3.1.2.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến cung lao động về mặt chất lượng - Trình độ học vấn và trình độ chuyên môn: Phản ánh khả năng của người lao động và sự hiểu biết của người lao động đối
Trang 1Chương III
Các nguồn lực quốc gia trong quá trình phát triển
3.1 Nguồn nhân lực, giáo dục và phát triển
3.1.1 Nguồn nhân lực và nguồn lao động, thất nghiệp
Nguồn nhân lực là một bộ phận của dân số trong độ tuổi nhất định theo quy định
của pháp luật có khả năng tham gia lao động Nguồn nhân lực được thể hiện trên 2 mặt đó
là chất lượng (trình độ chuyên môn và sức khoẻ của người lao động) và số lượng (số người và thời gian làm việc có thể huy động được)
Nguồn lao động (hay lực lượng lao động) là một bộ phận dân số trong độ tuổi quy
định thực tế có tham gia lao động (đang có việc làm) và những người chưa có việc làm nhưng đang tích cực tìm việc làm Cũng như nguồn nhân lực, nguồn lao động được thể hiện ở 2 mặt chất lượng và số lượng
Dân số Nguồn nhân lực Nguồn lao động
Đang đi học Những người nội trợ
…
Ngoài độ tuổi Không có khả năng lao động
- Trong nguồn lao động chỉ bộ phận những người đang tham gia vào lao động là trực tiếp góp phần tạo ra thu nhập của xã hội
Thất nghiệp và tỷ lệ thất nghiệp
Người thất nghiệp là người trong độ tuổi lao động, có khả năng lao động nhưng không có việc làm và đang tích cực đi tìm việc làm
Số người thất nghiệp
TLTN (%) = ⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯ x 100
Trang 2ở các nước đang phát triển, TLTN chưa phản ánh đúng sự thực về nguồn lao động chưa sử dụng hết Để biểu hiện tình trạng chưa sử dụng hết lao động người ta dùng khái niệm thất nghiệp hữu hình và thất nghiệp vô hình:
+ Thất nghiệp theo khái niệm là thất nghiệp hữu hình
+ Thất nghiệp vô hình bao gồm:
Những người có việc làm nhưng thu nhập rất thấp
Những người ở nông thôn, làm việc theo mùa vụ, thiếu việc làm, thể
hiện bằng tỷ lệ sử dụng thời gian lao động
3.1.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến cung - cầu lao động
3.1.2.1 Các yếu tố ảnh hưởng đến cung lao động về mặt số lượng
- Dân số
Dân số được coi là yếu tố cơ bản quyết định đến số lượng lao động: quy mô và cơ cấu của dân số có ý nghĩa quyết đính đến quy mô và cơ cấu của nguồn lao động
- Thời gian lao động
Được tính bằng số ngày làm việc trong năm, hoặc số giờ làm việc trong ngày
Xu hướng chung, khi nền kinh tế phát triển thì thời gian lao động giảm, dựa trên cơ sở năng suất lao động tăng
3.1.2.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến cung lao động về mặt chất lượng
- Trình độ học vấn và trình độ chuyên môn: Phản ánh khả năng của người lao
động và sự hiểu biết của người lao động đối với công việc của mình
Các yếu tố làm tăng trình độ chuyên môn cho người lao động:
Hoạt động giáo dục: Chủ yếu nâng cao trình độ học vấn, khả năng nhận thức của người lao động
Hoạt động đào tạo: Bên cạnh việc nâng cao trình độ học vấn còn trang
bị cho người lao động những kỹ năng nhất định
- Kỹ năng, tay nghề, kinh nghiệm
- Khả năng hợp tác làm việc
Trang 3- Sức khoẻ: Phản ánh độ bền bỉ, dẻo dai của người lao động, phản ánh khả năng
tập trung trong khi làm việc
Các yếu tố làm tăng sức khoẻ cho người lao động:
Đảm bảo nhu cầu vật chất, tinh thần
- Độ tuổi
3.1.3 Cơ cấu việc làm và thị trường lao động ở các nước đang phát triển
Sức lao động là hàng hoá được mua bán trên thị trường và tiền lương (tiền công)
là giá của sức lao động
Thị trường lao động ở các nước đang phát triển được đặc trưng bởi cơ cấu việc làm ba bậc; bao gồm khu vực thành thị chính thức, khu vực thành thị không chính thức và khu vực nông thôn
Việc làm và thị trường lao động ở khu vực thành thị chính thức
Khu vực thành thị chính thức bao gồm các tổ chức kinh doanh: Tổ chức kinh doanh, công ty kinh doanh, ngân hàng, nhà máy, khách sạn…hầu hết được thành lập theo luật và các quyết định của Nhà nước
Trang 4Khu vực thành thị chính thức là nơi mọi người lao động đều muốn làm việc nếu có
khả năng và do vậy đã làm cho cung lao động vượt quá cầu lao động (∆L)
Việc làm và thị trường lao động khu vực thành thị phi chính thức
Khu vực thành thị phi chính thức bao gồm các cơ sở kinh doanh nhỏ bên lề đường và các hoạt động tạp vụ ở ngoài đường Những hoạt động kinh doanh này không cần thông qua các quyết định chính thức
Đặc điểm của khu vực này:
Các hoạt động đều có quy mô nhỏ, vốn ít
Lao động gồm hai loại
+ Đại bộ phận là những người ở thành thị có vốn ít, không có trình độ chuyên môn
+ Một bộ phận lao động từ nông thôn ra
Thời gian làm việc kéo dài trong ngày
Phần lớn người lao động là tự làm cho mình
Cung – cầu lao động trên thị trường được thể hiện
Hình 3.2: Cung – cầu lao động trên thị trường thành thị phi chính thức
Trang 5Việc làm và thị trường lao động ở khu vực nông thôn
Đại bộ phận là sản xuất nông nghiệp, có một bộ phận nhỏ sản xuất tiểu thủ công nghiệp, công nghiệp chế biến và các hoạt động dịch vụ
Thời gian lao động không rõ ràng, mức thu nhập rất thấp
Có hiện tượng thất nghiệp vô hình (không sử dụng hết quỹ thời gian lao động, thu nhập thấp)
W
W3
0 L3 L
Hình 3.3: Cung – cầu lao động trên thị trường nông thôn
3.1.4 Khía cạnh kinh tế của giáo dục và việc làm
3.1.4.1 Cung và cầu về giáo dục
Cũng như các dịch vụ khác quy mô giáo dục phụ thuộc vào cung và cầu đối với giáo dục
- Cung: + Hệ thống giáo dục chính thống - Chặt chẽ, ổn định
+ Xã hội hoá giáo dục: Cộng đồng, tư nhân
- Cung giáo dục ở các nước đang phát triển chủ yếu là cung công cộng, cho nên có thể coi như cung là tương đối cố định do vậy mà quy mô giáo dục chủ yếu phụ thuộc vào cầu về giáo dục
Trang 6- Cầu về giáo dục chịu ảnh hưởng của các nhân tố sau:
Triển vọng kiếm được việc làm thu nhập cao trong tương lai:
• Chênh lệch giữa tiền lương ở khu vực hiện đại và tiền lương ở ngoài khu vực đó
• Khả năng kiếm được việc làm ở khu vực hiện đại
Chi phí giáo dục mà người đi học hoặc gia đình người đi học phải gánh chịu
• Chi phí trực tiếp cho giáo dục: Học phí và các khoản đóng góp khác
• Chi phí cơ hội của giáo dục
3.1.4.2 Lợi ích - chi phí của giáo dục ở các nước đang phát triển
- Lợi ích và chi phí xã hội đối lại với lợi ích và chi phí cá nhân về giáo dục
Tiểu học Trung học Đại học
Hình 3.5: Lợi ích và chi phí của x∙ hội
Trang 7- Chảy máu chất xám, đặc biệt đối với lao động có trình độ cao
3.1.5 Giáo dục - xã hội và phát triển
3.1.5.1 Giáo dục và phân phối thu nhập
Giáo dục có tác động lớn đến mức độ vấn đề phân phối thu nhập
Nguyên nhân của tác động này là:
•
•
Có mối tương quan tỷ lệ thuận giữa trình độ học vấn của một người với thu nhập suốt đời của người đó Những người có trình độ đại học có mức thu nhập cao hơn những người chỉ học hết tiểu học hoặc thất học
Có những lý do tài chính hay những lý do khác mà người nghèo không
được học ở bậc trung học, đại học thì giáo dục thực tế làm tăng thêm sự bất bình đẳng trong phân phối thu nhập
- Cầu về giáo dục của người nghèo luôn thấp hơn của người giàu
- Người nghèo ít có khả năng theo học hết bất kỳ một chương trình giáo dục đào tạo nào so với người giàu
Bởi vì:
+ Chi phí cá nhân của người nghèo cho giáo dục lớn hơn người giàu + Lợi ích cá nhân của người nghèo được giáo dục nhỏ hơn người giàu
Hậu quả này không phải là do tự bản thân hệ thống giáo dục mà là do cấu trúc thể chế và xã hội mà trong đó hệ thống giáo dục hoạt động
3.1.5.2 Giáo dục và sự di cư từ nông thôn ra thành thị
Dòng người di cư từ nông thôn ra thành thị ngày càng tăng nhanh là một hiện tượng thường thấy ở các nghiên cứu về các nước đang phát triển hiện nay
Trang 8Trên thực tế có một mối tương quan thuận giữa học vấn của cá nhân và thiên hướng muốn di cư của người đó Những người ở nông thôn được học hành có xu hướng muốn di cư hơn là những người sống ở nông thôn ít được học hành hay thất học
Nguyên nhân của hiện tượng này là:
- Có sự chênh lệch khá lớn giữa thu nhập mà họ kiếm được ở thành phố so với những chi phí cơ hội của họ ở nông thôn
- Có khả năng kiếm được những công việc có mức tiền lương cao ở khu vực hiện đại
Tổ chức, quản lý
3.2.2 Khoa học – Công nghệ với phát triển
Mở rộng khả năng sản xuất của nền kinh tế
Mở rộng khả năng phát hiện, khai thác và đưa vào sử dụng các nguồn tài nguyên
Làm tăng chất lượng nguồn lao động
Tạo điều kiện mở rộng khả năng huy động và sử dụng kịp thời các nguồn vốn
Trang 9Tạo điều kiện chuyển nền kinh tế từ phát triển kinh tế theo chiều rộng sang phát triển kinh tế theo chiều sâu
•
•
•
•
Thúc đẩy quá trình hình thành và chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Sự phát triển của Khoa học - Công nghệ đưa đến sự phân chia các ngành, làm xuất hiện nhiều ngành và lĩnh vực kinh tế mới
Các ngành sản xuất vật chất đều tăng về sản lượng tuyệt đối, nhưng về tỷ trọng so với các ngành sản xuất phi vật chất lại giảm tương đối trong GDP Vai trò của lao động trí tuệ trong các ngành kinh tế ngày càng được coi trọng
Tăng sức cạnh tranh của hàng hóa, và sự phát triển thị trường
Cơ sở hạ tầng của nền kinh tế ngày càng được hiện đại hoá và đồng bộ hoá
Quy mô của sản xuất ngày càng mở rộng, thúc đẩy ra đời và phát triển các loại hình doanh nghiệp mới
Tạo ra tính chất mới của kinh tế thị trường với đặc trưng tốc độ nhanh trong tất cả các hoạt động sản xuất và tiêu thụ hàng hóa
Thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế
Khi Khoa học - Công nghệ chưa phát triển các yếu tố quyết định đến tăng trưởng kinh tế là: Vốn, đất đai, lao động
Khi Khoa học - Công nghệ phát triển thì sự tăng trưởng lại phụ thuộc chủ yếu vào việc triển khai ứng dụng tiến bộ Khoa học - Công nghệ
3.3 Nguồn vốn với phát triển kinh tế
Trang 10Vốn đầu tư (I) và các hình thức đầu tư.
Vốn đầu tư
Vốn đầu tư là những chi phí để tái sản xuất vốn sản xuất bao gồm chi phí để thay thế những TSCĐ bị thải loại; để tăng mới TSCĐ và tăng tài sản tồn kho Như vậy, vốn đầu tư là những khoản chi phí bằng tiền để sửa chữa, trang bị máy móc, thiết bị, nhà xưởng…,
là nguồn tạo ra vốn sản xuất
Các hình thức đầu tư
Đầu tư trực tiếp: Những người có vốn trực tiếp tham gia vào hoạt động và quản lý
đầu tư, là những người biết rõ mục đích của đầu tư và phương thức tham gia vào đầu tư (tham gia đầu tư vào các công ty liên doanh, công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty tư nhân, trang trại…)
Đầu tư gián tiếp: Những người có vốn bỏ vốn vào hoạt động kinh doanh nhưng không trực tiếp tham gia quản lý hoạt động đầu tư (ví dụ những nhà đầu tư trên thị trường chứng khoán)
3.3.1.2 Các yếu tố tác động đến nhu cầu đầu tư
Chu kỳ kinh doanh: Làm dịch chuyển đường cầu đầu tư
Vào thời kỳ đi lên của chu kỳ kinh doanh cầu đầu tư tăng
Hình 3.6: Chu kỳ kinh doanh
Trang 11i
I2
I1
Hình 3.7: Cầu đầu tư tăng trong thời kỳ đi lên
của chu kỳ kinh doanh
Lãi suất tiền vay: Giá của vốn
Hình 3.8: L∙i suất tiền vay và cầu về vốn
Thuế thu nhập của công ty: Là chi phí của đầu tư - làm dịch chuyển đường cầu
đầu tư
Môi trường đầu tư: Các yếu tố trực tiếp, gián tiếp tác động đến hiệu quả của các
dự án đầu tư: Cơ sở hạ tầng, hành lang pháp lý (luật đất đai, luật lao động, luật đầu tư nước ngoài…), các thủ tục hành chính, mức độ ổn định chính trị trong nước… > Làm dịch chuyển đường cầu đầu tư
3.3.1.3 Các nguồn hình thành vốn đầu tư
Vốn đầu tư (I) bao gồm: Vốn khấu hao (Dp) và tiết kiệm (S)
I = Dp + S Trong đó tiết kiệm (S) là yếu tố cơ bản nhất để tăng vốn đầu tư
S = S + S
Trang 12Sg- Tiết kiệm của Chính phủ
Se - Tiết kiệm của công ty
Sh - Tiết kiệm của hộ gia đình
Sf- Tiết kiệm từ bên ngoài > nguồn vốn đầu tư nước ngoài
Nguồn vốn đầu tư trong nước
Tiết kiệm của Chính phủ
Các khoản lệ phí: Các khoản thu bắt buộc
Thu khác: Thanh lý tài sản…
Chi ngân sách
Chi mua hàng hoá và dịch vụ (tính vào GDP)
Hàng hóa: Mua các công trình, đầu tư phát triển Dịch vụ: Trả lương cho công chức, viên chức Nhà nước, trang bị văn phòng
ặMang tính chuyển khoản không tính vào GDP
Trợ cấp
Trả lãi suất tiền vay
Trang 13Tiết kiệm của các công ty
TR – Tổng doang thu của công ty
TC– Chi phí: Tiền công, địa tô, lãi suất tiền vay, thuế kinh doanh,
trích khấu hao
TR – TC = Pr trước thuế : là cơ sở để đánh thuế lợi tức
Pr trước thuế - Tde = Pr sau thuế
Nếu là không phải là công ty cổ phần thì Pr sau thuế = SeNếu là phải là công ty cổ phần thì Pr sau thuế - Pr cổ đông = SeChú ý: Vốn đầu tư của công ty (Ie) bao gồm tiết kiệm của công ty và trích khấu hao
Ie = Se + Dp
Tiết kiệm của hộ gia đình (S h )
Sh = Thu nhập của hộ gia đình - Chi tiêu của hộ gia đình
Nguồn vốn đầu tư nước ngoài chủ yếu
ODA là nguồn tài chính của các cơ quan chính thức (Chính phủ, chính quyền địa
phương hoặc các tổ chức quốc tế) trợ giúp các nước đang phát triển nhằm thúc đẩy sự phát triển kinh tế và phúc lợi xã hội của những nước này
Trang 14Theo quy định của LHQ mỗi nước phát triển hàng năm phải trích ra 0,7 % GNP
để trợ giúp hoặc đưa vào các tổ chức quốc tế để cho các nước đang phát triển vay với:
Lãi suất ưu đãi < = 5%
Hoặc viện trợ không hoàn lại ( không quá 25% tổng số ODA)
(Tuy nhiên trên thực tế các nước phát triển không thực hiện đúng theo cam kết này)
FDI là nguồn vốn đầu tư của các công ty nước ngoài
Là nguồn vốn quan trọng đối với phát triển kinh tế
Thông qua đầu tư trực tiếp các công ty nước ngoài hiện chuyển giao công nghệ, đào tạo cán bộ kỹ thuật, cán bộ quản lý, và tìm kiếm thị trường xuất khẩu…
Giảm gánh nặng nợ nước ngoài
3.3.2 Vai trò của vốn với phát triển kinh tế
- Vốn đầu tư tác động đến tổng cầu của nền kinh tế: I ặ AD
Trang 15Pl AS0
AS1
3.4 tài nguyên thiên nhiên Và PHáT TRIểN
3.4.1 Khái niệm và đặc điểm của tài nguyên thiên nhiên
Tài nguyên thiên nhiên là những yếu tố mà con người khai thác chế biến và sử dụng cho quá trình sản xuất và cho đời sống của con người
Đặc điểm:
Tài nguyên thiên nhiên được phân bố không đều giữa các vùng khác nhau trên trái đất, phụ thuộc chủ yếu vào cấu tạo địa chất, khí hậu và thời tiết của từng vùng
Phần lớn tài nguyên thiên nhiên là quý hiếm
3.4.2 Phân loại tài nguyên thiên nhiên
Phân loại theo khả năng tái sinh
Mục đích: Xác định phương hướng sử dụng tài nguyên thiên nhiên hợp lý nhằm
đảm bảo 2 mối quan hệ giữa phát triển kinh tế với bảo vệ môi trường; phát triển kinh tế
hiện tại và phát triển kinh tế trong tương lai
Trang 16Phân loại theo sự liên quan đến bề mặt đất
Mục đích: Để tìm cách sử dụng nguồn tài nguyên thiên nhiên một cách có hiệu
quả nhất thông qua việc xác định quyền sở hữu cho các nguồn tài nguyên
Bao gồm 2 loại:
Tài nguyên không liên quan đến bề mặt đất:
ắ Năng lượng mới
ắ Không khí
Tài nguyên có liên quan đến bề mặt đất:
ặKhông có hoặc rất khó phân chia giới hạn cho nên không thuộc phạm vi xác định quyền sở hữu
ặCó khả năng phân chia giới hạn cho nên thuộc phạm vi xác định quyền sở hữu
ắ Nước (sông, suối )
ắ Biển
ắ Đất đai, rừng
ắ Khoáng sản, dầu khí
Phân loại theo công dụng
Mục đích: Người ta xem xét vai trò của tài nguyên thiên nhiên trong quá trình
hoạt động kinh tế cũng như trong đời sống con người
Bao gồm: Năng lượng, khoáng sản, rừng, đất, nguồn nước, biển, khí hậu
Trang 173.4.3 Kinh tế quản lý và khai thác sử dụng tài nguyên
cho quá trình phát triển
3.4.3.1 Quản lý tài nguyên
Tại sao phải quản lí tài nguyên? Quản lí tài nguyên là làm gì?
Chiếm dụng hoặc tiếp cận tài nguyên > < Quản lý tài nguyên?
Các thuộc tính trong quản lý và sử dụng tài nguyên
Tính loại trừ tuyệt đối: Là khi một tài nguyên hoặc sản phẩm được chiếm dụng bởi
một người hoặc một nhóm người này thì người khác hoặc nhóm người khác muốn chiếm dụng, tiếp cận phải trả một khoản tiền
Không có tính loại trừ: Có nghĩa là tài nguyên hoặc sản phẩm được tiếp cận bởi 1
người hoặc một nhóm người thì người khác hoặc nhóm người khác cũng có thể tiếp cận
mà khong cần chi trả 1 một khoản tiền
Theo thuộc tính sử dụng: Một tài nguyên hoặc một sản phẩm được gọi là có tính
cạnh tranh tuyệt đối khi tài nguyên hoặc sản phẩm được sử dụng bởi một người hoặc một
nhóm người thì không còn cơ hội cho người khác hoặc nhóm người khác sử dụng
Một tài nguyên hoặc sản phẩm được gọi là không có tính cạnh tranh khi tài
nguyên hoặc sản phẩm được sử dụng bởi một người hoặc một nhóm người thì vẫn còn cơ hội để người khác, nhóm người khác sử dụng
Loại trừ tuyệt đối
Không cạnh tranh Cạnh tranh tuyệt đối
mặt trời)