1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bai tap trinh bay quản lý chiến lược

16 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Trường hợp về Mối Tương Quan Quản Lý trong Quản Trị Chiến Lược
Tác giả Nguyễn Quang Hiển, Hoa Minh Phỳc, Cao Minh Thắng, Nguyễn Xuôn Bắc
Trường học Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Quản trị kinh doanh
Thể loại Bài tập trình bày quản lý chiến lược
Năm xuất bản 2007-2009
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 111 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Sự phân quyền mở rộng -Sự hợp tác giữa các nhân viên nhỏ -Uỷ quyển các quyết định quan trọng -Củng cố lại đơn vị thành viên để xây dựng mối tương quan.. -Xây dựng kế hoạch phát triển li

Trang 1

H ỢP TÁC & ĐỘC LẬP MỐI TƯƠNG QUAN TRONG QUẢN LÝ

NHÓM 11:

1 Nguyễn Quang Hiển 2 Cao Minh Thắng

3 Hoa Minh Phúc 4 Nguyễn Xuân Bắc

Trang 2

NỘI DUNG CHÍNH

 Tầm quan trọng của các mối tương quan trong việc duy trì các thuận lợi cạnh tranh.

 Sự cần thiết phải cân bằng sự hợp tác và độc lập.

 Các nhân tố làm tăng cường sự hợp tác.

 Các nhân tố làm tăng cường tính độc lập.

 Sự “Hợp nhất công nghệ”.

 Sự phản ứng nội bộ dẫn đến những thay đổi có tổ chức.

Qu¶n lý chiÕn l îc

Trang 3

- Trường hợp 1:

Công ty Hewlett-Packard (HP)

- Trường hợp 2:

Tập đoàn Hitachi

Qu¶n lý chiÕn l îc

CÁC TRƯỜNG HỢP VỀ MỐI TƯƠNG QUAN QUẢN LÝ

Trang 4

CÔNG TY HEWLETT PACKARD (HP)

Quá trình đổi mới của công ty HP

Nâng cao tính độc lập

Các đơn vị con tự do

thử các cách tiếp cận

công nghệ mới

Nâng cao tính độc lập

Dần trở về cấu trúc ban

đầu

-Hệ thống theo bộ phận mang tính độc lập cao -Sự phân quyền mở rộng

-Sự hợp tác giữa các nhân viên nhỏ -Uỷ quyển các quyết định quan trọng

-Củng cố lại đơn vị thành

viên để xây dựng mối

tương quan

-Xây dựng kế hoạch phát

triển liên đơn vị

-Thúc đẩy từng đơn vị tăng quá trình phát triển

- Nâng cao tính cạnh tranh để đánh bại các đối thủ

-Nhóm các đơn vị máy tính thành nhóm thành viên lớn, hình thành nhóm phát triển phần mềm cho HP…

-Người quản lý cần hợp tác nhiều bộ phận

Thúc đẩy việc hợp tác giữa các bộ phận

Điều chỉnh cấu trúc để thúc đẩy sự hợp tác giữa các bộ phận

Trang 5

 Máy tính và chất bán dẫn ngang tầm Motorola và ngang với 1 công ty hàng đầu của Mỹ

 Tầu cao tốc, robot, máy phát điện, công nghiệp nặng ngang tầm quy mô với công ty khổng lồ ABB của Châu Âu

 Điện tử tiêu dùng 7tỷ USD…

TẬP ĐOÀN HITACHI

 Xây dựng văn hoá hợp tác bền vững, lâu dài thúc đẩy sự phân quyền và ý tưởng cá nhân

 Khuyến khích các công ty cá nhân của Hitachi tự hoạt động

 Sự hợp tác mạnh giữa các phòng thí nghiệm và các nhà máy

 Sự chia sẻ thường xuyên các ý tưởng gữa các giám đốc trong các cuộc họp kín quan trọng

HITACHI

BỘ MÁY QUẢN LÝ KHỔNG LỒ

Làm thế nào để

có thể quản lý?

Làm thế nào để cải

cách phát triển sản

phẩm?

Qu¶n lý chiÕn l îc

Trang 6

Nhận xét:

 Làm thế nào để cân bằng được nhu cầu về sự hợp tác

và tính độc lập giữa các bộ phận trong một tổ chức

Nhà quản lý cần biết khi nào thì tăng sự hợp tác, khi nào cần tăng tính độc lập.

Cần phải điều hành tốt các mối tương quan trong

hoạt động của đơn vị , nhằm duy trì được lợi thế cạnh tranh.

Quản lý các mối tương quan tốt sẽ củng cố và phát

huy được những thế mạnh của công ty Ngoài ra nó

còn là cơ sở để tạo ra lợi thế trong việc hợp tác giữa các bộ phận.

Qu¶n lý chiÕn l îc

Trang 7

Các đặc điểm

Phản ứng của nhà quản lý

Nhân tố làm tăng tính độc lập hay hợp tác

Thế mạnh tính hợp tác hay độc lập

Mối tương quan

Hợp tác hay Độc lập

Qu¶n lý chiÕn l îc

Trang 8

Các mối tương quan là gì ?

Các mối tương quan là sự chia sẻ các hoạt

động, các công nghệ, các kỹ năng, và các nguồn lực giữa các đơn vị thành viên của một công ty, đặc biệt là các bộ phận hoặc các đơn vị kinh

doanh chiến lược.

Các yếu tố trong tổ chức tác động đến mối tương quan:

Qu¶n lý chiÕn l îc

Trang 9

Hợp tác Độc lập

1 Thế mạnh cạnh

tranh

Chia sẻ và phát triển giữa các chiến lược kinh doanh Năng lực cụ thể tại từng bộ phận hoặc chiến lược kinh doanh

2 Cấu trúc tổ

chức

Nhân viên hợp tác theo quy mô, các bộ phận lớn Các nhân viên hợp tác các bộ phận nhỏ

3 Người lao

động

Nhân sự luân chuyển định

kỳ qua các bộ phận Nhân sự giữ nguyên không thay đổi ở bộ phận

4 Hệ thống đo

lường kiểm tra

và thưởng

phạt

Đo lường phần nào một cách chủ quan; các phần thưởng dựa vào các đo lường chủ quan và trên hoạt động tổng thể của doanh nghiệp

Hoạt động được đo lường 1 cách khách quan, các phần thưởng được dựa hoàn toàn vào hoạt động của từng bộ phận (dựa trên họat động)

5 Các giá trị

chung và văn

hóa hợp tác

Các đơn vị thành viên là các thành viên của 1 đội, các giá trị mạnh tập trung vào cá nhân và hợp tác giữa các đơn vị thành viên

Các đơn vị thành viên là các đối thủ cạnh tranh để đạt họat động hàng đầu, cái tôi bộ phận mạnh

mẽ, và tập trung vào những người thể hiện đơn lẻ

Trang 10

 Bản chất của các mối tương quan

 Thay đổi sự tập trung vào hợp tác

 Chuyển đổi sự cân bằng giữa hợp tác và độc lập

Trang 11

Các nhân tố tăng cường sự hợp tác

 Thay đổi trong việc sử dụng sản phẩm

Khách hàng trong ngành y tế đang sử dụng các thiết bị đo, kiểm tra một cách độc lập -> Sử dụng kết hợp các thiết bị này vào trong một hệ thống có kết nối máy tính, kiểm tra phân tích.

 Sự hội tụ của công nghệ

Sự hội tụ công nghệ như: Các thiết bị như IC, chất bán dẫn…

được sử dụng cho rất nhiều loại sản phẩm khách nhau -> tăng cường sự hợp tác.

 Cạnh tranh theo nhiều hướng

Sự cạnh tranh diễn ra không chỉ ở từng sản phẩm mà nó còn

diễn ra theo một dòng kinh doanh -> cần tăng tính hợp tác

giữa các đơn vị.

 Tập chung mở rộng phạm vi hoạt động

Để mở rộng phạm vi hoạt động cần có sự hợp tác mạch giữa các mối tương quan nhằm xây dựng quan hệ sản xuất tốt và duy trì khả năng cạnh tranh

Trang 12

Các nhân tố tăng cường tính độc lập

Để một bộ phận của đơn vị tăng cường phát triển nâng cao tính cạnh tranh thì cần dịch chuyển nó theo hướng độc lập hơn.

kềnh.

Để giảm những thủ tục phiền hà, làm chậm quá trình …-> Nâng cao tính độc lập của thành viên, cấp quyền mạnh hơn cho các thành viên

Khi thị trường có sự hỗn loạn do: Quản lý quan liêu, sự

phát triển nhanh chóng của công nghệ, sự phân khúc thị trường… => Các đơn vị đòi hỏi phải có tính độc lập để

có thể ứng phó với sự thay đổi.

Qu¶n lý chiÕn l îc

Trang 13

Thế mạnh trong hợp tác và độc lập

- Mức độ kinh tế - Các ý kiến sản phẩm sáng tạo

- Chia sẻ các chi phí nghiên cứu

- Liên kết năng lực sản xuất - Sản phẩm tạo ra theo yêu cầu của khách hàng

- Quản lý chặt chẽ mối quan hệ

nội tại - Hiểu biết các thị trường nội địa

- Tìm kiếm nội lực - Tìm kiếm thâm nhập thị trường mới

- Chia sẻ các ý tưởng - Tự do sáng tạo

Trang 14

Phản ứng của nhà quản lý

Phản ứng Ủng hộ Không ủng hộ

Chuyển dịch sang

hợp tác

Các lãnh đạo tập

đoàn

Các lãnh đạo đơn vị

thành viên

Chuyển dịch sang

độc lập

Các lãnh đạo đơn

vị thành viên

Các lãnh đạo tập

đoàn

Qu¶n lý chiÕn l îc

Trang 15

Kết luận

Vận dụng hiệu quả các mối tương quan giữa các hoạt

động của đơn vị để phát huy tối đa thế mạnh của doanh

nghiệp.

Cần phải xây dựng mối quan hệ giữa độc lập và hợp tác

một các phù hợp để duy trì và tăng tính cạnh tranh của nghiệp.

Qu¶n lý chiÕn l îc

Trang 16

TRÂN TRỌNG CẢM ƠN!

Qu¶n lý chiÕn l îc

Ngày đăng: 21/10/2022, 19:30

w