GIỚI THIỆU VỀ MÔN HỌCMục tiêu của môn học ❑ Cung cấp cho học viên những kiến thức hiện đại về chiến lược, quy trình quản trị chiến lược và các phương pháp phân tích hỗ trợ quản t
Trang 1Môn h ọc
TS Võ Tấn Phong Mail: phongvt8294@gmail.com
Trang 2GIỚI THIỆU VỀ MÔN HỌC
Mục tiêu của môn học
❑ Cung cấp cho học viên những kiến thức hiện đại về chiến lược, quy trình quản trị chiến lược và các
phương pháp phân tích hỗ trợ quản trị chiến lược;
❑ Giúp cho học viên có khả năng phân tích và đánh giá môi trường bên ngoài cũng như bên trong doanh
nghiệp để xác định cơ hội, nguy cơ, điểm mạnh và
điểm yếu;
❑ Giúp học viên có được những công cụ hỗ trợ cho việc xây dựng lợi thế cạnh tranh bền vững cho doanh
nghiệp, làm cơ sở để hoạch định những chiến lược
hiệu quả và đạt được mục tiêu của doanh nghiệp
Trang 3Nội dung của môn học
❑ Đối tượng chính của môn học là nghiên cứu mối quan hệ
hỗ tương giữa các yếu tố của môi trường bên ngoài với các nguồn lực của doanh nghiệp;
❑ Môn học có vai trò rất quan trọng trong việc hình thành tầm nhìn và tư duy chiến lược cho nhà quản trị cũng như khả năng hoạch định và phối hợp các hoạt động tạo lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp;
❑ Học viên phải có khả năng phân tích và tổng hợp, có
kiến thức về các lĩnh vực: Marketing, nhân sự, tài
chính… để từ đó xây dựng các giải pháp chiến lược tổng thể nhằm đạt được mục tiêu dài của doanh nghiệp.
Trang 4Tài liệu tham khảo
[1] David (2003) Khái luận về quản lý chiến lược NXB Thống kê
[2] Nguyễn Thị Liên Diệp và Phạm Văn Nam (2008) Chiến lược và
chính sách kinh doanh NXB Lao động-Xã hội.
[3] Grunig & Kuhn (2003) Hoạch định chiến lược theo quá trình NXB
Khoa học – Kỹ thuật.
[4] Smith và cộng sự (1995) (người dịch Bùi Văn Đông) Chiến lược và
sách lược kinh doanh NXB Thống kê
[5] Ngô Kim Thanh (2012) Quản trị chiến lược NXB Đại học Kinh tế
quốc dân Hà Nội.
[6] Nguyễn Văn Tiến và Võ Tấn Phong (2021) Giáo trình quản trị chiến
lược nâng cao Trường Đại học Ngân hàng TP HCM NXB Tài chính.
[7] Hill et al (2015) Strategic Management – An integrated Approach,
11 th Ed Cengage Learning
[8] Hunger & Wheelen (2001) Essentials of Strategic Management, 2nd
Edition New Jersey: Prentice Hall Inc.
GIỚI THIỆU VỀ MÔN HỌC
Trang 6Nội dung
Chương 1 Giới thiệu về quản trị chiến lược
Chương 2 Sứ mệnh, tầm nhìn và các mục tiêu chiến lược Chương 3 Phân tích môi trường bên ngoài
Chương 4 Phân tích môi trường nội bộ
Chương 5 Xây dựng chiến lược – chiến lược công ty
Chương 6 Xây dựng chiến lược – chiến lược đơn vị kinh doanh
Chương 7 Xây dựng chiến lược – chiến lược chức năng Chương 8 Triển khai chiến lược
Chương 9 Kiểm soát và đánh giá chiến lược
GIỚI THIỆU VỀ MÔN HỌC
Trang 8GIỚI THIỆU VỀ QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC
1 Giới thiệu tổng quan
2 Sự tiến triển của quản trị chiến lược
3 Chiến lược
4 Quản trị chiến lược
5 Các cấp chiến lược
6 Quá trình quản trị chiến lược
7 Những yêu cầu và lợi ích của quản trị chiến
lược
Nội dung
Trang 91 Doanh nghiệp đang ở đâu? (Tình trạng hiện tại Position)
Quản trị chiến lược là để trả lời
các câu hỏi sau đây:
Trang 10Khi bàn luận về chiến lược người ta bàn luận về những vấn đề gì?
❑
GIỚI THIỆU VỀ QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC
Trang 11Sự phát triển của quản trị chiến lược
Hoạch định tài chính cơ sở (Basic Financial
Planning)
Hoạch định dài hạn (Long Range Planning) (theo
phép ngoại suy - Extrapolation)
Hoạch định chiến lược (Strategic Planning) (định
hướng bên ngoài – Externally Oriented)
Quản trị chiến lược (Strategic Management)
Chiến lược của những hệ thống phức tạp (Complex Systems): gồm phức tạp tĩnh hay mới nổi (Complex Static Systems hay Emergence) và phức tạp động hay sự cân bằng chiến lược (Complex Dynamic Systems hay Strategic Balance)
Trang 12Hoạch định dài hạn Rủi ro
Các nguồn lực
Chiến lược
Vị thế
Khả năng cạnh tranh
Sự tuyệt hảo
Sự thực thi
Thành tích
Thay đổi
Đổi mới Làm hồi sinh
Thời gian
Chiến lược tổng quát Quản trị chiến lược
Sự phát triển của quản trị chiến lược
GIỚI THIỆU VỀ QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC
Trang 13chiến lược (Conceptualizing Strategic
Management)
Quan điểm kinh tế
về chiến lược của tổ chức công nghiệp (Industrial
Organization Economics View of Strategy)
Quan điểm chiến lược dựa vào nguồn lực (Resource based View of
Strategy)
Hình mẫu mới cho quản trị chiến lược (New Paradigm for Strategic Management)
Porter (1980) Porter (1986)
Barlett (1979) và Ghoshal (1986) Wernerfelt (1984) Barney (1991) Prahalad và Hamel (1990)
Nonaka (1991) Hamel (2000) Pfeffer và Sutton (2000)
Phát triển lợi thế cạnh tranh
Phát triển những nguồn lực và năng lực
Học hỏi, kiến thức và đổi mới
Trang 14Đổi mới chiến lược
Sự hợp lý
(Rationale)
Chiến lược được xem là một qui tắc
để ra quyết định
Đánh giá và thực thi những khía cạnh quan trọng của chiến lược được hình thành
Phân tích 5 yếu
tố của sự hấp dẫn của ngành
để phát triển lợi thế cạnh tranh bằng các chiến lược tổng quát
Những nguồn lực
có giá trị, hiếm
có, khó bắt chước không có sự thay thế gần gũi có thể
là nguồn lực của lợi thế cạnh tranh bền vững
Mô hình chiến lược năng động theo đó các doanh nghiệp đạt được những thông tin
có giá trị, tạo được kiến thức và tích lũy được những năng lực
vô hình trong quá trình học hỏi.
Ma trận tăng trưởng thị phần
Chuỗi giá trị
(Value chain)
Mô hình 5 yếu tố
Lựa chọn chiến lược
Năng lực lõi
Hệ thống giá trị
VRIO (Value, Rarity,
Imitability, Orgainsation)
Lý thuyết trò chơi
Những hệ thống công nghệ tin học tích hợp mới
GIỚI THIỆU VỀ QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC
Trang 15“NOBODY REALLY KNOWS WHAT STRATEGY IS!”
The Economist (3/1993)
Trang 16Theo Jeffrey Bracker (Georgia State University),danh từ “chiến lược” xuất phát từ tiếng Hy Lạp
là “Strategos” – nghĩa tiếng Anh là “A general”
có ngữ căn với nghĩa là “Army” (quân đội) và
“Lead” (lãnh đạo) Động từ strategos của tiếng
Hy Lạp có nghĩa theo tiếng Anh là lên kế hoạch
đánh tan kẻ thù bằng việc sử dụng có hiệu quả những nguồn lực (To plan to destruction of one’s enemies through effective use of resources).
GIỚI THIỆU VỀ QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC
Khái niệm
Chiến lược
Trang 17Từ chiến lược được Socrates sử dụng trong kinh doanh lần đầu tiên khi ông nói về việc thất bại của Nichomachides (là một quân nhân) trong việc bầu chọn vào cương vị đại tướng so với ông
Atisthenes (là một doanh nhân) và chỉ cho
Nichomachides rằng trong cả hai trường hợp là
một người hoạch định việc sử dụng nguồn lực của mình để đạt được những mục tiêu (++)
Trang 18Định nghĩa
“ việc xác định những mục tiêu định lướng
và cụ thể dài hạn của một doanh nghiệp và
thực hiện các chương trình hành động và bố
trí nguồn lực cần thiết để thực hiện các mục
“Chiến lược là phân tích tình trạng hiện
tại và sự thay đổi nếu cần thiết Gắn liền
với nó là tìm ra những nguồn lực của
doanh nghiệp hay nguồn lực nào là cần
Management)
(1909-2005)
(1918-2007)
Trang 19Định nghĩa
“Chiến lược công ty là một mô thức của
các quyết định trong công ty, xác định
và gắn kết với các mục tiêu, các mục đích,
các mục tiêu cụ thể, đồng thời tạo ra
các chính sách có tính nguyên tắc
và các kế hoạch để đạt được các mục tiêu, cũng như xác
định phạm vi kinh doanh (range of business) mà công ty theo đuổi, loại tổ chức kinh tế (economic) và xã hội
(human) mà tổ chức dự định trở thành và bản chất của các hoạt động kinh tế hay phi kinh tế mà công ty dự định
sẽ đóng góp cho cổ đông, người lao động, khách hàng và
cộng đồng” Kenneth Andrews (The Concept of Corporate
Strategy)
(1916-2005)
Trang 20GIỚI THIỆU VỀ QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC
Định nghĩa
“Chiến lược là nguyên tắc để ra những
quyết định được xác định theo phạm vi
(scope) sản phẩm, thị trường, véc tơ phát
triển, lợi thế cạnh tranh và sự hợp lực
“Chiến lược cạnh tranh là sự khác biệt Nó
có nghĩa là sự lựa chọn cẩn thận một tập hợp các hoạt động để đạt được một hỗn
(1918-2002)
(1947 - )
Trang 21“Chiến lược là một lực điều chỉnh (Mediatingforce) giữa tổ chức và môi trường của nó; những
mô thức kiên định là những chuỗi quyết định của tổ
Mintzberg (1979) (Structuring of Organization)
Theo Mintzberg (The Strategy Concept I: Five Ps for
Strategy), chiến lược là:
Trang 225 P là:
Plan: Chiến lược được phát triển trước và với mục
đích;
Pattern: Điều thành công trong quá khứ có thể dẫn
đến thành công trong tương lai;
Ploy: Cách thức khôn ngoan hơn đối thủ cạnh tranh;
Position: Cách thức mà tổ chức tương tác với môi
trường cạnh tranh và cách thức tổ chức có thể tạo ra
sản phẩm độc đáo trên thị trường;
Perspective: Sự ảnh hưởng của văn hóa tổ chức và
nhận thức, suy nghĩ mang tính tập thể về quyết định
chiến lược trong tổ chức.
GIỚI THIỆU VỀ QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC
Trang 23Chiến lược
= Cách thức mà cách doanh nghiệp
làm ra tiền không?
Trang 24GIỚI THIỆU VỀ QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC
Các doanh nghiệp làm ra tiền ra sao?
Bạn sẽ chọn quả cam nào?
Trang 25Các doanh nghiệp làm ra tiền ra sao?
Luis Vuitton: 5.100 USD Primark: 20 USD
Bạn sẽ mua túi sách nào?
Trang 26GIỚI THIỆU VỀ QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC
Các doanh nghiệp làm ra tiền ra sao?
Nếu cần bay từ Việt Nam sang châu Âu, bạn sẽ bay bằng hãng hàng không nào?
Trang 27Bằng cách tạo ra giá trị (Value)
Bằng cách tạo ra điều gì đó mà một hay nhiều khách hàng muốn trả tiền nhiều hơn chi phí để sản xuất ra sản phẩm hay dịch vụ.
Như thế đã đủ
chưa?
Các doanh nghiệp làm ra tiền ra sao?
Trang 28GIỚI THIỆU VỀ QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC
Bằng cách chiếm được giá trị
Bằng cách tạo ra điều
gì đó quí hiếm, độc đáo,
duy nhất để khách
hàng không thể hoặc
mua với một giá thấp
hơn từ đối thủ cạnh
tranh
Các doanh nghiệp làm ra tiền ra sao?
Trang 29Chiến lược
Khách hàng (Customer)
Công ty (Company)
Đối thủ cạnh tranh (Competitor)
Sự khác biệt
Mô hình 3C của Kenichi Ohmae
❑ Cảm nhận giá trị của khách hàng;
❑ Tổng chi phí cho việc
❑ Uy tín thương hiệu;
❑ Định vị…
Trang 30GIỚI THIỆU VỀ QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC
đáo)
Những lựa chọn
khó khăn
Trang 31Mô hình lựa chọn chiến lược của Abell
Chiến lược yêu
cầu những sự lựa
chọn khó khăn
HOW (and HOW NOT)
Sản xuất/Công nghệ/Cung cấp
WHO (and WHO’S NOT)
Phân khúc khách hàng và các đối tượng hữu quan
Trang 32Những đặc tính của các lựa chọn chiến lược
tổ chức;
trọng của tổ chức;
năng lực của tổ chức;
GIỚI THIỆU VỀ QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC
Trang 33Lợi thế trong cạnh tranh
cạnh tranh trong tâm trí của khách hàng;
hoạt động đạt kết quả tốt hơn đối thủ cạnh tranh
của mình;
cách, có thể bao gồm việc tiếp cận nguồn lực;
cạnh (nguồn gốc tạo ra thặng dư – “Rent”)
Những đặc tính của các lựa chọn chiến lược
Trang 34GIỚI THIỆU VỀ QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC Nguồn gốc của lợi thế cạnh tranh
Thặng dư độc quyền
Richard Rumelt
Edith Penrose
Nhận biết (Sensing) Nắm bắt (Seizing) Tái cấu trúc (Reconfiguring)
Thặng dư Schumperter (Thặng dư từ đổi mới)
Những năng lực động (90s)
RBV (80s-90s)
M Porter
Trang 35Chiến lược là gì?
Chiến lược được phát triển
bằng cách nào?
Quá trình chiến lược (Strategic Process)
Trang 36GIỚI THIỆU VỀ QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC
Quá trình chiến lược
Xây dựng chiến lược Thực hiện chiến lược
Xây dựng chiến lược Thực hiện chiến lược
Xây dựng chiến lược Thực hiện chiến lược
Xây dựng chiến lược Thực hiện chiến lược
Trang 37Chiến lược được thực thi
Chiến lược mới nổi lên (Emergent Strategy)
Quá trình chiến lược
Trang 38Quản trị chiến lược
“Là một nghệ thuật và khoa
thi và đánh giá về các quyết
định của tất cả các chức năng
giúp cho một tổ chức đạt được
những mục tiêu của mình”
Fred David (Strategic
Management:
Concepts&Cases)
GIỚI THIỆU VỀ QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC
Trang 39Quản trị chiến lược
“Quản trị chiến lược bao gồm việc hiểu biết về vị
trí chiến lược của một tổ chức, thực hiện những lựa chọn chiến lược cho tương lai và quản trị
chiến lược trong hành động.”
“Quản trị chiến lược là một quá trình liên tục của việc phân tích chiến lược, tạo lập chiến lược,
thực hiện và giám sát được một tổ chức thực hiện
với mục đích đạt được và duy trì những lợi thế
cạnh tranh.”
Trang 40Quản trị chiến lược
Tổng quát, quản trị chiến lược là một quá trình
có liên quan đến các vấn đề sau:
nhìn);
trình và các dự án để đạt được mục tiêu;
đo lường những kết quả mong đợi;
GIỚI THIỆU VỀ QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC
Trang 41Quản trị chiến lược và hoạch định chiến lược
“Quản trị chiến lược” (Strategic management)
là một tập hợp các quyết định và hành động
quản trị xác định thành tích dài hạn của một
tổ chức
“Hoạch định chiến lược” (Strategic Planning)
là quá trình xác định những mục tiêu dài hạn
của một tổ chức và đưa ra cách tiếp cận tốt
nhất để đạt được những mục tiêu này.
Trang 42Các khía cạnh
khác biệt
Quản trị chiến lược và hoạch định chiến lược
hợp);
GIỚI THIỆU VỀ QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC
Trang 43Hình thành tuyên
bố về doanh nghiệp và sứ mệnh
Chuyển
sứ mệnh thành các mục tiêu
Hình thành các chiến lược để đạt mục tiêu
Thực hiện chiến lược
Đánh giá, điều chỉnh
Hoạch định chiến lược
Quản trị chiến lược
Quản trị chiến lược và hoạch định chiến lược
Thông tin phản hồi
Trang 44Các cấp độ quản trị chiến lược
GIỚI THIỆU VỀ QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC
Công ty Z Công ty X
Công ty Y Mạng
lưới Q
Công ty X
Đơn vị kinh doanh C
Đơn vị kinh doanh B Đơn vị kinh
doanh A
Đơn vị kinh doanh D
Đơn vi kinh doanh A
HRM
R&D
OM
Marketing và bán hàng
TC-KT
IM
Quản trị sản phẩm
Thương hiệu
Quản trị kênh PP
Truyền thông MKT Quản trị
Nhóm các công ty, tập đoàn, công ty (Group, Corporation)
Đơn vị hoạt động (Operating Unit)
Phòng chức năng (Functional Dept.)
Trang 45Các cấp quản trị chiến lược
Mục tiêu doanh
nghiệp
Mục tiêu
SBU (A)
Mục tiêu SBU (B)
Mục tiêu SBU (C)
Mục tiêu
nhân lực
Mục tiêu tài chính
Mục tiêu marketing
Mục tiêu R&D
Mục tiêu chiêu thị
Chương trình
quảng cáo
Chương trình khuyến mãi
Chương trình bán hàng cá nhân
Chiến lược cấp công ty
Chiến lược cấp đơn vị kinh doanh (SBU)
Chiến lược chức
năng
Các chính sách
Các chương trình
Trang 46Chiến lược cấp công ty
Chiến lược cấp công ty xác định những hànhđộng mà doanh nghiệp phải thực hiện để đạt được
một nhóm các đơn vị kinh doanh cạnh tranh ởnhững thị trường sản phẩm khác nhau
Nội dung chủ yếu của chiến lược cấp công ty xemxét:
đang cạnh tranh ở đâu?
Bản chất của chiến lược cấp công ty = Đa dang hoá
GIỚI THIỆU VỀ QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC
Trang 47Chiến lược danh mục đầu tư (Portfolio)
Chiến lược công ty mẹ (Parenting)
Định hướng tổng quát liên quan đến tăng trưởng, ổn định
và suy giảm
Những ngành, thị trường mà doanh nghiệp cạnh tranh bằng các dòng SP và các đơn vị kinh doanh (SBU)
Phối hợp và chuyển giao các nguồn lực giữa các dòng SP và các đơn vị kinh doanh (SBU)
Chiến lược cấp công ty
Trang 48Tài chính
Văn phòng ban lãnh đạo công ty
Chủ tịch và CEO
Đội ngũ lãnh đạo công ty Tài chính, Phát triển doanh nghiệp,
Y tế Các dịch vụ
toàn cầu Khoa học đời sống Giải phẩu
Vật liệu và thiết bị công nghiệp Nhựa Các công nghệ kiểm tra tự động
Hàng không Dịch vụ tài chính hàng không Năng lượng Dịch vụ tài chính năng lượng Bán lẻ, Dầu khí, Nước
Thẻ tín dụng Các chương trình tài chính cho bán lẻ
Cho vay mua
nhà Cho vay cá nhân
Mạng lưới Film Trạm truyền hình Truyền hình cáp giải trí Thể thao
GIỚI THIỆU VỀ QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC
Trang 49Những vấn đề chiến lược tập trung giải quyết
❑ Lĩnh vực của thị trường và ngành mà doanh nghiệp cạnh tranh ở đó;
❑ Cách thức mà doanh nghiệp quản lý danh mục đơn vị kinh doanh của doanh nghiệp;
❑ Cách thức mà doanh nghiệp xâm nhập vào thị trường mới (phát
triển từ bên trong; mua bán, sáp nhập; liên kết chiến lược…);
❑ Cấp độ và loại hình đa dạng hoá;
❑ Tạo sự tổng hợp lực (Synergy) giữa các đơn vị kinh doanh;
❑ Phân bố các nguồn lực tài chính;
❑ Quyết định thứ tự ưu tiên về đầu tư;
❑ Đạt được sự tổng hợp lực về tài chính (không liên quan);
❑ Chuẩn y chiến lược của cấp đơn vị kinh doanh…
Chiến lược cấp công ty