1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Học phần chăm sóc người bệnh ngoại khoa 2

92 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chăm Sóc Người Bệnh Ngoại Khoa 2
Trường học Trường Đại Học Y Dược
Chuyên ngành Chăm Sóc Người Bệnh
Thể loại Ngân Hàng Câu Hỏi
Định dạng
Số trang 92
Dung lượng 1,22 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đối với người bệnh có bệnh tiêu hóa cần Ăn thức ăn dễ tiêu Ăn thức ăn ít chất xơ Vệ sinh răng miệng tốt Ăn thức ăn hạn chế lipid 023 Trước khi chuyển người bệnh lên phòng phẫu thuật điều

Trang 1

HỌC PHẦN: CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH NGOẠI KHOA 2

SỐ TÍN CHỈ: 03

001 Nếu chuẩn bị tốt cho người bệnh trước phẫu thuật sẽ

Hạn chế các tai biến trong khi gây mê và tiến hành phẫu thuật

Giảm đau sau phẫu thuật

Phòng nguy cơ nhiễm khuẩn vết mổ

Giảm nguy cơ chảy máu sau phẫu thuật

003 Có hai loại phẫu thuật chính đó là

Phẫu thuật theo kế hoạch và phẫu thuật cấp cứu

Phẫu thuật theo kế hoạch và phẫu thuật tối cấp cứu

Phẫu thuật cấp cứu và phẫu thuật bán cấp cứu

Phẫu thuật bán cấp cứu và phẫu thuật cấp cứu

004 Nội dung KHÔNG ĐÚNG khi chuẩn bị tinh thần cho người bệnh phẫu

thuật theo kế hoạch là

Giải thích cho người bệnh biết về cuộc phẫu thuật bằng những từ thông dụng dễ hiểu

Giải thích biết mục đích, lợi ích của việc phẫu thuật

Cần tìm hiểu những lo lắng, thắc mắc của người bệnh

Cần giải thích, nói rõ cho người bệnh biết tình trạng nguy kịch của bệnh End

005 Nội dung KHÔNG ĐÚNG khi chuẩn bị tinh thần cho thân nhân người

bệnh phẫu thuật theo kế hoạch là

Khuyến khích thân nhân quan tâm, động viên người bệnh

Giải thích bệnh tình của người bệnh cho thân nhân người bệnh biết Không cho thân nhân biết tình trạng nguy kịch của bệnh

Không giấu tiên lượng xấu, kể cả khả năng có thể nguy hiểm đến tính mạng người bệnh

End

006 Nội dung KHÔNG ĐÚNG khi chuẩn bị hồ sơ bệnh án trước phẫu thuật

Các loại giấy tờ có tính pháp lý

Địa chỉ của người bệnh rõ ràng, chính xác

Giấy cam kết chấp nhận phẫu thuật của thân nhân

Giấy cam kết chấp nhận phẫu thuật của người bệnh

Trang 2

009 Nội dung KHÔNG ĐÚNG khi chuẩn bị thể chất cho người bệnh là

Theo dõi nước tiểu

Khai thác tiền sử

Theo dõi phân và chất nôn

Giải thích biết mục đích, lợi ích của việc phẫu thuật

End

010 Nội dung KHÔNG ĐÚNG khi chuẩn bị người bệnh, Ngày phẫu thuật là

Kiểm tra dấu hiệu sinh tồn

Đeo bảng tên vào tay người bệnh

Thay quần áo theo quy định

Thực hiện y lệnh thuốc kháng sinh

011 Để hạn chế những biến chứng có thể xảy ra trong và sau khi phẫu thuật

Đối với người bệnh có bệnh gan cần ăn

012 Để hạn chế những biến chứng có thể xảy ra trong và sau khi phẫu thuật

Đối với người bệnh có bệnh thận cần

013 Để hạn chế những biến chứng có thể xảy ra trong và sau khi phẫu thuật

Đối với người bệnh có bệnh tim mạch cần

Kiêng muối

Hạn chế nước

Tăng protid

Trang 3

Ăn nhạt tương đối

End

014 Một ngày trước khi phẫu thuật, chế độ ăn uống của người bệnh là

Ăn nhẹ vào buổi chiều

Buổi chiều truyền dịch

Buổi chiều nhịn ăn uống hoàn toàn

Ăn tăng protid

Theo dõi dấu hiệu sinh tồn và các chất bài xuất

Làm các xét nghiệm cần thiết cho chẩn đoán và tiên lượng bệnh

Cho thân nhân viết giấy cam đoan phẫu thuật

Nói rõ cho người bệnh biết tình trạng nguy kịch của bệnh

Kiểm tra dấu hiệu sinh tồn

Hướng dẫn cho người bệnh cách thở sâu, tập ho và vận động sau phẫu thuật

Thay quần áo theo quy định cho người bệnh

Thực hiện thuốc an thần hay thuốc ngủ theo y lệnh

Trang 4

020 Để hạn chế những biến chứng có thể xảy ra trong và sau khi phẫu thuật

Đối với người bệnh có bệnh tiêu hóa cần

Ăn thức ăn dễ tiêu

Ăn thức ăn ít chất xơ

Vệ sinh răng miệng tốt

Ăn thức ăn hạn chế lipid

023 Trước khi chuyển người bệnh lên phòng phẫu thuật điều dưỡng cần

Cho uống nước đường

Đeo bảng tên vào tay người bệnh

Rửa dạ dày

Cho uống thuốc kháng sinh

End

024 Việc phải làm khi chuẩn bị người bệnh phẫu thuật cấp cứu

Vệ sinh toàn thân

Lấy máu làm xét nghiệm theo y lệnh

Cạo lông vùng bộ phận sinh dục

Thút tháo

End

025 Anh L nhập viện được bác sỹ khám và chẩn đoán bị viêm ruột thừa cấp,

người điều dưỡng cần làm là

Đặt ngay cho người bệnh một ống thông dạ dày và hút liên tục

Chuẩn bị người bệnh mổ cấp cứu

Tiêm thuốc giảm đau cho người bệnh

Cho người bệnh nhịn ăn uống

End

026 Anh H nhập viện được bác sỹ khám và chẩn đoán bị sỏi thận, người

điều dưỡng cần chuẩn bị người bệnh phẫu thuật

Cấp cứu

Theo kế hoạch

Trang 5

Da có xanh, niêm mạc có nhợt không

Số lượng, màu sắc nước tiểu

End

029 Nội dung KHÔNG ĐÚNG khi nhận định người bệnh gãy xương có hội

chứng thiếu máu là

Da có xanh, niêm mạc có nhợt không

Dấu hiệu sinh tồn

Số lượng hồng cầu, huyết sắc tố

Số lượng, màu sắc nước tiểu

End

030 Nội dung KHÔNG ĐÚNG khi nhận định người bệnh gãy xương trước

khi bó bột hoặc phẫu thuật là

Gãy xương kín hay là gãy xương hở

Mức độ đau, sưng nề, bầm tím

Có tổn thương mạch máu thần kinh hay không

Có dấu hiệu chèn ép mạch máu, thần kinh hay không

End

031 Nội dung KHÔNG ĐÚNG khi nhận định người bệnh gãy xương sau bó

bột là

Bột chặt hay lỏng

Có dấu hiệu chèn ép mạch máu, thần kinh hay không

Mức độ đau, sưng nề tăng hay giảm

Vết thương rộng hay nhỏ, sạch hay bẩn, có dịch có mủ hay không

End

032 Nội dung KHÔNG ĐÚNG khi nhận định người bệnh gãy xương sau

phẫu thuật là

Vết mổ chảy máu hay không? có dịch, có mủ hay không

Mức độ đau, sưng nề chi tổn thương như thế nào

Có dấu hiệu tổn thương mạch máu thần kinh hay không

Trang 6

Gãy xương kín hay là gãy xương hở

Thực hiện y lệnh thuốc giảm đau

Nẹp bất động tạm thời chi gãy theo đúng nguyên tắc

Theo dõi dấu hiệu sinh tồn, nước tiểu

Đặt người bệnh nằm đầu cao

End

035 Trước bó bột hoặc phẫu thuật, Bất động chi gãy ở tư thế gãy nếu

Gãy xương hở và gãy sát khớp

Trang 7

042 Nội dung KHÔNG phải là tai biến do bó bột

Loét tại các mấu xương, nếp cuộn ở mặt trong của bột hoặc dị vật giữa bột và chi

Rối loạn dinh dưỡng tại vùng gãy

Di lệch thứ phát, khớp giả và can lệch

Nguy cơ chậm liền xương

End

043 Sau phẫu thuật gãy xương chi dưới, nội dung KHÔNG phải là can thiệp

điều dưỡng giảm nguy cơ viêm xương là

Vệ sinh chi tổn thương sạch sẽ

Thực hiện y lệnh thuốc kháng sinh

Cho người bệnh ăn tăng đạm và vitamin

Thực hiện y lệnh thuốc giảm nề

End

044 Trước bó bột hoặc phẫu thuật, nguyên nhân sốc là do

Đau và mất máu

Gãy xương hở

Tổn thương mạch máu thần kinh

Chi gãy chưa được bất động

Trang 8

Tác dụng của thuốc vô cảm, do đau

Đặt tư thế người bệnh không đúng

Thiếu hụt dinh dưỡng

Tổn thương mạch máu thần kinh

Theo dõi màu sắc đầu chi

Dựa vào dấu hiệu đau

Dựa vào vận động, cảm giác đầu chi

Theo dõi dấu hiệu sinh tồn

End

Trang 9

053 Quy tắc chung của bó bột, những trường hợp gãy xương mới, còn phù

Nới bột và báo cáo bác sỹ

Tháo bột và thay bột mới

Hướng dẫn người bệnh vận động

End

055 Sau bó bột, thời gian quấn tròn bột nếu bột không quá lỏng, thay bột

mới nếu bột quá lỏng là

057 Khi đủ thời gian bất động bột, cần cho người bệnh

Chụp Xquang, kiểm tra xương liền tốt chưa

Trang 10

Sau khi có trung tiện

061 Sau phẫu thuật gãy xương chi dưới, nội dung nào sau đây không phải là

can thiệp điều dưỡng giảm sưng nề chi tổn thương

Gác cao chân tổn thương trên khung Braune

Xoa bóp

Thực hiện y lệnh thuốc giảm nề

Vận động các khớp bàn ngón chân bị tổn thương

End

062 Sau bó bột gãy xương chi dưới, nội dung nào sau đây không phải là can

thiệp điều dưỡng giúp xương nhanh liền

Ăn tăng đạm và các chất khoáng

Shock do đau và chảy máu kéo dài mà không bù đủ

Tổn thương mạch máu và thần kinh do sai sót kỹ thuật

Nguy cơ nhiễm trùng dẫn đến viêm xương

Trang 11

Công tác chuẩn bị người bệnh trước phẫu thuật chưa tốt

End

066 Sau phẫu thuật gãy xương, giảm sưng nề chi tổn thương bằng cách

Thực hiện y lệnh thuốc kháng sinh

Kê chi cao

068 Sau phẫu thuật gãy hai xương cẳng tay, Nội dung nào sau đây không

phải là biện pháp giảm sưng nề chi

Treo tay khi người bệnh đứng, ngồi

Để tay lên ngực, bụng khi nằm

Hướng dẫn người bệnh tập vận động khớp bàn ngón tay

Trang 12

072 Sau bó bột gãy xương chi dưới, tập nhấc gót, khép và dạng chân trên

075 Anh T bị gãy hở 1/3 giữa hai xương cẳng chân trái, đã được bác sỹ mổ

kết hợp xương bằng nẹp vis Hôm nay là ngày thứ 4 sau mổ, ngủ và ăn kém, vết mổ có chân chỉ sưng nề và có dịch thấm băng, cẳng chân trái sưng nề nhiều Chẩn đoán điều dưỡng ưu tiên là

Ngủ kém do thay đổi môi trường

Nguy cơ thiếu hụt dinh dưỡng do ăn kém

Sưng nề cẳng chân trái do ứ trệ tuần hoàn

Nhiễm khuẩn vết mổ do gãy hở

076 Anh Q bị gãy xương hở 1/3 giữa hai xương cẳng tay phải, đã được bác

sỹ mổ kết hợp xương bằng nẹp vis Hôm nay là ngày thứ 5 sau phẫu thuật, người bệnh có nhiễm trùng vết mổ Can thiệp điều dưỡng ưu tiên

Thay băng, cắt chỉ và tách mép vết mổ cho mủ thoát ra ngoài

Thực hiện y lệnh thuốc kháng sinh

Tăng cường dinh dưỡng nâng cao thể trạng

Lấy mủ để đi nuôi cấy và làm kháng sinh đồ

077 Sau phẫu thuật gãy xương, nếu chảy máu vết mổ cần

Băng ép cầm máu ngay

Báo bác sỹ ngay

Do dấu hiệu sinh tồn

Lấy máu làm xét nghiệm công thức máu

End

Trang 13

078 Hướng dẫn người bệnh chấn thương bụng đến cơ sở y tế để theo dõi

Chuyển người bệnh lên tuyến có phẫu thuật

Tiêm thuốc trợ tim, trợ lực, tiêm kháng sinh và truyền dịch

Theo dõi dấu hiệu sinh tồn, nước tiểu

Tiêm thuốc giảm đau như morphin, atropin

End

081 Ở tuyến y tế cơ sở, người bệnh chấn thương bụng đang bị sốc

Chuyển ngay người bệnh lên tuyến có phẫu thuật

Chuyển ngay người bệnh lên tuyến trên

Chống sốc trước sau đó chuyển lên tuyến có phẫu thuật

Chống sốc trước sau đó chuyển lên tuyến trên

End

082 Phòng chống sốc cho người bệnh chấn thương bụng bằng cách theo dõi

dấu hiệu sinh tồn tối thiểu

Trang 14

Thời gian bị chấn thương

Nguyên nhân gây ra chấn thương

Những dấu hiệu và biểu hiện khi bị chấn thương

Vùng đục trước gan, hố chậu phải và trái

Tiểu tiện lần cuối trước khi bị thương

End

086 Nội dung KHÔNG phải là nhận định thực thể người bệnh chấn thương

bụng là

Nước tiểu có máu không

Có cầu bàng quang không

Đặt ống thông hậu môn

Cho người bệnh nhịn ăn, uống

Xoa bụng theo chiều kim đồng hồ

End

088 Muốn phát hiện sớm tai biến chảy máu trong, viêm phúc mạc ở người

bệnh chấn thương bụng cần theo dõi

Dấu hiệu sinh tồn

Da và niêm mạc

Vẻ mặt

Tình trạng ổ bụng

End

089 Trong thời gian theo dõi người bệnh chấn thương bụng

Tuyệt đối không được tiêm atropin

Tuyệt đối không được tiêm kháng sinh

Tuyệt đối không được truyền dịch

Tuyệt đối không được đặt ống thông dạ dày

Trang 15

End

091 Người bệnh chấn thương bụng biến loạn dấu hiệu sinh tồn là do

Nhiễm trùng nhiễm độc do tổn thương tạng rỗng

093 Chị M bị tai nạn ôtô – xe máy, sau tai nạn chị thấy đau khắp bụng, bụng

chướng, nôn Thành bụng co cứng, di động theo nhịp thở hạn chế Giáo dục sức khỏe cho chị M là cần đến cơ sở y tế để theo dõi

094 Chị H được bác sỹ khám và chẩn đoán là chấn thương bụng Hiện tại da

xanh, niêm mạc nhợt Mạch 90 l/p, Huyết áp 90/60 mmHg, nhịp thở 25 l/p Bụng chướng, gõ có đục vùng thấp Chẩn đoán ưu tiên là người bệnh

095 Anh Q được bác sỹ khám và nghi ngờ có chấn thương bụng, nên cần theo

dõi thêm Tuyệt đối KHÔNG được làm trong thời gian theo dõi người bệnh là

Theo dõi nước tiểu

Theo dõi dấu hiệu sinh tồn

Truyền dịch, tiêm kháng sinh

Tiêm thuốc giảm đau

End

096 Chị H bị chấn thương bụng, khi chăm sóc điều dưỡng thấy mạch nhanh

nhỏ, huyết áp tụt , thở nhanh nông, chân tay lạnh Can thiệp điều dưỡng

ưu tiên là

Đo lại dấu hiệu sinh tồn thêm một lần nữa

Trang 16

Cho người bệnh nằm đầu thấp

Báo cáo ngay cho thầy thuốc để xử trí tạm thời

Đặt ngay một đường truyền tĩnh mạch

End

097 Anh L bị chấn thương bụng, khi theo dõi thấy đau khắp bụng, bụng

chướng, thành bụng co cứng, sốt, mạch nhanh Chẩn đoán điều dưỡng ưu tiên là

Bụng chướng do có viêm phúc mạc

Sốt do nhiễm trùng nhiễm độc

Đau bụng do chảy máu trong

Biến loạn dấu hiệu sinh tồn do chảy máu trong

End

098 Anh H bị chấn thương bụng, chống chướng bụng bằng cách

Đặt ống thông hậu môn

Đặt ống thông dạ dày

Cho người bệnh nhịn ăn uống

Xoa bụng theo chiều kim đồng hồ

End

099 Trước phẫu thuật chấn thương – vết thương ngực, Nội dung KHÔNG

phải là can thiệp điều dưỡng phòng và chống sốc:

Theo dõi dấu hiệu sinh tồn 30 phút / lần

Thực hiện y lệnh thuốc giảm đau

Xử trí cấp cứu theo đúng nguyên tắc

Cho người bệnh nằm tư thế Fowler

End

100 Trước phẫu thuật chấn thương – vết thương ngực, Nội dung KHÔNG

phải là can thiệp điều dưỡng chống suy hô hấp:

Cho người bệnh nằm tư thế Fowler

Thở oxy

Băng cố định xương sườn nếu có gãy xương sườn

Thực hiện y lệnh thuốc giảm đau

End

101 Trước phẫu thuật chấn thương – vết thương ngực, Nội dung KHÔNG

phải là can thiệp điều dưỡng chống nhiễm trùng:

Thay băng vết thương

Thực hiện y lệnh thuốc kháng sinh

Theo dõi dấu hiệu sinh tồn

Thực hiện y lệnh tiêm SAT

End

102 Sau phẫu thuật chấn thương – vết thương ngực, Nội dung KHÔNG phải

là chăm sóc ống dẫn lưu màng phổi:

Theo dõi nhịp thở người bệnh

Tránh gập và tắc ống

Trang 17

Dẫn lưu đảm bảo kín và một chiều

Thay băng chân ống dẫn lưu màng phổi

End

103 Sau phẫu thuật chấn thương – vết thương ngực, dẫn lưu màng phổi rút

được khi

Kẹp dẫn lưu 24 giờ người bệnh không có khó thở

Không còn dịch qua ống dẫn lưu

Tình trạng người bệnh tốt

Trên phim chụp Xquang không thấy dịch và khí màng phổi

End

104 Sau phẫu thuật chấn thương – vết thương ngực, nếu vết mổ khô

Không cần thay băng

Thay băng ngày một lần

Thay băng 2 ngày/ lần

Thay băng 3 ngày / lần

106 Sau phẫu thuật chấn thương – vết thương ngực, trước khi rút dẫn lưu

màng phổi cần kẹp ống dẫn lưu trong thời gian

107 Sau khi rút ống dẫn lưu khoang màng phổi, để tránh dày dính màng

phổi cần tư vấn cho người bệnh

Trang 18

109 Ngày thứ 4 – 5 sau phẫu thuật chấn thương ngực, tại vết mổ cần nhận

định

Vết mổ có chảy máu không

Vết mổ có nhiễm khuẩn không

Vết mổ có so le, có chồng mép hay không

Vết mổ có chảy máu không

Vết mổ có nhiễm khuẩn không

Tình trạng nuôi dưỡng tại vết mổ

End

111 Sau phẫu thuật người bệnh có vết thương ngực, để nhận định xem

người bệnh có chảy máu không Nội dung KHÔNG ĐÚNG là

Theo dõi dấu hiệu sinh tồn

Theo dõi máu chảy qua ống dẫn lưu

Theo dõi chảy máu qua vết mổ

Xét nghiệm máu cho người bệnh, theo dõi số lượng bạch cầu

End

112 Sau phẫu thuật chấn thương – vết thương ngực, suy hô hấp là do

Dẫn lưu màng phổi không hiệu quả

Có máu và khí trong khoang màng phổi

Đặt tư thế người bệnh nằm không đúng

Gãy xương sườn

Có khí ở trong khoang màng phổi

End

114 Trước phẫu thuật chấn thương – vết thương ngực, người bệnh suy hô hấp

là do

Tràn máu, tràn khí khoang màng phổi

Gãy xương sườn

Trang 19

Gãy xương sườn

117 Điều dưỡng L đã thực hiện chăm sóc người bệnh sau phẫu thuật vết

thương ngực, bây giờ chị đánh giá kết quả chăm sóc, đánh giá KHÔNG cần thiết là

119 Anh L bị tai nạn ôtô – xe máy, vào viện được bác sỹ khám và chấn đoán

là có vết thương ngực kín Hiện tại anh có sốt, khó thở, đau ngực Chẩn đoán ưu tiên trên người bệnh là

Người bệnh có khó thở do tràn khí, tràn máu màng phổi

Nguy cơ nhiễm khuẩn màng phổi do có máu ở khoang màng phổi

Người bệnh có đau ngực do ngực bị tổn thương phần mềm

Người bệnh có nguy cơ sốc do đau và mất máu

End

120 Nhận định KHÔNG ĐÚNG người bệnh bỏng có hội chứng sốc là

Người bệnh có tỉnh hay không

Nhận định dấu hiệu sinh tồn

Nhận định về số lượng nước tiểu

Nhận định xem người bệnh có sốt cao không

End

121 Nhận định KHÔNG ĐÚNG người bệnh bỏng có hội chứng nhiễm trùng

– nhiễm độc là

Người bệnh có mệt mỏi không

Người bệnh có sốt cao không

Trang 20

Vẻ mặt xem môi có khô, lưỡi có bẩn hay không

Da có xanh tái không, niêm mạc nhợt nhạt không

End

122 Nội dung KHÔNG phải là nhận định cơ năng người bệnh bỏng

Nhận định về thời gian và địa điểm xảy ra bỏng

Hỏi về tác nhân gây ra bỏng

Sau bỏng người bệnh đã được sơ cứu như thế nào và đã dùng thuốc gì Diện tích bỏng, độ sâu bỏng

End

123 Nội dung KHÔNG phải là nhận định thực thể người bệnh bỏng

Hỏi về tác nhân gây ra bỏng

Bỏng ở những vị trí nào

Bỏng bao nhiêu phần trăm

Người bệnh bị bỏng độ mấy

End

124 Trong 24 giờ đầu sau bỏng, tổng số dịch cần truyền là

Cân nặng của người bệnh (kg) x % diện tích x 2 + 2000

Cân nặng của người bệnh (kg) x % diện tích x 2 + 1500

Cân nặng của người bệnh (kg) x % diện tích x 2 + 1000

Cân nặng của người bệnh (kg) x % diện tích x 2 + 2500

128 Khi tiến hành hút dịch tiết, đờm rãi ở đường hô hấp cho người bệnh

bỏng Mỗi động tác hút dịch không kéo dài quá

10 giây

15 giây

Trang 21

20 giây

25 giây End

129 Nguyên tắc rửa vết bỏng vùng tầng sinh môn

Theo hình xoáy chôn ốc từ ngoài vào trong Theo hình xoáy chôn ốc từ trong ra ngoài

Từ vùng sạch đến vùng bẩn

Từ trên xuống dưới End

130 Nội dung KHÔNG phải là mục đích của ghép da

Ngăn ngừa nhiễm khuẩn Làm giảm sự mất nước do bốc hơi Bảo vệ gân, mạch máu và dây thần kinh Ngăn ngừa thoát huyết tương

End

131 Điều kiện để ghép da cho người bệnh bỏng

Sau 1 tuần Sau 2 tuần Sau 3 tuần Sau 4 tuần End

132 Có mấy phương pháp tập vận động khớp trong phục hồi chức năng bỏng

2

3

4

5 End

133 Nội dung KHÔNG ĐÚNG khi nói về mục đích của phục hồi chức năng

bỏng Ngăn ngừa co rút da, cơ và sẹo dính Gia tăng tuần hoàn

Phục hồi chức năng sinh hoạt Ngăn ngừa nhiễm khuẩn End

134 Khi bị bỏng sâu trong miệng để phòng sẹo co rút khóe miệng cần cho

người bệnh tập các cơ mặt Động tác KHÔNG ĐÚNG là Nhíu mày

Há ngậm miệng Nhắm mở mắt Cười

End

135 Nguy cơ sốc bỏng là do

Giảm khối lượng tuần hoàn

Trang 22

Ô nhiễm môi trường

Người bệnh đến bệnh viện muộn

Người bệnh thiếu kiến thức về bệnh bỏng

End

137 Việc phân phối số lượng dịch truyền trong 24 giờ đầu sau bỏng như sau

8 giờ đầu cho 1/2 tổng số, 8 giờ tiếp theo cho 1/4 tổng số và 8 giờ cuối cùng số còn lại

8 giờ đầu cho 1/4 tổng số, 8 giờ tiếp theo cho 1/2 tổng số và 8 giờ cuối cùng số còn lại

8 giờ đầu cho 1/4 tổng số, 8 giờ tiếp theo cho 1/4 tổng số và 8 giờ cuối cùng số còn lại

8 giờ đầu cho 1/3 tổng số, 8 giờ tiếp theo cho 1/3 tổng số và 8 giờ cuối cùng số còn lại

End

138 Ngày thứ 2 sau bỏng cần truyền số lượng dịch truyền như sau

1/2 số lượng ngày thứ nhất và cho ăn uống thêm

1/2 số lượng ngày thứ nhất và không cho ăn uống

1/4 số lượng ngày thứ nhất và cho ăn uống thêm

1/4 số lượng ngày thứ nhất và không cho ăn uống

141 Sau khi rửa xong vết bỏng, băng kín vết bỏng với vài lớp gạc tẩm

Nước muối sinh lý

Povidine 10%

Nước sắc vỏ cây xoan trà

Nước đường 20%

Trang 23

End

142 Đối với những vết bỏng có mủ thì phải

Thay băng hàng ngày

Để hở vết bỏng, dịch xuất tiết đóng khô tạo vảy

Tắm gội 1 – 2 ngày/lần bằng các dung dịch xà phòng diệt khuẩn End

144 Để phòng ngừa dính khớp và cứng khớp khi bị bỏng cổ tay và bàn tay

cần

Tập vận động sớm các khớp ngón tay, bàn tay

Thay băng vô khuẩn vùng bàn tay để phòng ngừa nhiễm khuẩn

Đặt lớp gạc thuốc vào các kẽ ngón tay

Đặt bàn tay và ngón tay ở tư thế cơ năng

147 Biểu hiện KHÔNG phải của tổ chức hạt mọc tốt của người bệnh bỏng

Vết bỏng màu đỏ, dễ chảy máu

Trang 24

End

149 Sau phẫu thuật ghép da, muốn giữ cho miếng da ghép dính với lớp mỡ

hạt phía dưới, thời gian bất động da ghép đối với những vùng da không chịu trọng lượng là

5 – 7 ngày

7 – 9 ngày

10 – 12 ngày

10 – 15 ngày End

150 Sau phẫu thuật ghép da, muốn giữ cho miếng da ghép dính với lớp mỡ

hạt phía dưới thời gian bất động da ghép đối với những vùng da chịu trọng lượng là

5 – 7 ngày

7 – 9 ngày

10 – 12 ngày

10 – 15 ngày End

151 Có bao nhiêu nội dung cần nhận định người bệnh bỏng

5

6

7

8 End

152 Nội dung KHÔNG ĐÚNG khi chăm sóc bỏng bàn tay là

Đặt lớp gạc thuốc vào các kẽ ngón tay Đặt bàn tay và ngón tay ở tư thế cơ năng Treo tay cao để giảm phù nề

Tập vận động muộn các khớp ngón tay và bàn tay End

153 Phương pháp phục hồi chức năng bỏng với bỏng độ I và độ II nông trên

diện tích không rộng bao gồm Vận động chủ động và tầm vận động của khớp ở vùng bị bỏng Vận động chủ động và thụ động của khớp ở vùng bị bỏng Cho người bệnh đi lại sớm

Tập thở và ho ngày 3 lần End

154 Phương pháp phục hồi chức năng bỏng với người bệnh thể trạng kém sau

bao lâu thì khuyến khích người bệnh ngồi dậy để tập thở và ho Càng sớm càng tốt

Sau 24 giờ Sau 48 giờ Sau 72 giờ End

Trang 25

155 Cách pha nước tắm cho người bệnh điều trị bỏng bằng phương pháp băng

kín là

Pha 8g muối vào 1 lít nước

Pha 9g muối vào 1 lít nước

Pha 10g muối vào 1 lít nước

Pha 11g muối vào 1 lít nước

Nằm đầu thấp kê gối dưới vai

Vận động sớm khi có đủ điều kiện

158 Để tránh sẹo co rút trong tư thế gập khi bị bỏng vùng khuỷu và gối cần

để tư thế khuỷu và gối

Duỗi hoàn toàn

Gấp 900

Gấp 600

Gấp 450

End

159 Để ngăn ngừa co rút gân gót khi bị bỏng cổ chân và bàn chân

Đặt bàn chân vuông góc với cẳng chân

Trang 26

Giữ các khớp bàn ngón chân trong tư thế gập tối đa

Giữ các khớp bàn ngón chân trong tư thế duỗi tối đa

Giữ các khớp bàn ngón trong tư thế gập tối đa

Cử động bàn tay nhiều lần trong ngày và kéo giãn

Trang 27

Amôni clorua 5%

End

165 Người bệnh bỏng cần ăn thức ăn có chứa nhiều

Protein Vitamine Glucid và Vitamine Protein và Vitamine End

166 Vùng bỏng bị phù nề mạnh nhất là

Bỏng vùng mặt Bỏng vùng cổ Bỏng vùng ngực Bỏng vùng nách End

167 Phương pháp vô cảm áp dụng trong phẫu thuật viêm phúc mạc ruột thừa là:

Gây tê đám rối thần kinh cánh tay Gây tê đám rối thần kinh cổ nông

Gây mê nội khí quản Gây tê bề mặt da, niêm mạc End

168 Tư thế người bệnh ngay sau phẫu thuật đường tiêu hóa có gây mê

đường hô hấp, gây mê nội khí quản là:

Tư thế Fowler

Tư thế nằm đầu thấp, nghiêng đầu sang 1 bên

Tư thế nằm đầu bằng, nghiêng đầu sang 1 bên

Tư thế nằm đầu ngửa tối đa, nghiêng đầu sang 1 bên

End

169 Để tránh biến chứng cho người bệnh phẫu thuật đường tiêu hóa sau gây

tê tủy sống, tư thế nằm của người bệnh nên được duy trì trong vòng:

6 giờ sau phẫu thuật

12 giờ sau phẫu thuật

24 giờ sau phẫu thuật

48 giờ sau phẫu thuật End

Trang 28

170 Biến chứng trong vòng 24 giờ đầu của người bệnh sau phẫu thuật

đường tiêu hóa là:

171 Biến chứng tại vết mổ có thể xảy ra ngày thứ 4, 5 ở người bệnh sau

phẫu thuật đường tiêu hóa là:

Viêm tuyến nước bọt mang tai

Tắc ruột sau phẫu thuật

Viêm tắc tĩnh mạch

Nhiễm trùng vết mổ

End

173 Khi nhận định toàn trạng người bệnh có bệnh đường tiêu hóa có dấu

hiệu nhiễm trùng, nhiễm độc cần nhận định:

Tinh thần, vẻ mặt, thể trạng, da và niêm mạc, dấu hiệu sinh tồn, số

lượng màu sắc nước tiểu

Tinh thần, thể trạng, da và niêm mạc, dấu hiệu sinh tồn, dấu hiệu nếp

174 Chuẩn bị tâm lý cho người bệnh có bệnh đường tiêu hóa vào mổ có kế

hoạch điều dưỡng cần:

Giải thích cho người bệnh biết tình trạng bệnh nặng của họ

Giải thích cho người bệnh biết về cuộc mổ bằng từ chuyên môn

Giải thích cho người bệnh biết về cuộc mổ bằng từ thông dụng và dễ

hiểu

Không cần giải thích gì

End

175 Chế độ ăn, uống cho người bệnh chuẩn bị mổ có kế hoạch phẫu thuật

đường tiêu hóa là: Vẫn ăn uống bình thường

Trang 29

Nhịn ăn uống trước mổ 4 đến 5 giờ Nhịn ăn uống trước mổ 6 đến 8 giờ Nhịn ăn uống trước mổ 10 đến 12 giờ End

176 Nhận định thực thể đối với người bệnh trước phẫu thuật đường tiêu hóa

179 Để nhận định chính xác người bệnh sau phẫu thuật đường tiêu hóa đã

có trung tiện, người điều dưỡng dựa vào:

180 Dấu hiệu thực thể để người điều dưỡng nhận định người bệnh sau phẫu

thuật đường tiêu hóa có chảy máu vết mổ là:

Máu thấm ướt băng/máu đùn qua vết mổ

Người bệnh chướng bụng

Dẫn lưu có máu đỏ tươi

Người bệnh sốt

End

181 Dấu hiệu thực thể để người điều dưỡng nhận định người bệnh sau phẫu

thuật đường tiêu hóa có chảy máu ổ bụng là:

Người bệnh lo lắng,hốt hoảng, vã mồ hôi, chân tay lạnh, huyết áp tụt

Máu tươi qua dẫn lưu, có dây máu

Người bệnh sốt

Trang 30

183 Vị trí đau thường gặp khi người điều dưỡng nhận định người bệnh bị

viêm ruột thừa cấp là:

Trang 31

End

188 Triệu chứng cơ năng điển hình để nhận định người bệnh mắc các bệnh

đường tiêu hóa là:

189 Để cho người bệnh sớm có trung tiện người điều dưỡng cần:

Cho người bệnh vận động sớm khi có đủ điều kiện

Cho người bệnh ăn sớm

Cho người bệnh vận động sớm khi có đủ điều kiện

Cho người bệnh ăn sớm

Rút dẫn lưu sớm

Rút sonde dạ dày sớm

End

191 Người bệnh được gọi là bí tiểu tiện sau phẫu thuật đường tiêu hóa nếu:

Quá 6 giờ sau phẫu thuật chưa đi tiểu tiện được

Quá 8 giờ sau phẫu thuật chưa đi tiểu tiện được

Quá 10 giờ sau phẫu thuật chưa đi tiểu tiện được

Quá 12 giờ sau phẫu thuật chưa đi tiểu tiện được

End

192 Biện pháp điều dưỡng ưu tiên xử trí sớm khi phát hiện người bệnh bí

tiểu tiện sau phẫu thuật đường tiêu hóa là:

Cho người bệnh uống nhiều nước

Chườm nóng hạ vị

Đặt sonde niệu đạo – bàng quang

Cho người bệnh nghỉ ngơi tuyệt đối

Trang 32

Cho người bệnh hạn chế uống nước Cho người bệnh ăn nhiều tinh bột

Cho người bệnh ăn thức ăn có tính chất nhuận tràng Cho người bệnh ăn nhiều chất xơ

End

195 Điều kiện để người bệnh sau phẫu thuật đường tiêu hóa được đứng lên

đi lại khi:

Người bệnh có trung tiện

Dấu hiệu sinh tồn ổn định

Người bệnh được rút dẫn lưu

Người bệnh được cắt chỉ

End

196 Ngày thứ 2 sau phẫu thuật đường tiêu hóa, điều dưỡng cần cho người

bệnh:

Người bệnh nghỉ ngơi tuyệt đối tại giường

Người bệnh trở mình trên giường

Người bệnh ngồi dậy, vỗ rung lồng ngực

Người bệnh đi lại nhẹ nhàng trong phòng

End

197 Ngày thứ 3 sau phẫu thuật đường tiêu hóa, điều dưỡng cần cho người

bệnh:

Người bệnh nghỉ ngơi tuyệt đối tại giường

Người bệnh trở mình trên giường

Người bệnh ngồi dậy, vỗ rung lồng ngực

Người bệnh đi lại nhẹ nhàng trong phòng

End

198 Trong vòng 24 giờ đầu sau phẫu thuật đường tiêu hóa, điều dưỡng cần

cho người bệnh:

Người bệnh nghỉ ngơi tuyệt đối tại giường

Người bệnh trở mình trên giường

Người bệnh ngồi dậy, vỗ rung lồng ngực

Người bệnh đi lại nhẹ nhàng trong phòng

End

199 Khi chẩn đoán chắc chắn người bệnh thủng dạ dày – tá tràng, thủ thuật

điều dưỡng cần làm trước tiên là:

Đo dấu hiệu sinh tồn

Đặt sonde dạ dày, hút hết dịch trong dạ dày

Thực hiện thuốc giảm đau

Thực hiện hồi sức cho người bệnh

End

200 Khi chưa chẩn đoán chắc chắn viên ruột thừa cấp, tuyến cấp cứu ban

đầu KHÔNG được làm cho người bệnh là:

Dùng thuốc giảm đau

Trang 33

Bù nước, điện giải

Người bệnh có trung tiện

Số lượng dịch dẫn lưu nhiều

End

202 Không được rút dẫn lưu ổ bụng của người bệnh khi:

Từ 24 – 48 giờ sau phẫu thuật

Cho người bệnh ăn qua sonde

Bơm thuốc cản quang xác định ổ loét dạ dày, tá tràng

End

204 Khi nhận định ổ bụng người bệnh thủng dạ dày tá tràng có dấu hiệu

điển hình là:

Dấu hiệu tăng cảm giác da

Dấu hiệu bụng cứng như gỗ

Dấu hiệu rắn bò, hình quai ruột nổi

Dấu hiệu co cứng thành bụng phải

End

205 Khi nhận định ổ bụng người bệnh tắc ruột cơ học có dấu hiệu điển hình

là:

Dấu hiệu tăng cảm giác da

Dấu hiệu bụng cứng như gỗ

Dấu hiệu rắn bò, hình quai ruột nổi

Dấu hiệu co cứng thành bụng phải

Trang 34

Dấu hiệu tăng cảm giác da

Dấu hiệu bụng cứng như gỗ

Dấu hiệu rắn bò, hình quai ruột nổi

Dấu hiệu co cứng thành bụng phải

End

208 Sau phẫu thuật đường tiêu hóa, ngày thứ 2 hoặc thứ 3 người bệnh có

dấu hiệu đau bụng cơn điều dưỡng cần quan tâm đến dấu hiệu là: Nhiễm trùng vết mổ

Dấu hiệu nhu động ruột trở lại

Dấu hiệu đau vết mổ

Dấu hiệu ứ dịch sau phẫu thuật

End

209 Sau phẫu thuật nội soi đường tiêu hóa, sau 3 đến 4 ngày người bệnh có

biểu hiện chướng bụng tăng, đau bụng điều dưỡng cần quan tâm đến dấu hiệu:

Nhiễm trùng vết mổ

Dấu hiệu nhu động ruột trở lại

Dấu hiệu đau vết mổ

Dấu hiệu ứ dịch sau phẫu thuật

211 Điều dưỡng cần chú ý, hạ huyết áp tư thế của người bệnh sau phẫu

thuật đường tiêu hóa do tác dụng của phương pháp vô cảm:

Gây mê nội khí quản

Gây tê tủy sống

Gây mê đường hô hấp

Gây tê tại chỗ

End

212 Tư thế giảm đau vết mổ cho người bệnh sau phẫu thuật thoát vị bẹn là:

Cho người bệnh nằm ngửa, duỗi thẳng 2 chân

Cho người bệnh nằm nghiêng bên lành

Cho người bệnh nằm tư thế Fowler

Cho người bệnh nằm tư thế nghiêng về bên có vết mổ

End

213 Phòng tránh biến chứng tắc ruột sau phẫu thuật đường tiêu hóa người

điều dưỡng cần tư vấn cho người bệnh:

Vận động sớm

Trang 35

Nghỉ ngơi tuyệt đối tại giường

Uống nhiều nước

Ăn tăng cường chất xơ

End

214 Giảm nguy cơ biến loạn dấu hiệu sinh tồn cho người bệnh trong những

giờ đầu sau phẫu thuật đường tiêu hóa bằng cách:

Theo dõi sát tính chất đau

Theo dõi dịch dẫn lưu

Theo dõi sát dấu hiệu sinh tồn

Theo dõi vết mổ

End

215 Nhận định dấu hiệu bí trung, đại tiện gặp trong viêm phúc mạc là do:

Liệt ruột

Tăng nhu động ruột

Rối loạn nhu động ruột

Giảm nhu động ruột

End

216 Người bệnh viêm phúc mạc ruột thừa đến muộn thường có biểu hiện

là:

Nhiễm trùng - nhiễm độc – sốc

Nhiễm trùng – thiếu máu - phù

Nhiễm trùng – nhiễm độc – thiếu máu

Nhiễm độc – thiếu máu – phù

End

217 Sau phẫu thuật đường tiêu hóa, người bệnh có biểu hiện kích thích vật

vã do đau, người điều dưỡng cần:

Cung cấp đủ oxy

Đặt sonde niệu đạo-bàng quang

Dùng thuốc giảm đau, an thần theo y lệnh

Thay đổi tư thế

End

218 Sau phẫu thuật đường tiêu hóa, người bệnh có biểu hiện kích thích vật

vã do thiếu oxy, người điều dưỡng cần:

Cung cấp đủ oxy

Đặt sonde niệu đạo-bàng quang

Giảm đau theo y lệnh

Thay đổi tư thế

End

219 Sau phẫu thuật đường tiêu hóa, người bệnh có biểu hiện kích thích vật

vã do bí đái, người điều dưỡng cần:

Cung cấp đủ oxy

Đặt sonde niệu đạo-bàng quang

Giảm đau theo y lệnh

Trang 36

Thay đổi tư thế

End

220 Sau phẫu thuật đường tiêu hóa, người bệnh có biểu hiện kích thích vật

vã do nằm lâu, người điều dưỡng cần:

Cung cấp đủ oxy Đặt sonde niệu đạo-bàng quang

Giảm đau theo y lệnh Thay đổi tư thế

End

221 24 giờ đầu sau phẫu thuật đường tiêu hóa, điều dưỡng cần theo dõi dấu

hiệu sinh tồn của người bệnh:

2 lần/ ngày

1 lần/ ngày

30 phút đến 60 phút / lần

1 giờ đến 2 giờ/ lần End

222 24 giờ đầu sau phẫu thuật đường tiêu hóa, người bệnh có nhiều đờm

dãi, để đường thở của người bệnh luôn thông thoáng điều dưỡng cần: Đặt sonde dạ dày

Hút đờm rãi Cho nằm đầu cao Cho người bệnh uống nhiều nước End

223 Biện pháp xử trí ngay cho người bệnh sau phẫu thuật đường tiêu hóa

khi có biểu hiện của liệt cơ hô hấp là:

Thay đổi tư thế

Hô hấp nhân tạo

225 Nhận định tính chất cơn đau quặn gan ở người bệnh bị sỏi đường mật

là:

Đau đột ngột, dữ dội vùng hạ sườn phải

Đau âm ỉ vùng hạ sườn phải

Đau dữ dội, từng cơn vùng hạ sườn phải

Đau tức nặng vùng hạ sườn phải

End

Trang 37

226 Nhận định tính chất sốt ở người bệnh có sỏi đường mật là:

Sốt cao kèm theo rét run

230 Thời gian rút dẫn lưu dưới gan là:

24- 48 giờ sau phẫu thuật

48 – 72 giờ sau phẫu thuật

12- 15 ngày sau phẫu thuật Trong vòng 24 giờ sau phẫu thuật

Trang 38

End

233 Khi đường mật bẩn, nhiều bùn mật qua Kehr; điều dưỡng tiến hành

bơm rửa đường mật bằng:

234 Thời gian rút dẫn lưu Kehr là:

2-3 ngày sau phẫu thuật

5-7 ngày sau phẫu thuật

12-15 ngày sau phẫu thuật

15-20 ngày sau phẫu thuật

Chảy máu qua vết mổ

Người bệnh nôn ra máu

Dẫn lưu Kerh chảy nước mật lẫn máu tươi

Người bệnh sốt cao

End

237 Phòng sỏi ống mật chủ tái phát, điều dưỡng cần tư vấn cho người bệnh

là:

Hạn chế ăn nhiều chất xơ

Uống nhiều nước

Trang 39

242 Khi nhận định toàn thân của người bệnh viêm đường mật do sỏi gây

hoại tử túi mật, người bệnh có dấu hiệu của:

244 Điều kiện thuận lợi dẫn đến nhiễm trùng vết mổ ở người bệnh sau phẫu

thuật đường tiêu hóa là:

Người bệnh đau nhiều

Sau phẫu thuật viêm phúc mạc

Phẫu thuật nội soi

Người bệnh ăn uống kém

End

245 Người bệnh A, 90 tuổi, hậu phẫu ngày thứ 5 mở ống mật chủ lấy sỏi,

dẫn lưu Kehr Hiện tại, người bệnh mệt mỏi, ngủ kém, ăn kém, ăn không ngon miệng, BMI = 17,8 Người bệnh đau nhiều tại vết mổ, vết

mổ có sưng nề, đỏ có mủ tại chân chỉ 3,4,5 Gia đình người bệnh rất lo

Trang 40

lắng về tình trạng bệnh của người bệnh Chẩn đoán điều dưỡng ưu tiên cho người bệnh hiện tại là:

Người bệnh đau nhiều tại vết mổ liên quan đến nhiễm trùng tại vết mổ Người bệnh ngủ kém liên quan đến thay đổi môi trường sinh hoạt Người bệnh thiếu hụt dinh dưỡng liên quan đến ăn uống kém và không ngon miệng

Gia đình lo lắng về tình trạng bệnh của người bệnh

End

246 Người bệnh B: 35 tuổi, hậu phẫu ngày thứ 5 mở ống mật chủ lấy sỏi,

dẫn lưu Kehr Hiện tại, người bệnh mệt mỏi, ngủ kém, ăn kém, ăn không ngon miệng, BMI = 20,5 Người bệnh đau nhiều tại vết mổ, vết

mổ có sưng nề, đỏ có mủ tại chân chỉ 3,4,5 Gia đình và người bệnh rất

lo lắng về tình trạng bệnh của người bệnh Chẩn đoán điều dưỡng ưu tiên cho người bệnh hiện tại là:

Người bệnh đau nhiều tại vết mổ liên quan đến nhiễm trùng tại vết mổ Người bệnh ngủ kém liên quan đến thay đổi môi trường sinh hoạt Người bệnh thiếu hụt dinh dưỡng liên quan đến ăn uống kém và không ngon miệng

Gia đình lo lắng về tình trạng bệnh của người bệnh

250 Sau phẫu thuật, khi theo dõi dấu hiệu sinh tồn, người bệnh có mạch

nhanh, huyết áp tụt người điều dưỡng cần nghĩ đến dấu hiệu :

Ngày đăng: 18/10/2022, 20:50

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Đeo bảng tên vào tay người bệnh Rửa dạ dày - Học phần chăm sóc người bệnh ngoại khoa 2
eo bảng tên vào tay người bệnh Rửa dạ dày (Trang 4)
+ Về kiến th c: ƣợc đánh giá bằng hình t hc kiểm tra viết, trắc nghiệm - Học phần chăm sóc người bệnh ngoại khoa 2
ki ến th c: ƣợc đánh giá bằng hình t hc kiểm tra viết, trắc nghiệm (Trang 30)
188 Triệu chứng cơ năng điển hình để nhận định người bệnh mắc các bệnh đường tiêu hóa là: - Học phần chăm sóc người bệnh ngoại khoa 2
188 Triệu chứng cơ năng điển hình để nhận định người bệnh mắc các bệnh đường tiêu hóa là: (Trang 31)
Dấu hiệu rắn bị, hình quai ruột nổi. Dấu hiệu co cứng thành bụng phải.  End - Học phần chăm sóc người bệnh ngoại khoa 2
u hiệu rắn bị, hình quai ruột nổi. Dấu hiệu co cứng thành bụng phải. End (Trang 33)
Dấu hiệu rắn bị, hình quai ruột nổi. Dấu hiệu co cứng thành bụng phải.  End - Học phần chăm sóc người bệnh ngoại khoa 2
u hiệu rắn bị, hình quai ruột nổi. Dấu hiệu co cứng thành bụng phải. End (Trang 34)
Rắn bị, hình quai ruột nổi. Co cứng thành bụng phải.  End - Học phần chăm sóc người bệnh ngoại khoa 2
n bị, hình quai ruột nổi. Co cứng thành bụng phải. End (Trang 37)
Hình ảnh mờ xoang trên phim. End - Học phần chăm sóc người bệnh ngoại khoa 2
nh ảnh mờ xoang trên phim. End (Trang 74)
552 Khi đo thị lực khoảng cách người bệnh đứng cách bảng: 3m - Học phần chăm sóc người bệnh ngoại khoa 2
552 Khi đo thị lực khoảng cách người bệnh đứng cách bảng: 3m (Trang 89)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w