Đối với người bệnh có bệnh tiêu hóa cần Ăn thức ăn dễ tiêu Ăn thức ăn ít chất xơ Vệ sinh răng miệng tốt Ăn thức ăn hạn chế lipid 023 Trước khi chuyển người bệnh lên phòng phẫu thuật điều
Trang 1HỌC PHẦN: CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH NGOẠI KHOA 2
SỐ TÍN CHỈ: 03
001 Nếu chuẩn bị tốt cho người bệnh trước phẫu thuật sẽ
Hạn chế các tai biến trong khi gây mê và tiến hành phẫu thuật
Giảm đau sau phẫu thuật
Phòng nguy cơ nhiễm khuẩn vết mổ
Giảm nguy cơ chảy máu sau phẫu thuật
003 Có hai loại phẫu thuật chính đó là
Phẫu thuật theo kế hoạch và phẫu thuật cấp cứu
Phẫu thuật theo kế hoạch và phẫu thuật tối cấp cứu
Phẫu thuật cấp cứu và phẫu thuật bán cấp cứu
Phẫu thuật bán cấp cứu và phẫu thuật cấp cứu
004 Nội dung KHÔNG ĐÚNG khi chuẩn bị tinh thần cho người bệnh phẫu
thuật theo kế hoạch là
Giải thích cho người bệnh biết về cuộc phẫu thuật bằng những từ thông dụng dễ hiểu
Giải thích biết mục đích, lợi ích của việc phẫu thuật
Cần tìm hiểu những lo lắng, thắc mắc của người bệnh
Cần giải thích, nói rõ cho người bệnh biết tình trạng nguy kịch của bệnh End
005 Nội dung KHÔNG ĐÚNG khi chuẩn bị tinh thần cho thân nhân người
bệnh phẫu thuật theo kế hoạch là
Khuyến khích thân nhân quan tâm, động viên người bệnh
Giải thích bệnh tình của người bệnh cho thân nhân người bệnh biết Không cho thân nhân biết tình trạng nguy kịch của bệnh
Không giấu tiên lượng xấu, kể cả khả năng có thể nguy hiểm đến tính mạng người bệnh
End
006 Nội dung KHÔNG ĐÚNG khi chuẩn bị hồ sơ bệnh án trước phẫu thuật
là
Các loại giấy tờ có tính pháp lý
Địa chỉ của người bệnh rõ ràng, chính xác
Giấy cam kết chấp nhận phẫu thuật của thân nhân
Giấy cam kết chấp nhận phẫu thuật của người bệnh
Trang 2009 Nội dung KHÔNG ĐÚNG khi chuẩn bị thể chất cho người bệnh là
Theo dõi nước tiểu
Khai thác tiền sử
Theo dõi phân và chất nôn
Giải thích biết mục đích, lợi ích của việc phẫu thuật
End
010 Nội dung KHÔNG ĐÚNG khi chuẩn bị người bệnh, Ngày phẫu thuật là
Kiểm tra dấu hiệu sinh tồn
Đeo bảng tên vào tay người bệnh
Thay quần áo theo quy định
Thực hiện y lệnh thuốc kháng sinh
011 Để hạn chế những biến chứng có thể xảy ra trong và sau khi phẫu thuật
Đối với người bệnh có bệnh gan cần ăn
012 Để hạn chế những biến chứng có thể xảy ra trong và sau khi phẫu thuật
Đối với người bệnh có bệnh thận cần
013 Để hạn chế những biến chứng có thể xảy ra trong và sau khi phẫu thuật
Đối với người bệnh có bệnh tim mạch cần
Kiêng muối
Hạn chế nước
Tăng protid
Trang 3Ăn nhạt tương đối
End
014 Một ngày trước khi phẫu thuật, chế độ ăn uống của người bệnh là
Ăn nhẹ vào buổi chiều
Buổi chiều truyền dịch
Buổi chiều nhịn ăn uống hoàn toàn
Ăn tăng protid
Theo dõi dấu hiệu sinh tồn và các chất bài xuất
Làm các xét nghiệm cần thiết cho chẩn đoán và tiên lượng bệnh
Cho thân nhân viết giấy cam đoan phẫu thuật
Nói rõ cho người bệnh biết tình trạng nguy kịch của bệnh
Kiểm tra dấu hiệu sinh tồn
Hướng dẫn cho người bệnh cách thở sâu, tập ho và vận động sau phẫu thuật
Thay quần áo theo quy định cho người bệnh
Thực hiện thuốc an thần hay thuốc ngủ theo y lệnh
Trang 4020 Để hạn chế những biến chứng có thể xảy ra trong và sau khi phẫu thuật
Đối với người bệnh có bệnh tiêu hóa cần
Ăn thức ăn dễ tiêu
Ăn thức ăn ít chất xơ
Vệ sinh răng miệng tốt
Ăn thức ăn hạn chế lipid
023 Trước khi chuyển người bệnh lên phòng phẫu thuật điều dưỡng cần
Cho uống nước đường
Đeo bảng tên vào tay người bệnh
Rửa dạ dày
Cho uống thuốc kháng sinh
End
024 Việc phải làm khi chuẩn bị người bệnh phẫu thuật cấp cứu
Vệ sinh toàn thân
Lấy máu làm xét nghiệm theo y lệnh
Cạo lông vùng bộ phận sinh dục
Thút tháo
End
025 Anh L nhập viện được bác sỹ khám và chẩn đoán bị viêm ruột thừa cấp,
người điều dưỡng cần làm là
Đặt ngay cho người bệnh một ống thông dạ dày và hút liên tục
Chuẩn bị người bệnh mổ cấp cứu
Tiêm thuốc giảm đau cho người bệnh
Cho người bệnh nhịn ăn uống
End
026 Anh H nhập viện được bác sỹ khám và chẩn đoán bị sỏi thận, người
điều dưỡng cần chuẩn bị người bệnh phẫu thuật
Cấp cứu
Theo kế hoạch
Trang 5Da có xanh, niêm mạc có nhợt không
Số lượng, màu sắc nước tiểu
End
029 Nội dung KHÔNG ĐÚNG khi nhận định người bệnh gãy xương có hội
chứng thiếu máu là
Da có xanh, niêm mạc có nhợt không
Dấu hiệu sinh tồn
Số lượng hồng cầu, huyết sắc tố
Số lượng, màu sắc nước tiểu
End
030 Nội dung KHÔNG ĐÚNG khi nhận định người bệnh gãy xương trước
khi bó bột hoặc phẫu thuật là
Gãy xương kín hay là gãy xương hở
Mức độ đau, sưng nề, bầm tím
Có tổn thương mạch máu thần kinh hay không
Có dấu hiệu chèn ép mạch máu, thần kinh hay không
End
031 Nội dung KHÔNG ĐÚNG khi nhận định người bệnh gãy xương sau bó
bột là
Bột chặt hay lỏng
Có dấu hiệu chèn ép mạch máu, thần kinh hay không
Mức độ đau, sưng nề tăng hay giảm
Vết thương rộng hay nhỏ, sạch hay bẩn, có dịch có mủ hay không
End
032 Nội dung KHÔNG ĐÚNG khi nhận định người bệnh gãy xương sau
phẫu thuật là
Vết mổ chảy máu hay không? có dịch, có mủ hay không
Mức độ đau, sưng nề chi tổn thương như thế nào
Có dấu hiệu tổn thương mạch máu thần kinh hay không
Trang 6Gãy xương kín hay là gãy xương hở
Thực hiện y lệnh thuốc giảm đau
Nẹp bất động tạm thời chi gãy theo đúng nguyên tắc
Theo dõi dấu hiệu sinh tồn, nước tiểu
Đặt người bệnh nằm đầu cao
End
035 Trước bó bột hoặc phẫu thuật, Bất động chi gãy ở tư thế gãy nếu
Gãy xương hở và gãy sát khớp
Trang 7042 Nội dung KHÔNG phải là tai biến do bó bột
Loét tại các mấu xương, nếp cuộn ở mặt trong của bột hoặc dị vật giữa bột và chi
Rối loạn dinh dưỡng tại vùng gãy
Di lệch thứ phát, khớp giả và can lệch
Nguy cơ chậm liền xương
End
043 Sau phẫu thuật gãy xương chi dưới, nội dung KHÔNG phải là can thiệp
điều dưỡng giảm nguy cơ viêm xương là
Vệ sinh chi tổn thương sạch sẽ
Thực hiện y lệnh thuốc kháng sinh
Cho người bệnh ăn tăng đạm và vitamin
Thực hiện y lệnh thuốc giảm nề
End
044 Trước bó bột hoặc phẫu thuật, nguyên nhân sốc là do
Đau và mất máu
Gãy xương hở
Tổn thương mạch máu thần kinh
Chi gãy chưa được bất động
Trang 8Tác dụng của thuốc vô cảm, do đau
Đặt tư thế người bệnh không đúng
Thiếu hụt dinh dưỡng
Tổn thương mạch máu thần kinh
Theo dõi màu sắc đầu chi
Dựa vào dấu hiệu đau
Dựa vào vận động, cảm giác đầu chi
Theo dõi dấu hiệu sinh tồn
End
Trang 9053 Quy tắc chung của bó bột, những trường hợp gãy xương mới, còn phù
Nới bột và báo cáo bác sỹ
Tháo bột và thay bột mới
Hướng dẫn người bệnh vận động
End
055 Sau bó bột, thời gian quấn tròn bột nếu bột không quá lỏng, thay bột
mới nếu bột quá lỏng là
057 Khi đủ thời gian bất động bột, cần cho người bệnh
Chụp Xquang, kiểm tra xương liền tốt chưa
Trang 10Sau khi có trung tiện
061 Sau phẫu thuật gãy xương chi dưới, nội dung nào sau đây không phải là
can thiệp điều dưỡng giảm sưng nề chi tổn thương
Gác cao chân tổn thương trên khung Braune
Xoa bóp
Thực hiện y lệnh thuốc giảm nề
Vận động các khớp bàn ngón chân bị tổn thương
End
062 Sau bó bột gãy xương chi dưới, nội dung nào sau đây không phải là can
thiệp điều dưỡng giúp xương nhanh liền
Ăn tăng đạm và các chất khoáng
Shock do đau và chảy máu kéo dài mà không bù đủ
Tổn thương mạch máu và thần kinh do sai sót kỹ thuật
Nguy cơ nhiễm trùng dẫn đến viêm xương
Trang 11Công tác chuẩn bị người bệnh trước phẫu thuật chưa tốt
End
066 Sau phẫu thuật gãy xương, giảm sưng nề chi tổn thương bằng cách
Thực hiện y lệnh thuốc kháng sinh
Kê chi cao
068 Sau phẫu thuật gãy hai xương cẳng tay, Nội dung nào sau đây không
phải là biện pháp giảm sưng nề chi
Treo tay khi người bệnh đứng, ngồi
Để tay lên ngực, bụng khi nằm
Hướng dẫn người bệnh tập vận động khớp bàn ngón tay
Trang 12072 Sau bó bột gãy xương chi dưới, tập nhấc gót, khép và dạng chân trên
075 Anh T bị gãy hở 1/3 giữa hai xương cẳng chân trái, đã được bác sỹ mổ
kết hợp xương bằng nẹp vis Hôm nay là ngày thứ 4 sau mổ, ngủ và ăn kém, vết mổ có chân chỉ sưng nề và có dịch thấm băng, cẳng chân trái sưng nề nhiều Chẩn đoán điều dưỡng ưu tiên là
Ngủ kém do thay đổi môi trường
Nguy cơ thiếu hụt dinh dưỡng do ăn kém
Sưng nề cẳng chân trái do ứ trệ tuần hoàn
Nhiễm khuẩn vết mổ do gãy hở
076 Anh Q bị gãy xương hở 1/3 giữa hai xương cẳng tay phải, đã được bác
sỹ mổ kết hợp xương bằng nẹp vis Hôm nay là ngày thứ 5 sau phẫu thuật, người bệnh có nhiễm trùng vết mổ Can thiệp điều dưỡng ưu tiên
là
Thay băng, cắt chỉ và tách mép vết mổ cho mủ thoát ra ngoài
Thực hiện y lệnh thuốc kháng sinh
Tăng cường dinh dưỡng nâng cao thể trạng
Lấy mủ để đi nuôi cấy và làm kháng sinh đồ
077 Sau phẫu thuật gãy xương, nếu chảy máu vết mổ cần
Băng ép cầm máu ngay
Báo bác sỹ ngay
Do dấu hiệu sinh tồn
Lấy máu làm xét nghiệm công thức máu
End
Trang 13078 Hướng dẫn người bệnh chấn thương bụng đến cơ sở y tế để theo dõi
Chuyển người bệnh lên tuyến có phẫu thuật
Tiêm thuốc trợ tim, trợ lực, tiêm kháng sinh và truyền dịch
Theo dõi dấu hiệu sinh tồn, nước tiểu
Tiêm thuốc giảm đau như morphin, atropin
End
081 Ở tuyến y tế cơ sở, người bệnh chấn thương bụng đang bị sốc
Chuyển ngay người bệnh lên tuyến có phẫu thuật
Chuyển ngay người bệnh lên tuyến trên
Chống sốc trước sau đó chuyển lên tuyến có phẫu thuật
Chống sốc trước sau đó chuyển lên tuyến trên
End
082 Phòng chống sốc cho người bệnh chấn thương bụng bằng cách theo dõi
dấu hiệu sinh tồn tối thiểu
Trang 14Thời gian bị chấn thương
Nguyên nhân gây ra chấn thương
Những dấu hiệu và biểu hiện khi bị chấn thương
Vùng đục trước gan, hố chậu phải và trái
Tiểu tiện lần cuối trước khi bị thương
End
086 Nội dung KHÔNG phải là nhận định thực thể người bệnh chấn thương
bụng là
Nước tiểu có máu không
Có cầu bàng quang không
Đặt ống thông hậu môn
Cho người bệnh nhịn ăn, uống
Xoa bụng theo chiều kim đồng hồ
End
088 Muốn phát hiện sớm tai biến chảy máu trong, viêm phúc mạc ở người
bệnh chấn thương bụng cần theo dõi
Dấu hiệu sinh tồn
Da và niêm mạc
Vẻ mặt
Tình trạng ổ bụng
End
089 Trong thời gian theo dõi người bệnh chấn thương bụng
Tuyệt đối không được tiêm atropin
Tuyệt đối không được tiêm kháng sinh
Tuyệt đối không được truyền dịch
Tuyệt đối không được đặt ống thông dạ dày
Trang 15End
091 Người bệnh chấn thương bụng biến loạn dấu hiệu sinh tồn là do
Nhiễm trùng nhiễm độc do tổn thương tạng rỗng
093 Chị M bị tai nạn ôtô – xe máy, sau tai nạn chị thấy đau khắp bụng, bụng
chướng, nôn Thành bụng co cứng, di động theo nhịp thở hạn chế Giáo dục sức khỏe cho chị M là cần đến cơ sở y tế để theo dõi
094 Chị H được bác sỹ khám và chẩn đoán là chấn thương bụng Hiện tại da
xanh, niêm mạc nhợt Mạch 90 l/p, Huyết áp 90/60 mmHg, nhịp thở 25 l/p Bụng chướng, gõ có đục vùng thấp Chẩn đoán ưu tiên là người bệnh
095 Anh Q được bác sỹ khám và nghi ngờ có chấn thương bụng, nên cần theo
dõi thêm Tuyệt đối KHÔNG được làm trong thời gian theo dõi người bệnh là
Theo dõi nước tiểu
Theo dõi dấu hiệu sinh tồn
Truyền dịch, tiêm kháng sinh
Tiêm thuốc giảm đau
End
096 Chị H bị chấn thương bụng, khi chăm sóc điều dưỡng thấy mạch nhanh
nhỏ, huyết áp tụt , thở nhanh nông, chân tay lạnh Can thiệp điều dưỡng
ưu tiên là
Đo lại dấu hiệu sinh tồn thêm một lần nữa
Trang 16Cho người bệnh nằm đầu thấp
Báo cáo ngay cho thầy thuốc để xử trí tạm thời
Đặt ngay một đường truyền tĩnh mạch
End
097 Anh L bị chấn thương bụng, khi theo dõi thấy đau khắp bụng, bụng
chướng, thành bụng co cứng, sốt, mạch nhanh Chẩn đoán điều dưỡng ưu tiên là
Bụng chướng do có viêm phúc mạc
Sốt do nhiễm trùng nhiễm độc
Đau bụng do chảy máu trong
Biến loạn dấu hiệu sinh tồn do chảy máu trong
End
098 Anh H bị chấn thương bụng, chống chướng bụng bằng cách
Đặt ống thông hậu môn
Đặt ống thông dạ dày
Cho người bệnh nhịn ăn uống
Xoa bụng theo chiều kim đồng hồ
End
099 Trước phẫu thuật chấn thương – vết thương ngực, Nội dung KHÔNG
phải là can thiệp điều dưỡng phòng và chống sốc:
Theo dõi dấu hiệu sinh tồn 30 phút / lần
Thực hiện y lệnh thuốc giảm đau
Xử trí cấp cứu theo đúng nguyên tắc
Cho người bệnh nằm tư thế Fowler
End
100 Trước phẫu thuật chấn thương – vết thương ngực, Nội dung KHÔNG
phải là can thiệp điều dưỡng chống suy hô hấp:
Cho người bệnh nằm tư thế Fowler
Thở oxy
Băng cố định xương sườn nếu có gãy xương sườn
Thực hiện y lệnh thuốc giảm đau
End
101 Trước phẫu thuật chấn thương – vết thương ngực, Nội dung KHÔNG
phải là can thiệp điều dưỡng chống nhiễm trùng:
Thay băng vết thương
Thực hiện y lệnh thuốc kháng sinh
Theo dõi dấu hiệu sinh tồn
Thực hiện y lệnh tiêm SAT
End
102 Sau phẫu thuật chấn thương – vết thương ngực, Nội dung KHÔNG phải
là chăm sóc ống dẫn lưu màng phổi:
Theo dõi nhịp thở người bệnh
Tránh gập và tắc ống
Trang 17Dẫn lưu đảm bảo kín và một chiều
Thay băng chân ống dẫn lưu màng phổi
End
103 Sau phẫu thuật chấn thương – vết thương ngực, dẫn lưu màng phổi rút
được khi
Kẹp dẫn lưu 24 giờ người bệnh không có khó thở
Không còn dịch qua ống dẫn lưu
Tình trạng người bệnh tốt
Trên phim chụp Xquang không thấy dịch và khí màng phổi
End
104 Sau phẫu thuật chấn thương – vết thương ngực, nếu vết mổ khô
Không cần thay băng
Thay băng ngày một lần
Thay băng 2 ngày/ lần
Thay băng 3 ngày / lần
106 Sau phẫu thuật chấn thương – vết thương ngực, trước khi rút dẫn lưu
màng phổi cần kẹp ống dẫn lưu trong thời gian
107 Sau khi rút ống dẫn lưu khoang màng phổi, để tránh dày dính màng
phổi cần tư vấn cho người bệnh
Trang 18109 Ngày thứ 4 – 5 sau phẫu thuật chấn thương ngực, tại vết mổ cần nhận
định
Vết mổ có chảy máu không
Vết mổ có nhiễm khuẩn không
Vết mổ có so le, có chồng mép hay không
Vết mổ có chảy máu không
Vết mổ có nhiễm khuẩn không
Tình trạng nuôi dưỡng tại vết mổ
End
111 Sau phẫu thuật người bệnh có vết thương ngực, để nhận định xem
người bệnh có chảy máu không Nội dung KHÔNG ĐÚNG là
Theo dõi dấu hiệu sinh tồn
Theo dõi máu chảy qua ống dẫn lưu
Theo dõi chảy máu qua vết mổ
Xét nghiệm máu cho người bệnh, theo dõi số lượng bạch cầu
End
112 Sau phẫu thuật chấn thương – vết thương ngực, suy hô hấp là do
Dẫn lưu màng phổi không hiệu quả
Có máu và khí trong khoang màng phổi
Đặt tư thế người bệnh nằm không đúng
Gãy xương sườn
Có khí ở trong khoang màng phổi
End
114 Trước phẫu thuật chấn thương – vết thương ngực, người bệnh suy hô hấp
là do
Tràn máu, tràn khí khoang màng phổi
Gãy xương sườn
Trang 19Gãy xương sườn
117 Điều dưỡng L đã thực hiện chăm sóc người bệnh sau phẫu thuật vết
thương ngực, bây giờ chị đánh giá kết quả chăm sóc, đánh giá KHÔNG cần thiết là
119 Anh L bị tai nạn ôtô – xe máy, vào viện được bác sỹ khám và chấn đoán
là có vết thương ngực kín Hiện tại anh có sốt, khó thở, đau ngực Chẩn đoán ưu tiên trên người bệnh là
Người bệnh có khó thở do tràn khí, tràn máu màng phổi
Nguy cơ nhiễm khuẩn màng phổi do có máu ở khoang màng phổi
Người bệnh có đau ngực do ngực bị tổn thương phần mềm
Người bệnh có nguy cơ sốc do đau và mất máu
End
120 Nhận định KHÔNG ĐÚNG người bệnh bỏng có hội chứng sốc là
Người bệnh có tỉnh hay không
Nhận định dấu hiệu sinh tồn
Nhận định về số lượng nước tiểu
Nhận định xem người bệnh có sốt cao không
End
121 Nhận định KHÔNG ĐÚNG người bệnh bỏng có hội chứng nhiễm trùng
– nhiễm độc là
Người bệnh có mệt mỏi không
Người bệnh có sốt cao không
Trang 20Vẻ mặt xem môi có khô, lưỡi có bẩn hay không
Da có xanh tái không, niêm mạc nhợt nhạt không
End
122 Nội dung KHÔNG phải là nhận định cơ năng người bệnh bỏng
Nhận định về thời gian và địa điểm xảy ra bỏng
Hỏi về tác nhân gây ra bỏng
Sau bỏng người bệnh đã được sơ cứu như thế nào và đã dùng thuốc gì Diện tích bỏng, độ sâu bỏng
End
123 Nội dung KHÔNG phải là nhận định thực thể người bệnh bỏng
Hỏi về tác nhân gây ra bỏng
Bỏng ở những vị trí nào
Bỏng bao nhiêu phần trăm
Người bệnh bị bỏng độ mấy
End
124 Trong 24 giờ đầu sau bỏng, tổng số dịch cần truyền là
Cân nặng của người bệnh (kg) x % diện tích x 2 + 2000
Cân nặng của người bệnh (kg) x % diện tích x 2 + 1500
Cân nặng của người bệnh (kg) x % diện tích x 2 + 1000
Cân nặng của người bệnh (kg) x % diện tích x 2 + 2500
128 Khi tiến hành hút dịch tiết, đờm rãi ở đường hô hấp cho người bệnh
bỏng Mỗi động tác hút dịch không kéo dài quá
10 giây
15 giây
Trang 2120 giây
25 giây End
129 Nguyên tắc rửa vết bỏng vùng tầng sinh môn
Theo hình xoáy chôn ốc từ ngoài vào trong Theo hình xoáy chôn ốc từ trong ra ngoài
Từ vùng sạch đến vùng bẩn
Từ trên xuống dưới End
130 Nội dung KHÔNG phải là mục đích của ghép da
Ngăn ngừa nhiễm khuẩn Làm giảm sự mất nước do bốc hơi Bảo vệ gân, mạch máu và dây thần kinh Ngăn ngừa thoát huyết tương
End
131 Điều kiện để ghép da cho người bệnh bỏng
Sau 1 tuần Sau 2 tuần Sau 3 tuần Sau 4 tuần End
132 Có mấy phương pháp tập vận động khớp trong phục hồi chức năng bỏng
2
3
4
5 End
133 Nội dung KHÔNG ĐÚNG khi nói về mục đích của phục hồi chức năng
bỏng Ngăn ngừa co rút da, cơ và sẹo dính Gia tăng tuần hoàn
Phục hồi chức năng sinh hoạt Ngăn ngừa nhiễm khuẩn End
134 Khi bị bỏng sâu trong miệng để phòng sẹo co rút khóe miệng cần cho
người bệnh tập các cơ mặt Động tác KHÔNG ĐÚNG là Nhíu mày
Há ngậm miệng Nhắm mở mắt Cười
End
135 Nguy cơ sốc bỏng là do
Giảm khối lượng tuần hoàn
Trang 22Ô nhiễm môi trường
Người bệnh đến bệnh viện muộn
Người bệnh thiếu kiến thức về bệnh bỏng
End
137 Việc phân phối số lượng dịch truyền trong 24 giờ đầu sau bỏng như sau
8 giờ đầu cho 1/2 tổng số, 8 giờ tiếp theo cho 1/4 tổng số và 8 giờ cuối cùng số còn lại
8 giờ đầu cho 1/4 tổng số, 8 giờ tiếp theo cho 1/2 tổng số và 8 giờ cuối cùng số còn lại
8 giờ đầu cho 1/4 tổng số, 8 giờ tiếp theo cho 1/4 tổng số và 8 giờ cuối cùng số còn lại
8 giờ đầu cho 1/3 tổng số, 8 giờ tiếp theo cho 1/3 tổng số và 8 giờ cuối cùng số còn lại
End
138 Ngày thứ 2 sau bỏng cần truyền số lượng dịch truyền như sau
1/2 số lượng ngày thứ nhất và cho ăn uống thêm
1/2 số lượng ngày thứ nhất và không cho ăn uống
1/4 số lượng ngày thứ nhất và cho ăn uống thêm
1/4 số lượng ngày thứ nhất và không cho ăn uống
141 Sau khi rửa xong vết bỏng, băng kín vết bỏng với vài lớp gạc tẩm
Nước muối sinh lý
Povidine 10%
Nước sắc vỏ cây xoan trà
Nước đường 20%
Trang 23End
142 Đối với những vết bỏng có mủ thì phải
Thay băng hàng ngày
Để hở vết bỏng, dịch xuất tiết đóng khô tạo vảy
Tắm gội 1 – 2 ngày/lần bằng các dung dịch xà phòng diệt khuẩn End
144 Để phòng ngừa dính khớp và cứng khớp khi bị bỏng cổ tay và bàn tay
cần
Tập vận động sớm các khớp ngón tay, bàn tay
Thay băng vô khuẩn vùng bàn tay để phòng ngừa nhiễm khuẩn
Đặt lớp gạc thuốc vào các kẽ ngón tay
Đặt bàn tay và ngón tay ở tư thế cơ năng
147 Biểu hiện KHÔNG phải của tổ chức hạt mọc tốt của người bệnh bỏng
Vết bỏng màu đỏ, dễ chảy máu
Trang 24End
149 Sau phẫu thuật ghép da, muốn giữ cho miếng da ghép dính với lớp mỡ
hạt phía dưới, thời gian bất động da ghép đối với những vùng da không chịu trọng lượng là
5 – 7 ngày
7 – 9 ngày
10 – 12 ngày
10 – 15 ngày End
150 Sau phẫu thuật ghép da, muốn giữ cho miếng da ghép dính với lớp mỡ
hạt phía dưới thời gian bất động da ghép đối với những vùng da chịu trọng lượng là
5 – 7 ngày
7 – 9 ngày
10 – 12 ngày
10 – 15 ngày End
151 Có bao nhiêu nội dung cần nhận định người bệnh bỏng
5
6
7
8 End
152 Nội dung KHÔNG ĐÚNG khi chăm sóc bỏng bàn tay là
Đặt lớp gạc thuốc vào các kẽ ngón tay Đặt bàn tay và ngón tay ở tư thế cơ năng Treo tay cao để giảm phù nề
Tập vận động muộn các khớp ngón tay và bàn tay End
153 Phương pháp phục hồi chức năng bỏng với bỏng độ I và độ II nông trên
diện tích không rộng bao gồm Vận động chủ động và tầm vận động của khớp ở vùng bị bỏng Vận động chủ động và thụ động của khớp ở vùng bị bỏng Cho người bệnh đi lại sớm
Tập thở và ho ngày 3 lần End
154 Phương pháp phục hồi chức năng bỏng với người bệnh thể trạng kém sau
bao lâu thì khuyến khích người bệnh ngồi dậy để tập thở và ho Càng sớm càng tốt
Sau 24 giờ Sau 48 giờ Sau 72 giờ End
Trang 25155 Cách pha nước tắm cho người bệnh điều trị bỏng bằng phương pháp băng
kín là
Pha 8g muối vào 1 lít nước
Pha 9g muối vào 1 lít nước
Pha 10g muối vào 1 lít nước
Pha 11g muối vào 1 lít nước
Nằm đầu thấp kê gối dưới vai
Vận động sớm khi có đủ điều kiện
158 Để tránh sẹo co rút trong tư thế gập khi bị bỏng vùng khuỷu và gối cần
để tư thế khuỷu và gối
Duỗi hoàn toàn
Gấp 900
Gấp 600
Gấp 450
End
159 Để ngăn ngừa co rút gân gót khi bị bỏng cổ chân và bàn chân
Đặt bàn chân vuông góc với cẳng chân
Trang 26Giữ các khớp bàn ngón chân trong tư thế gập tối đa
Giữ các khớp bàn ngón chân trong tư thế duỗi tối đa
Giữ các khớp bàn ngón trong tư thế gập tối đa
Cử động bàn tay nhiều lần trong ngày và kéo giãn
Trang 27Amôni clorua 5%
End
165 Người bệnh bỏng cần ăn thức ăn có chứa nhiều
Protein Vitamine Glucid và Vitamine Protein và Vitamine End
166 Vùng bỏng bị phù nề mạnh nhất là
Bỏng vùng mặt Bỏng vùng cổ Bỏng vùng ngực Bỏng vùng nách End
167 Phương pháp vô cảm áp dụng trong phẫu thuật viêm phúc mạc ruột thừa là:
Gây tê đám rối thần kinh cánh tay Gây tê đám rối thần kinh cổ nông
Gây mê nội khí quản Gây tê bề mặt da, niêm mạc End
168 Tư thế người bệnh ngay sau phẫu thuật đường tiêu hóa có gây mê
đường hô hấp, gây mê nội khí quản là:
Tư thế Fowler
Tư thế nằm đầu thấp, nghiêng đầu sang 1 bên
Tư thế nằm đầu bằng, nghiêng đầu sang 1 bên
Tư thế nằm đầu ngửa tối đa, nghiêng đầu sang 1 bên
End
169 Để tránh biến chứng cho người bệnh phẫu thuật đường tiêu hóa sau gây
tê tủy sống, tư thế nằm của người bệnh nên được duy trì trong vòng:
6 giờ sau phẫu thuật
12 giờ sau phẫu thuật
24 giờ sau phẫu thuật
48 giờ sau phẫu thuật End
Trang 28170 Biến chứng trong vòng 24 giờ đầu của người bệnh sau phẫu thuật
đường tiêu hóa là:
171 Biến chứng tại vết mổ có thể xảy ra ngày thứ 4, 5 ở người bệnh sau
phẫu thuật đường tiêu hóa là:
Viêm tuyến nước bọt mang tai
Tắc ruột sau phẫu thuật
Viêm tắc tĩnh mạch
Nhiễm trùng vết mổ
End
173 Khi nhận định toàn trạng người bệnh có bệnh đường tiêu hóa có dấu
hiệu nhiễm trùng, nhiễm độc cần nhận định:
Tinh thần, vẻ mặt, thể trạng, da và niêm mạc, dấu hiệu sinh tồn, số
lượng màu sắc nước tiểu
Tinh thần, thể trạng, da và niêm mạc, dấu hiệu sinh tồn, dấu hiệu nếp
174 Chuẩn bị tâm lý cho người bệnh có bệnh đường tiêu hóa vào mổ có kế
hoạch điều dưỡng cần:
Giải thích cho người bệnh biết tình trạng bệnh nặng của họ
Giải thích cho người bệnh biết về cuộc mổ bằng từ chuyên môn
Giải thích cho người bệnh biết về cuộc mổ bằng từ thông dụng và dễ
hiểu
Không cần giải thích gì
End
175 Chế độ ăn, uống cho người bệnh chuẩn bị mổ có kế hoạch phẫu thuật
đường tiêu hóa là: Vẫn ăn uống bình thường
Trang 29Nhịn ăn uống trước mổ 4 đến 5 giờ Nhịn ăn uống trước mổ 6 đến 8 giờ Nhịn ăn uống trước mổ 10 đến 12 giờ End
176 Nhận định thực thể đối với người bệnh trước phẫu thuật đường tiêu hóa
179 Để nhận định chính xác người bệnh sau phẫu thuật đường tiêu hóa đã
có trung tiện, người điều dưỡng dựa vào:
180 Dấu hiệu thực thể để người điều dưỡng nhận định người bệnh sau phẫu
thuật đường tiêu hóa có chảy máu vết mổ là:
Máu thấm ướt băng/máu đùn qua vết mổ
Người bệnh chướng bụng
Dẫn lưu có máu đỏ tươi
Người bệnh sốt
End
181 Dấu hiệu thực thể để người điều dưỡng nhận định người bệnh sau phẫu
thuật đường tiêu hóa có chảy máu ổ bụng là:
Người bệnh lo lắng,hốt hoảng, vã mồ hôi, chân tay lạnh, huyết áp tụt
Máu tươi qua dẫn lưu, có dây máu
Người bệnh sốt
Trang 30183 Vị trí đau thường gặp khi người điều dưỡng nhận định người bệnh bị
viêm ruột thừa cấp là:
Trang 31End
188 Triệu chứng cơ năng điển hình để nhận định người bệnh mắc các bệnh
đường tiêu hóa là:
189 Để cho người bệnh sớm có trung tiện người điều dưỡng cần:
Cho người bệnh vận động sớm khi có đủ điều kiện
Cho người bệnh ăn sớm
Cho người bệnh vận động sớm khi có đủ điều kiện
Cho người bệnh ăn sớm
Rút dẫn lưu sớm
Rút sonde dạ dày sớm
End
191 Người bệnh được gọi là bí tiểu tiện sau phẫu thuật đường tiêu hóa nếu:
Quá 6 giờ sau phẫu thuật chưa đi tiểu tiện được
Quá 8 giờ sau phẫu thuật chưa đi tiểu tiện được
Quá 10 giờ sau phẫu thuật chưa đi tiểu tiện được
Quá 12 giờ sau phẫu thuật chưa đi tiểu tiện được
End
192 Biện pháp điều dưỡng ưu tiên xử trí sớm khi phát hiện người bệnh bí
tiểu tiện sau phẫu thuật đường tiêu hóa là:
Cho người bệnh uống nhiều nước
Chườm nóng hạ vị
Đặt sonde niệu đạo – bàng quang
Cho người bệnh nghỉ ngơi tuyệt đối
Trang 32Cho người bệnh hạn chế uống nước Cho người bệnh ăn nhiều tinh bột
Cho người bệnh ăn thức ăn có tính chất nhuận tràng Cho người bệnh ăn nhiều chất xơ
End
195 Điều kiện để người bệnh sau phẫu thuật đường tiêu hóa được đứng lên
đi lại khi:
Người bệnh có trung tiện
Dấu hiệu sinh tồn ổn định
Người bệnh được rút dẫn lưu
Người bệnh được cắt chỉ
End
196 Ngày thứ 2 sau phẫu thuật đường tiêu hóa, điều dưỡng cần cho người
bệnh:
Người bệnh nghỉ ngơi tuyệt đối tại giường
Người bệnh trở mình trên giường
Người bệnh ngồi dậy, vỗ rung lồng ngực
Người bệnh đi lại nhẹ nhàng trong phòng
End
197 Ngày thứ 3 sau phẫu thuật đường tiêu hóa, điều dưỡng cần cho người
bệnh:
Người bệnh nghỉ ngơi tuyệt đối tại giường
Người bệnh trở mình trên giường
Người bệnh ngồi dậy, vỗ rung lồng ngực
Người bệnh đi lại nhẹ nhàng trong phòng
End
198 Trong vòng 24 giờ đầu sau phẫu thuật đường tiêu hóa, điều dưỡng cần
cho người bệnh:
Người bệnh nghỉ ngơi tuyệt đối tại giường
Người bệnh trở mình trên giường
Người bệnh ngồi dậy, vỗ rung lồng ngực
Người bệnh đi lại nhẹ nhàng trong phòng
End
199 Khi chẩn đoán chắc chắn người bệnh thủng dạ dày – tá tràng, thủ thuật
điều dưỡng cần làm trước tiên là:
Đo dấu hiệu sinh tồn
Đặt sonde dạ dày, hút hết dịch trong dạ dày
Thực hiện thuốc giảm đau
Thực hiện hồi sức cho người bệnh
End
200 Khi chưa chẩn đoán chắc chắn viên ruột thừa cấp, tuyến cấp cứu ban
đầu KHÔNG được làm cho người bệnh là:
Dùng thuốc giảm đau
Trang 33Bù nước, điện giải
Người bệnh có trung tiện
Số lượng dịch dẫn lưu nhiều
End
202 Không được rút dẫn lưu ổ bụng của người bệnh khi:
Từ 24 – 48 giờ sau phẫu thuật
Cho người bệnh ăn qua sonde
Bơm thuốc cản quang xác định ổ loét dạ dày, tá tràng
End
204 Khi nhận định ổ bụng người bệnh thủng dạ dày tá tràng có dấu hiệu
điển hình là:
Dấu hiệu tăng cảm giác da
Dấu hiệu bụng cứng như gỗ
Dấu hiệu rắn bò, hình quai ruột nổi
Dấu hiệu co cứng thành bụng phải
End
205 Khi nhận định ổ bụng người bệnh tắc ruột cơ học có dấu hiệu điển hình
là:
Dấu hiệu tăng cảm giác da
Dấu hiệu bụng cứng như gỗ
Dấu hiệu rắn bò, hình quai ruột nổi
Dấu hiệu co cứng thành bụng phải
Trang 34Dấu hiệu tăng cảm giác da
Dấu hiệu bụng cứng như gỗ
Dấu hiệu rắn bò, hình quai ruột nổi
Dấu hiệu co cứng thành bụng phải
End
208 Sau phẫu thuật đường tiêu hóa, ngày thứ 2 hoặc thứ 3 người bệnh có
dấu hiệu đau bụng cơn điều dưỡng cần quan tâm đến dấu hiệu là: Nhiễm trùng vết mổ
Dấu hiệu nhu động ruột trở lại
Dấu hiệu đau vết mổ
Dấu hiệu ứ dịch sau phẫu thuật
End
209 Sau phẫu thuật nội soi đường tiêu hóa, sau 3 đến 4 ngày người bệnh có
biểu hiện chướng bụng tăng, đau bụng điều dưỡng cần quan tâm đến dấu hiệu:
Nhiễm trùng vết mổ
Dấu hiệu nhu động ruột trở lại
Dấu hiệu đau vết mổ
Dấu hiệu ứ dịch sau phẫu thuật
211 Điều dưỡng cần chú ý, hạ huyết áp tư thế của người bệnh sau phẫu
thuật đường tiêu hóa do tác dụng của phương pháp vô cảm:
Gây mê nội khí quản
Gây tê tủy sống
Gây mê đường hô hấp
Gây tê tại chỗ
End
212 Tư thế giảm đau vết mổ cho người bệnh sau phẫu thuật thoát vị bẹn là:
Cho người bệnh nằm ngửa, duỗi thẳng 2 chân
Cho người bệnh nằm nghiêng bên lành
Cho người bệnh nằm tư thế Fowler
Cho người bệnh nằm tư thế nghiêng về bên có vết mổ
End
213 Phòng tránh biến chứng tắc ruột sau phẫu thuật đường tiêu hóa người
điều dưỡng cần tư vấn cho người bệnh:
Vận động sớm
Trang 35Nghỉ ngơi tuyệt đối tại giường
Uống nhiều nước
Ăn tăng cường chất xơ
End
214 Giảm nguy cơ biến loạn dấu hiệu sinh tồn cho người bệnh trong những
giờ đầu sau phẫu thuật đường tiêu hóa bằng cách:
Theo dõi sát tính chất đau
Theo dõi dịch dẫn lưu
Theo dõi sát dấu hiệu sinh tồn
Theo dõi vết mổ
End
215 Nhận định dấu hiệu bí trung, đại tiện gặp trong viêm phúc mạc là do:
Liệt ruột
Tăng nhu động ruột
Rối loạn nhu động ruột
Giảm nhu động ruột
End
216 Người bệnh viêm phúc mạc ruột thừa đến muộn thường có biểu hiện
là:
Nhiễm trùng - nhiễm độc – sốc
Nhiễm trùng – thiếu máu - phù
Nhiễm trùng – nhiễm độc – thiếu máu
Nhiễm độc – thiếu máu – phù
End
217 Sau phẫu thuật đường tiêu hóa, người bệnh có biểu hiện kích thích vật
vã do đau, người điều dưỡng cần:
Cung cấp đủ oxy
Đặt sonde niệu đạo-bàng quang
Dùng thuốc giảm đau, an thần theo y lệnh
Thay đổi tư thế
End
218 Sau phẫu thuật đường tiêu hóa, người bệnh có biểu hiện kích thích vật
vã do thiếu oxy, người điều dưỡng cần:
Cung cấp đủ oxy
Đặt sonde niệu đạo-bàng quang
Giảm đau theo y lệnh
Thay đổi tư thế
End
219 Sau phẫu thuật đường tiêu hóa, người bệnh có biểu hiện kích thích vật
vã do bí đái, người điều dưỡng cần:
Cung cấp đủ oxy
Đặt sonde niệu đạo-bàng quang
Giảm đau theo y lệnh
Trang 36Thay đổi tư thế
End
220 Sau phẫu thuật đường tiêu hóa, người bệnh có biểu hiện kích thích vật
vã do nằm lâu, người điều dưỡng cần:
Cung cấp đủ oxy Đặt sonde niệu đạo-bàng quang
Giảm đau theo y lệnh Thay đổi tư thế
End
221 24 giờ đầu sau phẫu thuật đường tiêu hóa, điều dưỡng cần theo dõi dấu
hiệu sinh tồn của người bệnh:
2 lần/ ngày
1 lần/ ngày
30 phút đến 60 phút / lần
1 giờ đến 2 giờ/ lần End
222 24 giờ đầu sau phẫu thuật đường tiêu hóa, người bệnh có nhiều đờm
dãi, để đường thở của người bệnh luôn thông thoáng điều dưỡng cần: Đặt sonde dạ dày
Hút đờm rãi Cho nằm đầu cao Cho người bệnh uống nhiều nước End
223 Biện pháp xử trí ngay cho người bệnh sau phẫu thuật đường tiêu hóa
khi có biểu hiện của liệt cơ hô hấp là:
Thay đổi tư thế
Hô hấp nhân tạo
225 Nhận định tính chất cơn đau quặn gan ở người bệnh bị sỏi đường mật
là:
Đau đột ngột, dữ dội vùng hạ sườn phải
Đau âm ỉ vùng hạ sườn phải
Đau dữ dội, từng cơn vùng hạ sườn phải
Đau tức nặng vùng hạ sườn phải
End
Trang 37226 Nhận định tính chất sốt ở người bệnh có sỏi đường mật là:
Sốt cao kèm theo rét run
230 Thời gian rút dẫn lưu dưới gan là:
24- 48 giờ sau phẫu thuật
48 – 72 giờ sau phẫu thuật
12- 15 ngày sau phẫu thuật Trong vòng 24 giờ sau phẫu thuật
Trang 38End
233 Khi đường mật bẩn, nhiều bùn mật qua Kehr; điều dưỡng tiến hành
bơm rửa đường mật bằng:
234 Thời gian rút dẫn lưu Kehr là:
2-3 ngày sau phẫu thuật
5-7 ngày sau phẫu thuật
12-15 ngày sau phẫu thuật
15-20 ngày sau phẫu thuật
Chảy máu qua vết mổ
Người bệnh nôn ra máu
Dẫn lưu Kerh chảy nước mật lẫn máu tươi
Người bệnh sốt cao
End
237 Phòng sỏi ống mật chủ tái phát, điều dưỡng cần tư vấn cho người bệnh
là:
Hạn chế ăn nhiều chất xơ
Uống nhiều nước
Trang 39242 Khi nhận định toàn thân của người bệnh viêm đường mật do sỏi gây
hoại tử túi mật, người bệnh có dấu hiệu của:
244 Điều kiện thuận lợi dẫn đến nhiễm trùng vết mổ ở người bệnh sau phẫu
thuật đường tiêu hóa là:
Người bệnh đau nhiều
Sau phẫu thuật viêm phúc mạc
Phẫu thuật nội soi
Người bệnh ăn uống kém
End
245 Người bệnh A, 90 tuổi, hậu phẫu ngày thứ 5 mở ống mật chủ lấy sỏi,
dẫn lưu Kehr Hiện tại, người bệnh mệt mỏi, ngủ kém, ăn kém, ăn không ngon miệng, BMI = 17,8 Người bệnh đau nhiều tại vết mổ, vết
mổ có sưng nề, đỏ có mủ tại chân chỉ 3,4,5 Gia đình người bệnh rất lo
Trang 40lắng về tình trạng bệnh của người bệnh Chẩn đoán điều dưỡng ưu tiên cho người bệnh hiện tại là:
Người bệnh đau nhiều tại vết mổ liên quan đến nhiễm trùng tại vết mổ Người bệnh ngủ kém liên quan đến thay đổi môi trường sinh hoạt Người bệnh thiếu hụt dinh dưỡng liên quan đến ăn uống kém và không ngon miệng
Gia đình lo lắng về tình trạng bệnh của người bệnh
End
246 Người bệnh B: 35 tuổi, hậu phẫu ngày thứ 5 mở ống mật chủ lấy sỏi,
dẫn lưu Kehr Hiện tại, người bệnh mệt mỏi, ngủ kém, ăn kém, ăn không ngon miệng, BMI = 20,5 Người bệnh đau nhiều tại vết mổ, vết
mổ có sưng nề, đỏ có mủ tại chân chỉ 3,4,5 Gia đình và người bệnh rất
lo lắng về tình trạng bệnh của người bệnh Chẩn đoán điều dưỡng ưu tiên cho người bệnh hiện tại là:
Người bệnh đau nhiều tại vết mổ liên quan đến nhiễm trùng tại vết mổ Người bệnh ngủ kém liên quan đến thay đổi môi trường sinh hoạt Người bệnh thiếu hụt dinh dưỡng liên quan đến ăn uống kém và không ngon miệng
Gia đình lo lắng về tình trạng bệnh của người bệnh
250 Sau phẫu thuật, khi theo dõi dấu hiệu sinh tồn, người bệnh có mạch
nhanh, huyết áp tụt người điều dưỡng cần nghĩ đến dấu hiệu :