End 07 Biện pháp chăm sóc dự phòng phù hợp đối với trường hợp người bệnh có nguy cơ hạ huyết áp tư thế là: Thay đổi tư thế từ từ Dừng ngay thuốc đang dùng Giảm liều thuốc đang dùng Khi n
Trang 1NGÂN HÀNG CÂU HỎI THI HẾT MÔN HỌC PHẦN: CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH NỘI KHOA 2
02 Nhận định người bệnh được gọi là tăng huyết áp khi HA tâm thu và/hoặc HA
tâm trương ≥140/ 90 mmHg, điều dưỡng cần chú ý đo huyết áp người bệnh: Sau khi giải thích tư vấn về bệnh cho người bệnh
2 lần khác nhau
Ngay khi tiếp nhận người bệnh
Sau nhiều lần ở các thời điểm khác nhau
End
03 Nhận định biến chứng ở người bệnh tăng huyết áp tại các cơ quan đích sau:
Phổi, tim, gan, mắt, thận
Tim, thận, mắt, não, mạch máu
Phổi, tim, thần kinh, gan, da
Tim, thận, phổi, não, mạch máu
End
04 Khi giáo dục sức khỏe cho người bệnh tăng huyết áp, điều dưỡng cần nhấn
mạnh:
Phải theo dõi huyết áp liên tục trong ngày
Kiểm soát lượng đường máu phòng biến chứng đái tháo đường
Điều trị tăng huyết áp là một điều trị lâu dài, suốt đời
Trang 2End
07 Biện pháp chăm sóc dự phòng phù hợp đối với trường hợp người bệnh có nguy
cơ hạ huyết áp tư thế là:
Thay đổi tư thế từ từ
Dừng ngay thuốc đang dùng
Giảm liều thuốc đang dùng
Khi người bệnh chưa có biến chứng
Bắt buộc dù có kèm theo dùng thuốc hay không dùng thuốc
10 Biện pháp chăm sóc người bệnh tăng huyết áp có rối loạn lipid máu và thừa cân:
Bổ sung các thực phẩm chức năng tác dụng hạ lipid máu
Thực hiện xét nghiệm máu theo dõi tình trạng rối loạn lipid máu 1 tháng 1 lần Thực hiện chế độ ăn phù hợp và kiểm soát trọng lượng
Hướng dẫn người bệnh tự theo dõi kết quả xét nghiệm máu
End
11 Điều dưỡng thực hiện y lệnh thuốc lợi tiểu cho người bệnh cần theo dõi:
Kết quả xét nghiệm ure và creatinin niệu
Kết quả xét nghiệm điện giải đồ người bệnh
Nguy cơ người bệnh bị hạ canxi máu
Kết quả xét nghiệm Canxi máu và bù đủ canxi cho người bệnh
End
12 Người bệnh được đo và theo dõi huyết áp liên tục 24 giờ trong trường hợp:
Người bệnh đau đầu hoa mắt chóng mặt thường xuyên
Nghi ngờ tăng huyết áp về đêm
Có huyết áp rất cao
Người bệnh tê bì chân tay
End
13 Nhận định người bệnh tăng huyết áp có tăng huyết áp chi trên, giảm huyết áp chi
dưới, điều dưỡng cần khai thác tiền sử bệnh:
Trang 314 Nhận định người bệnh tăng huyết áp có tăng huyết áp tâm thu, giảm huyết áp
tâm trương, điều dưỡng cần khai thác tiền sử bệnh:
15 Để phát hiện các bất thường và các biến chứng ở người bệnh tăng huyết áp, điều
dưỡng cần theo dõi chăt chẽ các kết quả xét nghiệm sau:
Điện tâm đồ, siêu âm tim, xét nghiệm sinh hóa máu và nước tiểu
Điện tâm đồ, cộng hưởng từ, xét nghiệm điện giải đồ
Điện tâm đồ, X quang, xét nghiệm điện giải đồ
Điện tâm đồ, soi đáy mắt, cộng hưởng từ
End
16 Thực hiện y lệnh các thuốc thuộc nhóm chẹn Beta giao cảm trên người bệnh
tăng huyết áp, điều dưỡng cần chú ý theo dõi các biểu hiện:
Nhịp tim nhanh, tăng huyết áp
Nhịp tim chậm, tăng huyết áp
Nhịp tim chậm, giảm huyết áp
Nhịp tim nhanh, giảm huyết áp
End
17 Thực hiện y lệnh các thuốc thuộc nhóm chẹn dòng canxi trên người bệnh tăng
huyết áp, điều dưỡng cần chú ý theo dõi biểu hiện:
18 Chăm sóc người bệnh tăng huyết áp có phì đại thất trái kèm tình trạng mệt nhọc,
đau ngực Các biểu hiện trên thường liên quan đến:
19 Kết quả chăm sóc người bệnh tăng huyết áp được đánh giá tốt khi:
Người bệnh đạt và duy trì được huyết áp mục tiêu, không cần duy trì thuốc hàng ngày
Người bệnh đạt và duy trì được trị số huyết áp mục tiêu, không phải tái khám Người bệnh đạt và duy trì được trị số huyết áp mục tiêu, tuân thủ điều trị
Người bệnh đạt chỉ số huyết áp mục tiêu sau uống thuốc
End
20 Can thiệp điều dưỡng cần thiết khi người bệnh thiếu máu cục bộ cơ tim xuất
hiện cơn đau ngực:
Đo huyết áp
Đo khí máu động mạch
Đo Sp02
Trang 4Đo dấu hiệu sinh tồn
End
21 Giáo dục sức khỏe người bệnh thiếu máu cục bộ cơ tim có cơn đau thắt ngực,
điều dưỡng hướng dẫn người bệnh luôn mang thuốc cắt cơn đau:
22 Hướng dẫn người bệnh nhồi máu cơ tim cấp nằm bất động nhằm mục đích:
Cải thiện cung lượng tim
Giảm các biến chứng
Giảm tiêu thụ oxy cơ tim
Lưu thông động mạch vành
End
23 Thực hiện chăm sóc về chế độ vận động cho người bệnh thiếu máu cục bộ cơ
tim giai đoạn cấp:
24 Khi chăm sóc người bệnh thiếu máu cục bộ cơ tim, điều dưỡng cần chú ý những
yếu tố có thể làm khởi phát cơn đau ngực:
Thừa cân, béo phì
Chế độ ăn không phù hợp
Các bệnh lý tim mạch
Gắng sưc, sang chấn tâm lý, lạnh đột ngột, ăn quá no
End
25 Chế độ ăn của người bệnh nhồi máu cơ tim cấp:
Ăn lỏng, giảm lượng calo
Ăn lỏng, giảm lượng carbonhydrat
Ăn lỏng, giảm muối
Ăn lỏng, giảm kali, giảm đưởng
End
26 Thực hiện chăm sóc cần thiết trước và ngay sau khi người bệnh nhồi máu cơ tim
cấp được tiêm thuốc giảm đau Morphin:
Trang 5Khỏi bệnh hoàn toàn
End
28 Tư thế nằm phù hợp trường hợp nghi ngờ người bệnh đau ngực do nhồi máu cơ
tim cấp hoặc có nhồi máu cơ tim cấp thực sự:
29 Điều dưỡng hướng dẫn người bệnh thiếu máu cục bộ cơ tim cách luyện tập thể
lực để cải thiện tuần hoàn vành:
Luyện tập khi người bệnh cảm thấy thoải mái
Luyện tập khi xuất viện và về nhà với chế độ tăng dần
Luyện tập sớm và kiên trì ngay khi còn nằm viện, tăng dần về thời gian và cường
Theo dõi điện tim liên tục để phát hiện rối loạn nhịp tim, huyết áp
Thực hiện ngay thuốc Nitromint cho người bệnh
Động viên, an ủi người bệnh
Cho người bệnh thở oxy 3l/phút
End
31 Chăm sóc người bệnh thiếu máu cục bộ cơ tim có cơn đau thắt ngực Prinzmetal
hay cơn đau co cứng mạch, điều dưỡng chú ý đến nguyên nhân:
Huyết khối và tổn thương động mạch vành phải
Đau ngực do cầu cơ động mạch vành
Đau ngực do tổn thương cơ tim
Đau ngực do giảm tuần hoàn vành hiệu dụng
Đua ngực do suy vành cơ năng
End
33 Khi chăm sóc người bệnh thiếu máu cục bộ cơ tim có cơn đau thắt ngực liên
quan đến tình trạng giảm lưu lượng vành, điều dưỡng chú ý yếu tố bất thường: Nhịp tim quá nhanh
Huyết áp tăng
Thiểu niệu
Khó thở
End
34 Người bệnh nam, 65 tuổi, vào viện với lý do đau ngực, người bệnh tỉnh, đau dữ
dội vùng ngực trái, nhịp tim 120 lần/ phút, huyết áp 90/60 mmHg Điều dưỡng
Trang 6xếp người bệnh vào nhóm:
Cấp cứu khẩn cấp
Nặng- cẩn được đánh giá đầy đủ
Nhóm cần theo dõi phát hiện tình trạng cấp cứu sắp xảy ra
Cần theo dõi thêm hoặc chuyển khoa điều trị
End
35 Người bệnh nam 60 tuổi, tiền sử đau thắt ngực nhiều lần, hiện tại vào viện cấp
cứu trong tình trạng đau ngực kéo dài và không đỡ khi nằm nghỉ Chăm sóc ban đầu đúng:
Tiến hành nhận định ghi hồ sơ bệnh án
Ghi điện tim, thực hiện thuốc giảm đau Paracetamol
Cho người bệnh thở oxy 2-4 l/phút, thực hiện thuốc giảm đau an thần
Đặt người bệnh nằm nghỉ tại chỗ, thở oxy 2-4 l/phút, đo điện tim, huyết áp End
36 Nhóm thực phẩm ảnh hưởng không tốt đến sự hấp thu thuốc chống đông ở
người bệnh nhồi máu cơ tim:
Chứa nhiểu viatmin C
Chứa nhiểu vitamin nhóm B
Chứa nhiều viatmin K
Chứa nhiều vitamin A
End
37 Điều dưỡng tư vấn cho người bệnh có cơn đau ngực không mất sau dùng thuốc,
xuất hiện khó thở, mạch nhanh hoặc chậm, tăng cân đột ngột trước đó:
Cần khám lại theo đúng hẹn của bác sĩ
Tiếp tục sử dụng thuốc theo chỉ định sau 2 giờ
Tiếp tục sử dụng thuốc theo chỉ định sau 4 giờ
Cần khám lại ngay không chờ lịch hẹn
End
38 Thực hiện chăm sóc và xử trí cấp cứu người bệnh nhồi máu cơ tim cấp, yêu cầu
người bệnh nằm bất động tại giường trong:
Giờ đầu tiên
2 giờ đầu
48 giờ đầu
72 giờ đầu
End
39 Biện pháp chăm sóc người bệnh thiếu máu cục bộ cơ tim ngoài cơn đau ngực:
Loại bỏ yếu tố làm khởi phát cơn đau, loại bỏ các yếu tố nguy cơ, thực hiện y lệnh điều trị các bệnh lý đi kèm
Phục hồi chức năng tim
Theo dõi huyết áp 15 phút/ lần cho người bệnh
Theo dõi số lượng, tính chất nước tiểu
End
40 Người bệnh thuộc nhóm nguy cơ cao nhồi máu cơ tim, điều dưỡng chú ý thực
hiện và theo dõi kết quả xét nghiệm quan trọng:
Xét nghiệm nồng độ Troponin, Creatin Kinase máu
Xét nghiệm nồng độ Triglycerid, Creatinin Kinase máu
Xét nghiệm nhồng độ AST, Creatinin máu
Trang 7Xét nghiệm nồng độ LDH, Creatinin máu
End
41 Để làm giảm và hết khó thở ở người bệnh thiếu máu cục bộ cơ tim có biểu hiện
đau ngực, điều dưỡng cần hướng dẫn người bệnh:
Tập thở sâu hiệu quả, y lệnh thở oxy
Tư thế nửa ngồi phù hợp, thực hiện y lệnh thở oxy
Tập thở sâu, thay đổi tư thế thường xuyên, y lệnh thở oxy
Tự theo dõi dấu hiệu cải thiện hô hấp
End
42 Nguyên tắc xây dựng chế độ ăn uống cho người bệnh suy tim:
Hạn chế Calo và uống đủ nước
Dễ hấp thu và uống ít nước
Hạn chế muối và kiểm soát lượng nước đưa vào cơ thể
Hạn chế đạm và kiểm soát lượng nước đưa vào cơ thể
Dấu hiệu mất Kali
Dấu hiệu mệt mỏi
End
44 Khuyến khích người bệnh suy tim nên ăn tăng lượng hoa quả như chuối, cam,
hồng xiêm, nho vì:
Chứa nhiều vitamin và Ca++
Chưá nhiều viatamin và K+
Chứa nhiều viatmin và Mg++
Chứa nhiều viatmin và Fe+++
46 Tổng năng lượng cần thiết cho chế độ ăn nương nhẹ bộ máy tiêu hóa, đảm bảo
đủ năng lượng cho người bệnh suy tim nặng:
Khoảng 500 Kcal/ ngày
Khoảng 750 Kcal/ ngày
Khoảng 1000 Kcal/ ngày
Khoảng 1500 Kcal/ ngày
Trang 849 Khi nhận định người bệnh suy tim có biểu hiện phù, điều dưỡng chú ý đặc điểm:
Phù tím, mềm, ấn lõm rõ hơn vào buổi sáng
Tăng cường chức năng chuyển hóa tại các tế bào
Làm giàu oxy máu động mạch
Cải thiện tuần hoàn ngoại vi về tim
Hạn chế tổn thương động mạch vành
End
51 Điều dưỡng cần thông báo ngay cho bác sĩ khi tình trạng nước tiểu ở người bệnh
suy tim có bất thường về số lượng:
Kê thêm gối sau gáy, dưới vai, lưng, đặt hai cẳng tay lên gối hai bên hông
Kê gối dưới vai, hai tay để trước ngực
Nằm đầu cao, kê cao chân
End
53 Biện pháp chăm sóc để giảm ứ trệ tuần hòan ngoại biên ở người bệnh suy tim:
Khống chế suy tim nặng lên
Giảm yếu tố nguy cơ và chế độ nghỉ ngơi
Thực hiện y lệnh thuốc trợ tim
Thực hiện chế độ ăn nhạt, cân bằng dịch cơ thể
End
54 Điều dưỡng cần theo dõi các biểu hiện của cải thiện của tưới máu tổ chức ở
người bệnh suy tim:
Mức độ mệt nhọc, mức độ tỉnh táo, tần số tim, huyết áp, lượng nước tiểu
Tần số tim, nhịp thở, biểu hiện đau ngực
Mức độ tỉnh táo, độ ẩm da, khó thở, đặc điểm đau ngực
Trang 9Mức độ mệt nhọc, mức độ tỉnh táo, biểu hiện đau ngực
End
55 Điều dưỡng đánh giá tình trạng cải thiện tưới máu tổ chức ở người bệnh suy tim
thông qua:
Mức độ khó thở, cân nặng của người bệnh
Mức độ mệt, lượng nước tiểu, tần số mạch, huyết áp
Mức độ mệt, khó thở, thảm khảo kết quả điện tim
Mức độ mệt, tuần hoàn bàng hệ, tham khảo kết quả xét nghiệm sinh hóa máu End
56 Điều dưỡng đánh giá giai đoạn suy tim (theo Hội Tim New York) trường hợp
người bệnh có triệu chứng xuất hiện cả khi gắng sức rất ít, làm hạn chế nhiều đến các hoạt động thể lực:
Giai đoạn NYHA I
Gian đoạn NYHA II
Giai đoạn NYHA III
Giai đoạn NYHA IV
End
57 Khi nhận định người bệnh suy tim trái, điều dưỡng chú ý các biểu hiện có thể
gặp:
Khó thở, tím tái, tĩnh mạch cổ nổi, phù
Khó thở, ho, khạc đờm màu hồng, mạch và nhịp tim nhanh
Khó thở, gan to, TM cổ nổi, phù, mạch và nhịp tim nhanh
Khó thở, phù, tràn dịch đa màng, tuần hoàn bàng hệ
60 Thực hiện chăm sóc trước và sau thực khi thực hiện y lệnh thuốc trợ tim cho
người bệnh suy tim:
Tham khảo kết quả xét nghiệm điện giải
Đo điện tim
Đếm mạch cho người bệnh
Theo dõi dấu hiệu hạ Kali máu
End
61 Điều dưỡng hướng dẫn người bệnh suy tim tự theo dõi tiến triển bệnh cần chú ý:
Đếm mạch, theo dõi huyết áp, biểu hiện đau ngực,
Trang 10Theo dõi mức độ đau ngực, hướng đau, vị trí đau
Theo dõi mức độ khó thở, mệt nhọc, lượng nước tiểu, tình trạng phù
Trọng lượng cơ thể, tình trạng khát nước, huyết áp
End
62 Nhận định điều dưỡng phát hiện các biểu hiện khó thở, phù, rales ẩm ở phổi, gan
to mềm ở người bệnh suy tim phản ánh tình trạng:
Ứ trệ tuần hoàn ngoại biên
Tuần hoàn bàng hệ
Giảm tưới máu tổ chức
Giảm tuần hoàn hiệu dụng
End
63 Điều dưỡng chú ý biểu hiện đau vùng thượng vị ở người bệnh suy tim có thể xảy
ra liên quan đến:
Giảm tưới máu đến bộ phận tiêu hóa, gan to ứ huyết
Giảm dòng máu qua gan
Giảm tưới máu đến dạ dày
Giảm tưới máu tổ chức, tim to
End
64 Thời điểm thực hiện y lệnh thuốc lợi tiểu cho người bệnh suy tim:
Bất cứ thời điểm nào trong ngày
66 Chăm sóc người bênh tai biến mạch não trong giai đoạn cấp cần tiến hành đánh
giá mức độ tỉnh táo theo:
Thang điểm Glasgow ít nhất 8 giờ 1 lần
Thang điểm Glasgow ít nhất 6 giờ 1 lần
Thang điểm Glasgow ít nhất 5 giờ 1 lần
Thang điểm Glasgow ít nhất 4 giờ một lần
Trang 11Chăm sóc chống phù não
Chăm sóc toàn diện
Chăm sóc duy trì chức năng hô hấp
Chăm sóc bảo vệ và dinh dưỡng não
End
69 Hướng dẫn người bệnh tai biến mạch não nằm tư thế nâng nửa trên cơ thể lên
300 trong ngày đầu, 450ngày thứ hai, 900 ngày thứ 3, có thể ra khỏi giường những ngày sau nếu không có bất thường trong trường hợp người bệnh:
Nhồi máu não nhẹ
Nhồi máu não nhẹ và vừa
Xuất huyết não nhẹ
Xuất huyết não nhẹ và vừa
Nằm đầu thấp, kê gối dưới vai
Nằm tư thế nửa nằm nửa ngồi tạo 1 góc 90 độ
Ngày đầu nằm đầu cao 45 độ, các ngày sau nâng lên 30 độ
End
71 Để đảm bảo được cung cấp máu thỏa đáng cho não người bệnh tai biến mạch
não, điều dưỡng nên theo dõi người bệnh để duy trì mạch và huyết áp ổn định ở mức:
72 Thực hiện chăm sóc phục hồi chức năng cho người bệnh tai biến mạch não khi:
Chỉ áp dụng khi người bệnh ổn định về thể chất, tinh thần
Chỉ áp dụng khi người bệnh có dấu hiệu thoát mê
Người bệnh trong cả giai đoạn điều trị tích cực và giai đoạn phục hồi
Người bệnh điều trị tại khoa phục hồi chức năng
Hướng bên liệt ra ngoài
Hướng bên liệt vào trong
Đầu nghiêng 1 bên
Nghiên sang bên lành
Trang 12End
75 Biện pháp can thiệp chăm sóc khi người bệnh tai biến mạch não có nhiễm khuẩn
đường tiết niệu:
Thụt giữ kháng sinh trong bàng quang 60 phút
Đánh giá tính chất nước tiểu, thụt giữ kháng sinh trong bàng quang 60 phút
Rửa bàng quang bằng nước muối sinh lý pha 10 ml Betadin
Bơm nước muối sinh lý pha 20 ml Betadin qua cớp dây dẫn lưu nước tiểu
End
76 Điều dưỡng hướng dẫn luyện tập – vận động phục hồi chức năng cho người bệnh
tai biến mạch não giai đoạn cấp:
Các bài tập tăng cường sức mạnh cơ bên liệt
Các bài tập thụ động theo tầm vận động khớp
Các bài tập thụ động kéo giãn cơ
Các bài tập chủ động hoạt động trị liệu
End
77 Can thiệp chăm sóc nhằm mục đích lưu thông đường thở trong xử trí cấp cứu nội
khoa tại bệnh viện cho người bệnh tai biến mạch não:
Lắp và cài đặt máy thở
Nhanh chóng tiến hành đặt ống nội khí quản
Tiến hành nhận định cơ quan hô hấp
Để người bệnh nằm đầu nghiêng sang 1 bên, tháo răng giả (nếu có), móc dị vật, hút đờm dãi
End
78 Để đảm bảo dinh dưỡng cho người bệnh tai biến mạch não, điều dưỡng cho ăn
qua ống thông dạ dày với thức ăn lỏng hoàn toàn trong trường hợp:
Người bệnh thiếu hụt dinh dưỡng
Người bệnh ăn kém, chán ăn
Hôn mê hoặc nguy cơ bị sặc thức ăn vào đường thở
Người bệnh có nguy cơ viêm khoang miệng
End
79 Chế độ ăn phòng loét do thiếu hụt dinh dưỡng cho người bệnh tai biến mạch não:
Đủ lượng calo, protid
Tăng lượng calo, tăng các yếu tố vi lượng
Tăng protid và lipid
Tăng chất xơ, hạn chế lipid
End
80 Chăm sóc người bệnh tai biến mạch não ở ngoài giai đoạn nguy kịch có thể xuất
hiện tình trạng tử vong liên quan đến biến chứng:
Để người bệnh nằm đầu cao
Duy trì thân nhiệt luôn ở mức 36,50
Trang 13Thực hiện y lệnh truyền Mannitol, huyết thanh mặn ưu trương
Chống có giật và kích thích
End
82 Biện pháp chăm sóc chống tăng thân nhiệt cho người bệnh tai biến mạch não có
phù não với mục đích:
Giữ thân nhiệt ổn định, tăng nhu cầu oxy não
Giảm chuyển hóa năng lượng, giảm sử dụng oxy
Tăng chuyển hóa năng lượng, tăng sử dụng oxy
Tăng kích thích thần kinh tim, tăng cung lương tim
Tâm thần phân liệt
Áo giác, hoang tưởng
End
84 Nhận định các biểu hiện rối loạn thần kinh thực vật có thể xuất hiện ở người
bệnh tai biến mạch não gồm:
Huyết áp tụt, trụy mạch, liệt nửa người
Huyết áp tăng kịch phát, vật vã kích thích, liệt nửa người
Liệt nửa người, hôn mê
Sốt hoặc hạ thân nhiệt, vã mồ hôi, tăng tiết đờm dãi, huyết áp dao động
End
85 Người bệnh tai biến mạch não có nguy cơ cao tái phát liên quan đến tắc mạch
trong trường hợp người bệnh có tiền sử tai biến mạch não và kèm mắc các bệnh lý:
Van tim, rung nhĩ, viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn
Nghỉ ngơi tuyệt đối tại giường
Hướng dẫn NB vỗ rung lồng ngực kết hợp tập thở sâu và ho có hiệu quả
Trang 1489 Mục tiêu chăm sóc KHÔNG phù hợp cho người bệnh nhiễm khuẩn phổi:
Giảm khó thở cho người bệnh
Hạ sốt cho người bệnh
Giảm đau đầu cho người bệnh
Ngăn ngừa các biến chứng của nhiễm khuẩn đường thở cho người bệnh
End
90 Tư thế dẫn lưu khi chăm sóc tăng cường lưu thông đường thở người bệnh nhiễm
khuẩn phổi có áp xe thùy trên phổi phải:
Đầu cao, nghiêng phải
Tư thế nửa nằm nửa ngồi (fowler)
Đầu cao, nghiêng trái
Chân cao, nghiêng phải
End
91 Tư thế dẫn lưu phù hợp cho người bệnh áp xe phổi thùy trên trái vùng đỉnh phổi
giúp tăng cường lưu thông đường thở:
Ngồi thẳng lưng
Tư thế nửa nằm nửa ngồi (fowler)
Chân cao, đầu cao 30 độ
Ngồi hơi gập người phía trước (có gối hoặc chăn kê giữa thân và đùi)
End
92 Tư thế dẫn lưu phù hợp cho người bệnh áp xe phổi thùy giữa phổi phải giúp tăng
cường lưu thông đường thở:
Nằm ngửa, hông cao 20 độ
Nằm nghiêng trái, chân cao 30 cm
Nằm nghiêng 20 độ
Nghiêng trái, phía chân cao 50cm
End
93 Tư thế dẫn lưu phù hợp cho người bệnh áp xe phổi thùy trên trái, phần giữa phổi
giúp tăng cường lưu thông đường thở:
Nằm nghiêng trái, phía chân cao 30cm
Nằm nghiêng phải, phía chân cao 30cm
Nằm nghiêng trái, phía chân cao 50cm
Nằm nghiêng trái, phía chân cao 50cm
End
94 Tư thế dẫn lưu phù hợp cho người bệnh áp xe phổi thùy dưới phổi phải giúp tăng
cường lưu thông đường thở:
Nằm tư thế nửa nằm nửa ngồi (fowler)
Nằm ngửa, phía chân cao 30cm
Nằm sấp trái, phía chân cao 50cm
Nằm sấp phải, phía chân cao 50cm
Trang 15End
95 Tư thế dẫn lưu phù hợp cho người bệnh áp xe phổi thùy dưới phổi trái giúp tăng
cường lưu thông đường thở:
Nằm tư thế nửa nằm nửa ngồi
Nằm ngửa, phía chân cao 30cm
Nằm sấp trái, phía chân cao 50cm
Nằm sấp phải, phía chân cao 50cm
End
96 Nội dung KHÔNG đúng trong kỹ thuật cho người bệnh nhiễm khuẩn phổi:
Hít sâu bằng mũi một lần
Thở ra qua miệng chúm môi 2 – 4 lần
Thở ra qua miệng chúm môi 4 – 6 lần
Kéo dài thì thở ra càng lâu càng tốt
End
97 Nội dung KHÔNG đúng trong kỹ thuật ho có hiệu quả cho người bệnh nhiễm
khuẩn phổi:
Ho tư thế ngỗi hơi cúi về phía trước
Đầu gối và hông gập
Hít vào chậm qua miệng và thở ra qua môi mím
Ho 2 lần trong mỗi thì thở ra
End
98 Biện pháp chăm sóc KHÔNG đúng giúp khống chế nhiễm khuẩn cho người bệnh
nhiễm khuẩn phổi:
Thực hiện y lệnh thuốc kháng sinh
Đảm bảo vệ sinh răng miệng, phòng bệnh thường xuyên
Thực hiện y lệnh thuốc giãn phế quản cho người bệnh
Tăng cường chế độ ăn giàu đạm, tăng calo, giàu vitamin cho người bệnh
End
99 Biện pháp chăm sóc tăng cường nhận thức phòng bệnh cho người bệnh nhiễm
khuẩn phổi:
Theo dõi dấu hiện sinh tồn
Theo dõi tình trạng suy hô hấp cho người bệnh
Khuyên người bệnh loại bỏ các yếu tố nguy cơ như thuốc lá, rượu bia…
Khuyên người bệnh hạn chế tập thở sâu và ho
End
100 Khi chăm sóc người bệnh áp xe phổi có biến chứng ộc mủ, điều dưỡng cần phát
hiện dấu hiệu:
Trang 16Từ 30 đến 60 phút
End
102 Khi chăm sóc và theo dõi người bệnh áp xe phổi, có biểu hiện: sau khi ho và
khạc ra nhiều mủ, khó thở dữ dội, xanh tím, vã mồ hôi Điều dưỡng nhận định cần chú ý biến chứng:
103 Khi chăm sóc và theo dõi người bệnh áp xe phổi, có biểu hiện sau khi ho và khạc
ra nhiều mủ, đột nhiên người bệnh khó thở dữ dội, xanh tím nhanh và vã mồ hôi Can thiệp điều dưỡng ưu tiên:
Báo cáo bác sỹ
Cho người bệnh thở oxy
Cho người bệnh nằm đầu cao
Đề người bệnh nằm đầu thấp, hút đờm, mủ cho người bệnh
104 Khi nhận định tình trạng đau ngực trong tràn dịch màng phổi, điều dưỡng cần
chú ý đặc điểm:
Đau xuất hiện đột ngột
Đau lan khắp 2 trường phổi
Đau các khoang liên sườn
Đau tăng khi ho và thở sâu
End
105 Khi nhận định tình trạng đau ngực trong tràn khí màng phổi, điều dưỡng cần chú
ý đặc điểm:
Đau xuất hiện đột ngột
Đau lan khắp 2 trường phổi
Đau các khoang liên sườn
Đau tăng khi ho và thở sâu
Rì rào phế nang giảm
Rung thanh giảm hoặc mất
Lồng ngực nhô lên
Gõ lồng ngực vang hơn bình thường
End
108 Chẩn đoán điều dưỡng KHÔNG phù hợp ở người bệnh màng phổi:
Người bệnh thở không hiệu quả do co thắt cơ trơn phế quản
Trang 17Người bệnh đau ngực do tổn thương màng phổi hậu quả của tổn thương gây tràn dịch hoặc tràn khí màng phổi
Người bệnh có nguy cơ dày dính màng phổi do hậu quả của tràn dịch màng phổi hoặc xẹp phổi do hậu quả của tràn khí màng phổi
Người bệnh thiếu kiến thức tự chăm sóc và phòng bệnh do chưa được tư vấn đầy
110 Khi chăm sóc người bệnh tràn dịch, tràn khí màng phổi có suy hô hấp Điều
dưỡng cho người bệnh thở oxy:
Liên tục, liều thấp 2-3 lít/phút
Ngắt quãng, liều thấp 2-3 lít/phút
Liên tục với liều thấp 3-5 lít/phút
Ngắt quãng với liều thấp 3-5 lít/phút
End
111 Tư thế dẫn lưu người bệnh tràn dịch màng phổi phải:
Đầu cao kê gối
Đầu cao 25 – 40 độ
Đặt người bệnh ở tư thế thân trên cao 30- 40 độ
Đặt người bệnh ở tư thế nửa nằm nửa ngồi thân trên cao 30- 45 độ
Hướng dẫn người bệnh ho có hiệu quả
Cho người bệnh thở oxy
Hạn chế ho cho người bệnh
Tập vận động cho người bệnh
Trang 18116 Người bệnh nam, 54 tuổi, được chẩn đoán tràn dịch màng phổi (P) với các biểu
hiện: người bệnh khó thở nhịp thở 25l/phút, đau ngực nhiều vùng phổi phải, ăn uống kém và lo lắng vì tình trạng sức khỏe hiện tại Chẩn đoán điều dưỡng ưu tiên:
Người bệnh đau ngực liên quan đến tổn thương màng phổi
Người bệnh khó thở liên quan đến sự chèn ép làm giảm giãn nở phổi
Người bệnh có nguy cơ thiếu hụt dinh dưỡng liên quan đến ăn kém
Người bệnh lo lắng về bệnh liên quan đến tình trạng thiếu kiến thức về bệnh End
117 Khi chăm sóc người bệnh màng phổi có biểu hiện đau ngực Điều dưỡng cần chú
ý:
Giải thích an ủi người bệnh
Cho người bệnh thở oxy
Thực hiện y lệnh thuốc giãn cơ
Ngửa cổ tiếng thứ nhất nhẹ, tiếng thứ 2 mạnh
Tư thế nằm nghiêng hơi gập về phí trước tiếng thứ nhất nhẹ, tiếng thứ 2 mạnh
Tư thế ngồi hơi cúi về phía trước tiếng thứ nhất nhẹ, tiếng thứ 2 mạnh
End
119 Điều dưỡng cần hướng dẫn người bệnh tư thế phù hợp dễ thở khi bị tràn dịch
màng phổi (P):
Nằm ngửa, đầu thấp
Nằm ngửa, đầu cao 30 độ
Nằm nghiêng phải (nằm nghiêng phần phổi phải ở dưới phổi trái ở trên)
Nằm nghiêng trái (nằm nghiêng phần phổi trái ở dưới phổi phải ở trên)
End
120 Điều dưỡng cần hướng dẫn người bệnh tư thế phù hợp dễ thở khi bị tràn khí
màng phổi (P):
Nằm ngửa, đầu thấp
Nằm ngửa, đầu cao 30 độ
Nằm nghiêng phải (nằm nghiêng phần phổi phải ở dưới phổi trái ở trên)
Nằm nghiêng trái (nằm nghiêng phần phổi trái ở dưới phổi phải ở trên)
End
121 Người bệnh nam, 56 tuổi, chẩn đoán tràn dịch màng phổi 2 bên, hiện tại có khó
chịu, đau tức ngực liên tục, khó thở, phập phồng cánh mũi, nhịp thở 25 lần/phút, người bệnh gầy sút, chán ăn, mệt mỏi, người bệnh lo lắng không biết tự chăm
Trang 19sóc Vấn đề chăm sóc ưu tiên:
Người bệnh đau ngực
Người bệnh khó thở
Người bệnh gầy sút, chán ăn
Người bệnh thiếu kiến thức tự chăm sóc
Cải thiện tưới máu phổi cho người bệnh
Cải thiện khả năng làm sạch đường thở cho người bệnh
Giảm nguy cơ nhiễm khuẩn đường thở cho người bệnh
Tăng cường kiến thức về tự chăm sóc và kiểm soát bệnh cho người bệnh
Trang 20Đảm bảo phòng phải thông thoáng
Đảm bảo phòng phải luôn có điều hòa
End
128 Trường hợp KHÔNG áp dụng khi chăm sóc người bệnh mắc bệnh phổi tắc nghẽn
mạn tính tập thở sâu có hiệu quả:
129 Khi giáo dục sức khoẻ cho người bệnh mắc bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính, điều
dưỡng cần hướng dẫn người bệnh hằng ngày nên uống lượng nước từ:
131 Để giảm nguy cơ thiếu oxy cho người bệnh bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính nặng,
điều dưỡng cần theo dõi tần số thở, mức độ tím, chỉ số khí máu:
Vỗ rung vào buổi chiều
Vỗ rung vào buối sáng, chiều, tối
Vỗ rung vào buổi sáng sớm và buổi tối xa bữa ăn
Vỗ rung vào buổi tối
End
133 Cách hướng dẫn người bệnh mắc bệnh phổi tắc nghẹn mạn tính sử dụng thuốc xịt
giãn phế quản:
Hướng dẫn người bệnh miệng ngậm kín vào bình thuốc xịt, xịt 2 lần
Hướng dẫn người bệnh thở ra gắng sức miệng ngậm kín đầu bình thuốc xịt
Hướng dẫn người bệnh ngậm miệng đầu bình thuốc xịt và xịt 1 lần
Hướng dẫn người bệnh thở ra gắng sức sau đó ngậm kín đầu bình thuốc xịt và xịt
2 lần
End
134 Liều lượng thở oxy cho người bệnh bệnh phổi tắc nghẹn mãn tính phù hợp nhất:
Trang 21135 Tư thế hút đờm qua ống nội khí quản cho người bệnh:
Nghiêng đầu sang phải
Nghiêng đầu sang trái
Nằm ngửa đầu thấp
Nắm nghiêng trái, đầu cao
End
136 Khi thực hiện thở oxy cho người bệnh mắc bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính qua ống
thông mũi hầu, điều dưỡng cần chú ý:
Cho người bệnh thở oxy liều càng cao càng tốt
Cho người bệnh thở oxy liều thấp
Cho người bệnh thở oxy liều cao theo tình trạng người bệnh
Cho người bệnh thở oxy liều thấp theo tình trạng người bệnh
End
137 Người bệnh nam, 68 tuổi, được chẩn đoán đợt cấp COPD chuyển vào khoa hô
hấp để điều trị Chẩn đoán điều dưỡng ưu tiên:
NB vận động hạn chế liên quan đến mệt mỏi
Lo lắng do tình trạng sức khỏe kém
Giảm thông khí ở phổi do tăng tiết nhày phế quản; co thắt cơ trơn phế quản Nguy cơ nhiễm khuẩn đường thở do tăng tiết dịch phế quản
End
138 Khi chăm sóc người bệnh mắc bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính, để tăng thông khí ở
phổi, điều dưỡng cần:
Khuyến khích người bệnh uống 3 ly nước hàng ngày
Cho NB nằm tư thế Fowler
Cho NB thở oxy theo y lệnh
Dùng thuốc an thần, kê đơn
End
139 Người bệnh nam, 60 tuổi, hiện tại người bệnh khó thở thường xuyên, khó thở cả
lúc nghỉ ngơi, khó thở 2 thì, khó thở tăng khi gắng sức, có kèm theo ho có đờm,
ho rải rác trong ngày, đờm lúc đầu dặc màu xanh sau đó đờm màu trắng loãng khoảng 100 ml Mục tiêu chăm sóc ưu tiên:
Giảm ho cho người bệnh
Giảm khó thở cho người bệnh
Khai thông đường thở cho người bệnh
Tăng cường kiến thức giúp người bệnh bỏ thuốc lá
End
140 Người bệnh nam, 70 tuổi, được chẩn đoán COPD vào viện trong tình trạng sốt
390C, khó thở 2 thì với tiếng rít, người bệnh còn ho nhiều với đờm đặc quánh khó khạc ngày khoảng 50ml màu xanh, ăn uống kém Can thiệp điều dưỡng ưu tiên: Cho người bệnh thở oxy
Cho người bệnh thở oxy và thực hiện y lệnh thuốc giãn phế quản
Trang 22Thực hiện biện pháp hạ sốt cho người bệnh
Thực hiện vỗ rung và ho có hiệu quả để giúp người bệnh khạc đờm
End
141 Biện pháp chăm sóc phù hợp nhằm mục đích giảm khó thở cho người bệnh hen
phế quản khi đang lên cơn hen:
Thực hiện ngay hút đờm dãi, thở oxy
Hưỡng dẫn người bệnh thở sâu
Đặt người bệnh ở tư thế nửa nằm nửa ngồi
Thực hiện y lệnh thuốc giãn cơ trơn phế quản
End
142 Biện pháp chăm sóc có tác dụng tăng thông khí hiệu quả cho người bệnh phổi tắc
nghẽn mạn tính:
Thực hiện y lệnh thuốc giảm ho, an thần
Thực hiện y lệnh thuốc giãn phế quản
Thực hiện tư thế người bệnh nằm đầu thấp để đờm dễ long ra ngoài
Khuyến khích người bệnh uống 3 ly nước hàng ngày
End
143 Để làm sạch dịch ứ đọng phế quản ở người bệnh mắc bệnh phổi tắc nghẽn mạn
tính Điều dưỡng cần hướng dẫn:
144 Tư thế phù hợp cho người bệnh khí dung:
Tư thế nằm đầu cao thẳng vai
Tư thế nửa nằm nửa ngồi
Tư thế ngồi thẳng lưng
Tư thế ngồi đầu cúi về phía trước
End
145 Biện pháp chăm sóc phù hợp cho người bệnh viêm phế quản cấp đơn thuần do
virus:
Thực hiện chăm sóc chủ yếu là làm giảm triệu chứng
Thực hiện y lệnh kháng sinh tối thiểu 5 ngày
Thực hiện chăm sóc chủ yếu là chế độ nghỉ ngơi
Thực hiện chăm sóc chủ yếu là chế độ uống nhiều nước
Trang 23Thực hiện trong cả thì hít vào và thì thở ra
Thực hiện ở cuối thì hít vào đầu thì thở ra
End
149 Dấu hiệu mạch đảo khi nhận định chăm sóc người mắc bệnh hô hấp thường gặp
trong trường hợp:
Trong viêm phế quản cấp
Trong cơn hen phế quản nặng
Trong cơn hen phế quản nguy kịch
Trong viêm phế quản mạn
End
150 Biện pháp can thiệp điều dưỡng ưu tiên khi người bệnh có nhiều đờm loãng cản
trở đường thở, không khạc được:
Uống nhiều nước
Vỗ rung lồng ngực
Khí dung
Hút đờm dãi
End
151 Can thiệp điều dưỡng phù hợp nhằm cải thiện thông khí phù hợp cho người bệnh
hen phế quản khi có cơn hen:
Tránh các dị nguyên gây cơn hen
Thực hiện thuốc xịt giãn phế quản
Cho người bệnh thở oxy
Hút đờm dãi cho người bệnh
End
152 Biện pháp tập thở và ho có hiệu quả cho người bệnh mắc bệnh hô hấp, thực hiện
hiệu quả khi:
Người bệnh đang có nhiều đờm
Người bệnh đang có dấu hiệu khó thở
Người bệnh đang được thở oxy
Người bệnh ổn định về mạch, huyết áp và hô hâp
End
153 Khi nhận định người bệnh viêm phổi, điều dưỡng cần chú ý tính chất đờm ở
người bệnh thường:
Đờm màu trắng đục, trong, buổi sáng màu xanh
Đờm đặc lẫn máu có màu rỉ sắt hoặc màu vàng hoặc xanh
Đờm trắng, màu bã đậu, hoặc lẫn máu
Đờm vàng hoặc xanh hoặc nâu có mủ
Trang 24mạnh
Hít bằng đường mũi, thở ra qua miệng mím môi, kéo dài thì thở ra
Hít vào đường mũi, thở mạnh ra qua miệng rút ngắn thì thở ra càng nhanh càng tốt
Hít vào qua miệng chúm môi, thở ra qua mũi từ từ
End
155 Người bệnh nữ, 36 tuổi, mắc bệnh hen phế quản Hiện tại người bệnh tỉnh, khó
thở, có tiếng rít Chẩn đoán chăm sóc phù hợp:
Người bệnh khó thở do thiếu oxy máu
Người bệnh khó thở do tăng tiết dịch phế quản
Người bệnh khó thở do co thắt co trơn phế quản
158 Khi nhận định người bệnh mắc bệnh phế quản, điều dưỡng cần lưu ý tiếng ran
khi nghe phổi:
159 Người bệnh nam, 65 tuổi, nhịp thở 20-30 lần/ phút; không co kéo các cơ hô hấp
phụ, không rối loạn ý thức, tình trạng oxy máu cải thiện khi thở oxy với FiO2: 30-35%, không tăng PaC02 Điều dưỡng đánh giá tình trạng suy hô hấp của người bênh:
Người bệnh không suy hô hấp
Người bệnh suy hô hấp nhẹ
Người bệnh suy hô hấp vừa
Người bệnh suy hô hấp nặng
End
160 Nội dung KHÔNG đúng khi chăm sóc nhằm giảm đau vùng thượng cho người
bệnh loét dạ dày tá tràng:
Chườm ấm vùng thượng vị cho người bệnh
Dùng thuốc làm giảm tiết axit dạ dày
Trang 25Nhấn mạnh cho người bệnh tác hại của chất kích thích khi sử dụng
Ăn các bữa ăn khi muốn
End
161 Khi giáo dục sức khỏe cho người bệnh về biến chứng, dấu hiệu giá trị nhất nhận
biết biến chứng thủng ổ loét của loét dạ dày tá tràng:
162 Chế độ ăn phù hợp với người bệnh loét dạ dày tá tràng:
Ăn khi thấy đói
Ăn bất cứ lúc nào
Ăn đúng giờ, đúng bữa, không ăn quá no, không để quá đói
Khi ăn phải thật no để làm loãng bớt dịch vị
End
163 Người bệnh trong đợt đau do loét dạ dày tá tràng, điều dưỡng cần hướng dẫn chế
độ ăn phù hợp :
Nên ăn thức ăn lạnh
Nên ăn thức ăn nóng
Ăn thức ăn mềm, lỏng
Nên uống chè đặc giúp người bệnh đỡ đau
End
164 Chế độ ăn KHÔNG phù hợp cho người bệnh loét dạ dày tá tràng:
Thức ăn giàu chất xơ
Thức ăn có gia vị: ớt, hạt tiêu…
Thức ăn mềm, dễ tiêu
Thức ăn giàu đạm
165 Chẩn đoán điều dưỡng trong chăm sóc người bệnh viêm loét dạ dày tá tràng, có
đau vùng thượng vị do:
166 Mục tiêu chăm sóc KHÔNG phù hợp đối với người bệnh loét dạ dày tá tràng:
Làm giảm và hết đau vùng thượng vị cho người bệnh
Làm giảm và hết lo lắng cho người bệnh
Xử trí kịp thời và làm giảm nguy cơ biến chứng cho người bệnh
Tăng cường nhận thức về kiểm soát bệnh và phòng loét tái phát
End
167 Biện pháp chăm sóc KHÔNG phù hợp trong phòng ngừa ung thư dạ dày:
Vệ sinh an toàn thực phẩm
Điều trị dứt điểm các trường hợp loét dạ dày mạn
Phát hiện sớm các tổn thương bất thường ở dạ dày
Khi có dấu hiệu đau tái phát mới đến cơ sở y tế
End
Trang 26168 Chẩn đoán điều dưỡng ưu tiên khi chăm sóc người bệnh loét dạ dày tá tràng có
biểu hiện đau bụng vùng thượng vị:
Nguy cơ xảy ra các biến chứng tại ống tiêu hóa do tiến triển ổ loét
Đau bụng vùng thượng vị do tăng tiết dịch vị
Lo lắng và cảm thấy bất ổn do đau bụng kéo dài
Thiếu kiến thức về kiểm soát bệnh loét và phòng loét
End
169 Khi giáo dục sức khỏe cho người bệnh loét dạ dày tá tràng, điều dưỡng cần lưu ý
yếu tố gây loét sớm nhất:
170 Khi chăm sóc giảm đau cho người bệnh loét dạ dày tá tràng nghi ngờ xuất huyết,
điều dưỡng KHÔNG nên:
Chườm lạnh cho người bệnh
Chườm ấm cho người bệnh
Cho người bệnh uống nhiều nước
Cho người bệnh ăn lỏng
End
171 Điều dưỡng cần hướng dẫn cho người bệnh loét dạ dày tá tràng sử dụng các
thuốc ức chế bơm proton phù hợp:
Uống trước ăn 1h
Uống trước ăn 30 phút
Uống ngay sau ăn
Uống sau ăn 1h
End
172 Chẩn đoán chăm sóc KHÔNG phù hợp cho người bệnh loét dạ dày tá tràng:
Đau vùng mạn sườn phải do loét dạ dày
Người bệnh lo lắng và cảm thấy bất ổn do tình trạng đau bụng kéo dài
Nguy cơ xảy ra các biến chứng tại ống tiêu hóa do tiến triển ổ loét
Thiếu kiến thức về kiểm soát bệnh loét và phòng loét tái phát do chưa được tư vấn đầy đủ
End
173 Một người bệnh bị loét dạ dày tá tràng mãn tính được phẫu thuật cắt dạ dày cách
đây 1 tháng, có biểu hiện buồn nôn, đầy hơi và sau khi ăn 30 phút bị tiêu chảy Điều dưỡng nên tư vấn về chế độ ăn cho người bệnh:
Tốt nhất là nên ăn 3 bữa lớn một ngày thay vì bữa ăn nhỏ thường xuyên
Sau khi ăn một bữa ăn nên nằm nghỉ ngơi trong 30 phút
Chế độ ăn nhiều protein, chất xơ và ít chất béo
Uống thêm sữa sau khi ăn
Trang 27Uống các thuốc trước ăn
Uống các thuốc sau ăn
Uống các thuốc trước ăn 1h
Uống các thuốc sau ăn 1h
End
177 Khi chăm sóc người bệnh loét dạ dày tá tràng, điều dưỡng cần lưu ý:
Nhận định các yếu tố nguy cơ
Cho người bệnh nằm nghỉ ở tư thế đầu thấp
Thực hiện tiêm truyền theo y lệnh
Theo dõi sát các biểu hiện tình trạng sốc
Tất cả các biện pháp trên
End
180 Nội dung KHÔNG đúng khi xây dựng chế độ ăn cho người bệnh xuất huyết tiêu
hóa có biểu hiện cầm máu:
Chọn thức ăn dễ hấp thu như cháo, sữa, hoa quả
Cho ăn đặc dần
Không nên ăn quá nhiều, không để người bệnh nhịn đói
Ăn chia làm nhiều bữa nhỏ
End
181 Trong quá trình chăm sóc người bệnh xuất huyết tiêu hóa cao có biểu hiện nôn,
can thiệp điều dưỡng cần làm ngay:
Đặt người bệnh đầu thấp, nghiêng một bên, đặt sonde dạ dày
Đặt thông dạ dày
Đặt nội khí quản
Trang 28Đặt người bệnh nằm nghiêng một bên
End
182 Chế độ ăn phù hợp với người bệnh xuất huyết tiêu hóa còn dấu hiệu chảy máu:
Cho ăn thức ăn lạnh
Cho ăn thức ăn lỏng để mát
Không cho ăn, nuôi dưỡng bằng đường tĩnh mạch
Cho ăn thức ăn lỏng, dễ tiêu hóa
End
183 Chế độ ăn phù hợp nhất khi người bệnh xuất huyết tiêu hóa đã cầm máu:
Cho ăn thức ăn để lạnh, dễ hấp thu
Cho ăn thức ăn ấm
Cho ăn thức ăn đặc dần
Cho ăn thức ăn lỏng, để lạnh, dễ hấp thu
185 Điều dưỡng cần giải thích cho người bệnh xuất huyết tiêu hóa cao là:
Chảy máu từ thức quản trở lên
Chảy máu từ môn vị trở lên
Chảy máu tâm vị đến khúc 4 tá tràng
Từ thực quản đến đoạn cuối khúc 4 tá tràng
End
186 Nhận định người bệnh xuất huyết tiêu hóa cao, điều dưỡng cần khai thác nguyên
nhân gây xuất huyết ngoài ống tiêu hóa để phân biệt:
Polip dạ dày
Loét dạ dày
Ung thư thực quản
Xơ gan gây vỡ tĩnh mạch thực quản
End
187 Chăm sóc người bệnh xuất huyết tiêu hóa trong tình trạng chảy máu và nôn ra
máu, biện pháp chăm sóc phù hợp:
Cho người bệnh thở oxy
Cho người bệnh nằm nghỉ, đầu thấp tại chỗ
Tiêm thuốc cầm máu cho người bệnh
Cho người bệnh nằm nghỉ, đầu thấp, nghiêng một bên
Nhận định cần phải nhanh đặc biệt về tình trạng chảy máu
Nhận định ưu tiên tình trạng chảy máu
Trang 29End
189 Chẩn đoán chăm KHÔNG phù hợp với người bệnh xuất huyết tiêu hóa do loét dạ
dày tá tràng:
Nguy cơ sốc do xuất huyết tiêu hóa dẫn đến mất máu
Người bệnh đau bụng vùng thượng vị do tổn thương loét và tăng tiết dịch vị Không thực hiện được chế độ ăn phù hợp do tình trạng xuất huyết tiêu hóa
Thiếu kiến thức về kiểm soát và phòng ngừa chảy máu tiêu hóa tái phát
End
190 Mục tiêu chăm sóc KHÔNG phù hợp với người bệnh xuất huyết tiêu hóa do loét
dạ dày tá tràng:
Ngăn chặn nguy cơ sốc cho người bệnh
Giảm đau vùng thượng vị cho người bệnh
Cung cấp chế độ ăn phù hợp
Tăng cường kiến thức về chảy máu cho người bệnh
End
191 Tư thế tốt nhất cho người bệnh xuất huyết tiêu hóa cao mất máu ở mức độ vừa:
Nửa nằm, nửa ngồi
Nằm đầu thấp
Nằm ngửa đầu thấp
Đầu thấp nghiêng một bên, 2 chân cao
End
192 Điều dưỡng cần theo dõi dấu hiệu có giá trị phát hiện sớm tình trạng có chảy máu
rỉ rả ở người bệnh xuất huyết tiêu hóa cao:
193 Trong quá trình chăm sóc và theo dõi người bệnh xuất huyết tiêu hóa cao, dấu
hiệu sớm phát hiện ổ chảy máu nhỏ tái phát do ổ loét:
Nôn ra máu, ỉa phân đen
195 Khi chăm sóc người bệnh đang điều trị loét dạ dày tá tràng, 30 phút sau ăn tối
người bệnh thấy hoa mắt chóng mặt, buồn nôn, mạch rất nhanh, điều dưỡng cần lưu ý người bệnh có thể bị biến chứng:
Ngộ độc thức ăn cấp
Trang 30Xuất huyết tiêu hóa
Trụy mạch
Xuất huyết não
End
196 Một người bệnh đang được điều trị xuất huyết tiêu hóa tại khoa, 15 phút sau ăn
tối với cơm, canh bình thường, người bệnh thấy mệt, hoa mắt chóng mặt, buồn nôn, mạch rất nhanh Điều dưỡng cần lưu ý người bệnh có thể bị:
Ngộ độc thức ăn
Xuất huyết tiêu hóa
Xuất huyết tiêu hóa tái phát
Xuất huyết não
End
197 Trong ca trực của điều dưỡng, một người bệnh loét dạ dày tá tràng kêu đau bụng
và đi ngoài phân đen, việc đầu tiên điều dưỡng cần làm:
Hỏi người bệnh xem người bệnh đã ăn gì
Báo cáo bác sỹ
Cho người bệnh nằm đầu thấp, nghiêng một bên
Lấy máu xét nghiệm
End
198 Một người bệnh đang điều trị loét dạ dày tá tràng tại nhà, đột nhiên sau ăn người
bệnh thấy đau bụng dữ dội, kèm nôn ra máu lẫn thức ăn, người nhà không hiểu gì
về bệnh nên đưa vào viện
Chẩn đoán điều dưỡng ưu tiên:
Người bệnh đau bụng dữ dội do tổn thương loét và tăng tiết dịch vị
Người bệnh có nguy cơ sốc do giảm thể tích tuần hoàn
Người bệnh có chế độ ăn không phù hợp với bệnh
Người bệnh và người nhà thiếu kiến thức về bệnh
End
199 Một người bệnh bị xơ gan mạn tính có cổ trướng và phù, can thiệp điều dưỡng:
Nghỉ ngơi tuyệt đối tại giường
Ăn hạn chế muối
Kiểm soát và hạn chế lượng dịch vào cơ thể
Nghỉ ngơi tuyệt đối tại giường, ăn hạn chế muối, kiểm soát và hạn chế lượng dịch vào cơ thể
201 Chẩn đoán điều dưỡng KHÔNG phù hợp với người bệnh xơ gan:
Cổ trướng và phù do tăng áp lực tĩnh mạch cửa và giảm áp lực keo do hậu quả của xơ gan
Đau hạ sườn phải do tổn thương và gan to
Gầy sút, suy kiệt cơ thể liên quan đến rối loạn tiêu hóa hấp thu do chức năng gan suy giảm
Trang 31Nguy cơ xảy ra các biến chứng liên quan đến tình trạng suy tế bào gan và tăng áp lực tĩnh mạch cửa
Nằm nghỉ ngơi tại giường
Nghỉ ngơi tại giường, hạn chế muối và hạn chế nước vào cơ thể
End
204 Khi nhận định người bệnh có biểu hiện xơ gan mất bù, cần chú ý:
Hội chứng tăng áp lực tĩnh mạch cửa
Hội chứng suy tế bào gan
Phù, cổ trướng
Hội chứng tăng áp lực tĩnh mạch cửa và hội chứng suy tế bào gan
End
205 Spironolactone ( Aldactone ) được chỉ định cho một người bệnh bị xơ gan mãn
tính và cổ trướng Điều dưỡng cần theo dõi người bệnh do tác dụng phụ của thuốc gây ra:
Tăng kali máu
207 Chăm sóc người bệnh xơ gan, trong trường hợp cần thiết, điều dưỡng nên theo
dõi mạch, huyết áp, thân nhiệt, nhịp thở người bệnh:
Trang 32300mg/ngày
400mg/ngày
End
209 Một trong các theo dõi cần thực hiện của điều dưỡng với người bệnh xơ gan cổ
trướng trước, trong và sau chọc dịch:
Theo dõi lượng nước tiểu
Theo dõi lượng dịch truyền vào cơ thể
Theo dõi mức độ khó thở
Theo dõi dấu hiệu sinh tồn
End
210 Biện pháp chăm sóc nhằm giảm cổ trướng và giảm phù cho người bệnh xơ gan:
Ăn nhạt hoàn toàn khi phù to và cổ trướng nhiều
Ăn nhạt tương đối khi phù to và cổ trướng nhiều
Chế độ ăn không cần kiêng khem
Ăn hạn chế đạm
End
211 Biện pháp chăm sóc nhằm giảm cổ trướng và giảm phù cho người bệnh xơ gan:
Nghỉ ngơi tuyệt đối khi có phù và cổ trướng
Nghỉ ngơi tuyệt đối, ăn nhạt hoàn toàn khi có phù to và cổ trướng nhiều
Nghỉ ngơi khi có phù và cổ trướng
Nghỉ ngơi, ăn nhạt khi có phù to và cổ trướng nhiều
End
212 Nhận định người bệnh xơ gan có biểu hiện tiền hôn mê gan, điều dưỡng cần lưu
ý:
Tiêu chảy nhiều lần trong ngày
Run tay, rối loạn ý thức
Xuất hiện phân có bọt, có mùi hôi
Người bệnh đi 2-3 lần/ngày, phân mềm
End
213 Điều dưỡng cần theo dõi hiệu quả của lactulose (giảm amoniac) khi có chỉ định
dùng cho người bệnh não gan :
Tiêu chảy nhiều lần trong ngày
Run tay
Xuất hiện phân có bọt, có mùi hôi
Người bệnh đi 2-3 lần/ngày, phân mềm
End
214 Khi nhận định người bệnh xơ gan, điều dưỡng cần nhận biết dấu hiệu KHÔNG
phù hợp với giai đoạn xơ gan còn bù:
Trang 33Đánh giá mức độ nặng của bệnh
Đánh giá mức độ xơ gan
Đánh giá ý thức
End
216 Người bệnh nam, có tiền sử xơ gan và vẫn uống nhiều rượu nhiều năm nay, được
đưa vào khoa điều trị với chẩn đoán xơ gan cổ trướng Hiện tại ngày thứ 2 điều trị, người bệnh còn vàng da, vàng mắt, mệt mỏi, ăn uống không ngon miệng, bụng cổ trướng to Các chẩn đoán điều dưỡng không phù hợp với hiện tại người bệnh này:
Phù và cổ trưởng do giảm áp lực keo và tăng áp lực tĩnh mạch cửa
Ăn kém, ăn không ngon miệng do suy giảm chức năng gan
Nguy cơ biến chứng chảy máu tiêu hóa, hôn mê gan do giản tĩnh mạch thực quản
và suy tế bào gan
Thiếu kiến thức về bệnh và phòng bệnh do chưa được tư vấn đầy đủ
End
217 Người bệnh xơ gan giai đoạn mất bù, điều dưỡng cần hướng dẫn người bệnh ăn
hạn chế đạm vì:
Gây hôn mê gan
Gây đầy bụng cho người bệnh
Gây rối loạn tiêu hóa cho người bệnh
Gây phù cho người bệnh
End
218 Khi nhận định thực thể (vùng áp xe) của người bệnh áp xe gan amíp, điều dưỡng
cần lưu ý dấu hiệu sau:
Sốt cao kéo dài
Sốt vừa, có thể kéo dài vài ngày
Sốt rất cao, có thể kéo dài hàng tháng
Sốt cao, kéo dài vài ngày hoặc kéo dài hàng tháng
End
220 Chẩn đoán chăm sóc KHÔNG phù hợp với người bệnh áp xe gan amíp:
Người bệnh đau vùng gan và các khó chịu khác do có ổ mủ trong gan
Người bệnh đau vùng gan do tổn thương nhu mô gan
Người bệnh đau vùng thượng vị, sốt cao và các khó chịu khác do có ổ mủ trong gan
Người bệnh đau vùng gan và sốt cao do áp xe gan
Trang 34Tăng cường nhận thức về kiểm soát và phòng mắc áp xe gan do amíp
Giảm đau, hạ sốt cho người bệnh
Chế độ ăn giàu năng lượng, tăng đạm và vitamin
Chia làm nhiều bữa nhỏ
Tránh các thức ăn nhiều dầu mỡ
Chia làm nhiều bữa nhỏ, chế độ ăn giàu năng lượng, ăn tăng đạm, vitamin,tránh các thức ăn nhiều dầu mỡ
End
224 Khi chăm sóc người bệnh áp xe gan amip, can thiệp điều dưỡng phù hợp nguy
cơ vỡ ổ áp xe gan:
Theo dõi mạch, huyết áp, nhịp thở 2 lần/ ngày
Theo dõi một cách hệ thống nhằm phát hiện kịp thời biến chứng có thể xảy ra Thực hiện y lệnh thuốc diệt amip
Theo dõi nhiệt độ của người bệnh
End
225 Giáo dục sức khỏe cho người bệnh áp xe gan về kiểm soát và phòng mắc áp xe
gan amip, điều dưỡng cần tư vấn:
Chế độ ăn
Điều trị bằng thuốc diệt amip
Khi có dấu hiệu bất thường cần đến ngay cơ sở y tế
Chế độ ăn, điều trị bằng thuốc diệt amip, khi có dấu hiệu bất thường cần đến ngay cơ sở y tế
End
226 Nội dung KHÔNG đúng khi nhận định người bệnh có nguy cơ vỡ ổ áp xe gan:
Thăm khám thô bạo vùng mạn sườn phải người bệnh
Tránh thay đổi tư thế đột ngột cho người bệnh
Khi thăm khám NB phải nhẹ nhàng
Chuẩn bị dụng cụ, thuốc men cùng với bác sĩ tiến hành thủ thuật chọc hút mủ khi
Trang 35hiện chảy máu ổ áp xe với tần suất:
Nên ăn các loại cá
Nên ăn các loại thịt
Không nên ăn gỏi và các loại rau sống
Giảm nguy cơ sốc
Giảm nguy cơ vỗ ổ áp xe
End
232 Can thiệp điều dưỡng làm giảm nguy cơ vỡ ổ áp xe gan cho người bệnh áp xe
gan:
Thay đổi tư thế người bệnh để thuận tiện cho việc thăm khám
Xoa day để người bệnh đỡ đau
Tuyệt đối tránh các động tác thăm khám thô bạo hoặc thay đổi tư thế người bệnh đột ngột
Cho người bệnh nằm tư thế đâu thấp
233 Khi nhận định thực thể người bệnh áp xe gan amip có nguy cơ vỡ ổ áp xe vào ổ
bụng, điều dưỡng cần lưu ý:
Trang 36236 Khi chăm sóc người bệnh nhiễm khuẩn tiết niệu, điều dưỡng cần thực hiện xét
nghiệm giúp bác sĩ chẩn đoán nguyên nhân viêm đường tiết niệu:
Xét nghiệm máu
Siêu âm hệ tiết niệu
Chụp X-quang hệ tiết niệu
Xét nghiệm nước tiểu hoặc dịch niệu đạo
End
237 Người bệnh viêm đường tiết niệu có biểu hiện đái buốt, đái dắt, chẩn đoán
điều dưỡng phù hợp:
Người bệnh khó chịu do mệt mỏi
Người bệnh khó chịu do đau bụng
Người bệnh khó chịu do sốt
Người bệnh khó chịu do rối loạn tiểu tiện
End
238 Khi theo dõi số lượng nước tiểu trong 24h của người bệnh nhiễm khuẩn đường
tiết niệu, điều dưỡng cần xác định tình trạng vô niệu:
Lượng nước tiểu < 300ml/ 24h
Lượng nước tiểu < 500ml/ 24h
Lượng nước tiểu < 200ml/ 24h
Lượng nước tiểu < 100ml/ 24h
End
239 Khi chăm sóc người bệnh nhiễm khuẩn tiết niệu, điều dưỡng cần đảm bảo bù
đủ dịch và điện giải cho người bệnh bằng cách:
Cho người bệnh uống đủ 2 lít/ngày
Truyền tĩnh mạch 2 lít/ngày các dung dịch đẳng trương
Uống theo khả năng của người bệnh và truyền theo chỉ định của bác sỹ
Truyền tĩnh mạch 2 lít/ngày các dung dịch ưu trương
End
240 Để tránh ứ đọng nước tiểu tạo thuận lợi cho nhiễm khuẩn xảy ra, điều dưỡng
cần hướng dẫn người bệnh
Đi tiểu chủ động 2 – 3 lần / ngày
Đi tiểu chủ động 1 – 2 lần / ngày
Đi tiểu chủ động 4 – 5 lần / ngày
Đi tiểu chủ động vào dụng cụ theo dõi nước tiểu
235 Nhận định thực thể người bệnh áp xe gan amip có nguy cơ vỡ ổ áp xe vào màng
phổi gây tràn mủ màng phổi, điều dưỡng cần lưu ý:
Đau vùng gan dữ dội
Sốt cao
Đột ngột ho nhiều, ho khan, khó thở và tím tái
Gan to
End
Trang 37Chườm ấm
End
242 Khi chăm sóc người bệnh viêm bàng quang cấp, điều dưỡng cần giải thích cho
người bệnh:
Bệnh đa số tiến triển khỏi hoàn toàn
Phải dùng thuốc suốt đời theo đơn của thầy thuốc
Phải theo dõi và khám định kỳ
Phải dùng thuốc suốt đời và khám kiểm tra định kỳ
End
243 Khi chăm sóc người bệnh nhiễm khuẩn tiết niệu, điều dưỡng cần hướng dẫn
người bệnh vệ sinh bộ phận sinh dục ngoài đúng cách là lau rửa sau mỗi lần đại tiểu tiện theo chiều:
Từ dưới lên trên
Từ trên xuống dưới
Từ sau ra trước
Từ trước ra sau
End
244 Khi nhận định người bệnh nhiễm khuẩn tiết niệu, điều dưỡng cần xác định
nhiễm khuẩn tiết niệu là:
Nhiễm khuẩn bể thận – kẽ thận, niệu quản, bàng quang
Nhiễm khuẩn bể thận – kẽ thận, bàng quang, niệu đạo
Nhiễm khuẩn bể thận – kẽ thận, niệu quản, bàng quang, niệu đạo
Nhiễm khuẩn bể thận, niệu quản, bàng quang, niệu đạo
End
245 Khi nhận định người bệnh nhiễm khuẩn tiết niệu, điều dưỡng cần xác định yếu
tố nguy cơ viêm thận bể thận bao gồm hẹp bể thận – niệu quản và:
Sỏi thận, sỏi bàng quang
Sỏi thận, sỏi bàng quang, chụp bể thận ngược dòng
Sỏi bàng quang, chụp thận thuốc tĩnh mạch
Sỏi thận, u ngoài phúc mạc, chụp bể thận ngược dòng
End
246 Khi chăm sóc người bệnh nhiễm khuẩn tiết niệu, điều dưỡng cần nhận định
được biểu hiện của viêm thận – bể thận cấp tính bao gồm: Sốt cao – có thể có cơn rét run, mệt mỏi Đái buốt, đái dắt, đái khó, nước tiểu đục (đái máu hoặc mủ) và:
Đau vùng hạ vị
Đau vùng hố chậu phải
Đau vùng hông – mạng sườn
Đau vùng tiểu khung
End
247 Để phòng viêm niệu đạo cấp, điều dưỡng cần tư vấn cho người bệnh:
Lau rửa sau mỗi lần đại tiểu tiện theo chiều từ sau ra trước
Tránh ngồi lâu
Uống nhiều nước
Quan hệ tình dục an toàn (dùng bao cao su, chung thủy 1 vợ 1 chồng)
End
248 Để giảm các khó chịu khi sốt cao ở người bệnh nhiễm khuẩn tiết niệu, điều
Trang 38Để người bệnh nghỉ ngơi tại giường ở tư thế thoải mái
Để người bệnh nghỉ ngơi tại giường ở tư thế thoải mái, lau người với khăn ấm, thấm mồ hôi khi rét run, dùng hạ sốt khi nhiệt độ> 38,5 0C
End
249 Kết quả chăm sóc người bệnh nhiễm khuẩn tiết niệu được coi là hiệu quả khi:
Người bệnh hết sốt, hết đau, hết các rối loạn tiểu tiện, nước tiểu trong, số lượng nước tiểu bình thường, không bị các biến chứng
Người bệnh sốt trở lại kèm theo có bạch cầu niệu
Số lượng nước tiểu bình thường
Người bệnh hết các rối loạn tiểu tiện
End
250 Khi chăm sóc người bệnh nhiễm khuẩn tiết niệu, điều dưỡng xác định được
loại nhiễm khuẩn tiết niệu có nguy cơ gây nhiễm khuẩn huyết cao là:
251 Khi nhận định người bệnh nhiễm khuẩn tiết niệu, điều dưỡng xác định được
yếu tố nguy cơ dẫn đến viêm bàng quang bao gồm đặt ống dẫn lưu bàng
quang, sỏi bàng quang và:
Đái tháo đường, tăng huyết áp
Đái tháo đường, phì đại tiền liệt tuyến ở nam giới
Phụ nữ có thai, , rối loạn mỡ máu
Phụ nữ có thai, đái tháo đường, phì đại tiền liệt tuyến ở nam giới
End
252 Khi chăm sóc người bệnh nhiễm khuẩn tiết niệu, điều dưỡng cần nhận định
được biểu hiện của viêm niệu đạo cấp bao gồm: Đái buốt hoặc nóng rát khi đi tiểu kèm theo:
Chảy dịch/ mủ niệu đạo ngoài bãi đái
Sốt cao rét run
Phù, tăng huyết áp
Protein niệu dương tính
End
253 Khi chăm sóc người bệnh nhiễm khuẩn tiết niệu, điều dưỡng cần nhận định
dấu hiệu của viêm bàng quang cấp bao gồm:
Đái buốt, đái dắt, đái khó, nước tiểu đục
Đau bụng vùng hạ vị, sốt cao rét run
Đái buốt, đái dắt, đái khó, nước tiểu đục Đau bụng vùng hạ vị, sốt nhẹ
Đái buốt, đau bụng vùng hạ vị, không sốt
End
254 Để giảm các triệu chứng rối loạn tiểu tiện ở người bệnh nhiễm khuẩn tiết niệu,
Trang 39công việc điều dưỡng cần làm:
Thực hiện hoặc hướng dẫn vệ sinh bộ phận sinh dục ngoài bằng nước sạch theo chiều từ sau ra trước
255 Khi chăm sóc người bệnh nhiễm khuẩn tiết niệu, điều dưỡng nhận định dấu
hiệu lâm sàng của tình trạng nhiễm trùng nhiễm độc nặng:
Viêm thận bể thận cấp có nguy cơ nhiễm khuẩn huyết
Viêm bàng quang do đặt sonde tiểu
Viêm bàng quang do sỏi
Viêm thận bể thận do sỏi niệu quản
End
257 Để giảm các khó chịu do đau bụng (hạ vị; mạng sườn – thắt lưng) ở người
bệnh nhiễm khuẩn tiết niệu, điều dưỡng cần thực hiện:
Thực hiện y lệnh thuốc giãn mạch đường tiết niệu
Chườm lạnh vùng mạng sườn, hông, lưng, bàng quang
Chườm ấm vùng mạng sườn, hông, lưng, bàng quang, thực hiện y lệnh thuốc giãn cơ trơn đường tiết niệu
Thực hiện y lệnh thuốc giãn cơ trơn đường tiết niệu
End
258 Để phòng viêm niệu đạo cấp xảy ra sau quan hệ tình dục, điều dưỡng cần tư
vấn cho người bệnh quan hệ tình dục an toàn và:
Sử dụng kháng sinh dự phòng theo chỉ dẫn của bác sĩ, vệ sinh bộ phận sinh dục bằng dung dịch vệ sinh
Sử dụng kháng sinh dự phòng theo chỉ dẫn của bác sĩ
Không được vệ sinh bộ phận sinh dục bằng dung dịch vệ sinh
Phải đi tiểu ngay sau quan hệ tình dục
End
259 Khi thực hiện y lệnh kháng sinh và các thuốc điều trị nguyên nhân nhiễm
khuẩn tiết niệu cho người bệnh, điều dưỡng cần chú ý:
Đảm bảo đúng liều, khoảng liều, đủ thời gian và theo dõi đáp ứng của người bệnh với thuốc
Đảm đủ thời gian, nhiệt độ cơ thể và theo dõi đáp ứng của người bệnh với thuốc
Đảm bảo chế độ ăn của người bệnh và theo dõi đáp ứng của người bệnh với
Trang 40thuốc
Đảm bảo đường dùng, vị trí tiêm, đủ thời gian
End
260 Điều dưỡng cần tư vấn giáo dục sức khỏe cho người bệnh nhiễm khuẩn tiết
niệu khi ra viện khám sức khỏe định kỳ để:
Phát hiện những yếu tố nguy cơ và điều trị thật tốt tránh bị nhiễm khuẩn đường tiết niệu cũng như ngăn tái phát bệnh
Phát hiện những yếu tố nguy cơ
Điều trị thật tốt tránh bị nhiễm khuẩn đường tiết niệu cũng như ngăn tái phát bệnh
Cải thiện số lượng nước tiểu và điều trị thật tốt tránh bị nhiễm khuẩn đường tiết niệu cũng như ngăn tái phát bệnh
End
261 Khi tư vấn cho người bệnh viêm cầu thận cấp, điều dưỡng cần nhấn mạnh
về tiến triển của bệnh:
Khỏi hoàn toàn
Viêm cầu thận mạn
Khỏi hoàn toàn hoặc tiến triển thành viêm cầu thận mạn
Suy thận
End
262 Khi tư vấn cho người bệnh viêm cầu thận mạn, điều dưỡng cần nhấn mạnh
về tiến triển của bệnh:
Theo dõi dấu hiệu sinh tồn
Theo dõi lượng nước tiểu
Xét nghiệm điện giải đồ
Xét nghiệm nước tiểu 10 thông số
End
265 Khi chăm sóc người bệnh cầu thận, điều dưỡng cần hướng dẫn chi tiết cho
người bệnh cách sử dụng một số thuốc chỉ định để nhằm mục đích:
Theo dõi, phát hiện và xử trí các tác dụng phụ chủ yếu của thuốc
Điều trị tấn công tích cực và xử trí các tác dụng phụ chủ yếu của thuốc Điều trị suốt đời theo đơn của thầy thuốc
Điều trị củng cố và duy trì, cách theo dõi, phát hiện và xử trí các tác dụng