Thiết lập mối quan hệ trị liệu với trẻ và gia đình Câu 9 Những phản ứng của trẻ được điều dưỡng xác định là ví dụ về dữ liệu chủ quan là Nhịp tim đều 90 nhịp / phút Thở khò khè thì thở r
Trang 1HỌC PHẦN: CSSK TRẺ EM 2
Câu 1 Hành động phản ánh bước đánh giá của quy trình điều dưỡng nhi khoa là
Đo nhiệt độ của trẻ cứ sau 3 giờ kể từ khi nhập viện vì co giật
Lên lịch cho trẻ uống ORS trong 3 giờ khi trẻ bị mất nước
Có được nhịp hô hấp của trẻ sau khi thực hiện CPR
Kiểm tra thương tích cho trẻ sau khi trẻ bị ngã cầu thang
Câu 2 Trong bước đánh giá quy trình điều dưỡng, Điều dưỡng viên phải làm là
Đặt khung thời gian cho các mục tiêu
Sửa đổi kế hoạch chăm sóc
Xác định mức độ ưu tiên
Thiết lập kết quả
Câu 3 Thông tin hỗ trợ sự phù hợp của chẩn đoán điều dưỡng nhi là
Xác định đặc điểm nhu cầu của trẻ
Can thiệp có kế hoạch
Tuyên bố chẩn đoán
Các yếu tố nguy cơ liên quan
Câu 4 Mục tiêu chính của giai đoạn nhận định trong quy trình điều dưỡng nhi là
Xây dựng lòng tin
Thu thập dữ liệu
Thiết lập mục tiêu
Trang 2Xác thực chẩn đoán y tế
Câu 5 Để thu thập thông tin về một trẻ, Điều dưỡng cần thực hiện là
Lập kế hoạch can thiệp điều dưỡng cho trẻ
Viết các mục tiêu lấy trẻ và gia đình làm trung tâm
Hình thành chẩn đoán điều dưỡng
Xác định tầm quan trọng của các dữ liệu thu được từ trẻ và gia đình
Câu 6 Trong quy trình điều dưỡng, người điều dưỡng đánh giá phản ứng của trẻ đối với can thiệp điều dưỡng Đánh giá này liên quan trực tiếp đến khía cạnh:
Kết quả mong đợi
Vấn đề
Nguyên nhân
Thực hiện
Câu 7 Để chọn chẩn đoán điều dưỡng phản ánh chính xác nhất nhu cầu của trẻ trong 2 chẩn
đoán liên quan, điều dưỡng viên cần:
Đánh giá lại trẻ và gia đình
Kiểm tra các yếu tố liên quan (nguyên nhân)
Phân tích yếu tố thứ phát khác
Xem lại các đặc điểm nhu cầu hiện tại của trẻ và gia đình
Câu 8 Lý do chính điều dưỡng thực hiện nhận định thể chất của trẻ mới vào viện là
Xác định xem trẻ có nguy cơ bị ngã không
Đảm bảo rằng da của trẻ hoàn toàn nguyên vẹn
Xác định thông tin quan trọng về trẻ và gia đình
Trang 3Thiết lập mối quan hệ trị liệu với trẻ và gia đình
Câu 9 Những phản ứng của trẻ được điều dưỡng xác định là ví dụ về dữ liệu chủ quan là
Nhịp tim đều 90 nhịp / phút
Thở khò khè thì thở ra
Nhiệt độ 37o5
Chóng mặt
Câu 10 Nội dung ảnh hưởng trực tiếp nhất đến bước lập kế hoạch của quy trình điều dưỡng là
Các yếu tố liên quan (nguyên nhân)
Tên chẩn đoán điều dưỡng
Ho có đờm
Xin y lệnh vật lý trị liệu lồng ngực
Trẻ không bị chóng mặt
Acetaminophen 650 mg dùng lúc 5 giờ chiều
Câu 12 Điều dưỡng đang chăm sóc cho một trẻ bị sốt Mục tiêu được thiết lập tốt cho trẻ là
Trẻ sẽ duy trì lượng nước đầy đủ để ngăn ngừa mất nước
Trẻ sẽ có nhiệt độ thấp hơn
Cha mẹ trẻ sẽ được dạy cách đo nhiệt độ chính xác
Trang 4Trẻ sẽ được dùng thuốc hạ sốt mỗi sáu giờ một lần bất cứ khi nào cần thiết
Câu 13 Đối với trẻ nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính nhận định chăm sóc hô hấp bao gồm:
Tinh thần, nhịp thở, tiếng thở khò khè, tiếng thở rít, chảy nước mũi,…
Nhịp thở, rút lõm lồng ngực, tiếng thở khò khè, tiếng thở rít, ho, chảy nước mũi,…
Da niêm mạc, tiếng thở bất thường, ho, rút lõm lồng ngực
Sốt, chảy nước mũi, tiếng thở bất thường, rút lõm lồng ngực, chảy mũi,…
Câu 14 Các biện pháp làm thông thoáng đường thở do ứ đọng đờm rãi cho trẻ viêm phổi là:
Tư thế, uống nhiều nước, khí dung, hút đờm rãi
Khí dung, vỗ rung, hút đờm rãi, bổ sung hoa quả
Tư thế, loãng đờm, khí dung, vỗ rung, hút đờm rãi, hướng dẫn trẻ ho
Hút đờm rãi, loãng đờm
Câu 15 Chế độ dinh dưỡng phù hợp của trẻ nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính là:
Ép trẻ ăn nhiều hơn để mau phục hồi
Ăn tăng đạm, chia thành nhiều bữa nhỏ
Kiêng cá, tôm
Kiêng dầu mỡ
Câu 16 Một trẻ 8 tháng tuổi vào viện trong tình trạng ho có đờm, sốt 38,70C, chảy nước mũi, thở
khò khè, nhịp thở 55 lần/phút Chẩn đoán điều dưỡng ưu tiên là
Trẻ khó thở do tăng tiết đường thở
Trẻ sốt do nhiễm khuẩn
Ho, chảy nước mũi do xuất tiết
Thở khò khè do tăng tiết đường thở
Trang 5Câu 17 Điều dưỡng cần tư vấn cho bà mẹ nên TRÁNH những thuốc giảm ho:
Bổ phế
Quất hấp đường phèn
Chế phẩm kháng histamin
Bé ho
Câu 18 Trẻ từ 2 tháng đến 5 tuổi bị nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính chăm sóc tại nhà, dấu hiện
KHÔNG cần đưa trẻ đến ngay cơ sở y tế là
Trẻ thở nhanh hơn
Không uống được
Trẻ mệt hơn
Trẻ thở khò khè
Câu 19 Đối với trẻ nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính đánh giá chăm sóc KHÔNG có là
Trẻ có bị lây nhiễm chéo không?
Trẻ có bị mất dịch không?
Trẻ có bị co giật, co cứng không?
Trẻ có bị thiếu hụt dinh dưỡng không?
Câu 20 Trẻ bị nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính có ho, ho có đờm bà mẹ KHÔNG NÊN:
Nhanh chóng giảm ho cho trẻ
Giữ ấm trẻ
Cho trẻ uống thêm nước ấm
Vỗ rung cho trẻ
Câu 21 Trẻ 8 tháng tuổi, vào viện trong tình trạng sốt 390C, ho, chảy mũi, thở nhanh và được
chẩn đoán là viêm phổi Trẻ được đánh giá thở nhanh khi nhịp thở là
Trang 6Từ 40 lần/phút
Từ 60 lần/phút
Từ 50 lần/phút
Từ 30 lần/phút
Câu 22 Trẻ 30 ngày tuổi vào viện trong tình trạng thở khò khè, sốt 38,50C, có rút lõm lồng ngực
Trẻ được đánh giá thở nhanh khi nhịp thở là
Từ 40 lần/phút
Từ 60 lần/phút
Từ 50 lần/phút
Từ 30 lần/phút
Câu 23 Trẻ 15 tháng tuổi vào viện trong tình trạng sốt cao, ho, chảy mũi, khò khè Trẻ được đánh
giá thở nhanh khi nhịp thở là
Từ 40 lần/phút
Từ 60 lần/phút
Từ 50 lần/phút
Từ 30 lần/phút
Câu 24 Các biện pháp giúp trẻ ho có hiệu quả là:
Tăng cường dịch, theo dõi nhịp thở, toàn trạng, thuốc ho an toàn
Cho trẻ sử dụng Oresol, vệ sinh môi trường xung quanh
Cung cấp đầy đủ dinh dưỡng, theo dõi dấu hiệu sinh tồn
Giữ ấm cho trẻ, tăng cường dịch, vỗ rung, dùng thuốc ho an toàn
Câu 25 Các biện pháp chăm sóc làm giảm khó thở cho trẻ là
Tư thế, thông thoáng đường thở, theo dõi nhịp thở
Trang 7Hút mũi, sử dụng kháng sinh, theo dõi nhịp thở
Sử dụng kháng sinh, giảm ho
Giảm ho, vỗ rung
Câu 26 Nguyên tắc vỗ rung cho trẻ là:
Vỗ từ dưới lên trên, từ ngoài vào trong
Vỗ từ dưới lên trên, từ trong ra ngoài
Vỗ từ trên xuống dưới, từ ngoài vào trong
Vỗ từ trên xuống dưới, từ trong ra ngoài
Câu 27 Khi nhận định trẻ bị nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính, điều dưỡng phải hỏi tuổi của trẻ để:
Để đánh giá sự phát triển thể chất của trẻ
Để đánh giá vận động của trẻ có phù hợp với lứa tuổi
Để tính số răng có phù hợp với tuổi, chế độ dinh dưỡng
Để đánh giá dấu hiệu nguy hiểm toàn thân, thở nhanh và chế độ dinh dưỡng
Câu 28 Chẩn đoán điều dưỡng KHÔNG phù hợp đối với trẻ bị nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính là
Hạn chế vận động liên quan đến mất cân bằng giữa cung cấp oxy và nhu cầu
Sốt do nhiễm khuẩn
Nguy cơ lây nhiễm chéo liên quan đến thiếu kiến thức về phòng bệnh
Khó thở liên quan đến tắc nghẽn đường thở do nhiễm trùng
Câu 29 Để đánh giá mức độ mất nước ở trẻ nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính cần hướng dẫn bà mẹ
theo dõi:
Dinh dưỡng của trẻ
Số lượng nước tiểu
Trang 8Mức độ sốt
Tính chất phân
Câu 30 Trẻ dưới 2 tháng tuổi bị ho, sốt nhẹ được mẹ đưa đến cơ sở y tế Nhận định quan trọng
nhất là
Hỏi xem trẻ có bú kém hoặc bỏ bú không?
Hỏi xem trẻ đã được dùng thuốc gì?
Nghe phổi xem có ran ẩm hay ran rít, ran ngáy không?
Đánh giá trẻ có sốt cao không?
Câu 31 Trẻ 10 tháng tuổi có biểu hiện ho có đờm, sốt cao 39,20C, chảy nước mũi, không rút lõm
lồng ngực, nhịp thở 48 lần/phút, trẻ ăn kém Chẩn đoán điều dưỡng ưu tiên là
Trẻ ho do tăng tiết đường thở
Trẻ sốt cao do nhiễm khuẩn
Chảy nước mũi do xuất tiết đường thở
Nguy cơ thiếu hụt dinh dưỡng do ăn kém
Câu 32
Trẻ 20 ngày tuổi bị ho có đờm, nhiệt độ 37,60C, nhịp thở 62 lần/phút, kèm theo có nôn trớ 3 lần/ngày, bà mẹ rất lo lắng về tình trạng bệnh của trẻ Chẩn đoán điều dưỡng ưu tiên là:
Nguy cơ mất nước do sốt và nôn
Bà mẹ lo lắng về tình trạng bệnh của trẻ
Ho do tăng tiết
Khó thở do xuất tiết đường thở
Câu 33 Để phòng nguy cơ lây nhiễm chéo cho trẻ nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính cần làm:
Đảm bảo dinh dưỡng, đảm bảo vệ sinh, sử dụng kháng sinh thế hệ mới
Đảm bảo vệ sinh, hạn chế tiếp xúc, đảm bảo đủ dịch
Trang 9Đảm bảo dinh dưỡng, đảm bảo vệ sinh, hạn chế tiếp xúc
Theo dõi chặt chẽ, đảm bảo kháng sinh
Câu 34 Trẻ 6 tháng tuổi có sốt 38,50C, ho nhiều, khó thở, thở khò khè, nhịp thở 68 lần/phút, có
dấu hiệu rút lõm lồng ngực, tím tái quanh môi Chẩn đoán điều dưỡng ưu tiên là
Sốt do nhiễm khuẩn
Ho do tổn thương đường hô hấp
Khó thở khò khè do tăng tiết đường thở
Tím tái do rối loạn thông khí và khuyếch tán khí
Câu 35 Trẻ bị sốt do nhiễm khuẩn đường hô hấp, các biện pháp hạ sốt cho trẻ là
Nới rộng tã lót, chườm mát, cho trẻ uống Paracetamol
Nới rộng tã lót, chườm mát, cho trẻ uống Paracetamol, cho uống nhiều nước
Nới rộng tã lót, chườm ấm, cho trẻ uống Paracetamol, nhiều nước, đảm bảo sữa mẹ Nới rộng tã lót, chườm ấm, cho uống nhiều nước, đảm bảo sữa mẹ, cạo gió
Câu 36 Nguyên tắc chung trong chăm sóc trẻ bị viêm phổi là:
Hút đờm rãi, thở oxy
Đánh giá hô hấp, bù dịch, thở oxy, kháng sinh
Đảm bảo thông khí, kháng sinh
Truyền tĩnh mạch, thở oxy, vỗ rung
Câu 37 Trẻ bị viêm phổi nặng, suy hô hấp có đặt nội khí quản Can thiệp điều dưỡng quan trọng
là
Sử dụng thuốc giảm đau thường xuyên cho trẻ
Vệ sinh thường xuyên
Theo dõi tình trạng hô hấp
Trang 10Hút đờm rãi thường xuyên
Câu 38 Chế độ dinh dưỡng của trẻ viêm phổi cần:
Tăng đạm và rau xanh
Tăng cường lipid
Bổ sung thực phẩm chức năng
Ép trẻ ăn nhiều hơn
Câu 39 Trẻ bị viêm phổi điều dưỡng khám hô hấp để phát hiện:
Trẻ bị chướng bụng
Trẻ bị biến dạng xương chi
Trẻ khó thở
Trẻ bị co giật trong quá trình bị bệnh
Câu 40 Chẩn đoán điều dưỡng KHÔNG CÓ ở trẻ bị viêm phổi là
Sốt hoặc hạ thân nhiệt do nhiễm khuẩn
Thiếu hụt dinh dưỡng do ăn kém
Nguy cơ mất nước do sốt, nôn
Choáng ngất do thiếu oxy não cấp tính
Câu 41 Trẻ viêm phổi có sốt cao, can thiệp điều dưỡng KHÔNG phù hợp để hạ sốt cho trẻ là
Cho trẻ uống nước
Sử dụng kháng sinh
Chườm ấm
Mặc thêm quần áo ấm cho trẻ
Trang 11Câu 42 Để giảm triệu chứng khò khè cho trẻ viêm phổi, biện pháp sử dụng phổ biến là:
Tăng cường dinh dưỡng
Khí dung
Truyền dịch
Nằm đầu thấp
Câu 43 Trẻ bị viêm phổi, biện pháp KHÔNG giúp làm thông thoáng đường thở cho trẻ là
Cho trẻ uống nhiều nước
Vỗ rung cho trẻ
Nới rộng quần áo
Thực hiện y lệnh kháng sinh
Câu 44 Trẻ bị viêm phổi có chẩn đoán điều dưỡng là “Tím tái do rối loạn thông khí” can thiệp
điều dưỡng cần thực hiện là
Vỗ rung cho trẻ
Cho trẻ uống nhiều nước
Để trẻ ở tư thế nằm ngửa, kê gối dưới vai
Truyền dịch
Câu 45 Trẻ viêm phổi tím tái nặng, ngừng thở điều dưỡng phụ giúp bác sĩ đặt ống nội khí quản
để:
Dễ dàng sử dụng một số loại thuốc kháng sinh
Phát hiện và nghe tiếng thở bất thường
Dễ dàng hút thông đường thở, thở oxy, bóp bóng trợ hô hấp
Đánh giá tình trạng mất nước
Câu 46 Khi trẻ bị viêm phổi có dấu hiệu khò khè do tăng tiết đường thở, điều dưỡng cần để trẻ
ở tư thế:
Trang 12Nhịp thở, tiếng thở khò khè, tiếng thở rít, ho, dấu hiệu mất nước
Nhịp thở, RLLN, tiếng thở khò khè, tiếng thở rít, ho, chảy nước mũi
Câu 48 Trẻ viêm phổi nặng có biểu hiện mất nước, điện giải do sốt, thở nhanh Can thiệp điều
dưỡng đầu tiên là
Cho trẻ uống dung dịch Oresol
Báo cáo bác sĩ để ra y lệnh truyền dịch
Cho trẻ uống Paracetamol 15mg/kg/lần
Truyền tĩnh mạch dung dịch Ringerlactac và báo bác sĩ
Câu 49 Trẻ bị viêm phổi, điều dưỡng nhận định tiếng thở bất thường của trẻ bằng cách:
Ghé sát tai vào gần miệng
Ghé sát tai vào gần miệng, mắt hướng xuống phía dưới quan sát lồng ngực và bụng Dùng ống nghe, nghe phổi ở thì thở vào
Dùng ống nghe, nghe phổi ở thì thở ra
Câu 50 Trẻ bị viêm phổi, điều dưỡng nhận định dấu hiệu rút lõm lồng ngực bằng cách:
Quan sát phần dưới lồng ngực bị rút lõm ở thì hít vào
Trang 13Toàn bộ lồng ngực rút lõm vào ở thì hít vào
Quan sát có sự co kéo các cơ hô hấp
Cơ chế ức chế và cơ chế thần kinh
Câu 53 Trong cơ chế bài tiết sữa mẹ có sự tham gia của Prolactin Prolactin là nội tiết tố của
tuyến:
Thuỳ sau tuyến yên
Thuỳ trước tuyến yên
Tuyến thượng thận
Tuyến yên và tuyến thượng thận
Câu 54 Trong cơ chế bài tiết sữa mẹ có sự tham gia của Oxytocin Oxytocin là nội tiết tố của
tuyến:
Thuỳ trước tuyến yên
Thuỳ sau tuyến yên
Trang 14Tuyến thượng thận
Tuyến yên và tuyến thượng thận
Câu 55 Các yếu tố hỗ trợ cho sự bài tiết sữa của bà mẹ:
Ăn uống, tinh thần thoải mái
Ăn uống, lao động hợp lý
Tinh thần thoải mái, lao động hợp lý
Ăn uống, tinh thần thoải mái, lao động hợp lý
Câu 56 Thời gian trung bình 1 lần bà mẹ cho trẻ bú là:
Bế trẻ đi đi lại lại
Câu 58 Thời gian cai sữa cho trẻ tốt nhất là
2 tháng tuổi
12 – 17 tháng tuổi
18 – 24 tháng tuổi
Trang 1525 – 36 tháng tuổi
Câu 59 Thành phần dinh dưỡng trong sữa mẹ bao gồm:
Protein, Lipid
Protein, Lipid, Lactose, Vitamin và muối khoáng
Lactose, Vitamin và muối khoáng
Vitamin, Protein, Lipid, Lactose
Câu 60 Trẻ bú mẹ hoàn toàn là trẻ được nuôi bằng sữa mẹ đến khi trẻ:
Khi trẻ khỏe và đủ thời gian theo dự định
Trẻ đang ốm nhưng đủ thời gian
Lúc nào cũng được
Câu 62 KHÔNG nên cai sữa cho trẻ vào mùa:
Vào mùa hè
Vào mùa đông
Vào mùa xuân
Vào mùa thu
Trang 16Câu 63 NÊN cai sữa cho trẻ vào mùa:
Vào mùa hè
Vào mùa đông
Vào mùa xuân
Vào mùa thu
Câu 64 Thời điểm tốt nhất để trẻ bắt đầu ăn dặm là khi trẻ:
Câu 66 Các biện pháp bảo vệ nguồn sữa mẹ bao gồm:
Đảm bảo kiệt sữa sau mỗi lần bú, không nịt chặt tuyến vú
Không nịt chặt tuyến vú, hạn chế dùng thuốc
Hạn chế dùng thuốc, không nịt chặt tuyến vú, đảm bảo kiệt sữa sau mỗi lần bú
Hạn chế dùng thuốc
Câu 67 Lợi ích của sữa mẹ là
Trang 17Sữa mẹ là chất dinh dưỡng hoàn hảo, dễ tiêu hoá và dễ hấp thu
Sữa mẹ là chất dinh dưỡng hoàn hảo, dễ tiêu hoá, dễ hấp thu và có chất kháng khuẩn Sữa mẹ là chất dinh dưỡng hoàn hảo, dễ tiêu hoá, dễ hấp thu, có chất kháng khuẩn và có tác dụng chống dị ứng
Sữa mẹ là chất dinh dưỡng hoàn hảo, dễ tiêu hoá, dễ hấp thu và có tác dụng chống dị ứng
Câu 68 Những lợi ích của việc nuôi con bằng sữa mẹ là:
Bú mẹ là yếu tố gắn bó tình cảm mẹ con
Bú mẹ có tác dụng bảo vệ sức khoẻ cho bà mẹ
Bú mẹ là cách nuôi con đơn giản, dễ thực hiện, thuận tiện và ít tốn kém
Bú mẹ là cách nuôi con đơn giản, dễ thực hiện, thuận tiện và ít tốn kém, gắn bó tình cảm
mẹ con và có tác dụng bảo vệ sức khoẻ cho bà mẹ
Câu 69 Các biện pháp nhằm bảo vệ nguồn sữa mẹ là
Chăm sóc hai bầu vú mẹ, lao động hợp lý
Chăm sóc hai bầu vú mẹ, đảm bảo dinh dưỡng cho người mẹ khi mang thai và cho con
bú
Đảm bảo dinh dưỡng cho người mẹ khi mang thai và cho con bú, lao động hợp lý Chăm sóc hai bầu vú mẹ, lao động hợp lý và đảm bảo dinh dưỡng cho người mẹ khi mang thai và cho con bú
Câu 70 Yếu tố làm giảm sự bài tiết sữa mẹ:
Mặc áo lót ngực quá chật
Mẹ ngủ đủ giấc
Đủ dinh dưỡng
Lao động hợp lý
Câu 71 Dấu hiệu trẻ ngậm bắt vú tốt:
Miệng của trẻ chỉ ngậm đầu vú
Trang 18Miệng mở rộng, ngậm sâu vào quầng vú
Má của trẻ hóp vào
Vú bẹt hoặc bị kéo dài ra khi trẻ bú
Câu 72 Trong cơ chế bài tiết sữa mẹ Prolactin có tác dụng:
Kích thích tế bào bài tiết sữa, ngăn cản sự rụng trứng
Ngăn cản sự rụng trứng
Kích thích tế bào bài tiết sữa, ngăn cản sự rụng trứng
Co hồi tử cung cầm máu sau đẻ
Câu 73 Nhu cầu năng lượng trong 1 ngày cho bà mẹ sau sinh cần bao nhiêu Kcalo/:
Trang 19Câu 77 Dấu hiệu ngậm bắt vú KHÔNG đúng:
Miệng của trẻ chỉ ngậm đầu vú
Môi dưới hướng ra ngoài
Lưỡi chụm quanh bầu vú
Má chụm tròn
Câu 78 Cho trẻ bú hết không để sữa ứ đọng sau mỗi lần bú là yếu tố quan trọng để kích thích
quá trình tạo sữa, vì trong sữa có:
Chất ức chế phản xạ phun sữa
Chất ức chế tế bào bài tiết sữa
Chất kích thích phản xạ phun sữa
Chất kích thích tế bào bài tiết sữa
Câu 79 Trong sữa mẹ có chất ức chế sự bài tiết sữa vì thế:
Cần ngừng không cho trẻ bú
Cần phải vắt hết sữa sau khi cho trẻ bú
Dùng thuốc để ức chế chất này
Trang 20Cho trẻ bú mỗi bên 1 ít
Câu 80 Chế độ ăn nhân tạo là chế độ ăn của trẻ:
Trang 21Câu 84 Sữa loại III là thức ăn thay thế sữa mẹ được dùng cho trẻ:
Dùng cho trẻ trong 3 ngày đầu
Dùng cho trẻ trong 1 tháng đầu
Dùng cho trẻ từ 2 đến 4 tháng tuổi
Dùng cho trẻ trên 4 tháng tuổi
Câu 85 Sữa loại II là thức ăn thay thế sữa mẹ được dùng cho trẻ:
Dùng cho trẻ trong 3 ngày đầu
Dùng cho trẻ trong 1 tháng đầu
Dùng cho trẻ từ 2 đến 4 tháng tuổi
Dùng cho trẻ trên 4 tháng tuổi
Câu 86 Sữa loại I là thức ăn thay thế sữa mẹ được dùng cho trẻ:
Trẻ trong 3 ngày đầu
Trẻ trong 1 tháng đầu
Trẻ từ 2 đến 4 tháng tuổi
Trẻ trên 4 tháng tuổi
Câu 87 Sữa nguyên kem là thức ăn thay thế sữa mẹ được dùng cho trẻ:
Trẻ trong 3 ngày đầu
Trang 226 kg
7 kg
8 kg
9 kg
Câu 89 Sữa loại I có lượng sữa bằng:
2/3 sữa nguyên kem
1/4 sữa nguyên kem
1/3 sữa nguyên kem
1/2 sữa nguyên kem
Câu 90 Sữa loại II có lượng sữa bằng:
2/3 sữa nguyên kem
1/4 sữa nguyên kem
1/3 sữa nguyên kem
1/2 sữa nguyên kem
Câu 91 Sữa loại III có lượng sữa bằng:
2/3 sữa nguyên kem
1/4 sữa nguyên kem
1/3 sữa nguyên kem
1/2 sữa nguyên kem
Câu 92 Ăn bổ sung (ăn sam, ăn dặm, ăn thêm) là chế độ ăn của trẻ :
Trẻ từ 5 - 6 tháng
Trang 23Cung cấp nhiệt lượng
Vitamin và muối khoáng
Câu 94 Dầu lạc, dầu vừng, dầu dừa, dầu cám, dầu cá thu, mỡ động vật là nguồn thức ăn cung
cấp:
Thức ăn cơ bản
Cung cấp protein
Cung cấp nhiệt lượng
Vitamin và muối khoáng
Câu 95 Gạo, mì, ngô, khoai tây là nguồn thức ăn cung cấp:
Thức ăn cơ bản
Cung cấp protein
Cung cấp nhiệt lượng
Vitamin và muối khoáng
Câu 96 Sữa, thịt, cá, trứng, tôm là nguồn thức ăn cung cấp:
Thức ăn cơ bản
Cung cấp protein
Trang 24Cung cấp nhiệt lượng
Vitamin và muối khoáng
Câu 97 Thức ăn cung cấp protein cho cơ thể bao gồm:
Trang 256 giờ
Câu 101 Trẻ 9 tháng tuổi cần bú mẹ và ăn sam:
Bú 6-7 lần ăn 2 bữa bột đặc/ngày
Bú 4-5 lần ăn 2 bữa bột đặc/ngày
Bú 2-3 lần ăn 3 bữa bột đặc/ngày
Bú 1-2 lần ăn 4 bữa bột đặc/ngày
Câu 102 Trẻ 12 tháng tuổi cần bú mẹ và ăn sam:
Bú 1-2 lần ăn 4 bữa bột đặc/ngày
Bú 3-4 lần ăn 3 bữa bột đặc/ngày
Bú 5-6lần ăn 3 bữa bột đặc/ngày
Bú 7-8 lần ăn 3 bữa bột đặc/ngày
Câu 103 Nhiệt độ của nước dùng để pha sữa cho trẻ là
Trang 26Câu 105 Các dụng cụ (cốc, chén, bát, thìa) dùng để pha sữa cho trẻ phải được đun sôi ít nhất
Câu 107 Sữa đặc có đường khi đã mở hộp bảo quản trong điều kiện bình thường (không có tủ
lạnh) thì không được để quá:
Trang 301/2 sữa + 1/2 nước + 5% đường
1/3 sữa + 2/3 nước + 5% đường
Câu 124 Cách pha sữa loại II từ sữa tươi:
Sữa + 5% đường 2/3 sữa + 1/3 nước + 5% đường
1/2 sữa + 1/2 nước + 5% đường
1/3 sữa + 2/3 nước + 5% đường
Câu 125 Cách pha sữa loại III từ sữa tươi:
Sữa + 5% đường 2/3 sữa + 1/3 nước + 5% đường
1/2 sữa + 1/2 nước + 5% đường
1/3 sữa + 2/3 nước + 5% đường
Trang 31Câu 126 Cách pha sữa loại I từ sữa đặc:
Câu 129 Cách pha sữa loại I từ sữa bột:
1/12 sữa + 11/12nước + 5% đường 1/16 sữa + 15/16 nước + 5% đường 1/18 sữa + 17/18 nước + 5% đường 1/24 sữa + 23/24 nước + 5% đường Câu 130 Cách pha sữa loại II từ sữa bột:
Trang 321/12 sữa + 11/12 nước + 5% đường
1/16 sữa + 15/16 nước + 5% đường
1/18 sữa + 17/18 nước + 5% đường
1/24 sữa + 23/24 nước + 5% đường
Câu 131 Cách pha sữa loại III từ sữa bột:
1/12 sữa + 11/12 nước + 5% đường
1/16 sữa + 15/16 nước + 5% đường
1/18 sữa + 17/18 nước + 5% đường
1/24 sữa + 23/24 nước + 5% đường
Câu 132 Theo công thức Skarin, trẻ 5 tuần tuổi, số lượng sữa cần cho trẻ ăn trong 1 ngày là
Trang 33Câu 136 Một trẻ 5 tháng tuổi có cân nặng 6.0 kg nhu cầu năng lượng của trẻ cần được cung cấp
bao nhiêu Kcalo/ngày?
Trang 36Câu 147 Số lượng sữa cần cho một trẻ 8 tháng tuổi, không có sữa mẹ, ăn trong 1 ngày là:
Trẻ có dấu hiệu “chiếu liếm”
Trẻ hay quấy khóc, ngủ hay giật mình, ra mồ hôi trộm
Trẻ thóp liền sớm
Răng trẻ mọc lộn xộn
Câu 149 Trẻ bị còi xương do thiếu Vitamin D, Điều dưỡng nhận định dấu hiệu muộn ở hệ thần
kinh là:
Rụng tóc ở gáy, kích thích, lắc đầu khi nằm trên giường
Trẻ hay quấy khóc, ngủ hay giật mình, ra mồ hôi trộm
Trang 37Trẻ chậm biết ngồi, chậm biết đi
Trẻ chậm mọc răng
Gia đình có cho trẻ tiếp xúc với ánh sáng mặt trời
Trẻ ngủ có hay giật mình, vã mồ hôi trộm Trẻ kích thích, lắc đầu khi nằm trên giường
Câu 152 Chẩn đoán điều dưỡng KHÔNG phù hợp với trẻ còi xương do thiếu Vitamin D là
Trẻ ra mồ hôi trộm nhiều, ngủ hay giật mình do rối loạn thần kinh thực vật
Trẻ sốt do nhiễm khuẩn
Trẻ biến dạng xương do loãng xương kéo dài
Trẻ co giật, co cứng do hạ calci máu
Câu 153 Trẻ bị còi xương do thiếu Vitamin D có biểu hiện ra mồ hôi trộm nhiều, ngủ hay giật
mình Chẩn đoán điều dưỡng là
Trẻ ra mồ hôi trộm, ngủ hay giật mình do ngủ không ngon giấc
Trẻ ra mồ hôi trộm, ngủ hay giật mình do rối loạn thần kinh vận mạch
Trẻ ra mồ hôi trộm, ngủ hay giật mình do rối loạn thần kinh thực vật
Trẻ ngủ không ngon giấc, hay giật mình do thay đổi môi trường
Câu 154 Trẻ bị còi xương do thiếu Vitamin D có biểu hiện co giật toàn thân, chẩn đoán điều dưỡng
là
Trẻ co giật do hạ đường huyết
Trẻ co giật do sốt cao
Trẻ co giật do hạ calci huyết
Trẻ co giật do hạ kali huyết
Câu 155 Can thiệp điều dưỡng cho chẩn đoán “Trẻ co giật, co cứng do hạ calci huyết” ở trẻ còi xương do thiếu Vitamin D là
Thực hiện y lệnh muối calci, tắm nắng hoặc uống Vitamin D2, theo dõi dấu hiệu co giật,
co cứng
Trang 38Ăn thức ăn giàu calci, uống Vitamin D
Cho trẻ uống DHA, uống Vitamin D
Cho tắm nắng và uống sữa công thức có bổ sung calci
Câu 156 Can thiệp điều dưỡng cho chấn đoán “Ra mồ hôi trộm, ngủ hay giật mình do rối loạn
thần kinh thực vật” ở trẻ còi xương do thiếu Vitamin D là
Thực hiện y lệnh thuốc Vitamin D, muối Calci, kiêng ăn mỡ động vật
Tắm nắng và uống Vitamin D
Lau mồ hôi thường xuyên cho trẻ
Thực hiện y lệnh thuốc Vitamin D, muối Calci, tắm nắng, ăn uống đầy đủ chất dinh dưỡng, không kiêng mỡ
Câu 157 Nhận định dấu hiệu biến dạng xương ở trẻ còi xương do thiếu Vitamin D là
Gù, vẹo cột sốt, lồng ngực “ức gà”, “hình chuông”, “chuỗi hạt sườn”
Trang 39Câu 161 Trẻ bị còi xương do thiếu Vittamin D, điều dưỡng cho trẻ uống muối calci theo chỉ định
với liều lượng là
1 - 2 g/ngày
1,5 -2 g/ngày
2 - 3 g/ngày
2,5 - 3 g/ngày
Câu 162 Trẻ bị còi xương do thiếu Vittamin D, điều dưỡng cho trẻ uống Vitamin D2 theo chỉ định
trong thời gian là
Trang 40Trẻ ngủ có hay giật mình, vã mồ hôi trộm không?
Câu 164 Điều dưỡng nhận định trẻ bị còi xương do thiếu Vitamin D, dấu hiệu KHÔNG thuộc
nhận định khám là:
Bờ thóp mềm
Sự biến dạng xương
Tiền sử tắm nắng và/hoặc uống vitamin D
Dấu hiệu giảm trương lực cơ
Câu 165 Tắm nắng là một biện pháp dự phòng và điều trị ở trẻ còi xương do thiếu vitamin D, lưu
ý lựa chọn địa điểm tắm nắng là
Ngoài ban công
Bất cứ vị trí nào trong phòng kể cả qua cửa kính
Nơi có ánh nắng chiếu trực tiếp vào và không có gió lùa
Bất cứ vị trí nào trong nhà
Câu 166 Khi tắm nắng cho trẻ cần tắm theo nguyên tắc:
Tắm tăng dần về thời gian