1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo án văn 9 kỳ 1 full trọn bộ mới nhất

300 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phong Cách Hồ Chí Minh
Tác giả Lờ Anh Trà
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại giáo án
Năm xuất bản 1990
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 300
Dung lượng 1,36 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

3.Thái đ ộ : Vận dụng các biện pháp nghệ thuật trong việc viết văn bản về một vấn đề thuộc lĩnh vực văn hoá, lối sống.. Đ ịnh h ư ớng phát triển n ă ng lực : - Năng lực chung: Tự học, q

Trang 1

- Thấy được tầm vóc lớn lao trong cốt cách văn hoá HCM qua một VBND có sử dụng kết

hợp các yếu tố nghị luận, tự sự, biểu cảm

II Trọng tâm kiến thức, kĩ năng

1 Kiến thức:

- Một số biểu hiện của phong cách HCM trong đời sống và sinh hoạt

-Ý nghĩa của phong cách HCM trong việc giữ gìn bản sắc văn hoá dân tộc

- Đặc điểm của kiểu bài NLXH qua một đoạn văn cụ thể

2 Kĩ năng:

- Nắm bắt nội dung VBND thuộc chủ đề hội nhập với thế giới và bảo vệ bản sắc văn hoá dântộc

3.Thái đ ộ : Vận dụng các biện pháp nghệ thuật trong việc viết văn bản về một vấn đề thuộc

lĩnh vực văn hoá, lối sống

4 Đ ịnh h ư ớng phát triển n ă ng lực :

- Năng lực chung: Tự học, quan sát, giao tiếp, hợp tác, nhận biết, giải quyết vấn đề

- Năng lực chuyên biệt: Năng lực phân tích ngữ liệu, rút ra kết luận

* Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh ( Bài soạn)

* Chiếu cho hs xem đoạn clip về hình ảnh Hồ Chí Minh

* Vào bài mới

Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt – Ghi bảng

* Hoạt động 1: Vài nét về tác giả, tác phẩm I Vài nét về tác giả, tác phẩm

- GV trình chiếu hình ảnh tác giả Lê Anh Trà

? Hãy nêu những hiểu biết của em về tác giả Lê Anh Trà ?

Trang 2

hình TV

? Nêu xuất xứ của văn bản?

- GV giảng: Văn bản này thuộc chủ đề sự hội

nhập với thế giới và giữ gìn bản sắc văn hoá dân

tộc

2 Tác phẩm :

- Trích trong “ Phong cách Hồ Chí Minh, cái vĩ đại gắn với cái giản dị”, viện văn hoá xb HN 1990

- HS Hoạt động cặp đôi theo bàn

- Gọi đại diện cặp đôi trả lời

- GV nhận xét, chính xác hóa kiến thức trên màn

hình TV

4 Bố cục: 2 phần

- P1 ( Từ đầu ->“rất hiện đại”) : Sựtiếp thu tinh hoa văn hoá nhân loại củaHCM

- P2 (còn lại) : Nét đẹp trong lối sốngHCM

* H Đ 2: Tìm hiểu văn bản

- Gọi HS đọc lại phần 1 của vb

? ở phần đầu văn bản tác giả giới thiệu vốn tri

thức văn hoá nhân loại của Chủ Tịch HCM

+ Bác tiếp thu tinh hoa văn hoá nhân loại trong

cuộc đời hoạt động cách mạng gian nan, vất vả

tìm đường cứu nước

Ngươi am hiểu nhiều về các dân tộc và nhân dân

thế giới, văn hoá thế giới sâu sắc, đến mức khá

II Tìm hiểu văn bản.

1 Sự tiếp thu văn hoá nhân loại của

Hồ Chí Minh:

Trang 3

uyên thâm.

? Vì sao Người có vốn tri thức sâu rộng như

vậy

- HS trả lời + Trong cuộc đời hoạt động CM, HCM đã đi quanhiều nơi, tiếp xúc với nhiều nền văn hoá

- HS K-G nhận xét, bổ sung

- GV nhận xét, chốt kiến thức, ghi bảng

-Người am hiểu nhiều về các dân tộc

và nhân dân thế giới , văn hoá thế giới

? Sự tiếp thu tinh hoa văn hoá nhân loại của HCM có gì đặc biệt? Để có được vốn tri thức sâu rộng ấy, Người đã làm những gì?

- HS TB, Y-K trả lời

- HS K-G nhận xét, bổ sung

- GV nhận xét, chốt kiến thức, ghi bảng

- GV giảng:

+ Nắm vững phương tiện giao tiếp là ngôn ngữ

+ Qua công việc mà học hỏi

+ Học hỏi, tìm hiểu đến mức sâu sắc

- Tiếp thu mọi cái đẹp và cái hay đồngthời phê phán những tiêu cực của chủ nghĩa tư bản

? Động lực nào đã giúp Người tiếp thu vốn tri thức của nhân loại ?

- H S trả lời cá nhân: Ham hiểu biết, học hỏi, tự tôn dân tộc

- HS khác nhận xét, bổ sung

- GV nhận xét, chốt kiến thức, ghi bảng

? Em hiểu như thế nào về sự “nhào nặn” của nguồn văn hoá quốc tế và văn hoá dân tộc của Bác?

- HS hoạt động nhóm lớn Đại diện nhóm trả lời, các nhóm khác nhận xét và bổ sung

- GV chính xác hóa kiến thức, ghi bảng

- Những ảnh hưởng quốc tế đã nhào nặn với cái gốc dân tộc trở thành một nhân cách rất Việt Nam

? Từ đó em hiểu về vẻ đẹp gì trong phong cách

* HCM tiếp thu một cách có chọn lọc tinh hoa văn hoá nước ngoài dựa trên nền tảng văn hoá dân tộc

Trang 4

3 Hoạt động luyện tập:

? Vốn tri thức văn hóa của Hồ Chí Minh sâu rộng như thế nào?

?Cách lập luận của tác giả có gì đặc biệt?

4 Hoạt động vận dụng:

- Em học tập được ở Bác cách tiếp thu tri thức,văn hóa của nhân loại như thế nào?

5 Hoạt động tìm tòi, mở rộng:

- Sưu tầm 1 số tài liệu về quá trình tự học , tiếp nhận tri thức của Bác

- Sưu tầm những bài thơ , câu chuyện kể về lối sống của Bác

- Học bài cũ: HS nắm những kiến thức cơ bản sau:

+ Bố cục và nội dung của mỗi phần

+ Sự tiếp thu văn hoá nhân loại của Hồ Chí Minh:

- Soạn bài: Phong cách HCM (t2)

+ Đọc lại văn bản

Trang 5

Ngày soạn : Ngày giảng :

Tiết 2 Văn bản: PHONG CÁCH HỒ CHÍ MINH (T2)

- Một số biểu hiện của phong cách HCM trong đời sống và sinh hoạt

-Ý nghĩa của phong cách HCM trong việc giữ gìn bản sắc văn hoá dân tộc

- Đặc điểm của kiểu bài NLXH qua một đoạn văn cụ thể

- Năng lực chung: Tự học, quan sát, giao tiếp, hợp tác, nhận biết, giải quyết vấn đề

- Năng lực chuyên biệt: Năng lực phân tích ngữ liệu, rút ra kết luận

- Mở cho HS nghe bài hát: Đôi dép Bác hồ.

Vào bài mới : GV cung cấp clip thể hiện phong cách sinh hoạt của Bác

B Hoạt động hình thành kiến thức

Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt – Ghi bảng

* H Đ 1: Vài nét về tác giả, tác phẩm I Vài nét về tác giả, tác phẩm

* H Đ 2: Đ ọc, tìm hiểu chung II Đ ọc, tìm hiểu chung

* H Đ 3: Đ ọc, tìm hiểu chung III Tìm hiểu v ă n bản

- GV củng cố lại những kiến thức quan trọng

ở phần 1

1 Sự tiếp thu văn hoá nhân loại của Hồ Chí Minh:

- Gọi HS đọc lại phần 2 của vb

2 Nét đẹp trong lối sống Hồ Chí Minh:

? Khi trình bày những nét đẹp trong lối sống của Hồ Chí Minh, tác giả đã tập trung vào những khía cạnh nào, phương diện, cơ

sở nào?

- Hoạt động nhóm theo bàn (5 phút)

- GV quan sát hđ của các nhóm

- Gọi đại diện nhóm trả lời

- Nơi ở, nơi làm việc: Nhà sàn ( nhà sàn

gỗ, vẻn vẹn có vài phòng tiếp khách, họp Bộ chính trị, làm việc và ngủ.)

- Trang phục: quần áo bà ba nâu, áo trấnthủ, đôi dép lốp

Tư trang ít ỏi: chiếc va li con,

Trang 6

- Gọi đại diện nhóm khác trả lời

- GV nhận xét, chính xác hóa kiến thức trên

màn hình tivi

- Ăn uống: cá kho, rau luộc, dưa ghém,

cà muối, cháo hoa( đạm bạc

? Tác giả đã sử dụng biện pháp nghệ thuật

nào để nói về lối sống của Bác ? Tác dụng ?

? Vì sao có thể nói lối sống của Bác là sự kết

hợp giữa giản dị và thanh cao ?

- HS K-G giải thích

- GV nhận xét, chốt kiến thức

GV giảng: Đây không phải lối sống khắc khổ

của những người tự vui trong cảnh nghèo cũng

không phải tự thần thánh hoá làm cho khác

người - Đây là lối sống có văn hoá đã trở

thành quan niệm thẩm mỹ: cái đẹp là sự giản

dị, tự nhiên

? Em đã học văn bản nào nói về lối sống

giản dị của Bác ? Kể thêm một vài câu

chuyện về lối sống giản dị của Bác?

- HS tích hợp với kiến thức phân môn Lớp 7 đẻ

trả lời

+ Văn bản “Đức tính giản dị của Bác Hồ”

“Tinh thần tự học”

- GV nhận xét, chốt kiến thức

? Ở phần cuối văn bản, tác giả đã so sánh lối

sống của Bác với Nguyễn Trãi và Nguyễn

Bỉnh Khiêm Theo em có điểm gì giống và

khác giữa lối sống của Bác và các vị hiền

triết ?

- HS thảo luận nhóm theo bàn (4-5p)

- GV kèm HS Y-K các nhóm

- Gọi đại diện nhóm trả lời

- Gọi đại diện nhóm khác nhận xét, bổ sung

? Từ việc tìm hiểu văn bản “Phong cách

HCM”, hãy nêu nội dung v/b ?

1.Nội dung :

Vẻ đẹp của phong cách HCM là sự kết hợp hài hoà giữa truyền thống

Trang 7

- HS K-G khái quát nội dung của văn bản

- HS K-G khái quát những nét nghệ thuật tiêu biểu của văn bản

- GV nhận xét, chốt kiến thức trên màn hình tv

2 Nghệ thuật:

+ Kết hợp giữa kể chuyện và bình luận

+ Sử dụng nghệ thuật đối lập

+ Đan xen thơ Nguyễn Bỉnh Khiêm

?Trong cuộc sống hiện đại, văn hoá trong thời kì hội nhập, tấm gương của Bác gợi cho

? Vì sao Người lại có đợc vốn tri thức sâu rộng nh thế?

?Tác giả so sánh lối sống của Bác với Nguyễn Trãi (thế kỷ 15)?Theo em giống và khác nhaugiữa hai lối sống của Bác và Nguyễn Trãi ? (Giáo viên đưa dẫn chứng qua bài Côn Sơn ca) -

so sánh với các bậc hiền triết như Nguyễn Trãi

Học sinh thảo luận.

+ Giống: giản dị, thanh cao

+ Khác: Bác gắn bó, chia sẻ khó khăn, gian khổ cùng dân Các vị hiền triết khác sống ẩn dật,lánh đời

? GV yêu cầu HS thảo luận theo 4 nhóm : Vẽ sơ đồ t duy khái quát về văn bản : Tác giả, tácphẩm, nội dung chính, nghệ thuật tiêu biểu

+ Học bài cũ: HS nắm những kiến thức cơ bản sau:

+ Nắm được những nét đẹp trong phong cách HCM

+ Nội dung và nghệ thuật của văn bản

+ Soạn bài: Các phương châm hội thoại

Trang 8

II Trọng tâm kiến thức, kĩ năng

1 Kiến thức: nội dung phương châm về lượng, phương châm về chất

2 Kĩ năng:

- Nhận biết và phân tích được cách sử dụng phương châm về lượng và phương châm về chất

trong một tình huống giao tiếp cụ thể

3 Thái đ ộ :

Vận dụng phương châm về lượng, phương châm về chất trong hoạt động giao tiếp

4 Đ ịnh h ư ớng phát triển n ă ng lực :

- Năng lực chung: Tự học, quan sát, giao tiếp, hợp tác, nhận biết, giải quyết vấn đề

- Năng lực chuyên biệt: Năng lực phân tích ngữ liệu, rút ra kết luận

III Chuẩn bị:

1 GV: giáo án, màn hình TV

2 HS: Trả lời các câu hỏi vào vở soạn

IV Các bước lên lớp.

A Hoạt động khởi động:

- Cho học sinh xem đoạn video hài: Con rắn vuông

Qua video trên em thấy tiếng cười bật lên từ đâu?

- Giới thiệu bài mới:

Trong chương trình ngữ văn lớp 8, các em đã được tìm hiểu về vai XH trong hội

thoại, lượt lời trong hội thoại Để hoạt động hội thoại có hiệu quả, chúng ta cần nắm được tư

tưởng chủ đạo của hoạt động này, đó chính là phương châm hội thoại

B Hoạt động hình thành kiến thức:

Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt- Ghi bảng

* Hoạt động 1: HD HS tìm hiểu phương

? Khi An hỏi “học bơi ở đâu” mà Ba trả lời

“Ở dưới nước” thì câu trả lời có đáp ứng

điều An muốn biết không ? Vì sao ?

- Hoạt động cặp đôi theo bàn

“bơi” đã có “ở dưới nước”

? Theo em bạn Ba cần trả lời như thế nào? - Cần nói rõ địa điểm cụ thể.

- HS Y-K trả lời + Mình học bơi ở bể bơi thành phố

Trang 9

- HS K-G nhận xét, bổ sung

- GV nhận xét, chính xác hóa kiến thức trên

màn hình TV

? Từ việc phân tích ví dụ 1 ở trên, ta có thể

rút ra bài học gì trong giao tiếp?

? Qua c©u chuyÖn nµy, theo em

khi giao tiÕp cÇn tu©n thñ yªu

- Gọi 1 HSY-K đọc hs đọc ghi nhớ

* Trong giao tiÕp kh«ng nªn nãi nhiÒu h¬n nh÷ng g× cÇn nãi.

3 Kết luận:

- Khi giao tiếp, cần nói cho có nội dung;

nội dung của lời nói phải đáp ứng đúng yêu cầu của cuộc gt, không thiếu, không thừa.

* GV Hướng dẫn HS làm bài tập 1 trang 9

Vận dụng ph/châm về lượng phân tích lỗi

trong câu ở sgk

H: a Thừa cụm từ “nuôi ở nhà”

b Thừa cụm từ “có hai cánh”

Trang 10

* Hoạt động 2: HDHS tìm hiểu ph ươ ng

châm về chất

II Phương châm về chất.

- Gọi 1 HS K-G đọc lại truyện “Qủa bí khổng

lồ”

?Truyện “Quả bí khổng lồ” phê phán điều gì?

1 Ví dụ.“Qủa bí khổng lồ”

2 Nhận xét:

- Phê phán tính nói khoác

? “Nói khoác” là nói như thế nào?

- Nói không đúng sự thật

- GV đưa tình huống

? Nếu không biết chắc vì sao bạn mình nghỉ

học thì em trả lời với thầy cô là “bạn ấy nghỉ

học vì ốm” có nên không?

- HS trả lời

? Như vậy, trong giao tiếp cần chú ý điều gì?

- HS xung phong rút ra kết luận

- GV nhận xét, chính xác hóa kiến thức, ghi

bảng

* Đừng nói những điều mình không có bằng chứng xác thực.

? Từ hai tình huống trên em rút ra yêu cầu gì

trong giao tiếp?

- HS xung phong rút ra kết luận

- GV nhận xét, chính xác hóa kiến thức, ghi

C Hoạt động luyện tập: II Luyện tập

Bài tập 2: Gọi 1 HS Y-K đọc, nêu yêu cầu

? Hãy chọn từ ngữ thích hợp điền vào chỗ

trống?

? Các từ ngữ trên chỉ những cách nói liên

quan đến một phương châm hội thoại: Đó là

phương châm hội thoại nào?

d Nói nhăng nói cuội

* Những từ ngữ này chỉ cách nói tuân thủ hoặc vi phạm ph/châm về chất

Bài tập 4: Gọi 1 HS Y-K đọc, nêu yêu cầu

- Gọi đại diện nhóm trả lời

- Gọi đại diện nhóm khác nhận xét, bổ sung

- GV chính xác hóa kiến thức trên màn hình

Bài tập 4

a Để đảm bảo phương châm về chất, ngườinói phải dùng cách nói trên nhằm báo chongười nghe biết tính xác thực của thông tin

mà mình đưa ra chưa được kiểm chứng

b Để đảm bảo phương châm về lượng,người nói dùng cách nói đó nhằm báo chongười nghe biết việc nhắc lại nội dung cũ

là do chủ ý của người nói

Trang 11

4 Hoạt động vận dụng

- Khái quát nội dung bài học bằng sơ đồ tư duy

- Tập viết các đoạn hội thoại vi phạm 2 phương châm trên

- Lấy một Ví dụ vi phạm phương châm về chất ? (trong thực tế)

5 Hoạt động tìm tòi, mở rộng

- Học bài, thuộc ghi nhớ

- Hoàn chỉnh các bài tập

- Sưu tầm 1 số đoạn thoại trong thực tế có vi phậm về lượng và chất

- Chuẩn bị: Sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh + Ôn lại kiến

thức về văn thuyết minh

+ Đọc vb-sgk

+Trả lời các câu hỏi trong bài

Trang 12

Ngày soạn:

Ngày giảng:

Tiết 4: Tập làm v ă n

SỬ DỤNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP NGHỆ THUẬT

TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH.

I.Mục tiêu cần đạt:Giúp HS:

- Hiểu vai trò của một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh.

- Tạo lập được văn bản thuyết minh có sử dụng một số biện pháp nghệ thuật

II Trọng tâm kiến thức, kĩ năng

1 Kiến thức:

- Văn bản thuyết minh và các phương pháp thuyết minh thường dùng

- Vai trò của các biện pháp nghệ thuật trong bài văn thuyết minh

- Năng lực chung: Tự học, quan sát, giao tiếp, hợp tác, nhận biết, giải quyết vấn đề

- Năng lực chuyên biệt: Năng lực phân tích ngữ liệu, rút ra kết luận

* Tích hợp: Văn thuyết minh (TLV 8).

III Chuẩn bị:

1.GV: giáo án, màn hình TV

2 HS: trả lời câu hỏi trong sgk vào vở soạn

IV Các bước lên lớp:

1 Hoạt động khởi động:

- GV chiếu đoạn video thuyết minh về Đại Nội- Huế

- Giới thiệu bài mới

2 Hoạt động hình thành kiến thức:

Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt – Ghi bảng

* Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh tìm

hiểu một số biện pháp nghệ thuật trong

văn bản thuyết minh.

I Tìm hiểu việc sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh:

* Tích hợp: Văn thuyết minh (TLV 8).

? Văn bản thuyết minh là gì ?

? Nêu đặc điểm chủ yếu của văn bản

thuyết minh ?

Trang 13

- HS Y-K, TB trả lời

- HS K-G nhận xét, bổ sung

- GV nhận xét, chốt kiến thức

+ Tri thức khách quan, phổ thông

?Các phương pháp thuyết minh thường

b Phương pháp thuyết minh:

- Liệt kê, định nghĩa, phân loại, nêu ví dụ, sosánh

- Gọi 1 HS K-G đọc văn bản “Hạ Long -

Đá và Nước”

2 Viết văn bản thuyết minh có sử dụng một

số biện pháp nghệ thuật

a Ví dụ: Văn bản: “Hạ Long - Đá và Nước”

?Văn bản này thuyết minh đặc điểm của

đối tượng nào?

- Đối tượng TM: Hạ Long - Đá và Nước

?VB có cung cấp được tri thức khách

quan về đối tượng không? Vì sao ?

- Phương pháp thuyết minh chủ yếu:

+ Phương pháp liệt kê ( Hạ Long có nhiều đảo, nhiều nước, nhiều hang động)

? Để cho bài văn sinh động, tác giả còn

vận dụng những biện pháp nghệ thuật

nào ?

- HS thảo luận nhóm theo bàn (4-5p)

- GV kèm HS Y-K các nhóm

- Gọi đại diện nhóm trả lời

- Gọi đại diện nhóm khác nhận xét, bổ sung

- GV chính xác hóa kiến thức cần nắm trên

màn hình TV

- Các biện pháp nghệ thuật:

+ Biện pháp tưởng tượng, liên tưởng ( nướctạo sự di chuyển sự thú vị của cảnh ; tuỳ theo tốc độ, góc độ di chuyển tạo nên thế giới sống động )

+ Nhân hoá, miêu tả - cảnh vật có hồn

?Tác giả đã trình bày được sự kì lạ của

Hạ Long chưa ? Trình bày được như thế

nhờ biện pháp gì ?

- HS K-G trả lời

- HS TB, Y-K nhắc lại

Trang 14

- GV nhận xét, chính xác hóa kiến thức

+ Tác giả đã trình bày được sự kì lạ của

Hạ Long nhờ các biện pháp tưởng tượng,

liên tưởng, miêu tả

? Để bài văn thuyết minh được sinh

? Để cho văn bản thuyết minh sinh động,

người viết cần vận dụng thêm những

biện pháp nghệ thuật nào?

3 Hoạt động luyện tập : II Luyện tập.

Bài tập 1: Gọi 1 HS đọc văn bản : “Ngọc

Hoàng xử tội Ruồi xanh”

- HS Xđ yêu cầu bài tập 1/13

Bài tập 1:

? Văn bản có tính chất TM không? Tính

chất đó thể hiện ở những đặc điểm nào ?

Những phương pháp nào đã được sử

- Gọi đại diện nhóm trả lời

- Gọi đại diện nhóm khác nhận xét, bổ sung

- GV chính xác hóa kiến thức cần nắm trên

+ Ph©n lo¹i: C¸c lo¹i ruåi+ Sè liÖu: sè vi khuÈn, sè lîng sinhs¶n

+ LiÖt kª: m¾t líi, ch©n

- Biện pháp nghệ thuật: Nhân hoá- gây hứng thú cho người đọc, nã võa lµ truyÖn ng¾n, truyÖn vui, võa häc thªm tri thøc

4.Hoạt động vận dụng

+Nhóm 1+3: Thuyết minh về cái quạt

+ Nhóm 2+4: Thuyết minh về chiếc nón

5.Hoạt động tìm tòi, mở rộng

- Học bài, thuộc ghi nhớ Hoàn chỉnh các bài tập

-Tìm hiểu thêm các văn bản thuyết minh có sử dụng biện pháp nghệ thuật

- Chuẩn bị: Luyện tập sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh

Trang 15

+Nhúm 1+3: Thuyết minh về cỏi quạt

+ Nhúm 2+4: Thuyết minh về chiếc nún

+ Yờu cầu chung : Nắm được dàn ý của bài văn thuyết minh về một thứ đồ dựng Cú sử dụng BPNT khi thuyết minh

DUYỆT CỦA CHUYấN MễN ĐOÀN THỊ PHƯƠNG LOAN

Ngày soạn:

Ngày dạy:

Tiết 5: Tập làm văn

LUYỆN TẬP SỬ DỤNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP NGHỆ THUẬT TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH.

I Mục tiờu cần đạt: Giỳp HS:

- Nắm được cỏch sử dụng một số biện phỏp nghệ thuật vào văn bản thuyết minh

II Trọng tõm kiến thức, kĩ năng

1 Kiến thức:

- Cỏch làm bài thuyết minh về một thứ đồ dựng (cỏi quạt, cỏi bỳt, cỏi kộo )

- Tỏc dụng của một số biện phỏp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh

2 Kĩ năng:

- Xỏc định yờu cầu của đề bài thuyết minh về một đồ dựng cụ thể

- Lập dàn ý chi tiết và viết phần Mở bài cho bài văn thuyết minh (cú sử dụng một số biện

phỏp nghệ thuật) về một đồ dựng

3 Thái độ

- Vận dụng các biện pháp nghệ thuật khi viết văn thuyết minh

4 Đ ịnh h ư ớng phỏt triển n ă ng lực :

- Năng lực chung: Tự học, quan sỏt, giao tiếp, hợp tỏc, nhận biết, giải quyết vấn đề

- Năng lực chuyờn biệt: Năng lực phõn tớch ngữ liệu, rỳt ra kết luận

* Tớch hợp: Văn thuyết minh lớp 8

Trang 16

- GV lưu ý: dàn ý phải đảm bảo bố cục ba

phần, chi tiết và phải dự kiến cách sử dụng

biện pháp nghệ thuật trong bài thuyết minh

- GV trình chiếu dàn bài đã chuẩn bị trên

màn hình TV

1 Mở bài:

Giới thiệu về quạt (Định nghĩa quạt là một dụng cụ ntn ? ) Quạt là 1 vật dụng gia đình tiện ích dùng để thổi những hơi gió mát và làm giảm đi cái nóng bức oi ảcủa thời tiết

Ngày xưa quạt giấy còn là sản phẩm mỹ thuật)

3 Kết bài: Bày tỏ thái độ của người viết với quạt

? Hãy đọc đoạn MB cho đề văn thuyết

minh về cái quạt?

- Đại diện nhóm 1, 2 trình bày

- Gọi đại diện nhóm khác nhận xét, bổ sung

- GV nhận xét, bổ sung

Đề 2 : Hãy thuyết minh về chiếc bút.

- Gọi đại diện nhóm 1 và 2 trình bày bài làm

của nhóm

- Gọi đại diện nhóm khác nhận xét, bổ sung

- GV chính xác hóa kiến thức trên màn hình

- Cách bảo quản của mỗi loại

Lưu ý: Khi trình bày dàn ý cần dự kiến cách

sử dụng biện pháp nghệ thuật

Rút ra dàn ý chung

? Hãy trình bày phần mở bài cho đề văn

thuyết minh về chiếc bút ?

Trang 17

4 Hoạt động vận dụng

? Tiết luyện tập giúp em nắm được điều gì ?

- Rèn kĩ năng xây dựng đề, lập dàn ý, biết cách sử dụng nghệ thuật vào bài văn thuyết minh,biết xây dựng phần mở bài hoàn chỉnh, mạnh dạn trình bày trước lớp

5.Hoạt động tìm tòi, mở rộng

- Hoàn chỉnh dàn ý 2 đề trên lớp Lập dàn ý cho 2 đề còn lại

- Sưu tầm các bài tập về văn thuyết minh có sử dụng BPNT

- Chuẩn bị: '' Đấu tranh cho một thế giới hòa bình '' bằng cách soạn bài, trả lời các câu hỏi

phần '' Đọc - hiểu văn bản, tìm các tư liệu liên quan

Trang 18

- Một số hiểu biết về tỡnh hỡnh thế giới những năng 1980 liờn quan đến văn bản.

-Hệ thống luận điểm, luận cứ, cỏch lập luận trong văn bản

2 Kĩ năng:

- Đọc – hiểu văn bản nhật dụng bàn luận về một vấn đề liờn quan đến nhiệm vụ đấu tranh vỡ

hoà bỡnh của nhõn loại

3 Thái độ

- Có nhận thức, hành động đúng để góp phần bảo vệ hòa bình

4 Đ ịnh h ư ớng phỏt triển n ă ng lực :

- Năng lực chung: Tự học, quan sỏt, giao tiếp, hợp tỏc, nhận biết, giải quyết vấn đề

- Năng lực chuyờn biệt: Năng lực phõn tớch ngữ liệu, rỳt ra kết luận

III, CHUẨN BỊ:

1.GV: giỏo ỏn, màn hỡnh TV

2 HS: trả lời cõu hỏi trong sgk vào vở soạn

IV CÁC BƯỚC LấN LỚP :

1 Hoạt động khởi động:

* Kiểm tra bài cũ: - Phõn tớch vẻ đẹp trong lối sống của Bỏc?

- Chiếu cho học sinh xem một số hỡnh ảnh về chiến tranh

Những hỡnh ảnh đú gợi cho em suy nghĩ gỡ?

- GV giới thiệu bài mới:

Hoạt động của thầy- trũ Nội dung cần đạt – Ghi bảng

* H

Đ 1 : Vài nột về tỏc giả, tỏc phẩm I Vài nột về tỏc giả, tỏc phẩm

- Goị 1 HS Y-K đọc phần chỳ thớch về tỏc giả,

- Là tác giả của những tiểuthuyết và truyênh ngắn theo

Trang 19

* HĐ2 Đọc, tỡm hiểu chung

- GV hớng dẫn giọng đọc: Văn bản do

nội dung đề cập đến nhiều vấn đề

từ quân sự, chiến tranh với những

4 Phương thức biểu đạt: Nghị luận

? Hóy nờu luận điểm của bài?

- HS K-G nờu luận điểm

- HS TB, Y-K nhắc lại

5 Luận điểm: Chiến tranh hạt nhõn làhiểm hoạ khủng khiếp, đe doạ loàingười Vỡ vậy cần đấu tranh ngăn chặn

Trang 20

- GV nhận xột, chốt kiến thức, ghi bảng nguy cơ ấy

? Để giải quyết luận điểm trờn tỏc giả đó

đưa ra một hệ thống luận cứ như thế nào ?

- HS thảo luận nhúm theo bàn (4-5p)

- GV kốm HS Y-K cỏc nhúm

- Gọi đại diện nhúm trả lời

- Gọi đại diện nhúm khỏc nhận xột, bổ sung

+ Chỳng ta phải cú nhiệm vụ ngănchặn cuộc chiến tranh hạt nhõn

* H

Đ 3 Đ ọc - Hiểu văn bản: III Đ ọc - Hiểu văn bản:

1 Nguy cơ chiến tranh hạt nhõn

- Cho HS đọc thầm lại đoạn đầu của VB

? Mở đầu văn bản, tác giả đặt ra

câu hỏi: "Chúng ta đang ở đâu?"

và trả lời: "vào ngày 8/8/1986" Câu

hỏi và câu trả lời này cho em thấy

đợc điều gì?

- Ngày 8/8/1986 -> Thời điểm

cụ thể có tính chất hiện thực

? Số liệu cụ thể đó cho em thấy đợc

nguy cơ của chiến tranh hạt nhân

- Nguy cơ = 1 phép tính toán+ Mỗi ngời đang ngồi trên mộtthùng 4 tấn thuốc nổ

+ Nếu nổ tung, 12 lần dấuvết của sự sống trên trái đấtnày

+ Có thể tiêu diệt tất cả hànhtinh đang xoay quanh mặttrời, cộng thêm 4 hành tinhnữa, phá huỷ thế cân bằngcủa hệ mặt trời

-> Nguy cơ và sức tàn phá rấtkhủng khiếp

- So sánh nguy cơ đó nh

Trang 21

- Gọi đại diện nhúm trả lời

- Gọi đại diện nhúm khỏc nhận xột, bổ sung

- GV nhận xột, chớnh xỏc húa kiến thức trờn

+ Có một tầm quan trọngquyết định vận mệnh thếgiới

-> Câu văn dài, cách diễn đạtmang tính khẳng định mạnhmẽ

=> Đây là một vấn đề hệtrọng

+ Cách vào đề trực tiếp+ Chứng cứ rất xác thực+ Sử dụng điển tích-> Gây ấn tợng mạnh mẽ và tạohứng thú cho ngời đọc

3 Hoạt động luyện tập

- Nguy cơ của vũ khớ hạt nhõn ảnh hưởng như thế nào đến cuộc sống của con người?

- Suy nghĩ của em khi biết được nguy cơ này?

4 Hoạt động vận dụng

- Viết đoạn văn nờu suy nghĩ của em về hậu quả của chiến tranh

5 Hoạt động tỡm tũi và mở rộng -Nắm vững nội dung bài học.

-Soạn tiếp văn bản: tiếp tục tỡm hiểu về vũ khớ hạt nhõn Sưu tầm tranh ảnh và tư liệu liờn

quan

Trang 22

- Một số hiểu biết về tỡnh hỡnh thế giới những năng 1980 liờn quan đến văn bản.

-Hệ thống luận điểm, luận cứ, cỏch lập luận trong văn bản

2 Kĩ năng:

- Đọc – hiểu văn bản nhật dụng bàn luận về một vấn đề liờn quan đến nhiệm vụ đấu tranh vỡ

hoà bỡnh của nhõn loại

3 Thái độ

- Có nhận thức, hành động đúng để góp phần bảo vệ hòa bình

4 Đ ịnh h ư ớng phỏt triển n ă ng lực :

- Năng lực chung: Tự học, quan sỏt, giao tiếp, hợp tỏc, nhận biết, giải quyết vấn đề

- Năng lực chuyờn biệt: Năng lực phõn tớch ngữ liệu, rỳt ra kết luận

III, CHUẨN BỊ:

1 GV : giỏo ỏn, màn hỡnh TV

2 HS : Trả lời cỏc cõu hỏi vào vở soạn

IV CÁC BƯỚC LấN LỚP :

1 Hoạt động khởi động:

GV tổ chức cho học sinh thi hỏt giữa cỏc đội ( HS hỏt được những cõu hỏt về chủ đề chiến

tranh và hũa bỡnh)

Trang 23

2 Hoạt động hỡnh thành kiến thức:

Chiến tranh và hoà bình luôn là những vấn đề đợc quan tâm hàng

đầu của nhân loại, vì nó quan hệ đến sự sống và sinh mệnh của hàngtriệu con ngời và nhiều dân tộc Nguy cơ về chiến tranh hạt nhân đang

đe doạ sự sống của con ngời

Hoạt động của thầy- trũ Nội dung cần đạt – Ghi bảng

- GV củng cố lại kiến thức ở phần 1 1 Nguy cơ chiến tranh hạt nhõn

2 Cuộc chạy đua vũ trangchuẩn bị cho chiến tranh hạtnhân đã làm mất đi khả năng

để con ng ời sống tốt đẹp hơn

? Đứng trớc nguy cơ mà tác giả gọi là

"Sự suy diễn kinh khủng" đó, con

? Để làm rõ luận cứ này, tác giả đa

ra những dẫn chứng nào? Em hãy

tìm những dẫn chứng đó?

- HS thảo luận nhúm theo bàn (4-5p)

- GV kốm HS Y-K cỏc nhúm

- Gọi đại diện nhúm trả lời

- Gọi đại diện nhúm khỏc nhận xột, bổ sung

- GV nhận xột, chớnh xỏc húa kiến thức trờn

màn hỡnh TV

- Dẫn chứng:

+ Xã hội:

Năm 1981, UNICEF định ra mộtchơng trình để giải quyếtnhững vấn đề cấp bách cho

500 triệu trẻ em nghèo khổ nhấtthế giới, tốn kém 100 tỉ đô lagần bằng chi phí bỏ ra cho 100máy bay ném bom B.1B của Mĩ

+ Thực phẩm:

- Năm 1985 có gần 575triệu ngời thiếu dinh dỡng chỉtốn kém không bằng 149 tên lửaMX

Trang 24

- Chỉ cần 27 tên lửa MX: đủtrả tiền nông cụ cần thiết chocác nớc nghèo trong 4 năm.

+ Giáo dục: Chỉ 2 chiếc tầungầm: đủ tiền xoá nạn mù chữ

cho toàn thế giới

cuộc sống của con ngời, đặcbiệt là các nớc nghèo

- Cuộc chạy đua vũ trang:

+Tốn kém+ tính chất phi lí, phản nhân

đạo

=> Cớp đi của thế giới những

điều kiện để cải thiện cuộcsống ở những nớc nghèo, trẻ em

- Gọi 1 hS đọc đoạn văn 3

3 Chiến tranh hạt nhân chẳngnhững đi ng ợc lại lí trí con ng ời

mà còn phản lại sự tiến hoá của

tự nhiên

? Vì sao chiến tranh hạt nhân lại đi

ngợc lại lí trí của con ngời và lí trí tự

? Để làm rõ luận cứ này, tác giả sử

dụng những luận chứng nào?

+ 4 kỉ địa chất con ngời mớihình thành

? Dẫn chứng lấy từ đõu? Cú đỏng tin cậy

Trang 25

- HS tb nêu nhận định

- HS khá giỏi nhận xét và bổ sung

- GV nhận xột, chớnh xỏc húa kiến thức, ghi

bảng

lâu dài của tự nhiên

+ Đẩy lùi sự tiến hoá về điểmxuất phát

+ Tiêu huỷ mọi thành quả quá

trình tiến hoá của sự sống

=> Chiến tranh hạt nhân đi

ng-ợc lại sự phát triển của tự nhiên

và sự tiến hoá của nhân loại

4 Nhiệm vụ đấu tranh ngănchặn chiến tranh hạt nhân, chomột thế giới hoà bình

? Thái độ của tác giả sau khi cảnh

báo hiểm hoạ chiến tranh hạt nhân

-> Thái độ tích cực

? Tác giả đã có sáng kiến gì? Mục

đích của sáng kiến này là gì?

- HS Y-K , TB phỏt hiện chi tiết

- HS K-G nhận xột, bổ sung

- GV nhận xột, chớnh xỏc húa kiến thức, ghi

bảng

- Sáng kiến: mở một nhà băng lutrữ trí nhớ có thể tồn tại sauthảm hoạ

Mục đích: để cho nhân loại

- GV nhận xột, chớnh xỏc húa kiến thức trờn

Trang 26

3 Hoạt động luyện tập

- Nguy cơ, sự tốn kém phi lí của vũ khí hạt nhân được tác giả trình bày như thế nào?

- Nhiệm vụ cấp bách của toàn thể loài người trước nguy cơ chiến tranh hạt nhân?

4 Hoạt động vận dụng

- Viết đoạn văn về chủ đề chiến tranh và hòa bình

5 Hoạt động tìm tòi và mở rộng

- Nắm vững nội dung bài học

- Tìm các bài viết về chủ đề chống chiến tranh, bảo vệ hòa bình

- Chuẩn bị: Các phương châm hội thoại

+Đọc vd

+Trả lời các câu hỏi trong sgk

DUYỆT CỦA CHUYÊN MÔN

ĐOÀN THỊ PHƯƠNG LOAN

Ngµy so¹n:

Ngµy d¹y:

TiÕt 8: Tiếng Việt

CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI ( TIẾP)

Trang 27

3 Thái độ.

- Cú ý thức sử dụng cỏc phương chõm hội thoại

4 Đ ịnh h ư ớng phỏt triển n ă ng lực :

- Năng lực chung: Tự học, quan sỏt, giao tiếp, hợp tỏc, nhận biết, giải quyết vấn đề

- Năng lực chuyờn biệt: Năng lực phõn tớch ngữ liệu, rỳt ra kết luận

* Kiểm tra bài cũ: -Thế nào là phương chõm về lượng, thế nào là phương chõm về chất và

cho vd minh họa ?

* GV đưa ra cỏc tỡnh huống và yờu cầu HS đúng vai thể hiện cỏc tỡnh huống đú ?

? Cỏch núi trong cỏ c tỡ nh huống này sẽ ảnh hưởng ntn tới giao tiếp

- Thành ngữ: “ễng núi gà, bà núi vịt”

chỉ tỡnh huống mỗi người núi một đằng, khụng khớp nhau

? Hậu quả của tình huống trên là

Trang 28

- HS TB, Y-K trỡnh bày

- HS khá giỏi nhận xét và bổ sung

- GV nhận xột, chớnh xỏc húa kiến thức, ghi

bảng

?Thử tưởng tượng điều gỡ sẽ xảy ra nếu xuất

hiện những tỡnh huống hội thoại như vậy ?

- HS TB, Y-K trỡnh bày

- HS khá giỏi nhận xét và bổ sung

- GV nhận xột, chớnh xỏc húa kiến thức

- GV: Nếu xuất hiện những tình

huống hội thoại nh thế thì con ngời

không thể giao tiếp với nhau đợc,

những hoạt động xã hội sẽ rối loạn

? Qua đú em rỳt ra bài học gỡ trong giao tiếp?

* Cần núi đỳng đề tài giao tiếp, trỏnh

núi lạc đề (phương chõm quan hệ)

- Gọi 1 HS đọc nội dung ghi nhớ

- GV: Muốn biết cõu núi tuõn thủ phương

chõm quan hệ khụng ta cần biết nghĩa thực của

cõu núi

*H Đ 2: Hướng dẫn HS tỡm hiểu phương

chõm cỏch thức.

II Phương chõm cỏch thức:

GV chiếu vớ dụ trờn màn hỡnh tivi

?Trong tiếng Việt, hai thành ngữ trờn dựng để

chỉ những cỏch núi như thế nào ?

-“Lỳng bỳng như ngậm hột thị” chỉcỏch núi ấp ỳng, khụng thành lời, khụngrành mạch

?Những cỏch núi đú ảnh hưởng đến giao tiếp

? Cú thể hiểu cõu “Tụi đồng ý với những nhận

định về truyện ngắn của ụng ấy” theo mấy

cỏch ?

- HS thảo luận nhúm theo bàn (4-5p)

- GV kốm HS Y-K cỏc nhúm

- Gọi đại diện nhúm trả lời

- Gọi đại diện nhúm khỏc nhận xột, bổ sung

- GV bổ sung: Cú thể hiểu theo hai cỏch:

Trang 29

+ Cách 1 : đồng ý với những nhận định của

ông ấy về truyện ngắn

+ Cách 2 : đồng ý với nhận định (của người

nào đó) về truyện ngắn của ông ấy

? Như vậy trong giao tiếp cần tuân thủ điều

mơ hồ (phương châm cách thức)

* H Đ 3 Ph ươ ng châm lịch sự III Phương châm lịch sự:1 Ví dụ : “Người ăn xin”

?Vì sao người ăn xin và cậu bé trong truyện

đều cảm thấy được nhận từ người kia một cái

? Có thể rút ra bài học gì từ câu chuyện này ?

- HS K-G trả lời

- HS TB, Y-K nhắc lại

3 Kết luận:

* Cần tế nhị và tôn trọng người khác khi giao tiếp( PCLS).

- GV nhận xét, chính xác hóa kiến thức, ghi

bảng

- Gọi 1HS đọc phần Ghi nhớ SGK/23

3 Hoạt động luyện tập: IV Luyện tập:

Bài tập 1: Gọi 1HS Y-K đọc, nêu yêu cầu bài

tập trên màn hình TV

? Qua những câu ca dao, tục ngữ đó, cha ông

khuyên chúng ta điều gì? Hãy tìm thêm một số

câu ca dao, tục ngữ có nội dung tương tự?

- HS K-G trả lời

- HS TB, Y-K nhắc lại

- GV nhận xét, chính xác hóa kiến thức, ghi

bảng

Bài tập 2: Gọi 1HS Y-K đọc, nêu yêu cầu bài

tập cầu bài tập trên màn hình TV

? Phép tư từ từ vựng nào đã học (So sánh, nhân

hoá, ẩn dụ, hoán dụ, điệp ngữ, nói giảm nói

tránh) có liên quan trực tiếp đến phương châm

Trang 30

- Gọi đại diện nhóm trả lời

- Gọi đại diện nhóm khác nhận xét, bổ sung

Bài tập 3: Gọi 1HS Y-K đọc, nêu yêu cầu bài

tập cầu bài tập trên màn hình TV

? Cho biết mỗi từ ngữ trên chỉ cách nói liên

quan đến phương châm hội thoại nào?

- HS thảo luận nhóm theo bàn (4-5p)

- GV kèm HS Y-K các nhóm

- Gọi đại diện nhóm trả lời

- Gọi đại diện nhóm khác nhận xét, bổ sung

- GV nhận xét, chính xác hóa kiến thức trên

màn hình TV

Bài tập 3

a Nói mát: phương châm lịch sự:

b Nói hớt: phương châm lịch sự:

c nói móc: phương châm lịch sự:

d Nói leo: phương châm lịch sự:

e Nói ra đầu ra đũa: phương châm cách thức

?Mỗi từ ngữ trên chỉ cách nói liên quan đến

phương châm hội thoại nào?

Bài tập 5: Gọi 1HS Y-K đọc, nêu yêu cầu bài

tập

Bài tập 5

? Giải thích nghĩa của các thành ngữ và cho

biết mỗi thành ngữ liên quan đến phương châm

hội thoại nào?

- HS thảo luận nhóm theo bàn (4-5p)

- GV kèm HS Y-K các nhóm

- Gọi đại diện nhóm trả lời

- Gọi đại diện nhóm khác nhận xét,

- GV nhận xét, chính xác hóa kiến thức trên

màn hình TV

a Nói băm nói bổ: Nói bốp chát, xỉa xói

thô bạo (không tuân thủ phương châm lịch sự )

b Nửa úp nửa mở: Nói mập mờ, không

hết ý ( không tuân thủ phương châm cách thức )

4 Hoạt động vận dụng

- Lấy vd trong thực tế về các tình huống vi phạm phương châm hội thoại

5 Hoạt động tìm tòi và mở rộng

- Nắm vững nội dung bài học, làm bài tập 5/ 24

- Sưu tầm các bài tập về PC hội thoại

- Chuẩn bị: Sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh

+ Đọc các vd - sgk

+ Trả lời các câu hỏi trong bài

+ Xác định được những câu văn thuyết minh có sử dụng yếu tố miêu tả

Trang 31

SỬ DỤNG YẾU TỐ MIấU TẢ TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH.

I Mục tiờu cần đạt: Giỳp HS:

- Củng cố kiến thức đó học về văn thuyết minh.

- Hiểu vai trũ của yếu tố miờu tả trong văn thuyết minh

- Biết vận dụng và cú ý thức sử dụng tốt yếu tố miờu tả trong làm văn thuyết minh

II Trọng tõm kiến thức, kĩ n ă ng

1 Kiến thức:

- Tỏc dụng của yếu tố miờu tả trong văn thuyết minh: làm cho đối tượng thuyết minh hiện lờn

cụ thể, gần gũi, dễ cảm nhận hoặc nổi bật, gõy ấn tượng

- Vai trũ của miờu tả trong văn bản thuyết minh: phụ trợ cho việc giới thiệu nhằm gợi lờn

hỡnh ảnh cụ thể của đối tượng cần thuyết minh

2 Kĩ năng:

- Quan sỏt cỏc sự vật, hiện tượng

- Sử dụng ngụn ngữ miờu tả phự hợp trong việc tạo lập văn bản thuyết minh

- Năng lực chung: Tự học, quan sỏt, giao tiếp, hợp tỏc, nhận biết, giải quyết vấn đề

- Năng lực chuyờn biệt: Năng lực phõn tớch ngữ liệu, rỳt ra kết luận

III Chuẩn bị:

1.GV: Soạn bài, màn hỡnh tivi

2 HS: Trả lời cỏc cõu hỏi trong sgk, bảng phụ

IV Cỏc b ước lờn lớp :

1 Hoạt động khởi động:

- ổn định tổ chức

- Kiểm tra bài cũ: Tỏc dụng của cỏc biện phỏp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh?

- GV cung cấp đoạn văn thuyết minh khụng cú yếu tố miờu tả và đoạn văn cựng nội dung cú

yếu tố miờu tả

?Em thấy đoạn văn nào hay hơn, vỡ sao

2 Hoạt động hỡnh thành kiến thức:

Hoạt động của thầy- trũ Nội dung cần đạt

*HĐ 1 Tỡm hiểu yếu tố miờu tả trong văn

bản thuyết minh

- GV chiếu văn bản và gọi HS đọc văn

bản Cây chuối trong đời sống

Trang 32

? Tìm những câu trong bài

thuyết minh về đăc điểm tiêu

biểu của cây chuối:

- HS TB, Y-K trỡnh bày

- HS khá giỏi nhận xét và bổ sung

- GV nhận xột, chớnh xỏc húa kiến thức trờn

màn hỡnh TV

- Các câu thuyết minh về đặc

điểm tiêu biểu của cây chuối:

+ Đ1: Câu đầu tiên: “ Đi khắp núirừng”

+ Đ2 Câu: “Cây chuối đến hoaquả”

+ Đ3 Giới thiệu quả chuối

* Tác dụng của yếu tố miêu tả: Làmcho đối tợng thuyết minh đợc nổibật gây ấn tợng

? Theo yêu cầu chung của văn

bản thuyết minh này có thể bổ

sung những ý gì?

- HS thảo luận nhúm theo bàn (4-5p)

- Gọi đại diện nhúm trả lời

- Gọi đại diện nhúm khỏc nhận xột, bổ sung

GV chớnh xỏc húa kiến thức

* Thuyết minh:

- Phân loại chuối: Chuối Tây, chuốingự,chuối rừng, chuối hột, chuốitiêu

- Thân nhiều lớp bẹ

- Lá gồm cuống lá và lá

- Nõn chuối màu xanh

- Hoa chuối màu hồng, có nhiều bẹ

? Em hãy cho biết thêm một số

công dụng của thân cây chuối,

lá chuối (tơi, khô) nõn chuối,

- Thân chuối tơi làm phao bơi,làmthức ăn gia súc

- Hoa chuối thái sợi ăn sống, nộm

- Quả chuối tiêu xanh: Bẻ đôi lấynhựa chữa hắc lào

- Lá chuối: Gói bánh, nút chai rợu

- Cọng lá tơi làm đồ chơi

Trang 33

- Củ chuối: Món ăn dân dã.

? Hóy nờu vai trũ của yếu tố miờu tả trong bài

văn Thuyết minh ?

Bài tập 1: Gọi 1HS đọc, nờu yờu cầu bài tập

? Bổ sung yếu tố miờu tả vào cỏc chi tiết

thuyết minh sau?

- HS thảo luận nhúm theo bàn (4-5p)

- Gọi đại diện nhúm trả lời

- Gọi đại diện nhúm khỏc nhận xột, bổ sung

GV chớnh xỏc húa kiến thức trờn màn hỡnh

- Lá chuối xanh rờn uốn cong congdới ánh trăng

- Lá chuối khô lót ổ nằm vừa mềmmại vừa thơm mùi dân dã

- Bắp chuối màu phơn phớt hồng

- Quả chuối chín vàng tỏa mùi thơmngọt ngào

Bài tập 2: Gọi 1HS đọc, nờu yờu cầu bài tập

? Chỉ ra yếu tố miờu tả trong đoạn văn?

- Khi mời ai uống rất nóng

Bài tập 3: Gọi 1HS đọc, nờu yờu cầu bài tập

- Gọi 1 HS đọc lại đoạn văn

? Chỉ ra những cõu văn miờu tả?

- HS thảo luận nhúm theo bàn (4-5p)

- GV kốm HS Y-K cỏc nhúm

- Gọi đại diện nhúm trả lời

- Gọi đại diện nhúm khỏc nhận xột, bổ sung

trờn màn hỡnh TV

Bài tập 3:

Chỉ ra những câu văn miêu tả:

- Qua sông Hồng mợt mà

- Lân đợc trang trí họa tiết đẹp

- Múa lân chạy quanh

- Kéo co thu hút mỗi ngời

- Bàn cờ quân cờ

- Hai tớng của hai bên che lộng

- Với khoảng thời gian cháy khô

- Sau hiệu lệnh đôi bờ sông

: số vi khuẩn, số lợng sinh sản

+ Liệt kê: mắt lới, chân

b Bài văn thuyết minh này có nét

đặc biệt: Yếu tố thuyết minh vàyếu tố nghệ thuật kết hợp rất chặtchẽ

- Tác giả đã sử dụng biện phápnghệ thuật: Nhân hoá

c Các biện pháp nghệ thuật có tác

Trang 34

dụng gây hứng thú cho ngời đọc,

nó vừa là truyện ngắn, truyện vui, vừa học thêm tri thức

- Chuẩn bị: Luyện tập sử dụng yếu tố miờu tả trong văn bản thuyết minh

Đọc cỏc vd, trả lời cỏc cõu hỏi

Cú ý thức và biết sử dụng tốt yếu tố miờu tả trong việc tạo lập văn bản thuyết minh

II Trọng tõm kiến thức, kĩ n ă ng

1 Kiến thức:

- Những yếu tố miờu tả trong bài văn thuyết minh

- Vai trũ của yếu tố miờu tả trong bài văn thuyết minh

2 Kĩ năng:

Viết đoạn văn, bài văn thuyết minh sinh động, hấp dẫn

3 Thái độ

1 Sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh

- Có ý thức và biết sử dụng tốt yếu tố miêu tả trong việc tạo lập văn

bản thuyết minh

2 Hớng dẫn tự học : Luyện tập tóm tắt văn bản tự sự

- Biết linh hoạt trình bày văn bản tự sự với các dụng lợng khác nhau phù

hợp với yêu cầu của hoàn cảnh giao tiếp, học tập

4 Đ ịnh h ư ớng phỏt triển n ă ng lực :

- Năng lực chung: Tự học, quan sỏt, giao tiếp, hợp tỏc, nhận biết, giải quyết vấn đề

- Năng lực chuyờn biệt: Năng lực phõn tớch ngữ liệu, rỳt ra kết luận

III Chuẩn bị:

1.GV: Soạn bài, màn hỡnh TV

2 HS: Chuẩn bị bài theo sự hướng dẫn của GV

IV Cỏc bước lờn lớp:

1 Hoạt động khởi động:

- Ổn định tổ chức

- GV chiếu đoạn video thuyết minh về chựa Bỏi Đớnh

- Kiểm tra bài cũ :

Trang 35

Cõu hỏi: Nờu vai trũ của yếu tố miờu tả trong văn bản thuyết minh ?

3 Đối tợng thuyết minh: Vai trò và

vị trí của con trâu trong đời sốngcủa ngời nông dân Việt Nam

* HĐ 2 Tỡm ý

? Với vẫn đề này cần trình bày

những ý gì?

- HS thảo luận nhúm theo bàn (4-5p)

- Gọi đại diện nhúm trả lời

- Gọi đại diện nhúm khỏc nhận xột, bổ sung

- GV nhận xột, chớnh xỏc húa kiến thức và

chiếu trờn màn hỡnh TV

II Tỡm ý

1 Con trâu là sức kéo chủ yếu

2 Con trâu là tài sản lớn nhất

3 Con trâu trong lễ hội truyềnthống

4 Con trâu với tuổi thơ

5 Con trâu với việc cung cấp thựcphẩm và chế biến đồ thủ công mỹnghệ

Giới thiệu chung về con trâu trên

đồng ruộng Việt Nam

2 Thân bài.

a Con trâu trong nghề làm ruộng:sức kéo để cày, bừa, kéo xe, trụclúa

b Con trâu trong lễ hội, đình

đám

c Con trâu nguồn cung cấp thịt,

da làm trống, sừng làm đồ mỹnghệ

d Con trâu là tài sản lớn của ngờinông dân Việt Nam

e Con trâu với tuổi thơ

Trang 36

- C1: Ở Việt Nam, đến bất kỡ miền quờ nào

đều thấy hỡnh búng con trõu trờn đồng ruộng

- C2: ( Nờu mấy cõu ca dao tục ngữ về con

trõu )

4 Hoạt động vận dụng

- Viờt bài văn hoàn thiện cho đề bài trờn

5 Hoạt động tỡm tũi và mở rộng

- Tỡm đọc cỏc bài văn thuyết minh cú sử dụng cỏc yếu tố miờu tả và biểu cảm

- ễn tập kiểu văn bản thuyết minh và sự kết hợp cỏc ytố biểu cảm, mtả trong vb TM

=>Chuẩn bị viết bài TLV số 1

- Soạn VB : Tuyờn bố trẻ em ( Đọc, tỡm hiểu chung về vb, trả lời cỏc cõu hỏi trong sgk)

Ngày soạn:

Ngày giảng:

Tiết 11 : V ă n bản

TUYấN BỐ THẾ GIỚI VỀ SỰ SỐNG CềN, QUYỀN ĐƯỢC BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN CỦA TRẺ EM.

I Mục tiờu cần đạt: Giỳp HS:

- Thấy được tầm quan trọng của vấn đề quyền sống, quyền được bảo vệ và phỏt triển của trẻ

em và trỏch nhiệm của cộng đồng quốc tế về vấn đề này

- Thấy được đặc điểm hỡnh thức của văn bản

II Trọng tõm kiến thức, kĩ n ă ng

1 Kiến thức:

- Thực trạng cuộc sống trẻ em hiện nay, những thỏch thức, cơ hội và nhiệm vụ của chỳng ta

- Những thể hiện của quan điểm về vấn đề quyền sống, quyền được bảo vệ và phỏt triển của

trẻ em ở Việt Nam

2.Kĩ năng:

- Nõng cao một bước kĩ năng đọc – hiểu một văn bản nhật dụng

- Học tập phương phỏp tỡm hiểu, phõn tớch trong tạo lập văn bản nhật dụng

3 Thái độ

- Tỡm hiểu và biết được quan điểm của Đảng, Nhà nước ta về vấn đề được nờu trong văn bản

4 Đ ịnh h ư ớng phỏt triển n ă ng lực :

- Năng lực chung: Tự học, quan sỏt, giao tiếp, nhận biết, giải quyết vấn đề

- Năng lực chuyờn biệt: Năng lực phõn tớch ngữ liệu, rỳt ra kết luận

* Tớch hợp: Cụng ước LHQ về quyền trẻ em.(GDCD 6: )

Trang 37

III Chuẩn bị:

1 GV: Soạn bài, màn hỡnh TV

2 HS: Soạn bài Tỡm đọc “Cụng ước LHQ về quyền trẻ em”

IV Cỏc bước lờn lớp:

1 Hoạt động khởi động:

- Ổn định tổ chức

- Kiểm tra bài cũ:

? Cuộc chạy đua vũ trang đã làm mất đi những khả năng sống tốt đẹp

nào của con ngời?

? Chiến tranh hạt nhân sẽ đi ngợc lí trí con ngời và tự nhiên nh thế nào?

G Mác - két đẫ đa ra những vấn đề nào?

- GV cung cấp một số hỡnh ảnh về cuộc sống của trẻ em hiện nay ?Những hỡnh ảnh trờn gợi

cho em điều gỡ

? Em cú suy nghĩ gỡ về quyền của trẻ em?

- GV giới thiệu bài mới: Bác Hồ từng viết:

"Trẻ em nh búp trên cành

Biết ăn, ngủ, biết học hành là ngoan"

Trẻ em Việt Nam cũng nh trẻ em thế giới hiện nay đang đứng trớcnhững thuận lợi to lớn về chăm sóc nhng đồng thời cũng đang gặpnhững thách thức cản trở không nhỏ ảnh hởng xấu đến tơng lai của cácem

2 Hoạt động hỡnh thành kiến thức:

Hoạt động của thầy- trũ Nội dung cần đạt – Ghi bảng

* HĐ 1 Đọc, tỡm hiểu chung I Đọc, tỡm hiểu chung

- Đọc rừ ràng, mạch lạc, khỳc chiết

- GV đọc đoạn đầu, 3 HS đọc nối tiếp cho

đến hết

? Đọc thầm phần chỳ thớch và cho biết

xuất xứ của văn bản?

- HS hoạt động cỏ nhõn và trả lời

- GV chớnh xỏc húa kiến thức

- GV cung cấp thờm thụng tin:

+ Ngày 30/9/1990 - hội nghị cấp

cao thế giới về trẻ em họp tại trụ sở

của Liên Hợp Quốc ở Niu - Oóc và đa

- GV kiểm tra việc đọc chú thích

của HS thụng qua chiếu cỏc từ ngữ, yờu cầu

học sinh giải thớch

2 Tìm hiểu chú thích

- Chế độ a- pỏc- thai

- Thụn tớnh

Trang 38

- Phần nhiệm vụ: xác định nhiệm

vụ cụ thể

* HĐ 2 Tỡm hiểu văn bản II Tỡm hiểu văn bản

- GV trỡnh chiếu đoạn văn trờn màn hỡnh TV

- Gọi 1HS Y-K đọc lại mục 1, 2

? Mục 1 nêu ra vấn đề gì?

- HS TB, Y-K trỡnh bày

- HS khá giỏi nhận xét và bổ sung

- GV nhận xột, chớnh xỏc húa kiến thức, ghi

bảng

? Hội nghị diễn ra với mục đích

và nhiệm vụ nào?

- Nhiệm vụ: ra lời kêu gọi khẩn thiết

? Mục 2 bản tuyên bố nêu vấn

Trang 39

4 Củng cố: - GV củng cố lại những kiến thức cơ bản của bài học

5 Dặn dò: - Học bài cũ: HS nắm được những kiến thức cơ bản sau:

+ Bố cụ và nội dung của mỗi phần

+ Nội dung phần mở đầu

- Soạn bài: Tuyên bố về sự sống còn….(T2)

+ Đọc các mục còn lại của văn bản + Trả lời các câu hỏi vào soạn

Ngày soạn:

Ngày giảng:

Tiết 12: Văn bản

TUYÊN BỐ THẾ GIỚI VỀ SỰ SỐNG CÒN, QUYỀN ĐƯỢC BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN CỦA TRẺ EM.(T2)

I Mục tiêu cần đạt: Giúp HS:

- Thấy được tầm quan trọng của vấn đề quyền sống, quyền được bảo vệ và phát triển của trẻ

em và trách nhiệm của cộng đồng quốc tế về vấn đề này

- Thấy được đặc điểm hình thức của văn bản

II Trọng tâm kiến thức, kĩ n ă ng

1 Kiến thức:

- Thực trạng cuộc sống trẻ em hiện nay, những thách thức, cơ hội và nhiệm vụ của chúng ta

- Những thể hiện của quan điểm về vấn đề quyền sống, quyền được bảo vệ và phát triển của

trẻ em ở Việt Nam

2.Kĩ năng:

- Nâng cao một bước kĩ năng đọc – hiểu một văn bản nhật dụng

Trang 40

- Học tập phương phỏp tỡm hiểu, phõn tớch trong tạo lập văn bản nhật dụng.

3 Thái độ

- Tỡm hiểu và biết được quan điểm của Đảng, Nhà nước ta về vấn đề được nờu trong văn bản

4 Đ ịnh h ư ớng phỏt triển n ă ng lực :

- Năng lực chung: Tự học, quan sỏt, giao tiếp, hợp tỏc, nhận biết, giải quyết vấn đề

- Năng lực chuyờn biệt: Năng lực phõn tớch ngữ liệu, rỳt ra kết luận

* Tớch hợp: Cụng ước LHQ về quyền trẻ em.

III Chuẩn bị:

1 GV: Soạn bài, màn hỡnh TV

2 HS: Soạn bài Tỡm đọc “Cụng ước LHQ về quyền trẻ em”

IV Cỏc bước lờn lớp:

1 Ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ:

HS 1: Em hãy nêu xuất xứ của văn bản: "Tuyên bố thế giới về sự sống còn

quyền đợc bảo vệ và phát triển của trẻ em"?

HS 2: Phần mở đầu của văn bản đặt ra vấn đề gì?

3 Bài mới.

Hoạt động của thầy- trũ Nội dung cần đạt – Ghi bảng

* HĐ 1 Đọc, tỡm hiểu chung I Đọc, tỡm hiểu chung

* HĐ 2 Tỡm hiểu văn bản II Tỡm hiểu văn bản

- GV củng cố lại kiến thức ở phần 1 1 Phần mở đầu

- GV dẫn: Trẻ em phải đợc sống và

phát triển trong hoà bình và hạnh

phúc Nhng liệu có đáp ứng đợc yêu

cầu đó hay không? Câu trả lời có

trong tiết học của ngày hôm nay

- Gọi 1HSY-K đọc lại đv 2

?Trong phần 2 của văn bản đó chỉ ra

những thực tế cuộc sống của trẻ em trờn

thế giới như thế nào?

- HS TB, Y-K trỡnh bày

- HS khá giỏi nhận xét và bổ sung

- GV nhận xột, chốt kiến thức cần nắm trờn

màn hỡnh TV

?Hóy nhận xột cỏch phõn tớch cỏc nguyờn

nhõn trong văn bản?

+ Chịu đựng thảm hoạ của đóinghèo và khủng hoảng kinh tế, nạn

Ngày đăng: 18/10/2022, 09:48

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1. Hình ảnh những chiếc xe không có kính. - Giáo án văn 9 kỳ 1 full trọn bộ mới nhất
1. Hình ảnh những chiếc xe không có kính (Trang 156)
Hình tivi - Giáo án văn 9 kỳ 1 full trọn bộ mới nhất
Hình tivi (Trang 165)
Hình TV - Giáo án văn 9 kỳ 1 full trọn bộ mới nhất
nh TV (Trang 165)
Hình TV - Giáo án văn 9 kỳ 1 full trọn bộ mới nhất
nh TV (Trang 172)
Hình TV - Giáo án văn 9 kỳ 1 full trọn bộ mới nhất
nh TV (Trang 184)
Hình TV - Giáo án văn 9 kỳ 1 full trọn bộ mới nhất
nh TV (Trang 185)
Hình TV - Giáo án văn 9 kỳ 1 full trọn bộ mới nhất
nh TV (Trang 185)
Hình anh bà với sự chăm sóc, lo toan, vất vả - Giáo án văn 9 kỳ 1 full trọn bộ mới nhất
Hình anh bà với sự chăm sóc, lo toan, vất vả (Trang 190)

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w