- Biết cách đọc – hiểu một văn bản dịch không sa đà vào việc phân tích ngôn từ - Nhận ra bố cục chặt chẽ, hệ thống luận điểm rõ ràng trong một văn bản nghị luận.. - Biết cách đọc – hiểu
Trang 1- Ý nghĩa và tầm quan trọng của việc đọc sách và phương pháp đọc sách.
- Phương pháp đọc sách có hiệu quả
2 Kĩ năng
- Biết cách đọc – hiểu một văn bản dịch (không sa đà vào việc phân tích ngôn từ)
- Nhận ra bố cục chặt chẽ, hệ thống luận điểm rõ ràng trong một văn bản nghị luận
- Rèn luyện thêm cách viết văn nghị luận
3 Thái độ
- Có ý thức rèn luyện thêm cách viết văn nghị luận qua việc lĩnh hội bài văn nghị luận sâu
sắc, sinh động, giàu tính thuyết phục của Chu Quang Tiềm
4 Đ ịnh h ư ớng phát triển n ă ng lực :
- Năng lực chung: Tự học, quan sát, giao tiếp, hợp tác, nhận biết, giải quyết vấn đề
- Năng lực chuyên biệt: Năng lực phân tích ngữ liệu, rút ra kết luận
III CHUẨN BỊ:
1 GV: Giáo án, bảng phụ
2 HS: Học bài, soạn bài
IV TIẾN TRÌNH GIỜ HỌC.
1 Ổ n định lớp
2 Bài cũ: Kiểm tra sách vở soạn văn của 5 HS
3 Bài mới: GV dẫn vào bài
Mác-xim Go-rơ-ki đã nói: "Sách mở ra trước mắt tôi những chân trờimới" Một trong những người qua quá trình tích luỹ kinh nghiệm, dày
công suy nghĩ ông muốn truyền lại cho thế hệ sau những lời bàn rất tâm
huyết về việc đọc sách Đó chính là Chu Quang Tiềm - nhà mĩ học, nhà lí
luận văn học nổi tiếng của Trung Quốc với "Bàn về đọc sách"
* H Đ 1 VÀI NÉT VỀ TÁC GIẢ, TÁC
PHẨM
- GV yêu cầu HS đọc chú thích về tác giả
- HS yếu kém đọc
? Bằng sự tìm hiểu của mình, em hãy trình
bày những hiểu biết của em về tác giả Chu
Trang 2- HS khá giỏi trình bày hiểu biết.
- Phần 2: “Lịch sử tự tiêu hao lực lượng”:
Các khó khăn và nguy hại dễ gặp trong tìnhhình đọc sách hiện nay
- Phần 3: Còn lại:Bàn về phương pháp đọcsách
* H Đ 3: ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN
- GV yêu cầu HS đọc đoạn 1
- HS yếu kém đọc
? Trong nhận thức của Chu Quan Tiềm,
sách có những ý nghĩa gì trên con đường
phát triển của nhân loại?
- HS Tb phát hiện chi tiết
- HS khá giỏi bổ sung
- GV định hướng đúng và ghi bảng
? Xuất phát từ ý nghĩa của sách, đọc sách
có những ý nghĩa gì trên con đường phát
triển của nhân loại?
- HS Tb phát hiện chi tiết
- HS khá giỏi bổ sung.
- GV định hướng đúng và ghi bảng
III ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN
1 Tầm quan trọng, ý nghĩa cần thiết củaviệc đọc sách
a.Ý nghĩa của sách
- Sách là con đường quan trọng của học vấn
vì sách đã ghi chép, cô dúc, lưu truyền mọitri thức, mọi thành tựu mà loại người tìmtòi, tích luỹ qua các thời đại
- Sách là kho tàng quý báu cất giữ những tàisản của nhân loại
(vì sách đã ghi chép, cô dúc, lưu truyền mọitri thức, mọi thành tựu mà loại người tìmtòi, tích luỹ qua các thời đại)
- Sách là cột mốc trên con đường tiến hoáhọc thuật của nhân loại
b Đọc sách:
- Là con đường tích luỹ, nâng cao vốn trithức
- Đọc sách chính là sự chuẩn bị để có thểlàm một cuộc trường chinh vạn dặm trêncon đường học vấn, đi phát hiện thế giớimới
4 Củng cố: ? Bản thân em đã thấy được tầm quan trọng của sách và việc đọc sách hay
chưa?
5 Hướng dẫn về nhà:
Trang 3- Tiếp tục tìm hiểu bài những phần con lại để chuẩn bị cho tiết học tiếp theo.
- Sưu tầm những câu danh ngôn, tục ngữ, thành ngữ nói về tầm quan trọng của sáchtrong cuộc sống
* Rút kinh nghiệm sau tiết
- Ý nghĩa và tầm quan trọng của việc đọc sách và phương pháp đọc sách
- Phương pháp đọc sách có hiệu quả
2 Kĩ năng
- Biết cách đọc – hiểu một văn bản dịch (không sa đà vào việc phân tích ngôn từ)
- Nhận ra bố cục chặt chẽ, hệ thống luận điểm rõ ràng trong một văn bản nghị luận
- Rèn luyện thêm cách viết văn nghị luận
3 Thái độ
- Có ý thức rèn luyện thêm cách viết văn nghị luận qua việc lĩnh hội bài văn nghị luận sâu
sắc, sinh động, giàu tính thuyết phục của Chu Quang Tiềm
4 Đ ịnh h ư ớng phát triển n ă ng lực :
- Năng lực chung: Tự học, quan sát, giao tiếp, hợp tác, nhận biết, giải quyết vấn đề
- Năng lực chuyên biệt: Năng lực phân tích ngữ liệu, rút ra kết luận
III CHUẨN BỊ:
1 GV: Giáo án, bảng phụ
2 HS: Học bài, soạn bài
IV TIẾN TRÌNH GIỜ HỌC.
1 Ổ n định lớp
2 Bài cũ:
- HS 1: Trình bày những hiểu biết của em về tác giả Chu Quang Tiềm và văn bản "Bàn về
đọc sách"?
- HS 2: Sách có ý nghĩa như thế nào?
3 Bài mới: GV dẫn vào bài
* H Đ 1 VÀI NÉT VỀ TÁC GIẢ, TÁC I VÀI NÉT VỀ TÁC GIẢ, TÁC PHẨM
Trang 4? Trong nhận thức của Chu Quan Tiềm,
sách có những ý nghĩa như thế nào?
- HS Tb phát hiện chi tiết
? Để giúp mọi người nhận rõ vì sao sách
khiến người ta không chuyên sâu tác giả
đã sử dụng phép gì?
- HS Tb xác định.
- HS khá giỏi nhận xét và bổ sung.
- GV định hướng đúng
? Tác giả so sánh, đối chiếu ngày xưa và
ngày nay như thế nào?
- HS thảo luận theo nhóm nhỏ.
- Đại diện nhóm trả lời.
? Theo quan điểm của Chu Quang Tiềm
thì phương pháp đọc sách cần phải như
+ Sách khiến người ta không chuyên sâu
- Ngày xưa + sách tuy khó kiếm, một đời đến bạcđầu mới đọc hết một quyển kinh
+ sách tuy đọc ít nhưng quyển nào raquyển ấy
- Ngày nay:
+ sách dễ kiếm, một học giả trẻ có thểkhoe đọc hàng vạn cuốn sách
+ liếc qua nhưng không đọng lại là mấy + Sách nhiều khiến người ta đọc lạchướng
- Sách đích thực thì không phải là nhiều
- Nhiều người tốn thời gian và sức lực chonhững cuốn sách vô thưởng vô phạt nên bổ lỡdịp đọc những cuốn sách quan trọng
3 Phương pháp đọc sách
- Chọn cho tinh và đọc cho kĩ
- Cần kết hợp giữa sách thưởng thức và sáchchuyên môn
- Đọc sách phải đọc các loại học vấn có liênquan
Trang 5- GV định hướng đúng -> Trình tự của học vấn: biết rộng rồi mới
nắm chắc
- Đọc sách không chỉ là việc tích luỹ tri thức
mà còn rèn luyện tính cách và học chuyệnlàm người
* H Đ 4: TỔNG KẾT
? Văn bản trên có những đặc sắc nào về
nghệ thuật cũng như nội dung?
- HS khá giỏi khái quát
đã làm tăng sức thuyết phục của bài văn
- Lựa chọn ngôn ngữ giàu hình ảnh với nhữngcách ví von cụ thể và thú vị
- Lập luận chặt chẽ, lí lẽ sắc sảo, dẫn chứngsinh động
- Hình ảnh liên hệ độc đáo
2 Nội dung
- Sách vô cùng quan trọng trên con đườngphát triển của nhân loại bởi nó chính là khotàng kiến thức quý báu, là di sản tinh thần màloài người đúc kết được hàng nghìn năm
- Đọc sách là con đường quan trọng để tíchluỹ, nâng cao học vấn
- Phương pháp đọc sách:
+ Phải biết chọn sách+ Đọc ít mà chắc+ Kết hợp giữa đọc rộng với đọc sâu+ Đọc sách phải có kế hoạch, có mục đíchkiên định chứ không thể tuỳ hứng, vừa đọcvừa nghiền ngầm
+ Nắm được kiến thức hai tiết học
+ Liên hệ thực tế bản thân thông qua bài học
- Soạn bài "Khởi ngữ"
+ Đặc điểm và công dụng của khởi ngữ trong câu
Phân biệt các từ ngữ in đậm với chủ ngữ trong những câu sau về vị trí trong câu và quan
hệ với vị ngữ
* Rút kinh nghiệm sau tiết dạy: ………
………
Trang 6- Nắm được đặc điểm thành phần khởi ngữ và công dụng của khởi ngữ trong câu.
- Biết đặt câu có khởi ngữ
II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC VÀ KĨ NĂNG.
- Năng lực chung: Tự học, quan sát, giao tiếp, hợp tác, nhận biết, giải quyết vấn đề
- Năng lực chuyên biệt: Năng lực phân tích ngữ liệu, rút ra kết luận
III CHUẨN BỊ:
1 GV: Giáo án, bảng phụ
2 HS: Học bài, soạn bài
IV TIẾN TRÌNH GIỜ HỌC.
1 Ổn định lớp
2 Bài cũ:
Kiểm tra vở bài tập của 5 HS
3 Bài mới
* H Đ 1: ĐẶC ĐIỂM VÀ VAI TRÒ CỦA KHỞI
NGỮ
- GV yêu cầu HS đọc ví dụ a,b,c ở bảng phụ
- HS yếu kém đọc.
? Những từ được viết bằng phấn màu đứng ở vị
trí nào trong câu?
- Bổ sung cho từ:
a còn
b Về
Trang 7- GV chốt: đó cũng chính là vai trò của khởi ngữ
? Vậy theo em khởi ngữ có vai trò gì trong câu.
Đặc điểm của khởi ngữ:
- đứng ở vị trí trước chủ ngữ trong câu
- trước khởi ngữ thường có thêm cácquan hệ từ
2 Vai trò của khởi ngữ
Bài tập 1: Gọi HS đọc và xác định yc của bài tập
? Tìm khởi ngữ trong các đoạn trích sau ?
- GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân
- HS làm việc cá nhân
- HS Tb trình bày bảng
- HS khá giỏi nhận xét
Bài tập 2: Gọi HS đọc và xác định yc của bài tập
? Hãy viết lại các câu sau bằng cách chuyển phần
được in đậm thành khởi ngữ ( có thể thêm trợ từ
Trang 8+ Thế nào là khởi ngữ? Lấy ví dụ về khởi ngữ
- Soạn bài : Phép phân tích và tổng hợp
+ Đọc lại văn bản Trang phục và trả lời các câu hỏi a, b trang 10
* Rút kinh nghiệm sau tiết dạy: ………
- Hiểu và biết vận dụng các phép lập luận phân tích, tổng hợp khi làm văn nghị luận
II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC VÀ KĨ NĂNG.
1 Kiến thức
- Đặc điểm của phép phân tích và tổng hợp
- Sự khác nhau giữa hai phép lập luận phân tích và tổng hợp
- Tác dụng của hai phép lập luận phân tích và tổng hợp trong văn bản nghị luận
- Năng lực chung: Tự học, quan sát, giao tiếp, hợp tác, nhận biết, giải quyết vấn đề
- Năng lực chuyên biệt: Năng lực phân tích ngữ liệu, rút ra kết luận
III CHUẨN BỊ:
1 GV: Giáo án, bảng phụ
2 HS: Học bài, soạn bài
IV TIẾN TRÌNH GIỜ HỌC.
1 Ổn định lớp
2 Bài cũ: Kiểm tra vở bài tập của 5 HS
3 Bài mới
* H Đ 1: TÌM HIỂU PHÉP PHÂN TÍCH VÀ I TÌM HIỂU PHÉP PHÂN TÍCH VÀ
Trang 9- Gọi đại diện nhóm trả lời
- Gọi đại diện nhóm khác nhận xét, chốt kiến
+ ăn mặc phải phù hợp với hoàn cảnhchung (cộng đồng) và riêng (công việc,sinh hoạt)
+ ăn mặc phải phù hợp với đạo đức: Giản
dị và hoà mình vào cộng đồng
-> Tác giả đã dùng phép phân tích
- Sau khi phân tích tác giả dùng phép lậpluận tổng hợp để chốt lại vấn đề: Trangphục phải hợp với văn hoá, hợp với đạođức, hợp với môi trường mới là trang phụcđẹp
3 Kết luận
- Mục đích: để làm rõ ý nghĩa của một sựvật, hiện tượng
- Phân tích:
+ là phép lập luận trình bày từng bộ phậncủa một vấn đề nhừm chỉ ra nội dung của
Bài tập 1: Gọi 1 HS đọc, nêu yc bài tập
? Tác giả đã phân tích luận điểm 1 như thế
Tác giả phân tích luận điểm 1:
"Đọc sách là con đường quan trọng của học vấn"
- Học vấn là chuyện của nhân loại
- Học vấn của nhân loại được lưu truyềnnhờ có sách
- Sách là kho tàng quý báu
Trang 10Bài tập 3: Gọi 1 HS đọc, nêu yc bài tập
? Tác giả đã phân tích tầm quan trọng của
Bài tập 4: Gọi 1 HS đọc, nêu yc bài tập
? Vai trò của phương pháp phân tích thể
hiện như thế nào trong văn nghị luận?
- Nêu chúng ta mong muốn tiến lên thì phải
kế thừa tinh hoa của nhân loại đi trước
- Đọc sách là giúp con người chuẩn bị làmcuộc trường chinh vạn dặm trên con đườnghọc vấn nhằm phát hiện thế giới
Bài tập 2
Phân tích lí do chọn sách mà đọc
- Sách có nhiều nhưng sách đích thực thìrất ít ỏi
- Không chọn sách đọc thì chỉ lãng phícthời gian và sức lực
- Sách có nhiều loại, cần đọc sách chuyênmôn nhưng cũng nên đọc sách chuyên sâu
- Đọc ít mà đọc kĩ quan trọng hơn đọcnhiều mà đọc qua loa
Bài tập 4
Vai trò của phương pháp phân tíchPhương pháp phân tích rất cần thiết vì khiphân tích lợi, hại, đúng, sai thì các kết luậnrút ra mới có sức thuyết phục
4 Củng cố: ? Em đã vận dụng phép phân tích trong khi làm văn nghị luận hay chưa? Em đã
vận dụng và thấy được hiểu quả của phép phân tích như thế nào?
- Soạn bài : Luyện tập phép phân tích và tổng hợp
+ Đọc các đoạn văn bản và cho biết tác giả đã vận dụng phép laaph luận nào và vận dụng
ntn?
+ Bài tập 2: Hãy phân tích bản chất của học đối phó để nêu lên những tác hại của nó?
Trang 11* Rút kinh nghiệm sau tiết dạy: ………
- Có kĩ năng phân tích và tổng hợp trong lập luận
II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC VÀ KĨ NĂNG
- Năng lực chung: Tự học, quan sát, giao tiếp, hợp tác, nhận biết, giải quyết vấn đề
- Năng lực chuyên biệt: Năng lực phân tích ngữ liệu, rút ra kết luận
II CHUẨN BỊ:
1 GV: Giáo án, bảng phụ
2 HS: Học bài, soạn bài
III TIẾN TRÌNH GIỜ HỌC.
1 Ổn định lớp
2 Bài cũ:
? Thế nào là phép phân tích? Thế nào là phép tổng hợp?
3 Bài mới:
Bài tập 1: Gọi 1 HS đọc bài tập và nêu yêu cầu
? Tác giả đã vận dụng phép lập luận nào?
? Tác giả vận dụng như thế nào?
- Thảo luận nhóm theo dãy bàn
+ Dãy 1,2: đoạn văn a
+Dãy 3,4: đoạn văn b
Trang 12- Gọi đại diện nhóm khác nhận xét, chốt kiến
- Phân tích từng quan niệm đúng sai thế nào
và kết lại ở việc phân tích bản thân chủ quan
ở mỗi con người
Bài tập 2: Gọi 1 HS đọc bài tập và nêu yêu cầu
- HS yếu kém đọc và xác định yêu cầu.
- GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm theo yêu
cầu:
? Tác giả đã vận dụng phép lập luận nào?
? Tác giả vận dụng như thế nào?
- Thảo luận nhóm theo nhóm bàn
- GV kèm HS yếu kém các nhóm
- Gọi đại diện các nhóm trả lời
- Gọi đại diện nhóm khác nhận xét, chốt kiến
thức
- GV nhận xét, chốt kiến thức, ghi bảng
Bài tập 2
* Phân tích bản chất của học qua loa, đối phó
- Học đối phó là học mà không lấy việc họclàm mục đích, xem học là việc phụ
- Học đối phó là học bị động, không chủđộng, cốt đối phó với sự đòi hỏi của thầy cô,của việc thi cử
- Học đối phó là học hình thức, không đi sâuvào thực chất kiến thức của bài học
* Tổng hợp nêu lên tác hại của nó
- Học đối phó dù có bằng cấp thì đầu óc cũngrỗng tếch
Bài tập 3: Gọi 1 HS đọc bài tập và nêu yêu cầu
- HS yếu kém đọc và xác định yêu cầu.
- GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm theo yêu
cầu:
? Tác giả đã vận dụng phép lập luận nào?
? Tác giả vận dụng như thế nào?
- Thảo luận nhóm theo nhóm bàn
- GV kèm HS yếu kém các nhóm
- Gọi đại diện các nhóm trả lời
- Gọi đại diện nhóm khác nhận xét, chốt kiến
- Đọc sách không cần nhiêu mà cần đọc cho
kĩ, hiểu sâu, do đó phải chọn những cuốn sáchđích thực, dồn tâm mà đọc để nắm đượcnhững cuốn cơ bản nhất
- Bên cạnh đọc sâu cần phải đọc rộngBài tập 4: Gọi 1 HS đọc bài tập và nêu yêu cầu
- HS yếu kém đọc và xác định yêu cầu.
? Hãy viết một đoạn văn tổng hợp những
điều đã phân tích trong bài “Bàn về đọc
sách”?
- GV hướng dẫn HS viết đoạn văn đáp ứng yêu
cầu về hình thức cũng như nội dung
- HS viết đoạn
Bài tập 4 Muốn đọc sách có hiệu quả phải chọnnhững cuốn sách quan trọng mà đọc Đọc cho
kĩ đồng thời phải chú trọgn đọc rộng để hỗ trợcho việc nghiên cứu chuyên sâu
Trang 13- 2 HS trình bày.
- Cả lớp nhận xét và bổ sung.
- GV định hướng đúng
4 Củng cố: ? Qua giờ luyện tập em rút ra được kinh nghiệm gì trong việc vận dụng phép
phân tích và tổng hợp khi làm văn nghị luận?
- HS tự bộc lộ
5 Dặn dò :
- Củng cố kiến thức bài học
- Hoàn thành các bài tập
- Tìm hiểu cách sử dụng phép phân tích và tổng hợp trong các văn mà em đã được học và
đọc thêm
- Soạn bài: "Tiếng nói của văn nghệ"
+ Đọc văn bản và nêu những nét chình về tác giả, tác phẩm
+ Bố cục và nội dung của mỗi phần?
+ Hãy tóm tắt hệ thống luận điểm và nhận xét về bố cục của bài văn nghị luận
* Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:
………
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết 96: V ă n bản : TIẾNG NÓI CỦA VĂN NGHỆ (T1)
Nguyễn Đình Thi
I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT.Giúp HS:
- Hiểu được nội dung của văn nghệ và sức mạnh kì diệu của nó đối với đời sống con người
- Biết cách tiếp cận một văn bản nghị luận về một lĩnh vực văn học nghệ thuật
II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC VÀ KĨ NĂNG.
1 Kiến thức.
- Nội dung của văn nghệ và sức mạnh kì diệu của nó đối với đời sống con người
- Nghệ thuật lập luận của nhà văn Nguyễn Đình Thi
2 Kĩ năng
- Biết cách đọc – hiểu một văn bản nghị luận
- Rèn luyện thêm cách viết một văn bản nghị luận
- Thể hiện những suy nghĩ, tình cảm về một tác phẩm văn nghệ
3 Thái độ
- Có ý thức rèn luyện thêm cách viết văn nghị luận qua việc lĩnh hội bài văn nghị luận
4 Đ ịnh h ư ớng phát triển n ă ng lực :
- Năng lực chung: Tự học, quan sát, giao tiếp, hợp tác, nhận biết, giải quyết vấn đề
- Năng lực chuyên biệt: Năng lực phân tích ngữ liệu, rút ra kết luận
III CHUẨN BỊ:
1 GV: Giáo án, bảng phụ
2 HS: Học bài, soạn bài
Trang 14IV TIẾN TRÌNH GIỜ HỌC.
1 Ổn định lớp
2 Bài cũ:
HS 1: Nhận xét về nghệ thuật lập luận trong bài "Bàn về đọc sách"?
HS2: Qua "Bàn về đọc sách" giúp cho em những nhận thức gì?
? Dựa vào những kiến thức mà em tìm
hiểu được, kết hiợp với SGK hãy trình bày
những hiểu biết của em về tác giả Nguyễn
- GV giảng: Tiểu luận được viết vào thời kì
đầu của cuộc kháng chiến chống Pháp
Những năm này, chúng tađang xây dựng một
nền văn học đậm đà tính dân tộc, đại chúng,
gắn bó với cuộc kháng chiến vĩ đại của nhân
dân Bởi vậy nội dung tiếng nói và sức mạnh
của văn nghệ được ông gắn với đời sống sôi
nổi của quần chúng nhân dân đang sane xuất
- Ông được nhà nước trao tặng giải thưởng
Hồ Chí Minh về văn học nghệ thuật
? Văn bản "Tiếng nói của văn nghệ" được
viết theo phương thức biểu đạt nào là
Trang 15- GV củng cố: Đặc trưng cơ bản của văn
nghị luận là hệ thống lập luận với luận
điểm, luận cứ chặt chẽ.
? Em hãy xác định những đặc trưng của
văn nghị luận được thể hiện qua hệ thống
luận điểm, luận cứ?
- GV nhấn mạnh: Các luận điểm vừa có sự
giải thích cho nhau, vừa nối tiếp tự nhiên
- Luận điểm:
(1) Nội dung của văn nghệ(2) Tiếng nói của văn nghệ rất cần thiết chocuộc sống của con người, nhất là trong hoàncảnh chiến đấu
(3) Sức mạnh của văn nghệ (Văn nghệ có sứcmạnh cảm hoá, sức mạnh lôi cuốn thật kìdiệu bởi đó là tiếng nói của tình cảm, tácđộng tới con người thống qua những rungcảm sâu xa từ trái tim)
-> Các luận điểm vừa có sự giải thích chonhau, vừa nối tiếp tự nhiên
III ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN
1 Nội dung của văn nghệ
a Tác phẩm nghệ thuật phải lấy chất liệu
từ cuộc sống khách quan
b Tác phẩm văn nghệ không cất lênnhững lí thuyết khô khan mà chứa đựngnhững say sưa, vui buồn, yêu ghét, mơmộng cuỷa nghệ sĩ
c Nội dung của văn nghệ là rung cảm,nhận thức của từng người tiếp nhận Nóđược mở rộng, phát huy vô tận quanhững thế hệ người đọc, người xem
=> Văn nghệ tập trung khám phá, thểhiện chiều sâu tính cách, số phận conngười, thế giới bên trong của con người
Nội dung chủ yếu của văn nghệ là hiệnthực mang tính cụ thể, sinh động, là đờisống tình cảm của con người qua cái nhìn
Trang 16- Củng cố kiến thức bài học.
- Hoàn thành các bài tập
- Tìm hiểu cách sử dụng phép phân tích và tổng hợp trong các văn mà em đã được học và
đọc thêm
- Soạn bài: "Tiếng nói của văn nghệ" (T2)
+ Sự cần thiết của văn nghệ trong đời sống
+ Sức mạnh và khả năng kì diệu của văn nghệ
* Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:
- Hiểu được nội dung của văn nghệ và sức mạnh kì diệu của nó đối với đời sống con người
- Biết cách tiếp cận một văn bản nghị luận về một lĩnh vực văn học nghệ thuật
II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC VÀ KĨ NĂNG.
1 Kiến thức.
- Nội dung của văn nghệ và sức mạnh kì diệu của nó đối với đời sống con người
- Nghệ thuật lập luận của nhà văn Nguyễn Đình Thi
2 Kĩ năng
- Biết cách đọc – hiểu một văn bản nghị luận
- Rèn luyện thêm cách viết một văn bản nghị luận
- Thể hiện những suy nghĩ, tình cảm về một tác phẩm văn nghệ
3 Thái độ
- Có ý thức rèn luyện thêm cách viết văn nghị luận qua việc lĩnh hội bài văn nghị luận
4 Đ ịnh h ư ớng phát triển n ă ng lực :
- Năng lực chung: Tự học, quan sát, giao tiếp, hợp tác, nhận biết, giải quyết vấn đề
- Năng lực chuyên biệt: Năng lực phân tích ngữ liệu, rút ra kết luận
III CHUẨN BỊ:
1 GV: Giáo án, bảng phụ
2 HS: Học bài, soạn bài
IV TIẾN TRÌNH GIỜ HỌC.
Trang 17- GV yêu cầu HS đọc trầm lại văn bản.
- HS đọc trầm.
? Để chứng minh cho luận điểm: "Sự cần
thiết của văn nghệ trong đời sống con
người" tác giả đã sử dụng những luận cứ
? Trong đoạn văn cuối, tác gả làm rõ
luận điểm nào?
- HS tb xác định.
- HS khá giỏi nhận xét và bổ sung.
- GV định hướng đúng
? Tác giả đã làm rõ luận điểm " Sức mạnh
và khả năng kì diệu cảu văn nghệ" như
1 Nội dung của văn nghệ
2 Sự cần thiết của văn nghệ trong đời sốngcon người
- Văn nghệ giúp chúng ta sống đầy đủ hơn,phong phú hơn với cuộc đời và với cả chínhmình
- Trong trường hợp con người bị ngăn cáchbởi cuộc sống, tiếng nói văn nghệ là sợi dâybuộc chặt họ với cuộc sống đời thường bênngoài, với tất cả những sự sống, những hoạtđộng, vui buồn
- Văn nghệ góp phần làm tươi mát cuộc sốngkhắc khổ thường ngày Tác phẩm văn nghệhiúp con người vui lên, biết rung cảm, ước
mơ trong cuộc đời vất vảm cực nhọc
3 Sức mạnh và khả năng kì diệu c ủa vănnghệ
- Sức mạnh văn nghệ bắt nguồn từ nội dungcủa nó và con đường mà nó đến với ngườiđọc
+ Nghệ thuật là tiếng nói của tình cảm
+ Tác phẩm văn nghệ chứa đựng tình yêughét, niềm vui, nỗi buồn của con người trongcuộc sống thường ngày
+ Tư tưởng nghệ thuật lắng sâu, thấm vàonhững cảm xúc, nỗi niềm Từ đó tác phẩmnghệ thuật lay động cảm xúc, đi vào nhữngtâm hồn con người qua con đường tình cảm
- Văn nghệ giúp con người tự nhận thứcmình, tự xây dựng mình
* H Đ 4: TỔNG KẾT
? Văn bản "Tiếng nói của văn nghệ" có
những giá trị nội dung và nghệ thuật gì?
- HS tranh luận theo hai nhóm.
- Đại diện 2 nhóm trình bày.
- Giọng văn toát lên niềm chân thành, niềm
Trang 18- GV định hướng và khái quát ở bảng phụ say sưa.
2 Nội dung:
Sức mạnh và khả năng kì diệu của văn nghệ
-Văn nghệ giúp chúng ta được sống phong phúhơn
- Sức mạnh kì diệu của văn nghệ lay độngcảm xúc, tâm hồn làm thay đổi nhận thức củacon người
4 Củng cố? Em có đồng ý với nhận định của Nguyễn Đình Thi hay không? Lấy ví dụ
chứng minh bằng các tác phẩm đã học?
- HS tranh luận.
5 Dặn dò :
- Năm được những nội dung quan trong của văn bản
+ Sự cần thiết của văn nghệ trong đời sống
+ Sức mạnh và khả năng kì diệu của văn nghệ
+ Nội dung và nghệ thuật của văn bản
- Soạn bài: Các thành phần biệt lập
+ Đọc nội dung của phần I và II và trả lời các câu hỏi vào vở soạn
* Rút kinh nghiệm sau tiết
- Biết đặt câu có thành phần tình thái, cảm thán
II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC VÀ KĨ NĂNG.
1 Kiến thức
- Đặc điểm của các thành phần tình thái, cảm thán trong câu
- Công dụng của các thành phần tình thái, cảm thán trong câu
2 Kĩ năng
- Nhận biết thành phần tình thái, cảm thán trong câu
Trang 19- HS: Học bài, soạn bài.
IV TIẾN TRÌNH GIỜ HỌC.
trên thể hiện nhận định của người nói đôi
với sự việc nêu ở trong câu văn ntn?
- GV nêu yêu cầu bài tập và hướng dẫn HS
thảo luận, bàn bạc trong từng nhóm nhỏ
- HS thảo luận theo nhóm.
- Đại diện 2 nhóm trình bày ở bảng.
- Các nhóm còn lại nhận xét và bổ sung.
- GV định hướng đúng
? Nêu không có những từ ngữ in đậm nói
trên thì nghĩa sự việc của câu chứa chúng
có khác đi không? Vì sao?
- Từ "có lẽ" thể hiện nhận định của nói vềviệc anh khổ tâm quá nên không khóc đượcnên phải cười
2 Nhận xét:
- Nếu không có các từ in đậm trên thì nghĩacủa sự việc của câu chứa chúng sẽ khôngkhác đi
3 Kết luận
* Thành phần tình thái được dùng để thể hiện cách nhìn của người nói đối với sự việc được nói đến trong câu?
Trang 20- HS khá giỏi nhận xét và bổ sung.
- GV định hướng đúng
? Nhờ những từ nào trong câu mà chúng
ta có thể hiểu tại sao người nói kêu "ô"
hoặc "trời ơi"?
- HS khá giỏi khái quát và rút ra kết luận
- HS Tb và yếu kàm nhắc lại kết luận.
- GV khắc sâu kết luận cho HS
- Nhờ những từ tiếp theo trong câu màchúng ta có thể hiểu tại sao người nói kêu
"ô" hoặc "trời ơi"
- Các từ trên giúp người nói giãi bày nốilòng
3 Kết luận
- Thành phần cảm thán được dùng để bộc lộtâm lí của người nói
? Vì sao các thành phần trên lại được gọi
là thành phần biệt lập?
- HS khá giỏi khái quát và rút ra kết luận
- HS Tb và yếu kàm nhắc lại kết luận.
- GV khắc sâu kết luận cho HS
III KẾT LUẬN CHUNG
- Các thành phần tình thái và cảm thánkhông tham gia vào việc diễn đạt nghĩa cảu
sự việc trong câu nên gọi là thành phần biệtlập
* H Đ 4: LUYỆN TẬP
Bài tập 1 :Gọi 1 HS đọc, nêu yc bài tập
? Tìm thành phần tình thái, cảm thán
trong những câu sau đây?
- Gọi 4 HS Y-K lên bảng làm
- Cả lớp làm vào vở nháp
- GV nx, chốt kt
Bài tập 2 :Gọi 1 HS đọc, nêu yc bài tập
? Hãy xếp những từ ngữ sau đây theo
trình tự tăng dần độ tin cậy (hay độ chắc
chắn)?
- Gọi 1 HS lên bảng làm
- Cả lớp làm vào vở nháp
- GV nx, chốt kt
Bài tập 3: Gọi 1 HS Y-K đọc, nêu ycbt
? Hãy cho biết, trong số những từ có thể
thay thế cho nhau trong các câu sau đây,
- Chắc là, dường như, chắc chắn, có lẽ, chắchẳn, hình như, có vẻ như:
Trang 21với từ nào người núi phải chịu trỏch
nhiệm cao nhất về độ tin cậy của sự việc
do mỡnh núi ra, với từ nào trỏch nhiệm đú
thấp nhất Tại sao tỏc giả “Chiệc lược
ngà” lại chọn từ “chắc”?
- GV nx, chốt kt
- Tỏc giả dựng từ “chắc” trong cõu: “Vớilũng mong nhớ của anh, chắc anh nghĩ rằng,con sẽ chạy xụ vào lũng anh, sẽ ụm chặt lấy
cổ anh.” Vỡ niềm tin vào sự việc cú thể diễn
ra theo hai khả năng:
+ Theo tỡnh cảm huyết thống thỡ sự việc sẽdiễn ra như vậy
+ Do thời gian và ngoại hỡnh, sự việc cú thểdiễn ra khỏc đi một chỳt
4.Củng cố: ? Trong núi và viết khụng cần thành phần tỡnh thỏi và thành phàn cảm thỏn
cú được khụng? Vỡ sao?
5 Dặn dũ: Học bài cũ: HS nắm được những kt cơ bản sau:
- Thế nào là thành phần tỡnh thỏi?
- Thế nào là thành phần cảm thỏn?
- Làm bài tập 4 trang 19
- Soạn bài: Nghị luận một sự việc, hiện tượng đời sống (GVHD)
+ Đọc bài văn: “Bệnh lề mề” và trả lời cỏc cõu hỏi
Văn bản bàn về hiện tượng gỡ trong đời sống?
Hiện tượng ấy cú biểu hiện ntn?
Có những nguyên nhân nào dẫn đến hiện tợng?
Bệnh đó có tác hại gì?
Tác giả đánh giá hiện tợng đó ra sao?
Tác giả làm thế nào để ngời đọc nhận ra hiện tợng đó?
Trang 22Tiết 99: Tập làm văn : NGHỊ LUẬN VỀ MỘT SỰ VIỆC,
HIỆN TƯỢNG ĐỜI SỐNG
- Năng lực chung: Tự học, quan sỏt, giao tiếp, hợp tỏc, nhận biết, giải quyết vấn đề
- Năng lực chuyờn biệt: Năng lực phõn tớch ngữ liệu, rỳt ra kết luận
III Các kĩ năng sống cơ bản cần đ ợc giáo dục :
-Suy nghĩ, phân tích, sáng tạo : phân tích,bỡnh luận và đa ra ý kiến
cá nhân về một số sự việc, hiện tợng tích cực hoặc tiêu cực
- Tự nhận thức đợc một số sự việc, hiện tợng tích cực hoặc tiêu cực
trong cuộc sống
- Ra quyết định : lựa chọn cách thể hiện quan điểm trớc những sự
kiện, hiện tợng tích cực hay tiêu cực, những việc cần làm, cần tránh
2.Ki ể m tra bài cũ :
? Thế nào là phép lập luận phân tích và tổng hợp trong văn nghị
luận?
3.Bài mới: GV dẫn vào bài
* H Đ 1: TèM HIỂU BÀI NGHỊ LUẬN
VỀ MỘT SỰ VIỆC,HIỆN TƯỢNG
TRONG ĐỜI SỐNG.
- GV gọi 1 HS đọc văn bản
- HS yếu kộm đọc.
I TèM HIỂU BÀI NGHỊ LUẬN VỀ MỘT
SỰ VIỆC,HIỆN TƯỢNG TRONG ĐỜI SỐNG.
1 Văn bản: Bệnh lề mề
2 Nhận xột
a Trong văn bản trờn, tỏc giả bàn về hiện
Trang 23? Bệnh lề mề là một sự việc, hiện tượng
trong đời sống? Vậy khi tác giả nghị luận
về một sự việc, hiện tượng trong đời sống
thực ra là gì?
- HS khá giỏi khái quát
? Có những yêu cầu gì với một bài văn
nghị luận về một sự việc, hiện tượng
- Coi thường giờ giấc
* Tác giả nêu rõ được vấn đề đáng quan tâmcủa hiện tượng đó
* Người đọc nhận ra hiện tượng đó
b Nguyên nhân:
- Thiếu tự trọng
- Chưa biết tôn trọng người khác
c Tác hại:
- Gây hại cho tập thể
- Gây hại cho người biết tôn trọng giờ giấc
- tạo ra tập quán không tốt
* Tác giả phân tích:
- Gây hại cho tập thể: đo họp muộn, nhiềuvấn đề không được bàn bạc chu đáo
- Gây hại cho người biết tôn trọng giờ giấc
Ai đến đúng giờ phải chờ người đến muộn
- Tạo ra tập quán không tốt: muốn người khácđến đúng giờ, giấy mời thường phải ghi giờkhai mạc sớm
* Đánh giá hiện tượng đó: Làm việc đúng giờ
là tác phong của người có văn hoá
d Lời văn: gãy gọn và chặt chẽ
+ Nêu rõ được sự việc, hiện tượng có vấn đề
+ Phân tích mặt sai, mặt đúng, mặt lợi, mặthại
+ Chỉ rõ nguyên nhân+ bày tỏ thái độ, ý kiến của người viết
* H Đ 2 LUYỆN TẬP
Bài tập 1: Gọi 1 HS Y-K đọc, nêu yc bt
? Hãy nêu các sự việc, hiện tượng tốt,
đáng biểu dương của các bạn, trong nhà
II LUYỆN TẬP
Bài tập 1:
Sự việc hiện tượng tôt dáng biểu dương trongnhà trường, ngoài xã hội
Trang 24trường, ngoài xó hội Trao đổi xem sự
việc, hiện tượng nào đỏng để viết một bài
văn nghị luận xó hội và sự việc, hiện
tượng nào thỡ khụng cần viết?
- Thảo luận theo bàn (3-5p)
- Gọi đại diện nhúm trả lời
- Gọi đại diện nhúm khỏc trả lời, bs
Bài tập 2: Gọi 1 HS Y-K đọc, nờu yc bt
? Hóy cho biết đõy cú phải là một hiện
tượng đỏng viết một bài nghị luận
khụng? Vỡ sao?
- Thảo luận theo bàn (3-5p)
- Gọi đại diện nhúm trả lời
- Gọi đại diện nhúm khỏc trả lời, bs
- Giỳp bạn nghốo đến trường
- Nhặt được của rơi trả người đỏnh mất
- Cựng nhau học tập
Bài tập 2:
-Hiện tợng hút thuốc lá và hậu quả
của việc hút thuốc lá đáng để viếtmột bài nghị luận vì:
+Nó liên quan đến sức khoẻ củamổi cá nhân, đến sức khoẻ cộng
đồng, đến giống nòi+Nó liên quan đến vấn đề bảo vệmôi trờng
+Gây tốn kém tiền bạc
4 Củng cố:? Nhận biết xung quanh em, đõu là những sự việc, hiện tượng đỏng để em suy
nghĩ?
- HS liờn hệ thực tế và nờu
5 Dặn dũ: Học bài cũ: HS nắm được những kt cơ bản sau:
? Thế nào là nghị luận về một hiện tượng trong đời sống?
? Trong bài văn nghị luận cần làm rừ những nội dung nào?
- Soạn bài: Cỏch làm bài văn về một sự việc, … (GVHD)
Tiết 100: Tập làm văn Ngày dạy :
CÁCH LÀM BÀI VĂN NGHỊ LUẬN VỀ MỘT SỰ
VIỆC, HIỆN TƯỢNG ĐỜI SỐNG
Trang 25-Yêu cầu cụ thể khi làm bài nghị luận về một sự việc, hiện tợng đời
sống
2.Kĩ năng :
-Nắm đợc bố cục của kiểu bài nghị luận này
-Quan sát các hiện tợng của đời sống
-Kĩ năng làm bài nghị luận về sự việc, hiện tợng đời sống
3 Thỏi độ
- Cú ý thức rốn luyện thờm cỏch viết văn nghị luận qua việc lĩnh hội bài văn nghị luận
4 Đ ịnh h ư ớng phỏt triển n ă ng lực :
- Năng lực chung: Tự học, quan sỏt, giao tiếp, hợp tỏc, nhận biết, giải quyết vấn đề
- Năng lực chuyờn biệt: Năng lực phõn tớch ngữ liệu, rỳt ra kết luận
III.Chuẩn bị
1.GV: soạn giáo án, bảng phụ
2 HS: Đọc 4 đề văn và trả lời cỏc cõu hỏi theo yc của GV tiết 99
IV.Tiến trỡnh lên lớp
1.ổn định l ớ p
2.Ki ể m tra bài cũ :
? Thế nào là nghị luận về một sự việc, hiện tượng? Yờu cầu về nội dung và hỡnh
thức của một bài văn nghị luận về một sự việc và hiện tường trong đời sống?
3.Bài mới: GV dẫn vào bài
? Một đề bài văn nghi luận về một sự
việc, hiện tượng trong đời sống cú đặc
1 Tỡm hiểu cỏc đề bài
2 Nhận xột
- Cỏc đề bài trờn đều nờu ra:
+ một sự việc, hiện tượng trong đời sống
+ Yờu cầu đối với người làm bài
3 Kết luận:
- Một đề bài văn nghi luận về một sự việc,hiện tượng trong đời sống thường nờu rừ sựviệc, hiện tượng và yờu cầu đối với người làmbài
* H Đ 2: CÁCH LÀM MỘT BÀI VĂN
NGHI LUẬN VỀ MỘT SỰ VIỆC, HIỆN
TƯỢNG TRONG ĐỜI SỐNG
II CÁCH LÀM MỘT BÀI VĂN NGHI LUẬN VỀ MỘT SỰ VIỆC, HIỆN TƯỢNG TRONG ĐỜI SỐNG
Trang 26- GV yêu cầu HS đọc đề bài và nêu yêu cầu
- HS yếu kém đọc
? Tìm hiểu đề của một đề bài thông
thường gồm có mấy bước?
? Đối với đề bài này, chúng ta có tìm
hiểu đề theo các bước trên hay không?
- HS xác định
? Xác định thể loại, phạm vi, giới hạn và
yêu cầu đề bài trên.
- Yêu cầu đề: Nêu suy nghĩ của em về hiệntượng ấy
+ Biết sáng tạo trong công việc
- Học tập Nghĩa là học yêu thương gia đình,yêu lao động, học cách kết hợp học với hành,học sáng tạo những việc nhỏ nhưng có ýnghĩalớn
- Những việc làm của Nghĩa không khó
- Nếu các HS đều làm được như NGhĩ thì đờisống sẽ đỡ vất vả hơn, ấm áp hơn
3 Lập dàn bài
4 Viết bài
Trang 27viết phần mở bài trong khoảng 7 - 10
- Sau khi viết bài, các em phải dành thời
lượng từ 5 - 7 phút đọc lại bài viết và sửa
lỗi Qui trình trên các em vừa thực hiện sau
khi các em nhận xét mở bài của bạn
5 Đọc bài và sửa lỗi
4 Củng cố:? Qua bài học, em đã biết cách làm một bài văn nghị luận về một sự việc, hiện
tượng trong đời sống như thế nào?
- HS tự bộc lộ
- GV khắc sâu thêm phương pháp làm bài
5 Dặn dò: Học bài cũ: HS nắm được những kt cơ bản sau:
- Dàn bài chung của một bài văn nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời
sống
- Soạn bài: Chương trình địa phương (GVHD)
+ Đọc yêu cầu và cách làm ở SGK
+ Chọn hiện tượng tiêu biểu ở địa phương
+ Bày tỏ thái độ đồng tình hay phản đối với hiện tượng đó
+ Viết bài khoảng 1500 từ
* Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:………
I MỤC TIÊU BÀI HỌC: Giúp HS:
- Củng cố lại những kiến thức cơ bản về kiểu bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng trong
đời sống
- Biết tìm hiểu và có những ý kiến về sự việc, hiện tượng của đời sống địa phương
II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC VÀ KĨ NĂNG.
- Thu thập những thông tin về những vấn đề nổi bật, đánh quan tâm của địa phương
- Suy nghĩ, đánh giá về một sự việc, hiện tượng thực tế ở địa phương
Trang 28- Làm một bài văn trỡnh bày một vấn đề mang tớnh xó hội nào đú với suy nghĩ, kiến nghị của
riờng mỡnh
3 Thỏi độ.
- Cú ý thức rốn luyện thờm cỏch viết văn nghị luận qua việc lĩnh hội bài văn nghị luận
4 Đ ịnh h ư ớng phỏt triển n ă ng lực :
- Năng lực chung: Tự học, quan sỏt, giao tiếp, hợp tỏc, nhận biết, giải quyết vấn đề
- Năng lực chuyờn biệt: Năng lực phõn tớch ngữ liệu, rỳt ra kết luận
III CHUẨN BỊ:
1 GV: Giỏo ỏn, bảng phụ
2 HS: Học bài, soạn bài
IV TIẾN TRèNH GIỜ HỌC.
1 Ổn định lớp
2 Bài cũ:
3 Bài mới
Hoạt động 1: Giới thiệu nhiệm vụ, yêu cầu của chương trình.
-y/c viết một hiện tượng thực tế ở địa phơng
-Viết với suy nghĩ của riêng mình
I.Xác định những vấn đề có thể viết ở địa phương
- GV hướng dẫn HS làm một số vấn đề sau:
1.Vấn đề môi trường
-Hậu quả của việc chặt phá cây xanh với việc ô nhiễm bầu không
khí
-Hiện tợng thả rông trâu bò
2.Vấn đề quyền trẻ em
-Sự quan tâm của chính quyền địa phơng: xây dựng và sửa chữa
trờng học, nơi vui chơi giải trí, giúp đỡ trẻ em khó khăn
-Sự quan tâm của nhà trờng: xây dựng khung cảnh s phạm, tổ chức
dạy học và các hoạt động tham quan ngoại khoá
-Sự quan tâm của gia đình: cha mẹ có làm gơng hay không, có
1.Yêu cầu về nội dung
-Sự việc hiện tợng đợc đề cập phải mang tính phổ biến trong xã hội
-Trung thực, có tính xây dựng, không cờng điệu, không sáo rỗng
-Phân tích nguyên nhân phải bảo đảo tính khách quan và có sức
thuyết phục
Trang 29-Nội dung bài viết phải giản dị, dễ hiểu, tránh dài dòng không cần
thiết
2.Yêu cầu về cấu trúc
-Bài viết gồm đủ 3 phần: MB-TB-KB
-Bài viết phải có luận điểm, luận cứ, lập luận rõ ràng
III.GV h ướng dẫn tìm hiểu một số bài tham khảo.
- Hoàn thành bài viết ở nhà
- Chuẩn bị bài: Chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới.(T1) (GVHD)
+Đọc kĩ văn bản, tìm hiểu từ khó+Tìm hiểu về tác giả, tác phẩm
+Tìm hiểu hệ thống luận điểm, luận cứ trong văn bản
* Rỳt kinh nghiệm: ………
………
Ngày soạn:
- Tớnh cấp thiết của vấn đề được đề cập đến trong văn bản (những điểm mạnh, yếu trong
tớnh cỏch và thúi quen của con người Việt Nam và yờu cầu gấp rỳt phải khắc phục điểm yếu,
hỡnh thành những đức tớnh, thúi quen tốt khi đất nước đi vào Cụng nghiệp hoỏ- hiện đại hoỏ
trong thế kỷ mới)
- Hệ thống luận cứ và phương phỏp lập luận trong văn bản
2 Kỹ năng:
- Đọc - hiểu một văn bản nghị luận về một vấn đề xó hội
- Trỡnh bày những suy nghĩ, nhận xột, đỏnh giỏ về một vấn đề xó hội
- Rốn thờm cỏch viết đoạn văn, bài văn nghị luận về một vấn đề xó hội
3 Thỏi độ:
Trang 30- Giáo dục học sinh hình thành thói quen, đức tính tốt đẹp góp phần hoàn thiện mình.
- Giúp học sinh nhận thức được những hành trang của bản thân cần được trang bị để bước
vào thế kỷ mới
- Bày tỏ nhận thức và suy nghĩ cá nhân về điểm mạnh, điểm yếu của con người Việt Nam và
những hành trang thanh niên Việt Nam cần có để bước vào thế kỷ mới
4 Định hướng phát triển năng lực học sinh:
- Năng lực chung: tự học, quan sát, giao tiếp, hợp tác, nhận biết và giải quyết vấn đề
- Năng lực chuyên biệt: năng lực phân tích ngữ liệu và rút ra kết luận
II CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên: Ảnh tác giả Vũ Khoan, những hình ảnh có liên quan đến bài học
2 Học sinh: đọc kỹ văn bản và soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn của Sách
giáo khoa
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định lớp (1’)
2 Kiểm tra bài cũ : (Bài tập trắc nghiệm) (slide 2)
Câu 1: Văn nghệ có sức mạnh kì diệu như thế nào?
A Văn nghệ giúp cho chúng ta được sống đầy đủ hơn, phong phú hơn với cuộc đời và với
chính mình
B.Trong những trường hợp con người bị ngăn cách với cuộc sống, tiếng nói của văn nghệ
càng là sợi dây ràng buộc chặt họ hơn với cuộc đời thực bên ngoài, với tất cả sự sống, hoạt
động, những vui, buồn gần gũi
C.Văn nghệ góp phần làm tươi mát sinh hoạt khắc khổ hằng ngày; giúp con người biết sống
và mơ ước vượt lên qua bao khó khăn gian khổ hiện tại
B Văn bản nêu lên vị trí và sức mạnh riêng biệt của văn nghệ đối với đời sống xã hội
C Văn bản phân tích những nội dung phản ánh, thể hiện cũng như sự khẳng định cách nói
độc đáo và sức mạnh to lớn của văn nghệ đối với đời sống tâm hồn con người
D Văn bản phân tích những nội dung tạo nên tiếng nói của văn nghệ và cách thể hiện độc
đáo của văn nghệ
Đáp án: C
Giáo viên nhận xét học sinh trả lời bài cũ và chuyển tiết:
3 Bài mới: giáo viên giới thiệu bài
Trang 31Bước sang thế kỷ mới, thế kỷ hội nhập và phát triển, thanh niên Việt Nam chúng ta đã
chuẩn bị những gì trong hành trang của mình? Liệu đất nước ta có sánh vai với các cường
quốc năm châu như Bác Hồ mong mỏi ngay từ ngày độc lập đầu tiên hay không? Chúng ta
sẽ đi tìm câu trả lời trong tiết học hôm nay qua văn bản: “Chuẩn bị hành trang vào thế kỷ
mới” của tác giả Vũ Khoan
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY- TRÒ NỘI DUNG GHI BẢNG
* HOẠT ĐỘNG 1: TÌM HIỂU
CHUNG
- Học sinh đọc thầm chú thích (*) về tác
giả, tác phẩm
- Giáo viên chiếu hình ảnh nguyên Phó
Thủ tướng Vũ Khoan ( Slide 5)
- GV dẫn dắt: Các em đang quan sát trên
- Giáo viên nhận xét, bổ sung thêm một
số thông tin về tác giả Vũ Khoan và ghi
bảng
- Giáo viên trình chiếu hình ảnh tác giả
Vũ Khoan tham gia Hội nghị Apec
(slide 7)
- Giáo viên chuyển ý: Vậy, tác giả Vũ
Khoan viết văn bản này trong hoàn cảnh
nào? Chúng ta sẽ lí giải điều đó ở phần
b – Tác phẩm
? Em hãy cho biết, văn bản này ra đời
trong hoàn cảnh nào?
- Giáo viên gọi học sinh yếu kém trả lời.
- Học sinh khác nhận xét, bổ sung
- Giáo viên chốt kiến thức, ghi bảng.
- Giáo viên chiếu tạp chí “Tia sáng”
(slide 9)
- Giáo viên chuyển ý: Để giúp các em
dễ dàng hơn trong việc cảm thụ văn bản,
cô mời các em chuyển sang phần 2 - đọc
I TÌM HIỂU CHUNG:
1 Vài nét về tác giả, tác phẩm:
a Tác giả:
- Vũ Khoan: là một nhà hoạt động chínhtrị
- Ông từng giữ chức Thứ trưởng Bộ ngoạigiao trong nhiều năm
- Nguyên là Phó Thủ tướng chính phủnước Việt Nam
b Tác phẩm:
- Văn bản ra đời năm 2001 khi đất nước tacùng toàn thế giới bước vào năm đầu tiêncủa thế kỷ mới
- Văn bản được đăng trên tạp chí “Tiasáng”
Trang 32văn bản
- Giáo viên hướng dẫn cách đọc:
Đây là một văn bản được viết theo thể
nghị luận Vì vậy, khi đọc các em chú ý
đọc nhấn mạnh các luận điểm, luận cứ
trong bài.
- Giáo viên đọc mẫu một đoạn.
- Gọi 1 học sinh đọc tiếp…“là những
này cô có câu hỏi như sau:
? Hãy nối nội dung ở cột A với nội dung
ở cột B sao cho phù hợp (Slide 11)
- GV hướng dẫn:
+ Học sinh gấp sách vở lại để trả lời
+ Cột A là từ cần được giải nghĩa
+ Cột B là nghĩa của từ
+ Nội dung ở hai cột này cô đã đảo thứ
tự
+ Nhiệm vụ của các em là hãy chọn
nội dung ở cột A để nối với cột B sao
cho phù hợp
- Gọi học sinh trả lời
- Giáo viên nhận xét, chốt kiến thức trên
máy chiếu (Slide 11)
- Giáo viên chuyển ý:
? Để làm rõ hành trang vào thế kỷ mới,
tác giả đã sử dụng thể loại văn gì mà các
em đã học?
- Giáo viện gọi học sinh yếu, kém trả
lời.
- Học sinh khác nhận xét, bổ sung
- Giáo viên chốt ý, ghi bảng.
- Giáo viên chuyển ý bằng cách đặt câu
Trang 33thành một bài văn nghị luận cần có
những yêu cầu nào?
- HS nhớ lại kiến thức cũ trả lời
+ Luận điểm, luận cứ, lập luận
* Để hiểu thêm về luận điểm, luận cứ
của bài viết này, chúng ta cùng tìm hiểu
vấn đề nghị luận của văn bản.
? Vậy vấn đề cần nghị luận của văn bản
này là gì?
- Giáo viên gợi ý:
? Vấn đề nghị luận này được trình bày
dưới hình thức nào? ( Nhan đề văn bản)
- Giáo viên gọi học sinh trung bình trả
lời.
- Học sinh yếu, kém nhắc lại
- Giáo viên nhận xét, chốt ý, ghi bảng.
? Vậy, ý nghĩa thời sự và ý nghĩa lâu dài
của vấn đề nghị luận là gì?
- Học sinh khá, giỏi trả lời
- Giáo viên nhận xét, chốt kiến thức
- Giáo viên giảng: Đối với dân tộc ta,
đây là thời điểm vô cùng quan trọng:
công cuộc đổi mới bắt đầu từ thế kỷ XX
đã đạt được những thành quả bước đầu
và chúng ta tiến sang thế kỷ mới với
mục tiêu phấn đấu rất cao, giải quyết
nhiệm vụ cơ bản là trở thành một nước
công nghiệp vào năm 2020 Chính vì
vậy, bài viết này của tác giả vừa có ý
nghĩa thời sự vừa mang tính lâu dài
? Văn bản trên chia làm mấy phần? Nội
dung của mỗi phần?
- Học sinh trả lời cá nhân
- Học sinh khác nhận xét, bổ sung
- Giáo viên nhận xét, chốt kiến thức,
trình chiếu kết quả đúng (slide 13)
- Giáo viên chuyển ý: Để làm sáng tỏ
yêu cầu, nhiệm vụ to lớn và cấp bách,
tác giả đã sử dụng trình tự lập luận như
thế nào? Các em cùng cô đi tìm câu trả
lời ở phần II - Đọc Hiểu văn bản
- Vấn đề nghị luận: Chuẩn bị hành trangvào thế kỷ mới
5 Bố cục:
- ( Máy chiếu)
*HOẠT ĐỘNG 2: ĐỌC HIỂU VĂN
BẢN
II ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
1 Trình tự lập luận của văn bản
Trang 34? Đặc trưng của văn bản nghị luận là gì?
- HS liên hệ kiến thức phân môn Tập
làm văn lớp 7 bài: “Đặc điểm của văn
bản nghị luận” để trả lời
- GV củng cố kiến thức cũ: Một bài văn
nghị luận đều phải có luận điểm, luận
cứ và lập luận.
? Hãy nêu luận điểm cơ bản của văn
bản?
- GV gợi ý:
+ Luận điểm cơn bản của văn bản
được thể hiện ở câu văn nào?
- HS trả lời cá nhân
- HS khác nhận xét, bổ sung
- Giáo viên nhận xét, chốt kiến thức trên
máy và, ghi bảng ( slide 13)
? Những yêu cầu, nhiệm vụ to lớn và
- Giáo viên nhấn mạnh: Thế hệ trẻ Việt
Nam cần nhận rõ điểm mạnh, điểm yếu
để phát huy điểm mạnh, khắc phục điểm
yếu là điều kiện hết sức cần thiết nếu
không muốn tụt hậu đối với mỗi người
và mọi dân tộc Điều đó càng cần thiết
với dân tộc ta khi thực sự đi vào công
cuộc xây dựng, phát triển trong xu thế
hội nhập trong nền kinh tế có xu thế
toàn cầu hoá hiện nay.
? Để làm sáng tỏ luận điểm trên, tác giả
đã sử dụng hệ thống luận cứ nào?
- Giáo viên gợi ý: Để trả lời cho câu hỏi
trên các em hãy cho biết:
+ Thế nào là luận cứ?
HS liên hệ kiến thức phân môn Tập
làm văn lớp 7 bài: “Đặc điểm của văn
bản nghị luận”
- GV khẳng định: Luận cứ là lí lẽ, dẫn
chứng đưa ra làm cơ sở cho luận điểm.
- Thảo luận nhóm theo dãy bàn
- Luận điểm cơ bản: “Lớp trẻ Việt Namcần nhận ra cái mạnh, cái yếu của conngười Việt Nam và chuẩn bị hành trang đểbước vào thế kỷ mới
- Hệ thống luận cứ:
+ Chuẩn bị hành trang vào thế kỷ mới thìchuẩn bị bản thân con người là quan trọngnhất
+ Bối cảnh thế giới hiện nay và những mụctiêu, nhiệm vụ nặng nề của đất nước
+ Những điểm mạnh, điểm yếu của conngười Việt Nam cần được nhận rõ khibước vào nền kinh tế mới trong thế kỷmới
+ Khẳng định quan điểm: Thế hệ trẻ ViệtNam cần phát huy những điểm mạnh, khắc
phục những điểm yếu
Trang 35- Thời gian: 5 phút
- GV kèm HS yếu kém mỗi nhóm
- Gọi đại diện nhóm trả lời
- Gọi đại diện nhóm khác nhận xét, bổ
luận đó đã làm cho người đọc dễ hiểu,
tạo sự hấp dẫn và lôi cuốn
- Giáo viên liên hệ: Qua phân tích các
em đã thấy được tác dụng to lớn hệ
thống luận cứ mà tác đã trình bày trong
văn bản Chính vì vậy, các em phải học
tập điều này khi làm văn nghị luận, cô
sẽ chờ đợi điều đó ở các em trong bài
viết số 5 sắp tới
- GV chuyển ý: Cách lập luận chặt chẽ,
lô-gic lôi cuốn người đọc ở điểm nào?
Chúng ta cùng tìm hiểu sang mục 2
- Yêu cầu học sinh quan sát đoạn văn: từ
đầu… “với những điểm mạnh, điểm yếu
của nó”
? Luận cứ đầu tiên được tác giả nêu ra
trong đoạn văn này là luận cứ nào?
- HS trung bình trả lời
- HS khá, giỏi nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét, chốt kiến thức, ghi bảng
- GV khẳng định: đây là luận cứ quan
trọng mở đầu cho cả hệ thống luận cứ
của văn bản Nó có ý nghĩa đặt vấn đề,
mở ra hướng lập luận cho toàn văn bản.
? Tác giả cho rằng: trong những hành
trang ấy, có lẽ sự chuẩn bị bản thân con
người là quan trọng nhất Điều đó có
đúng không? Vì sao?
* Lập luận chặt chẽ, lô- gic và hợp lý, tínhđịnh hướng thể hiện rất rõ
2 Tìm hiểu hệ thống luận cứ:
a Luận cứ 1: Chuẩn bị hành trang vào thế
kỷ mới thì chuẩn bị bản thân con người làquan trọng nhất
- Từ cổ chí kim, bao giờ con người cũng làđộng lực phát triển của lịch sử
- Trong thời kỳ nền kinh tế tri thức pháttriển mạnh mẽ thì vai trò của con người lạicàng nổi trội
Trang 36- Học sinh trung bình trả lời cá nhân
- Học sinh nhận xét, bổ sung
- Giáo viên nhận xét, chốt kiến thức, ghi
bảng
- Giáo viên khẳng định: Quả đúng như
vậy Con người có vai trò hết sức quan
trọng trong sự nghiệp công nghiệp hoá,
hiện đại hoá đất nước Con người là chủ
thể của hoạt động sản xuất Bằng lao
động, con người cải thiện, biến đổi xã
hội Phát huy nguồn lực con người
chính là bồi dưỡng tăng nguồn lực con
người về thể lực, trí lực, phẩm chất đạo
đức tạo điều kiện để mỗi người phát huy
được khả năng của mình đóng góp cho
sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá
đất nước.
? Cùng với sự chuẩn bị về con người thì
bối cảnh thế giới và những mục tiêu,
nhiệm vụ nặng nề của đất nước ta như
thế nào? Hãy nêu cho cô luận cứ chứng
minh cho điều này?
- Học sinh khá, giỏi trả lời
- Học sinh trung bình nhắc lại
- Giáo viên nhận xét, định hướng đúng,
- Giáo viên chốt kiến thức, ghi bảng
? Chúng ta thấy, đối tượng mà tác giả
nhắc đến trong việc chuẩn bị hành trang
bước vào thế kỷ mới là thế hệ trẻ Vậy,
vì sao tác giả trông chờ vào thế trẻ nhiều
như vậy?
- Học sinh khá, giỏi trả lời
- Giáo viên nhận xét, chốt kiến thức:
- Giáo viên bình: Thế hệ trẻ là trụ cột
của đất nước Họ có đủ sức khoẻ, tri
thức, bản lĩnh để đưa nước ta tiến
nhanh và tiến kịp với các nước trong
khu vực và trên thế giới Với bản tính
thích ứng nhanh với khoa học kỹ thuật,
b Luận cứ 2: Bối cảnh của thế giới hiện
nay và những mục tiêu, nhiệm vụ nặng nềcủa đất nước
* Lí lẽ:
- Thế giới: khoa học công nghệ phát triểnnhư huyền thoại, sự giao thoa, hội nhậpngày càng sâu rộng giữa các nền kinh tế
- Việt Nam: đồng thời giải quyết 3 nhiệm
Trang 37phương tiện hiện đại, tin chắc rằng, thế
hệ trẻ sẽ kế thừa xứng đáng trong sự
nghiệp CNH, HĐH đất nước.
? Là học sinh trong thời đại mới, em đã
chuẩn bị những gì trong hành trang của
mình để đưa đất nước sánh vai với các
cường quốc năm châu như sinh thời Bác
Hồ mong ước?
- Học sinh liên hệ trả lời
- Giáo viên nhận xét, chốt kiến thức:
- Giáo viên khẳng định: Không chỉ
chuẩn bị hành trang tri thức, sức khoẻ,
tình yêu quê hương đất nước mà mỗi
người chúng ta cũng phải nhận ra được
những điểm mạnh của mình để phát huy
và hạn chế những điểm yếu Và những
điêm mạnh và điểm yếu của con người
Việt Nam ta là gì? Cô trò chúng ta sẽ
tiếp tục tìm hiểu ở tiết sau.
4 Củng cố: Bài tập trắc nghiệm (Máy chiếu- slide 19)
5 Dặn dò: (slide 20)
- Học bài cũ:
+ Vấn đề nghị luận của văn bản: Chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới”
+ Luận điểm cơ bản và hệ thống luận cứ của văn bản
- Soạn bài: Chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới (Tiết 2)
+ Phân tích những điểm mạnh và điểm yếu của con người Việt Nam
I MỤC TIÊU BÀI HỌC: Giúp HS:
- Nghệ thuật lập luận, giá trị nội dung và ý nghĩa thực tiễn của văn bản
- Học tập cách trình bày một vấn đề có ý nghĩa thời sự
II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC VÀ KĨ NĂNG.
1 Kiến thức
- Tính cấp thiết của vấn đề được đề cập đến trong văn bản
- Hệ thống luận cứ và phương pháp lập luận trong văn bản
2 Kĩ năng
- Đọc – hiểu một văn bản nghị luận về vấn đề xã hội
- Trình bày suy nghĩ, nhận xét, đánh giá về một vấn đề có tính xã hội
Trang 38- Rèn luyện thêm cách viết đoạn văn, bài văn nghị luận về một vấn đề xã hội.
3 Thái độ
- Có ý thức rèn luyện thêm cách viết văn nghị luận qua việc lĩnh hội bài văn nghị luận
4 Đ ịnh h ư ớng phát triển n ă ng lực :
- Năng lực chung: Tự học, quan sát, giao tiếp, hợp tác, nhận biết, giải quyết vấn đề
- Năng lực chuyên biệt: Năng lực phân tích ngữ liệu, rút ra kết luận
III CHUẨN BỊ:
1 GV: Giáo án, bảng phụ
2 HS: Học bài, soạn bài
IV TIẾN TRÌNH GIỜ HỌC.
nh÷ng ®iÓm yÕu, ®iÓm m¹nh
nµo trong tÝnh c¸ch, thãi quen
cña ngêi ViÖt Nam ta ?
III ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN
1 Chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới là rất
quan trọng nhất là sự chuẩn bị bản thân conngười
2 Bối cảnh thế giới hiện nay là mục tiêu,nhiệm vụ nặng nề của đất nước
- Thông minh, nhạy bén với cái mới nhưng lạithiếu kiến thức cơ bản, kém khả năng thựchành
- Cần cù, sáng tạo nhưng lại thiếu đức tính tỉ
Trang 39?Những điểm mạnh điểm yếu
đó có quan hệ nh thế nào với
nhiệm vụ đa đất nớc đi lên
CNH, HĐH trong thời đại hiện
nay ?
- HĐ nhúm nhỏ theo bàn (5-6p)
- GV gọi đại diện nhúm trả lời
- GV gọi đại diện nhúm khỏc nx, bs
- GV nx, bs, ghi bảngướng đỳng
mỉ, khụng coi trọng nghiờm ngặt quy trỡnhcụng nghệ, chưa quen với cường độ khẩntrương
- Cú tinh thần đoàn kết, đựm bọc, nhất là trongcụng cuộc chiến đấu chống ngoại xõm, nhưnglại thường đố kị nhau trong làm ă và trongcuộc sống thường ngày
- Bản tớnh thớch ứng nhanh, nhưng lại thiếuhạn chế trong thúi quen và nếp nghĩ, kỡ thịkinh doanh, quen với bao cấp, thúi sựng ngoạihoặc bài ngoại quỏ mức, thúi "khụn vặt" ớt giữchữ tớn
* Thỏi độ của tỏc giả:
- Tụn trọng sự thực
- Nhỡn nhận vấn đề một cỏch khỏch quan, toàndiện, khụng thiờn lệch về một phớa
- Khẳng định cỏi đẹp, đồng thời cũng thẳngthắn chỉ ra những mặt yếu kộm, khụng rơi vào
sự đề cao quỏ mức hay tự ti, miệt thị dõn tộc
(4) Kết luận
- Nờu yờu cầu đối với lớp trẻ: Bước vào thế kỉmới, muốn sỏnh vai với cỏc cường quốc nămchõu, chỳng ta phải lấp đầy hành trang bằngnhững điểm mạnh, vứt bỏ những điểm yếu
- Khõu đầu tiờn và quan trọng: nhận rừ điều
đú, quen dần với những thúi quen tốt từ nhữngviệc nhỏ nhất
- Sử dụng ngụn ngữ bỏo chớ gắn với đời sốngbởi cỏch núi giản dị, dễ hiểu
- Hệ thống luận cứ chặt chẽ, lập luận cú sứcthuyết phục
2 Nội dung :
Chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới
Lớp trẻ ngày nay cần nhận ra những cỏi mạnh,cỏi yếu của con người Việt Nam để rốn luyệnnhững thúi quen tốt khi bước vào nền kinh tếmới
4.Củng cố: BTTN:
Trang 40Câu 1: Bài Chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới đợc viết vào thời
gian nào?
A.Khoảng thời gian đón năm mới 2001B.Khoảng thời gian đón năm mới 2000C.Khoảng thời gian đón năm mới 1999D.Khoảng thời gian đầu thập niên 90
Câu 2: Điểm mạnh của ngời Việt Nam là:
A.Sự nhạy cảm với cái mới B.Sự thông thái
5 Dặn dũ: Học bài cũ: HS nắm được những kt cơ bản sau:
- Nội dung và nghệ thuật của văn bản
- Soạn bài: Cỏc thành phần biệt lập (GVHD)
- Biết đặt cõu cú thành phần tỡnh thỏi, cảm thỏn
II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC VÀ KĨ NĂNG.
1 Kiến thức
- Đặc điểm của cỏc thành phần tỡnh thỏi, cảm thỏn trong cõu
- Cụng dụng của cỏc thành phần tỡnh thỏi, cảm thỏn trong cõu