Năng lực: - Hình thành cho hs năng lực: năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực quan sát, năng lực hoạt động nhóm - Năng lực chuyên biệt: Năng lực quan sát tìm tòi, năng l
Trang 1Ngày soạn: 07/01/2020 Ngày dạy: 16/01/2020
Tiết 37: CÔNG NGHỆ GEN
A M ục tiêu :
1 Kiến thức:
- HS hiểu được khái niệm kĩ thuật gen, trình bày được các khâu trong kĩ thuậtgen
- HS nắm được công nghệ gen, công nghệ sinh học
- Từ kiến thức về khái niệm kĩ thuật gen, công nghệ gen, công nghệ sinh học
HS biết được ứng dụng của kĩ thuật gen, các lĩnh vực của công nghệ sinh học hiện đại
và vai trò của từng lĩnh vực trong sản xuất và đời sống
2 Kĩ năng
- Rèn kĩ năng tư duy lôgíc tổng hợp, khả năng khái quát
- Kĩ năng nắm bắt quy trình công nghệ, kĩ năng vận dụng thực tế
3 Thái độ
- Giáo dục ý thức, lòng yêu thích bộ môn, quý trọng thành tựu sinh học
4.Năng lực, phẩm chất
- NL chung : Tự học, giao tiếp, hợp tác, tư duy sáng tạo
- Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ, yêu thiên nhiên
* HĐ 1: Tìm hiểu khái niệm kĩ
thuật gen và công nghệ gen
- Y/c HS nghiên cứu thông tinSGK, TL câu hỏi:
+ Kĩ thuật gen là gì?
Mục đích của kĩ thuật gen?
+ Kĩ thuật gen gồm nhữngkhâu nào?
+ Công nghệ gen là gì?
- GV nhận xét nội dung trìnhbày của nhóm và yêu cầu HSnắm được 3 khâu của kĩ thuật
- Cá nhân nghiên cứuSGK ghi nhớ kiếnthức
- Thảo luận nhóm,thống nhất ý kiến
- Yêu cầu:
+ Trình bày 3 khâu
+ Mục đích của côngnghệ đối với đời sống
+ Khái quát thành kháiniệm
- Đại diện nhóm trìnhbày trên sơ đồ hình 32phóng to, chỉ rõ ADN
I Khái niệm kĩ thuật gen
và công nghệ gen:
- Kĩ thuật gen: Là các thaotác tác động lên ADN đểchuyển 1 đoạn ADN mang
1 hoặc 1 cụm gen từ tế bàocủa loài cho sang tế bàocủa loài nhận nhờ thểtruyền
- Các khâu của kĩ thuậtgen:
+ Tách ADN: gồm tách
Trang 2- GV giải thích rõ việc chỉ huytổng hợp prôtêin đã mã hoátrong đoạn đó
tái tổ hợp
- Nhóm khác theo dõi,
bổ sung
Khái quát kiến thức
- HS ghi nhớ nội dungkiến thức
ADN nhiễm sắc thể của tếbào cho và ADN làm thểtruyền từ vi khuẩn, vi rút
+ Tạo ADN tái tổ hợp(ADN lai) nhờ enzim
+ Chuyển ADN tái tổ hợpvào tế bào nhận
- Công nghệ gen: Là ngành
kĩ thuật về quy trình ứngdụng kĩ thuật gen
*
- Giới thiệu khái quát 3 lĩnhvực chính được ứng dụng côngnghệ gen có hiệu quả
- Câu hỏi
- HS nghiên cứu SGK
và các tư liệu mà GVcung cấp ghi nhớkiến thức
II Ứ ng dụng công nghệ gen
1 Tạo ra các chủng vi sinh vật mới
+ Mục đích tạo ra chủng visinh vật mới là gì?
+ Nêu ví dụ cụ thể:
- GV nhận xét và giúp HShoàn thiện kiến thức
- Trả lời câu hỏi
HS khác bổ sung
- Các chủng vi sinh vậtmới có khả năng sản xuấtnhiều loại sản phẩm sinhhọc cần thiết (axit amin,prôtêin, kháng sinh) với sốlượng lớn và giá thành rẻ
Ví dụ: Dùng E.coli và nấmmen cấy gen mã hoá sản
ra kháng sinh và hoocmônInsulin
2 Tạo giống cây trồng biến đổi gen:
- GV nêu câu hỏi:
+ Công việc tạo giống câytrồng biến đổi gen là gì?
+ Cho ví dụ cụ thể
- HS nghiên cứu SGK
tr 93 trả lời câu hỏi
- Lớp nhận xét bổsung
- Tạo giống cây trồng biếnđổi gen là lĩnh vực ứngdụng chuyển các gen quývào cây trồng
Ví dụ:
- Cây lúa được chuyển genquy định tổng hợp -Caroten (tiền Vitamin A)vào tế bào cây lúa tạo ragiống lúa giàu vitamin A
- ở Việt Nam: Chuyển genkháng sâu kháng bệnh,tổng hợp Vitamin A, genchín sớm vào cây lúa, ngô,khoai tây, đu đủ
3 Tạo động vật biến đổi gen
Trang 3- Y/c HS nghiên cứu thông tin.
? Ứng dụng công nghệ gen đểtạo động vật biến đổi gen thuđược kết quả như thế nào?
- HS nghiên cứu SGK
tr 94
- Trả lời câu hỏi
- Trên thế giới: Đã chuyểngen sinh trưởng ở bò vàolợn giúp hiệu quả tiêu thụthức ăn cao hơn
- Ở Việt Nam: Chuyển gentổng hợp hoocmôn sinhtrưởng của người vào cátrạch
*
HĐ 3 : Tìm hiểu khái niệm công nghệ sinh học
- GV yêu cầu HS trả lời câuhỏi mục SGK tr 94
- HS nghiên cứu SGK,trả lời câu hỏi, lớpnhận xét bổ sung
và các quá trình sinh học
để tạo ra các sản phẩm sinhhọc cần thiết cho conngười
- Các lĩnh vực trong côngnghệ sinh học:
+ Công nghệ lên men
+ Công nghệ tế bào
+ Công nghệ chuyển nhânphôi
4 Kiểm tra đánh giá
GV yêu cầu HS nhắc lại một số khái niệm: Kĩ thuật gen, công nghệ gen, công nghệ sinh học
Trang 4Ngày soạn : 10/01/2020 Ngày dạy: 30 /01/2020
Tiết 3 8: THOÁI HÓA DO TỰ THỤ PHẤN
VÀ DO GIAO PHỐI GẦN
A M ục tiêu
1 Kiến thức:
- HS nắm được khái niệm thoái hoá giống
- HS hiểu, trình bày được nguyên nhân thoái hoá của tự thụ phần bắt buộc ởcây giao phấn và giao phối gần ở động vật, vai trò tron chọn giống
- HS trình bày được phương pháp tạo dòng thuần ở cây ngô
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng quan sát tranh hình phát hiện kiến thức, tổng hợp kiến
2 Kiểm tra bài củ: Các công đoạn chính của kỹ thuật gen? Ứng dụng của công
nghệ gen trong tạo ra chủng vi sinh vật mới như thế nào?
3 Bài mới:
HD HS đọc thêm bài 33: Gây đột biến nhân tạo trong chọn giống
HĐ 1: Tìm hiểu hiện tượng thoái hoá
- Y/c HS n/c SGK,quan sát hình
- GV nêu câu hỏi
+ Hiện tượng thoáihoá ở động vật vàthực vật được biểuhiện như thế nào?
+ Theo em vì sao dẫnđến hiện tượng thoái
- HS nghiên cứu SGK tr
99, 100 Quan sát hình34.1 và 34.2
- Thảo luận nhóm thốngnhất ý kiến
- Đại diện nhóm trình bày
nhóm khác bổ sung
I Hiện tượng thoái hoá
a) Hiện tượng thoái hoá ở thựcvật và động vật
- Ở thực vật: cây ngô tự thụphấn sau nhiều thế hệ: chiều caocây giảm, bắp dị dạng, hạt ít
- Ở động vật: Thế hệ con cháusinh trưởng phát triển yếu, quáithai, dị tật bẩm sinh
* Lý do thoái hoá:
Trang 5+ Tìm ví dụ về hiệntượng thoái hoá
- GV yêu cầu HS kháiquát kiến thức
+ Thế nào là thoáihoá?
+ Giao phối gần là gì?
- HS dựa vào kết quả ởnội dung trên khái quátkiến thức
+ Ở thực vật: do tự thụ phấn ởcây giao phấn
+ Ở động vật: do giao phối gần
b) Khái niệm
- Thoái hoá là hiện tượng cácthế hệ con cháu có sức sốngkém dần, bộc lộ tính trạng xấu,năng suất giảm
- Giao phối gần: là sự giao phốigiữa con cái sinh ra từ 1 cặp bố
mẹ hoặc giữa bố mẹ với con cái
HĐ 2: Tìm hiểu nguyên nhân của hiện tượng thoái hoá
- Y/c HS n/c thông tin vàhình SGK GV nêu câu hỏi:
+ Qua các thế hệ tự thụphấn hoặc giao phối cậnhuyết tỷ lệ đồng hợp tử và
- Nhận xét kết quả
- GV mở rộng: ở 1 số loàiđộng vật, thực vật cặp genđồng hợp không gây hạinên không dẫn tới hiệntượng thoái hóa, do vậycũng có thể tiến hành giaophối gần
- HS nghiên cứu SGK vàhình 34.3 tr 100 và 101
ghi nhớ kiến thức
- Trao đổi nhóm thốngnhất ý kiến trả lời câuhỏi
- Đại diện trên H 34.3 các nhóm khác theo dõinhận xét
HĐ 3: Vai trò của phương pháp tự thụ phấn bắt buộc và giao phối cận huyết
trong chọn giống
- GV nêu câu hỏi:
+ Tại sao tự thụ phấn bắtbuộc và giao phối gần gây
ra hiện tượng thoái hoánhưng những phương phápnày vẫn được con người sửdụng trong chọn giống?
(GV nhắc lại khái niệm
- HS nghiên cứu SGKtr.101 và tư liệu GVcung cấp trả lời câu hỏi
Yêu cầu nêu được:
+ Do xuất hiện cặp genđồng hợp tử Xuất hiệntính trạng xấu =>Conngười dễ dàng loại bỏ
3 Vai trò của phương pháp tự thụ phấn bắt buộc và giao phối cận huyết trong chọn giống
+ Củng cố đặc tính mongmuốn
+ Tạo dòng thuần có cặpgen đồng hợp
Trang 6- HS trình bày lớpnhận xét.
+ Phát hiện gen xấu để loại
bỏ ra khỏi quần thể
+ Chuẩn bị lai khác dòng
để tạo ưu thế lai
4 Kiểm tra đánh giá:
- GV kiểm tra HS bằng câu hỏi: Tự thụ phấn ở cây giao phấn và giao phối gần
ở động vật gây nên hiện tượng gì? Giải thích nguyên nhân?
C Dặn dò:
- Học bài, trả lời câu hỏi SGK
- Tìm hiểu ưu thế lai, giống ngô lúa có năng suất cao
Trang 7Ngày soạn:10/02/2020 Ngày dạy : ./02/2020
Tiết 39: ƯU THẾ LAI
A M ục tiêu :
1 Kiến thức:
- HS nắm được một số khái niệm: Ưu thế lai, lai kinh tế
- HS hiểu và trình bày được:
+ Cơ sở di truyền của hiện tượng ưu thế lai, lí do không dùng cơ thể lai F1 đểnhân giống
+ Các biện pháp duy trì ưu thế lai, phương pháp tạo ưu thế lai
+ Phương pháp thường dùng để tạo cơ thể lai kinh tế ở nước ta
2 Kĩ năng: Rèn một số kĩ năng:
- Quan sát tranh hình tìm kiến thức
- Tổng hợp, khái quát Giải thích hiện tượng bằng cơ sở khoa học
3 Thái độ: Giáo dục ý thức tìm tòi, trân trọng thành tựu khoa học.
4.Năng lực, phẩm chất
- NL chung : Tự học, giao tiếp, hợp tác, tư duy sáng tạo
- Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ, yêu thiên nhiên
2 Kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi: Trong chọn giống người ta dùng 2 phương pháp tự thụ phấn bắt buộc
và giao phối gần nhằm mục đích gì?
3 Bài mới:
HĐ 1: Tìm hiểu hiện tượng ưu thế lai
- GV y/c HS quan sát hình
35 SGK So sánh cây và bắpngô ở 2 dòng tự thụ phấnvới cây và bắp ngô ở cơ thểlai F1 trong hình 35 (SGKtr.102)
- GV y/c HS nhận xét ýkiến
- GV dẫn dắt hiện tượngtrên được gọi là ưu thế lai
- HS quan sát hìnhphóng to hoặc hìnhSGK chú ý đặc điểmsau: chiều cao thân câyngô, chiều dài bắp, sốlượng hạt
- HS đưa ra nhận xét
- HS trình bày và lớp bổsung
I Ưu thế lai
a) Khái niệm
* Ưu thế lai là hiện tượng
cơ thể lai F1 có ưu thế hơn
Trang 8- GV nêu câu hỏi.
+ Ưu thế lai là gì? Cho ví dụ
về ưu thế lai ở động vật vàthực vật
- GV đánh giá kết quả và bổsung thêm kiến thức về hiệntượng nhiều gen quy định 1tính trạng để giải thích
? Muốn duy trì ưu thế laicon người đã làm gì?
- HS nghiên cứu SGKkết hợp với nội dungvừa so sánh Kháiquát thành khái niệm
- HS nghiên cứu SGK
tr 102, 103.Chú ý ví dụlai 1 dòng thuần có 2gen trội và 1 dòng thuần
có 1 gen trội HS trả lời,nêu được:
+ Ưu thế lai rõ vì xuấthiện nhiều gen trội ởcon lai F1
+ Các thế hệ sau giảm
do tỉ lệ dị hợp giảm
- HS tổng hợp khái quátkiến thức
hẳn so với bố mẹ về sự sinhtrưởng phát triển khả năngchống chịu, năng suất, chấtlượng
b) Cơ sở di truyền của hiệntượng ưu thế lai
- Lai 2 dòng thuần chủng(kiểu gen đồng hợp) con lai
F1 có hầu hết các cặp gen ởtrạng thái dị hợp chỉ biểuhiện tính trạng của gen trội
- Tính trạng số lượng (hìnhthái, năng suất) do nhiềugen trội quy định
+ Con người đã tiến hànhtạo ưu thế lai ở cây trồngbằng phương pháp nào?
+ Áp dụng kĩ thuật giữ tínhđông lạnh
+ Lai bò vàng Thanh Hoá
- HS nghiên cứu SGK
tr 103 và các tư liệusưu tầm, trả lời câu hỏi
- Yêu cầu chỉ ra 2phương pháp
- Ghi nhớ kiến thức
- HS nghiên cứu SGK
tr, 103 và 104 kết hợptranh ảnh về các giốngvật nuôi, TL câu hỏi
- HS trình bày, lớp bổsung
- HS TL được: Nếunhân giống thì thế hệsau các gen lặn gây hại
ở trạng thái đồng hợp sẽđược biểu hiện tínhtrạng
II Các phương pháp tạo
VD: ở ngô tạo được ngô lai
F1 năng suất cao hơn từ 25
30% so với giống hiệncó
- Lai khác thứ: Để kết hợpgiữa tạo ưu thế lai và tạogiống mới
b) Phương pháp tạo ưu thếlai ở vật nuôi
* Lai kinh tế: Là cho giaophối giữa cặp vật nuôi bố
mẹ thuộc 2 dòng thuần khácnhau rồi dùng con lai F1 làmsản phẩm
VD: Lợn ỉ Móng Cái x LợnĐại bạch
Trang 9với bò Hônsten Hà Lan con lai F1 chịu được nóng,lượng sữa tăng.
Lợn con mới sinh nặng0,8 kg tăng trọng nhanh, tỉ
lệ nạc cao
4 Kiểm tra đánh giá:
+ Ưu thế lai là gì? Cơ sở di truyền của hiện tượng ưu thế lai?
+ Lai kinh tế mang lại hiệu quả kinh tế như thế nào?
C Dặn dò:
- Học bài, trả lời câu hỏi SGK
- Tìm hiểu thêm về các thành tựu ưu thế và lai kinh tế ở Việt Nam
- Chuẩn bị tiết sau thực hành tập dượt thao tác giao phấn
Trang 10Ngày soạn : 15/01/2020 Ngày dạy : 17/01/2020
- Hình thành cho hs năng lực: năng lực giải quyết vấn đề, năng lực quan sát
- Năng lực chuyên biệt: Năng lực quan sát tìm tòi, năng lực thực hành thí nghiệm,
năng lực vận dụng kiến thức sinh học vào cuộc sống
- Hình thành phẩm chất: Có trách nhiệm bảo vệ môi trường tự nhiên Cẩn thận, tỉ
mỉ
B Đồ dùng dạy – học:
- Tranh hình 38 SGK tr 112, tranh phóng to: Cấu tạo 1 hoa lúa
- Hai giống lúa hoặc ngô có cùng thời gian sinh trưởng nhưng khác nhau về chiềucao cây, màu sắc, kích thước hạt
- Kéo, kẹp nhỏ, bao cách ly, cọc cầm, nhãn ghi công thức lai, chậu trồng cây,bông
- Hoa bầu bí
- Băng, đĩa hình về các thao tác giao phấn
C H oạt động dạy - học
- GV kiểm tra phần chuẩn bị của HS
- Tiến hành: Có thể theo 2 cách tuỳ theo điều kiện của trường
* Cách 1: ở các vùng trồng lúa, ngô thì tiến hành như hướng dẫn SGK.
* Cách 2: ở địa phương không có điều kiện tiến hành trực tiếp thì GV dùng
đĩa, băng hình
HĐ 1: Tìm hiểu các thao tác giao phấn
- GV chia nhóm nhỏ 4 đến 6HS
- GV yêu cầu:
I C ác thao tác giao phấn
Trang 11+ Trình bày các bước tiếnhành giao phấn ở cây lúa.
- GV có thể tiến hành nhưsau:
+ Cho HS xem bằng hìnhlần 1
+ Nêu rõ yêu cầu để HSnắm bắt được
+ Cho HS xem lại bănghình 2 lần nữa
- GV đánh giá kết quả cácnhóm
- GV bổ sung giúp cácnhóm hoàn thiện kiến thức
(GV lưu ý cho học sinh yếukhông nhớ tới bước lựachọn cây mẹ trước khi tiếnhành thụ phấn)
- GV yêu cầu nhiều HStrình bày đầy đủ 3 bướctrong thao tác giao phấn(thụ phấn)
- Các nhóm tập trung xembăng hình, chú ý các thaotác cắt, rắc phấn, bao túinilông
- Trao đổi nhóm, thốngnhất ý kiến
Yêu cầu nêu được:
+ Cắt vỏ trấu Khử nhị+ Rắc nhẹ phấn lên nhụy+ Bao nilông bảo vệ
- Đại diện các nhóm trìnhbày ý kiến các nhómkhác theo dõi nhận xét bổsung
- Các nhóm theo dõi phầnđánh giá và bổ sung của
GV tự sửa chữa
- HS thực hiện theo yêucầu của GV
* Kết luận: Giao phấngồm các bước:
- Bước 1: Chọn cây mẹ:
Chỉ giữ lại 1 số bông vàhoa phải chưa vỡ không
bị dị hình, không quánon hay già, các hoakhác cắt bỏ
- Bước 2: Khử đực ởcây mẹ
+ Cắt chéo vỏ trấu ởphía bụng lộ rõ nhị
+ Dùng kẹp gắp 6 nhị(cả bao phấn) ra ngoài
+ Bao bông lúa lại ghi
rõ ngày tháng
- Bước 3: Thụ phấn+ Cấy phấn từ hoa đựcrắc lên nhụy của hoa ởcây mẹ (Lấy kẹp đặt cảbao phấn lên đầu nhụyhoặc lắc nhẹ hoa chưakhử đực để phấn rơi lênnhụy)
+ Bao ni lông ghi ngàytháng
HĐ 2: Báo cáo thu hoạch
- HS xem lại nội dung vừathực hành
- Phân tích nguyên nhândo:
+ Thao tác
+ Điều kiện tự nhiên
+ Lựa chọn cây mẹ và hạtphấn
- HS trình bày theo kiểuthuyết minh trên bănghình để tổng kết bàithực hành
4 Kiểm tra đánh giá
- GV nhận xét buổi thực hành
Trang 12- Khen các nhóm thực hành tốt.
- Nhắc nhở nhóm làm chưa tốt - Giúp đỡ cho HS yếu kém (nếu cần)
D Dặn dò :
- HS nghiên cứu nội dung bài 39
- Sưu tầm tranh ảnh về giống bò, lợn, gà, vịt, ngan, cá, cà chua, lúa, ngô cónăng suất nổi tiếng ở Việt Nam và thế giới
- Chuẩn bị dán tranh theo chủ đề
Ngày soạn: 20/01/2020 Ngày dạy: 23/01/2020 Tiết 41: Thực hành:
TÌM HIỂU THÀNH TỰU CHỌN GIỐNG VẬT NUÔI VÀ CÂY TRỒNG
A Mục tiêu:Qua bài học này học sinh sẽ:
1 Kiến thức:
- Học sinh biết các thành tựu nổi bật trong chọn giống cây trồng và vật nuôi
- Học sinh biết cách sưu tầm tư liệu, biết cách trưng bày tư liệu theo các chủđề
- Biết phân tích, so sánh và báo cáo những điều rút ra từ tư liệu
2 Kỹ năng: Rèn cho hs kỹ năng thu thập tư liệu về thành tựu chọn giống
- Rèn kỹ năng quan sát và phân tích kênh hình Thảo luận nhóm
3 Thái độ: Xây dựng cho hs ý thức tự giác trong học tập.
4 Năng lực – phẩm chất:
4.1 Năng lực:
- Hình thành cho hs năng lực: năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề,
năng lực quan sát, năng lực hoạt động nhóm, năng lực thuyết trình, năng lực sử dụngcông nghệ thông tin
- Năng lực chuyên biệt: Năng lực quan sát tìm tòi, năng lực thực hành thí
nghiệm, năng lực vận dụng kiến thức sinh học vào cuộc sống
4.2 Phẩm chất:
- Hình thành phẩm chất: Có trách nhiệm bảo vệ môi trường tự nhiên Yêu gia
đình, quê hương , đất nước Tự lập, tự chủ
+ Hai nhóm cùng tìm hiểu chủ đề: “Tìm hiểu thành tựu chọn giống vật nuôi”
hoặc chủ đề “Tìm hiểu thành tựu chọn giống cây trồng”
HĐ 1: Tìm hiểu thành tựu chọn giống vật nuôi và cây trồng
Trang 13+ Hãy sắp xếp tranh ảnh theo chủ đề: Thànhtựu chọn giống vật nuôi, cây trồng.
+ Ghi nhận xét vào bảng 39, bảng 40
- GV quan sát và giúp đỡ các nhóm hoànthành công việc
+ Một số HS dán tranh vào giấy khổ
to theo lôgic của chủ đề
+ Một số HS chuẩn bị nội dung
+ Nhóm thống nhất ý kiến hoànthành bảng 39 SGK
HĐ 2: Báo cáo thu hoạch
- GV yêu cầu các nhóm báo cáo kết quả
- Mỗi nhóm báo cáo cần
+ Treo tranh của nhóm
+ Cử 1 đại diện thuyết minh
+ Yêu cầu: Nội dung phù hợp với tranhdán
- Các nhóm theo dõi và có thể đưa câuhỏi để nhóm trình bày trả lời, nếu khôngtrả lời được thì nhóm khác có thể trả lờithay
Bảng 39 Các tính trạng nổi bật và hướng sử dụng của một số giống vật nuôi
TT Tên giống Hướng sử dụng Tính trạng nổi bật
1 Giống bò:
- Bò sữa Hà Lan
- Bò Sin
- Lấy thịt - Có khả năng chịu nóng
- Cho nhiều sữa, tỷ lệ bơ cao
Bảng 40 Tính trạng nổi bật của giống cây trồng
TT Tên giống Tính trạng nổi bật
1 Giống lúa
- CR 203
- CM 2
- BIR 352
- Ngắn ngày, năng suất cao
- Chống chịu được rầy nâu
Trang 143 Giống cà chua.
- Cà chua Hồng Lan
- Cà chua P375
- Thích nghi với vùng thâm canh
- Năng suất cao
* Kiểm tra đánh giá
- GV nhận xét các nhóm, cho điểm nhóm làm tốt
C Dặn dò:
- Nghiên cứu bài mới
- Tìm hiểu các nhân tố sinh thái ở địa phương
PHẦN 2: SINH VẬT VÀ MÔI TRƯỜNG
Chương 1: SINH VẬT VÀ MÔI TRƯỜNG
Ngày soạn: 22/01/2020 Ngày dạy: 24/01/2020 Tiết 42 : MÔI TRƯỜNG VÀ CÁC NHÂN TỐ SINH THÁI
A M ục tiêu : Sau khi học xong bài này, học sinh phải:
- Quan sát tranh hình nhận biết kiến thức
- Kĩ năng hoạt động nhóm, vận dụng kiến thức giải thích thực tế
- Phát triển kĩ năng tư duy lô gíc, khái quát hoá
3 Thái độ:
Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường
4 Năng lực – phẩm chất:
4.1 Năng lực:
- Hình thành cho hs năng lực: năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề,
năng lực quan sát, năng lực hoạt động nhóm
- Năng lực chuyên biệt: Năng lực quan sát tìm tòi, năng lực vận dụng kiến
thức sinh học vào cuộc sống
4.2 Phẩm chất:
- Hình thành phẩm chất: Có trách nhiệm bảo vệ môi trường tự nhiên Yêu gia
đình, quê hương , đất nước
B Đồ dùng dạy – học:
Tranh hình 41-1 SGK Một số tranh ảnh khác về sinh vật trong tự nhiên
Trang 15vật đã thích nghi với môi trường, đó là kết quả của quá trình chọn lọc tự nhiên Vậymôi trường là gì? Tiết học hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu.
HĐ 1: Tìm hiểu môi trường sống của sinh vật
- Viết sơ đồ:
Thỏ rừng
? Thỏ sống trong rừngchịu ảnh hưởng củanhững yếu tố nào?
- GV tổng kết: tất cả cácyếu tố đó tạo nên môitrường sống của thỏ
+ Môi trường sống là gì?
- GV giúp HS hoànchỉnh khái niệm
- ĐVĐ: Để tìm hiểu vềmôi trường các em hãyhoàn thành bảng 41.1SGK tr 119
? Sinh vật sống trongnhững môi trường nào?
- GV thông báo: có rấtnhiều môi trường khácnhau nhưng thuộc 4 loạimôi trường
- HS theo dõi sơ đồtrên bảng
- Trao đổi nhóm Điềnđược các từ như: Nhiệt
độ, ánh sáng, độ ẩm,mưa, thức ăn, thú dữ…
- Đại diện lên bảnghoàn thành sơ đồ, HSkhác nhận xét bổ sung
- Từ sơ đồ HS kháiquát thành khái niệm
về môi trường sống
- HS dựa vào bảng 41.1
kể tên các sinh vật vàmôi trường sống khác
- Các loại môi trường:
+ Môi trường nước+ Môi trường trên mặt đất,không khí
+ Môi trường trong đất+ Môi trường sinh vật
HĐ 2: Các nhân tố sinh thái của môi trường
- GV nêu câu hỏi:
+ Thế nào là nhân tố vôsinh?
+ Thế nào là nhân tố hữusinh?
- GV nêu yêu cầu:
+ Hoàn thành bảng 41.2SGK tr 119
+ Nhận biết nhân tố vôsinh, nhân tố hữu sinh
- GV đánh giá hoạt độngcủa nhóm và yêu cầu HSrút ra kết luận về nhân tốsinh thái
- Trao đổi nhóm thốngnhất ý kiến điền vàobảng 41.2 Đại diệnnhóm trình bày, nhómkhác bổ sung
- HS dựa vào bảng 41.2vừa hoàn thành và kháiquát kiến thức
- HS dựa vào hiểu biết
II Các nhân tố sinh thái của môi trường
- Nhân tố sinh thái là nhữngyếu tố của môi trường tácđộng tới sinh vật
* Nhân tố vô sinh:
- Khí hậu gồm: Nhiệt độ, ánhsáng, gió
- Nước: Nước ngọt, mặn, lợ
- Địa hình, thổ nhưỡng, độcao, loại đất
* Nhân tố hữu sinh:
- Nhân tố sinh vật: Các vi sinhvật, nấm, thực vật, động vật
- Nhân tố con người
+ Tác động tích cực: Cải tạo,
Trang 16+ Phân tích những hoạtđộng của con người?
- Y/c HS thảo luận:
+ Trong 1 ngày ánh sángmặt trời chiếu lên mặtđất thay đổi như thế nào?
+ ở nước ta độ dài ngàyvào mùa hè và mùa đông
có gì khác nhau?
+ Sự thay đổi nhiệt độtrong 1 năm diễn ra nhưthế nào?
? Nêu nhận xét chung vềtác động của nhân tốsinh thái
của mình phân tích tácđộng tích cực và tácđộng tiêu cực
- HS thảo luận nhóm
Nêu được:
+ Ánh sáng trong ngàytăng dần vào buổi trưarồi lại giảm
+ Mùa hè ngày dài hơnmùa đông
+ Mùa hè nhiệt độ cao,mùa đông nhiệt độxuống thấp
- Đại diện trình bày nhóm khác bổ sung
nuôi dưỡng, lai ghép
+ Tác động tiêu cực: Săn bắn,đốt phá
Nhận xét: Các nhân tố sinhthái tác động lên sinh vật thayđổi theo từng môi trường vàthời gian
HĐ 3:Tìm hiểu giới hạn sinh thái
- GV y/c HS quan sát hình41.2, TL câu hỏi:
+ Cá rô phi ở Việt Nam sống
và phát triển ở nhiệt độ nào?
+ Nhiệt độ nào cá Rô phisinh trưởng và phát triểnthuận lợi nhất?
+ Tại sao ngoài nhiệt độ 50C
và 420C thì cá rô phi sẽ chết?
- GV cung cấp thông tin:
Cây mắm biển sống và pháttriển trong giới hạn độ mặn
là từ 0,36% -> 0,5% NaCl
- Cây thông đuôi ngựa khôngsống được nơi có nồng độmuối -> 0,4%
? Từ các ví dụ trên em cónhận xét gì về khả năng chịuđựng của sinh vật với mỗinhân tố sinh thái
? Giới hạn sinh thái là gì?
- GV hỏi nâng cao:
+ Các sinh vật có giới hạnsinh thái rộng đối với tất cảcác nhân tố sinh thái thì khảnăng phân bố của nó như thếnào?
- HS quan sát hình 41.2
và sgk tr 120
- HS trả lời được:
+ Từ 50C -> 420C + Từ 20-> 350C( Khoảng cực thuận)
+ Vì nằm ngoài giới hạnchịu đựng
- Đại diện nhóm trìnhbày – nhóm khác bổsung
Tiếp thu thông tin
- HS đưa nhận xét:
Mỗi loài chịu đựng được
1 giới hạn nhất định vớicác nhân tố sinh thái
- HS trả lời
- HS trả lời
III Giới hạn sinh thái :
- Giới hạn sinh thái làgiới hạn chịu đựng của
cơ thể sinh vật đối vớimột nhân tố sinh tháinhất định
Trang 17* GV cho hs liên hệ :+ Nắm được ảnh hưởng củacác nhân tố sinh thái và giớihạn sinh thái có ý nghĩa nhưthế nào đối với sản xuấtnông nghiệp?
- Hs nêu được gieo trồngđúng thời vụ tạo điềukiện sống tốt cho vậtnuôi và cây trồng
4 Củng cố
- Phân biệt các nhân tố inh thái của môi trường?
- Thế nào là giơi hạn sinh thái? Cho ví dụ
Trang 18Ngày soạn: 28/01/2020 Ngày dạy: 30/01/2020
Tiết 4 3 : ẢNH HƯỞNG CỦA ÁNH SÁNG LÊN
- Kỹ năng quan sát nhận biết các ảnh hưởng của nhân tố ánh sáng tới sinh vật
- Rèn kỹ năng quan sát và phân tích kênh hình Thảo luận nhóm
3 Thái độ: Hs có ý thức bảo vệ thực vật, tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát
triển của sinh vật
4 Năng lực – phẩm chất:
4.1 Năng lực:
- Hình thành cho hs năng lực: năng lực giải quyết vấn đề, năng lực quan sát,
năng lực hoạt động nhóm, năng lực thuyết trình
- Năng lực chuyên biệt: Năng lực quan sát tìm tòi, năng lực vận dụng kiến
thức sinh học vào cuộc sống
4.2 Phẩm chất:
- Hình thành phẩm chất: Yêu gia đình, quê hương , đất nước Tự lập, tự chủ
B Chuẩn bị
GV chuẩn bị: Tranh phóng to ở sgk Bảng 42.1sgk + 42.1 sgv cây lá lốt, máy chiếu
- Một số câu hỏi dành cho học sinh yếu kém
C Hoạt động dạy - học :
1.Ổn định tổ chức:
2 Bài cũ :
- Môi trường sinh vật là gì? Phân biệt các nhân tố sinh thái?
- Thế nào là giới hạn sinh thái? Cho ví dụ
3 Bài mới :
GV cho hs quan sát cây lá lốt trồng ngoài ánh sáng và 1 cây trồng trong râm
- Hãy nhận xét sự sinh trưởng của 2 cây này Vậy nhân tố ánh sáng ảnh hưởng như thế nào đến sự sinh trưởng và phát triển của sinh vật?
Trang 19Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung HĐ1: Ảnh hưởng của ánh sáng
lên đời sống của thực vật
- GV cho hs quan sát lá cây lốt,vạn niên thanh
- GV chiếu phim trong của 1-2nhóm cho cả lớp qsát, trong cóđầy đủ lượng kiến thức ( Thôngbáo thêm về cường độ hô hấp )
- GV yêu cầu hs trả lời câu hỏivấn đề nêu ở trên
+ Giải thích cách xếp lá trênthân của cây lúa và cây lá lốt
+ Sự khác nhau giữa 2 cách xếp
lá này nói lên điều gì?
? Người ta phân biệt cây ưabóng và cây ưa sáng dựa vàotiêu chuẩn nào ?
* Liên hệ :+ Em hãy kể tên cây ưa bóng vàcây ưa sáng mà em biết?
+ Trong nông nghiệp, ngườinông dân đã ứng dụng điều nàyvào sản xuất như thế nào? Và có
- Đánh giá hoạt động của HS
- Đại diện nhóm trả lời
- Chiếu phim trong củanhóm mình lên bảng
- Các nhóm theo dỏi,sửa chữa nếu cần
+ HS nêu được: ánhsáng ảnh hưởng tớiquang hợp
- HS quan sát cây, mẫuvật –nêu được:
+ Cây lốt xếp ngang ->
nhận nhiều ánh sáng + Cây lúa xếp nghiêngtránh tia nắng chiếuthẳng góc
- HS trả lời
- HS yếu kém trả lời
- Trồng xen kẻ để tăngnăng suất và tiết kiệmđất
- HS nghiên cứu thínghiệm
- Thảo luận nhóm trảlời
- Kết luận, ghi vở
- HS liên hệ trả lời
+ Nơi ở phù hợp vớitập tính kiếm ăn
+ Ví dụ: Loài ăn đêmthường sống trong
- Ánh sáng ảnh hưởngtới đặc điểm hình thái
và hoạt động sinh lí củathực vật như quanghợp, hô hấp và hútnước của cây
+ Nhóm cây ưa sánggồm những cây sốngnơi quang đảng
+ Nhóm cây ưa bónggồm những cây sốngnơi có ánh sáng yếu,dưới tán cây khác
II Ả nh hưởng của ánh sáng lên đời sống của động vật
- Ánh sáng ảnh hưởngtới hoạt động của độngvật: Nhận biết địnhhướng, di chuyển trongkhông gian, sinhtrưởng, sinh sản
+ Nhóm động vật ưa
Trang 20thế nào?
- GV mở rộng : Gà đẻ trứng vàoban ngày, vịt đẻ trứng vào banđêm Mùa xuân nếu có nhiềuánh sáng cá chép sẽ đẻ trứngsớm hơn
? Từ những ví dụ trên em hãyrút ra kết luận về ảnh hưởngcủa ánh sáng tới động vật?
- GV nhận xét, giúp hs hoànthiện kiến thức
* Liên hệ:
Trong chăn nuôi người ta cónhững biện pháp kĩ thuật gì đểtăng năng suất?
gà, vịt đẻ nhiều trứng
sáng: Gồm những độngvật hoạt động vào banngày
+ Nhóm động vật ưatối: Gồm những độngvật hoạt động về banđêm, sống trong hanghóc đất
4 Kiểm tra đánh giá
GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi:
* Nêu sự khác nhau giữa thực vật ưa bóng và thực vật ưa sáng
5 Dặn dò: * Học sinh trả lời câu hỏi SGK.
* Đọc mục “ Em có biết”
Trang 21Ngày soạn: 28/02/2020 Ngày dạy: 31/02/2020
Tiết 4 4 : ẢNH HƯỞNG CỦA NHIỆT ĐỘ VÀ ĐỘ ẨM
LÊN ĐỜI SỐNG SINH VẬT
A Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh phải
- Kỹ năng quan sát nhận biết các ảnh hưởng của nhân tố nhiệt độ tới sinh vật
- Rèn kỹ năng quan sát và phân tích kênh hình Thảo luận nhóm
3 Thái độ:Xây dựng cho hs ý thức tự giác trong học tập.
4 Năng lực – phẩm chất:
4.1 Năng lực:
- Hình thành cho hs năng lực: năng lực giải quyết vấn đề, năng lực quan sát,
năng lực hoạt động nhóm, năng lực thuyết trình
- Năng lực chuyên biệt: Năng lực quan sát tìm tòi, năng lực vận dụng kiến
thức sinh học vào cuộc sống
4.2 Phẩm chất:
- Hình thành phẩm chất: Có trách nhiệm bảo vệ môi trường tự nhiên Yêu gia
đình, quê hương , đất nước
B Chuẩn bị
GV chuẩn bị : - Tranh ảnh H 43.1; 43.2 ; 43.3
Máy chiếu
GV + HS chuẩn bị bảng 43.1 và 43.2 sgk in vào phim trong
C Tiến trình bài dạy:
1 Ổn định tổ chức
2 Bài cũ:
- Tìm điểm khác nhau giữa thực vật ưa sáng và thực vật ưa bóng?
Cho ví dụ cụ thể Ánh sáng có ảnh hưởng tới thực vật như thế nào?
3 Bài mới:
Trang 22Chim cánh cụt sống ở bắc cực không thể sống được khí hậunhiệt đới em có suy nghĩ gì ?
HĐ1 : Tìm hiểu ảnh hưởng
của nhiệt độ lên đời sốngsinh vật
Vấn đề 1: ảnh hưởng củanhiệt độ lên hình thái và đặcđiểm sinh lí của sinh vật
- Y/c HS thảo luận:
? Sinh vật sống được ởnhững nhiệt độ nào?
? Nhiệt độ ảnh hưởng đếncấu tạo của cơ thể sinh vậtnhư thế nào?
- GV nhận xét hoạt động củacác nhóm
Vấn đề 2: Nhóm sinh vậtbiến nhiệt và hằng nhiệt
- Y/c HS thảo luận + Phân biệt sinh vật biếnnhiệt với sinh vật hằngnhiệt?
+ Hoàn thành bảng 43.1
- GV chiếu 1 vài phim củanhóm để cho hs nhận xét
- GV tóm tắt nội dung đãthảo luận bằng câu hỏi:
+ Nhiệt độ ảnh hưởng lênđời sống của sinh vật như thếnào?
- GV mở rộng :Nhiệt độ môi trường thay đổi-> Sinh vật phát sinh biến dị
để thích nghi và hình thànhtập tính
để lớp nhận xét
- GV tiếp tục nêu câu hỏi:
- HS nghiên cứu SGK tr
126 , 127 và tranh ảnh đãsưu tầm
- Thảo luận nhóm thốngnhất ý kiến Nêu được:
+ Phạm vi nhiệt độ màsinh vật sống được là0->500 C
+ Nhiệt độ ảnh hưởng tới + Quang hợp, hô hấp,thoát hơi nước
- Đại diện nhóm trình bàyđáp án, nhóm khác bổsung
+ HS nghiên cứu sgk tr127(Ví dụ 3 và bảng 43.1)
- Thảo luận trả lời
- Cả lớp theo dõi và bổsung
- HS khái quát kiến thức
từ nội dung trên -> Nêukết luận
- HS trao đổi nhóm tìm ví
dụ để hoàn thành bảng43.2
- Một số nhóm viết vàophim trong
- Các nhóm theo dõi phim
và nhận xét, bổ sung
- Trả lời câu hỏi
I Ả nh hưởng của nhiệt độ lên đời sống sinh vật.
- Nhiệt độ của môitrường ảnh hưởng tớihình thái hoạt độngsinh lí của sinh vật
- Hình thành nên nhómsinh vật biến nhiệt vànhóm sinh vật hằngnhiệt
II Ả nh hưởng của độ
ẩm lên đời sống của sinh vật.
Trang 23+ Nơi sống ảnh hưởng tớiđặc điểm nào của sinh vật?
- GV chữa bài bằng cách chocác nhóm trình bày và nhậnxét
? Độ ẩm ảnh hưởng tới đờisống của sinh vật như thếnào?
* Liên hệ :+ Trong sản xuất người ta cóbiện pháp kỹ thuật gì để tăngnăng suất cây trồng và vậtnuôi?
- Đại diện nhóm trình bày,nhóm khác bổ sung
- HS khái quát kiến thức
từ nội dung đã thảo luận->
Kết luận
- HS tìm thêm ví dụ về cácnhóm thực vật phù hợpvới độ ẩm môi trường + HS có thể nêu
- Cung cấp điều kiện sống
- Đảm bảo thời vụ
- Sinh vật thích nghivới môi trường có độ
ẩm khác nhau:
- Hình thành các nhómsinh vật
+ Thực vật:
- Nhóm ưa ẩm
- Nhóm chịu hạn + Động vật:
- Sưu tầm tư liệu về rừng cây, nốt rễ đậu phộng, địa y
- Nghiên cứu bài 44
Trang 24Ngày soạn: 04/02/2020 Ngày dạy: 06/02/2020 Tiết 4 5 : ẢNH HƯỞNG LẪN NHAU CỦA CÁC SINH VẬT
A Mục tiêu : Sau khi học xong bài này, HS phải:
1 Kiến thức:
- Học sinh trình bày được thế nào là nhân tố sinh vật
- Học sinh trình bày được những mối quan hệ giữa các sinh vật cùng loài vàkhác loài
- Học sinh nêu đặc điểm các mối quan hệ cùng loài, khác loài giữa các sinhvật: cạnh tranh, hỗ trợ, cộng sinh, hội sinh, kí sinh, ăn thịt sinh vật khác
2 Kỹ năng: rèn cho hs:
- Kĩ năng nhận biết mối quan hệ giữa các sinh vật
- Rèn kỹ năng quan sát và phân tích kênh hình Thảo luận nhóm
3 Thái độ:Xây dựng cho hs ý thức tự giác trong học tập Ý thức bảo vệ các
loài sinh vật
4 Năng lực – phẩm chất:
4.1 Năng lực:
- Hình thành cho hs năng lực: năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề,
năng lực quan sát, năng lực hoạt động nhóm, năng lực thuyết trình, năng lực sử dụngcông nghệ thông tin
- Năng lực chuyên biệt: Năng lực vận dụng kiến thức sinh học vào cuộc sống 4.2 Phẩm chất:
- Hình thành phẩm chất: Có trách nhiệm bảo vệ môi trường tự nhiên Nhân ái
Trang 252 Bài cũ
- Nhiệt độ, độ ẩm ảnh hưởng lên đời sống của sinh vật như thế nào? Cho ví dụ
- Tập tính của sinh vật phụ thuộc vào nhân tố sinh thái nào?
3 Bài mới
GV cho hs quan sát 1 số tranh: Đàn bò, đàn trâu, khóm tre, rừng thông
? Những bức tranh này cho em suy nghĩ gì về mối quan hệ giữacác sinh vật?
HĐ1: Tìm hiểu quan hệ cùng
loài
- Y/c hs chọn ra những bứctranh nói về quan hệ cùng loài
- Y/c HS thảo luận:
+ Khi có bảo thực vật sốngcùng nhóm có lợi gì so vơísống riêng lẽ?
đó có ý nghĩa gì?
* GV mở rộng : Sinh vật cùngloài có xu hướng quần tụ bênnhau có lợi như:
+ ở thực vật còn chống được sựmất nước
- Y/c hs quan sát tranh ảnh: Hổ
ăn thỏ, hải quỳ và tôm kí cư,địa y, cây nắp ấm đang bắt mồi
? Phân tích và gọi tên mối quan
hệ các sinh vật trong tranh
- Chọn đúng tranh, quansát
- Thống nhất ý kiến:
+ Gió bão cây sốngthành nhóm ít bị đỗ gãyhơn sống lẽ
+ Động vật sống bầyđàn bảo vệ được nhau
- Đại diện nhóm trìnhbày, nhóm khác bổ sung
- Tiếp tục trao đổi nhómthống nhất lựa chọn,nhóm khác nhận xét
- HS trả lời Từ đó rút rakết luận
- Ghi nhớ kiến thức
- HS liên hệ trả lời
- HS quan sát tranh,Huy động vốn kiến thứcthực tế Trao đổi nhómthống nhất ý kiến Đạidiện trình bày nhóm
I Quan hệ cùng loài
- Các sinh vật cùng loàisống gần nhau liên hệvới nhau hình thành lênnhóm cá thể
- Trong một nhóm cómối quan hệ:
+ Hỗ trợ: Sinh vật đượcbảo vệ tốt hơn, kiếmđược nhiều thức ăn + Cạnh tranh: Ngănngừa gia tăng số lượng
cá thể và sự cạn kiệtnguồn thức ăn
II Quan hệ khác loài
( Nội dung ở bảng 44sgk trang 132 )
Trang 26- GV đánh giá h/động.
? Hãy tìm thêm VD về mối qhệgiữa sinh vật khác loài mà embiết ?
- Y/c hs nghiên cứu bảng 44,làm bài tập sgk tr 132
GV chữa bài bằng cách để họcsinh tự nhận xét kết quả
- GV mở rộng thêm một sốsinh vật tiết ra chất đặc biệtkìm hãm sự phát triển của sinhvật xung quanh gọi là mối quan
hệ ức chế cảm nhiểm
* Liên hệ: Trong nông nghiệp
và lâm nghiệp con người đã lợidụng mối quan hệ giữa các loàisinh vật khác để làm gì ? Điều
đó có ý nghĩa gì?
khác bổ sung
- HS kể thêm: Kí sinhgiữa giun và người: Bọchét ở trâu bò
- HS trả lời đặc điểmcủa từng mối qhệ HSkhác nhận xét, bổ sung
- Ghi nhớ kiến thức
- HS trả lời dùng sinhvật có ích tiêu diệt sinhvật gây hại
- Ví dụ: Ong mắt đỏtiêu diệt sâu đục thân
4 Kiểm tra đánh giá
- GV cho hs đọc phần ghi nhớ
- Yêu cầu học sinh hoàn thành bảng sau:
Hỗ trợ
Cộng sinhHội sinh Đối địch
Cạnh tranh
Kí sinh, nữa
kí sinh Sinh vật ăn sinh vật khác
D Dặn dò : - Học thuộc bài cũ theo sgk + Vở ghi
- Sưu tầm tranh ảnh về các sinh vật sống ở các môi trường khác nhau
- Nghiên cứu bài 45
Trang 27Ngày soạn: 05/02/2020 Ngày dạy: 07/02/2020
- Học sinh biết cách thu thập mẫu
- Học sinh lấy được những dẫn chứng về ảnh hưởng của nhân tố sinh thái ánhsáng và độ ẩm lên đời sống sinh vật ở môi trường đã quan sát
2 Kỹ năng: Hs nhận biết một số nhân tố sinh thái trong môi trường
Rèn kỹ năng quan sát và phân tích thực tế Thảo luận nhóm
3 Thái độ: Xây dựng cho hs ý thức tự giác trong học tập.
- Giáo dục HS thêm yêu thiên nhiên và có ý thức bảo vệ thiên nhiên
4 Năng lực – phẩm chất:
4.1 Năng lực:
- Hình thành cho hs năng lực: năng lực giải quyết vấn đề, năng lực quan sát,
năng lực hoạt động nhóm, năng lực thuyết trình
- Năng lực chuyên biệt: Năng lực quan sát tìm tòi, năng lực vận dụng kiến
thức sinh học vào cuộc sống
4.2 Phẩm chất:
Trang 28- Hình thành phẩm chất: Có trách nhiệm bảo vệ môi trường tự nhiên Nhân ái
2 Kiểm tra bài cũ
- Hãy cho biết mối quan hệ cùng loài và khác loài giữa các sinh vật ?
3 Bài mới
Có 2 phương án
- Phương án 1 : Hs được tham quan ngoài thiên nhiên
GV tiến hành các bước như SGK
- Phương án 2 : Không có điều kiện tham quan thiên nhiên GV cho hs xem bănghình tại lớp
* Tiến hành phương án 2:
HĐ1: Tìm hiểu môi trường sống của sinh vật.
Trước khi xem băng hình , GV cho HS kẻbảng 45.1 ( tr 135 sgk ) vào vở và thay tênbảng là : Các loài sinh vật sống trong môitrường
- GV bật băng hình 2-3 lần
- GV lưu ý nếu hs không biết tên sinh vậttrong băng thì GV phải thông báo ( Có thểtheo họ , bộ )
- GV dừng băng hình nêu câu hỏi :+ Em đã quan sát được những sinh vật nào ?
Số lượng như thế nào ?+ Theo em có những môi trường sống nàotrong đoạn băng trên ?
Môi trường nàop có số lượng sinh vật đôngnhất ? Môi trường nào có số lượng ít nhất ? Vìsao ?
HĐ2 : Tìm hiểu ảnh hưởng của ánh sáng tới
hình thái lá cây.
GV yêu cầu HS kẻ bảng 45.2 vào vở
GV cho hs xem tiếp băng hình về thế giới thựcvật
- GV dùng băng ở những loại lá có những đặcđiểm theo yêu cầu để học sinh quan sát kỹhơn
- GV nêu câu hỏi sau khi học sinh xem bănghình xong
I Môi trường sống của sinh vật
- Cá nhân kẻ bảng 45.1 – và quansát trên màn hình
- Chú ý các nội dung trong bảng vàhoàn thành nội dung ở bảng
- HS trao đổi nhóm thống nhất câutrả lời
- Đại diện nhóm trình bày, nhómkhác lần lượt bổ sung Yêu cầu nêuđược :
+ Môi trường có điều kiện sống vềnhiệt độ , ánh sáng thì số lượngsinh vật nhiều, số loài phong phú
+ Môi trường có điều kiện sốngkhông thuận lợi có số lượng ít hơn
II Ả nh hưởng của ánh sáng tới hình thái lá cây
- Cá nhân kẻ bảng 45.2 – quan sátbăng hình
- Hoàn thành nội dung trong bảng45.2 ( Lưu ý các cột 2,3,4 )
- Hs thảo luận theo nhóm kết hợpvới điều gợi ý sgk 137 -> sắp xếp
Trang 29+ Từ những đặc điểm của phiến lá em hãy chobiết lá cây quan sát được là loại lá cây nào ?( ưa sáng, ưa bóng )
- GV nhận xét đánh giá hoạt động của cá nhân
và nhóm sau khi đã hoàn thành nội dung 1 và
4 Kiểm tra đánh giá
- Cho hs hoàn thiện bảng
- Thu 1 vài bảng đọc nhận xét – cho điểm nhóm làm tốt
5 Dặn dò
- Hoàn thành bảng báo cáo thực hành
- Tìm hiểu đời sống của động vật ở địa phương Nghiên cứu phần còn lại của bài
Ngày soạn: 19/02/2020 Ngày dạy: 21/02/2020
- Học sinh biết cách thu thập mẫu
- Học sinh lấy được những dẫn chứng về ảnh hưởng của nhân tố sinh thái ánhsáng và độ ẩm lên đời sống sinh vật ở môi trường đã quan sát
2 Kỹ năng: hs nhận biết một số nhân tố sinh thái trong môi trường
Rèn kỹ năng quan sát và phân tích thực tế Thảo luận nhóm
3 Thái độ:Xây dựng cho hs ý thức tự giác trong học tập.
- Giáo dục HS thêm yêu thiên nhiên và có ý thức bảo vệ thiên nhiên
4 Năng lực – phẩm chất:
4.1 Năng lực:
- Hình thành cho hs năng lực: năng lực giải quyết vấn đề, năng lực quan sát,
năng lực hoạt động nhóm, năng lực thuyết trình, năng lực sử dụng công nghệ thôngtin
Trang 30- Năng lực chuyên biệt: Năng lực quan sát tìm tòi, năng lực vận dụng kiến
thức sinh học vào cuộc sống
4.2 Phẩm chất:
- Hình thành phẩm chất: Có trách nhiệm bảo vệ môi trường tự nhiên Yêu gia
đình, quê hương , đất nước Tự lập, tự chủ Nhân ái khoan dung
II Chuẩn bị
GV chuẩn bị : Băng hình về thế giới động vật
HS chuẩn bị : Vợt bắt côn trùng, túi nilon, bảng kẻ ở sgk
- Phương án 1 : Hs được tham quan ngoài thiên nhiên
GV tiến hành các bước như SGK
- Phương án 2 : Không có điều kiện tham quan thiên nhiên GV cho hs xem băng hình tại lớp
+ GV thực hiện theo phương án 2
HĐ1: Tìm hiểu môi trường sống của
- GV nêu câu hỏi
+ Em đã quan sát được những loạiđộng vật nào ?
+ Loài động vật trên băng hình mà em
đã quan sát được có đặc điểm nàothích nghi với môi trường ?
GV lưu ý : Yêu cầu hs thêm vào bảng45.3 một số sinh vật gần gũi với đờisống như : sâu ruồi, gián , muỗi
- GV đánh giá hoạt hoạt động của họcsinh
- GV cho hs xem đoạn băng về tácđộng tiêu cực, tích cực của con ngườitới thiên nhiên và nêu câu hỏi :
+ Em có suy nghĩ gì khi xem đoạnbăng trên ?
+ Bản thân em đã làm những gì đểgóp phần bảo vệ thiên nhiên ( cụ thể là
III Môi trường sống của động vật
- HS kẻ bảng 45.3 vào vở
- Xem băng hình : Lưu ý đặc điểm củađộng vật đó thích nghi với môi trường nhưthế nào
- HS tiếp tục thảo luận theo nội dung câuhỏi
- Đại diện các nhóm trình bày -> nhómkhác bổ sung
- HS trả lời những suy nghĩ của bản thânmình
- Liên hệ thực tế dó là nơi ở, trường học,địa phương
Trang 31động vật và thực vật )
4 Kiểm tra đánh giá.
- Thu vở của 1 số học sinh để kiểm tra
- GV nhận xét thái độ học tập của học sinh trong tiết học
Chương II : HỆ SINH THÁI
Tiết 4 8: QUẦN THỂ SINH VẬT
I Mục tiêu : Khi học xong bài này HS phải :
2 Kỹ năng: Rèn hs kỹ năng quan sát và phân tích kênh hình Thảo luận nhóm
3 Thái độ:Xây dựng cho hs ý thức tự giác trong học tập Ý thức bảo vệ thiên
nhiên
4 Năng lực – phẩm chất:
- Hình thành cho hs năng lực: năng lực giải quyết vấn đề, năng lực quan sát,
năng lực hoạt động nhóm
- Năng lực chuyên biệt: Năng lực quan sát tìm tòinăng lực vận dụng kiến thức
sinh học vào cuộc sống
- Hình thành phẩm chất: Có trách nhiệm bảo vệ môi trường tự nhiên Tự lập,
tự chủ
II Chuẩn bị
Trang 32+ GV chuẩn bị : Tranh vẽ về thực vật, động vật.
+ HS chuẩn bị : Tranh ảnh liân quan đến các nhóm thực vật, động vật
III Hoạt động dạy – h ọc .
1 Ổ n định tổ chức lớp
2 Bài cũ
- GV thu bản báo cáo thực hành của HS
3 Bài mới.
Mở đầu : GV giới thiệu nội dung chương trình và những vấn đề
sẽ học trong chương sau đó đi vào bài cụ thể đầu tiên của chương
HĐ1 : Tìm hiểu thế nào là một
quần thể sinh vật.
- GV cho HS quan sát tranh đàn
bò, đàn kiến bụi tre -> GVthông báo rằng : Chúng đượcgọi là quần thể
- GV yêu cầu HS hoàn thànhbảng 47.1 -> GV đánh giá kếtquả của HS và thông báo đáp
án đúng
- GV yêu cầu :+ Kể thêm một số quần thểkhác mà em biết ?
- Cho hs phát biểu khái niệm vềquần thể
- GV nhận xét giúp HS hoànthiện kiến thức về khái niệmquần thể
- GV mở rộng : + Một lồng gà, một chậu cáChép có phải là một quần thểhay không ? Tại sao ?
( Nếu HS trả lời chưa đúng GVgiải thích : đó không phải làquần thể mà nó chỉ có nhữngbiểu hiện bên ngoài của 1 quầnthể) Để nhận biết 1 quần thểphải dựa vào dấu hiệu bênngoài và bên trong)
HĐ2: Tìm hiểu những đặc
trưng cơ bản của quần thể
- GV cho HS nghiên cứu SGK+ Giới thiệu chung về 3 đặctrưng
- HS quan sát tranh,hình
- Hoàn thành bảng 47.1
+ Đại diện trả lời đáp án -> HS khác bổ sung
- HS giải thích vì saochọn ví dụ đó
- HS kể thêm : Đàn chim,đàn ong
- HS tự khái quát kiếnthức thành khái niệm
- KL ghi vở
- HS có thể trả lời
- Tự nghiên cứu sgktr140.Tiếp thu thông tin
I Thế nào là một quần thể sinh vật ?
Quần thể sinh vật là tậphợp những cá thể cùngloài sinh sống trong mộtkhoảng không gian nhấtđịnh, ở một thời điểmnhất định, có khả nănggiao phối với nhau đểsinh sản
VD : Đàn chim én, đànvoi
II Những đặc trưng cơ bản của quần thể.
* Tỷ lệ giới tính
- Tỷ lệ giới tính là tỷ lệ
Trang 33+ Tỷ lệ giới tính là gì ? Tỷ lệnày ảnh hưởng tới quần thể nhưthế nào ? Cho ví dụ ?
+ Trong chăn nuôi người ta ápdụng điều này như thế nào ?
- GV bổ sung : ở gà số lượngcon trống ít hơn con mái rấtnhiều
- GV nêu vấn đề và cho HS :+ So sánh tỷ lệ sinh , số lượng
cá thể của quần thể ở hình47.SGK tr.141
- GV nhận xét phần thảo luậncủa HS
- GV nêu câu hỏi :+ Trong quần thể có nhữngnhóm tuổi nào ?
Nhóm tuổi có ý nghĩa gì ?
- GV nêu câu hỏi:
? Mật độ là gì ? Mật độ liênquan đến yếu tố nào trong quầnthể ?
Liên hệ :+ Trong SX nông nghiệp cần cóbiện pháp kỹ thuật gì để luôngiữ mật độ thích hợp?
- GV mở rộng:
+ Trong các đặc trưng trên, đặctrưng nào là cơ bản nhất ? Vìsao ?
( HS không trả lời được thì GVgợi ý : Tỷ lệ giới tính cũng phụthuộc vào mật độ )
- Cá nhân trả lời, nhậnxét, bổ sung -> Tuỳ từngloài mà điều chỉnh tỷ lệđực cái cho phù hợp
- Cá nhân quan sát hình :+ Trao đổi nhóm, thốngnhất câu trả lời
- Yêu cầu nêu được :+ Hình A: Tỷ lệ sinh cao
số lượng cá thể tăngmạnh
+ Hình B: Tỷ lệ sinh và
số lượng cá thể ổn định
+ Hình C: Tỷ lệ sinhthấp, số lượng cá thểgiảm
- Đại diện nhóm trình bày-> Nhóm khác bổ sung
- HS nêu 3 nhóm tuổiliên quan đến số lượng cáthể, sự tồn tại của quầnthể
- HS nghiên cứu SGKtr141 trả lời câu hỏi – HSkhác bổ sung
-> Mật độ liên quan đếnthức ăn
- HS dựa vào thông tin từsách báo, phim trả lời:
+ Trồng dày hợp lí
+ Loại bỏ cá thể yếutrong đàn
+ Cung cấp thức ăn
- HS trao đổi nhanh, trảlời câu hỏi:
+ Mật độ quyết định đếncác đặc trưng khác
số lượng giữa cá thể đực
và cá thể cái
- Tỷ lệ giới tính đảm bảohiệu quả sinh sản
* Thành phần nhómtuổi
+ Kết luận :( Nội dung bảng 47.2SGK tr 140 )
* Mật độ quần thể
- Mật độ là số lượng haykhối lượng sinh vật cótrong một đơn vị diệntích hay thể tích
VD: Mật độ Muỗi: 10con / m2
- Mật độ quần thể phụthuộc vào:
+ Chu kỳ sống của sinhvật
+ Nguồn thức ăn củaquần thể
+ Yếu tố thời tiết: hạnhán, lụt lội
Trang 34HĐ3: Ảnh hưởng của môi
trường tới quần thể sinh vật.
GV cho hs đọc Sgk -> Trả lờicâu hỏi trong mục sgk tr141
- GV nêu câu hỏi :+ Các nhân tố môi trường ảnhhưởng tới đặc điểm nào củaquần thể ?
- GV mở rộng : Số lượng cá thểtrong quần thể có thể bị biếnđộng lớn do nguyên nhân nào ?
- GV để các nhóm trả lời vàtranh luận -> Sau đó GV đưa rakết luận đúng sai và khái quátkiến thức
- Liên hệ : Trong sản xuất, việcđiều chỉnh mật độ cá thể có ýnghĩa như thế nào ?
- Thảo luận nhóm thốngnhất ý kiến trả lời các câuhỏi Yêu cầu nêu được:
+ Muỗi nhiều ở thời tiết
ẩm do sinh sản nhiều
+ Mùa mưa ếch nhái tăng+ Mùa gặt lúa chín chim
cu gáy xuất hiện nhiều
- Đại diện nhóm trả lời,các nhóm khác bổ sung
- HS khái quát thành KL
+ Trồng dày hợp lí
+ Thả cá vừa phải phùhợp với diện tích
III Ảnh hưởng của môi trường tới quần th ể sinh vật :
Kết luận :+ Môi trường ( Nhân tốsinh thái ) ảnh hưởng tới
số lượng cá thể trongquần thể
+ Mật độ cá thể trongquần thể có thể tănghoặc giảm nhưng lạiđược điều chỉnh trở vềmức cân bằng
4 Kiểm tra đánh giá.
- GV cho hs đọc mục Ghi nhớ
- Gọi 2 HS trả lời 2 câu hỏi ở cuối bài
5 Dặn dò.
- Học thuộc bài theo SGK + Vở ghi
- Làm bài tập, trả lời các câu hỏi ở cuối bài
- Tìm hiểu vấn đề : Độ tuổi, kinh tế, văn hoá, xã hội
Ngày soạn: 25 /02/2020 Ngày dạy : 27/02/2020
Tiết 49: QUẦN THỂ NGƯỜI
Trang 35- Năng lực chuyên biệt: Năng lực quan sát tìm tòinăng lực vận dụng kiến thức
sinh học vào cuộc sống
+ HS chuẩn bị: Tranh về quần thể sinh vật
III Hoạt động đạy – Học.
1 Ổ n định tổ chức lớp
2 Bài cũ.
- Quần thể là gì? Hãy nêu những đặc trưng cơ bản của quần thể?
- Môi trường ảnh hưởng tới sinh vật như thế nào? Cho ví dụ
3 Bài mới.
Mở bài : GV giới thiệu cụm từ quần thể người theo quan niệmsinh học vì mang những đặc điểm của quần thể, và về mặt xã hội cóđầy đủ đặc trưng về pháp luật, kinh tế chính trị
- GV giải thích phân biệt sựtranh ngôi thứ ở động vật khácvới pháp luật và những điều quyđịnh
- GV hỏi:
+ Tại sao có sự khác nhau giữaquần thể người và quần thể sinhvật khác?
+ Sự khác nhau đó nói lên điềugì?
( GV chú ý thêm: Sự khác nhau
- HS quan sát tranhquần thể động vật,tranh nhóm người
- Vận dụng kiến thức ,trao đổi nhóm thốngnhất ý kiến, hoàn thànhbảng 48.1
- Đại diện nhóm trìnhbày, nhóm khác bổsung
- HS yếu
- HS trả lời
- HS nghiên cứu sgk trảlời câu hỏi
HS khái quát hoá thànhnội dung kiến thức
I Sự khác nhau giữa quần thể người với các quần thể sinh vật khác
- Quần thể người cónhững đặc điểm sinhhọc giống quần thể sinhvật khác
- Quần thể người cónhững đặc trưng khácvới quần thể sinh vậtkhác như : Văn hóa,kinh tế, xã hội,
- Con người có laođộng và tư duy có khảnăng điều chỉnh đặcđiểm sinh thái trongquần thể
Trang 36giữa quần thể người với quầnthể sinh vật khác thể hiện sự tiếnhoá và hoàn thiện trong quần thểngười)
- GV yêu cầu HS n/c H48
? Hãy cho biết trong 3 dạng tháp
H 48 dạng nào có biểu hiện ởbảng 48.2?
+ Việc nghiên cứu tháp tuổi ởquần thể người có ý nghĩa nhưthế nào?
- GV chữa bài đánh giá phầnthảo luận của các nhóm
HĐ3: Tìm hiểu sự tăng trưởng
dân số và phát triển xã hội
? Sự tăng dân số có liên quannhư thế nào đến chất lượng cuộcsống?
tử, nguồn nhân lực laođộng sản xuất
- Đại diện nhóm trìnhbày – nhóm khác bổsung
- HS dựa vào H48.2 trảlời
- HS nhận xét bổ sung
- HS khái quát kiếnthức
- HS nghiên cứu sgkkết hợp với kiến thứccủa bản thân và thôngtin đại chúng để trả lời
- Quần thể người gồm
có 3 nhóm tuổi:
+ Nhóm trước sinh sản + Nhóm tuổi lao động
và sinh sản
+ Nhóm tuổi hết laođộng nặng
- Tháp dân số (Tháptuổi) thể hiện đặc trưngdân số của mỗi nước
II Sự tăng trưởng dân
số và phát triển xã hội
+ Tăng dân số tự nhiên
là kết quả của số ngườisinh ra nhiều hơn sốngười tử vong
* Phát triển dân số hợp
lí tạo được sự hài hoàgiữa kinh tế và xã hộiđảm bảo cuộc sống cho
Trang 37* Liên hệ:
+ Việt Nam đã có biện pháp gì
để giảm sự gia tăng dân số vànâng cao chất lượng cuộc sống?
lượng cuộc sống
- Sử dụng tư liệu đã sưutầm kết hợp với thôngtin khác TL câu hỏi
Yêu câu nêu được:
+ Thực hiện pháp lệnhdân số
+ Tuyên truyền + Giáo dục sinh sản vịthành niên
mỗi cá nhân, gia đình
- Học thuộc bài theo sgk + vở ghi
- Trả lời các câu hỏi ở cuối bài
- Đọc mục “ Em có biết “
- Nghiên cứu bài 49
Ngày soạn: 28/02/2020 Ngày dạy: 02/03/2020
Tiết 5 0 QUẦN XÃ SINH VẬT
I Mục tiêu: Khi học xong bài này HS phải:
1 Kiến thức:
- Học sinh trình bày được khái niệm của quần xã, phân biệt quần với quần thể
- Lấy được VD minh hoạ các mối liên hệ sinh thái trong quần xã
- Trình bày được các tính chất cơ bản của quần xã, các mối quan hệ giữa ngoại cảnh và quần xã, giữa các loài trong quần xã và sự cân bằng sinh học
2 Kỹ năng: Rèn cho hs kỹ năng quan sát và phân tích kênh hình Thảo luận
nhóm
3 Thái độ:Xây dựng cho hs ý thức tự giác trong học tập Giáo dục lòng yêu
thiên nhiên
4 Năng lực – phẩm chất:
Trang 38- Hình thành cho hs năng lực: năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề,
năng lực quan sát, năng lực hoạt động nhóm
- Năng lực chuyên biệt: Năng lực vận dụng kiến thức sinh học vào cuộc sống
- Hình thành phẩm chất: Có trách nhiệm bảo vệ môi trường tự nhiên Yêu gia
đình, quê hương , đất nước
II Chuẩn bị.
+ GV chuẩn bị Tranh về khu rừng có cả động vật và nhiều loại cây Tài liệu vềquần xã sinh vật
+ HS chuẩn bị Nghiên cứu sgk
III Hoạt động dạy - Học
1 Ổ n định tổ chức lớp
2 Bài cũ.
- Hãy cho biết sự khác nhau giữa quần thể người với quần thể sinh vật khác ?
- Em hãy trình bày hiểu biết của mình về dân số và phát triển xã hội ?
3 Bài mới
HĐ1: Tìm hiểu thế nào là quần
+ Thứ tự xuất hiện các quần thể
đó như thế nào?
+ Các quần thể đó có mối quan
hệ với nhau như thế nào?
- GV đánh giá hoạt động củacác nhóm
+ Hãy tìm các ví dụ tương tự vàphân tích?
- GV dẫn dắt: Ao cá, rừng đượcgọi là quần xã=> Quần xã sinhvật là gì?
* Liên hệ: Trong sản xuất môhình VAC có phải là quần xã
+ Quan hệ cùng loài,khác loài
- HS khái quát kiến thức
- Cho ví dụ và phân tích
- HS nghiên cứu sgk kếthợp với kiến thức củabản thân và thông tin đạichúng để trả lời
- HS trả lời
I
Tìm hiểu thế nào là quần xã ?
- Quần xã sinh vật là tậphợp nhiều quần thể sinhvật thuộc các loài khácnhau, cùng sống trongmột không gian xác định
và chúng có mối quan
hệ mật thiết, gắn bó vớinhau
Trang 39hay không?
- GV lưu ý: Mô hình VAC làquần xã nhân tạo
HĐ2: Tìm hiểu dấu hiệu điển
hình của quần xã sinh vật.
- GV yêu cầu HS nghiên cứuthông tin mục II SGK
- GV nêu câu hỏi:
+ Trình bày đặc điểm cơ bảncủa một quần xã sinh vật?
- Gv gợi ý: Cần chú ý tới cácdấu hiệu chủ yếu là số lượng vàthành phần các loài sinh vật
- GV đánh giá kết quả của cácnhóm
- Gv gợi ý HS : Cần chú ý tớicác dấu hiệu chủ yếu là sốlượng và thành phần các loàisinh vật
HĐ3 Quan hệ giữa ngoại cảnh
và quần xã.
- GV giảng giải: Quan hệ giữangoại cảnh và quần xã là kếtquả tổng hợp các mối quan hệgiữa ngoại cảnh với các quầnthể
- Gv treo tranh phóng to hình49.3 SGK Gv yêu cầu quan sátnghiên cứu thông tin mục IIISGK để hực hiện mục SGK
+ Điều kiện ngoại cảnh ảnhhưởng tới quần thể như thếnào?
- Gv gợi ý : Các nhân tố sinhthái vô sinh và hữu sinh luônluôn ảnh hưởng tới quần xã tạonên sự thay đổi
- GV đánh giá những ý kiến
- Nghiên cứu thông tinmục II SGK
- Trao đổi nhóm ->Thốngnhất ý kiến
- Ghi nhớ kiến thức
- Quan sát hình 49.3 vànghiên cứu thông tin mụcIII
- HS trả lời, nhận xét bổsung
II D ấu hiệu điển hình của quần xã sinh vật.
* Số lượng các loàitrong quần xã:
- Độ đa dạng: Mức độphong phú về số lượngloài trong quần xã
- Độ nhiều: Mật độ các
cá thể của từng loài
- Độ thường gặp: Tỉ lệ
% số địa điểm bắt gặpmột loài trong tổng sốđịa điểm quan sát
* Thành phần loài trongquần xã:
- Loài ưu thế: Loài đóngvai trò quan trọng
- Loài đặc trưng: Loàichỉ có ở một quần xãhoặc có nhiều hơn hẳncác loài khác
III Quan hệ giữa ngoại cảnh và quần xã
- Khi ngoại cảnh thayđổi thì số lượng các cá
Trang 40tranh luận của HS và đưa rakiến thức chuẩn để HS sửachữa bổ sung nếu cần.
- GV yêu cầu HS lấy thêm ví dụkhác để thể hiện ảnh hưởng củangoại cảnh tới quần xã, đặc biệt
là về số lượng
- GV giúp hs hình thành kháiniệm cân bằng sinh học bằngcách dẫn dắt:
+ Tại sao quần xã luôn có cấutrúc ổn định?
- GV yêu cầu: Khái quát hoákiến thức về quan hệ giữa ngoạicảnh và quần xã, cân bằng sinhhọc
* Liên hệ:
+ Tác động nào của con ngườigây mất cân bằng sinh họctrong quần xã?
+ Chúng ta đã và sẽ làm gì đểbảo vệ thiên nhiên?
thể trong quần xã thayđổi và luôn được khốngchế ở mức phù hợp vớimôi trường
- Cân bằng sinh học làtrạng thái mà số lượngmỗi quần thể luôn đượckhông chế ở mức phùhợp với môi trường
4 Kiểm tra đánh giá.
Hãy chọn câu trả lời đúng
1- Đặc trưng nào sau đây chỉ có ở quần xã mà không có ở quần thể:
a- Mật độ b- Tỷ lệ tử vong c- Tỷ lệ đực cái d - Tỷ lệ nhóm tuổi e- Độ đa dạng 2- Vai trò của khống chế sinh học trong sự tồn tại của quần xã là:
a- Điều hoà mật độ ở các quần thể b- Làm giảm số lượng cá thể trong quần
xã c- Đảm bảo sự cân bằng trong quần xã d- Chỉ a và b e - chỉ c và d
5 Dặn dò.
- Học bài theo sgk + vở ghi
- Tìm hiểu về lưới, chuỗi thức ăn
Ngày soạn: 04/03/2020 Ngày dạy: 06/03/2020
Tiết 5 1: HỆ SINH THÁI
I Mục tiêu : Khi học xong bài này :
1 Về kiến thức
- Hiểu được khái niệm hệ sinh thái, nhận biết được hệ sinh thái trong tự nhiên
- Nắm được chuổi thức ăn, lưới thức ăn Vận dụng giải thích ý nghĩa của biệnpháp nông nghiệp nâng cao năng suất cây trồng đang sử dụng
2 Về kỹ năng
- Rèn kỹ năng quan sát tranh hình, kỹ năng khái quát tổng hợp
- Vận dụng giải thích hiện tượng trong thực tế