1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

BÀI THẢO LUẬN LUẬT HÀNH CHÍNH

13 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 22,32 KB
File đính kèm BÀI THẢO LUẬN LUẬT HÀNH CHÍNH.rar (20 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BÀI TẬP THẢO LUẬN MÔN LUẬT HÀNH CHÍNH CHƯƠNG II NGÀNH LUẬT HÀNH CHÍNH VIỆT NĂM, KHOA HỌC LUẬT HÀNH CHÍNH VÀ MÔN HỌC LUẬT HÀNH CHÍNH Câu 15 Giữa Hội người cao tuổi và Hội chữ thập đỏ vẫn có thể hình th.

Trang 1

BÀI TẬP THẢO LUẬN MÔN LUẬT HÀNH CHÍNH

CHƯƠNG II: NGÀNH LUẬT HÀNH CHÍNH VIỆT NĂM, KHOA HỌC LUẬT HÀNH CHÍNH VÀ MÔN HỌC LUẬT HÀNH CHÍNH

Câu 15: Giữa Hội người cao tuổi và Hội chữ thập đỏ vẫn có thể hình thành một quan hệ chấp hành - điều hành nhà nước.

Nhận định trên là sai Vì cả Hội người cao tuổi và Hội chữ thập đỏ đều không phải là cơ quan nhà nước mà chỉ là tổ chức xã hội, nên ở đây không thể xuất hiện mối quan hệ chấp hành – điều hành nhà nước.

Câu 16: Hoạt động hành chính không chỉ được thực hiện bởi cơ quan hành chính nhà nước.

Nhận định đúng vì hoạt động hành chính nhà nước còn được thực hiện bởi các tổ chức ngoài khu vực nhà nước bao gồm các tổ chức xã hội và các tổ chức khác trong tất cả các lĩnh vực hành chính, kinh tế, văn hóa, xã hội.

Câu 17: “Luật hành chính là ngành luật duy nhất sử dụng phương pháp quyền uy-phục tùng.”

Nhận định sai vì Luật hình sự cũng sử dụng phương pháp điều chỉnh quyền

uy - phục tùng.

Câu 18: Luật hành chính có thể điều chỉnh những quan hệ xã hội mà ở đó không có sự hiện diện của cơ quan hành chính nhà nước.

Nhận định trên là đúng.

Trang 2

Câu 19: Mọi hoạt động của Tòa án nhân dân và Viện kiểm sát nhân dân điều không liên quan đến luật hành chính.

Nhận định trên là sai vì Tòa án nhân dân và Viện kiểm sát nhân dân có hoạt động quản lý nội bộ bên trong mỗi cơ quan cho nên thuộc nhóm quan hệ xã hội mà Luật hành chính điều chỉnh (nhóm 2).

Câu 20: Luật hành chính có thể điều chỉnh quan hệ giữa hiệp hội lương thực Việt Nam với các doanh nghiệp thu mua lúa gạo trong nước.

Nhận định trên là đúng vì Hiệp hội lương thực Việt Nam có thể là cơ quan được trao quyền của nhà nước, quan hệ giữa hiệp hội lương thực Việt Nam với các doanh nghiệp thu mua lúa gạo trong nước thuộc nhóm 3 của đối tượng điều chỉnh của luật hành chính.

Câu 21: Hoạt động hành chính nội bộ phục vụ cho oạt động của Quốc hội chịu

sự điều chỉnh của luật hành chính.

Nhận định đúng vì Quốc hội là cơ quan hành chính cao nhất nên hoạt động hành chính nội bộ phục vụ cho hoạt động của Quốc hội thuộc đối tượng điều chỉnh của luật hành chính (nhóm 1).

Trắc nghiệm:

Câu 6: D

Câu 7: D

Câu 8: D

Câu 9: D

Trang 3

Câu 10: A

CHƯƠNG IV: CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC

Câu 1: “Năng lực pháp luật hành chính và năng lực hành vi hành chính của cơ quan hành chính nhà nước phát sinh ở những thời điểm khác nhau.”

Nhận định sai vì năng lực pháp luật hành chính và năng lực hành vi hành chính của cơ quan hành chính nhà nước phát sinh đồng thời khi nó được thành lập

và đi vào hoạt động.

Câu 2: “Chỉ có cơ quan hành chính nhà nước có đơn vị cơ sở trực thuộc.”

Nhận định trên là sai Vì có những cơ quan hành chính nhà nước khác cũng

có đơn vị cơ sở trực thuộc

Câu 3: “Cơ cấu tổ chức của Chính phủ bao gồm Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thộc Chính phủ.”

Nhận định trên là sai Vì theo khoản 2 Điều Luật tổ chức Chính phủ 2015 cơ cấu tổ chức Chính phủ chỉ gồm có Bộ và cơ quan ngang Bộ.

Câu 4: “Phòng kinh tế được tổ chức ở tất cả các đơn vị hành chính cấp huyện.”

Nhận định sai vì theo Điều 7 Điều 8 Nghị định 37/2014/NĐ-CP thì phòng kinh tế sẽ được tổ chức ở những đơn vị có địa hình đặc thù.

Câu 5: “Tất cả các đơn vị hành chính cấp tỉnh đều tổ chức cơ quan chuyên môn với tên gọi như nhau.”

Trang 4

Nhận định sai vì tuỳ theo đặc điểm của từng địa phương khác nhau thì sẽ lập nên những cơ quan chuyên môn riêng phù hợp không nhất thiết phải giống nhau giữa các tỉnh.

Câu 6: “Thủ tướng Chính phủ không có quyền ban hành văn bản vi phạm pháp luật.”

Nhận định sai vì thủ tướng Chính phủ có quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật để giải quyết các vấn đề được quy định tại Điều 15 của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2008.

Câu 7: “Ở trung ương có Bộ nào thì nhất thiết ở địa phương phải có Sở tương ứng.”

Nhận định sai vì chỉ có 18 Bộ và 15 Sở Trong đó có 3 Bộ không có sở tương ứng là Bộ ngoại giao, Bộ công an, Bộ quốc phòng Oử địa phương tuỳ theo tình hình và điều kiện của mỗi địa phương, các địa phương sẽ có một hoặc một số

Sở khác nhau Ví dụ: Ở thành phố Hồ Chí Minh không có Sở nông nghiệp nhưng ở tỉnh Long An thì có sở này.

Câu 8: “Chính phủ chỉ họp định kì mỗi tháng một lần.”

Nhận định sai vì ngoài họp định kì mỗi tháng 1 lần, Chính phủ còn họp bất thường khi được tổng số 1/3 tổng số thành viên của Chính phủ đồng ý, khi có đề nghị của Chủ tịch nước,…

Câu 9: “Thủ tướng Chính phủ có quyền ra quết định bổ nhiệm Bộ trưởng.”

Nhận định sai vì đẻ bổ nhiệm Bộ trưởng phải thực hiện theo quy trình: Thủ tướng lập danh sách, Quốc hội phê chuẩn, Chủ tịch nước kí quyết định bổ nhiệm.

Trang 5

Câu 10: “Ngoài Quốc hội, UBTVQH cũng có quyền thành lập sáp nhập, giải thể Bộ, Cơ quan ngang Bộ trong thời gian Quốc hội không họp.”

Nhận định trên là sai vì chỉ có Quốc hội mới có quyền thành lập, sáp nhập, giải thể Bộ, Cơ quan ngang Bộ, còn UBTVQH

Câu 11: “Đơn vị trực thuộc cơ quan hành chính nhà nước không chỉ là đơn vị

sự nghiệp.”

Nhận định trên là đúng Vì ngoài đơn vị sự nghiệp công lập đơn vị trực thuộc cơ quan hành chính nhà nước còn có cục, vụ, tổng cục,…

Câu 12: “Ủy ban nhân dân chỉ là cơ quan chấp hành của Hội đồng Nhân dân cùng cấp.”

Nhận định sai, vì ngoài là cơ quan chấp hành của Hội đồng nhân dân cùng cấp, Ủy ban nhân dân còn là cơ quan Hành chính Nhà nước ở địa phương.

Câu 13: “Không phải các cơ quan hành chính nhà nước đều hoạt dộng theo chế

độ tập thể lãnh đạo.”

Nhận định trên là sai vì ngoài hoạt động theo chế độ tập thể lãnh đạo Ủy ban nhân dân còn hoạt động theo chế độ thủ trưởng.

Câu 14: “Chính phủ không chỉ là cơ quan chấp hành của Quốc hội.”

Nhận định trên là sai vì Chính phủ còn là cơ quan hành chính cao nhất của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thực hiện chức năng hành pháp.

Câu 15: “Bộ trưởng có quyền bổ nhiệm thủ trưởng, cơ quan chuyên môn thuộc

Ủy ban nhân dân.”

Trang 6

Nhận định trên là sai , vì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp mới có quyền

bổ nhiệm thủ trưởng.

CHƯƠNG VI: CÁN BỘ CÔNG CHỨC VIÊN CHỨC

Bài tập 6:

a Có thể xử lý kỷ luật ông B Bởi vì, ông B đã không tuân theo đúng nghĩa vụ của viên chức trong hoạt động nghề nghiệp căn cứ vào khoản 3 Điều 17 Luật viên chức số 58/2010/QH12

b Nếu chuyến công tác diễn ra đột xuất, nhằm giải quyết các vấn đề phát sinh, nhưng vì không thực hiện nên đã gây ảnh hưởng xấu đến công việc chung của đơn vị thì theo khoản 2 Điều 11 NĐ 27/2012/NĐ-CP ông B sẽ bị phạt cảnh cáo

c Vì ông B là viên chức được biệt phái từ viện X cho nên thẩm quyền xử lý kỷ luật ông

B thuộc về người đứng đầu viện X thuộc Bộ khoa học công nghệ ra quyết định kỷ luật ông B theo khoản 3 Điều 14 NĐ 27/ 2012/NĐ-CP

d Thời hiệu xử lỷ kỷ luật ông B là 24 tháng (từ 30/8/2013 đến 30/10/2015) Vì có 2 tháng ông B bị tai nạn nằm viện, thời gian này không được tính vào thời hiệu khởi kiện

Thời hạn xử lý kỷ luật ông B là 2 tháng (từ 30/8/2013 đến 30/10/2013)

Bài tập 7:

a Hình thức xử lý kỷ luật được áp dụng đối với ông A là khiển trách Căn cứ pháp lý khoản 7 Điều 10 Nghị định 27/2012/NĐ – CP

b Thành phần của hội đồngkỷ luật gồm 3 thành viên: Chủ Tịch hội đồng, một uỷ viên hội đồng, 1 uỷ viên kiêm thư ký hội đồng căn cứ theo điểm a khoản 1 Điều 17 Nghị định 27/2012/NĐ-CP

c Thời hiệu xem xét kỷ luật ông A là 24 tháng Vì ông A không thuộc các trường hợp chưa xem xét xử lý kỷ luật tại Điều 5 Nghị định 27/2012/NĐ – CP

Trang 7

d Người có thẩm quyền xử lý ông A là người đứng đầu đơn vị, tổ chức có thẩm quyền đã

bổ nhiệm ông A căn cứ theo khoản 3 Điều 14 Nghị định 27/2012/NĐ – CP về thẩm quyền

xử lý kỷ luật

Bài tập 8:

a Thời hiệu xử lý kỷ luật trong trường hợp của ông A là 24 tháng (từ 12/12/2014 đến 12/12/2014) Cơ sở pháp lý: Điều 6 Nghị định 34/2011/NĐ-CP

Thời hạn xử lý kỷ luật đối với ông A là 2 tháng (12/8/2013 đến 12/10/2013) Cơ sở pháp lý: Điều 7 Nghị định 34/2011/NĐ-CP

b Hội đồng kỹ luật vẫn có thể tiếp tục họp khi có ba người nhưng không được vắng chủ tịch hội đồng, thư ký hội đồng Ngược lại, nếu vắng Chủ tịch hội đồng, thư ký hội đồng thì hội đồng không thể tiêp tục họp Căn cú pháp lý khoản 3 Điều 17 Nghị định 34

c Kết quả của cuộc họp không hợp pháp Vì cuộc họp diễn ra mà thiếu thư ký hội đồng

mà theo quy định khoản 3 Điều 17 Nghị định 34 thì không được thiếu thư ký hội đồng

Bài tập 9:

a Ông A phải gánh chịu các trách nhiệm pháp lý sau: trách nhiệm hành chính; trách nhiệm dân sự

b Gỉa sử nếu ông A không có tiền bồi thường thì việc trả tiền gây thiệt hại được tính theo cách trừ 20% lương của ông A theo khoản 2 Điều 25 Nghị định 27/2012/NĐ- CP

c.Không hợp lý vì theo khoản 2 Điều 25 Nghị định 27/2012/NĐ – CP thì nếu viên chức không đủ khả năng bồi thường một lần thì bị trừ 20% tiền lương hàng tháng cho đến khi bồi thường đủ theo quyết định của người có thẩm quyền

Bài tập 10:

a Thời hiệu xử lý kỷ luật trong trường hợp của bà A là 24 tháng Cơ sở pháp lý: Điều 6 Nghị định 34/2011/NĐ-CP

Trang 8

Thời hạn xử lý kỷ luật trong trường hợp củ bà A là 2 tháng (21/8/2013 – 21/10/2013) Cơ sở pháp lý: Điều 7 Nghị đinh 34/2011/NĐ-CP

b Giám đốc sở tư pháp có thẩm quyền xử lý kỷ luật bà A theo khoản 2 Điều 5 Nghị định 34

c Uỷ viên kiêm thư ký Hội đồng kỷ luật là bạn học đồng thời là chị dâu cảu em gái A vẫn được.Căn cứ pháp lý khoản 3 Điều 8 NĐ34

d Bà A sẽ chỉ bị hạ bậc lương vì bà A không giữ chức vụ quản lý nên không thể áp dụng hình phạt giáng chức và cách chức theo Điều 8 Nghị định 34/2011/NĐ-CP, đồng thời vi phạm về sử dụng bằng giả đã hết thời hiệu truy cứu Cho nên chỉ có thể ạp dụng hình phạt hạ bậc lương với bà A

CHƯƠNG XII: VI PHẠM HÀNH CHÍNH VÀ TRÁCH NHIỆM HÀNH CHÍNH

Câu 61: “Động cơ và mục đích luôn phải có trong mọi vi phạm hành chính.”

Nhận định trên là sai Vì các yêu tố bắt buộc phải có trong một vi phạm hành chính là hành vi khách quan, trái pháp luật, có lỗi, do cá nhân, tổ chức thực hiện Như vậy các yếu tố về động cơ và mục đích không bắt buộc phải có

Cơ sở pháp lý: khoản 1 Điều 2 Luật xử lý vi phạm hành chính 2012

Câu 62: “Cơ quan nhà nước không bao giờ là chủ thể của vi phạm hành chính.”

Nhận định trên là sai Vì theo điểm b khoản 1 Điều 5 Luật xử lý vi phạm hành chính 2012 quy định tổ chức là đối tượng của vi phạm hành chính mà theo khoản 10 Điều

2 giải thích về thuật ngữ tổ chức như sau: “Tổ chức là cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội nghề nhiệp, tổ chức xã hội, tổ chức

xã hội nghề nghiệp, tổ chức kinh tế, đơn vị vũ trang nhân dân và tổ chức khác được thành lập theo quy định của pháp luật.” Từ đó cho thấy cơ quan nhà nước cũng có thể trở thành chủ thể của vi phạm hành chính

Trang 9

Câu 63: “Trách nhiệm hành chính có thể phát sinh đồng thời với các loại trách nhiệm pháp lý khác.”

Nhận định trên là sai Vì trách nhiệm hành chính có thể phát sinh đồng thời với các loại trách nhiệm pháp lý khác như trách nhiệm hình sự, trách nhiệm dân sự, trách nhiệm kỷ luật Ví dụ như trong trường hợp một nhân viên của Uỷ ban nhân dân xã X tự ý lấy xe của cơ quan không có sự cho phép để dùng vào mục đích riêng và trong khi tham gia giao thông trên đường đã vượt đèn đỏ va chạm vào xe khác đang tham gia giao thông làm cho người đó bị thương nặng phải đưa đi cấp cứu Trong trường hợp này trách nhiệm hành chính phát sinh đồng thời với trách nhiệm hình sự: người đó chịu trách nhiệm hành chính với hành vi sử dụng trái phép tài sản của cơ quan và trách nhiệm hình sự tại khoản

1 Điều 260 BLHS về vi phạm trong khi tham gia giao thông làm người khác bị thương nặng

Câu 64: “Việc áp dụng hình thức phạt cảnh cáo trong vi phạm hành chính có thể bằng lời nói.”

Nhận định này là sai Vì theo Điều 22 Luật xử lý vi phạm hành chính 2012 thì cảnh cáo phải được quyết định bằng văn bản

Câu 65: “Người có thẩm quyền phải thu tiền phạt tại chỗ khi xử phạt hành chính theo thủ tục không lập biên bản.”

Nhận định ngày là sai Vì người có thẩm quyền có thể có hoặc không thu tiền phạt tại chỗ khi xử phạt hành chính không lập biên bản theo khoản 1 Điều 56 Luật xử lý vi phạm hành chính 2012

Câu 66: “Hành vi trái pháp luật hành chính là vi phạm hành chính.”

Nhận định trên là đúng Vì vi phạm hành chính có tính trái pháp luật hành chính,

có lỗi, do cá nhân tổ chức thực hiện và yếu tố hành vi Do đó hành vi trái pháp luật hành chính cũng là vi phạm hành chính

Câu 67: “Vi phạm hành chính luôn phải tồn tại yếu tố lỗi.”

Trang 10

Nhận định này là đúng Vì yếu tố lỗi là yếu tố bắt buộc phải có trong vi phạm hành chính

Câu 68: “Chính phủ có thẩm quyền quy định cả các tình tiết giảm nhẹ và tăng nặng trong xử phạt vi phạm hành chính.”

Nhận định trên là sai Vì Chính phủ chỉ có thẩm quyền quy định các tình tiết giảm nhẹ trong xử phạt vi phạm hành chính Cơ sở pháp lý: Điều 9 và Điều 10 Luật xử lý vi phạm hành chính 2012

Câu 69: “Hình thức phạt trục xuất có thể áp dụng đối với mọi cá nhân không phải là công dân Việt Nam vi phạm hành chính trên lãnh thổ Việt Nam.”

Nhận định này là đúng Vì theo quy định tại khoản 1 Điều 27 Luật xử lý vi phạm hành chính chỉ quy định điều kiện áp dụng hình phạt trục xuất đối với người nước ngoài (không có quốc tịch Việt Nam) vi phạm hành chính trên lãnh thổ Việt Nam nhưng không quy định về độ tuổi, … Cho nên, bất cứ cá nhân người nước ngoài nào vi phạm hành chính trên lãnh thổ Việt Nam đều có thể áp dụng hình thức phạt trục xuất

Câu 70: “Các biện pháp xử lý hành chính khác được áp dụng đối với mọi cá nhân vi phạm hành chính trong mọi lĩnh vực.”

Nhận định trên là sai Vì các biện pháp xử lý hành chính khác không áp dụng đối với người nước ngoài theo khoản 2 Điều 5

Câu 71: “Theo quy định hiện hành, khi xử phạt hành vi buôn bán hàng lậu mà gây hậu quả lớn hoặc gây ảnh hưởng xấu về dư luận xã hội thì việc xử phạt đó phải công

bố công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng.”

Nhận định này là sai Vì theo khoản 1 Điều 72 Luật xử lý vi phạm hành chính

2012 việc xử phạt hành vi buôn bán hàng lậu mà gây hậu quả lớn hoặc gây ảnh huowgr xấu đến dư luận xã hội thì phải được công bố lên các phương tiện thông tin nhưng theo khoản 3 Điều 72 thì quy định chỉ được công khai lên các trang thông tin điện tử hoặc báo

Trang 11

của cơ quan quản lý cấp bộ, cấp sở hoặc của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi xảy ra vi phạm hành chính

Câu 72: “Cá nhân dưới 14 tuổi không phải là đối tượng của việc áp dụng các hình thức sử phạt vi phạm hành chính.”

Nhận định trên là đúng Vì cá nhân dưới 14 tuổi không thuộc đối tượng xử lý vi phạm hành chính quy định tại Điều 5 Luật xử lý vi phạm hành chính 2012

Câu 73: “Hình thức xử phạt cảnh cáo chỉ áp dụng đối với những chủ thể vi phạm hành chính không nghiệm trọng, có tình tiết giảm nhẹ.”

Nhận định trên là sai Vì theo Điều 22 Luật xử lý vi phạm hành chính 2012 cảnh cáo áp dụng với cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính không nghiệm trọng, có tình tiết giảm nhẹ hoặc mọi vi phạm hành chính do người chưa thành niên từ đủ 14 tuổi đến dưới

16 tuổi thực hiện

Câu 74: “HĐND thành phố trực thuộc trung ương có thể ban hành văn bản quy định

về hành vi vi phạm hành chính.”

Nhận định trên là sai

Câu 75: “Thời hạn thi hành quyết định xử phạt bao giờ cũng là 10 ngày kể từ ngày nhận được quyết định xử phạt.”

Nhận định trên là sai Vì theo khoản 1 Điều 73 Luật xử lý vi phạm hành chính thì thời hạn xử lý vi phạm hành chính là 10 ngày, kể từ ngày nhận quyết định xử lý vi phạm hành chính, trường hợp quyết định xử phạt có ghi thời hạn thi hành nhiều hơn thì thực hiện theo thời hạn đó Do đó không nhất thiết thời hạn thi hành quyết định xử phạt phải là

10 ngày

Câu 76: “Trường hợp cá nhân thực hiện vi phạm hành chính ở địa bàn cấp tỉnh này nhưng cư trú ở địa bàn cấp tỉnh khác và có đơn đề nghị chuyển quyết định xử phạt về nơi cư trú để tổ chức thi hành thì quyết định xử phạt luôn được chuyển đến cơ quan cùng cấp nơi cá nhân cư trú, tổ chức đóng trụ sở để tổ chức thi hành.”

Ngày đăng: 15/10/2022, 15:40

w