TƯ VẤN PHÁP LUẬT VỀ KINH DOANH DU LỊCH LỮ HÀNH MÔN Luật Và Văn Bằng Pháp Chế DL , KS ,NH I KINH DOANH LỮ HÀNH A KHÁI NIỆM Kinh doanh lữ hành (Tour operators bussiness) là việc thực hiện các hoạt động[.]
Trang 1TƯ VẤN PHÁP LUẬT VỀ KINH DOANH DU LỊCH
LỮ HÀNH MÔN : Luật Và Văn Bằng Pháp Chế DL , KS ,NH
I KINH DOANH LỮ HÀNH
A KHÁI NIỆM
Kinh doanh lữ hành (Tour operators bussiness) là việc thực hiện các hoạt động nghiên cứu thị trường, thiết lập các chương trình du lịch trọn gói hay từng phần, quảng cáo và bán các chương trình này trực tiếp hay gián tiếp qua các trung gian hoặc văn phòng đại diện tổ chức các chương trình và hướng dẫn du lịch
Theo nghĩa rộng, kinh doanh lữ hành du lịch được hiểu là doanh nghiệp đầu tư để thực hiện một, một số hoặc tất cả các công việc trong quá trình tạo ra và chuyển giao sản phẩm từ lĩnh vực sản xuất sang lĩnh vực tiêu dùng du lịch với mục đích hưởng hoa hồng hoặc lợi nhuận Kinh doanh lữ hành du lịchcó thể là kinh doanh một, nhiều hoặc tất cả các dịch vụ và hàng hóa thỏa mãn hầu hết các nhu cầu thiết yếu, đặc trưng và các nhu cầu khác của khách du lịch1
Theo nghĩa hẹp, kinh doanh lữ hành du lịch chỉ bao gồm những hoạt động tổ chức các chương trình du lịch Theo Điều 4 Luật Du lịch
2005 giải thích khái niệm lữ hành du lịch là “việc xây dựng, bán và tổ chức thực hiện một phần hoặc toàn bộ chương trình du lịch cho khách
Trang 2du lịch”
Kinh doanh lữ hành du lịch bao gồm:
- Kinh doanh lữ hành du lịch nội địa là việc xây dựng, bán và tổ chức thực hiện các chương trình du lịch cho khách du lịch nội địa
- Kinh doanh lữ hành du lịch quốc tế là việc xây dựng, bán và tổ chức thực hiện các chương trình du lịch cho khách du lịch quốc tế
Điều 53 Luật Du lịch năm 2005 cũng quy định “Kinh doanh đại lý
lữ hành du lịch là việc tổ chức, cá nhân nhận bán chương trình du lịch của doanh nghiệp kinh doanh lữ hành du lịch cho khách du lịch để hưởng hoa hồng, tổ chức, cá nhân kinh doanh đại lý lữ hành du lịch không được tổ chức thực hiện các chương trình du lịch”
II THỦ TỤC PHÁP LÝ VÀ QUÁ TRÌNH CẤP PHÉP KINH
DOANH LỮ HÀNH
A THỦ TỤC CẤP PHÉP KINH DOANH LỮ HÀNH
1 Trình tự thực hiện
Doanh nghiệp gửi hồ sơ đề nghị cấp giấy phép kinh doanh lữ hành đến Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch/Sở Du lịch nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính
Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ,
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch/Sở Du lịch hoàn thành việc thẩm định hồ sơ và gửi văn bản đề nghị kèm theo hồ sơ đến Tổng cục
Du lịch để xem xét, cấp giấy phép kinh doanh lữ hành cho doanh nghiệp Trường hợp không đủ tiêu chuẩn để đề nghị cấp giấy phép thì Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch/Sở Du lịch thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do cho doanh nghiệp biết
Trang 3 Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ
và văn bản đề nghị của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch/Sở Du lịch, Tổng cục Du lịch xem xét, cấp giấy phép kinh doanh lữ hành cho doanh nghiệp;
Trường hợp từ chối cấp giấy phép, Tổng cục Du lịch thông báo bằng văn bản, nêu rõ lý do cho Sở Văn hóa, Thể thao và Du
lịch/Sở Du lịch và doanh nghiệp biết
2 Cách thực hiện Gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch/Sở Du lịch nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính
3 Thủ tục Chuẩn bị và nộp hồ sợ
Đơn đề nghị cấp giấy phép kinh doanh lữ hành
Bản sao giấy đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp có ngành nghề đăng ký kinh doanh: “Điều hành tua du lịch: Kinh doanh lữ hành nội địa, lữ hành quốc tế”
Phương án kinh doanh lữ hành
Chương trình du lịch cho khách
Giấy xác nhận kinh nghiệm hoặc giấy tờ chứng minh thời gian hoạt động của người điều hành hoạt động kinh doanh lữ hành quốc tế(ít nhất bốn năm hoạt động trong lĩnh vực lữ hành quốc tế ); Quyết định bổ nhiệm chức vụ cho người điều hành hoạt động kinh doanh lữ hành quốc tế;
“ 03 bản sao thẻ của 03 hướng dẫn viên và hợp đồng của hướng dẫn viên với doanh nghiệp lữ hành (Thẻ hướng dẫn viên phải là thẻ
từ đang có giá trị và chưa sử dụng để xin giấy phép kinh doanh lữ
hành quốc tế cho một doanh nghiệp khác) “ chỉ với kinh doanh lữ
hành quốc tế
“Giấy chứng nhận tiền ký quỹ kinh doanh lữ hành quốc tế của
doanh nghiệp ” chỉ với kinh doanh lữ hành quốc tế
Trang 44 Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính
Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Tổng cục Du lịch
Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Vụ Lữ hành, Tổng cục Du lịch
Cơ quan phối hợp: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch/Sở Du lịch
5 ĐIỀU KIỀN ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP
Tổ chức, cá nhân kinh doanh lữ hành phải đăng ký thành lập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp và cam kết thực hiện đầy đủ các điều kiện quy định trong Nghị định này
Đăng ký kinh doanh ngành nghề : lữ hành nội địa hay lữ hành quốc tế
Doanh nghiệp kinh doanh lữ hành quốc tế được kinh doanh lữ hành nội địa
Doanh nghiệp kinh doanh lữ hành nội địa không được kinh doanh
lữ hành quốc tế
6 ĐIỀU KIỆN KINH DOANH LỮ HÀNH
- Kinh doanh lữ hành nội địa :
Có đăng ký kinh doanh lữ hành nội địa tại cơ quan đăng ký kinh doanh có thẩm quyền
Có phương án kinh doanh lữ hành nội địa; có chương trình du lịch cho khách du lịch nội địa
Người điều hành hoạt động kinh doanh lữ hành nội địa phải có thời gian ít nhất ba năm hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh lữ hành
Doanh nghiệp phải làm thủ tục đăng ký xin hoạt động kinh doanh
lữ hành nội địa tại Sở Văn hoá thể thao và du lịch nơi đăng ký trụ
sở chính
Có giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp có tên ngành nghề kinh doanh
- Kinh doanh lữ hành quốc tế :
Có giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế do cơ quan quản lý nhà nước về du lịch ở trung ương cấp
Trang 5 Có phương án kinh doanh lữ hành ; có chường trình du lịch cho khách du lịch quốc tế
Người điều hành hoạt động kinh doanh lữ hành quốc tế phải có thời gian ít nhất bốn năm hoạt động trong lĩnh vực lữ hành
Có ít nhất ba hướng dẫn viên được cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch quốc tế
Có giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp có tên ngành nghề kinh doanh
Có tiền ký quỹ kinh doanh lữ hành là
o Ký quỹ 250.000.000 đồng với doanh nghiệp kinh doanh lữ hành đối với khách du lịch vào Việt Nam
o Ký quỹ 500.000.000 đồng với doanh nghiệp kinh doanh lữ hành đối với khách du lịch ra nước ngoài hoặc kinh doanh lữ hành đối với khách du lịch vào Việt Nam và khách du lịch ra nước ngoài
Thủ tục cần làm sau khi được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp công ty du lịch lữ hành:
Treo biển tại trụ sở công ty
khoản ngân hàng với cơ quan thuế, đăng ký nộp thuế điện tử
Đăng ký chữ ký số điện tử thực hiện nộp thuế điện tử
đăng ký kinh doanh
Chuẩn bị hồ sơ xin cấp Giấy phép kinh doanh lữ hành
Lưu ý khi thực hiện thủ tục thành lập công ty du lịch:
Trang 6 Về vốn điều lệ: Do điều kiện để xin cấp giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tê phải yêu cầu ký quỹ tại ngân hàng, nên khi thành lập công ty du lịch lữ hành quốc tế công ty nên thành lập với mức vốn
từ 500 triêu đồng trở lên đối với kinh doanh inbound(do khi xin giấy phép kinh doanh lữ hành phải ký quỹ 250 triệu đồng) và 700 triệu đồng đối với kinh doanh outbound (do khi xin giấy phép kinh doanh lữ hành phải ký quỹ 500 triệu đồng) Tài khoản được ký quỹ không thể được rút ra trừ khi
nghề “Điều hành tua du lịch Chi tiết: Kinh doanh lữ hành nội
địa, kinh doanh doanh lữ hành quốc tế”
1
Dịch vụ hỗ trợ liên quan đến quảng bá và tổ chức tua du
lịch
chi tiết: Các dịch vụ phục vụ khách du lịch (không bao gồm
kinh doanh phòng hát Karaoke, quán bar, vũ trường)
7920
3
Hoạt động dịch vụ hỗ trợ khác liên quan đến vận tải
chi tiết: Dịch vụ làm thủ tục visa, hộ chiếu Đại lý bán vé
máy bay, tàu hỏa
5229
4
Dịch vụ lưu trú ngắn ngày
chi tiết: – Kinh doanh nhà hàng, khách sạn, nhà nghỉ
(không bao gồm kinh doanh vũ trường, quán bar, phòng hát
karaoke);
5510
Trang 76 Nghiên cứu thị trường và thăm dò dư luận 7320
7
Vận tải hành khách đường bộ khác
chi tiết: Kinh doanh vận tải bằng ô tô – Kinh doanh vận tải
hành khách bằng ô tô theo tuyến cố định – Kinh doanh vận
tải hành khách theo hợp đồng – Kinh doanh vận chuyển
hành khách du lịch bằng ô tô
4932
8 Tổ chức giới thiệu và xúc tiến thương mại 8230
III NHỮNG VẤN ĐỀ CẦN LƯU Ý KHI KINH DOANH DU LỊCH
LỮ HÀNH
Hoạt động kinh doanh lữ hành liên kết với rất nhiều mảng trong du lịch
Cụ thể khi khách hàng đặt những chuyến đi trọn gói gồm : lưu trú , vận chuyển và ăn uống Nên đòi hỏi doanh nghiệp phải liên kết chắc chẽ cũng như tìm hiểu kỷ về tất cả các mảng trên hoặc bảo đảm rằng nhà đổi tác của doanh nghiệp đáp ứng đầy đủ những tiêu chuẩn về an toàn , vệ sinh , vật chất , mực độ chuyện nghiệp của hướng dẫn viên cho khách du lịch theo quy định của pháp luật
A Luật Du lịch năm 2005
Luật Du lịch dành 1 mục gồm 15 điều (mục 2 từ Điều 43 đến Điều 56) để quy định các nội dung về kinh doanh lữ hành, gồm quy định về: doanh nghiệp kinh doanh lữ hành; quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp kinh doanh lữ hành; điều kiện kinh doanh lữ hành du lịch nội địa; điều kiện kinh doanh lữ hành du lịch quốc tế; giấy phép kinh doanh lữ hành
du lịch quốc tế, hồ sơ thủ tục cấp giấy phép kinh doanh lữ hành du lịch quốc tế; đổi giấy phép kinh doanh lữ hành du lịch quốc tế; quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp kinh doanh lữ hành du lịch quốc tế; doanh
Trang 8nghiệp kinh doanh lữ hành du lịch có vốn đầu tư nước ngoài; hợp đồng
lữ hành; điều kiện kinh doanh đại lý lữ hành; hợp đồng đại lý lữ hành; trách nhiệm của bên giao đại lý lữ hành; trách nhiệm của bên nhận đại lý
lữ hành Những quy định này đưa ra trên cơ sở tình hình thực tế phát triển của ngành nghề kinh doanh lữ hành, căn cứ xu hướng phát triển du lịch của các nước phát triển trên thế giới nhằm quản lý hoạt động kinh doanh lữ hành du lịch và bảo đảm chất lượng dịch vụ lữ hành du lịch hiện nay
B Các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Du lịch năm 2005
- Nghị định số 92/2007/NĐ-CP ngày 01/6/2007 hướng dẫn quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Du lịch: nghị định này cụ thể hóa những nội dung chưa được quy định rõ trong Luật Du lịch như bảo hiểm du lịch, điều kiện cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch, xúc tiến du lịch, việc thành lập và hoạt động của chi nhánh, văn phòng đại diện doanh nghiệp du lịch nước ngoài tại Việt Nam
- Nghị định số 180/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2007/NĐ-CP ngày 01/6/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật du lịch Nghị định này đã sửa đổi, bổ sung một số quy định mới liên quan đến kinh doanh lữ hành du lịch như: cụ thể hóa ngành nghề kinh doanh lữ hành
du lịch (gồm kinh doanh lữ hành du lịchnội địa và kinh doanh lữ hành
du lịchquốc tế); các trường hợp thu hồi giấy phép kinh doanh lữ hành du lịch quốc tế và thủ tục thu hồi; điều chỉnh mức ký quỹ kinh doanh lữ
Trang 9hành du lịch quốc tế (giữ nguyên mức ký quỹ 250 triệu đồng đối với doanh nghiệp kinh doanh lữ hành du lịch đón khách vào Việt Nam (inbound), tăng mức ký quỹ từ 250 triệu lên 500 triệu đồng đối với doanh nghiệp kinh doanh lữ hành du lịch đưa khách ra nước ngoài (outbound) hoặc doanh nghiệp kinh doanh cả inbound và outbound)
- Thông tư số 88/2008/TT-BVHTTDL ngày 30 tháng 12 năm 2008 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch hướng dẫn thực hiện Nghị định
số 92/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Du lịch về lưu trú du lịch
- Thông tư số 89/2008/TT-BVHTTDL ngày 30/12/2008 hướng dẫn thực hiện Nghị định số 92/2007/NĐ-CP ngày 01/6/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Du lịch về kinh doanh lữ hành, chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp du lịch nước ngoài tại Việt Nam, hướng dẫn du lịch và xúc tiến du lịch
- Thông tư 07/2011/TT-BVHTTDL ngày 7/6/2011 sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ, huỷ bỏ các quy định có liên quan đến thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Văn hoá, Thể thao
và Du lịch
- Thông tư số 34/2014/TT-NHNN ngày 20/11/2014 hướng dẫn về quản lý tiền ký quỹ của doanh nghiệp kinh doanh lữ hành du lịch quốc tế
Trang 10IV THỰC TRẠNG KINH DOANH LỮ HÀNH HIỆN NAY
A Những kết quả đạt được
Luật Du lịch năm 2005 đã tạo môi trường pháp lý thuận lợi, thông thoáng hơn, điều kiện và thủ tục cấp phép rõ ràng đã thu hút nhiều doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác nhau tham gia kinh doanh lữ hành du lịch quốc tế Từ năm 2005 đến nay, số lượng các doanh nghiệp kinh doanh lữ hành du lịch quốc tế không ngừng tăng, có mặt ở nhiều loại hình, thành phần kinh tế Nếu như cuối năm 2005 cả nước mới chỉ có 428 doanh nghiệp kinh doanh lữ hành du lịch quốc tế thì đến cuối năm 2015 (sau 10 năm), cả nước có 1.557 doanh nghiệp kinh doanh lữ hành du lịch quốc tế được cấp giấy phép, tốc độ tăng trưởng đặt khoảng 15%/năm, trong đó có 7 doanh nghiệp nhà nước,
483 công ty cổ phần, 1.042 công ty trách nhiệm hữu hạn, 10 doanh nghiệp tư nhân và 15 doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
Không chỉ tăng về số lượng và quy mô, chất lượng doanh nghiệp
lữ hành du lịch cũng ngày càng được nâng cao Nhiều công ty, tập đoàn lớn đã hình thành, xây dựng thương hiệu ngang tầm khu vực và quốc tế như: Saigontourist, Hanoitourist, Vietnamtourism – Ha Noi, Vitours, HG Travel, Focus Travel, Benthanhtourist, Fiditourist, Peacetour, Vidotour, Buffalo Tours, Vietrantour, Redtours… Nhiều hãng lữ hành du lịch quốc
tế lớn đã đến Việt Nam đầu tư, thành lập các liên doanh đưa khách quốc tế đến Việt Nam như: Exotissimo – Cesais, APEX, H.I.S Sông Hàn,
Trang 11TNT – JTB,…
Bên cạnh sự phát triển của các doanh nghiệp lữ hành du lịch quốc
tế, để đáp ứng nhu cầu của khách du lịch trong nước và do điều kiện thành lập doanh nghiệp kinh doanh lữ hành du lịch nội địa dễ dàng (doanh nghiệp không phải ký quỹ, không phải xin giấy phép, chỉ phải gửi thông báo hoạt động khi kinh doanh lữ hành, có người điều hành có 3 năm kinh nghiệm), số lượng doanh nghiệp lữ hành du lịch nội địa cũng tăng lên nhanh chóng Từ 3.000 doanh nghiệp kinh doanh lữ hành du lịchnội địa năm 2004 đến nay đã có trên 13.000 doanh nghiệp kinh doanh lữ hành du lịch nội địa được thành lập và đi vào hoạt động.2
Những năm gần đây, mặc dù kinh tế thế giới và trong nước có nhiều khó khăn nhưng hoạt động kinh doanh lữ hành du lịch nói riêng và ngành du lịch nói chung vẫn có những bước phát triển tích cực, trở thành điểm sáng của kinh tế Việt Nam Nếu năm 2005 du lịch nước ta chỉ đón 3,34 triệu lượt khách quốc tế, phục vụ 16,1 triệu lượt khách du lịch nội địa, tổng thu từ khách du lịch đạt 30 nghìn tỷ đồng thì đến năm 2014, chúng
ta đã đón 7,8 triệu lượt khách du lịch quốc tế, phục vụ 38,5 triệu lượt khách du lịch nội địa, tổng thu từ du lịch đã vượt 230 nghìn tỷ đồng Việc gia tăng số lượng doanh nghiệp tỷ lệ thuận với việc gia tăng lượng khách
du lịch quốc tế, khách du lịch nội địa và tổng thu từ khách du lịch hàng
Sau khi Luật Du lịch năm 2005 có hiệu lực thi hành, doanh nghiệp
lữ hành du lịch quốc tế và lữ hành du lịchnội địa được thành lập nhiều nhưng chủ yếu là các doanh nghiệp quy mô vừa và nhỏ, có xu hướng
Trang 12vừa thực hiện bán lẻ vừa tổ chức chương trình du lịch Tính chuyên nghiệp trong kinh doanh chưa cao, thiếu sự liên kết, cơ sở vật chất và đội ngũ nhân lực còn yếu kém, năng lực tài chính hạn chế, chưa đủ khả năng thực hiện được những chương trình du lịch sự kiện có quy mô lớn
để thu hút khách du lịch Nhiều doanh nghiệp quan tâm đến lợi nhuận trước mắt, ít đầu tư chiều sâu Theo thống kê sơ bộ, trong số trên 1.500 doanh nghiệp lữ hành du lịch quốc tế, thì chỉ khoảng 1/3 là doanh nghiệp kinh doanh đưa khách du lịch quốc tế vào Việt Nam, còn 2/3 là doanh nghiệp kinh doanh đưa người Việt Nam ra nước ngoài du lịch Hoạt động nghiên cứu phát triển sản phẩm mới và phát triển thị trường chưa được tổ chức thường xuyên và khoa học Chương trình du lịch còn đơn điệu, sao chép lẫn nhau, không tạo được sự phong phú, mới lạ, hấp dẫn khách du lịch
B Một số hạn chế, bất cập
Các quy định của Luật Du lịch về kinh doanh lữ hành du lịch đã bộc
lộ một số hạn chế, bất cập sau đây:
Một là, điều kiện đối với doanh nghiệp kinh doanh lữ hành du lịch
nội địa còn dễ dàng, chưa bám sát thực tiễn kinh doanh.
Thời gian qua, tăng trưởng của phân khúc thị trường kinh doanh
du lịch nội địa tăng nhanh cả về số lượng và chất lượng Thu nhập từ khách du lịch ngày càng cao, không kém thu nhập từ khách du lịch quốc