Câu 8: Đun nóng axit acrylic với ancol etylic có mặt H2SO4 đặc làm xúc tác, thu được este có công thức cấu tạo là: AA. Câu 13: Thủy phân hoàn toàn chất béo trong dung dịch NaOH luôn th
Trang 1TÀI LIỆU VIP DÀNH CHO HỌC SINH 2K4 | TYHH
KIỂM TRA CHƯƠNG 1: ESTE - LIPIT
ĐỀ SỐ 2
Câu 1: Chất béo là
A trieste của glixerol và axit béo B trieste của axit hữu cơ và glixerol
C hợp chất hữu cơ chứa C, H, N, O D là este của axit béo và ancol đa chức
Câu 2: Este no, đơn chức, mạch hở có công thức tổng quát là:
A CnH2n+2O2 B CnH2nO2 C CnH2n-2O2 D CnH2nO4
Câu 3: Công thức nào sau đây có thể là công thức của chất béo?
A C15H31COOCH3 B (C17H33COO)2C2H4 C CH3COOCH2C6H5 D (C17H35COO)3C3H5
Câu 4: Este vinyl axetat có công thức là:
A CH3COOCH=CH2 B CH3COOC2H5 C CH2=CHCOOCH3 D C2H5COOCH3
Câu 5: Este nào sau đây tác dụng với NaOH thu được ancol etylic?
A HCOOCH3 B C2H5COOCH3 C CH3COOC3H7 D CH3COOC2H5
Câu 6: Este có mùi thơm của hoa nhài là:
A Etyl axetat B Benzyl axetat C Geranyl axetat D Isoamyl axetat
Câu 7: Isoamyl axetat là este được dùng để làm dung môi Công thức của isoamyl axetat là
A CH3CH(CH3)CH2CH2COOC2H5 B CH2CH(CH3)CH2CH2COOCH3
C HCOOCH2CH2CH(CH3)CH3 D CH3COOCH2CH2CH(CH3)CH3
Câu 8: Đun nóng axit acrylic với ancol etylic có mặt H2SO4 đặc làm xúc tác, thu được este có công thức
cấu tạo là:
A CH3COOCH=CH2 B C2H5COOC2H5 C C2H5COOCH3 D CH2=CHCOOC2H5
Câu 9: Metyl fomat có công thức hóa học là:
A CH3COOC2H5 B HCOOCH3 C CH3COOCH3 D HCOOC2H5
Câu 10: Khi đốt cháy hoàn toàn một este no, đơn chức thì số mol CO2 sinh ra bằng số mol O2 đã phản
ứng Công thức phân tử của este là:
A C3H6O2 B C2H6O2 C C4H8O2 D C2H4O2
Câu 11: Thủy phân este X (C4H6O2) trong môi trường axit, thu được anđehit Công thức của X là:
A CH2=CHCOOCH3 B CH3COOCH3
C CH3COOCH=CH2 D HCOOCH2CH=CH2
Câu 12: Este nào sau đây thủy phân trong môi trường axit cho ra phenol?
A Metylbenzoat B Metylaxetat C Phenylaxetat D Etylfomat
Câu 13: Thủy phân hoàn toàn chất béo trong dung dịch NaOH luôn thu được
A glixerol B ancol etylic C ancol benzylic D etylen glicol
Câu 14: Khi thuỷ phân tristearin trong môi trường axit ta thu được sản phẩm là:
A C15H31COONa và etanol B C17H35COOH và glixerol
C C17H33COOH và glixerol D C17H35COONa và glixerol
Trang 2Câu 15: Axit cacboxylic nào sau đây là axit béo?
A Axit oxalic B Axit fomic C Axit axetic D Axit stearic
Câu 16: Chất hữu cơ X (chứa vòng benzen) có công thức là CH3COOC6H5 Khi đun nóng, a mol X tác
dụng được với tối đa bao nhiêu mol NaOH trong dung dịch?
Câu 17: Chất X có công thức C8H8O2 là dẫn xuất của benzen, được tạo bởi axit cacboxylic và ancol tương
ứng Biết X không tham gia phản ứng tráng gương Công thức của X là:
A CH3COOC6H5 B C6H5COOCH3 C p-HCOO-C6H4-CH3D HCOOCH2-C6H5
Câu 18: Công thức nào sau đây có thể là công thức của chất béo?
A C15H31COOCH3 B (C17H33COO)2C2H4 C (C16H33COO)3C3H5 D (C17H35COO)3C3H5
Câu 19: Cho các chất: HCHO, HCOOH, C2H2, CH3COOH, CH3COOCH=CH2, HCOOCH3 Số chất
thuộc loại este là:
Câu 20: Số đồng phân cấu tạo là este ứng với công thức phân tử C4H8O2 là:
Giải:
Các đồng phân cấu tạo phù hợp là: HCOOCH2CH2CH3; HCOOCH(CH3)2; CH3COOC2H5;
C2H5COOCH3
Câu 21: Thủy phân chất hữu cơ X trong môi trường axit vô cơ thu được hai chất hữu cơ, hai chất này đều
có khả năng tham gia phản ứng tráng gương Công thức của cấu tạo của X là:
A HCOOC6H5 (Phenyl fomat) B HCOOCH=CH2
Câu 22: Trong công nghiệp, một lượng lớn chất béo dùng để sản xuất
A xà phòng và ancol etylic B glucozơ và glixerol
C glucozơ và ancol etylic D xà phòng và glixerol
Câu 23: Cho các chất: HCOOCH3 (A); CH3COOC2H5 (B); CH3COOCH=CH2 (X) Có thể dùng thuốc
thử nào sau đây để phân biệt các chất trên?
A Dung dịch Br2/CCl4 B Dung dịch NaOH
C Dung dịch Br2 và dung dịch AgNO3/NH3 D Dung dịch AgNO3/NH3
Câu 24: Phát biểu nào sau đây không đúng?
A Isoamyl axetat có mùi thơm của chuối chín B Các este thường dễ tan trong nước
C Benzyl axetat có mùi thơm của hoa nhài D Một số este của axit phtalic được dùng làm chất dẻo
Câu 25: Cho các phát biểu sau:
(a) Metyl metacrylat làm mất màu dung dịch brom
(b) Chất béo được dùng trong sản xuất một số thực phẩm như mì sợi, đồ hộp,
(c) Dầu thực vật và dầu bôi trơn đều không tan trong nước nhưng tan trong dung dịch axit (d) Chất béo là thức ăn quan trọng của con người Nó là nguồn cung cấp dinh dưỡng quan trọng
và cung cấp một lượng đáng kể năng lượng cho cơ thể hoạt động
(e) Trong phòng thí nghiệm, isoamyl axetat (dầu chuối) được điều chế từ phản ứng este hóa giữa axit axetic và ancol isoamylic (xúc tác H2SO4 đặc)
Trang 3(f) Vinyl axetat tan tốt trong nước
Số phát biểu đúng là :
Câu 26: Cho 90 gam axit axetic tác dụng với 46 gam ancol etylic ở điều kiện thích hợp, hiệu suất của
phản ứng đạt 80% Khối lượng este thu được là:
Câu 27: Thủy phân hoàn toàn 10,12 gam este X trong dung dịch NaOH, sau phản ứng thu được muối của
axit cacboxylic đơn chức và 3,68 gam ancol metylic Công thức của X là:
A C2H5COOCH3 B CH3COOCH3 C C2H3COOCH3 D CH3COOC2H5
Câu 28: Cho hỗn hợp X gồm axit axetic và metyl axetat tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH, sau phản
ứng thu được 16,4 gam muối và 3,84 gam ancol Phần trăm số mol của metyl axetat trong X là:
Câu 29: Đun nóng hoàn toàn 12,9 gam este CH2=CHCOOCH3 với 100 ml dung dịch KOH 1M, cô cạn
dung dịch sau phản ứng thu được bao nhiêu gam rắn khan?
A 13,7 gam B 11,0 gam C 9,4 gam D 15,3 gam
Câu 30: Thủy phân hoàn toàn 7,4 gam este đơn chức, mạch hở X cần vừa đủ 100 ml dung dịch KOH 1M
thu được 4,6 gam một ancol Y Tên gọi của X là:
A Metyl axetat B Etyl axetat C Etyl fomat D Metyl fomat
Câu 31: Khi cho 0,1 mol este X C5H10O2 tác dụng hoàn toàn với dung dịch NaOH dư thì khối lượng muối
thu được là 8,2 gam Số đồng phân cấu tạo của X thỏa mãn là:
Câu 32: Xà phòng hoá hoàn toàn 35,6 gam chất béo X cần vừa đủ dung dịch chứa 0,12 mol NaOH Cô
cạn dung dịch sau phản ứng, thu được m gam muối Giá trị của m là:
Câu 33: Đun nóng m gam hỗn hợp X gồm các chất có cùng một loại nhóm chức với 600 ml dung dịch
NaOH 2,3M, thu được dung dịch Y chứa muối của một axit cacboxylic đơn chức và 30,8 gam hơi Z gồm các ancol Cho toàn bộ Z tác dụng với Na dư, thu được 10,08 lít khí H2 (đktc) Cô cạn dung dịch Y, nung nóng chất rắn thu được với CaO cho đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 14,4 gam một hiđrocacbon Giá trị của m là:
Câu 34: Hỗn hợp E gồm hai chất hữu cơ X, Y mạch hở có cùng chức hoá học (MX < MY) Đốt cháy hoàn
toàn 21,8 gam hỗn hợp E thu được 24,64 lít CO2 (ở đktc) và 19,8 gam H2O Mặt khác, cho 21,8 gam E tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được 12 gam ancol đơn chức, bậc I và hỗn hợp muối của hai axit hữu cơ đơn chức kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng X, Y lần lượt là:
A CH3COOCH2CH2CH3, C2H5COOCH2CH2CH3
B HCOOCH2CH2CH3, CH3COOCH2CH2CH3
C CH3COOCH(CH3)2, C2H5COOCH(CH3)2
D HCOOC2H5, CH3COOC2H5
Câu 35: Đốt cháy hoàn toàn m gam triglixerit X cần vừa đủ 2,31 mol O2, thu được H2O và 1,65 mol CO2
Cho m gam X tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được glyxerol và 26,52 gam muối Mặt khác, m gam X tác dụng được tối đa với a mol Br2 trong dung dịch Giá trị của a là:
Trang 4Câu 36: X, Y là hai axit cacboxylic đều đơn chức; Z là ancol no; T là este mạch hở được tạo bởi X, Y, Z
có công thức tổng quát dạng CnH2n-6O4 Đốt cháy hoàn toàn 30,61 gam hỗn hợp E chứa X, Y, Z,
T, thu được 1,29 mol CO2 Mặt khác, đun nóng 30,61 gam E với 400 ml dung dịch NaOH 1M (vừa đủ), cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được 5,89 gam ancol Z và 36,4 gam muối Phần trăm khối lượng của T có trong hỗn hợp E là:
Câu 37: X là este mạch hở được tạo bởi axit cacboxylic hai chức và một ancol đơn chức Y, Z là hai ancol
đơn chức, mạch hở, đồng đẳng kế tiếp nhau Đốt cháy hoàn toàn 5,7 gam hỗn hợp E chứa X, Y,
Z cần dùng 7,728 lít O2 (đktc), sau phản ứng thu được 4,86 gam nước Mặc khác, đun nóng 5,7 gam hỗn hợp E trên cần dùng 200 ml dung dịch NaOH 0,2M, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được phần hơi chứa 2 ancol Y, Z có khối lượng 4,1 gam Phần trăm khối lượng X có trong E là:
Câu 38: X là este no, đa chức, mạch hở; Y là este ba chức, mạch hở (được tạo bởi glixerol và một axit
cacboxylic đơn chức, không no chứa một liên kết C=C) Đốt cháy hoàn toàn 17,02 gam hỗn hợp
E chứa X, Y thu được 18,144 lít CO2 (đktc) Mặt khác, đun nóng 0,12 mol E cần dùng 570 ml dung dịch NaOH 0,5M thu được dung dịch G Cô cạn dung dịch G thu được hỗn hợp T chứa 3 muối (T1, T2, T3) và hỗn hợp 2 ancol có cùng số nguyên tử cacbon Biết
1 2 3
M M M và T3 nhiều hơn T1 là 2 nguyên tử cacbon Phần trăm khối lượng của T3 trong hỗn hợp T gần nhất với giá trị nào dưới đây?
Câu 39: Hợp chất X có công thức phân tử C5H8O4 Từ X thực hiện các phản ứng (theo đúng tỉ lệ mol):
(1) X + 2NaOH → X1 + 2X2
(2) X1 + H2SO4 → X3 + Na2SO4
(3) X2 + X3 → X4 + H2O
Phát biểu nào sau đây không đúng?
A X1 có 4 nguyên tử H trong phân tử
B X2 có 1 nguyên tử O trong phân tử
C 1 mol X3 hoặc X4 đều có thể tác dụng tối đa với 2 mol NaOH
D X có cấu tạo mạch không nhánh
Câu 40: Tiến hành thí nghiệm điều chế etyl axetat theo các bước sau đây:
Bước 1: Cho 1 ml C2H5OH, 1 ml CH3COOH và vài giọt dung dịch H2SO4 đặc vào ống nghiệm Bước 2: Lắc đều ống nghiệm, đun cách thủy (trong nồi nước nóng) khoảng 5 - 6 phút ở 65 - 70oC Bước 3: Làm lạnh, sau đó rót thêm 2 ml dung dịch NaCl bão hòa vào ống nghiệm
Cho các phát biểu sau:
(a) H2SO4 đặc có vai trò vừa làm chất xúc tác vừa làm tăng hiệu suất tạo sản phẩm
(b) Sau bước 2, có mùi thơm bay lên đó là etyl axetat, nhưng trong ống nghiệm vẫn còn C2H5OH
và CH3COOH
(c) Mục đích của việc làm lạnh là tạo môi trường nhiệt độ thấp giúp cho hơi etyl axetat ngưng tụ (d) Có thể thay dung dịch axit sunfuric đặc bằng dung dịch axit clohiđric đặc
(e) Mục đích chính của việc thêm dung dịch NaCl bão hòa là để tránh phân hủy sản phẩm
Số phát biểu đúng là:
Trang 5BẢNG ĐÁP ÁN
11.C 12.C 13.A 14.B 15.D 16.B 17.B 18.D 19.A 20.D 21.B 22.D 23.C 24.B 25.A 26.C 27.A 28.C 29.B 30.C 31.B 32.C 33.D 34.A 35.A 36.C 37.B 38.B 39.A 40.D
ĐÁP ÁN CHI TIẾT
Câu 1: Chất béo là
A trieste của glixerol và axit béo B trieste của axit hữu cơ và glixerol
C hợp chất hữu cơ chứa C, H, N, O D là este của axit béo và ancol đa chức
Câu 2: Este no, đơn chức, mạch hở có công thức tổng quát là:
A CnH2n+2O2 B CnH2nO2 C CnH2n-2O2 D CnH2nO4
Câu 3: Công thức nào sau đây có thể là công thức của chất béo?
A C15H31COOCH3 B (C17H33COO)2C2H4 C CH3COOCH2C6H5 D (C17H35COO)3C3H5
Câu 4: Este vinyl axetat có công thức là:
A CH3COOCH=CH2 B CH3COOC2H5 C CH2=CHCOOCH3 D C2H5COOCH3
Câu 5: Este nào sau đây tác dụng với NaOH thu được ancol etylic?
A HCOOCH3 B C2H5COOCH3 C CH3COOC3H7 D CH3COOC2H5
Câu 6: Este có mùi thơm của hoa nhài là:
A Etyl axetat B Benzyl axetat C Geranyl axetat D Isoamyl axetat
Câu 7: Isoamyl axetat là este được dùng để làm dung môi Công thức của isoamyl axetat là
A CH3CH(CH3)CH2CH2COOC2H5 B CH2CH(CH3)CH2CH2COOCH3
C HCOOCH2CH2CH(CH3)CH3 D CH3COOCH2CH2CH(CH3)CH3
Câu 8: Đun nóng axit acrylic với ancol etylic có mặt H2SO4 đặc làm xúc tác, thu được este có công thức
cấu tạo là:
A CH3COOCH=CH2 B C2H5COOC2H5 C C2H5COOCH3 D CH2=CHCOOC2H5
Câu 9: Metyl fomat có công thức hóa học là:
A CH3COOC2H5 B HCOOCH3 C CH3COOCH3 D HCOOC2H5
Câu 10: Khi đốt cháy hoàn toàn một este no, đơn chức thì số mol CO2 sinh ra bằng số mol O2 đã phản
ứng Công thức phân tử của este là:
A C3H6O2 B C2H6O2 C C4H8O2 D C2H4O2
Câu 11: Thủy phân este X (C4H6O2) trong môi trường axit, thu được anđehit Công thức của X là:
A CH2=CHCOOCH3 B CH3COOCH3
C CH3COOCH=CH2 D HCOOCH2CH=CH2
Câu 12: Este nào sau đây thủy phân trong môi trường axit cho ra phenol?
A Metylbenzoat B Metylaxetat C Phenylaxetat D Etylfomat
Câu 13: Thủy phân hoàn toàn chất béo trong dung dịch NaOH luôn thu được
A glixerol B ancol etylic C ancol benzylic D etylen glicol
Câu 14: Khi thuỷ phân tristearin trong môi trường axit ta thu được sản phẩm là:
Trang 6A C15H31COONa và etanol B C17H35COOH và glixerol
C C17H33COOH và glixerol D C17H35COONa và glixerol
Câu 15: Axit cacboxylic nào sau đây là axit béo?
A Axit oxalic B Axit fomic C Axit axetic D Axit stearic
Câu 16: Chất hữu cơ X (chứa vòng benzen) có công thức là CH3COOC6H5 Khi đun nóng, a mol X tác
dụng được với tối đa bao nhiêu mol NaOH trong dung dịch?
Câu 17: Chất X có công thức C8H8O2 là dẫn xuất của benzen, được tạo bởi axit cacboxylic và ancol tương
ứng Biết X không tham gia phản ứng tráng gương Công thức của X là:
A CH3COOC6H5 B C6H5COOCH3 C p-HCOO-C6H4-CH3D HCOOCH2-C6H5
Câu 18: Công thức nào sau đây có thể là công thức của chất béo?
A C15H31COOCH3 B (C17H33COO)2C2H4 C (C16H33COO)3C3H5 D (C17H35COO)3C3H5
Câu 19: Cho các chất: HCHO, HCOOH, C2H2, CH3COOH, CH3COOCH=CH2, HCOOCH3 Số chất
thuộc loại este là:
Câu 20: Số đồng phân cấu tạo là este ứng với công thức phân tử C4H8O2 là:
Các đồng phân cấu tạo phù hợp là: HCOOCH2CH2CH3; HCOOCH(CH3)2; CH3COOC2H5;
C2H5COOCH3
Câu 21: Thủy phân chất hữu cơ X trong môi trường axit vô cơ thu được hai chất hữu cơ, hai chất này đều
có khả năng tham gia phản ứng tráng gương Công thức của cấu tạo của X là:
A HCOOC6H5 (Phenyl fomat) B HCOOCH=CH2
Câu 22: Trong công nghiệp, một lượng lớn chất béo dùng để sản xuất
A xà phòng và ancol etylic B glucozơ và glixerol
C glucozơ và ancol etylic D xà phòng và glixerol
Câu 23: Cho các chất: HCOOCH3 (A); CH3COOC2H5 (B); CH3COOCH=CH2 (X) Có thể dùng thuốc
thử nào sau đây để phân biệt các chất trên?
A Dung dịch Br2/CCl4 B Dung dịch NaOH
C Dung dịch Br2 và dung dịch AgNO3/NH3 D Dung dịch AgNO3/NH3
Câu 24: Phát biểu nào sau đây không đúng?
A Isoamyl axetat có mùi thơm của chuối chín B Các este thường dễ tan trong nước
C Benzyl axetat có mùi thơm của hoa nhài D Một số este của axit phtalic được dùng làm chất dẻo
Câu 25: Cho các phát biểu sau:
(a) Metyl metacrylat làm mất màu dung dịch brom
(b) Chất béo được dùng trong sản xuất một số thực phẩm như mì sợi, đồ hộp,
(c) Dầu thực vật và dầu bôi trơn đều không tan trong nước nhưng tan trong dung dịch axit (d) Chất béo là thức ăn quan trọng của con người Nó là nguồn cung cấp dinh dưỡng quan trọng
và cung cấp một lượng đáng kể năng lượng cho cơ thể hoạt động
(e) Trong phòng thí nghiệm, isoamyl axetat (dầu chuối) được điều chế từ phản ứng este hóa giữa
Trang 7axit axetic và ancol isoamylic (xúc tác H2SO4 đặc)
(f) Vinyl axetat tan tốt trong nước
Số phát biểu đúng là :
Câu 26: Cho 90 gam axit axetic tác dụng với 46 gam ancol etylic ở điều kiện thích hợp, hiệu suất của
phản ứng đạt 80% Khối lượng este thu được là:
Có:
3
CH COOH
n = 1,5mol và
2 5
C H OH
n = 1mol H 80% nCH COOC H3 2 5= 1.80% = 0,8 mol
3 2 5
CH COOC H
m
Câu 27: Thủy phân hoàn toàn 10,12 gam este X trong dung dịch NaOH, sau phản ứng thu được muối của
axit cacboxylic đơn chức và 3,68 gam ancol metylic Công thức của X là:
A C2H5COOCH3 B CH3COOCH3 C C2H3COOCH3 D CH3COOC2H5 Có:
3
n n 0,115mol MX88 Vậy CTPT của X là : C H O4 8 2, Vậy X là
C2H5COOCH3
Câu 28: Cho hỗn hợp X gồm axit axetic và metyl axetat tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH, sau phản
ứng thu được 16,4 gam muối và 3,84 gam ancol Phần trăm số mol của metyl axetat trong X là:
Có:
3 3 3
n n 0,12mol
3
n n 0, 2mol
3 3
CH COOCH
Câu 29: Đun nóng hoàn toàn 12,9 gam este CH2=CHCOOCH3 với 100 ml dung dịch KOH 1M, cô cạn
dung dịch sau phản ứng thu được bao nhiêu gam rắn khan?
A 13,7 gam B 11,0 gam C 9,4 gam D 15,3 gam
Có:
2 3
n 0,15mol và nKOH 0,1mol
2
n 0,1mol
m rắn = 2
m 11gam
Câu 30: Thủy phân hoàn toàn 7,4 gam este đơn chức, mạch hở X cần vừa đủ 100 ml dung dịch KOH 1M
thu được 4,6 gam một ancol Y Tên gọi của X là:
A Metyl axetat B Etyl axetat C Etyl fomat D Metyl fomat
Có: nX nY nKOH0,1mol MX 74 X là C3H6O2 và MY = 46 Y là C2H5OH
Cấu tạo của X là HCOOC2H5 (etyl fomat)
Câu 31: Khi cho 0,1 mol este X C5H10O2 tác dụng hoàn toàn với dung dịch NaOH dư thì khối lượng muối
thu được là 8,2 gam Số đồng phân cấu tạo của X thỏa mãn là:
Có: nmuối = nX 0,1molMmuối = 82 Muối là CH3COONa
Các cấu tạo phù hợp của X: CH3-COO-CH2-CH2-CH3; CH3-COO-CH(CH3)2
Câu 32: Xà phòng hoá hoàn toàn 35,6 gam chất béo X cần vừa đủ dung dịch chứa 0,12 mol NaOH Cô
cạn dung dịch sau phản ứng, thu được m gam muối Giá trị của m là:
Trang 83 5 3
n n / 30, 04mol BTKL
muối +
3 5 3
C H (OH )
m mmuối = 36,72 gam
Câu 33: Đun nóng m gam hỗn hợp X gồm các chất có cùng một loại nhóm chức với 600 ml dung dịch
NaOH 2,3M, thu được dung dịch Y chứa muối của một axit cacboxylic đơn chức và 30,8 gam hơi Z gồm các ancol Cho toàn bộ Z tác dụng với Na dư, thu được 10,08 lít khí H2 (đktc) Cô cạn dung dịch Y, nung nóng chất rắn thu được với CaO cho đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 14,4 gam một hiđrocacbon Giá trị của m là:
Có:
2
n 0, 45n phản ứng nOH ( Z) 0,9mol
Lại có: nNaOH ban đầu = 1,38mol nNaOHdư = 0,48molnRCOONa nNaOH phản ứng = 0,9mol
RH
n 0, 48
mol
M 14,4 / 0,48 30
hidrocacbon là C H2 6 Y chứa C2H5COONa (0,9mol) và
NaOH dư (0,48mol)
BTKL
mXmNaOH phản ứng
2 5
mX 81, 2gam
Câu 34: Hỗn hợp E gồm hai chất hữu cơ X, Y mạch hở có cùng chức hoá học (MX < MY) Đốt cháy hoàn
toàn 21,8 gam hỗn hợp E thu được 24,64 lít CO2 (ở đktc) và 19,8 gam H2O Mặt khác, cho 21,8 gam E tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được 12 gam ancol đơn chức, bậc I và hỗn hợp muối của hai axit hữu cơ đơn chức kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng X, Y lần lượt là:
A CH3COOCH2CH2CH3, C2H5COOCH2CH2CH3
B HCOOCH2CH2CH3, CH3COOCH2CH2CH3
C CH3COOCH(CH3)2, C2H5COOCH(CH3)2
D HCOOC2H5, CH3COOC2H5
Có:
2 2
n n 1,1mol X, Y là no, đơn chức, mạch hở
n (m m m ) / 32 0, 2mol
Số
2
Cn / n 5, 5 X là C5H10O2 và Y là C6H12O2 Lại có: nAncol nE 0, 2molMancol 12 / 0, 260Ancol là CH3CH2 CH OH2
X, Y lần lượt là: CH3COOCH2CH2CH3, C2H5COOCH2CH2CH3
Câu 35: Đốt cháy hoàn toàn m gam triglixerit X cần vừa đủ 2,31 mol O2, thu được H2O và 1,65 mol CO2
Cho m gam X tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được glyxerol và 26,52 gam muối Mặt khác, m gam X tác dụng được tối đa với a mol Br2 trong dung dịch Giá trị của a là:
Đặt nX = x(mol) và
2
H O
n y(mol)BTNTO 6x + 2,31.2 = 1,65.2 + y (1) Lại có: mX mCmHmO1, 65.12 2y 16.6x 96x2y 19,8
Mà: nNaOH 3x(mol) và
3 5 3
C H (OH )
n x(mol) BTKL96x + 2y + 19,8 + 40.3x = 26,52 + 92x (2)
Từ (1); (2) x = 0,03 và y = 1,5
Giả sử X có độ không no là k 0,03(k 1) 1,65 1,5 k 6nBr2 x(k 3) 0, 09mol
Trang 9Câu 36: X, Y là hai axit cacboxylic đều đơn chức; Z là ancol no; T là este mạch hở được tạo bởi X, Y, Z
có công thức tổng quát dạng CnH2n-6O4 Đốt cháy hoàn toàn 30,61 gam hỗn hợp E chứa X, Y, Z,
T, thu được 1,29 mol CO2 Mặt khác, đun nóng 30,61 gam E với 400 ml dung dịch NaOH 1M (vừa đủ), cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được 5,89 gam ancol Z và 36,4 gam muối Phần trăm khối lượng của T có trong hỗn hợp E là:
Phân tử T có 4 liên kết X có 1 và Y có 3
2
BTKL
H O
n 0, 24mol
nXnY 0, 24
Lại có: nNaOH nXnY2nT nT0,08mol Vậy sau phản ứng với
Ancol
NaOHn 0,08mol
ancol
M 5,89 / 0, 08 73, 625
Ancol là C2H4(OH)2: 0,095 mol
Quy đổi hỗn hợp E thành: CnH2nO2: a mol; CmH2m-4O2: b mol; C H (OH) : 0, 095mol2 4 2 và
2
H O :
Có: nNaOH a b 0, 4mol
Lại có:
2
CO
n namb0, 095.21, 29
Mà mmuối = a(14n 54) b(14m 50) 36, 4
a 0, 25;b 0,15;na mb 1,1
0, 25n 0,15m 1,1 5n 3m 22
Do n 1 và m 3 n 2 và m = 4 là nghiệm duy nhất Vậy T là CH3COO-C2H4
-OOC-C3H8: 0,08 mol
T
%m 44, 43%
Câu 37: X là este mạch hở được tạo bởi axit cacboxylic hai chức và một ancol đơn chức Y, Z là hai ancol
đơn chức, mạch hở, đồng đẳng kế tiếp nhau Đốt cháy hoàn toàn 5,7 gam hỗn hợp E chứa X, Y,
Z cần dùng 7,728 lít O2 (đktc), sau phản ứng thu được 4,86 gam nước Mặc khác, đun nóng 5,7 gam hỗn hợp E trên cần dùng 200 ml dung dịch NaOH 0,2M, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được phần hơi chứa 2 ancol Y, Z có khối lượng 4,1 gam Phần trăm khối lượng X có trong E là:
Có:
2
O
n 0,345mol và
2
H O
n 0, 27mol
2
BTKL
CO
n 0,27mol
Quy đổi E thành:Axit: C Hn 2n 2 2k O : 0, 02mol4 ; Ancol: C Hm 2m 2 O : amol và H2O: -0,04mol
2
H O
n 0,02(n 1 k)a(m 1) 0,040, 27(1)
Lại có: nO0, 02.4 a 0, 040,12 a 0, 08
Ta có:
2
CO
n 0,02n0,08m0, 27
Ancol là C2H5OH: 0,05mol và C3H7OH: 0,03mol
Từ (1) k 3, vậy axit là: HOOC-CH=CH-COOH: 0,02 mol
Trang 10Vậy hỗn hợp ban đầu chứa X: C2H5-OOC-CH=CH-COO-C2H5: 0,02 mol; Y: C2H5OH: 0,01 mol và Z: C3H7OH: 0,03 mol %mX 60,35%
Câu 38: X là este no, đa chức, mạch hở; Y là este ba chức, mạch hở (được tạo bởi glixerol và một axit
cacboxylic đơn chức, không no chứa một liên kết C=C) Đốt cháy hoàn toàn 17,02 gam hỗn hợp
E chứa X, Y thu được 18,144 lít CO2 (đktc) Mặt khác, đun nóng 0,12 mol E cần dùng 570 ml dung dịch NaOH 0,5M thu được dung dịch G Cô cạn dung dịch G thu được hỗn hợp T chứa 3 muối (T1, T2, T3) và hỗn hợp 2 ancol có cùng số nguyên tử cacbon Biết
1 2 3
M M M và T3 nhiều hơn T1 là 2 nguyên tử cacbon Phần trăm khối lượng của T3 trong hỗn hợp T gần nhất với giá trị nào dưới đây?
Khi nE nXnY 0,12molthì nNaOH 2nX3nY 0, 285mol nX 0,075mol và
Y
n 0,045mol
n : n 5 : 3
Gọi công thức của X là C Hn 2n 2 O : 5a4 mol và công thức của Y là
C H O : 3amol
5a(14n 62) 3a(14m 86) 17,02(1)
Lại có:
2
CO
n 5na3ma0,81(2)
(1) – (2).14 a 0,01 Từ (2)5n 3m 81
Do n6và m 12 nên n = 9 và m = 12 là nghiệm duy nhất
Sản phẩm xà phòng hóa gồm 3 muối T1, T2, T3; MT1MT2MT3 và T3 nhiều hơn T1 là 2 nguyên tử cacbon nên cấu tạo các este là:CH3COO-C3H6-OOC-C3H7: 0,05 mol và
(CH2=CH-COO)3C3H5: 0,03 mol
Các muối gồm: T1 là CH3COONa: 0,05mol; T2 là CH2=CH-COONa: 0,09mol và T3 là
C3H7COONa: 0,05mol
3
T
%m = 30,45%
Câu 39: Hợp chất X có công thức phân tử C5H8O4 Từ X thực hiện các phản ứng (theo đúng tỉ lệ mol):
(1) X + 2NaOH → X1 + 2X2
(2) X1 + H2SO4 → X3 + Na2SO4
(3) X2 + X3 → X4 + H2O
Phát biểu nào sau đây không đúng?
A X1 có 4 nguyên tử H trong phân tử
B X2 có 1 nguyên tử O trong phân tử
C 1 mol X3 hoặc X4 đều có thể tác dụng tối đa với 2 mol NaOH
D X có cấu tạo mạch không nhánh
Từ các phương trình suy ra X là CH2(COOCH3)2; X1 là CH2(COONa)2; X2 là CH3OH; X3 là
CH2(COOH)2 và X4 là HOOC-CH2-COOCH3
Câu 40: Tiến hành thí nghiệm điều chế etyl axetat theo các bước sau đây:
Bước 1: Cho 1 ml C2H5OH, 1 ml CH3COOH và vài giọt dung dịch H2SO4 đặc vào ống nghiệm Bước 2: Lắc đều ống nghiệm, đun cách thủy (trong nồi nước nóng) khoảng 5 - 6 phút ở 65 - 70oC