1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Đề số 69 kiểm tra số ii

4 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề Số 69 Kiểm Tra Số Ii
Trường học UBND Huyện Kinh Môn
Chuyên ngành Địa Lí
Thể loại Bài Kiểm Tra
Thành phố Hải Dương
Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 59 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

UBND HUYỆN KINH MÔN UBND HUYỆN KINH MÔN PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BÀI KIỂM TRA SỐ 2 MÔN ĐỊA LÍ Thời gian làm bài 120 phút Câu 1 (2 điểm) Nguyên nhân dẫn đến hiện tượng các mùa trong năm ? Sự chênh lệc[.]

Trang 1

UBND HUYỆN KINH MÔN

MÔN: ĐỊA LÍ Thời gian làm bài:120 phút

Câu 1 (2 điểm): Nguyên nhân dẫn đến hiện tượng các mùa trong năm ? Sự chênh lệch

độ dài ngày đêm diễn ra như thế nào?

Câu 2 (2,0 điểm): Dựa vào Átlát Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy cho biết:

a Vị trí địa lí và đặc điểm tự nhiên của biển Đông

b Trong những thiên tai ở vùng biển nước ta, theo em đâu là thiên tai có ảnh hưởng lớn nhất đến đời sống và sản xuất của người dân đặc biệt là cư dân vùng ven biển? Hãy giải thích sự lựa chọn đó

Câu 3 (1,0 đ i ể m) : Dựa vào Átlát Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học hãy:

a Nhận xét về cơ cấu lao động và sự thay đổi cơ cấu lao động phân theo khu vực kinh tế giai đoạn (1995 - 2007)

b Giải thích nguyên nhân của sự thay đổi cơ cấu lao động phân theo khu vực kinh tế giai đoạn ( 1995 - 2007)

Câu 4 (3,0 điểm): Cho bảng số liệu:

Diện tích và sản lượng lúa cả năm nước ta giai đoạn (2000 - 2010)

Năm

Diện tích (nghìn ha) 7666,3 7452,2 7324,8 7489,4

Sản lượng (nghìn tấn) 32529,5 34568,8 35849,5 40005,6

(Niên giám thống kê năm 2010)

a Dựa vào bảng số liệu hãy tính năng suất lúa cả năm của nước ta giai đoạn 2000

-2010 (đơn vị tạ/ha)

b Vẽ biểu đồ thích hợp thể hiện năng suất lúa cả năm của nước ta giai đoạn (2000 -2010)

c Nhận xét và giải thích về năng suất lúa của nước ta

Câu 5 (2 điểm): Dựa vào át lát địa lí Việt Nam và kiến thức đã học hãy:

a, Phân tích các thế mạnh và hạn chế trong việc phát triển công nghiệp của vùng Đồng bằng sông Hồng?

b, Trình bày và phân tích về trung tâm công nghiệp Hà Nội

Trang 2

-Hết -HƯỚNG DẪN CHẤM

Câu 1

(2,0

điểm)

* Nguyên nhân dẫn đến hiện tượng các mùa trong năm: (1đ)

- Do trục Trái đất nghiêng về một phía và không đổi trong khi chuyển động

trên quỹ đạo quanh Mặt Trời, nên Trái đất có lúc ngả nửa cầu Bắc, có lúc

ngả nửa cầu Nam về phía Mặt Trời

- Nửa cầu nào ngả về phía Mặt Trời sẽ nhận được nhiều ánh sáng và nhiệt,

nửa cầu nào chếch xa phía Mặt Trời sẽ nhận được ít ánh sáng và nhiệt Vì

vậy, góc chiếu sáng và thời gian chiếu sáng ; thu nhận lượng bức xạ Mặt

Trời ở mỗi bán cầu có sự thay đổi luận phiên trong năm nên gây ra những

đặc điểm thời tiết và khí hậu trong từng thời kì của năm, tạo hiện tượng các

mùa

0.5đ

0.5đ

* Sự chênh lệch độ dài ngày đêm trong năm: (1đ)

- Từ ngày 21/ 3 đến ngày 23/ 9, nửa cầu Bắc ngả nhiều về phía Mặt Trời,

nên nhận được góc chiếu lớn, diện tích được chiếu sáng lớn hơn diện tích

trong bóng tối vì vậy nhận được nhiều ánh sáng và nhiệt Nửa cầu Bắc là

mùa hạ, có ngày dài hơn đêm Ở nửa cầu Nam ngược lại, thời gian này là

mùa đông, đêm dài hơn ngày

- Từ ngày 23/ 9 đến ngày 21/ 3, nửa cầu Nam ngả nhiều về phía Mặt Trời,

nên nhận được góc chiếu lớn Vì vậy diện tích được chiếu sáng lớn hơn

diện tích trong bóng tối Nửa cầu Nam thời gian này là mùa hạ Ngược lại,

nửa cầu Bắc lúc này là mùa đông

0.5đ

0.5đ

Câu 2

(2,0

điểm)

a Vị trí địa lí và đặc điểm tự nhiên của biển Đông:

* Vị trí:

- Biển Đông là một biển lớn với diện tích khoảng 3447000km2, là biển

tương đối kín, nằm trải rộng từ Xích đạo tới chí tuyến Bắc

- Vùng biển Việt Nam là một phần của Biển Đông với diện tích khoảng 1

triệu km2, gấp gần 3 lần diện tích phần đất liền

* Đặc điểm của Biển Đông và vùng biển nước ta:

- Biển nóng quanh năm (nhiệt độ trung bình > 23oC)

- Chế độ gió, nhiệt của biển và hướng chảy của các dòng biển thay đổi theo

mùa

- Chế độ triều phức tạp

b Trong những thiên tai ở vùng biển nước ta thì bão là thiên tai có ảnh

hưởng lớn nhất đến đời sống và sản xuất của người dân đặc biệt là cư dân

vùng ven biển

- Vì: Do hình dạng lãnh thổ nước ta kéo dài theo chiều kinh tuyến, hẹp

ngang, có đường bờ biển dài nên hàng năm hứng chịu nhiều trận bão và

chịu ảnh hưởng của các cơn bão đến đời sống và sản xuất

0,25 0,25

0,25 0,25 0,25 0,25

0,5

Câu 3

(2,0

điểm)

a) Nhận xét:

- Cơ cấu sử dụng lao động nước ta phân theo khu vực kinh tế đang có sự

thay đổi theo hướng tích cực:

+ Tỉ lệ lao động trong khu vực nông – lâm - thủy sản giảm (SLCM)

+ Tỉ lệ lao động trong khu vực công nghiệp xây dựng và dịch vụ tăng

(SLCM)

0,25 0,25 0,25

Trang 3

- Cơ cấu lao động phân theo khu vực kinh tế:

+ Mặc dù tỉ lệ lao động trong khu vực nông – lâm - thủy sản giảm nhưng

vẫn chiếm tỉ lệ cao nhất (SLCM)

+ Tỉ lệ lao động khu vực dịch vụ đứng thứ 2

+ Khu vực công nghiệp xây dựng có tỉ lệ nhỏ nhất (SLCM)

b) Nguyên nhân:

- Do nước ta thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa nên ngành công

nghiệp và dịch vụ ngày càng thu hút nhiều lao động

- Do nước ta là nước nông nghiệp, trình độ sản xuất còn thấp nên vẫn cần

nhiều lao động Vì vậy lao động trong khu vực nông – lâm - thủy sản vẫn

chiếm tỉ lệ cao nhất

0,25 0,25 0,25 0,25 0,25

Câu 4

(3,0

điểm)

a)Tính năng suất lúa:

b)Vẽ biểu đồ

- Vẽ biểu đồ hình cột, chia tỉ lệ đúng.Vẽ sạch đẹp, có tên biểu đồ, điền số

liệu trên đầu mỗi cột

(Thiếu một trong các yêu cầu trừ 0,25 điểm)

c) Nhận xét và giải thích

* Nhận xét: Năng suất lúa của nước ta giai đoạn (2000-2010) tăng (SLCM)

* Giải thích:

- Do công tác thủy lợi đảm bảo tốt hơn, trình độ thâm canh ngày càng cao

- Đưa các giống mới vào gieo trồng, đổi mới kỹ thuật canh tác

- Tác động của các chính sách mới trong nông nghiệp và trong xuất khẩu

gạo của Nhà nước Việc cung cấp phân bón, thuốc trừ sâu và các vật tư

nông nghiệp ngày càng tốt hơn trước…

1

1

0,25

0,25 0,25 0,25

Câu

5

( 2,0

điểm)

a, Thế mạnh và hạn chế trong việc phát triển công nghiệp của vùng Đồng bằng sông Hồng( 1 đ)

* Thế mạnh:

- Vị trí địa lí thuận lợi: Đối với các vùng lân cận là cung cấp nguyên liệu và

tiêu thụ sản phẩm CN ( Trung du & miền núi Bắc Bộ cung cấp tài nguyên

khoáng sản, các sản phẩm CCN, ) Đối với thị trường trong nước nói

chung, thông qua hệ thống giao thông khá phát triển, nối với các khu vực

khác bởi cầu nối Bắc Trung Bộ Đối với thị trường quốc tế thông qua đầu

mối giao thông Hà Nội, Hải Phòng

- Tài nguyên: Than nâu, khí đốt là nguồn năng lượng quan trọng có khả

năng khai thác phục vụ phát triển CN Điều kiện đất đai, khí hậu, nguồn

nước thuận lợi cho trồng cây lương thực, thực phẩm cung cấp nguyên liệu

cho CN chế biến

- Nguồn lao động lành nghề, cơ sở vật chất kĩ thuật tập trung, cơ sở hạ tầng

phát triển tốt; Vùng có khả năng thu hút vốn đầu tư trong và ngoài nước

Đặc biệt Tam giác phát triển kinh tế trong vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc

là Hà Nội- Hải Phòng- Quảng Ninh thì có 2 trung tâm lớn nằm trong vùng

* Khó khăn: Là vùng có ít tài nguyên khoáng sản phục vụ cho phát triển CN; Vấn

đề môi trường đối với các lãnh thổ tập trung CN như Hà Nội, Hải Phòng…

0.25đ

0.25đ

0.25đ

0.25đ

b, Trung tâm Công nghiệp Hà Nội ( 1đ)

Trang 4

- HS Đọc bản đồ Công nghiệp chung, bản đồ Công nghiệp trọng điểm

- Là trung tâm công nghiệp lớn nhất cả nước

- Cơ cấu công nghiệp đa ngành

+ CN cơ khí: Cơ khí chế tạo máy, chế tạo các phương tiện vận tải, cơ khí chính xác

+ CN sản xuất hàng tiêu dùng: Dệt, may mặc, da giày, giấy in văn phòng phẩm

+ CN chế biến LTTP: Lương thực, chè, rượu bia, đường sữa, bánh kẹo, sản

phẩm chăn nuôi

+ CN điện tử

+ CN hóa chất

0.5đ 0.5đ

Ngày đăng: 31/03/2023, 13:22

w