TÀI LIỆU VIP DÀNH CHO HỌC SINH 2K4 | TYHH KIỂM TRA CHƯƠNG 1: ESTE - LIPIT ĐỀ SỐ 1 Câu 1: Thủy phân este CH3CH2COOCH3, thu được ancol có công thức là: Câu 2: Trieste X tác dụng với dun
Trang 1TÀI LIỆU VIP DÀNH CHO HỌC SINH 2K4 | TYHH
KIỂM TRA CHƯƠNG 1: ESTE - LIPIT
ĐỀ SỐ 1
Câu 1: Thủy phân este CH3CH2COOCH3, thu được ancol có công thức là:
Câu 2: Trieste X tác dụng với dung dịch NaOH thu được natri oleat và glixerol Vậy CTCT của X là:
A C17H35COOCH3 B (C17H35COO)3C3H5 C C17H33COOCH3 D (C17H33COO)3C3H5
Câu 3: Thủy phân este X có công thức phân tử C3H6O2, thu được ancol etylic CTCT của X là:
A CH3COOCH3 B HCOOCH=CH2 C HCOOCH2CH3 D CH3COOC2H5
Câu 4: Phản ứng giữa ancol etylic và axit fomic ( xt H2SO4 đặc, đun nóng) là phản ứng:
A Trùng ngưng B Este hóa C Xà phòng hóa D Trùng hợp
Câu 5: Metyl acrylat có công thức cấu tạo thu gọn là:
A CH3COOC2H5 B CH3COOCH3 C C2H5COOCH3 D CH2=CHCOOCH3
Câu 6: Thủy phân triolein có công thức (C17H33COO)3C3H5 trong dung dịch NaOH, thu được glixerol
và muối X Công thức của X là:
A C17H35COONa B CH3COONa C C2H5COONa D C17H33COONa
Câu 7: Benzyl axetat là một este có mùi hoa nhài Công thức phân tử của benzyl axetat là:
Câu 8: Đun nóng este CH3COOC2H5 với một lượng vừa đủ dung dịch NaOH, sản phẩm thu được là:
A CH3COONa và CH3OH B CH3COONa và C2H5OH
C HCOONa và C2H5OH D C2H5COONa và CH3OH
Câu 9: Công thức của axit linoleic là:
A HCOOH B CH3COOH C C17H31COOH D C2H5COOH
Câu 10: Thủy phân tristearin có công thức (C17H35COO)3C3H5 trong dung dịch NaOH, thu được glixerol
và muối X Công thức của muối X:
A C17H35COONa B C17H33COONa C CH3COONa D C3H5COONa
Câu 11: Đun sôi hỗn hợp gồm ancol etylic và axit axetic (có axit H2SO4 đặc làm xúc tác) sẽ xảy ra
phản ứng:
A trùng ngưng B este hóa C trùng hợp D xà phòng hóa
Câu 12: Chất không phải axit béo là:
A axit axetic B axit panmitic C axit stearic D axit oleic
Câu 13: Chất béo là trieste của axit béo với:
A etylen glicol B glixerol C etanol D phenol
Câu 14: Công thức nào sau đây có thể là công thức của chất béo?
A CH3COOCH2C6H5 B C15H31COOCH3 C (C17H33COO)2C2H4 D (C17H33COO)3C3H5
Câu 15: Cho CH3COOCH3 vào dung dịch NaOH (đun nóng), sinh ra các sản phẩm là:
A CH3OH và CH3COOH B CH3COONa và CH3COOH
C CH3COOH và CH3ONa D CH3COONa và CH3OH
Trang 2Câu 16: Etyl axetat được điều chế trực tiếp từ các chất là:
A HCOOH và CH3OH B CH3COOH và CH3OH
C CH3COOH và C2H5OH D HCOOH và C2H5OH
Câu 17: Xà phòng hóa tristearin bằng dung dịch NaOH thu được glixerol và muối là:
A C17H35COONa B C15H31COONa C C17H33COONa D C17H31COONa
Câu 18: Thủy phân este CH3COOCH=CH2 thu được axit hữu cơ có công thức là:
A HCOOH B C2H5COOH C CH3COOH D C3H5COOH
Câu 19: Khi thuỷ phân chất béo trong môi trường kiềm thì thu được muối của axit béo và:
A phenol B glixerol C ancol đơn chức D este đơn chức
Câu 20: Sản phẩm của phản ứng este hóa giữa ancol metylic và axit propionic là:
A propyl propionat B metyl propionat C propyl fomat D metyl axetat
Câu 21: Để điều chế dầu chuối người ta cho axit axetic tác dụng với ancol isoamylic có xúc tác H2SO4
đặc, đun nóng ở nhiệt độ thích hợp Phát biểu nào sau đây sai?
A Tên gọi của este thu được là isoamyl axetat
B Vai trò của H2SO4 đặc là để xúc tác và hút nước
C Có thể dùng dung dịch axit axetic loãng và ancol isoamylic loãng
D Sản phẩm hữu cơ thu được có nhiệt độ sôi thấp hơn axit và ancol ban đầu
Câu 22: Phát biểu nào sau đây đúng?
A Những hợp chất mà trong phân tử có chứa nhóm cacboxyl gọi là este
B Những hợp chất được tạo thành từ phản ứng giữa các axit với ancol là este
C Khi thay thế nhóm -OH trong ancol bằng các nhóm RCO- thu được este
D Este là dẫn xuất của axit cacboxylic khi thay thế nhóm -OH bằng nhóm -OR (R là gốc hiđrocacbon)
Câu 23: Dãy các chất tác dụng với dung dịch NaOH đun nóng, thu được ancol là:
A Anlyl axetat, phenyl fomat, metyl acrylat B Vinyl axetat, tristearin, anlyl axetat
C Benzyl axetat, triolein, metyl axetat D Tripanmitin, metyl acrylat, axit acrylic
Câu 24: Thủy phân hoàn toàn 10,12g este X trong dung dịch NaOH, sau phản ứng thu được muối của axit
cacboxylic đơn chức và 3,68g ancol metylic CTCT của X là:
A C2H3COOCH3 B C2H5COOCH3 C CH3COOC2H5 D CH3COOCH3
Câu 25: Đốt cháy hoàn toàn 3,0 gam hỗn hợp X gồm axit acrylic, metyl acrylat và axit oleic rồi hấp thụ
toàn bộ sản phẩm cháy vào dung dịch Ca(OH)2 dư Sau phản ứng thu được 15 gam kết tủa và dung dịch X Khối lượng X so với khối lượng dung dịch Ca(OH)2 ban đầu đã thay đổi như thế nào?
A Giảm 7,38 gam B Tăng 2,7 gam C Tăng 7,92 gam D Giảm 6,24 gam
Câu 26: Cho m gam hỗn hợp chứa 2 triglixerit tác dụng với 120ml dung dịch KOH 2M, cô cạn dung dịch
sau phản ứng thu được hỗn hợp muối khan chỉ chứa kali stearat và kali oleat Đốt lượng muối khan thu được cần dùng vừa đủ 6,165mol oxi Giá trị của m là:
Câu 27: Thủy phân hoàn toàn triglixerit X trong dung dịch NaOH, thu được glixerol, natri stearat và natri
oleat Đốt cháy hoàn toàn m gam X cần vừa đủ 3,22 mol O2, thu được H2O và 2,28 mol CO2 Mặt khác, m gam X tác dụng tối đa với a mol Br2 trong dung dịch Giá trị của a là
Trang 3A 0,04 B 0,08 C 0,20 D 0,16
Câu 28: Hỗn hợp X gồm tripanmitin, triolein và tristearin Đốt cháy hoàn toàn 0,05 mol X, thu được
123,64 gam CO2 và 47,34 gam H2O Nếu xà phòng hóa 65,67 gam X với dung dịch KOH dư, thu được m gam muối Giá trị của m là
Câu 29: Cho 22,2g hỗn hợp gồm 2 este có cùng CTPT C9H8O2 tác dụng với dung dịch NaOH, cô cạn
dung dịch sau phản ứng thu được m gam muối khan Đốt cháy hoàn toàn chất rắn cần vừa đủ x mol oxi thu được CO2; H2O và 15,9g Na2CO3 Giá trị của x là:
Câu 30: Hỗn hợp X gồm hai este có cùng công thức phân tử C8H8O2 và đều chứa vòng benzen Để phản
ứng hết với 0,25 mol X cần tối đa 0,35 mol NaOH trong dung dịch, thu được m gam hỗn hợp hai muối Giá trị của m là
Câu 31: Hợp chất hữu cơ X (no, đa chức, mạch hở, không phân nhánh) có công thức phân tử C7H12O4
Cho 0,2 mol X tác dụng vừa đủ với 400 ml dung dịch KOH 1M, thu được chất hữu cơ Y và 42,0 gam hỗn hợp muối Công thức cấu tạo thu gọn của X là:
A CH3COO-[CH2]2-OOCC3H7 B CH3COO-[CH2]2-OOCC2H5
C CH3OOC-[CH2]2-OOCC2H5 D CH3COO-[CH2]2-COOC2H5
Câu 32: Đốt cháy hoàn toàn a gam triglixerit X cần vừa đủ 3,26 mol O2, thu được 2,28 mol CO2 và 39,6
gam H2O Mặt khác, thủy phân hoàn toàn a gam X trong dung dịch NaOH, đun nóng, thu được dung dịch chứa b gam muối Giá trị của b là
Câu 33: Este A là một hợp chất thơm có công thức C8H8O2 A có khả năng tráng bạc Khi đun nóng 16,32
gam A với 150 ml dung dịch NaOH 1M thì NaOH còn dư sau phản ứng Số công thức của A thỏa mãn là:
Câu 34: Cho các nhận định sau:
(1) Chất béo rắn thường không tan trong nước và nặng hơn nước
(2) Dầu thực vật là một loại chất béo trong đó có chủ yếu các gốc axit béo không no
(3) Dầu thực vật và dầu bôi trơn đều không tan trong nước nhưng tan trong dung dịch axit khi đun nóng
(4) Etyl isovalerate có mùi táo chín và là đồng phân của isoamyl axetat
(5) Các este thường ít tan trong nước do giữa các phân tử của nó không chứa liên kết hidro (6) Các chất béo đều tan trong dung dịch kiềm đun nóng
Số phát biểu đúng là:
Câu 35: Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:
Bước 1: Cho vào hai bình cầu mỗi bình 10 ml etyl fomat
Bước 2: Thêm 10 ml dung dịch H2SO4 20% vào bình thứ nhất, 20 ml dung dịch NaOH 30% vào bình thứ hai
Bước 3: Lắc đều cả hai bình, lắp ống sinh hàn rồi đun sôi nhẹ trong khoảng 5 phút, sau đó để nguội
Trang 4Cho các phát biểu sau:
(a) Kết thúc bước 2, chất lỏng trong hai bình đều phân thành hai lớp
(b) Ở bước 3, có thể thay việc đun sôi nhẹ bằng đun cách thủy (ngâm trong nước nóng)
(c) Ở bước 3, trong bình thứ hai có xảy ra phản ứng xà phòng hóa
(d) Sau bước 3, trong hai bình đều chứa chất có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc
Số phát biểu đúng là
Câu 36: Thủy phân hoàn toàn chất hữu cơ E (C9H16O4, chứa hai chức este) bằng dung dịch NaOH, thu
được sản phẩm gồm ancol X và hai chất hữu cơ Y, Z Biết Y chứa 3 nguyên tử cacbon và
M M M Cho Z tác dụng với dung dịch HCl loãng, dư, thu được hợp chất hữu cơ T (C3H6O3) Cho các phát biểu sau:
(a) Khi cho a mol T tác dụng với Na dư, thu được a mol H2
(b) Có 4 công thức cấu tạo thỏa mãn tính chất của E
(c) Ancol X là propan-1,2-điol
(d) Khối lượng mol của Z là 96 gam/mol
Số phát biểu đúng là
Câu 37: Cho 0,1 mol este X (no, đơn chức, mạch hở) phản ứng hoàn toàn với dung dịch chứa 0,18 mol
MOH (M là kim loại kiềm) Cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được chất rắn Y và 4,6 gam ancol Z Đốt cháy hoàn toàn Y, thu được M2CO3, H2O và 4,84 gam CO2 Tên gọi của X là :
A metyl axetat B etyl axetat C etyl fomat D metyl fomat
Câu 38: E là một chất béo được tạo bởi hai axit béo X, Y (có cùng số C, trong phân tử có không quá ba
liên kết π, số mol Y nhỏ hơn số mol X) và glixerol Xà phòng hóa hoàn toàn 7,98 gam E bằng KOH vừa đủ, thu được 8,74 gam hỗn hợp hai muối Mặt khác, nếu đem đốt cháy hoàn toàn 7,98 gam E thu được 0,51 mol khí CO2 và 0,45 mol nước Khối lượng mol phân tử của X gần nhất với?
M M 150) tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH, thu được ancol Z và 6,74 gam hỗn hợp muối
T Cho toàn bộ Z tác dụng với Na dư, thu được 1,12 lít khí H2 Đốt cháy hoàn toàn T, thu được H2O, Na2CO3 và 0,05 mol CO2 Phần trăm khối lượng của X trong E là
Câu 40: Hỗn hợp M gồm 3 este đơn chức X, Y, Z (X và Y là đồng phân của nhau, mạch hở) Đốt cháy
hoàn toàn 5,3 gam M, thu được 6,272 lít CO2 (đktc) và 3,06 gam H2O Mặt khác, khi cho 5,3 gam M tác dụng với dung dịch NaOH dư thì thấy khối lượng NaOH phản ứng hết 2,8 gam, thu được ancol T, chất tan hữu cơ no Q cho phản ứng tráng gương và m gam hỗn hợp 2 muối Phần trăm khối lượng của Z trong M là:
- HẾT -
Trang 5BẢNG ĐÁP ÁN
ĐÁP ÁN CHI TIẾT
Câu 1: Thủy phân este CH3CH2COOCH3, thu được ancol có công thức là:
Câu 2: Trieste X tác dụng với dung dịch NaOH thu được natri oleat và glixerol Vậy CTCT của X là:
A C17H35COOCH3 B (C17H35COO)3C3H5 C C17H33COOCH3 D (C17H33COO)3C3H5
Câu 3: Thủy phân este X có công thức phân tử C3H6O2, thu được ancol etylic CTCT của X là:
A CH3COOCH3 B HCOOCH=CH2 C HCOOCH2CH3 D CH3COOC2H5
Câu 4: Phản ứng giữa ancol etylic và axit fomic ( xt H2SO4 đặc, đun nóng) là phản ứng:
A Trùng ngưng B Este hóa C Xà phòng hóa D Trùng hợp
Câu 5: Metyl acrylat có công thức cấu tạo thu gọn là:
A CH3COOC2H5 B CH3COOCH3 C C2H5COOCH3 D CH2=CHCOOCH3
Câu 6: Thủy phân triolein có công thức (C17H33COO)3C3H5 trong dung dịch NaOH, thu được glixerol
và muối X Công thức của X là:
A C17H35COONa B CH3COONa C C2H5COONa D C17H33COONa
Câu 7: Benzyl axetat là một este có mùi hoa nhài Công thức phân tử của benzyl axetat là:
Câu 8: Đun nóng este CH3COOC2H5 với một lượng vừa đủ dung dịch NaOH, sản phẩm thu được là:
A CH3COONa và CH3OH B CH3COONa và C2H5OH
C HCOONa và C2H5OH D C2H5COONa và CH3OH
Câu 9: Công thức của axit linoleic là:
A HCOOH B CH3COOH C C17H31COOH D C2H5COOH
Câu 10: Thủy phân tristearin có công thức (C17H35COO)3C3H5 trong dung dịch NaOH, thu được glixerol
và muối X Công thức của muối X:
A C17H35COONa B C17H33COONa C CH3COONa D C3H5COONa
Câu 11: Đun sôi hỗn hợp gồm ancol etylic và axit axetic (có axit H2SO4 đặc làm xúc tác) sẽ xảy ra
phản ứng:
A trùng ngưng B este hóa C trùng hợp D xà phòng hóa
Câu 12: Chất không phải axit béo là:
A axit axetic B axit panmitic C axit stearic D axit oleic
Câu 13: Chất béo là trieste của axit béo với:
A etylen glicol B glixerol C etanol D phenol
Câu 14: Công thức nào sau đây có thể là công thức của chất béo?
A CH3COOCH2C6H5 B C15H31COOCH3 C (C17H33COO)2C2H4 D (C17H33COO)3C3H5
Trang 6Câu 15: Cho CH3COOCH3 vào dung dịch NaOH (đun nóng), sinh ra các sản phẩm là:
A CH3OH và CH3COOH B CH3COONa và CH3COOH
C CH3COOH và CH3ONa D CH3COONa và CH3OH
Câu 16: Etyl axetat được điều chế trực tiếp từ các chất là:
A HCOOH và CH3OH B CH3COOH và CH3OH
C CH3COOH và C2H5OH D HCOOH và C2H5OH
Câu 17: Xà phòng hóa tristearin bằng dung dịch NaOH thu được glixerol và muối là:
A C17H35COONa B C15H31COONa C C17H33COONa D C17H31COONa
Câu 18: Thủy phân este CH3COOCH=CH2 thu được axit hữu cơ có công thức là:
A HCOOH B C2H5COOH C CH3COOH D C3H5COOH
Câu 19: Khi thuỷ phân chất béo trong môi trường kiềm thì thu được muối của axit béo và:
A phenol B glixerol C ancol đơn chức D este đơn chức
Câu 20: Sản phẩm của phản ứng este hóa giữa ancol metylic và axit propionic là:
A propyl propionat B metyl propionat C propyl fomat D metyl axetat
Câu 21: Để điều chế dầu chuối người ta cho axit axetic tác dụng với ancol isoamylic có xúc tác H2SO4
đặc, đun nóng ở nhiệt độ thích hợp Phát biểu nào sau đây sai?
A Tên gọi của este thu được là isoamyl axetat
B Vai trò của H2SO4 đặc là để xúc tác và hút nước
C Có thể dùng dung dịch axit axetic loãng và ancol isoamylic loãng
D Sản phẩm hữu cơ thu được có nhiệt độ sôi thấp hơn axit và ancol ban đầu
Câu 22: Phát biểu nào sau đây đúng?
A Những hợp chất mà trong phân tử có chứa nhóm cacboxyl gọi là este
B Những hợp chất được tạo thành từ phản ứng giữa các axit với ancol là este
C Khi thay thế nhóm -OH trong ancol bằng các nhóm RCO- thu được este
D Este là dẫn xuất của axit cacboxylic khi thay thế nhóm -OH bằng nhóm -OR (R là gốc hiđrocacbon)
Câu 23: Dãy các chất tác dụng với dung dịch NaOH đun nóng, thu được ancol là:
A Anlyl axetat, phenyl fomat, metyl acrylat B Vinyl axetat, tristearin, anlyl axetat
C Benzyl axetat, triolein, metyl axetat D Tripanmitin, metyl acrylat, axit acrylic
Câu 24: Thủy phân hoàn toàn 10,12g este X trong dung dịch NaOH, sau phản ứng thu được muối của axit
cacboxylic đơn chức và 3,68g ancol metylic CTCT của X là:
A C2H3COOCH3 B C2H5COOCH3 C CH3COOC2H5 D CH3COOCH3
Giải:
Có: nancol metylic = nX = 0,115mol MX = 88 CTPT của X là C4H8O2 CTCT của X là:
C2H5COOCH3
Câu 25: Đốt cháy hoàn toàn 3,0 gam hỗn hợp X gồm axit acrylic, metyl acrylat và axit oleic rồi hấp thụ
toàn bộ sản phẩm cháy vào dung dịch Ca(OH)2 dư Sau phản ứng thu được 15 gam kết tủa và dung dịch X Khối lượng X so với khối lượng dung dịch Ca(OH)2 ban đầu đã thay đổi như thế nào?
A Giảm 7,38 gam B Tăng 2,7 gam C Tăng 7,92 gam D Giảm 6,24 gam
Trang 7Do dung dịch Ca(OH)2 dư nên
CO CaCO
n n 0,15 mol
Ta thấy các chất trong X đều có cùng CT là CnH2n-2O2 Theo phương trình cháy thì ta có:
C H O nCO
3
0,15 mol 14n 30
Từ phương trình
2
H O
3 0,15 0,15.(5 1)
n 5 n 0,12mol
Vậy mdung dịch thay dổi
m (m m ) 6, 24
Câu 26: Cho m gam hỗn hợp chứa 2 triglixerit tác dụng với 120ml dung dịch KOH 2M, cô cạn dung dịch
sau phản ứng thu được hỗn hợp muối khan chỉ chứa kali stearat và kali oleat Đốt lượng muối khan thu được cần dùng vừa đủ 6,165mol oxi Giá trị của m là:
Có: nKOH = 0,24mol
Muối thu được có dạng C17HyCOOK: 0,24mol
2
2 3
O :6,165mol BTNT C
2 BTNT O
2
K CO : 0,12mol
CO : 0, 24.18 0,12 4, 2mol
H O : 4,05mol
BTKL
mmuối = 0,12 138 + 4,2 44 + 4,05 18 – 6,165 32 = 76,98g
BTKL
m = 76,98 + 0,08 92 – 0,24 56 = 70,9g
Câu 27: Thủy phân hoàn toàn triglixerit X trong dung dịch NaOH, thu được glixerol, natri stearat và natri
oleat Đốt cháy hoàn toàn m gam X cần vừa đủ 3,22 mol O2, thu được H2O và 2,28 mol CO2 Mặt khác, m gam X tác dụng tối đa với a mol Br2 trong dung dịch Giá trị của a là
Do khi thủy phân X thu được muối natri stearate và natri oleat nên công thức của triglixerit
sẽ có dạng: C57HxO6
Ta có: CO 2
X
n 2, 28
n 0,04mol
57 57
BTNTO
6nX +
2n 2n n n 0,04.6 + 3,22.2 - 2,28.2 = 2,12 2.2,12
x 106 0,04
2 2.57 106
3 2 2
a nBr 2 C C nX 2.0,040,08(mol)
Câu 28: Hỗn hợp X gồm tripanmitin, triolein và tristearin Đốt cháy hoàn toàn 0,05 mol X, thu được
123,64 gam CO2 và 47,34 gam H2O Nếu xà phòng hóa 65,67 gam X với dung dịch KOH dư, thu được m gam muối Giá trị của m là
Có:
n 2,81mol; n 2, 63mol BTKLmX mCmHmOmX43, 78gam
Trang 8Ta có tỷ lệ:
NaOH tham gia X NaOH tham gia
X trong 65,67 gam
glyxerol X glixerol
65, 67
1, 5 n 0, 05.1, 5 0, 075
43, 78
BTKL
65,67 0, 225.40 m 0,075.92 m 67,77gam
Câu 29: Cho 22,2g hỗn hợp gồm 2 este có cùng CTPT C9H8O2 tác dụng với dung dịch NaOH, cô cạn
dung dịch sau phản ứng thu được m gam muối khan Đốt cháy hoàn toàn chất rắn cần vừa đủ x mol oxi thu được CO2; H2O và 15,9g Na2CO3 Giá trị của x là:
Có: neste = 0,15mol;
2 3
n 0,15moln 0,3mol Hai este đều là este của phenol
số mol oxi cần dùng để đốt chất rắn khan bằng số mol oxi đốt hai este
2
O
n x 1,5mol
Câu 30: Hỗn hợp X gồm hai este có cùng công thức phân tử C8H8O2 và đều chứa vòng benzen Để phản
ứng hết với 0,25 mol X cần tối đa 0,35 mol NaOH trong dung dịch, thu được m gam hỗn hợp hai muối Giá trị của m là
Ta thấy: NaOH
X
hỗn hợp X gồm 1 este của ancol và 1 este của phenol
Mà sau phản ứng chỉ thu được 2 muốieste có chung gốc axit
Vậy CTCT của 2 este là HCOOC6H4CH3 (x mol) và HCOOCH2C6H5 (y mol)
Ta có hệ phương trình: X
NaOH
n x y 0, 25 x 0,1
n 2x y 0,35 y 0,15
Hỗn hợp 2 muối
3 6 4
HCOONa : 0, 25mol
m 0, 25.68 0,1.130 30g
CH C H ONa : 0,1mol
Câu 31: Hợp chất hữu cơ X (no, đa chức, mạch hở, không phân nhánh) có công thức phân tử C7H12O4
Cho 0,2 mol X tác dụng vừa đủ với 400 ml dung dịch KOH 1M, thu được chất hữu cơ Y và 42,0 gam hỗn hợp muối Công thức cấu tạo thu gọn của X là:
A CH3COO-[CH2]2-OOCC3H7 B CH3COO-[CH2]2-OOCC2H5
C CH3OOC-[CH2]2-OOCC2H5 D CH3COO-[CH2]2-COOC2H5
Có: nKOH 0, 4mol2nX X là hợp chất este 2 chức
Trường hợp 1: X là este tạo bởi axit hai chức nmuối = 0,2mol Mmuối = 210 không có
công thức muối phù hợp Loại
Trường hợp 2: X là este tạo bởi 2 axit đơn chức nmuối = 0,4mol Mmuối = 105 Hai
muối đơn chức là CH3COOK và C2H5COOK Vậy công thức của este là CH3COO – [ CH2]2 – OOCC2H5
Câu 32: Đốt cháy hoàn toàn a gam triglixerit X cần vừa đủ 3,26 mol O2, thu được 2,28 mol CO2 và 39,6
gam H2O Mặt khác, thủy phân hoàn toàn a gam X trong dung dịch NaOH, đun nóng, thu được dung dịch chứa b gam muối Giá trị của b là
Có:
2
H O
n 2, 2mol
BTNTO
3,26 2,28 2,2 6n 2 n 2 n n n 0,04
Trang 9
BTNT H BTNT C
0,04.6.16 2,2.2
2,28.12
m m m m m 35, 6g
Ta có:
glyxerol este X glyxerol
NaOH este X NaOH
0,04
n n n 0, 04
35, 6 0,12.40 m 0, 04.92 m 36, 72 gam
n 3 n n 0,12
Câu 33: Este A là một hợp chất thơm có công thức C8H8O2 A có khả năng tráng bạc Khi đun nóng 16,32
gam A với 150 ml dung dịch NaOH 1M thì NaOH còn dư sau phản ứng Số công thức của A thỏa mãn là:
Có nA = 0,12mol < nNaOH Mà NaOH còn dư nên A không là este của phenol
Có kA = 5 Vậy A có các CTCT là: HCOOCH2C6H5; C6H5COOCH3
Câu 34: Cho các nhận định sau:
(1) Chất béo rắn thường không tan trong nước và nặng hơn nước
(2) Dầu thực vật là một loại chất béo trong đó có chủ yếu các gốc axit béo không no
(3) Dầu thực vật và dầu bôi trơn đều không tan trong nước nhưng tan trong dung dịch axit khi đun nóng
(4) Etyl isovalerate có mùi táo chín và là đồng phân của isoamyl axetat
(5) Các este thường ít tan trong nước do giữa các phân tử của nó không chứa liên kết hidro (6) Các chất béo đều tan trong dung dịch kiềm đun nóng
Số phát biểu đúng là:
Câu 35: Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:
Bước 1: Cho vào hai bình cầu mỗi bình 10 ml etyl fomat
Bước 2: Thêm 10 ml dung dịch H2SO4 20% vào bình thứ nhất, 20 ml dung dịch NaOH 30% vào bình thứ hai
Bước 3: Lắc đều cả hai bình, lắp ống sinh hàn rồi đun sôi nhẹ trong khoảng 5 phút, sau đó để nguội
Cho các phát biểu sau:
(a) Kết thúc bước 2, chất lỏng trong hai bình đều phân thành hai lớp
(b) Ở bước 3, có thể thay việc đun sôi nhẹ bằng đun cách thủy (ngâm trong nước nóng)
(c) Ở bước 3, trong bình thứ hai có xảy ra phản ứng xà phòng hóa
(d) Sau bước 3, trong hai bình đều chứa chất có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc
Số phát biểu đúng là
Các thí nghiệm trên mô tả quá trình thủy phân este trong môi trường kiềm và axit Xét các nhận định ta thấy:
(a) đúng vì chưa có nhiệt độ nên cả hai bình đều chưa xảy ra phản ứng, do đó chất lỏng trong bình đều phân thành hai lớp
(b) đúng
Trang 10(c) đúng, PTHH minh họa: HCOOC2H5 + NaOH t HCOONa + C2H5OH
(d) đúng
PTHH xảy ra bình thứ nhất: HCOOC2H5
0
H , t
HCOOH + C2H5OH
PTHH xảy ra bình thứ hai: HCOOC2H5 + NaOH t0 HCOONa + C2H5OH
Do đó chất hữu cơ HCOOH ở bình 1 và HCOONa ở bình 2 thu được có khả năng tham gia phản ứng
→ cả 4 phát biểu đúng
Câu 36: Thủy phân hoàn toàn chất hữu cơ E (C9H16O4, chứa hai chức este) bằng dung dịch NaOH, thu
được sản phẩm gồm ancol X và hai chất hữu cơ Y, Z Biết Y chứa 3 nguyên tử cacbon và
M M M Cho Z tác dụng với dung dịch HCl loãng, dư, thu được hợp chất hữu cơ T (C3H6O3) Cho các phát biểu sau:
(a) Khi cho a mol T tác dụng với Na dư, thu được a mol H2
(b) Có 4 công thức cấu tạo thỏa mãn tính chất của E
(c) Ancol X là propan-1,2-điol
(d) Khối lượng mol của Z là 96 gam/mol
Số phát biểu đúng là
T có CTPT là C3H6O3 T là HOC2H4COOH Z là HOC2H4COONa
Mà Y cũng có 3 nguyên tử C trong phân tử Y là C2H5COONa
Bảo toàn nguyên tố C: tổng số C trong X, Y, Z là 9C X là ancol có 3C X là C3H7OH Xét các phát biểu:
Phát biểu (a): HOC2H4COOH + 2Na NaOC2H4COONa + H2 Từ phương trình thấy số mol H2 và số mol T bằng nhau (a) đúng
Phát biểu (b): E có công thức dạng: C2H5COOC2H4COOC3H7 Gốc -C2H4- có 2 đồng phân; Gốc C3H7- có 2 đồng phân E có 4 đồng phân cấu tạo (b) đúng
Phát biểu (c): Ancol X là C3H7OH (c) sai
Phát biểu (d): Khối lượng mol của Z (HOC2H4COONa) là 112 g/mol (d) sai
Câu 37: Cho 0,1 mol este X (no, đơn chức, mạch hở) phản ứng hoàn toàn với dung dịch chứa 0,18 mol
MOH (M là kim loại kiềm) Cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được chất rắn Y và 4,6 gam ancol Z Đốt cháy hoàn toàn Y, thu được M2CO3, H2O và 4,84 gam CO2 Tên gọi của X là:
A metyl axetat B etyl axetat C etyl fomat D metyl fomat
Do X là este no đơn chức, mạch hở nên nX = nZ =0,1mol MZ = 4,6:0,1 = 46 Z là
C2H5OH
Có:
2 3
Na CO NaOH
1
n n 0,09mol
2
BTNTC nC(X)= nC(ancol) +
C( Na CO ) C(CO )
n n = 0,2 + 0,09 + 0,11 = 0,4mol
Số nguyên tử C trong X là: 0,4: 0,1 = 4 X là: CH3COOC2H5
Câu 38: E là một chất béo được tạo bởi hai axit béo X, Y (có cùng số C, trong phân tử có không quá ba
liên kết π, số mol Y nhỏ hơn số mol X) và glixerol Xà phòng hóa hoàn toàn 7,98 gam E bằng KOH vừa đủ, thu được 8,74 gam hỗn hợp hai muối Mặt khác, nếu đem đốt cháy hoàn toàn 7,98 gam E thu được 0,51 mol khí CO2 và 0,45 mol nước Khối lượng mol phân tử của X gần nhất với?