1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Đề số 68 kiểm tra test iii

4 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài Kiểm Tra Số 3 Môn: Địa Lý
Trường học UBND Huyện Kinh Môn
Chuyên ngành Địa Lý
Thể loại Bài kiểm tra
Năm xuất bản 2007
Thành phố Hải Dương
Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 100 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

UBND HUYỆN KINH MÔN UBND HUYỆN KINH MÔN PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BÀI KIỂM TRA SỐ 3 MÔN ĐỊA LÍ Thời gian làm bài 150 phút Câu 1 (1 điểm) Quan sát vào hình bên Hãy Giải thích vì sao trên trái đất lại x[.]

Trang 1

UBND HUYỆN KINH MÔN

MÔN: ĐỊA LÍ Thời gian làm bài:150 phút

Câu 1 (1 điểm):

Quan sát vào hình bên: Hãy Giải

thích vì sao trên trái đất lại xuất hiện

các đới khí hậu khác nhau?

Câu 2 (2 điểm): Chứng minh rằng các thành phần tự nhiên Việt nam (địa hình, sông

ngòi, thổ nhưỡng, sinh vật) thể hiện rõ tính chất nhiệt đới gió mùa ẩm của khí hậu ?

Câu 3 (2 điểm ): Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam hãy phân tích hoạt động ngoại thương của nước ta năm 2007?

Câu 4 (3 điểm ): Dựa vào Atlát Địa lí Việt Nam lập bảng số liệu về sản lượng

thủy sản của nước ta qua các năm.

a) Từ bảng số liệu vừa lập hãy vẽ biểu đồ thể hiện cơ cấu sản lượng thủy sản nước ta ?

b) Từ bảng số liệu và biểu đồ rút ra nhận xét cần thiết và giải thích?

Câu 5 (2 điểm): So sánh về các tiềm năng phát triển kinh tế giữa vùng kinh tế Bắc

Trung Bộ và vùng kinh tế Duyên hải Nam Trung Bộ? Nguyên nhân nào làm cho

cả hai vùng chưa phát huy được hết các thế mạnh của từng vùng?

Trang 2

-Hết -HƯỚNG DẪN CHẤM Câu 1 ( 1 điểm ):

Trên trái

đất xuất

hiện các

đới khí

hậu khác

nhau vì:

- Trái đất có dạng hình cầu, khi quay quanh mặt trời hướng và độ

nghiêng của trục không đổi nên góc chiếu của ánh sáng mặt trời đến trái

đất mỗi nơi mỗi khác dẫn đến các nơi lượng nhiệt nhận được không

đều, từ đó sinh ra sự khác biệt về thời tiết, khí hậu

- Khu vực giữa 2 chí tuyến, ánh sáng mặt trời chiếu đến thẳng góc,

nhận được nhiều nhiệt nhất Đó là đới khí hậu nóng (nhiệt đới)

- Khu vực giữa chí tuyến và vòng cực (ở cả 2 bán cầu) chỉ nhận

được ánh sáng mặt trời chiếu xiên góc Lượng nhiệt nhận được trung

bình Đó là đới khí hậu ôn hòa (ôn đới)

- Khu vực từ vòng cực đến cực (ở cả 2 nửa cầu) nơi ánh sáng mặt

trời gần như song song với mặt đất, nhận được ít nhiệt nhất Đó là

đới khí hậu lạnh (Hàn đới)

0.25

0.25 0.25

0.25

Câu 2 ( 2 điểm ):

- Địa

hình

nhiệt đới

gió mùa

ẩm

- Sông

ngòi

nhiệt đới

gió mùa

ẩm

- Thổ

nhưỡng

nhiệt đới

gió mùa

ẩm

- Sinh

vật nhiệt

đới gió

mùa ẩm

+Vùng đồi núi: Quá trình phong hoá, xói mòn, rửa trôi đóng vai trò

chủ yếu trong việc tạo dựng lên địa hình Bên cạnh đó là hiện tượng

Cacxtơ diễn ra mạnh mẽ

+Vùng đồng bằng: Quá trình bồi tụ làm cho các đồng bằng châu thổ

ngày càng mở rộng

- Mạng lưới sông ngòi dày đặc , nguồn nước phong phú: (2360 sông

dài trên 10 km, mật độ tb 0,6 km sông/km2 đất liền )

- Chế độ nước theo mùa: phù hợp với mùa mưa ,mùa khô của khí

hậu sông ngòi mọi nơi đều có mùa lũ và mùa cạn,mùa lũ chiếm

70-80% lượng nước cả năm

- Khí hậu nhiệt đới nền nhiệt cao làm cho quá trình phong hoá diễn

ra mạnh mẽ tạo lên một lớp đất khá dày

- Quá trình rửa trôi, xói mòn, feralít hoá ở vùng đồi núi diễn ra mạnh

mẽ -> feralít là sp của qt hình thành đất trong điều kiện khí hậu nhiệt

đới gió mùa ẩm

- Thiên nhiên nhiệt đới gió mùa ẩm thì giới sinh vật nhiệt đới chiếm

ưu thế.(có khoảng hơn 10.000 loài sv thuộc nhiệt đới)

- Trong thảm thực vật tự nhiên hệ sinh thái rừng nhiệt đới gió

mùavới nhiều biến thể khác nhau là tiêu biểu và chiếm dt lớn nhất

0,25

0,25 0,25 0,25

0,25 0,25

0,25 0,25

Câu 3 ( 2 điểm ):

* Tình

hình

ngoại

thương:

* Cơ cấu

giá trị

hàng

xuất-

nhập

khẩu:

* Xuất,

- Khai thác biểu đồ cột xuất - nhập khẩu hàng hoá (đơn vị: Tỉ đôla

Mĩ) qua các năm 2000 – 2007

Kim ngạch xuất - nhập khẩu tăng liên tục từ 30.1 tỉ đôla Mĩ (2000) lên

111.4 tỉ đôla Mĩ (2007) Tăng cả kim ngạch xuất khẩu lẫn nhập khẩu

nhưng vẫn là nhập siêu (HS chứng minh bằng số liệu cụ thể)

- Khai thác biểu đồ cơ cấu trị giá hàng xuất- nhập khẩu năm 2007:

+ Xuất khẩu: Công nghiệp nhẹ và tiểu thủ công nghiệp (42.6 %);

Công nghiệp nặng và khoáng sản ( 34.3%); Nông, lâm sản (15.4%);

Thủy sản (10.7%)

+ Nhập khẩu: Nguyên, nhiên, vật liệu (64.0%); Máy móc, thiết bị, phụ

tùng ( 28.6% ); Hàng tiêu dùng (7.4% )

- Khai thác các cột xuất, nhập khẩu của các tỉnh trong bản đồ

0.5

0.25

0.25

Trang 3

nhập

khẩu của

các tỉnh

và thành

phố:

* Các

bạn hàng

của Việt

Nam:

thương mại năm 2007:

Có sự phân hóa rõ rệt giữa các vùng, tập trung chủ yếu ở vùng Đông

Nam Bộ, Đồng bằng sông Hồng và vùng phụ cận, Đồng bằng sông

Cửu Long Nổi bật nhất là TP Hồ Chí Minh (xuất 18930 triệu đôla

Mĩ, nhập 17470 triệu đô la Mĩ), Hà Nội (xuất 4518 triệu đôla Mĩ,

nhập 14946 triệu đô la Mĩ)

- Khai thác bản đồ ngoại thương năm 2007:

+ Kim ngạch buôn bán không đều: chủ yếu với thị trường Châu Á - Thái

Bình Dương, Tây Âu, Bắc Mĩ Các thị trường khác không đáng kể

+ Các bạn hàng lớn: Nhật Bản, Trung Quốc, Đài Loan Xingapo, Hoa

Kì, Hàn Quốc

0.5

0.25 0.25

Câu 4 ( 3 điểm ):

* Lập

bảng:

* Xử lí

số liệu:

* Vẽ

biểu

đồ:

* Nhận

xét, giải

thích:

Bảng sản lượng thủy sản của cả nước qua các năm

( đơn vị: nghìn tấn)

Năm Tổng số Sản lượng thủy Trong đó chia ra

sản nuôi trồng Sản lượng thủy sản khai thác

Bảng cơ cấu sản lượng thủy sản của cả nước qua các năm

( đơn vị: %)

Năm Tổng số Sản lượng thủyTrong đó chia ra

sản nuôi trồng Sản lượng thủy sản khai thác

- HS vẽ biểu đồ cột chồng chính xác, đẹp, chia khoảng cách năm, các

cột có ghi số liệu, có đầy đủ tên và chú giải

- Nhận xét:

+ Sản lượng thủy sản tăng liên tục, trong đó sản lượng thủy sản nuôi

trồng tăng nhanh hơn sản lượng thủy sản khai thác ( chứng minh bằng

số liệu )

+ Tỉ trọng sản lượng thủy sản nuôi trồng tăng nhanh từ 26.2% năm

2000 lên 50.6% năm 2007 Tỉ trọng sản lượng thủy sản khai thác

chiếm tỉ lệ rất cao năm 2000 ( 73.8%), nhưng giảm dần và đến năm

2007 tỉ trọng thấp hơn nuôi trồng, chỉ còn 49.4 %

- Giải thích:

+ Sản lượng thủy sản tăng liên tục do tìm được thị trường xuất khẩu

như EU, Nhật Bản, Bắc Mĩ , nguồn tài nguyên phong phú, nguồn lao

động dồi dào

+ Sản lượng thủy sản khai thác tăng liên tục nhưng tăng chậm và tỉ

trọng giảm vì đây là ngành cần đầu tư vốn lớn, kĩ thuật hiện đại, đánh

bắt quá mức sẽ làm cạn kiệt nguồn tài nguyên này

Sản lượng thủy sản nuôi trồng tăng mạnh cả về sản lượng và tỉ trọng

vì có diện tích mặt nước nuôi trồng lớn, nguồn lao động dồi dào và

đang được khuyến khích đầu tư phát triển

0.5

0.5

1.0

0.25

0.25

0.25

0.25

Trang 4

Câu 5 ( 2 điểm ):

* Giống

nhau

* Khác

nhau

*Nguyên

nhân

- Cả hai tỉnh đều có các tỉnh giáp biển, lợi thế trong việc phát triển

kinh tế biển( Về du lịch, về giao thông vận tải, về ngành thủy sản);

Có thế mạnh về phát triển nông nghiệp (Chăn nuôi gia súc lớn,

trồng cây công nghiệp, cây lương thực và cây thực phẩm); Có thế

mạnh về khoáng sản và lâm sản trong phát triển công nghiệp;

Nguồn lao động dồi dào, cần cù, chịu khó có tinh thần trách nhiệm

- Cả hai vùng đều có điều kiện tự nhiên khắc nghiệt, bão lụt, thiên

tai…

- Vùng Bắc Trung Bộ có thế mạnh phát triển nông nghiệp hơn hẳn

duyên hải Nam Trung Bộ về cây công nghiệp, cây thực phẩm

- Bắc Trung Bộ có khoáng sản phong phú hơn, rừng chiếm diện tích

lớn hơn duyên hải Nam Trung Bộ

- Vùng kinh tế duyên hải Nam Trung Bộ có nhiều tiềm năng hơn về

kinh tế biển như nghề cá biển khơi, khai thác muối, tổ yến, nhiều

vũng vịnh lớn thuận lợi trong việc xây dựng các cảng biển và hình

thành trung tâm du lịch biển

- Vùng Bắc Trung Bộ chịu ảnh hưởng mạnh của gió Lào, gió mùa

Đông Bắc, duyên hải Nam Trung Bộ có mùa khô kéo dài gây thiếu

nước nghiêm trọng, khó khăn cho giao thông, trồng trọt, chăn nuôi

và nghề cá của hai vùng Cả hai vùng đều có dân cư chênh lệch

giữa vùng duyên hải và vùng đồi núi

- Cả hai vùng đều có cơ sở hạ tầng còn kém phát triển

0,5

0,25 0,25 0,25 0,25

0,25

0,25

Ngày đăng: 31/03/2023, 13:22

w