1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GA NGỮ văn 9 kỳ i

521 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phong Cách Hồ Chí Minh
Tác giả Lờ Anh Trà
Trường học Trường trung học phổ thông
Chuyên ngành Ngữ văn
Thể loại bài học
Năm xuất bản 2020
Thành phố Quảng Ngãi
Định dạng
Số trang 521
Dung lượng 5,36 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nội dung bài học Ở tiết trước ,chúng ta đã tìm hiểu một nét đẹp trong phong cách Hồ Chí Minh đó là sự tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại một cách chọn lọc dựa trên nền tảng vănhóa dân t

Trang 1

HỌC KỲ I

Ngày soạn: 30/8/2020

Tiết 1PHONG CÁCH HỒ CHÍ MINH (Tiết 1)

2 Kiểm tra bài cũ :

Kiểm tra sự chuẩn bị của HS

3 Hoạt động dạy và học:

Hồ Chí Minh không những là nhà yêu nước, nhà Cách mạng vĩ đại mà còn là danh nhân văn hoá của thế giới Vẻ đẹp trong phong cách của Bác luôn là một đề tài gợi cảm hứng sáng tác cho các nhà văn nhà thơ, nhà nghiên cứu Lê Anh Trà cũng không phải là một trường hợp ngoại

lệ Bài viết của ông sẽ giúp chúng ta hiểu sâu hơn về những nét đẹp trong con người được coi như là một vị thánh, một ông tiên giữa đời thường

Trang 2

Hoạt động của thầy

*Hình thành năng lực giao tiếp (đọc).

- GV hướng dẫn cách đọc - đọc mẫu: Đây

là văn bản nhật dụng Đọc văn bản phải rõ

ràng, mạch lạc, truyền cảm

- Gọi HS đọc

Nêu nét chính về tác giả Lê Anh Trà?

Nêu hoàn cảnh ra đời tác phẩm và xuất xứ

của đoạn trích?

Thuộc thể loại văn bản nào?

Thuộc kiểu văn bản nào?

Phương thức biểu đạt của văn bản?

? Qua bạn đọc, em hãy giải thích nghĩa

của một số từ sau: nhân loại, uyên thâm,

hiền triết, thuần đức.

? Văn bản gồm mấy phần? Nội dung từng

phần ?

*Hình thành năng lực hợp tác, năng lực

giải quyết vấn đề (Phát hiện, lí giải những

vấn đề trong thực tiễn đời sống được gợi

- Quê quán : Quảng Ngãi

- Một nhà quân sự, nhà văn, nhà vănhóa

b Tác phẩm:

+ Hoàn cảnh ra đời: Năm 1990: Kỷniệm 100 năm ngày sinh của Bác vàBác được công nhận là danh nhânvăn hóa thế giới

- Trong nước tổ chức nhiều hội thảo

c Từ khó:

3 Bố cục: 2 phần

Phần 1: Từ đầu hiện tại => Quátrình hình thành phong cách Hồ ChíMinh

Phần 2: Còn lại =>Vẻ đẹp, phongcách Hồ Chí Minh trong lối sống vàlàm việc

II Phân tích văn bản

1 Quá trình hình thành phong cách Hồ Chí Minh.

+ Phong cách: là lối sống, cách sinh

Trang 3

+ Bước 1: GV Chuyển giao nhiệm vụ

học tập

Hoạt động cỏ nhõn: nghiờn cứu trả lời cõu

hỏi

Cõu 1: ? Bỏc đó tiếp thu cỏc nền văn húa

trong điều kiện nào? Mục đớch làm gỡ ?

Cõu 2: Kể lại hành trỡnh tỡm đường cứu

nước của Bỏc?

Cõu 3: Bằng cỏch nào Bỏc đó tiếp thu

được tinh hoa văn húa nhõn loại ?

Cõu 4: Người đó tiếp thu nền văn hoỏ

nước ngoài như thế nào ?.

+ Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ

- HS nhận nhiệm vụ - suy nghĩ trả lời

+ Bước 3: HS bỏo cỏo kết quả

+ Bỏc sang Anh, Phỏp, Trung Quốc,

Nga…( GV nhắc lại hành trỡnh ra đi tỡm

đường cứu nước của Người – 5.6.1911 rời

bến Nhà Rồng).

+ Bỏc làm nhiều nghề (VD: quột tàu, phụ

bếp, rửa chộn…)

+ Mục đớch ra đi tỡm đường cứu nước,

tiếp thu tinh hoa văn húa thế giới.

GV thuyết giảng thờm, mở rộng,nõng cao

nhận thức.

Giới thiệu một số hỡnh ảnh về chủ tịch Hồ

Chớ Minh (Lồng ghộp giỏo dục quốc

phũng và an ninh…)

? Bằng những cỏch nào Bỏc đó tiếp thu

được tinh hoa văn húa nhõn loại ?

+ Bằng con đường hoạt động cỏch mạng

đầy gian truõn vất vả vốn hiểu biết nhiều

thứ tiếng nước ngoài như: Pháp, Anh,

Hoa, Nga,.

+ Đi nhiều nơi, làm nhiều nghề

khác nhau

( học từ thực tiễn và lao động)

+ Tìm hiểu văn hoá nghệ thuật

hoạt, làm việc, ứng xử…tạo nờn cỏiriờng của một người hay một tầnglớp người nào đú

+ Điều kiện tiếp thu:

- Đi nhiều nước -> núi và viếtthụng thạo nhiều thứ tiếng vỡ Bỏcnắm vững phương tiện giao tiếp làngoại ngữ

- Làm nhiều nghề -> Học hỏi quacụng việc và lao động

Trang 4

của các khu vực khác nhau một

cách uyên thâm.

GV: Vốn hiểu biết về văn hoỏ nhõn loại

của Hồ Chớ Minh rất sõu rộng, Người hiểu

biết sâu rộng, uyờn thõm nền văn

hoá các nước châu á, châu Âu,

châu Phi, châu Mỹ

?Bằng cỏch nào Bỏc đó tiếp thu được tinh

hoa văn húa nhõn loại ?

? Người đó tiếp thu nền văn hoỏ nước

ngoài như thế nào ?

? Em cú nhận xột gỡ về cỏch trỡnh bày của

tỏc giả?

Từ đú tỏc giả làm nổi bật lờn vẻ đẹp nào

trong con người Bỏc?

?Em hiểu được điều gỡ về tỡnh cảm của tỏc

giả dành cho Người?

-> kớnh trọng ngưỡng mộ, tự hào, ca ngợi

Tỡm đọc những cõu thơ, bài thơ viết về

hành trỡnh của Bỏc?

- Tỡm hiểu hiểu văn hoá nghệthuật của các khu vực khácnhau một cách uyên thâm

+ Cỏch tiếp thu:

- Học hỏi, nghiờn cứu sõu rộng vốnvăn húa

- Không ảnh hưởng một cáchthụ động

- Tiếp thu cái hay, cái đẹp

- Phê phán hạn chế tiêu cực

=> Tiếp thu tinh hoa văn hoá nhân loại một cỏch chọn lọc dựa trên nền tảng văn hoá dân tộc.

=> Đoạn văn kết hợp kể xen vớibỡnh luận, biện phỏp liệt kờ để nhấnmạnh khắc sõu nội dung

-> Vẻ đẹp của phong cỏch HCM rất phương Đụng, rất Việt Nam,

mà cũng rất hiện đại.

Chế Lan Viờn đó viết:

Đất nước đẹp vụ cựng nhưng Bỏc phải ra đi.

Cho tụi làm con súng dưới chõn tàu đưa tiễn Bỏc.

Hay: Đời bồi tàu lờnh đờnh theo súng bể,

Người đi hỏi khắp búng cờ chõu Mĩ, chõu Phi

Những đất tự do, những trời nụ lệ Những con đường cỏch mạng đang tỡm đi (Người đi tỡm hỡnh của nước)

4 Củng cố: *Hỡnh thành năng lực tự quản bản thõn, năng lực giải quyết vấn đề.

? Phong cỏch sống của Bỏc vừa kết hợp văn hoỏ phương Tõy lại giữ được vẻ đẹp dõn tộc Việt Chớnh điều đú giỳp em học thờm điều gỡ về cỏch sống của Bỏc trong giai đoạnhiện nay ?Em sẽ làm gỡ để biến điều đú thành hiện thực?

Tớch hợp bảo vệ di sản văn húa: HS bờn cạnh tiếp thu nền văn húa nước ngoài

cần phải chọn lọc những điều hay lẽ phải, phự hợp với văn húa Việt Nam Hũa nhập nhưng khụng hũa tan Mặt khỏc phải bảo vệ bản sắc văn húa dõn tộc trỏnh sự mai một…

5 Dặn dũ: - Về nhà học bài và sưu tầm những cõu chuyện kể về Bỏc.

Trang 5

- Chuẩn bị tiết tiếp theo.

Ngày soạn: 30/8/2020

Tiết 2 PHONG CÁCH HỒ CHÍ MINH.(Tiếp theo).

(Lê Anh Trà)

I Mục tiêu bài học

1 Kiến thức: Hiểu, cảm nhận được vẻ đẹp của phong cách Hồ Chí Minh; thấy

được ý nghĩa phong cách Hồ Chí Minh trong việc giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc; nắm vững đặc điểm của kiểu bài nghị luận xã hội qua một đoạn văn cụ thể

2 Kĩ năng: Nắm bắt nội dung văn bản nhật dụng thuộc chủ đề hội nhập với thế

giới và bảo vệ bản sắc văn hóa dân tộc; kĩ năng vận dụng các biện pháp nghệ thuậttrong việc viết văn bản về vấn đề thuộc lĩnh vực văn hóa

3 Thái độ: Kính trọng, học tập và rèn luyện theo phong cách cao đẹp của Bác Hồ

lối sống giản dị của Bác; có ý thức giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc

4 Phát triển phẩm chất, năng lực:

+ Phẩm chất: Trách nhiệm, tự giác

+ Năng lực: Tự chủ và tự học, Giao tiếp và hợp tác, Giải quyết vấn đề và sáng tạo;

Sử dụng ngôn ngữ; Thẩm mỹ

II Phương tiện, phương pháp

- Phương tiện: SGK, SGV, tài liệu tham khảo, những mẩu chuyện về Bác,

- Phương pháp: Vấn đáp, phân tích, bình giảng

III Nội dung bài học

Ở tiết trước ,chúng ta đã tìm hiểu một nét đẹp trong phong cách Hồ Chí Minh đó

là sự tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại một cách chọn lọc dựa trên nền tảng vănhóa dân tộc, tiết học này, chúng ta tiếp tục tìm hiểu nét đẹp trong lối sống hàngngày của Người và những đặc sắc nghệ thuật của văn bản

- GV treo tranh nhà sàn của Bác (giới

- Nơi ở, nơi làm việc đơn sơ: Ngôi nhàsàn nhỏ bằng gỗ, có vài phòng tiếpkhách, nơi họp bộ chính trị

Trang 6

- Tác giả đã sử dụng các biện pháp nghệ

thuật nào để diễn tả lối sống của Bác?

Từ đó tác giả khẳng định điều gì?

Em hiểu thế nào là: tiết chế?

Em hiểu: Thanh cao là gì?

Thanh cao là tính chất của cuộc sống,

chủ yếu nói về mặt tinh thần: không bon

chen danh lợi, không chú trọng vật chất

mà hướng tới một cuộc sống tinh thần

phong phú, cao đẹp, thanh thản

Di dưỡng tinh thần là gì?

Tác giả đã so sánh cuộc sống của Bác

với ai?

Nhằm mục đích gì?

- Điểm giống và khác nhau trong lối

sống giản dị thanh cao của Bác so với

các vị danh nho xưa như thế nào?

- Giống các vị danh nho: không phải tự

thần thánh hoá, làm cho khác đời lập dị

mà là lối sống thanh cao, di dưỡng tinh

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi sau:

? Theo em lối sống giản dị đạm bạc của

Bác có phải là lối sống khắc khổ, tự

hành hạ mình không? Vì sao Bác lại

- Trang phục hết sức giản dị: Bộ quần

áo bà ba nâu, chiếc áo trấn thủ, đôi dépcao su…

- Ăn uống đạm bạc: Cá kho, rau luộc,dưa ghém, cà muối, cháo hoa

- Tư trang: chiếc va li con, vài bộ quần

áo, vài vật kỉ niệm

=> Tác giả kết hợp kể, bình, biểu cảm,

sử dụng liệt kê+ Khẳng định: - Lối sống của Bác hếtsức giản dị và tiết chế

- Nếp sống giản dị và thanh đạm không .tự thần thánh hóa, tự làmkhác đời mà đó là lối sống thanh cao,một cách di dưỡng tinh thần, quan niệmthẩm mĩ về cuộc sống đem lại hạnhphúc thanh cao cho tâm hồn và thể xác

+ So sánh với cuộc sống của một vịlãnh tụ, một vị tổng thống, một vị vuahiền

- Liên tưởng đến Nguyễn Trãi vàNguyễn Bỉnh Khiêm

-> ca ngợi nếp sống giản dị và thanhđạm của

Trang 7

chọn lối sống như vậy ?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

HS nghiên cứu trả lời

Bước 3: Báo cáo kết quả thảo luận

HS báo cáo kết quả

Bước 4: GV nhận xét, đánh giá.

GV chốt lại những ý chính

- Đây không phải là lối sống khắc khổ

cũng không tự thần thánh hoá mình

Vì nhân dân lúc này còn đói khổ và

Bác đã tâm sự rằng: ước nguyện của

Bác là sau khi hoàn thành tâm nguyện

cứu nước, cứu dân, Bác sẽ “làm một cái

nhà nho nhỏ, nơi có non xanh nước

biếc để câu cá trồng rau, sớm chiều làm

bạn với các cụ già hái củi, trẻ em chăn

trâu, không dính líu với vòng danh lợi”.

-> Bác chọn cách sống có văn hóa, giản

dị, tự nhiên Cái đẹp là cái giản dị, tự

nhiên

? Em đã đọc, học bài thơ nào nói về

cuộc sống đạm bạc của Bác? Đọc lại bài

Hãy nêu một vài nét nghệ thuật đặc

sắc mà tác giả dùng trong bài ?

- VB nhật dụng có sự kết hợp yếu tố tự

sự, nghị luận, miêu tả, thuyết minh, biểu

cảm Sử dụng nghệ thuật đối lập tạo

sức thuyết phục kích thích tình cảm.

? Nêu nội dung, ý nghĩa của văn bản ?

=> Cái đẹp trong phong cách sống củaBác là sự giản dị, tự nhiên, không cầu

kì phức tạp

Rất Việt Nam, rất phương Đông củaBác Hồ là một nét đẹp của phong cáchHCM khiến Bác trở nên gần gũi, thânquen với mỗi người dân Việt Nam

III Tổng kết:

1 Nghệ thuật:

- Kết hợp kể, bình luận, biểu cảm, lậpluận chặt chẽ, chứng cứ xác thực

- Ngôn ngữ trang trọng, giàu tính biểucảm

- Sử dụng biện pháp liệt kê để nhấnmạnh, khắc sâu nội dung, biện pháp sosánh, đối lập

Trang 8

-> Sống giản dị trong sáng, tâm hồn

thoải mái không toan tính, không vụ lợi,

không ham muốn về vật chất… thanh

2 Nội dung: Vẻ đẹp của phong cách

Hồ Chí Minh là sự kết hợp hài hòa giữatruyền thống văn hóa dân tộc và tinhhoa văn hóa nhân loại, giữa thanh cao

và giản dị

3 Ý nghĩa:

Tác giả đã cho thấy cốt cách văn hóa

HCM trong nhận thức và trong hànhđộng Từ đó đặt ra vấn đề của thời kìhội nhập: tiếp thu tinh hoa văn hóanhân loại, đồng thời phải giữ gìn, pháthuy bản sắc văn hóa dân tộc

Gợi ý - Suy nghĩ về cuộc vận động Học tập và làm theo tư tưởng Hồ Chí Minh:

+ Cuộc vận động có ý nghĩa vô cùng to lớn trong đ/s xã hội của nước ta hiện nay + Với học sinh nhiệm vụ chính là cố gắng học tập, rèn luyện đạo đức, tác phong,rèn luyện sức khỏe để sau này có thể đóng góp được nhiều cho đất nước, thực hiệnđược những mong ước của Bác đối với thế hệ trẻ

5 Dặn dò:

- Về nhà học bài và sưu tầm những hình ảnh, những câu chuyện kể về Bác

- Chuẩn bị tiết tiếp theo: Các phương châm hội thoại

Ngày soạn: 30/8/2020

TIẾT 3 CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI

I Mục tiêu cần đạt:

1 Kiến thức: Hiểu được nội dung phương châm về lượng và về chất.

2 Kĩ năng: Nhận biết và phân tích được cách sử dụng phương châm về lượng và

phương châm về chất trong một tình huống giao tiếp cụ thể; vận dụng phương châm về lượng, phương châm về chất trong hội thoại giao tiếp

3 Thái độ: Có ý thức trau dồi cách diễn đạt, vận dụng bài học trong giao tiếp đạt

hiệu quả cao

Trang 9

- Phương pháp: gợi mở, nêu vấn đề

III Nội dung bài học

1 Ổn định tổ chức

Lớp Ngày dạy Sĩ số9A4

2 Kiểm tra bài cũ : Không

3 Hoạt động dạy và học: Ngôn ngữ là phương tiện quan trọng để con người

chuyển tải những tâm tư, tình cảm, những mong muốn của mình trong hoạt độngsống Một trong những cách để đạt được mục đích đó là chúng ta phải tuân thủ cácphương châm hội thoại…

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

*Hình thành năng lực sáng tạo

(Nói, viết), năng lực giao tiếp TV,

năng lực giải quyết vấn đề và năng

lực hợp tác.

- Bảng phụ - Hs đọc đoạn văn SGK.

(?Bơi nghĩa là gì? Bơi: di chuyển

trong nước hoặc trên mặt nước bằng

cử động của cơ thể.)

- Câu trả lời của Ba có đáp ứng điều

mà An muốn hỏi không?

- Không mang đủ nội dung ý nghĩa

mà An cần biết (vì bơi là đã bao hàm

ở dưới nước – Trong khi đó điều An

cần biết là địa điểm cụ thể nào đó như

: Bể bơi thành phố, sông, biển…)

- Ba cần trả lời như thế nào?

Lẽ ra chỉ cần hỏi: "Bác có thấy con

lợn nào chạy qua đây không?"

và chỉ cần trả lời: "Tôi chẳng thấy con

lợn nào chạy qua đây cả".

*Ví dụ 2: Lợn cưới, áo mới.

Truyện gây cười vì các nhân vật nóinhiều hơn những gì cần nói nhằm đểkhoe của một cách lố bịch trong tìnhhuống không phù hợp

Trang 10

- Từ câu chuyện em rút ra bài học gì

trong giao tiếp?

- Em hiểu thế nào về phương châm về

lượng?

GV chốt kiến thức

- HS đọc Ghi nhớ /9

*Hình thành năng lực giao tiếp

Tiếng Việt, năng lực sáng tạo (Nói,

viết), năng lực hợp tác, năng lực giải

* GV cho tình huống: Trong lớp có 1

bạn nghỉ học, nếu không biết chắc vì

Hình thành năng lực giải quyết vấn

đề, năng lực hợp tác, năng lực giao

tiếp Tiếng Việt.

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

GV yêu cầu HS làm bài tập trong SGK

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

? Tất cả loài chim đều có đặc điểm

giống nhau nào ? (có 2 cánh )

-> Không nên nói nhiều hơn những gìcần nói

c Kết luận:

Khi giao tiếp, cần nói cho có nội dung; nội dung của lời nói phải đáp ứng yêu cầu của cuộc giao tiếp, không thiếu, không thừa -> phương châm về lượng.

b Thừa "có hai cánh" vì tất cả các loàichim đều có hai cánh

Trang 11

? Vậy trong vớ dụ (b) từ ngữ nào thừa

ra ?

- GV giải nghĩa: Núi trạng - núi khụng

đỳng sự thật pha giọng hài

? Cỏch núi trờn liờn quan tới phương

chõm hội thoại nào mà cỏc em đó học?

? Đọc truyện cười "Cú nuụi được

khụng” và cho biết phương chõm hội

thoại nào đó khụng được tuõn thủ ?

b) Việc nhắc lại nội dung đã

cũ là do chủ ý của người nói.Bài tập 5:

- Ăn đơm nói đặt: Vu khống,bịa đặt

- Ăn ốc nói mò: Nói vu vơkhông có bằng chứng

- Ăn không nói có: Vu cáo, bịa

đặt

- Cãi chày cãi cối: Ngoan cố,không chịu thừa nhận sự thật

đã có bằng chứng, cố tranh cói,nhưng khụng cú lớ lẽ gỡ cả

- Khua môi múa mép: Ba hoa,khoác lác

- Nói dơi nói chuột: Nói lăngnhăng, nhảm nhí, khụng xỏc thực

- Hứa hươu hứa vượn: Hứa hẹnmột cách vô trách nhiệm, cómàu sắc lừa đảo

4 Củng cố :

- GV hệ thống kiến thức cơ bản.

- Bài học rỳt ra cho bản thõn?

5 Dặn dũ : - Về nhà học bài và hoàn thành bài tập.

- Chuẩn bị bài tiếp theo: "Sử dụng một số biện phỏp nghệ thuật trong văn thuyết minh"

Trang 12

Ngày soạn: 31 / 9/ 2020

Tiết 4: SỬ DỤNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP NGHỆ THUẬT TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH

I Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức: Hiểu được tác dụng của yếu tố miêu tả trong văn thuyết minh: Làm

cho đối tượng thuyết minh hiện lên cụ thể, gần gũi, dễ cảm nhận hoặc nổi bật, gây

ấn tượng; vai trò của yếu tố miêu tả trong văn thuyết minh: phụ trợ cho việc giớithiệu nhằm gợi lên hình ảnh cụ thể của đối tượng thuyết minh

2 Kĩ năng: Quan sát sự vật, hiện tượng, sử dụng ngôn ngữ miêu tả phù hợp trong

tạo lập VB thuyết minh

3 Thái độ: HS biết vận dụng và có ý thức vận dụng tốt yếu tố miêu tả trong làm

bài văn thuyết minh

4 Phát triển phẩm chất, năng lực:

+ Phẩm chất: Trách nhiệm, tự giác

+ Năng lực: Tự chủ và tự học, Giao tiếp và hợp tác, Giải quyết vấn đề và sáng tạo;

Sử dụng ngôn ngữ; Thẩm mỹ

II Phương tiện, phương pháp

- Phương tiện : GV: SGK, SGV, tài liệu tham khảo, tranh ảnh về vịnh Hạ Long.

HS : SGK, SBT, vë ghi, đọc trước bài

- Phương pháp: Nêu và giải quyết vấn đề, phân tích,

III Nội dung bài học

1 Ổn định tổ chức

Lớp Ngày dạy Sĩ số

9A4

2 Kiểm tra bài cũ Kết hợp trong giờ.

- Kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh

3 Hoạt động dạy và học

Ở lớp 8, các em đã được học và vận dụng văn bản thuyết minh, giờ học này chúng ta tiếp tục tìm hiểu và vận dụng kiểu văn bản này ở một yêu cầu cao hơn, đólà: Để văn bản thuyết minh sinh động, hấp dẫn và bớt khô khan thì cần sử dụng một số biện pháp nghệ thuật

quan về đối tượng hay không?

I Bài học: Tìm hiểu việc sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh

1 Ngữ liệu: VB Hạ Long – Đá và nước

Trang 13

- Tác giả sử dụng phương pháp

thuyết minh chủ yếu nào?

- Tác giả đã dùng cách gì để thuyết

minh rõ sự di chuyển của nước?

- Đá vốn là vật vô tri, tác giả đã

dùng nghệ thuật gì để cho nó trở

nên sống động?

- Theo em, để bài văn thuyết minh

thêm sinh động, người viết có thể

sử dụng những biện pháp nghệ

thuật nào?

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi

trong SGK của BT 1

- VB Ngọc hoàng xử tội ruồi xanh

có tính chất thuyết minh không?

- Những phương pháp thuyết minh

- VB Ngọc hoàng xử tội ruồi xanh

giới của các đảo đá trên vịnh Hạ Long

- VB sử dụng phương pháp thuyết minh chủyếu là liệt kê kết hợp giải thích để thuyếtminh nước đã di chuyển như thế nào và nhờ

có nước di chuyển mà đá đã hiện lên lunglinh, sống động, hóa thân không ngừng

- Khi thuyết minh về sự di chuyển của nước ->dùng biện pháp liên tưởng, tưởng tượng:tưởng tượng những cuộc dạo chơi, nhữngkhả năng có thể dạo chơi trên nước bằngthuyền lá tre, thuyền buồm, thuyền máy, ca

nô để thấy được sự di chuyển của nước

- Khi thuyết minh về đặc điểm của đá -> dùng biện pháp nhân hóa đá trong sự hòahợp với nước, trên cái nền của nước để thổihồn vào chúng, biến chúng thành thế giớingười sống động "thập loại chúng sinh" trên

Hạ Long

3 kết luận:

- Có thể vận dụng một số biện pháp nghệthuật trong bài văn thuyết minh như: nhânhóa, kể chuyện, tự thuật,…

- Tác dụng: Các biện pháp nghệ thuật được

sử dụng thích hợp làm cho đối tượng thuyếtminh thêm nổi bật, bài văn thuyết minhthêm sinh động, hấp dẫn

Ghi nhớ: SGK tr 13

II Luyện tập:

Bài tập 1 tr 14,15

Trang 14

có tính chất thuyết minh không?

- Những phương pháp thuyết minh

đẻ, đặc điểm cơ thể, cung cấp các kiến thứcchung đáng tin cậy về loài ruồi và những táchại của nó trong đời sống con người từ đóthức tỉnh ý thức giữ gìn vệ sinh, phòngbệnh, ý thức diệt ruồi

- Phương pháp thuyết minh được sử dụng:định nghĩa, phân loại, liệt kê,…

- Biện pháp nghệ thuật được sử dụng: nhânhóa, kể có tình tiết

-> Tác dụng: gây hứng thú cho bạn đọc nhỏtuổi, vừa là truyện vui, vừa có thêm tri thức

Bài tập 2: tr 15

- Đoạn văn nói về tập tính của chim cú dướidạng một ngộ nhận (định kiến) thời thơ ấu,sau này lớn lên, đi học mới có dịp nhận thứclại sự nhầm lẫn cũ

- Biện pháp nghệ thuật được sử dụng: lấyngộ nhận hồi nhỏ làm đầu mối câu chuyện

4 Củng cố: Giáo viên hệ thống lại bài: Sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong

khi viết văn bản thuyết minh để làm cho văn bản này thêm sinh động, hấp dẫn

5 Dặn dò: + Học bài Làm bài tập 3, 4 (SBT6, 7).

- Chuẩn bị bài: Luyện tập sử dụng một số biện pháp … thuyết minh

Ngày soạn: 31/ 9 /2020

Tiết 5 LUYỆN TẬP SỬ DỤNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP NGHỆ THUẬT

TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH

I Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức: Nắm vững cách làm bài thuyết minh về một thứ đồ dùng, hiểu rõ tác

dụng của việc sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong bài văn thuyết minh

2 Kĩ năng: Xác định yêu cầu của đề bài thuyết minh về một đồ dùng cụ thể; lập

dàn ý chi tiết cho bài văn thuyết minh có sử dụng một số biện pháp nghệ thuật

3 Thái độ: HS có ý thức vận dụng trong làm bài văn thuyết minh.

4 Phát triển phẩm chất, năng lực:

+ Phẩm chất: Trách nhiệm, tự giác

+ Năng lực: Tự chủ và tự học, Giao tiếp và hợp tác, Giải quyết vấn đề và sáng tạo;

Sử dụng ngôn ngữ; Thẩm mỹ

II Phương tiện, phương pháp

- Phương tiện: SGK,SGV, tài liệu tham khảo

- Phương pháp: Nêu và giải quyết vấn đề

III Nội dung bài học

Trang 15

1 Ổn định tổ chức:

Lớp Ngày dạy Sĩ số

9A4

2 Kiểm tra bài cũ

- Câu hỏi: Sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh có tácdụng gì? Ta cần lưu ý điều gì khi sử dụng?

- Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh

3 Hoạt động dạy và học

Giờ trước chúng ta đã tìm hiểu việc sử dụng một số biện pháp nghệ thuậttrong văn bản thuyết minh Để tạo lập một văn bản thuyết minh có sức thuyết phụccao các em cần vận dụng các biện pháp nghệ thuật một cách có hiệu quả Giờ hômnay chúng ta cùng nhau luyện tập sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong vănbản thuyết minh

- Nhắc lại cách làm bài văn thuyết

minh về một thứ đồ dùng?

- Theo em, có thể sử dụng những

biện pháp nghệ thuật nào?

- Đọc đề bài SGK

- Xác định yêu cầu của đề bài

- Thuyết minh về chiếc nón cần

làm nổi bật những đặc điểm nào?

- Có thể sử dụng những biện pháp

nghệ thuật nào trong bài văn

thuyết minh về chiếc nón?

- Lập dàn ý cho đề bài

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi

- MB cần giới thiệu chiếc nón

- KB nêu nội dung gì?

- Viết đoạn văn MB hoàn chỉnh

a Xác định yêu cầu của đề bài:

- Yêu cầu thuyết minh về chiếc nón lá

- Cần giới thiệu đặc điểm nổi bật của chiếcnón lá: lịch sử, cấu tạo, công dụng,…

* Chọn biện pháp nghệ thuật phù hợp: nhânhóa, tự thuật, trích dẫn thơ ca,…

b Lập dàn ý:

Trang 16

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

Nhóm 2 trình bày phần thân bài:

Lịch sử ra đời, cấu tạo?

Nhóm 3 trình bày phần thân bài:

áo dài truyền thống, chiếc nón làm tăng thêmnét đẹp uyển chuyển, nữ tính của người phụ

+ Lá nón được xếp rất khéo léo, thường có

3 lớp

- Quy trình làm ra chiếc nón: Quá trình chằmnón

- Công dụng, giá trị của chiếc nón: giá trị kinh

tế, giá trị văn hóa, giá trị nghệ thuật,…

Mười sáu vành, mười sáu trăng lên

- Dùng cách tự thuật, nhân hóa VD: Tôi lànón lá Việt Nam, tôi luôn hiện diện trong đờisống hàng ngày gắn liền với người nông dânmột nắng hai sương Ở bất cứ nơi đâu,từ rừngsâu hẻo lánh, trên đồng ruộng mênh mông,dọc theo sông dài biển cả đều thấy chiếc nón

lá ngàn đời thân thuộc…

- Có thể đưa yếu tố nghệ thuật vào phần TBthuyết minh về giá trị văn hóa, nghệ thuật của

Trang 17

- Đọc VB Họ hàng nhà kim

- Đối tượng thuyết minh là gì?

- Biện pháp nghệ thuật nào được

sử dụng trong VB? Tác dụng?

chiếc nón hoặc có thể sử dụng hình thức tựthuật trong toàn bộ bài viết

1 Kiến thức: Nhận thức được mối nguy hại khủng khiếp của việc chạy đua vũ

trang, chiến tranh hạt nhân; thấy được hệ thống luận điểm, luận cứ, cách lập luận trong VB

2 Kĩ năng: Đọc – hiểu VB nhật dụng bàn luận về một vấn đề liên quan đến nhiệm

vụ đấu tranh vì hòa bình của nhân loại

3 Thái độ: Có nhận thức, hành động đúng để góp phần bảo vệ hòa bình Tích hợp

giáo dục tình thần quốc tế vô sản, tư tưởng độc lập dân tộc gắn trong quan hệ hòa bình thế giới

HS: Ghi bài, phát biểu ý kiến

2 Phương pháp: Vấn đáp, bình giảng, thảo luận nhóm

III Nội dung bài học

1 Ổn định tổ chức

Lớp Ngày dạy Sĩ số

9A4

2 Kiểm tra bài cũ

- Kể một câu chuyện nói về đức tính giản dị của Bác Hồ

3 Hoạt động dạy và học

Chiến tranh hạt nhân là một hiểm họa khủng khiếp đang đe dọa loài người Đứng trước nguy cơ đó, chúng ta phải làm gì để bảo vệ nền hòa bình thế giới?Bài

Trang 18

Tham luận của Mác két trong buổi gặp gỡ giữa các nguyên thủ quốc gia bàn về vấn

đề này sẽ giúp chúng ta hiểu rõ điều đó

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

- GV HD học sinh đọc bài

- HS đọc VB

- GV giới thiệu tác giả (sử dụng tư

liệu về tác giả và ảnh chân dung )

- Tác phẩm ra đời trong hoàn cảnh

nào?

VB này được xếp vào cụm VB nhật

dụng: Chống chiến tranh, bảo vệ hòa

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm,

trả lời các câu hỏi

I Tiếp xúc văn bản:

1 Đọc

2 Chú thích:

a Tác giả

- Là nhà văn Co-lôm-bi-a, sinh 1928

- Ông viết nhiều truyện ngắn và tiểuthuyết Tp của ông theo khuynh hướnghiện thực

b Tác phẩm:

+ Hoàn cảnh ra đời: Viết năm 1986 (Tháng8/1986 nguyên thủ của 6 nước: Ấn Độ, Ác-hen-ti-na, Tan-na-di-a, Thụy Điển, Mê-hi-

cô họp lần thứ 2 tại Mê-hi-cô đưa ra mộtbản tuyên bố kêu gọi chấm dứt chạy đua

vũ trang, thủ tiêu vũ khí hạt nhân để bảo vệ

an ninh và hòa bình thế giới Mác-két đượcmời họp ông đã viết bài tham luận VBđược trích từ bài tham luận của ông)

4 Bố cục

Trang 19

- Văn bản được phân chia bố cục như

thế nào? Các phần đó ứng với luận

điểm nào của văn bản?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

HS suy nghĩ

Bước 3: Báo cáo kết quả thảo luận

Đại diện HS báo cáo kết quả

Bước 4: GV nhận xét, đánh giá.

GV chốt lại những ý chính

* Luận điểm:

- Luận điểm 1: Chiến tranh hạt nhân

là một hiểm họa khủng khiếp đe dọa

loài người

- Luận điểm 2: Chiến tranh hạt nhân

có ảnh hưởng không tốt đến sự phát

triển của đời sống xã hội và sự tiến

hóa của tự nhiên

- Luận điểm 3: Nhiệm vụ đấu tranh

để ngăn chặn nguy cơ ấy

- Đọc phần 1

- Thời gian được nói tới ở đây khi

nào? Có tác dụng gì?

Thực trạng vũ khí hạt nhân trên thế

gới như thế nào?

Nguy cơ có thể xảy ra cho con người

và sự sống trái đất với vũ khí đó ra

sao?

Tác giả đã so sánh với đối tượng

nào?

Tục ngữ Việt nam có câu nói ntn?

(Ngàn cân treo sợi tóc)

P3: Tiếp -> "điểm xuất phát của nó": Chiếntranh hạt nhân đi ngược với lí trí conngười, phản lại sự tiến hóa của tự nhiên.P4: Còn lại: Nhiệm vụ đấu tranh, ngănchặn chiến tranh hạt nhân, đấu tranh chomột thế giới hòa bình

( Nội dung chính của 4 phần là các luận cứcủa VB)

II Phân tích văn bản:

1 Nguy cơ chiến tranh hạt nhân

- Thời gian: 8/8/1986 -> Cụ thể, tạo độ tincậy

+ Thực trạng: Hơn 50.000 đầu đạn hạtnhân (4 tấn thuốc nổ/ người)

(so sánh ẩn dụ “dich hạch” hạt nhân)

->Mức độ nguy hiểm ghê gớm của vũ khíhạt nhân

=> Tác giả vào đề trực tiếp, chứng cứ xácthực, số liệu phân tích tính toán cụ thể, so

Trang 20

- Từ cách nêu vấn đề và lập luận của

tác giả em cảm nhận được hiểm họa

chiến tranh hạt nhân như thế nào?

Lồng ghép giáo dục an ninh quốc

phòng

Vũ khí hạt nhân là loại vũ khí hủy

diệt hàng loạt mà năng lượng của nó

do các phản ứng phân hạch hạt

nhân gây ra Một vũ khí hạt nhân nhỏ

nhất cũng có sức công phá lớn hơn

bất kỳ vũ khí quy ước nào Vũ khí có

sức công phá tương đương với 10

triệu tấn thuốc nổ có thể phá hủy

hoàn toàn một thành phố

- Trong Chiến tranh thế giới thứ 2,

6.8 – 9.8 năm 1945, quân đội Mĩ đã

ném 2 quả bom nguyên tử xuống

Hiroshima và Nagasaki (Nhật) Đến

tháng 12 năm 1945, hàng ngàn

người chết bởi vết thương, nhiễm

độc phóng xạ đưa tổng số tử vong ở

Hiroshima trong năm 1945 lên 140

ngàn Trong thời gian 1950 đến

1990, thống kê ước tính hàng trăm

người chết hàng năm do nhiễm

phóng xạ của hai vụ nổ Hiroshima

và Nagasaki Ngày 6/8, ngày thế giới

* Luyện tập: Cách lập luận của Mac-két

trong phần 1  Các luận cứ mạch lạc, chặt chẽ, sâu sắc

=> Tính thuyết phục của cách lập luận

Trang 21

Ngày soạn : 1/ 9/2020

Tiết 7 ĐẤU TRANH CHO MỘT THẾ GIỚI HÒA BÌNH

( Tiếp theo) - G.G.Mác-két –

I Mục tiêu bài học

1 Kiến thức: Nhận thức được mối nguy hại khủng khiếp của việc chạy đua vũ

trang, chiến tranh hạt nhân; thấy được hệ thống luận điểm, luận cứ, cách lập luận trong VB

2 Kĩ năng: Đọc - hiểu VB nhật dụng bàn luận về một vấn đề liên quan đến nhiệm

vụ đấu tranh vì hòa bình của nhân loại

3 Thái độ: Có nhận thức, hành động đúng để góp phần bảo vệ hòa bình Tích hợp

giáo dục tình thần quốc tế vô sản, tư tưởng độc lập dân tộc gắn trong qun hệ hòabình thế giới

- GV: SGK, SGV, bảng phụ, sưu tầm tranh minh hoạ hậu quả của chiến tranh

- HS : SGK, SBT, vở ghi, soạn bài, làm bài tập SGK

+ Phương pháp: Thảo luận, thuyết trình, bình giảng,vấn đáp

III Nội dung bài học

1.Ổn định tổ chức

Lớp Ngày dạy Sĩ số

9A4

2 Kiểm tra bài cũ :

Nguy cơ chiến tranh hạt nhân được tác giả chỉ ra như thế nào?

3 Hoạt động dạy và học

Cuộc chạy đua vũ trang chuẩn bị cho chiến tranh hạt nhân có ảnh hưởng nhưthế nào đến cuộc sống của chúng ta? Chúng ta cần làm gì trước nguy cơ này? Sautiết học này chúng ta sẽ có lời giải đáp

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

GV yêu cầu HS suy nghĩ để so

Trang 22

sánh những vấn đề bức xúc trong

cuộc sống với chi phí cho việc

chạy đua vũ trang trong từng lĩnh

Bước 3: Báo cáo kết quả.

Đại diện HS báo cáo kết quả

So sánh

Chi phí cho chạy đua vũ trang

* Lĩnh vực xã hội:

Giải quyết vấn đềcấp bách cho 500triệu trẻ em nghèokhổ nhất trên thếgiới tốn kém 100 tỉ

đô la

GẦN BẰNG

Chi phí cho

100 máy bayném bomB.1B của Mĩ

và dưới 7000tên lửa vượtđại châu

* Lĩnh vực y tế:

Chương trình phòngbệnh trong 14 năm(1986 - 2000) để bảo

vệ 1 tỷ người khỏibệnh sốt rét và cứuhơn 14 triêu trẻ em

ở châu Phi

BẰNG

Giá của 10chiếc tàu sânbay mang vũkhí hạt nhân

* Tiếp tế thực phẩm: Số lượng ca

lo bù đắp cho 575 triệu người thiếu dinh dưỡng trên thế giới

KHÔNG BẰNG

149 tên lửa MX

Tiền nông cụ cần thiết cho các nước nghèo để họ có đượcthực phẩm trong 4 năm tới

BẰNG

27 tên lửa MX

* Giáo dục: Tiền

xóa nạn mù chữ cho toàn thế giới

BẰNG 2 chiếc tàu

ngầm mang

vũ khí hạt

Trang 23

Nhận xét về cách trình bày của

tác giả?

so sánh đầy thuyết phục trong

các lĩnh vực đó đều là những

lĩnh vực hết sức thiết yếu trong

cuộc sống con người, đặc biệt,

với các nước nghèo, các nước

chưa phát triển

- Từ cách so sánh và đưa số liệu

cụ thể của tác giả, em hiểu được

sự phi lí của cuộc chạy đua vũ

trang hạt nhân như thế nào?

(Mỗi một thành tựu khoa học

đều là những điều đáng quý,

đáng trân trọng nhưng với điều

kiện thành tựu đó phải phục vụ

cho lợi ích của con người, đem

đến cho con người cuộc sống tốt

- Vấn đề về hiểm họa của chiến

tranh hạt nhân được nhận thức

sâu sắc như thế nào?

Hãy nhận xét về cách viết của

tác giả?

Từ đó tác giả làm nổi bật điều

gì?

- Đọc đoạn cuối

?Sau khi chỉ ra cho chúng ta

thấy hiểm hoạ của chiến tranh

-> Nhấn mạnh => Chiến tranh hạt nhân đangcướp đi của thế giới điều kiện để cải thiện cuộcsống con người

b Đối với sự tiến hóa của tự nhiên + Sự tiến hóa:

- 380 triệu năm con bướm mới bay được,

- 180 triệu năm bông hồng mới nở được;

- trải qua 4 kỉ địa chất con người mới hát hayhơn loài chim

+ Tác động của con người: Chỉ cần bấm nút trở về điểm xuất phát

-=> Sử dụng các con số làm dẫn chứng, dùnghình ảnh so sánh, đối lập

=> thời gian cho sự tiến hóa của tự nhiên là lâudài, kì công nếu chiến tranh xảy ra thì tất cả chỉ

Trang 24

(Thể hiện cụ thể qua câu văn

nào?)

- Trong đoạn cuối tác giả đã bày

tỏ thái độ như thế nào?

- Mác-két đã đề nghị điều gì?

? Chúng ta nên hiểu đề nghị này

của tác giả như thế nào?

Vậy điều mà tác giả mong muốn

- Theo em, vì sao VB được đặt

nhan đề là "Đấu tranh cho một

+ Nhân loại tương lai biết đến những kẻ vìnhững lợi ích ti tiện mà đẩy nhân loại vào hoạdiệt vong

 Nhân loại cần gìn giữ ký ức của mình, lịch

sử sẽ lên án những thế lực hiếu chiến, đẩy nhânloại vào thảm hoạ hạt nhân

=> Cần phải kiên trì, quyết tâm đến cùngchống lại chiến tranh hạt nhân

3 Ý nghĩa:

Văn bản thể hiện những suy nghĩ nghiêm túcđầy trách nhiệm của G.G Mác-két đối với hòabình nhân loại

* Ghi nhớ: SGK tr 21

IV Luyện tập:

Bài : Ý nghĩa của nhan đề?

Nhan đề khái quát nội dung và mục đích củaVB: bảo vệ hòa bình và chống chiến tranh là 2mặt liên quan khăng khít lẫn nhau, đấu tranhcho một thế giới hòa bình thực chất chính làđấu tranh ngăn chặn nguy cơ chiến tranh hạtnhân Chống chiến tranh hạt nhân nhằm đem,lại hòa bình cho mọi người trên trái đất)

4 Củng cố - Viết đoạn văn tổng - phân - hợp trình bày suy nghĩ của em về tác hại

của chiến tranh đối với cuộc sống của nhân loại trên thế giới Theo em, chúng ta cần làm gì để ngăn chặn chiến tranh?

Trang 25

5 Dặn dò : Chuẩn bị bài Các phương châm hội thoại (tiếp theo)

2 Kĩ năng: Vận dụng phương châm quan hệ, phương châm cách thức, phương

châm lịch sự trong hoạt động giao tiếp; nhận biết và phân tích được cách sử dụng phương châm quan hệ, phương châm cách thức, phương châm lịch sự trong một

tình huống giao tiếp cụ thể

3 Thái độ: Có ý thức vận dụng hiệu quả phương châm quan hệ, phương châm

II Phương tiện, phương pháp

- Phương tiện: GV: SGK, SGV, phiếu học tập

HS : SGK,, SBT, vở ghi, làm bài tập SGK, học bài cũ, đọc trước bài

- Phương pháp : Nêu và giải quyết vấn đề, gợi mở, vấn đáp

III Nội dung bài học

1 Ổn định tổ chức

Lớp Ngày dạy Sĩ số 9A4

2 Kiểm tra bài cũ :

Nêu nội dung của phương châm về lượng, phương châm về chất? Lấy ví dụ minh họa?

3 Hoạt động dạy và học

Nếu như ở tiết trước chúng ta đã hiểu và biết cách vận dụng phương châm vềlượng và phương châm về chất trong quá trình giao tiếp thì ở tiết học này, chúng ta tiếp tục đi tìm hiểu thêm các phương châm hội thoại khác

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

- Đọc ngữ liệu SGK

- Giải thích nghĩa của thành ngữ

"Ông nói gà, bà nói vịt"?

- Trong giao tiếp, nếu xuất hiện

những tình huống như vậy điều gì

sẽ xảy ra? Hiệu quả giao tiếp như

thế nào?

Nếu xuất hiện những tình huống

giao tiếp như vậy thì con người sẽ

I Bài học

1 Phương châm quan hệ

a Ngữ liệu

b Nhận xét

+ Ý nghĩa của thành ngữ: "Ông nói gà, bà

nói vịt" -> mỗi người nói một đằng, không

khớp nhau, không hiểu nhau

Trang 26

không thể giao tiếp được với nhau,

những hoạt động của xã hội sẽ trở

nên rối loạn.

- Từ ngữ liệu trên em rút ra bài học

-> Trong thực tế, đây là tình huống

giao tiếp rất bình thường, tự nhiên.

Khi khách nói “Nóng quá” thì chủ

nhà hiểu đó không phải là 1 thông

báo mà là 1 lời yêu cầu.

- Đọc ngữ liệu tr 21,22

- Giải thích nghĩa của các thành

ngữ thuộc ngữ liệu 1?

- Những thành ngữ này chỉ những

cách nói như thế nào? Cách nói đó

ảnh hưởng gì đến giao tiếp?

- Câu "Tôi đồng ý với những nhận

định về truyện ngắn của ông ấy"

được hiểu như thế nào?

- Từ những tình huống giao tiếp đã

phân tích em rút ra bài học gì?

Hãy kể một câu chuyện dân gian vi

phạm phương châm cách thức?

- Đọc câu chuyện

Người ăn xin

-> Giao tiếp không thành công

c Kết luận: Khi giao tiếp cần phải nói đúng vào đề tài, tránh nói lạc đề

-> phương châm quan hệ.

* Ngữ liệu 2:

Câu: "Tôi đồng ý với những nhận định về

truyện ngắn của ông ấy" Có nhiều cách

c Kết luận: Khi giao tiếp cần chú ý nói ngắn gọn, rõ ràng, rành mạch, tránh những cách nói mơ hồ -> phương châm cách thức.

3 Phương châm lịch sự:

a Ngữ liệu:

Truyện "Người ăn xin"

Trang 27

- Em hiểu được điều gì từ câu

chuyện đó?

- Vì sao người ăn xin và cậu bé

trong câu chuyện đều cảm thấy

mình đã nhận được ở người kia một

- Cần biết tôn trọng người giao tiếp vớimình cho dù địa vị xã hội hay hoàn cảnhcủa họ như thế nào

c Kết luận: Khi giao tiếp, cần tế nhị và tôn trọng người khác -> phương châm lịch sự

Ghi nhớ tr 23

II Luyện tập Bài tập 1: tr 23

* Khuyên dạy của cha ông qua những câutục ngữ, ca dao:

a - Lời chào cao hơn mâm cỗ -> Nhấn

mạnh vai trò của lời chào

b - Lời nói chẳng mất tiền mua…-> lời nói

có sẵn nhưng cần được lựa chọn kĩ để làmđẹp lòng người giao tiếp với mình

c - Kim vàng ai nỡ uốn câu…-> Không ai

dùng vật quý để làm một việc không xứngvới giá trị của nó -> so sánh nhấn mạnh

"người khôn" cũng phải nói năng, xử xựsao cho lịch sự, nhã nhặn

* Một số câu tương tự:

(1) - Chim khôn kêu tiếng rảnh rang

Người khôn ăn nói dịu dàng dễ nghe

(2) - Chẳng được miếng thịt miếng xôi

Cũng được lời nói cho nguôi tấm lòng.

Trang 28

GV hướng dẫn làm

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

HS Giải thích nghĩa của mối thành

ngữ và cho biết liên quan đến

phương châm hội thoại nào?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

HS suy nghĩ

Bước 3: Báo cáo kết quả thảo luận

Đại diện HS báo cáo kết quả

a - Khi người nói chuẩn bị hỏi về một vấn

đề không đúng vào đề tài mà hai ngườiđang trao đổi, tránh đề người nghe hiểu làmình không tuân thủ phương châm quan

hệ, người nói dùng cách diễn đạt trên

b - Trong giao tiếp, đôi khi vì một lí do nào

đó, người nói phải nói một điều mà ngườinghĩ là sẽ làm tổn thương thể diện củangười đối thoại Để giảm nhẹ ảnh hưởng,tức là xuất phát từ việc chú ý tuân thủphương châm lịch sự, người nói dùngnhững cách diễn đạt trên

c - Những cách nói này báo hiệu cho ngườiđối thoại biết là người đó đã không tuân thủphương châm lịch sự và phải chấm dứt sựkhông tuân thủ đó

Bài tập 5 tr 24

- nói băm nói bổ: nói bốp chát, xỉa xói thô

bạo -> p/c lịch sự

- nói như đấm vào tai: nói mạnh, trái ý

người khác, khó tiếp thu -> p/c lịch sự

- điều nặng tiếng nhẹ: nói trách móc, chì

chiết -> p/c lịch sự

- nửa úp nửa mở: nói mập mờ, ỡm ờ,

không nói ra hết ý -> p/c cách thức

- mồm loa mép giải: lắm lời, đanh đá, nói át

người khác -> p/c lịch sự

- đánh trống lảng: lảng ra, né tránh không

muốn tham dự vào một việc nào đó, khôngmuốn đề cập đến một vấn đề nào đó màngười đối thoại đang trao đổi -> p/c quanhệ

- nói như dùi đục chấm mắm cáy: nói

không khéo, thô cộc, thiếu tế nhị -> p/c lịchsự

4 Củng cố- Hệ thống bài: nội dung p/c quan hệ, p/c cách thức, p/c lịch sự

5 Dặn dò

Trang 29

- Chuẩn bị bài: Sử dụng yếu tố miêu tả trong bài văn thuyết minh

Ngày soạn: 4/9/2020

Tiết 9 SỬ DỤNG YẾU TỐ MIÊU TẢ TRONG

VĂN BẢN THUYẾT MINH

II Phương tiện, phương pháp

- Phương tiện: GV: SGK,SGV, một số đoạn văn mẫu

HS : SGK,SBT, vở ghi, làm bài tập SGK, học bài cũ, đọc trước bài

- Phương pháp : Nêu và giải quyết vấn đề, gợi mở, vấn đáp

III Nội dung bài học

1 Ổn định tổ chức

Lớp Ngày dạy Sĩ số

9A4

2 Kiểm tra bài cũ : - Khi làm bài văn thuyết minh có thể sử dụng những biện pháp

nghệ thuật nào? Sử dụng các biện pháp nghệ thuật có tác dụng gì?

điểm nào của cây chuối?

- Chỉ ra yếu tố miêu tả được sử

dụng trong VB?

- Lược bỏ yếu tố miêu tả trong

văn bản và so sánh?

- Việc sử dụng yếu tố miêu tả

trong bài văn thuyết minh có

tác dụng gì?

-Vậy tác dụng của yếu tố miêu

tả trong bài văn thuyết minh là

I Bài học: Tìm hiểu yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh.

+ Những cây chuối …núi rừng

+ Buồng chuối dài từ ngọn cây uốn trĩu xuống tận gốc

- Vai trò: Các yếu tố miêu tả đóng vài trò phụtrợ cho việc giới thiệu gợi lên hình ảnh cụ thểcủa đối tượng thuyết minh

- Tác dụng: Sự vật được tái hiện cụ thể, các đặcđiểm được nhấn mạnh, nổi bật làm cho bài văn

Trang 30

- Khi sử dụng yếu tố miêu tả

trong bài văn thuyết minh cần

chú ý gì?

- Đọc ghi nhớ SGK tr 25

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

GV yêu cầu HS trả lời các câu

Chỉ ra yếu tố miêu tả trong

đoạn văn và cho biết tác dụng

của yếu tố miêu tả?

- Đọc VB "Trò chơi ngày xuân"

chỉ ra các yếu tố miêu tả được

mờ đối tượng thuyết minh).

- Sử dụng yếu tố miêu tả trong bài văn thuyết minh có tác dụng: làm cho bài văn sinh động, làm cho đối tượng thuyết minh hiện lên cụ thể, gần gũi dễ cảm nhận hoặc nổi bật gây ấn tượng.

- Lá chuối tươi xanh rờn xào xạc trong nắng sớm

- Quả chuối chín màu vàng vừa bắt mắt, vừa dậy lên một mùi thơm ngọt ngào, quyến rũ

- Nõn chuối màu xanh non cuốn tròn như một bức thư còn phong kín đang đợi gió mở ra

Bài tập 2: tr 26

- Yếu tố miêu tả trong đoạn văn:

+ Khi mời bưng hai tay + Nâng hai tay xoa xoa rồi mới uống + Xếp chồng rất gọn, không vướng, khi rửa cũng sạch

-> Tác dụng: nhấn mạnh đặc điểm nét dân tộc trong cách sử dụng và tiện lợi của chén

Trang 31

-Thi nấu cơm: "với khoảng thời gian nhất …nấu cơm"

- Đua thuyền: "Mỗi thuyền đua khoảng chục tay bơi…đôi bờ sông"

=> Tác dụng: Làm nổi bật đđ riêng của từng tròchơi ngày xuân, tô đậm sắc màu văn hóa truyềnthống trong mỗi trò chơi dân gian đó

4 Củng cố :

- Hệ thống bài: Tác dụng của yếu tố miêu tả trong VB thuyết minh, yêu cầu khi

sử dụng yếu tố miêu tả trong VB thuyết minh

5 Dặn dò

- HD làm bài tập về nhà: Thuyết minh về cây tre VN có sử dụng yếu tố miêu tả

- Quan sát con trâu ở làng quê VN, làm bài thuyết minh về con trâu ở làng quê VN

Ngày soạn : 4/9/2020

Tiết 10: LUYỆN TẬP SỬ DỤNG YẾU TỐ MIÊU TẢ TRONG

VĂN BẢN THUYẾT MINH

I Mục tiêu bài học

1 Kiến thức

Hiểu rõ những yếu tố miêu tả, vai trò, tác dụng của việc sử dụng yếu tố miêu tảtrong bài văn thuyết minh

2 Kĩ năng: Viết đoạn văn, bài văn thuyết minh sinh động, hấp dẫn

3 Thái độ: Có ý thức sử dụng tốt yếu tố miêu tả trong làm văn thuyết minh.

4 Phát triển phẩm chất, năng lực:

+ Phẩm chất: Trách nhiệm, tự giác

+ Năng lực: Tự chủ và tự học, Giao tiếp và hợp tác, Giải quyết vấn đề và sáng tạo;

Sử dụng ngôn ngữ; Thẩm mỹ

II Phương tiện, phương pháp

- Phương tiện: GV: SGK,SGV, một số đoạn văn mẫu

HS : SGK,, SBT, vở ghi, làm bài tập SGK, học bài cũ, làm bài tập về nhà

- Phương pháp: Nêu và giải quyết vấn đề, gợi mở, vấn đáp

III Nội dung bài học

- Xác định yêu cầu của đề bài

I Tìm hiểu đề – Lập dàn ý

Đề bài : "Con trâu ở làng quê Việt Nam".

1 Tìm hiểu đề:

- Thể loại: Thuyết minh

- Nội dung thuyết minh: Trình bày vị trí, vai trò của con trâu trong đời sống của người

Trang 32

+ Bước 1: GV Chuyển giao

+ Bước 3: HS bỏo cỏo kết quả

- HS đại diện nhúm trỡnh bày kết

quả

Bước 4: GV đỏnh giỏ, tổng hợp

rỳt ra những ý chớnh

Mở bài trỡnh bày vấn đề nào?

Giới thiệu về đặc điểm của con

trõu?

Vai trũ, tỏc dụng của con trõu?

nụng dõn Việt Nam

2 Lập dàn ý:

a Mở bài: Giới thiệu về con trâu trên

đồng ruộng Việt Nam

b Thõn bài:

+ Giới thiệu về đặc điểm của con trõu:

- Nguồn gốc: từ trõu rừng thuần húa

- Đặc điểm: trõu là động vật thuộc họ bũ,phõn bộ nhai lại, nhúm sừng rỗng, bộ guốcchẵn, lớp thỳ cú vỳ Lụng màu xỏm, màu đen,bầu vỳ nhỏ, sừng hỡnh

lưỡi liềm Cú 2 đai màu trắng, một dưới cổ,một chỗ đầu xương ức

Trõu nặng TB 350 - 400 kg…

+ Con trâu trong việc làm ruộng: Làsức kéo để cày bừa, kéo xe, trụclúa, …

+ Con trâu trong đời sống người ViệtNam:

- Con trõu là đầu cơ nghiệp, gắn bú vớingười nụng dõn

- Con trõu gắn với tuổi thơ: chăn trõu trờnđồng ruộng

- Con trõu trong cỏc lễ hội, đình

đám: Lễ hội chọi trõu ,…

- Con trâu cung cấp thịt, da đểthuộc, sừng trâu để làm đồ mỹnghệ

- Con trõu được xem là một con vật linhthiờng bởi vỡ nú nằm trong mười hai con giỏp

mà người VN cũng như người phương Đụngdựng để tớnh tuổi, tớnh năm Ngoài ra, con

Trang 33

- Đọc một số đoạn văn tham khảo

trâu còn được đưa vào nhiều bức tranh củalàng tranh Đông Hồ nổi tiếng như bức tranh

“Trẻ em cưỡi trâu thổi sáo” Và con trâu cũng

đã được xem là biểu tượng của Seagames 22.ĐNA tổ chức tại VN Biểu tượng Trâu Vàngmặc quần áo cầu thủ đón các vận động viêncủa các nước bạn vào ngày 25/12/2002 là sựtôn vinh con trâu VN người dân VN

c Kết bài: Cảm nghĩ về con trâu ở làng quê

Việt Nam

II Luyện tập:

Bài 1.Viết đoạn văn thuyết minh có sử dụng

yếu tố miêu tả:

a Viết đoạn văn MB:

- VD1: Ở VN, đến bất kì miền quê nào ta đềugặp hình bóng con trâu trên đồng ruộng Từbao đời nay, người dân cày Việt Nam dựngnhà, dựng cửa vỡ ruộng, khai hoang, con trâuluôn là người bạn đồng hành cùng với ngườinông dân một nắng hai sương

- VD 2: Mỗi buổi chiều về, tôi rất thích ngắmnhìn đàn trâu với cái bụng no tròn thủngthỉnh kéo về trên triền đê, ngắm lũ trẻ chăntrâu thả diều

b Viết đoạn văn phần TB:

- Giới thiệu con trâu trong công việc càyruộng:

Trâu là một động vật rất có ích, là người bạncủa nông dân,”Con trâu đi trước, cái cày đisau” Ngày xưa không có máy cày, trâu phảilàm việc nặng nhọc, Trên con đường làngsáng tinh mơ hay giữa trưa hè nắng lửa, trâuvẫn cần cù nhẫn nại, mải miết làm việc cùngvới người nông dân làm ra hạt lúa, hạt gạo.Trâu kéo cày giúp con người trồng lúa, trồnghoa màu

Kh«ng cã ai sinh ra vµ lín lªn ë c¸clµng quª ViÖt Nam mµ l¹i kh«ng cã

Trang 34

tuổi thơ gắn bó với con trâu Thuởnhỏ đưa cơm cho cha đi cày, mải

mê ngắm nhìn con trâu được thảlỏng đang say sưa gặm cỏ mộtcách ngon lành Lớn lên một chút,nghễu nghện cưỡi trên lưng trâutrong những buổi chiều đi chăntrâu trở về Cưỡi trâu ra đồng, cưỡitrâu lội xuống sông, cưỡi trâu thảdiều Thú vị biết bao! Con trâuhiền lành, ngoan ngoãn đã để lạitrong kí ức tuổi thơ của mỗi conngười bao nhiêu kỉ niệm ngọt ngào!

*Kết bài:

Biết bao thế kỉ trụi qua, cú lẽ từ khi nền vănminh lỳa nước của người Việt Nam khởi nguồn thỡ con trõu cũng trở thành bỏu vật củangười nụng dõn từ đú Ngày nay, dẫu mỏy cày kộo đó thay sức trõu rất nhiều nhưng nú mói là vật yờu, vật thiờng trong sõu thẳm tõm hồn người dõn Việt Nam

4 Củng cố: - Hệ thống bài, nhận xột đỏnh giỏ giờ luyện tập, mức độ sử dụng yếu

tố miờu tả trong VB thuyết minh qua đoạn văn học sinh trỡnh bày trước lớp

5 Dặn dũ: ễn tập văn thuyết minh, soạn: " Tuyờn bố thế giới … của trẻ em"

Ngày thỏng 9 năm 2020

Tổ chuyờn mụn ký duyệt

Tạ Thị Mai Hương

Trang 35

Ngày soạn: 12 / 9 / 2020

Tiết 11: TUYÊN BỐ THẾ GIỚI VỀ SỰ SỐNG CÒN, QUYỀN ĐƯỢC

BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN CỦA TRẺ EM ( Tiết 1)

I Mục tiêu bài học

1 Kiến thức:

Học sinh thấy được thực trạng cuộc sống của trẻ em hiện nay, những thách thức,

cơ hội và nhiệm vụ của chúng ta, những thể hiện của quan điểm về vấn đề quyền sống, quyền được bảo vệ và phát triển của trẻ em ở Việt Nam; thấy được đặc điểm hình thức của văn bản

2 Kĩ năng

Nâng cao một bước kĩ năng đọc - hiểu một văn bản nhật dụng; học tập phương pháp tìm hiểu, phân tích trong tạo lập văn bản nhật dụng; tìm hiểu và biết được quan điểm của Đảng, Nhà nước ta về vấn đề được nêu trong văn bản

3 Thái độ

Có ý thức về quyền sống, quyền được bảo vệ và có nhận thức rõ ràng về nghĩa

vụ, trách nhiệm của bản thân khi được hưởng các quyền lợi đó Biết quan tâm chia

sẻ với những trẻ em có hoàn cảnh khó khăn xung quanh mình

GV: SGK, SGV, tranh ảnh, những câu chuyện về thực tế cuộc sống của trẻ em

HS : SGK, SBT, vở ghi, làm bài tập SGK, học bài cũ, soạn bài

- Phương pháp : Thảo luận nhóm,gợi mở,vấn đáp

III Nội dung bài học

1 Ổn định tổ chức

Lớp Ngày dạy Sĩ số

9A4

2 Kiểm tra bài cũ :

Mỗi người chúng ta cần làm gì để góp phần vào công cuộc đấu tranh vì một thế giới hòa bình ? Em có suy nghĩ gì về đề nghị của tác giả?

3 Hoạt động dạy và học

Trẻ em hôm nay, thế giới ngày mai… câu hát giúp mỗi chúng ta ý thức rõ hơn về

Trang 36

vai trò của trẻ em với đất nước, với nhân loại Song, hiện nay vấn đề chăm sóc,nuôi dưỡng, giáo dục trẻ em bên cạnh những mặt thuận lợi còn đang gặp nhữngkhó khăn, thách thức cản trở không nhỏ ảnh hưởng xấu đến tương lai phát triển củacác em Văn bản “Tuyên bố …” sẽ giúp chúng ta hiểu rõ hơn về vấn đề này.

- GV hướng dẫn HS đọc VB

- Giới thiệu bối cảnh, xuất xứ của

văn bản?

Hãy cho biết thể loại, kiểu văn bản

và phương thức biểu đạt của văn

cấp bách có ý nghĩa toàn cầu và

trách nhiệm của cộng đồng quốc tế

P3: Cơ hội ->Những cơ hội cần nắm bắt để

thực hiện quyền được bảo vệ và phát triểncủa trẻ em

P4: Nhiệm vụ -> Những nhiệm vụ cụ thể

mà từng quốc gia và cả cộng đồng quốc tếcần làm vì sự sống còn, phát triển của trẻem

II Phân tích văn bản:

1 Lí do của bản tuyên bố

+ Mục đích của hội nghị: cam kết và kêugọi khẩn thiết Hãy đảm bảo cho trẻ mộttương lai tốt đẹp hơn

Trang 37

Qua đó em thấy thái độ của cộng

đồng quốc tế với trẻ em như thế

nào?

Bảo vệ quyền lợi, chăm lo đến sự

phát triển của trẻ em là một trong

những vấn đề quan trọng có ý nghĩa

toàn cầu Bản Tuyên đã khẳng định

điều ấy và cam kết thực hiện những

nhiệm vụ có tính toàn diện vì sự

sống còn và phát triển của trẻ em,

tương lai của toàn nhân loại.

Với quyền đó chúng ta được pháp

luật, được cộng đồng thế giới bảo vệ

Ở gia đình và địa phương em thấy

mình được hưởng quyền lợi đó như

thế nào?

(được nuôi dưỡng, chăm sóc: vật

chất, tinh thần, sức khỏe…)

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm

(chia lớp thành 4 nhóm) cùng trả lời

các câu hỏi:

Nhóm 1: Thực tế cuộc sống của trẻ

em trên thế giới như thế nào?

Nhóm 2:Trẻ em đã phải đối mặt với

những hiểm họa gì, phải chịu những

nỗi bất hạnh nào?

Nhóm 3: Vì sao nói những hiểm họa,

bất hạnh đối với trẻ em là một thách

thức với các chính phủ, các tổ chức

+ Đặc điểm của trẻ em:

- trong trắng, dễ tổn thương, phụ thuộc

- Hiểu biết, ham hoạt động, đầy ước vọng+ Quyền lợi: được sống trong vui tươi,thanh bình, hạnh phúc, được chơi, đượchọc và phát triển tương lai được hìnhthành trong sự hòa hợp và tương trợ được

mở rộng tầm nhìn, thu thập thêm kinhnghiệm

→Nêu vấn đề ngắn gọn, rõ ràng và có tínhchất khẳng định

-> Khẳng định quyền sống, quyền được bảo

vệ và phát triển của trẻ em trên toàn thếgiới

→sự quan tâm sâu sắc của cộng đồng quốc

tế đối với trẻ em

2 Sự thách thức: Thực trạng về cuộc sống của trẻ em trên thế giới hiện nay

Trang 38

quốc tế ?

Nhóm 4: Thực trạng về cuộc sống

của trẻ em VN hiện nay?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

HS thảo luận theo nhóm

Bước 3: Báo cáo kết quả thảo luận

Đại diện HS báo cáo kết quả

Bước 4: GV nhận xét, đánh giá.

GV chốt lại những ý chính

Thực tế cuộc sống của trẻ em trên

thế giới như thế nào?

- Irắc có chiến tranh, trẻ em cũng

phải cầm súng và bị giết hại.

- Châu Phi trẻ em HIV, đói nghèo,

thất học, bị bóc lột, đối xử đánh

đập, lạm dụng tình dục.

Trẻ em đã phải đối mặt với những

hiểm họa gì, phải chịu những nỗi bất

hạnh nào?

Em có nhận xét gì về cách viết?

Từ đó tác giả nhấn mạnh điều gì?

Vì sao nói những hiểm họa, bất hạnh

đối với trẻ em là một thách thức với

các chính phủ, các tổ chức quốc tế ?

Thực trạng về cuộc sống của trẻ em

VN hiện nay?

Dù được gia đình, xã hội quan tâm

nhưng trẻ em VN cũng vẫn chịu

- Chịu cảnh tàn tật hoặc thành nạn nhân của

sự lãng quên, ruồng bỏ, đối xử tàn nhẫn vàbóc lột

- Chịu thảm họa đói nghèo, khủng hoảngkinh tế, dịch bệnh, mù chữ, môi trườngxuống cấp

- Có tới 40 000 trẻ em chết mỗi ngày dothiếu dinh dưỡng, bệnh tật,

=> Nêu những con số cụ thể, dẫn chứngxác thực

-> Nhấn mạnh cuộc sống khổ cực về nhiều mặt, về tình trạng bị rơi vào hiểm họa của nhiều trẻ em trên thế giới hiện nay Những thảm họa, bất hạnh đối với trẻ em trên toàn thế giới là thách thức đối với các chính phủ, các tổ chức quốc tế và mỗi cá nhân.

Trang 39

bất hạnh trong cuộc sống

Hãy trình bày suy nghĩ của mình về

điều kiện sống của bản thân hiện

2 Kĩ năng: Nâng cao một bước kĩ năng đọc – hiểu một văn bản nhật dụng; học tậpphương pháp tìm hiểu, phân tích trong tạo lập văn bản nhật dụng; tìm hiểu và biếtđược quan điểm của Đảng, Nhà nước ta về vấn đề được nêu trong văn bản

3 Thái độ: Biết quan tâm chia sẻ với những trẻ em có hoàn cảnh khó khăn xung

GV: SGK, SGV, tư liệu của địa phương về vấn đề chăm sóc trẻ em

HS : SGK, SBT, vở ghi, làm bài tập SGK, học bài cũ, soạn bài

- Phương pháp: Thảo luận nhóm,gợi mở, vấn đáp

III Nội dung bài học

1.Ổn định tổ chức

Lớp Ngày dạy Sĩ số

9A4

2 Kiểm tra bài cũ

Trình bày nhận xét về bố cục của văn bản Tuyên bố thế giới về sự sống còn,

quyền ? Trẻ em trên thế giới phải chịu những thảm họa nào? Suy nghĩ của em về

vấn đề này?

3 Hoạt động dạy và học: Giờ trước chúng ta đã cùng nhau tìm hiểu văn bản

“Tuyên bố …”, giờ này chúng ta cùng nhau tìm hiểu tiếp văn bản này để thấy được trước những khó khăn, thách thức với cuộc sống của trẻ em như vậy thì Hội nghị cấp cao thể giới về trẻ emsẽ có những giải pháp nào để đảm bảo một tương lai tốt đẹp cho trẻ nhỏ.

Trang 40

Hoạt động của thầy Hoạt động của trị

- HS đọc VB phần Cơ hội

- Trong bối cảnh quốc tế hiện nay,

việc bảo vệ chăm sĩc trẻ em cĩ

những điều kiện thuận lợi gì?

? Sự hợp tác và đồn kết quốc tế

ngày càng cao đem lại tác dụng gì

cho xã hội ?

? Em hãy lấy dẫn chứng nĩi về sự

quan tâm của Đảng, nhà nước, tổ

chức xã hội đối với trẻ em

- Xây dựng trường dành cho trẻ

- Trình bày những suy nghĩ của em

về sự quan tâm của Đảng, Nhà nước,

các tổ chức xã hội với vấn đề chăm

sĩc và bảo vệ trẻ em?

- Nhận xét cách nêu vấn đề trong văn

bản?

? Nhận xét gì về những cơ hội trên?

→ Đĩ là những thuận lợi cơ bản,

tồn diện để cộng đồng quốc tế cĩ

thể đẩy mạnh việc chăm sĩc bảo vệ

trẻ em.

- Đọc phần 4

? Hãy tĩm tắt những nhiệm vụ cụ thể

được tác giả nêu trong văn bản ?

II Phân tích văn bản

3 Những điều kiện thuận lợi cơ bản để cộng đồng quốc tế cĩ thể đẩy mạnh việc chăm sĩc, bảo vệ trẻ em - Cơ hội:

* §iỊu kiƯn thuËn lỵi:

- Sù liªn kÕt giữa c¸c quèc gia

- Kí kết C«ng ưíc vỊ quyỊn của trỴ

em.

- Sự hợp tác quốc tế ngày càng cĩ hiệuquả :

+ Khơi phục kinh tế

+ Bảo vệ mơi trường

+ Ngăn chặn bệnh gây tử vong

- Ở nước ta, Đảng và Nhà nước quan tâmmột cách cụ thể

=> Nêu ngắn gọn, rõ ràng

-> Khẳng định những điều kiện thuận lợi ( cơ hội) để cải thiện tình hình, để cộng đồng quốc tế đẩy mạnh việc chăm sĩc bảo vệ trẻ em.

4 Nhiệm vụ cụ thể mà từng quốc gia và

cả cộng đồng quốc tế cần làm vì sự phát triển của trẻ em:

- Tăng cường sức khoẻ và chế độ dinhdưỡng của trẻ em

- Phát triển giáo dục

- Quan tâm hàng đầu: Trẻ bị bệnh tật,hồn cảnh sống khĩ khăn, bà mẹ

- Đảm bảo quyền bình đẳng nam – nữ

- Khuyến khích trẻ tham gia vào sinh hoạt

Ngày đăng: 13/10/2022, 20:01

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức: Hoạt động nhóm - GA NGỮ văn 9   kỳ i
Hình th ức: Hoạt động nhóm (Trang 59)
Hình thức: Hoạt động cặp đôi - GA NGỮ văn 9   kỳ i
Hình th ức: Hoạt động cặp đôi (Trang 63)
1. Hình ảnh Lục Vân Tiên: - GA NGỮ văn 9   kỳ i
1. Hình ảnh Lục Vân Tiên: (Trang 106)
1. Hình ảnh những chiếc xe ở  Trường Sơn - GA NGỮ văn 9   kỳ i
1. Hình ảnh những chiếc xe ở Trường Sơn (Trang 135)
1. Hình ảnh những chiếc xe ở  Trường Sơn - GA NGỮ văn 9   kỳ i
1. Hình ảnh những chiếc xe ở Trường Sơn (Trang 137)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w