Nội dung bài học Ở tiết trước ,chúng ta đã tìm hiểu một nét đẹp trong phong cách Hồ Chí Minh đó là sự tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại một cách chọn lọc dựa trên nền tảng vănhóa dân t
Trang 1HỌC KỲ I
Ngày soạn: 30/8/2020
Tiết 1PHONG CÁCH HỒ CHÍ MINH (Tiết 1)
2 Kiểm tra bài cũ :
Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
3 Hoạt động dạy và học:
Hồ Chí Minh không những là nhà yêu nước, nhà Cách mạng vĩ đại mà còn là danh nhân văn hoá của thế giới Vẻ đẹp trong phong cách của Bác luôn là một đề tài gợi cảm hứng sáng tác cho các nhà văn nhà thơ, nhà nghiên cứu Lê Anh Trà cũng không phải là một trường hợp ngoại
lệ Bài viết của ông sẽ giúp chúng ta hiểu sâu hơn về những nét đẹp trong con người được coi như là một vị thánh, một ông tiên giữa đời thường
Trang 2Hoạt động của thầy
*Hình thành năng lực giao tiếp (đọc).
- GV hướng dẫn cách đọc - đọc mẫu: Đây
là văn bản nhật dụng Đọc văn bản phải rõ
ràng, mạch lạc, truyền cảm
- Gọi HS đọc
Nêu nét chính về tác giả Lê Anh Trà?
Nêu hoàn cảnh ra đời tác phẩm và xuất xứ
của đoạn trích?
Thuộc thể loại văn bản nào?
Thuộc kiểu văn bản nào?
Phương thức biểu đạt của văn bản?
? Qua bạn đọc, em hãy giải thích nghĩa
của một số từ sau: nhân loại, uyên thâm,
hiền triết, thuần đức.
? Văn bản gồm mấy phần? Nội dung từng
phần ?
*Hình thành năng lực hợp tác, năng lực
giải quyết vấn đề (Phát hiện, lí giải những
vấn đề trong thực tiễn đời sống được gợi
- Quê quán : Quảng Ngãi
- Một nhà quân sự, nhà văn, nhà vănhóa
b Tác phẩm:
+ Hoàn cảnh ra đời: Năm 1990: Kỷniệm 100 năm ngày sinh của Bác vàBác được công nhận là danh nhânvăn hóa thế giới
- Trong nước tổ chức nhiều hội thảo
c Từ khó:
3 Bố cục: 2 phần
Phần 1: Từ đầu hiện tại => Quátrình hình thành phong cách Hồ ChíMinh
Phần 2: Còn lại =>Vẻ đẹp, phongcách Hồ Chí Minh trong lối sống vàlàm việc
II Phân tích văn bản
1 Quá trình hình thành phong cách Hồ Chí Minh.
+ Phong cách: là lối sống, cách sinh
Trang 3+ Bước 1: GV Chuyển giao nhiệm vụ
học tập
Hoạt động cỏ nhõn: nghiờn cứu trả lời cõu
hỏi
Cõu 1: ? Bỏc đó tiếp thu cỏc nền văn húa
trong điều kiện nào? Mục đớch làm gỡ ?
Cõu 2: Kể lại hành trỡnh tỡm đường cứu
nước của Bỏc?
Cõu 3: Bằng cỏch nào Bỏc đó tiếp thu
được tinh hoa văn húa nhõn loại ?
Cõu 4: Người đó tiếp thu nền văn hoỏ
nước ngoài như thế nào ?.
+ Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
- HS nhận nhiệm vụ - suy nghĩ trả lời
+ Bước 3: HS bỏo cỏo kết quả
+ Bỏc sang Anh, Phỏp, Trung Quốc,
Nga…( GV nhắc lại hành trỡnh ra đi tỡm
đường cứu nước của Người – 5.6.1911 rời
bến Nhà Rồng).
+ Bỏc làm nhiều nghề (VD: quột tàu, phụ
bếp, rửa chộn…)
+ Mục đớch ra đi tỡm đường cứu nước,
tiếp thu tinh hoa văn húa thế giới.
GV thuyết giảng thờm, mở rộng,nõng cao
nhận thức.
Giới thiệu một số hỡnh ảnh về chủ tịch Hồ
Chớ Minh (Lồng ghộp giỏo dục quốc
phũng và an ninh…)
? Bằng những cỏch nào Bỏc đó tiếp thu
được tinh hoa văn húa nhõn loại ?
+ Bằng con đường hoạt động cỏch mạng
đầy gian truõn vất vả vốn hiểu biết nhiều
thứ tiếng nước ngoài như: Pháp, Anh,
Hoa, Nga,.
+ Đi nhiều nơi, làm nhiều nghề
khác nhau
( học từ thực tiễn và lao động)
+ Tìm hiểu văn hoá nghệ thuật
hoạt, làm việc, ứng xử…tạo nờn cỏiriờng của một người hay một tầnglớp người nào đú
+ Điều kiện tiếp thu:
- Đi nhiều nước -> núi và viếtthụng thạo nhiều thứ tiếng vỡ Bỏcnắm vững phương tiện giao tiếp làngoại ngữ
- Làm nhiều nghề -> Học hỏi quacụng việc và lao động
Trang 4của các khu vực khác nhau một
cách uyên thâm.
GV: Vốn hiểu biết về văn hoỏ nhõn loại
của Hồ Chớ Minh rất sõu rộng, Người hiểu
biết sâu rộng, uyờn thõm nền văn
hoá các nước châu á, châu Âu,
châu Phi, châu Mỹ
?Bằng cỏch nào Bỏc đó tiếp thu được tinh
hoa văn húa nhõn loại ?
? Người đó tiếp thu nền văn hoỏ nước
ngoài như thế nào ?
? Em cú nhận xột gỡ về cỏch trỡnh bày của
tỏc giả?
Từ đú tỏc giả làm nổi bật lờn vẻ đẹp nào
trong con người Bỏc?
?Em hiểu được điều gỡ về tỡnh cảm của tỏc
giả dành cho Người?
-> kớnh trọng ngưỡng mộ, tự hào, ca ngợi
Tỡm đọc những cõu thơ, bài thơ viết về
hành trỡnh của Bỏc?
- Tỡm hiểu hiểu văn hoá nghệthuật của các khu vực khácnhau một cách uyên thâm
+ Cỏch tiếp thu:
- Học hỏi, nghiờn cứu sõu rộng vốnvăn húa
- Không ảnh hưởng một cáchthụ động
- Tiếp thu cái hay, cái đẹp
- Phê phán hạn chế tiêu cực
=> Tiếp thu tinh hoa văn hoá nhân loại một cỏch chọn lọc dựa trên nền tảng văn hoá dân tộc.
=> Đoạn văn kết hợp kể xen vớibỡnh luận, biện phỏp liệt kờ để nhấnmạnh khắc sõu nội dung
-> Vẻ đẹp của phong cỏch HCM rất phương Đụng, rất Việt Nam,
mà cũng rất hiện đại.
Chế Lan Viờn đó viết:
Đất nước đẹp vụ cựng nhưng Bỏc phải ra đi.
Cho tụi làm con súng dưới chõn tàu đưa tiễn Bỏc.
Hay: Đời bồi tàu lờnh đờnh theo súng bể,
Người đi hỏi khắp búng cờ chõu Mĩ, chõu Phi
Những đất tự do, những trời nụ lệ Những con đường cỏch mạng đang tỡm đi (Người đi tỡm hỡnh của nước)
4 Củng cố: *Hỡnh thành năng lực tự quản bản thõn, năng lực giải quyết vấn đề.
? Phong cỏch sống của Bỏc vừa kết hợp văn hoỏ phương Tõy lại giữ được vẻ đẹp dõn tộc Việt Chớnh điều đú giỳp em học thờm điều gỡ về cỏch sống của Bỏc trong giai đoạnhiện nay ?Em sẽ làm gỡ để biến điều đú thành hiện thực?
Tớch hợp bảo vệ di sản văn húa: HS bờn cạnh tiếp thu nền văn húa nước ngoài
cần phải chọn lọc những điều hay lẽ phải, phự hợp với văn húa Việt Nam Hũa nhập nhưng khụng hũa tan Mặt khỏc phải bảo vệ bản sắc văn húa dõn tộc trỏnh sự mai một…
5 Dặn dũ: - Về nhà học bài và sưu tầm những cõu chuyện kể về Bỏc.
Trang 5- Chuẩn bị tiết tiếp theo.
Ngày soạn: 30/8/2020
Tiết 2 PHONG CÁCH HỒ CHÍ MINH.(Tiếp theo).
(Lê Anh Trà)
I Mục tiêu bài học
1 Kiến thức: Hiểu, cảm nhận được vẻ đẹp của phong cách Hồ Chí Minh; thấy
được ý nghĩa phong cách Hồ Chí Minh trong việc giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc; nắm vững đặc điểm của kiểu bài nghị luận xã hội qua một đoạn văn cụ thể
2 Kĩ năng: Nắm bắt nội dung văn bản nhật dụng thuộc chủ đề hội nhập với thế
giới và bảo vệ bản sắc văn hóa dân tộc; kĩ năng vận dụng các biện pháp nghệ thuậttrong việc viết văn bản về vấn đề thuộc lĩnh vực văn hóa
3 Thái độ: Kính trọng, học tập và rèn luyện theo phong cách cao đẹp của Bác Hồ
lối sống giản dị của Bác; có ý thức giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc
4 Phát triển phẩm chất, năng lực:
+ Phẩm chất: Trách nhiệm, tự giác
+ Năng lực: Tự chủ và tự học, Giao tiếp và hợp tác, Giải quyết vấn đề và sáng tạo;
Sử dụng ngôn ngữ; Thẩm mỹ
II Phương tiện, phương pháp
- Phương tiện: SGK, SGV, tài liệu tham khảo, những mẩu chuyện về Bác,
- Phương pháp: Vấn đáp, phân tích, bình giảng
III Nội dung bài học
Ở tiết trước ,chúng ta đã tìm hiểu một nét đẹp trong phong cách Hồ Chí Minh đó
là sự tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại một cách chọn lọc dựa trên nền tảng vănhóa dân tộc, tiết học này, chúng ta tiếp tục tìm hiểu nét đẹp trong lối sống hàngngày của Người và những đặc sắc nghệ thuật của văn bản
- GV treo tranh nhà sàn của Bác (giới
- Nơi ở, nơi làm việc đơn sơ: Ngôi nhàsàn nhỏ bằng gỗ, có vài phòng tiếpkhách, nơi họp bộ chính trị
Trang 6- Tác giả đã sử dụng các biện pháp nghệ
thuật nào để diễn tả lối sống của Bác?
Từ đó tác giả khẳng định điều gì?
Em hiểu thế nào là: tiết chế?
Em hiểu: Thanh cao là gì?
Thanh cao là tính chất của cuộc sống,
chủ yếu nói về mặt tinh thần: không bon
chen danh lợi, không chú trọng vật chất
mà hướng tới một cuộc sống tinh thần
phong phú, cao đẹp, thanh thản
Di dưỡng tinh thần là gì?
Tác giả đã so sánh cuộc sống của Bác
với ai?
Nhằm mục đích gì?
- Điểm giống và khác nhau trong lối
sống giản dị thanh cao của Bác so với
các vị danh nho xưa như thế nào?
- Giống các vị danh nho: không phải tự
thần thánh hoá, làm cho khác đời lập dị
mà là lối sống thanh cao, di dưỡng tinh
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi sau:
? Theo em lối sống giản dị đạm bạc của
Bác có phải là lối sống khắc khổ, tự
hành hạ mình không? Vì sao Bác lại
- Trang phục hết sức giản dị: Bộ quần
áo bà ba nâu, chiếc áo trấn thủ, đôi dépcao su…
- Ăn uống đạm bạc: Cá kho, rau luộc,dưa ghém, cà muối, cháo hoa
- Tư trang: chiếc va li con, vài bộ quần
áo, vài vật kỉ niệm
=> Tác giả kết hợp kể, bình, biểu cảm,
sử dụng liệt kê+ Khẳng định: - Lối sống của Bác hếtsức giản dị và tiết chế
- Nếp sống giản dị và thanh đạm không .tự thần thánh hóa, tự làmkhác đời mà đó là lối sống thanh cao,một cách di dưỡng tinh thần, quan niệmthẩm mĩ về cuộc sống đem lại hạnhphúc thanh cao cho tâm hồn và thể xác
+ So sánh với cuộc sống của một vịlãnh tụ, một vị tổng thống, một vị vuahiền
- Liên tưởng đến Nguyễn Trãi vàNguyễn Bỉnh Khiêm
-> ca ngợi nếp sống giản dị và thanhđạm của
Trang 7chọn lối sống như vậy ?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS nghiên cứu trả lời
Bước 3: Báo cáo kết quả thảo luận
HS báo cáo kết quả
Bước 4: GV nhận xét, đánh giá.
GV chốt lại những ý chính
- Đây không phải là lối sống khắc khổ
cũng không tự thần thánh hoá mình
Vì nhân dân lúc này còn đói khổ và
Bác đã tâm sự rằng: ước nguyện của
Bác là sau khi hoàn thành tâm nguyện
cứu nước, cứu dân, Bác sẽ “làm một cái
nhà nho nhỏ, nơi có non xanh nước
biếc để câu cá trồng rau, sớm chiều làm
bạn với các cụ già hái củi, trẻ em chăn
trâu, không dính líu với vòng danh lợi”.
-> Bác chọn cách sống có văn hóa, giản
dị, tự nhiên Cái đẹp là cái giản dị, tự
nhiên
? Em đã đọc, học bài thơ nào nói về
cuộc sống đạm bạc của Bác? Đọc lại bài
Hãy nêu một vài nét nghệ thuật đặc
sắc mà tác giả dùng trong bài ?
- VB nhật dụng có sự kết hợp yếu tố tự
sự, nghị luận, miêu tả, thuyết minh, biểu
cảm Sử dụng nghệ thuật đối lập tạo
sức thuyết phục kích thích tình cảm.
? Nêu nội dung, ý nghĩa của văn bản ?
=> Cái đẹp trong phong cách sống củaBác là sự giản dị, tự nhiên, không cầu
kì phức tạp
Rất Việt Nam, rất phương Đông củaBác Hồ là một nét đẹp của phong cáchHCM khiến Bác trở nên gần gũi, thânquen với mỗi người dân Việt Nam
III Tổng kết:
1 Nghệ thuật:
- Kết hợp kể, bình luận, biểu cảm, lậpluận chặt chẽ, chứng cứ xác thực
- Ngôn ngữ trang trọng, giàu tính biểucảm
- Sử dụng biện pháp liệt kê để nhấnmạnh, khắc sâu nội dung, biện pháp sosánh, đối lập
Trang 8-> Sống giản dị trong sáng, tâm hồn
thoải mái không toan tính, không vụ lợi,
không ham muốn về vật chất… thanh
2 Nội dung: Vẻ đẹp của phong cách
Hồ Chí Minh là sự kết hợp hài hòa giữatruyền thống văn hóa dân tộc và tinhhoa văn hóa nhân loại, giữa thanh cao
và giản dị
3 Ý nghĩa:
Tác giả đã cho thấy cốt cách văn hóa
HCM trong nhận thức và trong hànhđộng Từ đó đặt ra vấn đề của thời kìhội nhập: tiếp thu tinh hoa văn hóanhân loại, đồng thời phải giữ gìn, pháthuy bản sắc văn hóa dân tộc
Gợi ý - Suy nghĩ về cuộc vận động Học tập và làm theo tư tưởng Hồ Chí Minh:
+ Cuộc vận động có ý nghĩa vô cùng to lớn trong đ/s xã hội của nước ta hiện nay + Với học sinh nhiệm vụ chính là cố gắng học tập, rèn luyện đạo đức, tác phong,rèn luyện sức khỏe để sau này có thể đóng góp được nhiều cho đất nước, thực hiệnđược những mong ước của Bác đối với thế hệ trẻ
5 Dặn dò:
- Về nhà học bài và sưu tầm những hình ảnh, những câu chuyện kể về Bác
- Chuẩn bị tiết tiếp theo: Các phương châm hội thoại
Ngày soạn: 30/8/2020
TIẾT 3 CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI
I Mục tiêu cần đạt:
1 Kiến thức: Hiểu được nội dung phương châm về lượng và về chất.
2 Kĩ năng: Nhận biết và phân tích được cách sử dụng phương châm về lượng và
phương châm về chất trong một tình huống giao tiếp cụ thể; vận dụng phương châm về lượng, phương châm về chất trong hội thoại giao tiếp
3 Thái độ: Có ý thức trau dồi cách diễn đạt, vận dụng bài học trong giao tiếp đạt
hiệu quả cao
Trang 9- Phương pháp: gợi mở, nêu vấn đề
III Nội dung bài học
1 Ổn định tổ chức
Lớp Ngày dạy Sĩ số9A4
2 Kiểm tra bài cũ : Không
3 Hoạt động dạy và học: Ngôn ngữ là phương tiện quan trọng để con người
chuyển tải những tâm tư, tình cảm, những mong muốn của mình trong hoạt độngsống Một trong những cách để đạt được mục đích đó là chúng ta phải tuân thủ cácphương châm hội thoại…
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
*Hình thành năng lực sáng tạo
(Nói, viết), năng lực giao tiếp TV,
năng lực giải quyết vấn đề và năng
lực hợp tác.
- Bảng phụ - Hs đọc đoạn văn SGK.
(?Bơi nghĩa là gì? Bơi: di chuyển
trong nước hoặc trên mặt nước bằng
cử động của cơ thể.)
- Câu trả lời của Ba có đáp ứng điều
mà An muốn hỏi không?
- Không mang đủ nội dung ý nghĩa
mà An cần biết (vì bơi là đã bao hàm
ở dưới nước – Trong khi đó điều An
cần biết là địa điểm cụ thể nào đó như
: Bể bơi thành phố, sông, biển…)
- Ba cần trả lời như thế nào?
Lẽ ra chỉ cần hỏi: "Bác có thấy con
lợn nào chạy qua đây không?"
và chỉ cần trả lời: "Tôi chẳng thấy con
lợn nào chạy qua đây cả".
*Ví dụ 2: Lợn cưới, áo mới.
Truyện gây cười vì các nhân vật nóinhiều hơn những gì cần nói nhằm đểkhoe của một cách lố bịch trong tìnhhuống không phù hợp
Trang 10- Từ câu chuyện em rút ra bài học gì
trong giao tiếp?
- Em hiểu thế nào về phương châm về
lượng?
GV chốt kiến thức
- HS đọc Ghi nhớ /9
*Hình thành năng lực giao tiếp
Tiếng Việt, năng lực sáng tạo (Nói,
viết), năng lực hợp tác, năng lực giải
* GV cho tình huống: Trong lớp có 1
bạn nghỉ học, nếu không biết chắc vì
Hình thành năng lực giải quyết vấn
đề, năng lực hợp tác, năng lực giao
tiếp Tiếng Việt.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV yêu cầu HS làm bài tập trong SGK
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
? Tất cả loài chim đều có đặc điểm
giống nhau nào ? (có 2 cánh )
-> Không nên nói nhiều hơn những gìcần nói
c Kết luận:
Khi giao tiếp, cần nói cho có nội dung; nội dung của lời nói phải đáp ứng yêu cầu của cuộc giao tiếp, không thiếu, không thừa -> phương châm về lượng.
b Thừa "có hai cánh" vì tất cả các loàichim đều có hai cánh
Trang 11? Vậy trong vớ dụ (b) từ ngữ nào thừa
ra ?
- GV giải nghĩa: Núi trạng - núi khụng
đỳng sự thật pha giọng hài
? Cỏch núi trờn liờn quan tới phương
chõm hội thoại nào mà cỏc em đó học?
? Đọc truyện cười "Cú nuụi được
khụng” và cho biết phương chõm hội
thoại nào đó khụng được tuõn thủ ?
b) Việc nhắc lại nội dung đã
cũ là do chủ ý của người nói.Bài tập 5:
- Ăn đơm nói đặt: Vu khống,bịa đặt
- Ăn ốc nói mò: Nói vu vơkhông có bằng chứng
- Ăn không nói có: Vu cáo, bịa
đặt
- Cãi chày cãi cối: Ngoan cố,không chịu thừa nhận sự thật
đã có bằng chứng, cố tranh cói,nhưng khụng cú lớ lẽ gỡ cả
- Khua môi múa mép: Ba hoa,khoác lác
- Nói dơi nói chuột: Nói lăngnhăng, nhảm nhí, khụng xỏc thực
- Hứa hươu hứa vượn: Hứa hẹnmột cách vô trách nhiệm, cómàu sắc lừa đảo
4 Củng cố :
- GV hệ thống kiến thức cơ bản.
- Bài học rỳt ra cho bản thõn?
5 Dặn dũ : - Về nhà học bài và hoàn thành bài tập.
- Chuẩn bị bài tiếp theo: "Sử dụng một số biện phỏp nghệ thuật trong văn thuyết minh"
Trang 12Ngày soạn: 31 / 9/ 2020
Tiết 4: SỬ DỤNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP NGHỆ THUẬT TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH
I Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức: Hiểu được tác dụng của yếu tố miêu tả trong văn thuyết minh: Làm
cho đối tượng thuyết minh hiện lên cụ thể, gần gũi, dễ cảm nhận hoặc nổi bật, gây
ấn tượng; vai trò của yếu tố miêu tả trong văn thuyết minh: phụ trợ cho việc giớithiệu nhằm gợi lên hình ảnh cụ thể của đối tượng thuyết minh
2 Kĩ năng: Quan sát sự vật, hiện tượng, sử dụng ngôn ngữ miêu tả phù hợp trong
tạo lập VB thuyết minh
3 Thái độ: HS biết vận dụng và có ý thức vận dụng tốt yếu tố miêu tả trong làm
bài văn thuyết minh
4 Phát triển phẩm chất, năng lực:
+ Phẩm chất: Trách nhiệm, tự giác
+ Năng lực: Tự chủ và tự học, Giao tiếp và hợp tác, Giải quyết vấn đề và sáng tạo;
Sử dụng ngôn ngữ; Thẩm mỹ
II Phương tiện, phương pháp
- Phương tiện : GV: SGK, SGV, tài liệu tham khảo, tranh ảnh về vịnh Hạ Long.
HS : SGK, SBT, vë ghi, đọc trước bài
- Phương pháp: Nêu và giải quyết vấn đề, phân tích,
III Nội dung bài học
1 Ổn định tổ chức
Lớp Ngày dạy Sĩ số
9A4
2 Kiểm tra bài cũ Kết hợp trong giờ.
- Kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh
3 Hoạt động dạy và học
Ở lớp 8, các em đã được học và vận dụng văn bản thuyết minh, giờ học này chúng ta tiếp tục tìm hiểu và vận dụng kiểu văn bản này ở một yêu cầu cao hơn, đólà: Để văn bản thuyết minh sinh động, hấp dẫn và bớt khô khan thì cần sử dụng một số biện pháp nghệ thuật
quan về đối tượng hay không?
I Bài học: Tìm hiểu việc sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh
1 Ngữ liệu: VB Hạ Long – Đá và nước
Trang 13- Tác giả sử dụng phương pháp
thuyết minh chủ yếu nào?
- Tác giả đã dùng cách gì để thuyết
minh rõ sự di chuyển của nước?
- Đá vốn là vật vô tri, tác giả đã
dùng nghệ thuật gì để cho nó trở
nên sống động?
- Theo em, để bài văn thuyết minh
thêm sinh động, người viết có thể
sử dụng những biện pháp nghệ
thuật nào?
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi
trong SGK của BT 1
- VB Ngọc hoàng xử tội ruồi xanh
có tính chất thuyết minh không?
- Những phương pháp thuyết minh
- VB Ngọc hoàng xử tội ruồi xanh
giới của các đảo đá trên vịnh Hạ Long
- VB sử dụng phương pháp thuyết minh chủyếu là liệt kê kết hợp giải thích để thuyếtminh nước đã di chuyển như thế nào và nhờ
có nước di chuyển mà đá đã hiện lên lunglinh, sống động, hóa thân không ngừng
- Khi thuyết minh về sự di chuyển của nước ->dùng biện pháp liên tưởng, tưởng tượng:tưởng tượng những cuộc dạo chơi, nhữngkhả năng có thể dạo chơi trên nước bằngthuyền lá tre, thuyền buồm, thuyền máy, ca
nô để thấy được sự di chuyển của nước
- Khi thuyết minh về đặc điểm của đá -> dùng biện pháp nhân hóa đá trong sự hòahợp với nước, trên cái nền của nước để thổihồn vào chúng, biến chúng thành thế giớingười sống động "thập loại chúng sinh" trên
Hạ Long
3 kết luận:
- Có thể vận dụng một số biện pháp nghệthuật trong bài văn thuyết minh như: nhânhóa, kể chuyện, tự thuật,…
- Tác dụng: Các biện pháp nghệ thuật được
sử dụng thích hợp làm cho đối tượng thuyếtminh thêm nổi bật, bài văn thuyết minhthêm sinh động, hấp dẫn
Ghi nhớ: SGK tr 13
II Luyện tập:
Bài tập 1 tr 14,15
Trang 14có tính chất thuyết minh không?
- Những phương pháp thuyết minh
đẻ, đặc điểm cơ thể, cung cấp các kiến thứcchung đáng tin cậy về loài ruồi và những táchại của nó trong đời sống con người từ đóthức tỉnh ý thức giữ gìn vệ sinh, phòngbệnh, ý thức diệt ruồi
- Phương pháp thuyết minh được sử dụng:định nghĩa, phân loại, liệt kê,…
- Biện pháp nghệ thuật được sử dụng: nhânhóa, kể có tình tiết
-> Tác dụng: gây hứng thú cho bạn đọc nhỏtuổi, vừa là truyện vui, vừa có thêm tri thức
Bài tập 2: tr 15
- Đoạn văn nói về tập tính của chim cú dướidạng một ngộ nhận (định kiến) thời thơ ấu,sau này lớn lên, đi học mới có dịp nhận thứclại sự nhầm lẫn cũ
- Biện pháp nghệ thuật được sử dụng: lấyngộ nhận hồi nhỏ làm đầu mối câu chuyện
4 Củng cố: Giáo viên hệ thống lại bài: Sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong
khi viết văn bản thuyết minh để làm cho văn bản này thêm sinh động, hấp dẫn
5 Dặn dò: + Học bài Làm bài tập 3, 4 (SBT6, 7).
- Chuẩn bị bài: Luyện tập sử dụng một số biện pháp … thuyết minh
Ngày soạn: 31/ 9 /2020
Tiết 5 LUYỆN TẬP SỬ DỤNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP NGHỆ THUẬT
TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH
I Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức: Nắm vững cách làm bài thuyết minh về một thứ đồ dùng, hiểu rõ tác
dụng của việc sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong bài văn thuyết minh
2 Kĩ năng: Xác định yêu cầu của đề bài thuyết minh về một đồ dùng cụ thể; lập
dàn ý chi tiết cho bài văn thuyết minh có sử dụng một số biện pháp nghệ thuật
3 Thái độ: HS có ý thức vận dụng trong làm bài văn thuyết minh.
4 Phát triển phẩm chất, năng lực:
+ Phẩm chất: Trách nhiệm, tự giác
+ Năng lực: Tự chủ và tự học, Giao tiếp và hợp tác, Giải quyết vấn đề và sáng tạo;
Sử dụng ngôn ngữ; Thẩm mỹ
II Phương tiện, phương pháp
- Phương tiện: SGK,SGV, tài liệu tham khảo
- Phương pháp: Nêu và giải quyết vấn đề
III Nội dung bài học
Trang 151 Ổn định tổ chức:
Lớp Ngày dạy Sĩ số
9A4
2 Kiểm tra bài cũ
- Câu hỏi: Sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh có tácdụng gì? Ta cần lưu ý điều gì khi sử dụng?
- Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
3 Hoạt động dạy và học
Giờ trước chúng ta đã tìm hiểu việc sử dụng một số biện pháp nghệ thuậttrong văn bản thuyết minh Để tạo lập một văn bản thuyết minh có sức thuyết phụccao các em cần vận dụng các biện pháp nghệ thuật một cách có hiệu quả Giờ hômnay chúng ta cùng nhau luyện tập sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong vănbản thuyết minh
- Nhắc lại cách làm bài văn thuyết
minh về một thứ đồ dùng?
- Theo em, có thể sử dụng những
biện pháp nghệ thuật nào?
- Đọc đề bài SGK
- Xác định yêu cầu của đề bài
- Thuyết minh về chiếc nón cần
làm nổi bật những đặc điểm nào?
- Có thể sử dụng những biện pháp
nghệ thuật nào trong bài văn
thuyết minh về chiếc nón?
- Lập dàn ý cho đề bài
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi
- MB cần giới thiệu chiếc nón
- KB nêu nội dung gì?
- Viết đoạn văn MB hoàn chỉnh
a Xác định yêu cầu của đề bài:
- Yêu cầu thuyết minh về chiếc nón lá
- Cần giới thiệu đặc điểm nổi bật của chiếcnón lá: lịch sử, cấu tạo, công dụng,…
* Chọn biện pháp nghệ thuật phù hợp: nhânhóa, tự thuật, trích dẫn thơ ca,…
b Lập dàn ý:
Trang 16Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
Nhóm 2 trình bày phần thân bài:
Lịch sử ra đời, cấu tạo?
Nhóm 3 trình bày phần thân bài:
áo dài truyền thống, chiếc nón làm tăng thêmnét đẹp uyển chuyển, nữ tính của người phụ
+ Lá nón được xếp rất khéo léo, thường có
3 lớp
- Quy trình làm ra chiếc nón: Quá trình chằmnón
- Công dụng, giá trị của chiếc nón: giá trị kinh
tế, giá trị văn hóa, giá trị nghệ thuật,…
Mười sáu vành, mười sáu trăng lên
- Dùng cách tự thuật, nhân hóa VD: Tôi lànón lá Việt Nam, tôi luôn hiện diện trong đờisống hàng ngày gắn liền với người nông dânmột nắng hai sương Ở bất cứ nơi đâu,từ rừngsâu hẻo lánh, trên đồng ruộng mênh mông,dọc theo sông dài biển cả đều thấy chiếc nón
lá ngàn đời thân thuộc…
- Có thể đưa yếu tố nghệ thuật vào phần TBthuyết minh về giá trị văn hóa, nghệ thuật của
Trang 17- Đọc VB Họ hàng nhà kim
- Đối tượng thuyết minh là gì?
- Biện pháp nghệ thuật nào được
sử dụng trong VB? Tác dụng?
chiếc nón hoặc có thể sử dụng hình thức tựthuật trong toàn bộ bài viết
1 Kiến thức: Nhận thức được mối nguy hại khủng khiếp của việc chạy đua vũ
trang, chiến tranh hạt nhân; thấy được hệ thống luận điểm, luận cứ, cách lập luận trong VB
2 Kĩ năng: Đọc – hiểu VB nhật dụng bàn luận về một vấn đề liên quan đến nhiệm
vụ đấu tranh vì hòa bình của nhân loại
3 Thái độ: Có nhận thức, hành động đúng để góp phần bảo vệ hòa bình Tích hợp
giáo dục tình thần quốc tế vô sản, tư tưởng độc lập dân tộc gắn trong quan hệ hòa bình thế giới
HS: Ghi bài, phát biểu ý kiến
2 Phương pháp: Vấn đáp, bình giảng, thảo luận nhóm
III Nội dung bài học
1 Ổn định tổ chức
Lớp Ngày dạy Sĩ số
9A4
2 Kiểm tra bài cũ
- Kể một câu chuyện nói về đức tính giản dị của Bác Hồ
3 Hoạt động dạy và học
Chiến tranh hạt nhân là một hiểm họa khủng khiếp đang đe dọa loài người Đứng trước nguy cơ đó, chúng ta phải làm gì để bảo vệ nền hòa bình thế giới?Bài
Trang 18Tham luận của Mác két trong buổi gặp gỡ giữa các nguyên thủ quốc gia bàn về vấn
đề này sẽ giúp chúng ta hiểu rõ điều đó
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
- GV HD học sinh đọc bài
- HS đọc VB
- GV giới thiệu tác giả (sử dụng tư
liệu về tác giả và ảnh chân dung )
- Tác phẩm ra đời trong hoàn cảnh
nào?
VB này được xếp vào cụm VB nhật
dụng: Chống chiến tranh, bảo vệ hòa
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm,
trả lời các câu hỏi
I Tiếp xúc văn bản:
1 Đọc
2 Chú thích:
a Tác giả
- Là nhà văn Co-lôm-bi-a, sinh 1928
- Ông viết nhiều truyện ngắn và tiểuthuyết Tp của ông theo khuynh hướnghiện thực
b Tác phẩm:
+ Hoàn cảnh ra đời: Viết năm 1986 (Tháng8/1986 nguyên thủ của 6 nước: Ấn Độ, Ác-hen-ti-na, Tan-na-di-a, Thụy Điển, Mê-hi-
cô họp lần thứ 2 tại Mê-hi-cô đưa ra mộtbản tuyên bố kêu gọi chấm dứt chạy đua
vũ trang, thủ tiêu vũ khí hạt nhân để bảo vệ
an ninh và hòa bình thế giới Mác-két đượcmời họp ông đã viết bài tham luận VBđược trích từ bài tham luận của ông)
4 Bố cục
Trang 19- Văn bản được phân chia bố cục như
thế nào? Các phần đó ứng với luận
điểm nào của văn bản?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS suy nghĩ
Bước 3: Báo cáo kết quả thảo luận
Đại diện HS báo cáo kết quả
Bước 4: GV nhận xét, đánh giá.
GV chốt lại những ý chính
* Luận điểm:
- Luận điểm 1: Chiến tranh hạt nhân
là một hiểm họa khủng khiếp đe dọa
loài người
- Luận điểm 2: Chiến tranh hạt nhân
có ảnh hưởng không tốt đến sự phát
triển của đời sống xã hội và sự tiến
hóa của tự nhiên
- Luận điểm 3: Nhiệm vụ đấu tranh
để ngăn chặn nguy cơ ấy
- Đọc phần 1
- Thời gian được nói tới ở đây khi
nào? Có tác dụng gì?
Thực trạng vũ khí hạt nhân trên thế
gới như thế nào?
Nguy cơ có thể xảy ra cho con người
và sự sống trái đất với vũ khí đó ra
sao?
Tác giả đã so sánh với đối tượng
nào?
Tục ngữ Việt nam có câu nói ntn?
(Ngàn cân treo sợi tóc)
P3: Tiếp -> "điểm xuất phát của nó": Chiếntranh hạt nhân đi ngược với lí trí conngười, phản lại sự tiến hóa của tự nhiên.P4: Còn lại: Nhiệm vụ đấu tranh, ngănchặn chiến tranh hạt nhân, đấu tranh chomột thế giới hòa bình
( Nội dung chính của 4 phần là các luận cứcủa VB)
II Phân tích văn bản:
1 Nguy cơ chiến tranh hạt nhân
- Thời gian: 8/8/1986 -> Cụ thể, tạo độ tincậy
+ Thực trạng: Hơn 50.000 đầu đạn hạtnhân (4 tấn thuốc nổ/ người)
(so sánh ẩn dụ “dich hạch” hạt nhân)
->Mức độ nguy hiểm ghê gớm của vũ khíhạt nhân
=> Tác giả vào đề trực tiếp, chứng cứ xácthực, số liệu phân tích tính toán cụ thể, so
Trang 20- Từ cách nêu vấn đề và lập luận của
tác giả em cảm nhận được hiểm họa
chiến tranh hạt nhân như thế nào?
Lồng ghép giáo dục an ninh quốc
phòng
Vũ khí hạt nhân là loại vũ khí hủy
diệt hàng loạt mà năng lượng của nó
do các phản ứng phân hạch hạt
nhân gây ra Một vũ khí hạt nhân nhỏ
nhất cũng có sức công phá lớn hơn
bất kỳ vũ khí quy ước nào Vũ khí có
sức công phá tương đương với 10
triệu tấn thuốc nổ có thể phá hủy
hoàn toàn một thành phố
- Trong Chiến tranh thế giới thứ 2,
6.8 – 9.8 năm 1945, quân đội Mĩ đã
ném 2 quả bom nguyên tử xuống
Hiroshima và Nagasaki (Nhật) Đến
tháng 12 năm 1945, hàng ngàn
người chết bởi vết thương, nhiễm
độc phóng xạ đưa tổng số tử vong ở
Hiroshima trong năm 1945 lên 140
ngàn Trong thời gian 1950 đến
1990, thống kê ước tính hàng trăm
người chết hàng năm do nhiễm
phóng xạ của hai vụ nổ Hiroshima
và Nagasaki Ngày 6/8, ngày thế giới
* Luyện tập: Cách lập luận của Mac-két
trong phần 1 Các luận cứ mạch lạc, chặt chẽ, sâu sắc
=> Tính thuyết phục của cách lập luận
Trang 21Ngày soạn : 1/ 9/2020
Tiết 7 ĐẤU TRANH CHO MỘT THẾ GIỚI HÒA BÌNH
( Tiếp theo) - G.G.Mác-két –
I Mục tiêu bài học
1 Kiến thức: Nhận thức được mối nguy hại khủng khiếp của việc chạy đua vũ
trang, chiến tranh hạt nhân; thấy được hệ thống luận điểm, luận cứ, cách lập luận trong VB
2 Kĩ năng: Đọc - hiểu VB nhật dụng bàn luận về một vấn đề liên quan đến nhiệm
vụ đấu tranh vì hòa bình của nhân loại
3 Thái độ: Có nhận thức, hành động đúng để góp phần bảo vệ hòa bình Tích hợp
giáo dục tình thần quốc tế vô sản, tư tưởng độc lập dân tộc gắn trong qun hệ hòabình thế giới
- GV: SGK, SGV, bảng phụ, sưu tầm tranh minh hoạ hậu quả của chiến tranh
- HS : SGK, SBT, vở ghi, soạn bài, làm bài tập SGK
+ Phương pháp: Thảo luận, thuyết trình, bình giảng,vấn đáp
III Nội dung bài học
1.Ổn định tổ chức
Lớp Ngày dạy Sĩ số
9A4
2 Kiểm tra bài cũ :
Nguy cơ chiến tranh hạt nhân được tác giả chỉ ra như thế nào?
3 Hoạt động dạy và học
Cuộc chạy đua vũ trang chuẩn bị cho chiến tranh hạt nhân có ảnh hưởng nhưthế nào đến cuộc sống của chúng ta? Chúng ta cần làm gì trước nguy cơ này? Sautiết học này chúng ta sẽ có lời giải đáp
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV yêu cầu HS suy nghĩ để so
Trang 22sánh những vấn đề bức xúc trong
cuộc sống với chi phí cho việc
chạy đua vũ trang trong từng lĩnh
Bước 3: Báo cáo kết quả.
Đại diện HS báo cáo kết quả
So sánh
Chi phí cho chạy đua vũ trang
* Lĩnh vực xã hội:
Giải quyết vấn đềcấp bách cho 500triệu trẻ em nghèokhổ nhất trên thếgiới tốn kém 100 tỉ
đô la
GẦN BẰNG
Chi phí cho
100 máy bayném bomB.1B của Mĩ
và dưới 7000tên lửa vượtđại châu
* Lĩnh vực y tế:
Chương trình phòngbệnh trong 14 năm(1986 - 2000) để bảo
vệ 1 tỷ người khỏibệnh sốt rét và cứuhơn 14 triêu trẻ em
ở châu Phi
BẰNG
Giá của 10chiếc tàu sânbay mang vũkhí hạt nhân
* Tiếp tế thực phẩm: Số lượng ca
lo bù đắp cho 575 triệu người thiếu dinh dưỡng trên thế giới
KHÔNG BẰNG
149 tên lửa MX
Tiền nông cụ cần thiết cho các nước nghèo để họ có đượcthực phẩm trong 4 năm tới
BẰNG
27 tên lửa MX
* Giáo dục: Tiền
xóa nạn mù chữ cho toàn thế giới
BẰNG 2 chiếc tàu
ngầm mang
vũ khí hạt
Trang 23Nhận xét về cách trình bày của
tác giả?
so sánh đầy thuyết phục trong
các lĩnh vực đó đều là những
lĩnh vực hết sức thiết yếu trong
cuộc sống con người, đặc biệt,
với các nước nghèo, các nước
chưa phát triển
- Từ cách so sánh và đưa số liệu
cụ thể của tác giả, em hiểu được
sự phi lí của cuộc chạy đua vũ
trang hạt nhân như thế nào?
(Mỗi một thành tựu khoa học
đều là những điều đáng quý,
đáng trân trọng nhưng với điều
kiện thành tựu đó phải phục vụ
cho lợi ích của con người, đem
đến cho con người cuộc sống tốt
- Vấn đề về hiểm họa của chiến
tranh hạt nhân được nhận thức
sâu sắc như thế nào?
Hãy nhận xét về cách viết của
tác giả?
Từ đó tác giả làm nổi bật điều
gì?
- Đọc đoạn cuối
?Sau khi chỉ ra cho chúng ta
thấy hiểm hoạ của chiến tranh
-> Nhấn mạnh => Chiến tranh hạt nhân đangcướp đi của thế giới điều kiện để cải thiện cuộcsống con người
b Đối với sự tiến hóa của tự nhiên + Sự tiến hóa:
- 380 triệu năm con bướm mới bay được,
- 180 triệu năm bông hồng mới nở được;
- trải qua 4 kỉ địa chất con người mới hát hayhơn loài chim
+ Tác động của con người: Chỉ cần bấm nút trở về điểm xuất phát
-=> Sử dụng các con số làm dẫn chứng, dùnghình ảnh so sánh, đối lập
=> thời gian cho sự tiến hóa của tự nhiên là lâudài, kì công nếu chiến tranh xảy ra thì tất cả chỉ
Trang 24(Thể hiện cụ thể qua câu văn
nào?)
- Trong đoạn cuối tác giả đã bày
tỏ thái độ như thế nào?
- Mác-két đã đề nghị điều gì?
? Chúng ta nên hiểu đề nghị này
của tác giả như thế nào?
Vậy điều mà tác giả mong muốn
- Theo em, vì sao VB được đặt
nhan đề là "Đấu tranh cho một
+ Nhân loại tương lai biết đến những kẻ vìnhững lợi ích ti tiện mà đẩy nhân loại vào hoạdiệt vong
Nhân loại cần gìn giữ ký ức của mình, lịch
sử sẽ lên án những thế lực hiếu chiến, đẩy nhânloại vào thảm hoạ hạt nhân
=> Cần phải kiên trì, quyết tâm đến cùngchống lại chiến tranh hạt nhân
3 Ý nghĩa:
Văn bản thể hiện những suy nghĩ nghiêm túcđầy trách nhiệm của G.G Mác-két đối với hòabình nhân loại
* Ghi nhớ: SGK tr 21
IV Luyện tập:
Bài : Ý nghĩa của nhan đề?
Nhan đề khái quát nội dung và mục đích củaVB: bảo vệ hòa bình và chống chiến tranh là 2mặt liên quan khăng khít lẫn nhau, đấu tranhcho một thế giới hòa bình thực chất chính làđấu tranh ngăn chặn nguy cơ chiến tranh hạtnhân Chống chiến tranh hạt nhân nhằm đem,lại hòa bình cho mọi người trên trái đất)
4 Củng cố - Viết đoạn văn tổng - phân - hợp trình bày suy nghĩ của em về tác hại
của chiến tranh đối với cuộc sống của nhân loại trên thế giới Theo em, chúng ta cần làm gì để ngăn chặn chiến tranh?
Trang 255 Dặn dò : Chuẩn bị bài Các phương châm hội thoại (tiếp theo)
2 Kĩ năng: Vận dụng phương châm quan hệ, phương châm cách thức, phương
châm lịch sự trong hoạt động giao tiếp; nhận biết và phân tích được cách sử dụng phương châm quan hệ, phương châm cách thức, phương châm lịch sự trong một
tình huống giao tiếp cụ thể
3 Thái độ: Có ý thức vận dụng hiệu quả phương châm quan hệ, phương châm
II Phương tiện, phương pháp
- Phương tiện: GV: SGK, SGV, phiếu học tập
HS : SGK,, SBT, vở ghi, làm bài tập SGK, học bài cũ, đọc trước bài
- Phương pháp : Nêu và giải quyết vấn đề, gợi mở, vấn đáp
III Nội dung bài học
1 Ổn định tổ chức
Lớp Ngày dạy Sĩ số 9A4
2 Kiểm tra bài cũ :
Nêu nội dung của phương châm về lượng, phương châm về chất? Lấy ví dụ minh họa?
3 Hoạt động dạy và học
Nếu như ở tiết trước chúng ta đã hiểu và biết cách vận dụng phương châm vềlượng và phương châm về chất trong quá trình giao tiếp thì ở tiết học này, chúng ta tiếp tục đi tìm hiểu thêm các phương châm hội thoại khác
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
- Đọc ngữ liệu SGK
- Giải thích nghĩa của thành ngữ
"Ông nói gà, bà nói vịt"?
- Trong giao tiếp, nếu xuất hiện
những tình huống như vậy điều gì
sẽ xảy ra? Hiệu quả giao tiếp như
thế nào?
Nếu xuất hiện những tình huống
giao tiếp như vậy thì con người sẽ
I Bài học
1 Phương châm quan hệ
a Ngữ liệu
b Nhận xét
+ Ý nghĩa của thành ngữ: "Ông nói gà, bà
nói vịt" -> mỗi người nói một đằng, không
khớp nhau, không hiểu nhau
Trang 26không thể giao tiếp được với nhau,
những hoạt động của xã hội sẽ trở
nên rối loạn.
- Từ ngữ liệu trên em rút ra bài học
-> Trong thực tế, đây là tình huống
giao tiếp rất bình thường, tự nhiên.
Khi khách nói “Nóng quá” thì chủ
nhà hiểu đó không phải là 1 thông
báo mà là 1 lời yêu cầu.
- Đọc ngữ liệu tr 21,22
- Giải thích nghĩa của các thành
ngữ thuộc ngữ liệu 1?
- Những thành ngữ này chỉ những
cách nói như thế nào? Cách nói đó
ảnh hưởng gì đến giao tiếp?
- Câu "Tôi đồng ý với những nhận
định về truyện ngắn của ông ấy"
được hiểu như thế nào?
- Từ những tình huống giao tiếp đã
phân tích em rút ra bài học gì?
Hãy kể một câu chuyện dân gian vi
phạm phương châm cách thức?
- Đọc câu chuyện
Người ăn xin
-> Giao tiếp không thành công
c Kết luận: Khi giao tiếp cần phải nói đúng vào đề tài, tránh nói lạc đề
-> phương châm quan hệ.
* Ngữ liệu 2:
Câu: "Tôi đồng ý với những nhận định về
truyện ngắn của ông ấy" Có nhiều cách
c Kết luận: Khi giao tiếp cần chú ý nói ngắn gọn, rõ ràng, rành mạch, tránh những cách nói mơ hồ -> phương châm cách thức.
3 Phương châm lịch sự:
a Ngữ liệu:
Truyện "Người ăn xin"
Trang 27- Em hiểu được điều gì từ câu
chuyện đó?
- Vì sao người ăn xin và cậu bé
trong câu chuyện đều cảm thấy
mình đã nhận được ở người kia một
- Cần biết tôn trọng người giao tiếp vớimình cho dù địa vị xã hội hay hoàn cảnhcủa họ như thế nào
c Kết luận: Khi giao tiếp, cần tế nhị và tôn trọng người khác -> phương châm lịch sự
Ghi nhớ tr 23
II Luyện tập Bài tập 1: tr 23
* Khuyên dạy của cha ông qua những câutục ngữ, ca dao:
a - Lời chào cao hơn mâm cỗ -> Nhấn
mạnh vai trò của lời chào
b - Lời nói chẳng mất tiền mua…-> lời nói
có sẵn nhưng cần được lựa chọn kĩ để làmđẹp lòng người giao tiếp với mình
c - Kim vàng ai nỡ uốn câu…-> Không ai
dùng vật quý để làm một việc không xứngvới giá trị của nó -> so sánh nhấn mạnh
"người khôn" cũng phải nói năng, xử xựsao cho lịch sự, nhã nhặn
* Một số câu tương tự:
(1) - Chim khôn kêu tiếng rảnh rang
Người khôn ăn nói dịu dàng dễ nghe
(2) - Chẳng được miếng thịt miếng xôi
Cũng được lời nói cho nguôi tấm lòng.
Trang 28GV hướng dẫn làm
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
HS Giải thích nghĩa của mối thành
ngữ và cho biết liên quan đến
phương châm hội thoại nào?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS suy nghĩ
Bước 3: Báo cáo kết quả thảo luận
Đại diện HS báo cáo kết quả
a - Khi người nói chuẩn bị hỏi về một vấn
đề không đúng vào đề tài mà hai ngườiđang trao đổi, tránh đề người nghe hiểu làmình không tuân thủ phương châm quan
hệ, người nói dùng cách diễn đạt trên
b - Trong giao tiếp, đôi khi vì một lí do nào
đó, người nói phải nói một điều mà ngườinghĩ là sẽ làm tổn thương thể diện củangười đối thoại Để giảm nhẹ ảnh hưởng,tức là xuất phát từ việc chú ý tuân thủphương châm lịch sự, người nói dùngnhững cách diễn đạt trên
c - Những cách nói này báo hiệu cho ngườiđối thoại biết là người đó đã không tuân thủphương châm lịch sự và phải chấm dứt sựkhông tuân thủ đó
Bài tập 5 tr 24
- nói băm nói bổ: nói bốp chát, xỉa xói thô
bạo -> p/c lịch sự
- nói như đấm vào tai: nói mạnh, trái ý
người khác, khó tiếp thu -> p/c lịch sự
- điều nặng tiếng nhẹ: nói trách móc, chì
chiết -> p/c lịch sự
- nửa úp nửa mở: nói mập mờ, ỡm ờ,
không nói ra hết ý -> p/c cách thức
- mồm loa mép giải: lắm lời, đanh đá, nói át
người khác -> p/c lịch sự
- đánh trống lảng: lảng ra, né tránh không
muốn tham dự vào một việc nào đó, khôngmuốn đề cập đến một vấn đề nào đó màngười đối thoại đang trao đổi -> p/c quanhệ
- nói như dùi đục chấm mắm cáy: nói
không khéo, thô cộc, thiếu tế nhị -> p/c lịchsự
4 Củng cố- Hệ thống bài: nội dung p/c quan hệ, p/c cách thức, p/c lịch sự
5 Dặn dò
Trang 29- Chuẩn bị bài: Sử dụng yếu tố miêu tả trong bài văn thuyết minh
Ngày soạn: 4/9/2020
Tiết 9 SỬ DỤNG YẾU TỐ MIÊU TẢ TRONG
VĂN BẢN THUYẾT MINH
II Phương tiện, phương pháp
- Phương tiện: GV: SGK,SGV, một số đoạn văn mẫu
HS : SGK,SBT, vở ghi, làm bài tập SGK, học bài cũ, đọc trước bài
- Phương pháp : Nêu và giải quyết vấn đề, gợi mở, vấn đáp
III Nội dung bài học
1 Ổn định tổ chức
Lớp Ngày dạy Sĩ số
9A4
2 Kiểm tra bài cũ : - Khi làm bài văn thuyết minh có thể sử dụng những biện pháp
nghệ thuật nào? Sử dụng các biện pháp nghệ thuật có tác dụng gì?
điểm nào của cây chuối?
- Chỉ ra yếu tố miêu tả được sử
dụng trong VB?
- Lược bỏ yếu tố miêu tả trong
văn bản và so sánh?
- Việc sử dụng yếu tố miêu tả
trong bài văn thuyết minh có
tác dụng gì?
-Vậy tác dụng của yếu tố miêu
tả trong bài văn thuyết minh là
I Bài học: Tìm hiểu yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh.
+ Những cây chuối …núi rừng
+ Buồng chuối dài từ ngọn cây uốn trĩu xuống tận gốc
- Vai trò: Các yếu tố miêu tả đóng vài trò phụtrợ cho việc giới thiệu gợi lên hình ảnh cụ thểcủa đối tượng thuyết minh
- Tác dụng: Sự vật được tái hiện cụ thể, các đặcđiểm được nhấn mạnh, nổi bật làm cho bài văn
Trang 30- Khi sử dụng yếu tố miêu tả
trong bài văn thuyết minh cần
chú ý gì?
- Đọc ghi nhớ SGK tr 25
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV yêu cầu HS trả lời các câu
Chỉ ra yếu tố miêu tả trong
đoạn văn và cho biết tác dụng
của yếu tố miêu tả?
- Đọc VB "Trò chơi ngày xuân"
chỉ ra các yếu tố miêu tả được
mờ đối tượng thuyết minh).
- Sử dụng yếu tố miêu tả trong bài văn thuyết minh có tác dụng: làm cho bài văn sinh động, làm cho đối tượng thuyết minh hiện lên cụ thể, gần gũi dễ cảm nhận hoặc nổi bật gây ấn tượng.
- Lá chuối tươi xanh rờn xào xạc trong nắng sớm
- Quả chuối chín màu vàng vừa bắt mắt, vừa dậy lên một mùi thơm ngọt ngào, quyến rũ
- Nõn chuối màu xanh non cuốn tròn như một bức thư còn phong kín đang đợi gió mở ra
Bài tập 2: tr 26
- Yếu tố miêu tả trong đoạn văn:
+ Khi mời bưng hai tay + Nâng hai tay xoa xoa rồi mới uống + Xếp chồng rất gọn, không vướng, khi rửa cũng sạch
-> Tác dụng: nhấn mạnh đặc điểm nét dân tộc trong cách sử dụng và tiện lợi của chén
Trang 31-Thi nấu cơm: "với khoảng thời gian nhất …nấu cơm"
- Đua thuyền: "Mỗi thuyền đua khoảng chục tay bơi…đôi bờ sông"
=> Tác dụng: Làm nổi bật đđ riêng của từng tròchơi ngày xuân, tô đậm sắc màu văn hóa truyềnthống trong mỗi trò chơi dân gian đó
4 Củng cố :
- Hệ thống bài: Tác dụng của yếu tố miêu tả trong VB thuyết minh, yêu cầu khi
sử dụng yếu tố miêu tả trong VB thuyết minh
5 Dặn dò
- HD làm bài tập về nhà: Thuyết minh về cây tre VN có sử dụng yếu tố miêu tả
- Quan sát con trâu ở làng quê VN, làm bài thuyết minh về con trâu ở làng quê VN
Ngày soạn : 4/9/2020
Tiết 10: LUYỆN TẬP SỬ DỤNG YẾU TỐ MIÊU TẢ TRONG
VĂN BẢN THUYẾT MINH
I Mục tiêu bài học
1 Kiến thức
Hiểu rõ những yếu tố miêu tả, vai trò, tác dụng của việc sử dụng yếu tố miêu tảtrong bài văn thuyết minh
2 Kĩ năng: Viết đoạn văn, bài văn thuyết minh sinh động, hấp dẫn
3 Thái độ: Có ý thức sử dụng tốt yếu tố miêu tả trong làm văn thuyết minh.
4 Phát triển phẩm chất, năng lực:
+ Phẩm chất: Trách nhiệm, tự giác
+ Năng lực: Tự chủ và tự học, Giao tiếp và hợp tác, Giải quyết vấn đề và sáng tạo;
Sử dụng ngôn ngữ; Thẩm mỹ
II Phương tiện, phương pháp
- Phương tiện: GV: SGK,SGV, một số đoạn văn mẫu
HS : SGK,, SBT, vở ghi, làm bài tập SGK, học bài cũ, làm bài tập về nhà
- Phương pháp: Nêu và giải quyết vấn đề, gợi mở, vấn đáp
III Nội dung bài học
- Xác định yêu cầu của đề bài
I Tìm hiểu đề – Lập dàn ý
Đề bài : "Con trâu ở làng quê Việt Nam".
1 Tìm hiểu đề:
- Thể loại: Thuyết minh
- Nội dung thuyết minh: Trình bày vị trí, vai trò của con trâu trong đời sống của người
Trang 32+ Bước 1: GV Chuyển giao
+ Bước 3: HS bỏo cỏo kết quả
- HS đại diện nhúm trỡnh bày kết
quả
Bước 4: GV đỏnh giỏ, tổng hợp
rỳt ra những ý chớnh
Mở bài trỡnh bày vấn đề nào?
Giới thiệu về đặc điểm của con
trõu?
Vai trũ, tỏc dụng của con trõu?
nụng dõn Việt Nam
2 Lập dàn ý:
a Mở bài: Giới thiệu về con trâu trên
đồng ruộng Việt Nam
b Thõn bài:
+ Giới thiệu về đặc điểm của con trõu:
- Nguồn gốc: từ trõu rừng thuần húa
- Đặc điểm: trõu là động vật thuộc họ bũ,phõn bộ nhai lại, nhúm sừng rỗng, bộ guốcchẵn, lớp thỳ cú vỳ Lụng màu xỏm, màu đen,bầu vỳ nhỏ, sừng hỡnh
lưỡi liềm Cú 2 đai màu trắng, một dưới cổ,một chỗ đầu xương ức
Trõu nặng TB 350 - 400 kg…
+ Con trâu trong việc làm ruộng: Làsức kéo để cày bừa, kéo xe, trụclúa, …
+ Con trâu trong đời sống người ViệtNam:
- Con trõu là đầu cơ nghiệp, gắn bú vớingười nụng dõn
- Con trõu gắn với tuổi thơ: chăn trõu trờnđồng ruộng
- Con trõu trong cỏc lễ hội, đình
đám: Lễ hội chọi trõu ,…
- Con trâu cung cấp thịt, da đểthuộc, sừng trâu để làm đồ mỹnghệ
- Con trõu được xem là một con vật linhthiờng bởi vỡ nú nằm trong mười hai con giỏp
mà người VN cũng như người phương Đụngdựng để tớnh tuổi, tớnh năm Ngoài ra, con
Trang 33- Đọc một số đoạn văn tham khảo
trâu còn được đưa vào nhiều bức tranh củalàng tranh Đông Hồ nổi tiếng như bức tranh
“Trẻ em cưỡi trâu thổi sáo” Và con trâu cũng
đã được xem là biểu tượng của Seagames 22.ĐNA tổ chức tại VN Biểu tượng Trâu Vàngmặc quần áo cầu thủ đón các vận động viêncủa các nước bạn vào ngày 25/12/2002 là sựtôn vinh con trâu VN người dân VN
c Kết bài: Cảm nghĩ về con trâu ở làng quê
Việt Nam
II Luyện tập:
Bài 1.Viết đoạn văn thuyết minh có sử dụng
yếu tố miêu tả:
a Viết đoạn văn MB:
- VD1: Ở VN, đến bất kì miền quê nào ta đềugặp hình bóng con trâu trên đồng ruộng Từbao đời nay, người dân cày Việt Nam dựngnhà, dựng cửa vỡ ruộng, khai hoang, con trâuluôn là người bạn đồng hành cùng với ngườinông dân một nắng hai sương
- VD 2: Mỗi buổi chiều về, tôi rất thích ngắmnhìn đàn trâu với cái bụng no tròn thủngthỉnh kéo về trên triền đê, ngắm lũ trẻ chăntrâu thả diều
b Viết đoạn văn phần TB:
- Giới thiệu con trâu trong công việc càyruộng:
Trâu là một động vật rất có ích, là người bạncủa nông dân,”Con trâu đi trước, cái cày đisau” Ngày xưa không có máy cày, trâu phảilàm việc nặng nhọc, Trên con đường làngsáng tinh mơ hay giữa trưa hè nắng lửa, trâuvẫn cần cù nhẫn nại, mải miết làm việc cùngvới người nông dân làm ra hạt lúa, hạt gạo.Trâu kéo cày giúp con người trồng lúa, trồnghoa màu
Kh«ng cã ai sinh ra vµ lín lªn ë c¸clµng quª ViÖt Nam mµ l¹i kh«ng cã
Trang 34tuổi thơ gắn bó với con trâu Thuởnhỏ đưa cơm cho cha đi cày, mải
mê ngắm nhìn con trâu được thảlỏng đang say sưa gặm cỏ mộtcách ngon lành Lớn lên một chút,nghễu nghện cưỡi trên lưng trâutrong những buổi chiều đi chăntrâu trở về Cưỡi trâu ra đồng, cưỡitrâu lội xuống sông, cưỡi trâu thảdiều Thú vị biết bao! Con trâuhiền lành, ngoan ngoãn đã để lạitrong kí ức tuổi thơ của mỗi conngười bao nhiêu kỉ niệm ngọt ngào!
*Kết bài:
Biết bao thế kỉ trụi qua, cú lẽ từ khi nền vănminh lỳa nước của người Việt Nam khởi nguồn thỡ con trõu cũng trở thành bỏu vật củangười nụng dõn từ đú Ngày nay, dẫu mỏy cày kộo đó thay sức trõu rất nhiều nhưng nú mói là vật yờu, vật thiờng trong sõu thẳm tõm hồn người dõn Việt Nam
4 Củng cố: - Hệ thống bài, nhận xột đỏnh giỏ giờ luyện tập, mức độ sử dụng yếu
tố miờu tả trong VB thuyết minh qua đoạn văn học sinh trỡnh bày trước lớp
5 Dặn dũ: ễn tập văn thuyết minh, soạn: " Tuyờn bố thế giới … của trẻ em"
Ngày thỏng 9 năm 2020
Tổ chuyờn mụn ký duyệt
Tạ Thị Mai Hương
Trang 35Ngày soạn: 12 / 9 / 2020
Tiết 11: TUYÊN BỐ THẾ GIỚI VỀ SỰ SỐNG CÒN, QUYỀN ĐƯỢC
BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN CỦA TRẺ EM ( Tiết 1)
I Mục tiêu bài học
1 Kiến thức:
Học sinh thấy được thực trạng cuộc sống của trẻ em hiện nay, những thách thức,
cơ hội và nhiệm vụ của chúng ta, những thể hiện của quan điểm về vấn đề quyền sống, quyền được bảo vệ và phát triển của trẻ em ở Việt Nam; thấy được đặc điểm hình thức của văn bản
2 Kĩ năng
Nâng cao một bước kĩ năng đọc - hiểu một văn bản nhật dụng; học tập phương pháp tìm hiểu, phân tích trong tạo lập văn bản nhật dụng; tìm hiểu và biết được quan điểm của Đảng, Nhà nước ta về vấn đề được nêu trong văn bản
3 Thái độ
Có ý thức về quyền sống, quyền được bảo vệ và có nhận thức rõ ràng về nghĩa
vụ, trách nhiệm của bản thân khi được hưởng các quyền lợi đó Biết quan tâm chia
sẻ với những trẻ em có hoàn cảnh khó khăn xung quanh mình
GV: SGK, SGV, tranh ảnh, những câu chuyện về thực tế cuộc sống của trẻ em
HS : SGK, SBT, vở ghi, làm bài tập SGK, học bài cũ, soạn bài
- Phương pháp : Thảo luận nhóm,gợi mở,vấn đáp
III Nội dung bài học
1 Ổn định tổ chức
Lớp Ngày dạy Sĩ số
9A4
2 Kiểm tra bài cũ :
Mỗi người chúng ta cần làm gì để góp phần vào công cuộc đấu tranh vì một thế giới hòa bình ? Em có suy nghĩ gì về đề nghị của tác giả?
3 Hoạt động dạy và học
Trẻ em hôm nay, thế giới ngày mai… câu hát giúp mỗi chúng ta ý thức rõ hơn về
Trang 36vai trò của trẻ em với đất nước, với nhân loại Song, hiện nay vấn đề chăm sóc,nuôi dưỡng, giáo dục trẻ em bên cạnh những mặt thuận lợi còn đang gặp nhữngkhó khăn, thách thức cản trở không nhỏ ảnh hưởng xấu đến tương lai phát triển củacác em Văn bản “Tuyên bố …” sẽ giúp chúng ta hiểu rõ hơn về vấn đề này.
- GV hướng dẫn HS đọc VB
- Giới thiệu bối cảnh, xuất xứ của
văn bản?
Hãy cho biết thể loại, kiểu văn bản
và phương thức biểu đạt của văn
cấp bách có ý nghĩa toàn cầu và
trách nhiệm của cộng đồng quốc tế
P3: Cơ hội ->Những cơ hội cần nắm bắt để
thực hiện quyền được bảo vệ và phát triểncủa trẻ em
P4: Nhiệm vụ -> Những nhiệm vụ cụ thể
mà từng quốc gia và cả cộng đồng quốc tếcần làm vì sự sống còn, phát triển của trẻem
II Phân tích văn bản:
1 Lí do của bản tuyên bố
+ Mục đích của hội nghị: cam kết và kêugọi khẩn thiết Hãy đảm bảo cho trẻ mộttương lai tốt đẹp hơn
Trang 37Qua đó em thấy thái độ của cộng
đồng quốc tế với trẻ em như thế
nào?
Bảo vệ quyền lợi, chăm lo đến sự
phát triển của trẻ em là một trong
những vấn đề quan trọng có ý nghĩa
toàn cầu Bản Tuyên đã khẳng định
điều ấy và cam kết thực hiện những
nhiệm vụ có tính toàn diện vì sự
sống còn và phát triển của trẻ em,
tương lai của toàn nhân loại.
Với quyền đó chúng ta được pháp
luật, được cộng đồng thế giới bảo vệ
Ở gia đình và địa phương em thấy
mình được hưởng quyền lợi đó như
thế nào?
(được nuôi dưỡng, chăm sóc: vật
chất, tinh thần, sức khỏe…)
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm
(chia lớp thành 4 nhóm) cùng trả lời
các câu hỏi:
Nhóm 1: Thực tế cuộc sống của trẻ
em trên thế giới như thế nào?
Nhóm 2:Trẻ em đã phải đối mặt với
những hiểm họa gì, phải chịu những
nỗi bất hạnh nào?
Nhóm 3: Vì sao nói những hiểm họa,
bất hạnh đối với trẻ em là một thách
thức với các chính phủ, các tổ chức
+ Đặc điểm của trẻ em:
- trong trắng, dễ tổn thương, phụ thuộc
- Hiểu biết, ham hoạt động, đầy ước vọng+ Quyền lợi: được sống trong vui tươi,thanh bình, hạnh phúc, được chơi, đượchọc và phát triển tương lai được hìnhthành trong sự hòa hợp và tương trợ được
mở rộng tầm nhìn, thu thập thêm kinhnghiệm
→Nêu vấn đề ngắn gọn, rõ ràng và có tínhchất khẳng định
-> Khẳng định quyền sống, quyền được bảo
vệ và phát triển của trẻ em trên toàn thếgiới
→sự quan tâm sâu sắc của cộng đồng quốc
tế đối với trẻ em
2 Sự thách thức: Thực trạng về cuộc sống của trẻ em trên thế giới hiện nay
Trang 38quốc tế ?
Nhóm 4: Thực trạng về cuộc sống
của trẻ em VN hiện nay?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS thảo luận theo nhóm
Bước 3: Báo cáo kết quả thảo luận
Đại diện HS báo cáo kết quả
Bước 4: GV nhận xét, đánh giá.
GV chốt lại những ý chính
Thực tế cuộc sống của trẻ em trên
thế giới như thế nào?
- Irắc có chiến tranh, trẻ em cũng
phải cầm súng và bị giết hại.
- Châu Phi trẻ em HIV, đói nghèo,
thất học, bị bóc lột, đối xử đánh
đập, lạm dụng tình dục.
Trẻ em đã phải đối mặt với những
hiểm họa gì, phải chịu những nỗi bất
hạnh nào?
Em có nhận xét gì về cách viết?
Từ đó tác giả nhấn mạnh điều gì?
Vì sao nói những hiểm họa, bất hạnh
đối với trẻ em là một thách thức với
các chính phủ, các tổ chức quốc tế ?
Thực trạng về cuộc sống của trẻ em
VN hiện nay?
Dù được gia đình, xã hội quan tâm
nhưng trẻ em VN cũng vẫn chịu
- Chịu cảnh tàn tật hoặc thành nạn nhân của
sự lãng quên, ruồng bỏ, đối xử tàn nhẫn vàbóc lột
- Chịu thảm họa đói nghèo, khủng hoảngkinh tế, dịch bệnh, mù chữ, môi trườngxuống cấp
- Có tới 40 000 trẻ em chết mỗi ngày dothiếu dinh dưỡng, bệnh tật,
=> Nêu những con số cụ thể, dẫn chứngxác thực
-> Nhấn mạnh cuộc sống khổ cực về nhiều mặt, về tình trạng bị rơi vào hiểm họa của nhiều trẻ em trên thế giới hiện nay Những thảm họa, bất hạnh đối với trẻ em trên toàn thế giới là thách thức đối với các chính phủ, các tổ chức quốc tế và mỗi cá nhân.
Trang 39bất hạnh trong cuộc sống
Hãy trình bày suy nghĩ của mình về
điều kiện sống của bản thân hiện
2 Kĩ năng: Nâng cao một bước kĩ năng đọc – hiểu một văn bản nhật dụng; học tậpphương pháp tìm hiểu, phân tích trong tạo lập văn bản nhật dụng; tìm hiểu và biếtđược quan điểm của Đảng, Nhà nước ta về vấn đề được nêu trong văn bản
3 Thái độ: Biết quan tâm chia sẻ với những trẻ em có hoàn cảnh khó khăn xung
GV: SGK, SGV, tư liệu của địa phương về vấn đề chăm sóc trẻ em
HS : SGK, SBT, vở ghi, làm bài tập SGK, học bài cũ, soạn bài
- Phương pháp: Thảo luận nhóm,gợi mở, vấn đáp
III Nội dung bài học
1.Ổn định tổ chức
Lớp Ngày dạy Sĩ số
9A4
2 Kiểm tra bài cũ
Trình bày nhận xét về bố cục của văn bản Tuyên bố thế giới về sự sống còn,
quyền ? Trẻ em trên thế giới phải chịu những thảm họa nào? Suy nghĩ của em về
vấn đề này?
3 Hoạt động dạy và học: Giờ trước chúng ta đã cùng nhau tìm hiểu văn bản
“Tuyên bố …”, giờ này chúng ta cùng nhau tìm hiểu tiếp văn bản này để thấy được trước những khó khăn, thách thức với cuộc sống của trẻ em như vậy thì Hội nghị cấp cao thể giới về trẻ emsẽ có những giải pháp nào để đảm bảo một tương lai tốt đẹp cho trẻ nhỏ.
Trang 40Hoạt động của thầy Hoạt động của trị
- HS đọc VB phần Cơ hội
- Trong bối cảnh quốc tế hiện nay,
việc bảo vệ chăm sĩc trẻ em cĩ
những điều kiện thuận lợi gì?
? Sự hợp tác và đồn kết quốc tế
ngày càng cao đem lại tác dụng gì
cho xã hội ?
? Em hãy lấy dẫn chứng nĩi về sự
quan tâm của Đảng, nhà nước, tổ
chức xã hội đối với trẻ em
- Xây dựng trường dành cho trẻ
- Trình bày những suy nghĩ của em
về sự quan tâm của Đảng, Nhà nước,
các tổ chức xã hội với vấn đề chăm
sĩc và bảo vệ trẻ em?
- Nhận xét cách nêu vấn đề trong văn
bản?
? Nhận xét gì về những cơ hội trên?
→ Đĩ là những thuận lợi cơ bản,
tồn diện để cộng đồng quốc tế cĩ
thể đẩy mạnh việc chăm sĩc bảo vệ
trẻ em.
- Đọc phần 4
? Hãy tĩm tắt những nhiệm vụ cụ thể
được tác giả nêu trong văn bản ?
II Phân tích văn bản
3 Những điều kiện thuận lợi cơ bản để cộng đồng quốc tế cĩ thể đẩy mạnh việc chăm sĩc, bảo vệ trẻ em - Cơ hội:
* §iỊu kiƯn thuËn lỵi:
- Sù liªn kÕt giữa c¸c quèc gia
- Kí kết C«ng ưíc vỊ quyỊn của trỴ
em.
- Sự hợp tác quốc tế ngày càng cĩ hiệuquả :
+ Khơi phục kinh tế
+ Bảo vệ mơi trường
+ Ngăn chặn bệnh gây tử vong
- Ở nước ta, Đảng và Nhà nước quan tâmmột cách cụ thể
=> Nêu ngắn gọn, rõ ràng
-> Khẳng định những điều kiện thuận lợi ( cơ hội) để cải thiện tình hình, để cộng đồng quốc tế đẩy mạnh việc chăm sĩc bảo vệ trẻ em.
4 Nhiệm vụ cụ thể mà từng quốc gia và
cả cộng đồng quốc tế cần làm vì sự phát triển của trẻ em:
- Tăng cường sức khoẻ và chế độ dinhdưỡng của trẻ em
- Phát triển giáo dục
- Quan tâm hàng đầu: Trẻ bị bệnh tật,hồn cảnh sống khĩ khăn, bà mẹ
- Đảm bảo quyền bình đẳng nam – nữ
- Khuyến khích trẻ tham gia vào sinh hoạt