Đề làm nổi bật sự tiếp thu văn hoá nhân loại của Bác tác giả đã sử dụng biện pháp NT gì?... Kiến thức : - Hiểu việc sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh làm cho
Trang 1Thấy đợc vẻ đẹp trong phong cách Hồ Chí Minh là sự kết hợp hài hoà giữa truyền thống
và hiện đại, dân tộc và nhân loại, vĩ đại và bình dị Thấy đợc một số biện pháp NT chủ yếu góp phần làm nổi bật phong cách Hồ Chí Minh: Kết hợp kể - bình luận, chọn lọc chi tiết tiêu biểu, sắp xếp ý mạch lạc
2 K ỹ năng:
Rèn luyện kỹ năng sử dụng văn bản thuyết minh kết hợp với lập luận
Biết khai thác chất văn trong văn bản nhật dụng: ngôn từ, hình tợng
3 Thái độ:
Từ lòng kính yêu tự hào về Bác có ý thức tu dỡng học tập rèn luyện theo gơng Bác
B chuẩn bị:
Thầy: Nghiên cứu bài, soạn giáo án T liệu: Su tầm những mẫu chuyện về cuộc đời giản dị,
thanh cao của Bác
Trò: Đọc văn bản, soạn bài theo gợi ý ở phần Đọc - hiểu văn bản (Sgk- Trang 8) Su tầm
Kiểm tra một số vở soạn bài của học sinh
III Bài mới:
Trang 21 Phong cách của Chủ tịch Hồ Chí Minh.
- Trong cuộc đời hoạt động cách mạng đầy gian nan, vất vả, bắt nguồn từ khát vọng tìm đờng cứu nớc
- 1 em nhắc lại kiến thức lịch sử trong giai đoạn
đó (1911: Từ Bến Nhà Rồng, qua nhiều bến cảng
trên thế giới, thăm và ở nhiều nớc)
? Bác làm cách nào để có đợc vốn tri thức đó?
Gv liên hệ đến bài Đức tính giản dị của Bác Hồ
Tìm dẫn chứng để minh hoạ cho các ý đó?
? Qua đó em có nhận xét gì về phong cách
HCMin
GV: Mục đích đi nớc ngoài của Bác để hiểu VH
nhiều nớc, tìm đờng cứu nớc, học hỏi tiếp thu có
chọn lọc, mở rộng diện tiếp xúc, tiếp thu cái hay
cái đẹp, phê phán cái tiêu cực
Gv liên hệ
- Đi nhiều nơi, tiếp xúc với nhiều nền văn hoá
- Nói và viết thạo nhiều thứ tiếng
- Làm nhiều nghề khác nhau
- Ham hiểu biết, học hỏi
=> Hồ Chí Minh là ngời thông minh, cần cù lao
động; có vốn kiến thức sâu rộng
? Theo em điều kỳ lạ nhất để tạo nên phong cách
Hồ Chí Minh là gì?
? Đề làm nổi bật sự tiếp thu văn hoá nhân loại
của Bác tác giả đã sử dụng biện pháp NT gì?
Trang 3Giáo viên:NguyÔn ThÞ Hoµng Giang Trêng THCS H¶i An
Trang 4
Ngày dạy: / /
(Lê Anh Trà)
A mục tiêu :
1 Kiến thức : - Giúp học sinh: Thấy đợc vẻ đẹp trong phong cách Hồ Chí Minh là sự kết hợp
hài hoà giữa truyền thống và hiện đại, dân tộc và nhân loại, vĩ đại và bình dị Thấy đợc một số biện pháp NT chủ yếu góp phần làm nổi bật phong cách Hồ Chí Minh: Kết hợp kể - bình luận, chọn lọc chi tiết tiêu biểu, sắp xếp ý mạch lạc
2 Kỹ năng : - Từ lòng kính yêu tự hào về Bác có ý thức tu dỡng học tập rèn luyện theo gơng
Bác
3 Thái độ : - Rèn luyện kỹ năng sử dụng văn bản thuyết minh kết hợp với lập luận
b chuẩn bị:
Thầy: T liệu: Những mẫu chuyện về cuộc đời Hồ Chí Minh, tranh ảnh.
Trò: Soạn bài + Su tầm chuyện, tranh về Bác.
C.PHƯƠNG PHáP : Phân tích, kể, nêu vấn đề.
D tiến trình lên lớp:
I ổ n định tổ chức :
II Bài cũ:
? Vì sao Chủ tịch Hồ Chí Minh lại có vốn kiến thức sâu rộng nh vậy?
III Bài mới:
1 Đặt vấn đề: Hồ Chí Minh không chỉ là nhà yêu nớc, nhà cách mạng vĩ đại mà còn là
danh nhân văn hóa thế giới Vẻ đẹp văn hóa là nét nổi bật trong phong cách của Bác
2 Triển khai bài:
- GV hớng dẫn phân tích phần 2
- 1 em đọc lại đoạn 2
? Theo em đoạn văn trên nói về thời kỳ nào trong
sự nghiệp hoạt động của Bác? ( Thời kì Bác làm
Chủ tịch nớc)
? Lối sống của Bác nh thế nào
? Khi trình bày lối sống đẹp của Bác, tác giả tập
trung vào những khía cạnh nào? Phơng diện nào?
(3 phơng diện: ở, trang phục, ăn uống)
? Trang phục của Bác nh thế nào?
? Việc ăn uống của Bác diễn ra nh thế nào? Cảm
nhận của em?
Gv liên hệ đến bài Đức tính giản dị của Bác Hồ
? Em hình dung thế nào về cuộc sống của các vị
nguyên thủ quốc gia? So sánh với nớc ngoài?
? Qua đó em cảm nhận đợc gì về lối sống của Hồ
Chí Minh? Gv giải thích rõ hơn về lối sống giản
=> Hồ Chí Minh tự nguyện chọn lối sống vô cùng giản dị, thanh cao , sang trọng
- So sánh-> lối sống của Bác có kế thừa và phát
Giỏo viờn:Nguyễn Thị Hoàng Giang Trờng THCS Hải An
Trang 5
? Để nêu bật lối sống giản dị của Bác tác giả chọn
NT nào?
- HS nêu thêm 1 số dẫn chứng: Bác đến trận địa,
tát nớc, trò chuyện với nhân dân
- HS thảo luận
? Trong cuộc sống hiện đại, phơng diện văn hoá,
thời kỳ hội nhập có những thuận lợi và nguy cơ
- Nắm nội dung và nghệ thuật của văn bản
- Soạn: Các phơng châm hội thoại
Giỏo viờn:Nguyễn Thị Hoàng Giang Trờng THCS Hải An
Trang 6
Ngày dạy: / /
a mục tiêu
1 Kiến thức : Giúp học sinh:
- Nắm đợc nội dung phơng châm về lợng và phơng châm về chất
2 Kỹ năng : - Biết vận dụng những phơng châm này trong giao tiếp.
3 Thaí độ: - Giáo dục thái độ, tinh thần tiếp thu phân môn Tiếng Việt.
II Bài cũ: Kiểm tra vở, SGK, bài soạn.
III Bài mới:
1 Đặt vấn đề: Trong giao tiếp có những quy định tuy không đợc nói ra thành lời nhng
những ngời tham gia giao tiếp cần tuân thủ Nếu không thì dù câu nói không mắc lỗi gì về ngữ âm, từ vựng giao tiếp cũng không thành công Những quy định đó đợc thể hiện qua các phơng châm hội thoại
2 Triển khai bài:
Hoạt động 1
I Ph ơng châm về l ợng
- GV hớng dẫn HS đọc đoạn đối thoại SGK và
trả lời câu hỏi
? Khi An hỏi "bơi ở đâu" mà Ba trả lời "ở dới
nớc" thì câu trả lời có đáp ứng điều An cần biết
?Vì sao truyện này lại gây cời? Lẽ ra họ phải
hỏi và trả lời nh thế nào?
- Các nhân vật nói nhiều hơn những gì
cần nói
- Chỉ cần hỏi: Bác có thấy con lợn nào
chạy qua đây không?
- Chỉ cần trả lời: Nãy giờ tôi không thấy
có con lợn nào chạy qua đây cả
? Nh vậy cần tuân thủ yêu cầu gì trong giao
Trang 7Hoạt động 2
II Ph ơng châm về chất
- HS đọc truyện và trả lời
? Truyện cời phê phán điều gì?
? Trong giao tiếp có điều gì cần tránh?
1 Ví dụ: Quả bí khổng lồ.
- Phê phán tính nói khoác
-> Trong giao tiếp không nên nói những điều mà mình không tin là đúng sự thật
? Nếu không biết chắc vì sao bạn mình nghỉ
học thì em có trả lời với thầy là bạn ốm không?
Vì sao?
? Nếu không biết chắc tuần sau lớp cắm trại thì
em có nên thông báo cho bạn biết không? Vì
Bài 1: a: Thừa cụm từ: nuôi ở nhà
=> Phơng châm hội thoại về chất
Bài 3: Câu cuối thừa (Ngời nói không tuân thủ phơng châm về lợng)
Trang 8Giáo viên:NguyÔn ThÞ Hoµng Giang Trêng THCS H¶i An
Trang 9
1 Kiến thức : - Hiểu việc sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh làm
cho văn bản thuyết minh sinh động, hấp dẫn
2 Kỹ năng : - Biết cách sử dụng một số biện pháp nghệ thuật vào văn bản thuyết minh.
3 Thái độ : Có ý thức trong quá trình học tập làm văn.
II Bài cũ: Lồng vào bài mới.
III Bài mới:
1 Đặt vấn đề: ở lớp 8, chúng ta đã đợc tìm hiểu và làm quen với văn bản dạng thuyết minh nhng ở mức độ thấp Lên lớp 9, chúng ta tiếp tục nghiên cứu văn bản thuyết minh nhng ở mức cao hơn, khó hơn: biết kết hợp một số biện pháp nghệ thuật trong thuyết minh
2 Triển khai bài
Hoạt động 1
I Sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh
- GV hớng dẫn HS trả lời
? VB thuyết minh là gì?
? Đặc điểm của VB thuyết minh
? Các phơng pháp đợc sử dụng trong văn bản thuyết
minh
HS nhắc lại kiến thức đã học ở lớp 8
- GV hớng dẫn cách đọc VB ở Sgk và nêu nhận xét?
? VB thuyết minh về vấn đề gì? Phơng pháp dùng để
thuyết minh ở đây?
? Nếu chỉ dùng phơng pháp liệt kê thôi đã đủ cha?
Cha- cần có sự kết hợp với phép lập luận
? Tác giả đã giải thích nh thế nào để thấy sự kỳ lạ
- Đa các ý để giải thích về sự thay đổi của
n-ớc Sau khi giải thích tác giả đã thuyết minh liệt kê, miêu tả -> đó là sự tởng tợng kỳ lạ
? Em hãy tìm dẫn chứng để minh hoạ? + Đá vốn bất động có tâm hồn
+Nớc tạo nên sự di chuyển
+ Nh ngời bộ hành tuỳ hứng
+ Tuỳ theo hớng ánh sáng rọi vào chúng
Giỏo viờn:Nguyễn Thị Hoàng Giang Trờng THCS Hải An
Trang 10
? Nh vậy vấn đề huyết minh nh thế nào thì dùng
* Ghi nhớ : SGK
Hoạt động 2
II Luyện tập
- HS đọc VB Ngọc Hoàng xử tội ruồi xanh
? Văn bản này có tính chất thuyết minh không
? Thể hiện nh thế nào
* VB thuyết minh.
+ ở đây VB thuyết minh và yếu tố NT kết hợp chặt chẽ, tính chất thuyết minh thể hiện rõ
- Giới thiệu về loài ruồi có hệ thống: tính chất chung về họ, giống, loài, lối sinh sống, sinh đẻ, đặc điểm cơ thể, cung cấp kiến thức chung về loài ruồi -> thức tỉnh ý thức giữ gìn
vệ sinh, phòng bệnh và diệt ruồi
? Các phơng pháp thuyết minh nào đợc sử dụng? * Các phơng pháp thuyết minh - Định nghĩa: ruồi thuộc họ côn trùng 2
cánh, 2 mắt
- Phân loại: các loại ruồi
- Số liệu: số vi khuẩn, số lợng sinh sản của ruồi
- Liệt kê: mắt ruồi, chất tiết ra chất dính
? Các biện pháp NT đợc sử dụng?
? Tác dụng?
* Biện pháp NT sử dụng
- Nhân hoá + có tình tiết
* Tác dụng: gây hứng thú cho bạn đọc vừa
vui vừa bồi dỡng tri thức
Trang 111 Kiến thức : - Củng cố VB thuyết minh.
2 Kỹ năng: - Giúp HS biết vận dụng một số biện pháp NT vào văn bản thuyết minh.
3 Thái độ: Có ý thức trong quá trình học.
III Bài mới:
1 Đặt vấn đề: GV khái quát bài cũ vào bài mới.
2 Triển khai bài:
Hoạt động 1
GV kiểm tra việc chuẩn bị của HS, và nêu yêu cầu của tiết thực hành
Hoạt động 2
Giáo viên ghi đề lên bảng và hớng dẫn học sinh tìm hiểu đề, tìm ý
* Thuyết minh về chiếc nón
? Đề yêu cầu thuyết minh vấn đề gì?
? Tính chất của vấn đề trừu tợng hay cụ thể?
- GV hớng dẫn HS xây dựng mở bài hấp dẫn,
Giỏo viờn:Nguyễn Thị Hoàng Giang Trờng THCS Hải An
Trang 12
Học sinh trình bày và thảo luận
- Giáo viên tổng kết tiết học - tuyên dơng những em làm tốt
IV Dặn dò: Soạn: Đấu tranh cho một thế giới hoà bình.
1 Kiến thức : Đọc và nắm đợc nội dung của văn bản.
Nắm đợc bố cục của bài văn
2 Kỹ năng : Rèn cách đọc và tìm hiểu bố cục.
3 Thái độ : Có ý thức đi vào khai thác nội dung.
b chuẩn bị:
Thầy và trò: - Tranh, t liệu về sự huỷ diệt của chiến tranh.
- Nạn đói nghèo ở Nam Phi
C PHƯƠNG PHáP : Đọc, tìm hiểu.
D tiến trình lên lớp:
I ổ n định tổ chức : Nắm sĩ số
II Bài cũ: ? Phong cách Hồ Chí Minh thể hiện ở những nét đẹp nào?
? Em đã học tập đợc điều gì từ phong cách đó của Bác?
III Bài mới:
đấu tranh cho một thế giới hòa bình là nhiệm vụ cấp bách không chỉ của riêng ai
2 Triển khai bài :
Hoạt động 1
I Tìm hiểu tác giả, tác phẩm
Giỏo viờn:Nguyễn Thị Hoàng Giang Trờng THCS Hải An
Trang 13
- HS đọc Sgk, GV khái quát những nét chính.
? Hoàn cảnh ra đời của văn bản ( Tác giả đợc
mời tham dự tại cuộc họp kêu gọi chấm dứt
chạy đua vũ trang, thủ tiêu vũ khí hạt nhân)
* Tác giả: Mác -Két là nhà văn Cô-Lôm-bi-a Sinh
? Luận điểm chốt mà tác giả đa ra và tìm cách
giải quyết trong văn bản là gì? 1 Luận điểm chủ chốt của văn bản : Nguy cơ
khủng khiếp của chiến tranh hạt nhân đang đe doạ toàn thế giới và đấu tranh chống lại , xoá bỏ nguy cơ này vì một thế giới hoà bình là nhiệm vụ cấp bách của toàn nhân loại
-> Điểm cốt lõi của luận điểm chính đợc nêu trong
nhan đề văn bản : Đấu tranh cho một thế giới hoà bình
? Bố cục của văn bản đợc chia làm mấy
phần ? Nội dung của từng phần 2 Bố cục : Đoạn trích đợc chia làm 3 phần : P1 : Từ đầu-> sống tốt đẹp hơn : Nguy cơ chiến
tranh hạt nhân đang đè nặng lên toàn trái đất
P2 : Tiếp theo-> xuất phát của nó : Chứng lí cho
sự nguy hiểm và phi lí của chiến tranh hạt nhân P3 : Phần còn lại : Nhiệm vụ của chúng ta và đề nghị khiêm tốn của tác giả
Trang 14
Ngày dạy / /
Tiết 7 : ĐấU TRANH CHO MộT THế GIớI HòA BìNH
( Mác Két)
A MụC TIÊU :
1 Kiến thức : - Hiểu đợc nội dung vấn đề đặt ra trong văn bản : nguy cơ chiến tranh hạt nhân
đang đe dọa toàn bộ sự sống trên trái đất , nhiệm vụ cấp bách của toàn nhân loại là ngăn chặn nguy cơ đó, là đấu tranh cho một thế giới hòa bình
- Thấy đợc nghệ thuật nghị luận của tác giả : chứng cứ cụ thể, xác thực, cách so sánh rõ ràng , giàu sức thuyết phục, lập luận chặt chẽ
2 Kỹ năng : Đọc , tìm hiểu, phân tích luận điểm, luận cứ trong văn nghị luận.
3 Thái độ : Căm ghét chiến tranh, yêu hòa bình.
B CHUẩN Bị : Tranh và t liệu về sự hủy diệt của chiến tranh
Nạn đói nghèo ở Châu Phi
C PHƯƠNG PHáP : Phân tích, Nêu vấn đề
D TIếN TRìNH LÊN LớP :
I ổ n định tổ chức : Nắm sĩ số.
II Bài cũ : Không kiểm tra.
III Bài mới :
1 Đặt vấn đề : Gv nhắc lại bài cũ vào bài mới
2 Triển khai bài :
Hoạt động 4
IV Tìm hiểu chi tiết
- 1 em đọc lại đoạn 1
? Nhận xét cách mở đầu của tác giả?
? Tác dụng của thời điểm và con số đó?
? Phép so sánh nào đáng chú ý ở đoạn này
? Thực tế em biết những nớc nào đã SX và sử dụng vũ khí hạt nhân? (HS suy nghĩ và trả lời)
? Cách mở bài nh thế có tác dụng gì
HS đọc đoạn 2
- ở đây tác giả triển khai lập luận bằng cách nào? Tác giả chứng minh nh thế nào?
Giỏo viờn:Nguyễn Thị Hoàng Giang Trờng THCS Hải An
Trang 15
Các lĩnh vực đời sống xã hội1) Nguy cơ
- Mở bài bằng câu hỏi rồi tự trả lời bằng một
thời điểm rất cụ thể, con số cụ thể (thời gian
8/8/96, số liệu 50.000 đầu đạn hạt nhân)
-> Tính chất hiện thực khủng khiếp của chiến
tranh hạt nhân
- So sánh : Hiểm hoạ chiến tranh hạt nhân nh
thanh gơm Đa mô clét và dịch hạch ( lan
truyền nhanh và gây chết ngời hàng loạt)
- Sự huỷ hoại của 4 tấn thuốc nổ
-> Thu hút ngời đọc, gây ấn tợng về tính chất
hệ trọng của vấn đề
2) Chạy đua vũ trang, chuẩn bị chiến tranh hạt
nhân và những hậu quả của nó.
- Triển khai lập luận bằng cách chứng
minh.
Chi phí cho chiến tranh:
- 100 máy bay + 7000 tên lửa ( 100USD)
- 149 tên lửa nax
- Bằng tiến đóng 2 tàu ngầm
-> So sánh toàn diện, cụ thể, đáng tin cậy
GV: Đó là 1 sự thật hiển nhiên vô cùng phi lý
làm chúng ta rất đỗi ngạc nhiên; vấn đề phục
vụ đời sống chỉ là giấc mơ, còn chi phí chiến
tranh đã và đang thực hiện Rõ ràng việc chạy
đua là việc làm điên rồ, phản nhân đạo Nó tớc
đi khả năng làm cho đời sống con ngời có thể
tốt đẹp hơn Nó đi ngợc lại lý trí lành mạnh của
con ngời
- HS đoạn tiếp
“ Không những nó đi ngợc lý trí con ngời-> điểm xuất phát của nó’’
? Em hiểu nh thế nào về điều này?
? Trớc nguy cơ hạt nhân đe doạ, thái độ của tác
giả nh thế nào?
- Lý trí tự nhiên là quy luật của thiên nhiên,
lôgíc tất yếu của tự nhiên (380 triệu năm con
bớm 180 triệu bông hồng nở Chỉ cần bấm
nút là trở lại điểm xuất phát.)
3) Nhiệm vụ khẩn thiết trớc mắt của chúng ta:
Giỏo viờn:Nguyễn Thị Hoàng Giang Trờng THCS Hải An
Trang 16
? Em hiểu gì về lời đề nghị ở cuối bài.
- Đoàn kết, xiết chặt đội ngũ đấu tranh
-> Lên án thế lực hiếu chiến đẩy nhân loại vào thảm hoạ hạt nhân
- Nội dung: Nguy cơ chiến tranh đe doạ loài
ngời và sự sống trái đất đi ngợc lý trí và sự phát
triển của tự nhiên
- Nắm nội dung , nghệ thuật của văn bản
- Chuẩn bị : Các phơng châm hội thoại
Giỏo viờn:Nguyễn Thị Hoàng Giang Trờng THCS Hải An
Trang 17
2 Kỹ năng: - Biết vận dụng những phơng châm này trong giao tiếp.
3 Thái độ : Có ý thức trong quá trình học
III Bài mới:
1 Đặt vấn đề: GV khái quát bài cũ -> vào bài mới.
2 Triển khai bài:
Hoạt động 1
I Ph ơng châm quan hệ
? Thành ngữ này đợc dùng để chỉ tình huống
hội thoại nh thế nào?
? Hậu quả của tình huống trên là gì?
? Điều gì sẽ xảy ra nếu trong XH xuất hiện
những tình huống nh vậy ( con ngời sẽ không
giao tiếp với nhau đợc và những hoạt động của
xã hội sẽ trở nên rối loạn
? Bài học rút từ hậu quả của tình huống trên?
GV tóm tắt gọi HS đọc ghi nhớ
1 Ví dụ: - Ông nói gà bà nói vịt.
- Tình huống hội thoại mỗi ngời nói một đề tài khác nhau
- Ngời nói và ngời nghe không hiểu nhau
- > Khi giao tiếp phải nói đúng đề tài đang hội thoại, tránh nói lạc đề
Trang 18nào? thị.
- Dây cà ra dây muống: nói năng rờm rà, dài dòng
- Lúng búng nh ngậm hột thị: nói ấp úng không rành mạch, không thành lời
? Những cách nói này ảnh hởng ntn đến giao
tiếp ( làm cho ngời nghe khó tiếp nhận hoặc
tiếp nhận không đúng nội dung đợc truyền đạt
-> giao tiếp không đạt kết quả)
? Bài học rút ra từ hậu quả của cách nói trên?
Hs phân tích vd2: Hs hiểu ntn về câu bên
? Nhận xét khi giao tiếp phải ntn
Trong giao tiếp , cần chú ý đến cách nói ngắn gọn , rành mạch
2 Ví dụ 2: Th của Lan
- Không nên nói những cau mà ngời nghe hiểu theo nhiều cách
GV kết luận, HS đọc ghi nhớ 3 Ghi nhớ SGK
Hoạt động 3 III Ph ơng châm lịch sự
- HS đọc truyện Sgk
? Tại sao cả 2 ngời trong truyện đều cảm thấy
mình đã nhận đợc từ ngời kia một cái gì đó?
1 Ví dụ: Ngời ăn xin:
- Vì cả 2 đều nhận đợc tình cảm mà ngời kia dành cho mình, đặc biệt là tình cảm của cậu bé dành cho
ông lão-> thể hiện sự tôn trọng, quan tâm đến ngời khác của cậu bế
? Có thể rút ra bài học gì từ mẫu chuyện đó?
Bài 2: Thảo luận nhóm
- Ông cha ta khuyên dạy chúng ta: Trong giao tiếp nên dùng những lời lẽ nhã nhặn , lịch sự
- Chim khôn kêu tiếng rảnh rang Ngời khôn nói tiếng dịu dàng dễ nghe
Một câu nhịn chín câu lành…
- Nói giảm nói tránh
Ví dụ: Chị cũng có duyên (thực ra chị xấu)
Trang 19
Giáo viên:NguyÔn ThÞ Hoµng Giang Trêng THCS H¶i An
Trang 20
2 Kỹ năng : - Rèn kỹ năng sử dụng có hiệu quả yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh.
3 Thái độ : Có ý thức trong quá trình học.
II Bài cũ: Kiểm tra bài tập tiết trớc.
III Bài mới:
1 Đặt vấn đề: Yếu tố miêu tả rất quan trọng trong văn bản thuyết minh Nếu thiếu nó thì
bài văn thuyết minh sẽ trở nên rời rạc, kém hấp dẫn
2 Triển khai bài:
? Nhan đề của văn bản có ý nghĩa gì?
? Xác định những câu văn thuyết minh về cây
* Văn bản: Cây chuối trong đời sống VN
- Nhan đề: Nhấn mạnh vai trò của cây chuối trong
đời sống của con ngời
+ Hầu nh ở nông thôn
+ Cây chuối rất a nớc
+ Ngời phụ nữ nào mà chẳng
+ Quả chuối là món ăn ngon
+ Chuối hơng, chuối ngự
+ Ngày lễ thờ cũng chuối xanh
+ Đi khắp Việt Nam
+ Chuối xanh có vị chát
- Thêm: Thuyết minh: phân loại chuối, cấu tạo của chuối (thân, lá )
- Miêu tả: thân tròn, mát rợi lá xanh rờn
Giỏo viờn:Nguyễn Thị Hoàng Giang Trờng THCS Hải An
Trang 21
? Cần bổ sung công dụng của thân chuối, lá
chuối, nón chuối, bắp chuối?
- Thân chuối có hình dáng thẳng tròn nh cái cột trụ mộng nớc gợi ra cảm giác dễ chịu
- Lá chuối tơi xanh sờn ỡn cong cong dới ánh trăng, thỉnh thoảng lại vẫy lên phần phật nh mời gọi ai
đó trong đêm khuya thanh vắng
- Quả chuối vàng vừa mát mắt vừa dậy lên mùi thơm
- Bắp chuối màu phơn phớt hồng đung đa trong gió chiều nom gióng nh cái búp lửa của thiên nhiên
kỳ diệu
- Nón chuối màu xanh non cuốn tròn nh một bức th còn phong kín đang đợi gió mở ra
Bài 2: Chỉ ra yếu tố miêu tả:
Trang 22Ngày dạy: / /
trong văn bản thuyết minh
a mục tiêu :
Giúp học sinh:
1 Kiến thức : - Củng cố lý thuyết văn bản thuyết minh.
2 Kỹ năng : - Rèn kỹ năng sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh.
3 Thái độ : - Giáo dục ý thức học tập bộ môn.
II Bài cũ: Kiểm tra việc chuẩn bị bài của học sinh.
III Bài mới:
1 Đặt vấn đề: GV khái quát lại bài cũ-> vào bài mới.
2 Triển khai bài:
Hoạt động 1
I Tìm hiểu đề; tìm ý
- GV ghi đề lên bảng: Con trâu ở làng quê Việt Nam
? Đề bài yêu cầu trình bày vấn đề gì?
Có thể:
Tậu trâu, lấy vợ, làm nhà Cả ba việc ấy thực
là gian nan
? Từ vấn đề đó ta cần trình bày những ý gì?
- Có thể sử dụng những ý nào trong bài
thuyết minh khoa học?
- trong lễ hội, đình đám
- Con trâu đối với tuổi thơ
-> Vận dụng tri thức về sức kéo của con trâu
Hoạt động 2:
II Luyện tập
Viết đoạn văn thuyết minh có sử dụng yếu tố miêu tả ở phần 1: Sgk
Đoạn mẫu: Từ bao đời nay hình ảnh con trâu lầm lũi kéo cày trên đồng ruộng là hình ảnh rất quen thuộc gần gũi đối với ngời nông dân Việt Nam Bởi thế trâu đã trở thành ngời bạn tâm tình với họ
Trâu ơi ta bảo trâu nàyTrâu ra ngoài ruộng trâu cày với ta
Ta đây trâu đấy ai mà quản công
Đoạn 2: Con trâu không chỉ kéo cày, kéo xe, trục lúa mà con là một trong những vật tế thần trong
lễ hội đâm trâu ở Tây Nguyên; là nhân vật chính trong lễ hội chọi trâu ở Đồ Sơn
3 Củng cố :
Gv nhắc lại nội dung bài học
Giỏo viờn:Nguyễn Thị Hoàng Giang Trờng THCS Hải An
Trang 23
Ngày dạy: / /
Tuần 3
Quyền đợc bảo vệ và phát triển của trẻ em
(Tiết 1)
a mục tiêu :
Giúp học sinh:
1 Kiến thức : - Đọc và nắm đợc bố cục của văn bản.
- Hiểu đợc sự quan tâm sâu sắc của cộng đồng quốc tế đối với vấn đề bảo vệ, chăm sóc trẻ em
2 Kỹ năng : Đọc và tìm hiểu bố cục của văn bản.
3 Thái độ : Chăm sóc và bảo vệ trẻ em.
b chuẩn bị:
Thầy: Toàn văn bản tuyên bố
Trò: Đọc kỹ bài, su tầm báo chí, tranh về đề tài đó.
C PHƯƠNG PHáP : Đọc, phân tích
d tiến trình lên lớp:
I ổ n định tổ chức : Nắm sĩ số
II Bài cũ: (Vấn đáp)
? Sự giống nhau và khác biệt giữa chiến tranh hạt nhân và động đất, sóng thần là ở những
điểm nào?
? Kể những mối nguy cơ mang tính chất toàn cầu hiện nay
III Bài mới:
1 Đặt vấn đề:
Bác Hồ viết:
Trẻ em nh búp trên cànhBiết ăn, ngủ, biết học hành là ngoan
Trẻ em Việt Nam cũng nh trẻ em trên thế giới đang đứng trớc những thuận lợi to lớn về sự chăm sóc, nuôi dỡng, bên cạnh đó còn có những cản trở không nhỏ ảnh hởng xấu đến tơng lai phát triển của các
em Văn bản đề cập đến vấn đề này từ cuộc họp tại Liên hợp quốc cách đây 19 năm đã nói lên tầm quan trọng của vấn đề đó
2 Triển khai bài:
Hoạt động 1:
I Đọc và tìm hiểu chú thích
Giỏo viờn:Nguyễn Thị Hoàng Giang Trờng THCS Hải An
Trang 24
* Phần còn lại : gồm 3 phần
- Phần thử thách : Nêu lên những thực tế , con số về cuộc sống khổ cực, về tình trạng bị rơi vào hiểm họa của trẻ em trên thế giới hiện nay
- Phần cơ hội : Khẳng định điều kiện thuận lợi cơ bản để cộng đồng quốc tế đẩy mạnh chăm sóc , bảo vệ trẻ em
- Phần nhiệm vụ : Xác định nhiệm vụ cụ thể
mà từng quốc gia và cả cộng đồng quốc tế cần làm vì sự sống còn và phát triển của trẻ em
l-ợc , chiếm đóng và thôn tính của nớc ngoài
- Chịu thảm họa đói nghèo, khủng hoảng kinh tế , vô gia c, dịch bệnh mù chữ
- Nắm đợc tình trạng của cuộc sống trẻ em trên thế giới hiện nay
- Soạn: Tuyên bố thế giới về sự sống còn quyền đợc bảo vệ và phát triển của trẻ em (Tiết 2)
Giỏo viờn:Nguyễn Thị Hoàng Giang Trờng THCS Hải An
Trang 25
Ngày soạn: / /
Ngày dạy: / /
Quyền đợc bảo vệ và phát triển của trẻ em
(Tiết 2)
a mục tiêu :
Giúp học sinh:
1 Kiến thức :- Thấy đợc phần nào thực trạng cuộc sống của trẻ em trên thế giới hiện nay, tầm
quan trọng của vấn đề bảo vệ, chăm sóc trẻ em
- Hiểu đợc sự quan tâm sâu sắc của cộng đồng quốc tế đối với vấn đề bảo vệ, chăm sóc trẻ em
2 Kỹ năng : Rèn phân tích, cảm thụ văn bản nhật dụng.
3 Thái độ : Không vi phạm về quyền trẻ em.
b chuẩn bị:
Thầy: Toàn văn bản tuyên bố
Trò: Đọc kỹ bài, su tầm báo chí, tranh về đề tài đó.
C PHƯƠNG PHáP : Phân tích, nêu vấn đề, thảo luân
III Bài mới:
1 Đặt vấn đề: GV khái quát lại bài cũ=> vào bài mới.
2 Triển khai bài:
- Sự hợp tác và đoàn kết quốc tế có hiệu quả trên nhiều lĩnh vực
? Em hãy trình bày những suy nghĩ về điều kiện
của đất nớc ta hiện nay?
Trang 26? Cộng đồng quốc tế phải làm gì để đảm bảo
quyền lợi cho trẻ em
c) Nhiệm vụ:
- Tăng cờng chế độ dinh dỡng, sức khỏe, phát triển giáo dục cho trẻ
- Củng cố gia đình, xây dựng môi trờng xã hội
- Đảm bảo bình đẳng nam nữ trong trẻ
- Xoá nạn mù chữ cho trẻ
- Bảo đảm quyền bình đẳng nam nữ
- Giáo dục tính tự lập, độc lập
- Giải quyết vấn đề từ cơ sở kinh tế
? Nhận xét cách sắp xếp các nhiệm vụ đó? -> Nêu ra cụ thể, toàn diện
? Qua bản tuyên bố , em nhận thức nh thế nào
về tầm quan trọng của vấn đề bảo vệ, chăm sóc
ra có tính chất cụ thể , toàn diện
? Phát biểu ý kiến về sự quan tâm của các cấp
chính quyền ở địa phơng đối với trẻ em hiện
- Yêu cầu nắm đợc ghi nhớ? ý nghĩa văn bản với cuộc sống?
- Chuẩn bị : Các phơng châm hội thoại
Giỏo viờn:Nguyễn Thị Hoàng Giang Trờng THCS Hải An
Trang 27
Giáo viên:NguyÔn ThÞ Hoµng Giang Trêng THCS H¶i An
Trang 28
2 Kỹ năng : - Rèn kỹ năng vận dụng có hiệu quả.
3 Thái độ : Có ý thức trong khi học và biết vận dụng trong giao tiếp.
II Bài cũ: Kể tên các phơng châm hội thoại? Ví dụ cụ thể?
III Bài mới:
1 Đặt vấn đề : GV khái quát lại các phơng châm hội thoại -> vào bài mới.
2 Triển khai bài:
(câu hỏi có tuân thủ phơng châm lịch sự) ?
Câu ấy có đợc sử dụng đúng chỗ đúng lúc
không?
1 Ví dụ: Chào hỏi.
- Chàng rể làm một việc quấy rối ngời khác, gây phiền hà cho ngời khác
- Sử dụng không đúng chỗ, đúng lúc
(Ngời trả lời phải trèo xuống )
? Từ câu chuyện trên em rút ra bài học gì trong
Trang 29? Em hãy nêu các phơng châm hội thoại đã
học?
? Trong các bài học ấy những phơng châm nào
không đợc tuân thủ
+ Phơng châm lợng, chất, quan hệ, cách thức, lịch sự
-> Chỉ có 2 tình huống trong phơng châm lịch sự là tuân thủ phơng châm hội thoại, các tình huống còn lại không tuân thủ
- HS đọc đoạn đối thoại Sgk
? Câu trả lời của Ba có đáp ứng yêu cầu của An
- Vì Ba không nắm rõ thời gian cụ thể nên phải trả lời chung chung
- GV gợi dẫn: Giả sử có một ngời mắc bệnh
ung th đến giai đoạn cuối thì khi khám bác sĩ
có nên nói thật không? Vì sao?
Không nên nói thật
? Khi bác sĩ nói tránh đi thì bác sĩ đã không
tuân thủ phơng châm hội thảo nào?
? Việc nói dối của Bác sĩ có thể chấp nhận đợc
không?
? Hãy nêu một số tình huống mà ngời nói
không nên tuân thủ phơng châm ấy một cách
máy móc? ( hs thảo luận)
- Không tuân thủ phơng châm hội thoại về chất
- Có thể chấp nhận đợc vì có lợi cho bệnh nhân
? Khi nói "tiền bạc chỉ là tiền bạc" thì có phải
ngời nói không tuân thủ phơng châm về lợng
không?
- Nếu xét về hiểu ngôn (nghĩa bề mặt của chữ) thì cách nói này không tuân thủ phơng châm về lợng
? Theo em nên hiểu nghĩa câu này nh thế nào?
- Nếu xét về nghĩa hàm ẩn (nghĩa đợc hiểu bằng vốn sống, quan hệ, trí thức) thì cách nói này tuân thủ PC về lợng
- Tiền bạc là phơng tiện để sống chứ không phải là mục đích cuối cùng của con ngời Ngoài tiền bạc con ngời còn có mối quan hệ thiêng liêng khác -> không nên vì tiền mà quên đi tất cả
? Em hãy nêu một số cách nói tơng tự? - Chiến
tranh là chiến tranh, nó vẫn là nó, sống là sống,
liu điu là liu điu; Em là em, anh vẫn cứ là anh
Hoạt động 3 III Luyện tập Bài 1: Làm miệng:
Đối với cậu bé 5 tuổi thì "tuyển tập truyện ngắn Nam Cao" là chuyện viễn vong, mơ hồ vì vậy câu trả lời của công bố không tuân thủ phơng châm cách thức Đối với ngời đã học thì câu trả lời này đúng
Bài 2: (Thảo luận nhóm)
- Thái độ và lời nói của Chân, Tay, Tai, Mắt không tuân thủ phơng châm lịch sự Việc không tuân thủ
ấy là vô lý vì khách đến nhà phải chào hỏi chủ nhà rồi mới bắt chuyện
Giỏo viờn:Nguyễn Thị Hoàng Giang Trờng THCS Hải An
Trang 30
Gv nhắc lại kiến thức bài học.
1 Kiến thức : - Củng cố lý thuyết văn thuyết minh.
2.Kỹ năng : - Viết đợc bài văn thuyết minh theo yêu cầu sử dụng biện pháp nghệ thuật
và miêu tả một cách hợp lý và có hiệu quả
III Bài mới: GV ghi đề lên bảng.
Đề bài : Thuyết minh về Trờng THCS Hải An
Yêu cầu : - Học sinh thuyết minh đầy đủ ngôi trờng Hải An có sử dụng biện pháp nghệ thuật
a) Mở bài: Giới thiệu khái quát về ngôi trờng
b) Thân bài: - Vài nét về tên trờng, địa bàn
- ý nghĩa của việc đặt tên Hải An
- Giới thiệu về ngôi trờng (cổng + sân + phòng học + phòng hoạt động)
- Tốt 8 -> 10: Bài viết hoàn chỉnh, đầy đủ, hành văn tốt, văn viết có hình ảnh
- 6,5 - 7: Bài viết đầy đủ, đúng , diễn đạt có thể cha trôi chảy, mạch lạc
Giỏo viờn:Nguyễn Thị Hoàng Giang Trờng THCS Hải An
Trang 31
- Trung bình: có nắm đợc phơng pháp song bài viết cha đầy đủ, cha vận
- Tiếp tục xem lại đề
- Soạn: Chuyện ngời con gái Nam Xơng.
Giỏo viờn:Nguyễn Thị Hoàng Giang Trờng THCS Hải An
Trang 32
1 Kiến thức : - Nắm đợc bố cục của văn bản.
- Cảm nhận đợc vẻ đẹp truyền thống trong tâm hồn ngời phụ nữ Việt Nam qua nhân vật Vũ Nơng
2 Kỹ năng : Rèn kỹ năng tóm tắt tác phẩm tự sự và phân tích nhân vật trong tác phẩm tự sự.
3 Thái độ : Yêu tác phẩm và thông cảm cho số phận của ngời phụ nữ.
b chuẩn bị:
Thầy: Tác phẩm "Truyện kỳ Mạn Lục" truyện cổ tích Việt Nam.
Trò: Soạn bài + su tầm truyện cổ tích Việt Nam.
2 Triển khai bài:
Hoạt động 1
I Đọc - tìm hiểu chú thích
- GV hớng dẫn đọc - HS nối tiếp 2 em - HS đọc * Sgk giới thiệu về Nguyễn Dữ
- Giải thích Truyền kỳ mạn lục
Hoạt động 2
II Tìm hiểu văn bản
? Theo em đại ý bài này nêu lên điều gì? 1 Đại ý : Là câu chuyện về số phận oan nghiệt của 1
ngời phụ nữ có nhan sắc , đức hạnh dới chế độ phong kiến Qua đó thể hiện ớc mơ của nhân dân là ngời tốt bao giờ cũng đợc đền trả xứng đáng
Giỏo viờn:Nguyễn Thị Hoàng Giang Trờng THCS Hải An
Trang 33
Nổi oan khuất và cái chế bi thảm.
Ước mơ của nhân dân
Đ2: Tiếp -> đã qua rồi: nổi oan khuất và cái chế bi thảm của Vũ Nơng
Đ3: Tiếp -> còn lại: cuộc gặp gỡ giữa Phan Lang và
Vũ Nơng trọng động Linh Phi, Vũ Nơng đợc giải oan
1 em đọc lại phần 1 Sgk
? Trong cuộc sống gia đình nàng đã xử sự nh
thế nào trớc tính hay ghen của chồng?
? Khi tiễn chồng đi lính nàng đã dặn chồng
nh thế nào? Hiểu gì về nàng qua lời đó?
? Khi xa chồng nàng đã thể hiện những phẩm
chất đẹp đẽ đào?
? Hình ảnh ớc lệ có tác dụng gì? Lời trối cuối
cùng của mẹ chàng cho em hiểu gì về phẩm
- Khi xa chồng: thuỷ chung, buồn nhớ -> đảm đang tháo vát, thuỷ chung hiếu nghĩa (lo ma chay việc nhà chồng chu đáo)
- Đánh giá công lao của Nàng đối với gia đình chồng -> đánh giá khách quan
- Khi bị chồng nghi oan: Nàng phân trần để chồng hiểu tấm lòng mình -> khẳng định lòng thuỷ chung trong trắng
+ Thất vọng vì bị đối xử bất công
+ Thất vọng tột cùng vì hạnh phúc không hàn gắn nổi
-> Xinh đẹp, nết na, hiền thục, đảm đang, tháo vát, hiếu thảo thuỷ chung hết lòng vun đắp cho hạnh phúc gia đình
Trang 34- Thấy rõ số phận oái oan trái của ngời phụ nữ dới chế độ phong kiến.
- Tìm hiểu những thành công về nghệ thuật của tác phẩm NT dựng truyện, dựng nhân vật, sự sáng tạo trong việc kết hợp yếu tố kỳ ảo với những tình tiết có thực tạo nên vẻ đẹp riêng của loại truyện truyền kỳ
2 Kỹ năng : Phân tích tác phẩm và nhân vật tự sự.
3 Thái độ : Biết thông cảm với số phận của ngời phụ nữ.
b chuẩn bị:
Thầy: Tác phẩm "Truyện kỳ Mạn Lục" truyện cổ tích Việt Nam.
Trò: Soạn bài + su tầm truyện cổ tích Việt Nam.
III Bài mới:
1 Đặt vấn đề : Gv khái quát lại bài cũ -> vào bài mới.
2 Triển khai bài:
? Tính cách của Trơng Sinh đợc giới thiệu nh thế
nào?
- HS đọc lại đoạn đó
? Tính ghen tuông của chàng đã đợc phân tích
nh thế nào? (Phân tích tâm trạng của Trơng Sinh
khi trở về)
- Có tính cách đa nghi phòng ngừa quá mức => chỉ
1 lời của 1 đứa trẻ ngây thơ -> kích động sự ghen tuông
- Xử sự hồ đồ, độc đoán vũ phu thô bạo dẫn đến cái chết oan nghiệt
? Phân tích giá trị hiện thực trớc hành động của
Giỏo viờn:Nguyễn Thị Hoàng Giang Trờng THCS Hải An
Trang 35
? Tìm những yếu tố truyền kỳ? c) Kết thúc bi thơng mang màu sắc cổ tích.
- Phan Lang vào động rùa của Linh Phi gặp Vũ
N-ơng
- Vũ Nơng hiện về ở bến Hoàng Giang lung linh,
kỳ ảo (ảo + thực: địa danh, thời điểm lịch sử)
? Sự sắp xếp các yếu tố ảo + thực có ý nghĩa gì?
(Thế giới kỳ ảo lung linh trở nên gần gũi với
cuộc đời thực -> tăng độ tin cậy)
-> Thể hiện ớc mơ ngàn đời của nhân dân ta về sự công bằng trong cuộc đời
Hoạt động 3 III Tổng kết
? Chủ đề của truyện đợc thể hiện nh thế nào qua
thống của ngời phụ nữ Việt Nam
- Cảm thông với số phận nhỏ nhoi bất hạnh, bi kịch của họ dới chế độ phong kiến
? Chủ đề của truyện có giá trị tố cáo chỗ nào?
? ý nghĩa của việc kết hợp yếu tố ảo + thực?
(Kết thúc có hậu)
- Tố cáo chiến tranh phi nghĩa
- Phê phán thói mù quáng, độc quyền, gia trởng của ngời đàn ông
2 Nghệ thuật : Đan xen ảo và thực Lôi cuốn
ng-ời đọc, tăng độ tin cậy
Hoạt động 4
IV Luyện tập
? Tìm hiểu cảm xúc của tác giả trớc tấn bi kịch này
? Kể lại câu chuyện theo cách của em
3 Củng cố:
Gv hệ thống hóa kiến thức bài học
IV Dặn dò:
- Tóm tắt văn bản
- Nắm nội dung và nghệ thuật của văn bản
- Chuẩn bị bài: Xng hô trong hội thoại.
.
Giỏo viờn:Nguyễn Thị Hoàng Giang Trờng THCS Hải An
Trang 36
Ngày dạy: / /
a mục tiêu :
Giúp học sinh:
1 Kiến thức : - Hiểu đợc sự phong phú, tinh tế và giàu sắc thái biểu cảm của hệ thống các từ
ngữ xng hô trong tiếng Việt
- Hiểu rõ mối quan hệ chặt chẽ giữa việc sử dụng từ ngữ xng hô với tình huống giao tiếp
? Nguyên nhân làm phơng châm hội thoại không đợc tuân thủ Cho ví dụ.
III Bài mới:
1 Đặt vấn đề : GV đa tình huống: xng hô với thầy cô giáo trớc mặt bạn bè, xng hô với cháu
họ, em họ lớn tuổi hơn mình và đi đến kết luận
2 Triển khai bài :
- Các từ ngữ xng hô: anh, em, ta, chú mày
- Đoạn 1: Dế Choắt xng: anh, em, ta, chú mày
Trang 37GV: Từ ngữ xng hô rất phong phú; ngời nói tuỳ thuộc vào tính chất của tình huống giao tiếp và mối quan hệ với ngời nghe mà lựa chọn từ ngữ xng hô.
Hoạt động 2
II Luyện tập Bài 1: HS làm độc lập
- Nhầm: Chúng ta với chúng tôi
Chúng ta: Gồm cả ngời nói và ngời nghe
- Chúng em, chúng tôi không bao gồm ngời nghe
Bài 2: HS thảo luận nhóm.
Khi một ngời xng hô là chúng tôi, chứ không xng hô là tôi là để thể hiện tính khách quan và sự khiêm tốn
Bài 3: HS thảo luận.
- Chú bé gọi ngời sinh ra mình bằng mẹ là bình thờng
- Chú bé xng hô với sứ giả là ta - ông là khác thờng mang màu sắc của truyền thuyết
Bài 4: Vị tớng là ngời tôn s trọng đạo nên vẫn xng hô với thầy giáo cũ của mình là thầy - con.
- Ngời thầy giáo cũ lại rất tôn trọng cơng vị hiện tại của ngời học trò cũ nên gọi vị tớng là ngài
- Cả 2 thầy trò đều đối nhân xử thế rất thấu tình đạt lý
Trang 38III Bài mới:
1 Đặt vấn đề : Ngời ta có thể dẫn lời nói hay ý nghĩ của 1nguwowif nào đó Tuy nhiên , có
khi lời nói bên trong rất đúng đắn, nghiêm túc khi biến thành lời nói bên ngoài thì không thích hợp vậy
? Làm thế nào để phân biệt lời nói hay ý nghĩ?
Thế nào là lời dẫn trực tiếp? 2 Ghi nhớ 1: Sgk.- Nhắc lại nguyên vẹn lời nói hay ý nghĩa của nhân
vật
- Ngăn cách bằng dấu (:) hoặc kèm theo dấu (" ")
Hoạt động 2
II Cách dẫn gián tiếp
Giỏo viờn:Nguyễn Thị Hoàng Giang Trờng THCS Hải An
Trang 39
- HS đọc ví dụ a, b Sgk.
? Phần in đậm ví dụ nào là lời, ví dụ nào là ý
đ-ợc nhắc đến?
1 Ví dụ:
a) Lời nói đợc dẫn; đây là nội dung của lời khuyên
nh có thể thấy ở từ khuyên trong phần lời của ngời dẫn
b) Là ý nghĩ đợc dẫn vì trớc đó có từ hiểu, giữa phần ý nghĩ đợc dẫn và phần lời của ngời dẫn có từ rằng, có thể thay từ "là" và vị trí của từ rằng đợc
? So với ví dụ ở mục 1, lời dẫn ở đây có khác ở
-> Cả 2 cách đều có thể thêm từ rằng, là để ngăn
cách phần đợc dẫn, phần lời ngời dẫn
Hoạt động 4 III Luyện tập Bài 1: a) Lời dẫn trực tiếp -> đó là ý nghĩ mà nhân vật gắn.
b) Dẫn trực tiếp ý dẫn -> ý nghĩ của nhân vật
Bài 2: Tạo ra 2 cách dẫn.
a) Dẫn trực tiếp: Trong báo cáo nhấn mạnh: "chúng ta anh hùng"
Dẫn gián tiếp: Trong báo cáo chính trị Chủ tịch Hồ Chí Minh nhận định rằng chúng ta phải anh hùng
b) Dẫn trực tiếp: Trong cuốn sách Tiếng Việt nhận định: "Ngời - mình"
Dẫn gián tiếp: khẳng định rằng ngời mình
Trang 40Tuần 5 Ngày dạy: / /
Tiết 21 Sự phát triển của từ vựng
a mục tiêu :
Giúp học sinh:
1 Kiến thức : - Nắm đợc từ vựng của một ngôn ngữ không ngừng phát triển.
- Sự phát triển của từ vựng đợc diễn ra trớc hết theo cách phát triển nghĩa của từ thành nhiều nghĩa trên cơ sở nghĩa gốc Hai phơng thức chủ yếu phát triển nghĩa là ẩn dụ và hoán dụ
? Thế nào là lời dẫn trực tiếp?, lời dẫn gián tiếp?
? Nói rõ sự khác nhau
III Bài mới:
1 Đặt vấn đề : GV khái quát bài cũ-> vào bài mới.
2 Triển khai bài :
Hoạt động 1
I Sự biến đổi và phát triển nghĩa của từ ngữ
- HS nhớ lại bài "Vào nhà ngục Quảng Đông" để
giải nghĩa từ kinh tế? Cho biết kinh tế trong bài
- Ngày nay không dùng từ kinh tế theo nghĩa đó
mà theo nghĩa toàn bộ hoạt động của con ngời trong lao động sản xuất, trao đổi, phân phối và sử dụng của cải vật chất làm ra
? Qua đó em có nhận xét gì về nghĩa của từ? -> Nghĩa của từ không phải bất biến Nó có thể
thay đổi theo thời gian Có những nghĩa cũ bị mất
đi và có những nghĩa mới đợc hình thành
- GV hớng dẫn HS đọc đoạn trích Sgk và xác
định nghĩa của từ xuân, tay?
* Ví dụ 2 : - Xuân 1: Mùa chuyển tiếp từ đông sang hạ, thời tiết ấm dần lên thờng đợc coi là mở
đầu của năm (nghĩa gốc)
- Xuân 2: Thuộc về tuổi trẻ (nghĩa chuyển) -> ẩn dụ
- Tay 1: Bộ phận phía trên cơ thể dùng để cầm, nắm (gốc)
Giỏo viờn:Nguyễn Thị Hoàng Giang Trờng THCS Hải An