1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GA ngu van 8 HK i

159 43 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thiết Kế Bài Dạy Ngữ Văn 8
Tác giả Lê Đức Thành
Trường học Đại học nhà ta
Chuyên ngành Ngữ văn
Thể loại sách tham khảo
Năm xuất bản 2007
Thành phố Quảng Phú
Định dạng
Số trang 159
Dung lượng 0,9 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Vừa ngỡ ngàng vừa tự tin,nghiêm trang bớc vào giờ học đầu tiên với bài Tôi đi học Hoạt động 4 : - GV nêu câu hỏi khái quát: Em có nhận xét gì về quá trình diễn biến tâm trạng của nhân

Trang 1

Lê đức thành

Thiết kế

Tập một

Nhà xuất bản đại học nhà ta Quảng phú - 2007

Lời nói đầu

Trang 2

Để đáp ứng yêu cầu đổi mới phơng pháp dạy học theo hớng tích hợp và tích cực nhằm góp phần nâng cao chất l- ợng giáo dục ở THCS, chúng tôi xin trân trọng giới thiệu cuốn

Thiết Kế bài dạy ngữ văn 8 (tập một và tập hai) Đây là tài liệu mà các thầy cô giáo khi soạn bài, lên lớp có thể vận dụng cho từng đối tợng học sinh trên các vùng miền khác nhau một cách linh hoạt, phù hợp và có hiệu quả.

Chúng tôi coi đây là một bộ sách tham khảo bổ ích

và tiện dụng, giúp các bạn đồng nghiệp đỡ bớt khó khăn trong quá trình chuẩn bị bài và lên lớp.

Rất mong nhận đợc sự đóng góp ý kiến của bạn đọc

xa gần.

Tháng 9 năm 2007

Nhà xuất bản đại nhà ta

Quảng phú

Trang 3

Bài 1 : - Tôi đi học (2 tiết)

- Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ

(1 tiết)

- Tính thống nhất về chủ đề của văn bản (1 tiết)

Ngày 1/9/2007 Tiết 1, 2: Văn bản tôi đi học

B Tổ chức đọc - hiểu văn bản

là truyện ngắn

- Các truyện của ông toát lêntình cảm êm dịu, trong trẻo.Văn nhẹ nhàng mà thấm sâu,man mác buồn thơng mà ngọtngào lu luyến

- GV nêu khái quát đặc điểm

phong cách truyện ngắn Tôi đi

- GV giải thích kĩ hơn một số

từ ngữ khó trong phần chú 3 Từ ngữ khó: Các từ tựu tr- ờng, bất giác, quyến luyến

Trang 4

thích (đặt trong hoàn cảnh giao tiếp

cụ thể)

- GV nêu câu hỏi cho cả lớp:

nhân vật chính trong truyện

ngắn này là ai? Tâm trạng của

nhân vật chính ấy đợc thể

hiện qua những tình huống

truyện (thời gian, thời điểm)

con đờng cùng mẹ đến trờng?

HS làm việc theo nhóm Cử đại

diện trình bày, lớp nhận xét,

GV bổ sung

1 Tâm trạng nhân vật "tôi" trong ngày đầu đi học.

a Trên con đờng cùng mẹ tới trờng.

+ Con đờng, cảnh vật chungquanh vốn rất quen, nhng hômnay thấy lạ: Cảnh vật thay đổivì trong lòng có sự thay đổilớn - đi học, không lội sông,không thả diều nữa

+ "Tôi" thấy mình trang trọng,

đứng đắn (mặc áo vải dù

đen)

+ Cẩn thận, nâng niu mấyquyển vở, vừa lúng túng vừamuốn thử sức mình và khẳng

định mình đã đến tuổi đihọc

- GV cho 1 HS đọc đoạn tiếp

ngày khai trờng đợc thể hiện

nh thế nào ? qua chi tiết, hình

ảnh nào ?

HS làm việc theo nhóm, đại

diện các nhóm trình bày, lớp

nhận xét, GV bổ sung, cho HS

liên hệ bản thân qua hồi ức, có

thể cho HS bình một chi tiết,

hình ảnh nào đó, cho HS ghi

tóm tắt vào vở

b Giữa không khí ngày khai trờng:

+ Sân trờng đầy đặc cả ngời,ngôi trờng to rộng, không khítrang nghiêm → "tôi" lo sợ vẩnvơ

+ Giống bọn trẻ, bỡ ngỡ đứngnép bên ngời thân, nh conchim con muốn bay nhng còn e

sợ, thèm đợc nh những ngời họctrò cũ

+ Nghe tiếng trống trờng vanglên thấy chơ vơ, vụng về lúngtúng, chân dềnh dàng, toànthân run run

+ Nghe ông đốc đọc tên cảmthấy quả tim ngừng đập, quêncả mẹ đứng sau lng, giậtmình lúng túng

+ Bớc vào lớp mà cảm thấy saulng có một bàn tay dịu dàng

đẩy tới trớc, dúi đầu vào lòng

mẹ khóc nức nở, cha lần nào

Trang 5

Hoạt động 3 : c Ngồi trong lớp đón nhận

giờ học

- GV gọi 1 HS đọc to phần cuối

của truyện (từ Một mùi hơng

lạ đến hết) nêu câu hỏi:

+ Với ngời bạn tí hon ngồi bêncạnh cha gặp, nhng không cảmthấy xa lạ

+ Vừa ngỡ ngàng vừa tự tin,nghiêm trang bớc vào giờ học

đầu tiên với bài Tôi đi học

Hoạt động 4 :

- GV nêu câu hỏi khái quát: Em

có nhận xét gì về quá trình

diễn biến tâm trạng của nhân

vật "tôi" trong truyện? về nghệ

thuật biểu hiện tâm trạng

nhân vật ?

HS làm việc theo nhóm, đại

diện trả lời câu hỏi, lớp nhận

xét GV bổ sung, HS ghi ý

chính vào vở

(GV có thể gợi ý một số bài hát,

ý thơ nói về cảm xúc này để

HS liên hệ, rung cảm sâu hơn

về trách nhiệm của ngời lớn đối

với trẻ em trong sự nghiệp giáo

- Nghệ thuật biểu hiện tâmtrạng nhân vật "tôi" là:

+ Bố cục theo dòng hồi tởngcủa nhân vật "tôi" → tính chấtcủa hồi ký

+ Kết hợp kể, tả với bộc lộ cảmxúc → giàu chất trữ tình, chấtthơ

+ Sử dụng hình ảnh so sánh cóhiệu quả:

" Cảm giác trong sáng nảy nở nh mấy cành hoa tơi "

" Họ nh con chim đứng bên

bờ tổ, nhìn quãng trời rộng muốn bay nhng còn ngập ngừng e sợ "

nhờ vậy mà giúp ngời đọc cảmnhận rõ ràng, cụ thể cảm xúccủa nhân vật

GV diễn giải: Ngày nhân vật

"tôi" lần đầu đến trờng còn có

ngời mẹ, những bậc phụ huynh

khác, ông đốc và thầy giáo trẻ

Em có cảm nhận gì về thái

độ, cử chỉ của những ngời lớn

đối với các em bé lần đầu tiên

đi học? (So sánh với bài Cổng

- Là mẹ của nhân vật "tôi" cùngnhững vị phụ huynh khác đacon đến trờng đều tràn ngậpniềm vui và hồi hộp, trân trọngtham dự buổi lễ quan trọngnày

- Ông đốc là hình ảnh ngờithầy, ngời lãnh đạo từ tốn, bao

Trang 6

- GV cho 1 HS đọc phần Ghi

nhớ trong SGK, sau đó chốt lại

những điểm quan trọng về nội

dung và nghệ thuật của truyện

- Cảm xúc chân thành tha thiếtcủa tác giả, qua đó thấy đợctình cảm đối với ngời mẹ, vớithầy cô, với bạn bè của tác giả

- Nghệ thuật viết truyện ngắn

→ Qua đó thấy đợc tính thống

nhất của văn bản

- Cách biểu hiện dòng cảm xúc

đó bằng sự kết hợp giữa tự sự(kể, tả) và trữ tình (biểu cảm)của ngòi bút Thanh Tịnh

- Viết bài hoàn chỉnh (phần bài tập luyện tập)

- Chuẩn bị bài cho tiết sau: Cấp độ khái quát của nghĩa từ

ngữ.

Ngày 2/9/2007

Tiết 3 : Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ

* Mục tiêu cần đạtGiúp HS :

- Hiểu rõ cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ và mối quan

hệ của chúng

- Rèn luyện năng lực sử dụng các cấp độ khái quát củanghĩa từ ngữ trong hoạt động giao tiếp

Trang 7

- Qua bài học, rèn luyện năng lực t duy, nhận thức về mốiquan hệ giữa cái chung và cái riêng trong cuộc sống.

trong SGK, qua sơ đồ gợi ý cho

HS thấy mối quan hệ tầng bậc

(cấp độ) của các loại động vật

và mối quan hệ về nghĩa của từ

ngữ Sau đó nêu các câu hỏi

(vì nó bao hàm các loại nhỏ nh

thú, cá )

+ Tơng tự nh vậy, nghĩa của

các từ thú - chim - cá là rộng hơn nghĩa của các từ voi, tu

hú, cá thu

Rút ra Ghi nhớ (xem SGK) là:

- Nghĩa của 1 từ ngữ có thểrộng hoặc hẹp hơn nghĩa của

từ ngữ khác (nghĩa rộng khi từngữ đó bao hàm phạm vinghĩa 1 số từ ngữ khác, nghĩahẹp khi từ ngữ đó đợc baohàm phạm vi nghĩa của từkhác)

- Một từ ngữ có nghĩa rộng với

từ ngữ này nhng có nghĩa hẹpvới từ ngữ khác

Đó chính là cấp độ nghĩa của

từ ngữ

- GV cho HS đọc yêu cầu bài tập

1, gợi ý theo mẫu để HS làm

việc độc lập HS đứng tại chỗ

hoặc lên bảng trình bày lớp

nhận xét, bổ sung

Bài tập 1 : Sơ đồ cấp độ khái

quát nghĩa các từ ngữ sau :

y phục vũ khí

quần áo súngbom

quần đùi áo hoa súng trờngbom bi

Trang 8

- GV cho HS làm việc theo nhóm

b Kim loại: sắt, thép

c Hoa quả : hoa hồng, quả thanh long, hoa bởi

d Ngời họ hàng : cô, dì, chú, bác

có HS nghĩ : đuổi - chạy - ríu,

kéo - trèo - ríu )

Khóc (nghĩa rộng) → nức nở, sụt sùi (nghĩa hẹp)

c Hớng dẫn học ở nhà

- Nắm nội dung bài: các cấp độ khái quát nghĩa của từ ngữ(nghĩa rộng, nghĩa hẹp)

- Viết đoạn văn có sử dụng 3 danh từ (trong đó có 1 danh

từ mang nghĩa rộng và 2 danh từ mang nghĩa hẹp) và 3 động

từ (trong đó có 1 động từ mang nghĩa rộng và 2 động từ mangnghĩa hẹp)

- Chuẩn bị bài tiết sau : Tính thống nhất về chủ đề của văn

bản.

Ngày 3/9/2007

Trang 9

Tiết 4 : Tính thống nhất về chủ đề của văn bản

* Mục tiêu cần đạt.

Giúp HS :

- Nắm đợc tính thống nhất về chủ đề của văn bản

- Vận dụng để viết một văn bản đảm bảo tính thống nhất

về chủ đề; biết xác định và duy trì đối tợng trình bày, chọnlựa sắp xếp các phần sao cho văn bản tập trung nêu bất ý kiến,cảm xúc của mình

* Tiến trình lên lớp

a ổn định lớp kiểm tra bài cũ :

- GV ổn định những nền nếp bình thờng

- Kiểm tra bài cũ: Phân tích dòng cảm xúc trong trẻo của

nhân vật "tôi" trong truyện ngắn Tôi đi học

GV cho HS đứng tại chỗ đọc bài viết của mình Lớp nhậnxét, GV bổ sung, cho điểm sau đó GV dẫn dắt để vào bài mới,tìm hiểu tính thống nhất về chủ đề của văn bản

b Tổ chức các hoạt động dạy - học

Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt

GV cho HS đọc lại văn bản Tôi

đi học, nêu câu hỏi trong SGK

để HS định hớng tới khái niệm

- GV nêu câu hỏi : Em hiểu thế

của văn bản Tôi đi học đợc thể

hiện ở những phơng diện nào?

đánh giặc trong Thánh Gióng).

Trang 10

nhất về chủ đề trong truyền

thuyết Thánh Gióng để HS

hiểu rõ hơn yêu cầu về tính

thống nhất của chủ đề trong

một văn bản)

+ Các từ ngữ thể hiện chủ đề

đi học : tựu trờng, lần đầu tiên

đến trờng, đi học, hai quyển

vở mới, ông đốc, thầy giáo + Diễn biến tâm trạng củanhân vật "tôi" (cùng mẹ đi

đến trờng, trớc không khí ngàykhai trờng, ngồi trong lớp đónnhận giờ học đầu tiên )

- GV cho 1 HS tóm tắt các ý

vừa phân tích và gọi 1

HS khác đọc ghi nhớtrong SGK để HS lựachọn ý chính chép vàovở

+ Ngôn ngữ, các chi tiết trongtruyện đều tập trung tô đậmcảm giác ngỡ ngàng, trong sángcủa nhân vật "tôi" ngày đầu

đến lớp

- Ghi nhớ về chủ đề và tínhthống nhất về chủ đề của vănbản (SGK)

- GV cho HS đọc bài tập 1, các

nhóm tập trung trao đổi, cử

đại diện trình bày, lớp nhận

đề (tên văn bản, phần mở đầugiới thiệu khái vẻ đẹp quê tôi vớirừng cọ trập trùng; phần thânbài nói lên vẻ đẹp, sức mạnh,tác dụng của cây cọ trong đờisống con ngời Phần kết bài làniềm tự hào và nỗi nhớ rừng cọquê nhà; các từ ngữ nói về cọ

đợc sử dụng nhiều lần )

b Các ý lớn trong phần thânbài

Trang 11

- GV cho HS độc lập suy

nghĩ , đứng tại chỗ trả lời Lớp

bổ sung, GV nhận xét chung

cọ, làn cọ, mành cọ, trái cọ omvừa béo vừa bùi

→ Các ý lớn đợc sắp xếp theo

trình tự hợp lý

c Tình cảm gắn bó giữa ngờidân với rừng cọ

+ Hai câu trực tiếp nói vềtình cảm giữa ngời dân sôngThao với cây cọ:

"Căn nhà tôi ở núp dới rừng cọ".

"Cuộc sống quê tôi gắn bó với cây cọ".

+ Các từ ngữ chỉ sự gắn bógiữa ngời với cây cọ (đi trongrừng cọ, ngôi trờng khuất trongrừng cọ, cọ xoè ô lợp kín trên

+ Không hớng tới chủ đề : b, e

- Có thể trình bày nh sau :+ Cứ mùa thu về, nhìn thấy các

em nhỏ theo mẹ đến trờnglòng lại xốn xang, rộn rã

+ Con đờng đã từng qua lạinhiều lần tự nhiên cũng thấy lạ,cảnh vật đã thay đổi

+ Muốn cố gắng tự mang sách

vở nh một HS thực sự

+ Cảm thấy gần gũi, thân

th-ơng đối với lớp học và nhữngngời bạn mới

c Hớng dẫn học ở nhà

- Nắm lại khái niệm chủ đề, hiểu sâu hơn tính thống nhấtcủa chủ đề trong văn bản

- Làm thêm bài tập ở nhà :

Trang 12

+ Viết bài văn phát biểu cảm nghĩ khi đọc văn bản Tôi đi

học (bài viết có 3 phần, riêng phần thân bài sắp xếp các ý

chính cho hợp lý và đánh số thứ tự)

+ Triển khai ý sao cho các ý tập trung vào chủ đề HS lớp 8với việc bảo vệ môi trờng

- Chuẩn bị bài tuần 2; tiết 1,2 (Trong lòng mẹ).

Ngày 3/9/2007 Tiết 1,2 Văn bản TRong Lòng mẹ

(Trích Những ngày thơ ấu Nguyên Hồng)

-* Mục tiêu cần đạt

Giúp HS :

- Hiểu đợc tình cảm đáng thơng và nỗi đau tinh thần củanhân vật bé Hồng, cảm nhận đợc tình yêu thơng mãnh liệt củachú đối với ngời mẹ

- Bớc đầu hiểu đợc văn hồi ký và đặc sắc của thể văn nàyqua ngòi bút Nguyên Hồng: Lời văn tự truyện chân thành, giàusức truyền cảm, thắm đợm chất trữ tình

* Tiến trình lên lớp

a ổn định lớp kiểm tra bài cũ

- GV ổn định những nền nếp bình thờng

- Kiểm tra bài cũ

+ Nhân vật "tôi" khi bớc vào lớp học cảm thấy cha bao giờ

xa mẹ nh lúc này ? Tại sao ?

+ GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời, nhận xét, cho điểm

+ GV bổ sung, nhấn mạnh : mẹ đã từng ôm ấp, nâng niunay "tôi" đi học với bạn mới, có thầy cô nên cảm thấy thiếu vắng

và xa mẹ → tình cảm mẹ con thắm thiết

+ GV chuyển tiếp giới thiệu bài mới : Văn bản Trong lòng

mẹ.

b Tổ chức đọc - hiểu văn bản

Trang 13

- GV nói sơ lợc vài nét về hồi

ký, cho 1 HS đọc đoạn Những

ngày thơ ấu của Nguyễn

Hoành Khung, gợi ý để HS đọc

- GV cho 1 HS đọc lại phần 1

Lớp theo dõi, đọc thầm GV nêu

các câu hỏi chi tiết, cụ thể nh

mẹ phải tha phơng cầu thựcsinh sống, ngời thân trong nhàcũng không thông cảm cho hoàncảnh gia đình bé Hồng

- Bà cô xuất hiện và diễn biếncuộc đối thoại :

+ Bà cô "cời hỏi" chứ khôngphải là âu yếm hỏi, nghiêm

nghị hỏi (có vào Thanh Hoá

chơi với mẹ mày không ?).

Chú bé Hồng càng nghĩ càng

thơng mẹ, nhận ra ý nghĩ cay

độc của bà cô, và không trả lời(dù mẹ không gửi quà, không

Trang 14

+ Bà cô mở giọng ngọt ngào,

dụ dỗ, thử lòng cậu bé : (mẹlàm ăn phát tài, cho tiền tàu xe,

mẹ có em bé, mắt bà cô longlanh, tơi cời kể chuyện, vỗvai )

Cậu bé Hồng : cúi đầu imlặng, lòng nh thắt lại, cổ họngnghẹn ứ khóc không ra tiếng

bé Hồng Tác giả tố cáo hạngngời sống tàn nhẫn, vô cảm trớctình máu mủ

+ Chú bé Hồng: tội nghiệp,

đáng thơng, quý trọng mẹ vàcăm tức những cổ tục đã đầy

đoạ con ngời

Hồng đối với mẹ.

- GV cho 1 HS đọc phần 2, HS

làm việc độc lập, chuẩn bị trả

lời câu hỏi và gợi mở của GV :

Qua đoạn đối thoại với bà cô,

em cảm nhận tình cảm của bé

Hồng đối với mẹ nh thế nào ?

(Câu hỏi này lớt nhanh vì đã

phân tích ở phần trên)

- GV hỏi : Tâm trạng của cậu

bé Hồng khi đợc ở trong lòng

mẹ? Những chi tiết nào nói lên

tình cảm của bé Hồng đối với

mẹ?

HS đứng tại chỗ trả lời Lớp nhận

xét GV bổ sung và cho ghi

những ý chính (HS có thể

bình các chi tiết : vừa chạy vừa

gọi mẹ vừa lo không phải bị cời

+ Những phản ứng của béHồng phù hợp với tâm lý, tìnhthế bà cô quá cay độc, thâm

hiểm (Những cổ tục đã đầy

đoạ mẹ tôi nh hòn đá mà nghiến cho kỳ nát vụn mới thôi).

b Khi đợc ở trong lòng mẹ :

+ Ngày giỗ đầu của bố, mẹcủa Hồng về Thoáng thấy bóngngời giống mẹ liền đuổi theo

xe và gọi bối rối Vừa chạy vừagọi vừa sợ không phải mẹ thì sẽthẹn và tủi cực

+ Xe chạy chậm, đuổi kịp, thởhồng hộc, trèo lên xe, oà lênkhóc nức nở → Hồng cảm độngmạnh Giọt nớc mắt dỗi hờn màhạnh phúc và mãn nguyện

Trang 15

khi trả lời bà cô).

Hoạt động 5 :

- GV đọc chậm đoạn văn cuối

cùng Cho HS bình đoạn "Phải

bé lại và lăn vào lòng một ngời

mẹ, áp mặt vào bầu sữ nóng

của ngời mẹ, để bàn tay ngời

mẹ vuốt ve từ trán xuống cằm,

và gải rôm ở sống lng cho, mới

thấy ngời mẹ có một êm dịu vô

bộ phim nói về tấm lòng ngời

mẹ để bài giảng thêm sinh

động)

- Cảm giác sung sớng đến cực

điểm của đứa con lâu ngày

xa mẹ nay đợc ngồi trong lòng

mẹ : khuôn mặt mẹ vẫn tơisáng, không còm cõi; áp đùi

mẹ, ngả vào cánh tay mẹ, thấylại cảm giác ấm áp mơn man,hơi quần áo và mùi trầu thơmtho của mẹ (bồng bềnh tronghạnh phúc của tình mẫu tử).+ Từ trờng về đến nhà khôngcòn nhớ mẹ đã hỏi gì và em đãtrả lời những gì Chỉ thoángnhớ câu nói của cô ruột : "VàoThanh Hoá đi ", nhng bịchìm đi ngay, không nghĩngợi gì nữa

+ Vì có mẹ về bên cạnh, đãtrong lòng mẹ rồi Tên của ch-

ơng 4 chính là mang ý nghĩaấy: mẹ vỗ về, ôm ấp, che chở

- GV nêu câu hỏi : Qua văn bản

trên, em hiểu thế nào là hồi ký?

(Gợi ý : hồi tởng lại rồi ghi chép,

nhân vật tôi vừa kể vừa bộc lộ

- Tình huống và nội dung câuchuyện (tình cảnh đáng th-

ơng của Hồng, thái độ và cáinhìn của bà cô, ngời mẹ đángthơng âm thầm chịu đựngnhững thành kiến tàn ác, niềmsung sớng khi ở trong lòngmẹ )

- Chân thành, xúc động (làniềm xót xa tủi nhục, lòng cămgiận sâu sắc quyết liệt, tìnhthơng yêu nồng nàn thắmthiết)→ góp phần tạo nên chấttrữ tình trong nghệ thuật viếtvăn của Nguyên Hồng

- Giáo viên cho 1 học sinh đọc - Cảnh ngộ, diễn biến tâm

Trang 16

phần ghi nhớ (SGK)

Giáo viên nhấn mạnh, hệ thống

lại nội dung và nét đặc sắc

nghệ thuật của câu chuyện

- Chia sẻ, thông cảm với chú béHồng và ngời mẹ đáng thơng(giá trị nhân đạo)

- Những nét đặc sắc của hồiký: kể và bộc lộ cảm xúc, giọngvăn thiết tha đằm thắm chấttrữ tình, ngôn ngữ và hình

Viết về những ngời phụ nữtrong xã hội cũ nhiều (Tám Bính

trong Bỉ vỏ).

"Trong lòng mẹ" : Nhân vật bàcô tàn ác, ngời mẹ đáng thơng

thái độ trân trọng.

+ Nguyên Hồng là nhà văn củanhi đồng

\ Thế giới trẻ em trong nhữngsáng tác của ông

\ "Trong lòng mẹ": Chú bé Hồng

có cảnh ngộ đáng thơng, nhạycảm, thơng yêu mẹ, có niềmtin ở ngời mẹ

Trang 17

- Kiểm tra bài cũ :

+ Về cấp độ khái quát nghĩa của từ ngữ (nghĩa rộng,nghĩa hẹp)

+ Bài tập đã giao về nhà : Viết đoạn văn có sử dụng 3 danh

từ, 3 động từ trong đó có 1 nghĩa rộng, 2 nghĩa hẹp

+ HS đứng tại chỗ trả lời Lớp nhận xét

+ GV nhận xét, cho điểm và dẫn dắt giới thiệu bài mới

Tr-ờng từ vựng.

b Tổ chức các hoạt động dạy - học

Vậy : Trờng từ vựng là tập hợptất cả các từ có nét chung vềnghĩa

Giáo viên cho học sinh ghi vắn

tắt vào vở các điều lu ý về

tr-ờng từ vựng

a Một trờng từ vựng có thể baogồm nhiều trờng từ vựng nhỏhơn (tính hệ thống của trờng

từ vựng)

b Một trờng từ vựng có thể baogồm những từ khác biệt nhau

về từ loại (đặc điểm ngữ pháp

của các từ cùng "trờng").

c Hiện tợng nhiều nghĩa, một

Trang 18

từ có thể thuộc nhiều trờng từvựng khác nhau (tính phứctạp)

d Chuyển trờng từ vựng đểtăng thêm tính nghệ thuật củangôn từ bằng ẩn dụ, nhân hoá,

so sánh (quan hệ giữa trờng

Trờng từ vựng "ngời ruột thịt"

trong truyện ngắn Trong lòng

mẹ (mẹ, cô, thầy, em, con,

để HS tìm hiểu sâuhơn)

Trờng dụng cụ sinhhoạt

(lới sắt, túi lới )

Lới

Lạnh

Trang 19

Trờng nhiệt độ (lạnhcóng,

giá lạnh, nóng,ấm )

Trờng thái độ (lạnhlùng,

Trờng thái độ ứng xử(giữ gìn,

thủ thế, phòng thủ )

- Chuẩn bị bài cho tiết sau Bố cục của văn bản.

+ Viết đoạn văn phát biểu cảm nghĩ khi đọc Tôi đi học

(đảm bảo tính thống nhất của chủ đề)

+ Triển khai ý "HS lớp 8 với việc bảo vệ môi trờng" (tậptrung chủ đề)

+ GV cho HS trình bày bài tập, lớp nhận xét

Trang 20

+ GV nhận xét, bổ sung, cho điểm và chuyển tiếp giớithiệu vào bài mới (Từ việc thống nhất chủ đề, tập trung chủ đề

đến cách sắp xếp các nội dung → bố cục văn bản.

B Tổ chức các hoạt động dạy - học

Hoạt động 1 : (Phần này lớt nhanh) i Bố cục của văn bản

- GV cho 1 HS nhắc lại bố cục

và mạch lạc trong văn bản các

em đã đợc học

Cho 1 HS khác đọc văn bản

Ng-ời thầy đạo cao đức trọng, nêu

4 câu hỏi trong SGK

- Văn bản "Ngời thầy đạo cao

đức trọng" có 3 phần : Phần 1 : Từ đấu đến danh lợi

(giới thiệu khái quát về danhtính của thầy Chu Văn An)

Phần 2 : Tiếp đó đến vào thăm (thầy Chu Văn An tài cao,

- GV nêu lại yêu cầu từng phần

trình bày yêu cầu phần thân

bài của Tôi đi học, Trong lòng

mẹ, Ngời thầy đạo cao đức

đờng đến trờng, giữa sân ờng, khi bớc vào lớp học)

tr-Văn bản Trong lòng mẹ : sắp

xếp theo diễn biến tâm trạngcủa bé Hồng

+ Thơng mẹ và căm gétnhững cổ tục khi nghe bà cô

cố tình bịa chuyện nói xấu

Trang 21

+ Chu Văn An là ngời đạo đức,

đợc kính trọng

Khi tả :

+ Tả phong cảnh: theo thứ tựkhông gian

+ Tả ngời, con vật: chỉnh thể

-bộ phận hoặc tình cảm, cảmxúc

Hoạt động 3 :

- GV nêu câu hỏi : Từ các bài

tập trên, hãy cho biết cách sắp

xếp nội dung phần thân bài

của văn bản phụ thuộc vào

những yếu tố nào, theo trình

tự nào ?

HS làm việc độc lập, đứng tại

chỗ trả lời Lớp nhận xét, GV bổ

sung và cho HS ghi ý chính

Sau đó cho 1 HS đọc phần Ghi

nhớ trong SGK.

- Sắp xếp nội dung phần thân

bài phụ thuộc vào kiểu bài, ý

đồ giao tiếp của ngời viết.Các ý, nội dung thờng đợc sắpxếp theo trình tự thời gian,không gian, vấn đề phù hợpvới đối tợng, nhận thức của ngời

đọc

- GV căn cứ vào nội dung và

thời gian để tổ chức luyện

+ Càng đến gần: rõ tiếngchim, hót, chim đậu trắngxoá

+ Đi xa dần : vẫn thấy chim đậutrắng xoá

(Theo trật tự không gian)

b Về phong cảnh Ba Vì trong

"Vời vợi Ba Vì"

+ Ba Vì : bầu trời, sơng mù,mây, trăng vàng mịn

+ Xung quanh Ba Vì : Đồngbằng, rừng keo, hồ nớc

Trang 22

Thiên Vơng).

(Hai luận cứ có tầm quan trọng

nh nhau đối với luận điểm)

- Niềm vui sớng khi đợc ở tronglòng mẹ (Theo diễn biến tâmtrạng của chú bé Hồng)

Bài tập 3 : Giao về nhà.

c Hớng dẫn học ở nhà

- HS cần nắm vững bố cục của một văn bản và cách sắpxếp nội dung ở phần thân bài theo trình tự hợp lý, chặt chẽ

- Làm bài tập 3 : Nhận xét cách trình bày ở mục a, b (sai,thiếu, thừa ?)

Nên tìm ý nào, nên sắp xếp lại nh thế nào cho hợp lý ?

- Chuẩn bị bài tuần sau : Bài 3 tiết 1 Tức nớc vỡ bờ.

Bài 3 : - Tức nớc vỡ bờ (2 tiết)

- Xây dựng đoạn văn trong văn bản (1 tiết)

- Qua đoạn trích thấy đợc bộ mặt tàn ác bất nhân của chế

độ xã hội đơng thời và tình cảnh đau thơng của ngời nôngdân cùng khổ trong xã hội; cảm nhận đợc cái quy luật của hiện

thực là có áp bức có đấu tranh; thấy đợc vẻ đẹp tâm hồn và sức

sống tiềm tàng của ngời phụ nữ nông thôn trớc cách mạng

- Thấy đợc những nét đặc sắc trong nghệ thuật viếttruyện của tác giả

* Tiến trình lên lớp

a ổn định lớp kiểm tra bài cũ

- GV ổn định những nền nếp bình thờng

- Kiểm tra bài cũ

+ Văn Nguyên Hồng giàu chất trữ tình ?

Trang 23

+ GV gọi 1 HS lên bảng (viết đề cơng) và kiểm tra vở bài tậpcủa HS dới lớp.

+ Lớp nhận xét bài chuẩn bị của bạn trên bảng

+ GV nhận xét, bổ sung, nhấn mạnh các ý (kết hợp nhuầnnhuyễn giữa kể và bộc lộ cảm xúc, các hình ảnh biểu hiện tâmtrạng và hình ảnh so sánh, lời văn say mê khác thờng nh đợc viếttrong dòng cảm xúc dào dạt )

+ Sau đó GV chuyển tiếp vào bài mới Tức nớc vỡ bờ.

b Tổ chức đọc - hiểu văn bản

- Viết nhiều về đề tài nôngdân và ngời phụ nữ trớc cáchmạng

- Sau cách mạng hoạt động vănhoá, tuyên truyền phục vụkháng chiến

Dậu thiếu tiền nạp suất su

ng-ời em chồng chết, anh Dậu ốm

yếu, bọn cai lệ ập đến, chị

Dậu phải bảo vệ chồng)

GV cho HS đọc đoạn đầu GV

ốm yếu tởng chết đêm qua

→ ý nghĩa tố cáo XHPK với

chính sách thuế khoá nặng nề

- Chị phải lo bảo vệ tính mạng

Trang 24

cho chồng.

- GV nêu câu hỏi : Nhân vật

cai lệ đợc tác giả miêu tả nh

- Hắn quát, thét, hầm hè, nham

nhảm ; giống nh tiếng sủa, rít, gầm của thú dữ.

+ Đối với anh Dậu hắn chỉ chực

đánh, trói và đa anh ra đình,không cần biết anh đang rấtyếu

+ Đối với chị Dậu hắn khôngcần đến lời van xin, hắn đểucáng trơ tráo đến rợn ngời.Xuất hiện ít, nhng hình ảnhtên cai lệ đợc miêu tả sống

động, điển hình cho loại taysai mất hết nhân tính

- GV cho HS đọc đoạn tiếp

theo, gợi ý để HS quan sát, suy

+ Diễn biến phản ứng của chị

đối với tên cai lệ ? (thái độ, lời

đỡ xót ruột", chờ xem chồng ăn

b.Đối với tên cai lệ

- Van xin chúng tha cho chồng,chị biết thân phận mình Nh-

Trang 25

giận, nghiến răng "Mày trói chồng bà đi, bà cho mày xem" Chị túm lấy cổ hắn, ấn giúi ra cửa, hắn ngả chỏng quèo với

câu nói cuối cùng "thà ngồi tù

để cho chúng làm tình làm tộimãi thế, tôi không chịu đợc"

+ Từ van xin đến chống cự lại

+ Xng hô từ cháu, tôi đến bà

với bọn tay sai

(Ngôn ngữ và hành động phùhợp với tính cách nhân vật)

- Cảm nhận về nhân vật chịDậu: thơng yêu chồng con, sẵnsàng hi sinh vì chồng con

Đồng thời chứa đựng một sứcsống, một tiềm năng phảnkháng khi cần thiết

Đó là vẻ đẹp tâm hồn và sứcsống của ngời phụ nữ nôngthôn trớc cách mạng tháng Tám

- Giải thích tiêu đề "Tức nớc vỡ

bờ".

+ Kinh nghiệm dân gian đợc

đúc kết trong câu tục ngữ

"tức nớc vỡ bờ" giống với tìnhthế, hoàn cảnh và cách hành

động của chị Dậu: đã đếnlúc không chịu đựng nổi, phảiphản kháng lại bọn địa chủphong kiến áp bức bóc lột Đócũng là chân lí "có áp bức có

đấu tranh"

+ Dự báo sự nổi dậy của nôngdân vùng lên chống áp bức bấtcông nh sức mạnh vỡ bờ, nh bãotáp cách mạng dới sự lãnh đạocủa Đảng Nguyễn Tuân chorằng Ngô Tất Tố đã "xui ngờinông dân nổi loạn"

Trang 26

Hoạt động 6: III Tổng kết.

- GV nêu câu hỏi để tổng kết:

suy nghĩ của em về giá trị nội

dung và nghệ thuật của đoạn

(GV cho HS ghi ý chính vào vở

Sau đó cho 1 HS đọc bài đọc

thêm về Tắt đèn của Nguyễn

Hoành Khung) trong SGK

- Đoạn trích tố cáo XHPK vàchính sách su thuế nặng nề

Là sự thông cảm sâu sắc vớinỗi khổ của ngời nông dân trớccách mạng

Ca ngợi vẻ đẹp tâm hồn và sứcsống mãnh liệt của ngời phụ nữnông thôn

- Mỗi chi tiết trong đoạn trích

đều góp phần làm phong phúhiện thực và bộc lộ tính cáchnhân vật Mỗi nhân vật cóngôn ngữ riêng, cách hành

động riêng rất ấn tợng, điểnhình Phong cách khẩu ngữ đ-

ợc sử dụng nhuần nhuyễn khiếncho câu văn đậm đà hơi thởcuộc sống

- Đọc đúng tâm lí, tính cáchnhân vật; đọc các câu kể, tả,lời bình

- Đọc phân vai (bà lão hàngxóm, anh Dậu, cai lệ, chị Dậu

và lời kể của tác giả)

2 Hớng dẫn "dàn dựng" thành màn kịch ngắn.

- Giữ nguyên nhân vật, ngônngữ nhân vật và hành độngtừng nhân vật

- Kế hoạch luyện tập ngoài giờ,

ở nhà

c Hớng dẫn học ở nhà

- Nắm chắc nội dung và nghệ thuật của đoạn trích

- Viết 1 đoạn văn phát biểu cảm nghĩ về nhân vật chịDậu qua đoạn trích

Trang 27

* Mục tiêu cần đạt :

Giúp HS

- Hiểu đợc khái niệm đoạn văn, từ ngữ chủ đề, câu chủ

đề, quan hệ giữa các câu trong đoạn văn và cách trình bày nộidung đoạn văn

- Viết đợc các đoạn văn mạch lạc làm sáng tỏ một nội dungnhất định

* Tiến trình lên lớp

a ổn định lớp kiểm tra bài cũ

- GV ổn định những nền nếp bình thờng

- Kiểm tra bài cũ

+ Viết đoạn văn có sử dụng các trờng từ vựng "trờng học,

- GV cho HS nêu đặc điểm

của đoạn văn, khái niệm về

- GV cho HS đọc lại đoạn văn

thứ 3 và lần lợt nêu yêu cầu của

câu hỏi a, b, c , d (SGK)

- GV cho HS rút ra nhận xét về

câu khái quát và chính là khái

niệm về câu chủ đề GV cho

HS ghi vào vở

1 Từ ngữ chủ đề và câu chủ đề của đoạn văn

a Từ ngữ chủ đề ở đoạn 1 là

Ngô Tất Tố, đoạn 2 là "Tắt

đèn"

b ý khái quát bao trùm : Tắt

đèn là tác phẩm tiêu biểu nhất.

c ý khái quát đợc thể hiện chủ

yếu ở các câu :Câu 2 : Qua một vụ thuế cógiá trị hiện thực

Câu 4 : Trong tác phẩm, nhà

Trang 28

- GV cho 1 HS đọc yêu cầu mục

3 về cách trình bày nội dung

đề (đặt ở đầu đoạn) nh trên

đã phân tích, các ý đợc trìnhbày theo cách quy nạp

- Đoạn văn có câu chủ đề, đặt

ở cuối đoạn (không nên viết

dài) ý của đoạn văn đợc trình

bày theo cách quy nạp

(Trình bày theo các cách quynạp, diễn dịch, song hành)

Mỗi ý đợc biểu hiện trong 1

đoạn văn

Bài tập 2: Cách trình bày nội

dung trong các đoạn văn sau :

a Diễn dịch, câu chủ đề

đứng ở đầu (Trần Đăng Khoarất biết yêu thơng)

b Song hành, các câu quan hệ

Trang 29

- Nắm vững khái niệm đoạn văn, câu chủ đề, quan hệ ýnghĩa giữa các câu trong đoạn văn và cách trình bày nội dung

đoạn văn Các nội dung này quan hệ lô gíc với nhau

- Làm bài tập 4 : 3 ý của câu tục ngữ Thất bại là mẹ thành

công, tự chọn, viết đoạn văn và tự phân tích cách trình bày

đoạn văn (theo quy nạp, diễn dịch hay song hành)

- Ôn tập phần Văn, Tiếng Việt và Tập làm văn từ đầu năm

để tiết sau làm bài kiểm tra số 1 (tại lớp) - có thể suy nghĩ 3 đềtrong SGK

Tiết 4 : Viết bài tập làm văn số 1 (Làm tại lớp)

Hoạt động 1 : Giới thiệu đề văn

- GV giới thiệu đề văn sau khi đã thống nhất trong nhóm,

tổ chuyên môn

- GV phát đề in sẵn

Hoạt động 2 : Tổ chức cho HS làm bài

- GV nhắc nhở thái độ làm bài của HS

- Có thể giải đáp những thắc mắc của HS (khi cần thiết)

Hoạt động 3 : Thu bài và nhận xét

- Thu bài theo tổ hoặc theo bàn

- Nhận xét tinh thần, thái độ làm bài của HS

- Hớng dẫn HS chuẩn bị bài cho tuần sau, bài 4 tiết 1 + 2

Lão Hạc.

tiết)

Trang 30

- Liên kết các đoạn văn trong văn bản (1 tiết).

- Bớc đầu hiểu đợc đặc sắc nghệ thuật truyện ngắn NamCao : khắc hoạ nhân vật tài tình, cách dẫn truyện tự nhiên, hấpdẫn và sự kết hợp giữa tự sự, triết lí với trữ tình

* Tiến trình lên lớp :

a ổn định lớp kiểm tra bài cũ

- GV ổn định những nền nếp bình thờng

- Kiểm tra bài cũ :

+ Viết đoạn văn phát biểu cảm nghĩ về nhân vật ChịDậu

+ Từ 1 → 2 HS đọc đoạn văn của mình Lớp nhận xét

+ GV nhận xét, bổ sung, cho điểm và chuyển tiếp (nỗikhổ của chị Dậu đến nỗi khổ của ngời đàn ông → Lão Hạc)

b Tổ chức đọc - hiểu văn bản

Đời thừa )

- Nhà văn - chiến sĩ hy sinhnăm 1951 trên đờng vào côngtác vùng sau lng địch

bỏ làng đi xa Lão Hạc sống cô

độc với con chó Lão dành dụm

Trang 31

chờ con, làm thuê để sống Mộttrận ốm dai dẳng lão quyết

định bán con chó nhờ ông giáoviết v ăn tự để giữ vờn chocon trai, gửi tiền ông giáo loviệc ma chay và lão đã ăn bảchó để chết

- Đọc đoạn trích : thay đổigiọng đọc phù hợp với tình tiết,lời kể, ngôi kể, nhân vật

- GV cho HS đọc lại đoạn đầu

và nêu câu hỏi : Vì sao lão Hạc

- GV nêu câu hỏi : Tìm những

chi tiết biểu hiện tâm trạng lão

1 Nhân vật lão Hạc :

a Gia cảnh : Vợ chết, nhà

nghèo, con khó lấy vợ nên bỏ đi,sống cô đơn, coi cậu Vàng nhngời bạn, nh kỷ vật của contrai (xem phần tóm tắt) →cũng là điển hình cho nổikhổ của ngời nông dân trớccách mạng

b Xung quanh việc bán cậu Vàng

- Vì gia cảnh túng quẫn, ốmdài, để lâu cậu Vàng đói bán

sẽ hụt tiền Lão ăn sung, rau má,

củ ráy

Vì lão muốn dành dụm tiền chocon trai nghèo không lấy đợc vợphẫn chí bỏ làng đi → tấmlòng nhân hậu, thơng con và

Trang 32

Lão coi đây là việc hệ trọng.

+ Lão day dứt, ăn năn vì "Già

bằng này tuổi đầu còn đánh lừa một con chó" Bộ dạng lão

khi kể với ông giáo : mặt corúm, vết nhăn xô lại, đầunghẹo về một bên, miệng mómmém, mếu nh con nít, lão hu

hu khóc → trong lão đang

đau đơn, xót xa

- GV nêu câu hỏi tổng quát :

Xung quanh việc bán cậu Vàng,

em thấy lão Hạc là ngời nh thế

Lão là con ngời sống tìnhnghĩa, thuỷ chung, trung thực,

có tấm lòng thơng con sâusắc Rất quý cậu Vàng nhngphải bán đi vì nghĩ đến tơnglai đứa con trai Không muốnlàm phiền làng xóm, ngờiquen

- GV cho HS đọc tiếp đoạn từ

"Chao ôi ! đối với những ngời ở

quanh ta đến hết" và nêu

các câu hỏi để HS trả lời:

+ Gia cảnh lão Hạc đã đến mức

lão phải chết đói không ?

+ Lão Hạc nhờ ông giáo thu xếp

hai việc (văn tự giữ vờn và giữ

tiền) giúp em hiểu thêm những

gì về con ngời lão Hạc?

+ Gia cảnh lão dù nghèo đói

nh-ng cha đến mức chết đói (vìlão còn 30 đồng và 3 sào v-

ờn ! )+ Nhờ ông giáo thu xếp 2 việc(giữ vờn và giữ tiền) chứng tỏlão là ngời chu đáo, cẩn thận và

có lòng tự trọng cao Thơngcon, lo thu vén cho con chứkhông nghĩ gì đến bản thânmình Lão đang âm thầmchuẩn bị cho cái chết củamình

+ Cảm nhận của em khi đọc và

gặp chi tiết lão Hạc xin bả chó

và bàn với Binh T về việc uống

rợu? Giá trị nghệ thuật của chi

tiết này?

Học sinh làm việc theo nhóm,

đại diện nhóm trình bày, lớp

nhận xét Giáo viên bổ sung,

+ Xin bả chó là chi tiết nghệthuật quan trọng : ông giáo,Binh T và ngời đọc nghi ngờbản chất trong sạch của lão, lãonhân hậu và giàu lòng tự trọng

nay lại tha hoá đến nh vậy.

Chi tiết này "đánh lừa ý nghĩmọi ngời; Binh T mỉa mai, ông

Trang 33

thêm buồn"

Vì vậy tình huống truyện đợc

đẩy lên đến đỉnh điểm.+ GV hỏi : cách miêu tả cái chết

trong vật vả, đau đớn, dữ dội

và bất thình lình.

Chỉ có ông giáo và Binh T biết

về cái chết của lão

+ Chọn cái chết bằng nắm bảchó (cái chết nh kiểu con chó

bị lừa) nh chọn một sự tự trừngphạt, gây ấn tợng mạnh

Chết đau đớn, thảm thơngkhiến mọi ngời thơng cảm, ônggiáo giật mình mà ngẫm nghĩ

về cuộc đời (cuộc đời cha hẳn

đã đáng buồn) - Trớc đó tác giảbuồn vì nghe Binh T kể (xin bả

để đánh chó làng xóm), bâygiờ buồn vì con ngời có nhâncách cao đẹp nh lão không đợcsống, lại phải chọn cái chết đau

đớn vật vả nh thế

- GV nêu câu hỏi : ý nghĩa của

việc xây dựng nhân vật ông

giáo (có thể coi là nhân vật tôi)

trong truyện ngắn này ?

HS làm việc theo nhóm, đại

diện nhóm trả lời GV bổ sung,

HS tự ghi ý chính

- Là ngời hàng xóm tin cậy, làngời chứng kiến, ngời gần gũivới lão Hạc, chia sẽ nỗi niềm vớilão

- Nhân vật "tôi" để kể ở ngôithứ nhất làm cho câu chuyệngần gũi, chân thực; nói đợcnhiều giọng điệu; kết hợp giữa

kể với tả và triết lí, trữ tình;linh hoạt di chuyển không gian

và thời gian

- Nhân vật "tôi" tự bộc lộ cáinhìn về cuộc đời, về con ngời

"chao ôi ! đối với những ngời ở quanh ta không bao giờ ta th-

ơng": Đây là triết lý lẫn cảm

xúc trữ tình thiết tha Đây làthái độ sống, ứng xử mang tinh

Trang 34

thần nhân đạo - cần nhìn họbằng đôi mắt của tình thơngcủa tấm lòng cảm đồng cảmmới cảm thông cho họ đợc.

GV cho HS suy nghĩ câu hỏi:

Thu hoạch của em về nội dung

- Nghệ thuật : Nghệ thuật kểchuyện với việc xây dựngnhân vật ông giáo (nhân vật

"tôi") phù hợp với lối kể chuyệnkết hợp trữ tình, triết lí, bìnhluận Chọn lựa chi tiết có giá trịnghệ thuật Ngôn ngữ giàuhình ảnh, gợi cảm xúc Đặcbiệt nghệ thuật miêu tả nhânvật (lão Hạc lúc nói chuyện với

ông giáo, suy nghĩ nội tâm, xinbả chó, vật vả chết trong đau

đớn)

GV cho HS viết đoạn văn ngắn

- Cái chết của lão Hạc

(Yêu cầu phải dựa vào tácphẩm, cảm xúc phải chânthành)

Trang 35

- Có ý thức sử dụng từ tợng hình, từ tợng thanh để tăngthêm tính hình tợng, tính biểu cảm trong giao tiếp.

* Tiến trình lên lớp

a ổn định lớp kiểm tra bài cũ

- GV ổn định những nền nếp bình thờng

- Kiểm tra bài cũ

+ Từ câu chủ đề cho trớc, viết đoạn văn diễn dịch Biến

đoạn diễn dịch thành đoạn quy nạp

+ Chọn 1 trong 3 ý triển khai từ câu thành ngữ "Thất bại là

mẹ thành công" để viết đoạn văn và nêu cách trình bày nội

dung đoạn văn đó

+ Mỗi bài tập gọi 1 HS trình bày, lớp nhận xét

+ GV nhận xét, bổ sung Tìm trong các đoạn văn của HScác từ ngữ có tính tợng hình, tợng thanh để nói tới việc dùng từ

ngữ và chuyển tiếp vào dạy bài mới Từ tợng hình, từ tợng thanh.

b Tổ chức các hoạt động dạy - học

- GV cho HS trả lời yêu cầu câu

hỏi b (về tác dụng của các từ

b Tác dụng : Gợi đợc hình ảnh,

âm thanh cụ thể sinh động, cógiá trị gợi cảm cao, thờng đợcdùng trong các loại văn bản miêutả, tự sự

- GV cho 1 HS đọc yêu cầu BT1

HS đứng tại chỗ trả lời Lớp

nhận xét, GV bổ sung

- GV cho HS đứng tại chỗ trả lời

câu hỏi BT2 HS bổ sung càng

nhiều càng tốt

Bài tập 1: Các từ tợng hình,

t-ợng thanh là xoàn xoạt, rón rén,

bịch, lẻo khẻo, chỏng quèo.

Bài tập 2 : Tìm 5 từ gợi tả

dáng đi: đi lom khom, đi ngất

ngởng, đi khệnh khạng, đi nghiêng nghiêng, đi lừ đừ, đi vội vàng, đi khoan thai, đi chữ bát

Hoạt động 3 :

- GV cho HS đứng tại chỗ trả lời

Yêu cầu HS đặt câu với các từ

này để tránh đơn điệu, tẻ

nhạt (ví dụ : cả lớp cời ha hả khi

Bài tập 3 : Phân biệt ý nghĩa

các từ tợng thanh tả tiếng cời :+ Ha hả : cời to, khoái chí

+ Hì hì : phát ra đằng mũi,

Trang 36

màn kịch gây cời của tổ 2

diễn rất tốt) thích thú, bất ngờ.+ Hơ hớ : thoải mái, vui vẻ,

c Hớng dẫn học ở nhà :

- Nắm đặc điểm và công dụng của từ tợng hình, từ tợngthanh

- Làm bài tập 5 : Su tầm 1 bài thơ có sử dụng từ tợng hình,

từ tợng thanh (mỗi em 1 bài)

- Chuẩn bị bài cho tiết sau : Liên kết các đoạn văn trong

- Kiểm tra bài cũ :

+ Lý thuyết về đoạn văn, dựng đoạn trong văn bản (đoạndiễn dịch, đoạn quy nạp, đoạn song hành)

+ HS đứng tại chỗ trả lời Lớp nhận xét GV bổ sung và

chuyển tiếp vào bài mới chuyển đoạn trong văn bản.

b Tổ chức các hoạt động dạy - học

đoạn văn trong văn bản

- GV cho HS đọc yêu cầu 1 (về

2 đoạn văn của Thanh Tịnh) và

trả lời câu hỏi Lớp nhận xét,

bổ sung

- Trờng hợp 1 này : đoạn 1 tả

cảnh sân trờng Mỹ Lý ngày tựutrờng, đoạn 2 là cảm giác củanhân vật "tôi" một lần ghé quathăm trờng trớc đây

(Hai đoạn này cùng viết về ngôitrờng ấy nhng không có sự gắnbó)

- GV cho HS đọc yêu cầu 2,

- Tác dụng : Làm cho ý giữa các

Trang 37

mấy hôm" là phơng tiện liên

kết các đoạn văn, hãy cho biết

tác dụng của việc liên kết đoạn

yêu cầu lớp giống nh phần a

(đoạn văn của Hồ Chí Minh)

a + Hai đoạn văn có quan hệliệt kê (tìm hiểu, cảm thụ).+ Từ ngữ để liên kết các đoạn

văn có quan hệ liệt kê là Bắt

đầu (hoặc trớc hết, đầu tiên,

mở đầu, một là, hai là, tiếp

đến, thêm vào đó, ngoài ra, một mặt, mặt khác )

b + Hai đoạn văn có quan hệ từ

ý nghĩa cụ thể sang ý nghĩakhái quát, tổng kết

+ Từ ngữ để liên kết các đoạn

văn là Nói tóm lại (hoặc tóm lại,

tổng kết lại, nhìn chung lại,

đánh giá chung )

c + Hai đoạn văn có quan hệ ýnghĩa tơng phản, đối lập

+ Từ ngữ để liên kết các đoạn

văn là nhng (hoặc trái lại, ngợc

lại, đối lại là ).

d + Đó là đại từ dùng để thay thế (còn có này kia, ấy, vậy,

+ Câu liên kết (câu nối) : ái

dà, lại còn chuyện đi học nữa cơ đấy.

+ Tác dụng để nối 2 đoạn vớinhau cho liền mạch

Ghi nhớ (SGK) về tác dụng của

liên kết đoạn, các phơng tiện

Trang 38

SGK HS có thể tự ghi những

nội dung chính của Ghi nhớ. liên kết đoạn gồm từ ngữ vàcâu

- GV cho 1 HS đọc yêu cầu bài

tập 1 HS làm việc theo nhóm,

đại diện nhóm trình bày Lớp

nhận xét, GV bổ sung HS

chữa vào bài làm của mình

- GV cho 1 HS đọc yêu cầu bài

c Cũng (liệt kê), tuy nhiên

d Tuy nhiên (đối lập, tơngphản)

Bài tập 2 : Điền từ ngữ vào

- Chuẩn bị cho bài tuần sau : Từ ngữ địa phơng và biệt

Tiết 1 Từ ngữ địa phơng và biệt ngữ xã hội

* Mục tiêu cần đạt :

Giúp HS :

- Hiểu rõ thế nào là từ ngữ địa phơng và biệt ngữ xã hội

- Biết sử dụng từ ngữ địa phơng và biệt ngữ đúng lúc,

đúng chỗ

Tránh lạm dụng từ ngữ địa phơng và biệt ngữ xã hội, gâykhó khăn trong giao tiếp

* Tiến trình lên lớp

Trang 39

- GV ổn định những nền nếp bình thờng.

- Kiểm tra bài cũ :+ Tìm bài thơ có từ tợng hình, tợng thanh

+ Gọi HS lên bảng đọc và chỉ ra các từ tợng hình, tợngthanh Nêu tác dụng gợi cảm và gợi tả của những từ đó

+ Lớp nhận xét GV bổ sung GV chọn 1 bài có dùng từ địaphơng và GV có thể nói tới chơng trình địa phơng đã học ở lớp

6, lớp 7 để dẫn dắt giới thiệu vào bài mới : Từ địa phơng và biệt

của Hồ Chí Minh và Tố Hữu và

nêu câu hỏi HS làm việc độc

số địa phơng nhất định

- GV cho 1 HS đọc yêu cầu

phần a (đoạn văn của Nguyên

Còn tác giả dùng "mợ" là đốithoại giữa cậu bé Hồng với bà

- Biệt ngữ xã hội chỉ đợc dùngtrong một tầng lớp xã hội nhất

định

Hoạt động 3 : III Sử dụng từ ngữ địa phơng,

biệt ngữ xã hội

- GV cho HS trao đổi yêu cầu

a Trong khi trao đổi HS nên đ- - Khi sử dụng phải chú ý đếntình huống giao tiếp (nội

Trang 40

- Giá trị tu từ của những từ

địa phơng (Hồng Nguyên

-Nhớ) giúp ngời đọc cảm nhận

hình ảnh những ngời lính xuấtthân từ nông thôn Trung bộ,giản dị, hồn nhiên

Còn trong Bỉ vỏ của Nguyên

Chú giống con bọ hung để

thấy việc sử dụng từ ngữ địa

phơng

Bài tập 1 :

Mẹ - má, u, bầm, (mẫu).Sắn - mì

Vừng - mè

Bài tập 2 :

Ví dụ : quay phim (đem tài

liệu vào phòng thi và chép),phao

Bài tập 3 :

Nên dùng (+) , không nên dùng(-)

- Làm bài tập 4 (su tầm ca dao, hò vè, thơ có sử dụng từ

địa phơng) bài tập 5 (lỗi dùng từ địa phơng trong bài tập làmvăn của mình, của bạn)

- Chuẩn bị bài cho tiết sau : Tóm tắt văn bản tự sự

Ngày đăng: 05/04/2022, 19:54

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Các căn cứ định giá điển hình - GA  ngu van 8 HK i
c căn cứ định giá điển hình (Trang 9)
I- Bảng thống kê về truyện ký Việt Nam đã học ở lớp 8 - GA  ngu van 8 HK i
Bảng th ống kê về truyện ký Việt Nam đã học ở lớp 8 (Trang 79)
2- Khác nhau: (HS điền vào bảng GV đã treo trên bảng):    Gợi ý những nội dung cần điền để GV hớng đẫn và sửa chữa cho HS : - GA  ngu van 8 HK i
2 Khác nhau: (HS điền vào bảng GV đã treo trên bảng): Gợi ý những nội dung cần điền để GV hớng đẫn và sửa chữa cho HS : (Trang 81)
- Lập bảng phân tích   câu   (theo mẫu) - GA  ngu van 8 HK i
p bảng phân tích câu (theo mẫu) (Trang 92)
- Hình tợng ngời anh hung cứu nớc - GA  ngu van 8 HK i
Hình t ợng ngời anh hung cứu nớc (Trang 130)
-Từ tợng hình, từ tợng thanh - GA  ngu van 8 HK i
t ợng hình, từ tợng thanh (Trang 158)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w