SỰ PHÁT TRIỂN VỀ THỂ CHẤT CỦA TRẺ EM VÀ BIỂU ĐỒ TĂNG TRƯỞNG .... Sự phát triển xảy ra không đồng đều trong suốt thời kỳ tuổi trẻ: lúc thì trẻ tăng nhanh về chiều cao, lúc thì trẻ lại t
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỀU DƯỠNG NAM ĐỊNH
TS TRƯƠNG TUẤN ANH ThS NGUYỄN MẠNH DŨNG (Đồng Chủ biên)
CHĂM SÓC SỨC KHOẺ TRẺ EM
NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC VIỆT NAM
Trang 2Đồng Chủ biên:
TS TRƯƠNG TUẤN ANH ThS NGUYỄN MẠNH DŨNG
Tham gia biên soạn:
TS TRƯƠNG TUẤN ANH ThS NGUYỄN MẠNH DŨNG
TS NGUYỄN THỊ MINH CHÍNH ThS PHẠM THỊ THU CÚC ThS HOÀNG THỊ THU HÀ
TS MAI THỊ LAN ANH ĐDCKI HOÀNG THỊ VÂN LAN ThS NGUYỄN THỊ THANH HUYỀN
Thư ký biên soạn:
ThS PHẠM THỊ THU CÚC
Trang 3Lời nói đầu
Cuốn sách Chăm sóc sức khoẻ trẻ em được biên soạn dựa trên đề cương chi tiết
các học phần thuộc nội dung chăm sóc sức khoẻ trẻ em cho đối tượng Điều dưỡng – Nữ
hộ sinh trình độ đại học Tham gia biên soạn là các giảng viên có trình độ và kinh nghiệm giảng dạy nhiều năm trong lĩnh vực chăm sóc sức khoẻ trẻ em tại Trường Đại học Điều dưỡng Nam Định
Cuốn sách Chăm sóc sức khoẻ trẻ em được bố cục gồm có 7 chương, nhằm cung
cấp cho sinh viên kiến thức về nhi khoa cơ sở, một số bệnh thường gặp ở trẻ em và cách chăm sóc Cuốn sách là tài liệu học tập chính dành cho sinh viên Điều dưỡng,
Hộ sinh của trường Đại học Điều dưỡng Nam Định, song nó cũng là tài liệu tham khảo cho cán bộ làm công tác giảng dạy, cho các học viên các chuyên ngành khác thuộc khối ngành sức khoẻ trong và ngoài trường Mặc dù có nhiều cố gắng, nỗ lực
để cuốn sách được hoàn thành với chất lượng cao tuy nhiên không tránh khỏi còn có những thiếu sót
Chúng tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu Trường Đại học Điều dưỡng Nam Định đã tạo điều kiện giúp đỡ chúng tôi biên soạn và xuất bản để cuốn sách được đến với bạn đọc Chúng tôi rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của bạn bè đồng nghiệp và độc giả trong và ngoài trường để cuốn sách được hoàn thiện hơn
Thay mặt nhóm biên soạn
TRƯƠNG TUẤN ANH
Trang 4BẢNG CHỮ VIẾT TẮT
Viết tắt Ý nghĩa
BC Bạch cầu
BH Bạch hầu BMTE Bà mẹ trẻ em CDD Chương trình phòng chống tiêu chảy cấp
CSSKBĐ Chăm sóc sức khoẻ ban đầu CSSKTE Chăm sóc sức khoẻ trẻ em ĐMC Động mạch chủ
SDD Suy dinh dưỡng SHH Suy hô hấp TNM Thận nhiễm mỡ UNICEF Quỹ nhi đồng liên hợp quốc
VCTC Viêm cầu thận cấp VCTC Viêm cầu thận cấp
VG Viêm gan WHO Tổ chức y tế thế giới
Trang 5MỤC LỤC
Trang
LỜI NÓI ĐẦU 3
BẢNG CHỮ VIẾT TẮT 4
Chương I NHI KHOA CƠ SỞ Bài 1 CÁC THỜI KỲ PHÁT TRIỂN CỦA TRẺ EM 15
1 Thời kỳ phát triển trong tử cung 15
2 Thời kỳ sơ sinh 16
3 Thời kỳ bú mẹ 17
4 Thời kỳ răng sữa 18
5 Thời kỳ thiếu niên (Tuổi học đường) 19
6 Thời kỳ dậy thì 20
CÂU HỎI TỰ LƯỢNG GIÁ 21
Bài 2 SỰ PHÁT TRIỂN VỀ THỂ CHẤT CỦA TRẺ EM VÀ BIỂU ĐỒ TĂNG TRƯỞNG 22
1 Sự phát triển về cân nặng 22
2 Sự phát triển về chiều cao 23
3 Sự phát triển vòng đầu, vòng ngực, vòng cánh tay 24
4 Tỷ lệ các phần cơ thể 25
5 Các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển thể chất của trẻ em 25
6 Biểu đồ tăng trưởng 26
CÂU HỎI TỰ LƯỢNG GIÁ 30
Bài 3 SỰ PHÁT TRIỂN TÂM THẦN VÀ VẬN ĐỘNG CỦA TRẺ EM 31
1 Sự phát triển về tâm thần và vận động của trẻ em 32
2 Những yếu tố ảnh thưởng đến sự phát triển tâm thần và vận động của trẻ em 36 3 Lợi ích việc đánh giá phát triển tâm thần – vận động ở trẻ em 36
CÂU HỎI TỰ LƯỢNG GIÁ 36
Bài 4 CHĂM SÓC SỨC KHOẺ BAN ĐẦU CHO TRẺ EM 37
1 Khái niệm về chăm sóc sức khoẻ ban đầu 37
2 Nội dung chăm sóc sức khoẻ ban đầu 39
3 Nội dung chăm sóc sức khoẻ ban đầu cho trẻ em (GOBIFFF) 42
4 Kế hoạch hành động quốc gia về Chăm sóc sức khoẻ trẻ em Việt Nam hiện nay 44
CÂU HỎI TỰ LƯỢNG GIÁ 46
Bài 5 CHƯƠNG TRÌNH TIÊM CHỦNG MỞ RỘNG CHO TRẺ EM 47
1 Đại cương về tiêm chủng 47
2 Chương trình tiêm chủng mở rộng dành cho trẻ em 48
CÂU HỎI TỰ LƯỢNG GIÁ 51
Trang 6Bài 6 CÁCH DÙNG THUỐC CHO TRẺ EM 52
1 Đặc điểm (giải phẫu, sinh lý) cơ thể trẻ em liên quan đến việc dùng thuốc 52
2 Nguyên tắc về dùng thuốc cho trẻ em 52
3 Cách tính liều, lượng thuốc cho trẻ em 53
4 Đường đưa thuốc vào cơ thể trẻ em 54
5 Một số thuốc cần phải thận trọng khi dùng cho trẻ em 55
6 Tương tác và tương kỵ thuốc 56
7 Một số thuốc thông thường/hay dùng cho trẻ em 57
CÂU HỎI TỰ LƯỢNG GIÁ 66
Bài 7 QUY TRÌNH ĐIỀU DƯỠNG NHI KHOA 67
1 Nhận định trẻ bệnh 67
2 Chẩn đoán điều dưỡng 72
3 Lập kế hoạch chăm sóc 77
4 Thực hiện kế hoạch chăm sóc 85
5 Đánh giá chăm sóc 87
CÂU HỎI TỰ LƯỢNG GIÁ 89
Chương II SƠ SINH Bài 8 CHĂM SÓC TRẺ SƠ SINH 90
CHĂM SÓC TRẺ SƠ SINH ĐỦ THÁNG 90
1 Những biểu hiện bên ngoài của trẻ sơ sinh đủ tháng 90
2 Những hiện tượng sinh lý 91
3 Chăm sóc 92
CHĂM SÓC TRẺ SƠ SINH NON THÁNG 98
1 Nguyên nhân trẻ non tháng/đẻ non 99
2 Đặc điểm bên ngoài trẻ sơ sinh non tháng 99
3 Chăm sóc 101
CHĂM SÓC TRẺ SƠ SINH GIÀ THÁNG 108
1 Nguyên nhân 108
2 Đặc điểm trẻ sơ sinh già tháng 108
3 Chăm sóc 109
CÂU HỎI TỰ LƯỢNG GIÁ 113
Bài 9 CHĂM SÓC TRẺ SƠ SINH VÀNG DA 114
1 Đại cương 114
2 Nhắc lại chuyển hoá bilirubin trong cơ thể 114
3 Nguyên nhân vàng da 115
4 Hội chứng vàng da do tăng bilirubin gián tiếp 116
5 Chăm sóc 118
CÂU HỎI TỰ LƯỢNG GIÁ 121
Trang 7Bài 10 CHĂM SÓC TRẺ SƠ SINH NHIỄM TRÙNG 122
1 Đại cương 122
2 Các phương thức tự bảo vệ của thai nhi và trẻ sơ sinh 122
3 Đường xâm nhập của mầm bệnh vào thai nhi và trẻ sơ sinh 123
4 Nhiễm khuẩn sơ sinh thường gặp 124
5 Thể lâm sàng 126
6 Cận lâm sàng 126
7 Chăm sóc 126
CÂU HỎI TỰ LƯỢNG GIÁ 132
Bài 11 CHĂM SÓC TRẺ SƠ SINH SUY HÔ HẤP 133
1 Đại cương 133
2 Nguyên nhân 133
3 Một số bệnh gây suy hô hấp ở trẻ sơ sinh 134
4 Triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng 136
5 Hướng điều trị 137
6 Phòng bệnh 137
7 Chăm sóc 138
CÂU HỎI TỰ LƯỢNG GIÁ 143
Chương III HÔ HẤP Bài 12 ĐẶC ĐIỂM HỆ HÔ HẤP TRẺ EM 144
1 Đặc điểm giải phẫu hệ hô hấp trẻ em 144
2 Đặc điểm sinh lý hệ hô hấp ở trẻ em 146
3 Kết luận 148
CÂU HỎI TỰ LƯỢNG GIÁ 148
Bài 13 NHIỄM KHUẨN HÔ HẤP CẤP TÍNH TRẺ EM 149
1 Tầm quan trọng và mục tiêu của chương trình phòng chống nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính 149
2 Nguyên nhân 149
3 Yếu tố nguy cơ 150
4 Phân loại NKHHCT 150
5 Dấu hiệu lâm sàng 152
6 Phác đồ xử trí, chăm sóc trẻ nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính 153
7 Hướng điều trị 155
8 Phòng bệnh 157
9 Chăm sóc 157
CÂU HỎI TỰ LƯỢNG GIÁ 162
Bài 14 CHĂM SÓC TRẺ VIÊM PHỔI 163
1 Đại cương 163
2 Nguyên nhân 163
Trang 83 Cơ chế bệnh sinh 163
4 Triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng 165
5 Hướng điều trị 165
6 Phòng bệnh 166
7 Chăm sóc 166
CÂU HỎI TỰ LƯỢNG GIÁ 170
Bài 15 CHĂM SÓC TRẺ HEN PHẾ QUẢN 171
1 Đại cương 171
2 Nguyên nhân và yếu tố thuận lợi 171
3 Cơ chế bệnh sinh 172
4 Triệu chứng lâm sàng, cận lâm sàng 172
5 Hướng điều trị 173
6 Phòng bệnh 173
7 Chăm sóc 174
CÂU HỎI TỰ LƯỢNG GIÁ 176
Bài 16 CHĂM SÓC TRẺ VIÊM TIỂU PHẾ QUẢN 177
1 Đại cương 177
2 Triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng 178
3 Hướng điều trị: không có thuốc điều trị đặc hiệu 178
4 Phòng bệnh 179
5 Chăm sóc 179
6 Chăm sóc tại nhà 183
CÂU HỎI TỰ LƯỢNG GIÁ 183
Chương IV DINH DƯỠNG – TIÊU HOÁ Bài 17 ĐẶC ĐIỂM HỆ TIÊU HOÁ TRẺ EM 184
1 Miệng và các bộ phận trong khoang miệng 184
2 Thực quản 185
3 Dạ dày 185
4 Ruột 186
5 Tuỵ 187
6 Gan 187
7 Phân của trẻ em 188
CÂU HỎI TỰ LƯỢNG GIÁ 188
Bài 18 NUÔI CON BẰNG SỮA MẸ 189
1 Đại cương 190
2 Sự bài tiết sữa 190
3 Lợi ích của việc nuôi trẻ bằng sữa mẹ 192
4 Bảo vệ nguồn sữa mẹ 195
5 Cách cho trẻ bú mẹ 196
CÂU HỎI TỰ LƯỢNG GIÁ 197
Trang 9Bài 19 DINH DƯỠNG CHO TRẺ EM 198
1 Chế độ ăn nhân tạo 198
2 Chế độ ăn hỗn hợp 202
3 Chế độ ăn bổ sung (ăn sam, ăn dặm, ăn thêm) 202
CÂU HỎI TỰ LƯỢNG GIÁ 206
Bài 20 CHĂM SÓC TRẺ CÒI XƯƠNG DO THIẾU VITAMIN D 207
1 Vai trò, nguồn gốc và nguyên nhân thiếu vitamin D 207
2 Triệu chứng lâm sàng còi xương do thiếu vitamin D 208
3 Điều trị 209
4 Phòng bệnh 210
5 Chăm sóc 210
CÂU HỎI TỰ LƯỢNG GIÁ 214
Bài 21 CHĂM SÓC TRẺ SUY DINH DƯỠNG 215
1 Nguyên nhân 216
2 Phân loại 216
3 Triệu chứng lâm sàng 217
4 Cận lâm sàng 218
5 Hướng điều trị 219
6 Phòng bệnh 219
7 Chăm sóc 220
CÂU HỎI TỰ LƯỢNG GIÁ 225
Bài 22 CHĂM SÓC TRẺ BÉO PHÌ 226
1 Đại cương 226
2 Phương pháp xác định béo phì ở trẻ em 227
3 Nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh 228
4 Phân loại béo phì 229
5 Lâm sàng 230
6 Xét nghiệm 230
7 Hướng điều trị béo phì đơn thuần 230
8 Phòng bệnh 230
9 Chăm sóc 231
CÂU HỎI TỰ LƯỢNG GIÁ 233
Bài 23 CHĂM SÓC TRẺ TIÊU CHẢY CẤP 234
1 Định nghĩa 234
2 Dịch tễ học 235
3 Yếu tố nguy cơ 236
4 Sinh lý bệnh 237
5 Triệu chứng lâm sàng 240
6 Xét nghiệm 243
7 Hướng điều trị 243
Trang 108 Phòng bệnh 243
9 Chăm sóc 244
CÂU HỎI TỰ LƯỢNG GIÁ 253
Bài 24 CHĂM SÓC TRẺ TÁO BÓN 254
1 Đại cương 254
2 Nguyên nhân gây táo bón ở trẻ em 254
3 Chăm sóc 257
CÂU HỎI TỰ LƯỢNG GIÁ 260
Bài 25 CHĂM SÓC TRẺ NÔN 261
1 Đại cương 261
2 Nguyên nhân 261
3 Chăm sóc 264
CÂU HỎI TỰ LƯỢNG GIÁ 268
Chương V TUẦN HOÀN – MÁU Bài 26 ĐẶC ĐIỂM HỆ TUẦN HOÀN TRẺ EM 269
1 Đặc điểm tuần hoàn bào thai và tuần hoàn sau đẻ 269
2 Đặc điểm hình thể của tim và mạch máu 269
3 Các chỉ số cơ bản về huyết động 270
CÂU HỎI TỰ LƯỢNG GIÁ 271
Bài 27 CHĂM SÓC TRẺ BỆNH THẤP TIM 272
1 Đại cương 272
2 Nguyên nhân và yếu tố nguy cơ gây bệnh thấp tim ở trẻ em 272
3 Cơ chế bệnh sinh 273
4 Triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng 275
5 Điều trị 277
6 Phòng bệnh 278
7 Chăm sóc 279
CÂU HỎI TỰ LƯỢNG GIÁ 285
Bài 28 CHĂM SÓC TRẺ BỆNH TIM BẨM SINH 286
1 Đại cương 286
2 Các yếu tố nguy cơ gây bệnh tim bẩm sinh 286
3 Phân loại tim bẩm sinh 287
4 Đặc điểm chung của các loại tim bẩm sinh 288
5 Phòng bệnh 291
6 Chăm sóc 291
CÂU HỎI TỰ LƯỢNG GIÁ 300
Bài 29 CHĂM SÓC TRẺ BỆNH SUY TIM 301
1 Định nghĩa 301
2 Nguyên nhân 301
Trang 113 Triệu chứng 302
4 Hướng điều trị 303
5 Phòng bệnh 303
6 Chăm sóc 303
CÂU HỎI TỰ LƯỢNG GIÁ 310
Bài 30 ĐẶC ĐIỂM SỰ TẠO MÁU VÀ MÁU NGOẠI BIÊN TRẺ EM 311
1 Đặc điểm sự tạo máu ở trẻ em 311
2 Đặc điểm máu ngoại biên 312
3 Một vài đặc điểm khác 314
CÂU HỎI TỰ LƯỢNG GIÁ 314
Bài 31 CHĂM SÓC TRẺ THIẾU MÁU 315
1 Đại cương 315
2 Phân loại thiếu máu theo nguyên nhân 315
3 Triệu chứng 316
4 Chăm sóc 316
CÂU HỎI TỰ LƯỢNG GIÁ 320
Bài 32 CHĂM SÓC TRẺ BỆNH THIẾU MÁU DO THIẾU SẮT 321
1 Đại cương 321
2 Nguyên nhân 321
3 Triệu chứng 322
4 Điều trị 322
5 Phòng bệnh 322
6 Chăm sóc 323
CÂU HỎI TỰ LƯỢNG GIÁ 325
Bài 33 CHĂM SÓC TRẺ BẠCH CẦU CẤP 326
1 Đại cương 326
2 Nguyên nhân 326
3 Phân loại bạch cầu cấp 326
4 Triệu chứng lâm sàng và xét nghiệm 327
5 Hướng điều trị 327
6 Chăm sóc 328
CÂU HỎI TỰ LƯỢNG GIÁ 332
Chương VI TIẾT NIỆU Bài 34 ĐẶC ĐIỂM HỆ TIẾT NIỆU TRẺ EM 333
1 Đặc điểm giải phẫu và cấu tạo hệ tiết niệu trẻ em 333
2 Đặc điểm sinh lý hệ tiết niệu trẻ em 334
CÂU HỎI TỰ LƯỢNG GIÁ 339
Trang 12Bài 35 CHĂM SÓC TRẺ NHIỄM TRÙNG ĐƯỜNG TIẾT NIỆU 340
1 Khái niệm 340
2 Nguyên nhân 340
3 Triệu chứng lâm sàng 341
4 Cận lâm sàng 341
5 Hướng điều trị 342
6 Phòng bệnh 342
7 Chăm sóc 343
CÂU HỎI TỰ LƯỢNG GIÁ 347
Bài 36 CHĂM SÓC TRẺ BỆNH VIÊM CẦU THẬN CẤP 348
1 Khái niệm 348
2 Nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh 348
3 Triệu chứng lâm sàng 350
4 Triệu chứng cận lâm sàng 351
5 Tiến triển 351
6 Hướng điều trị 352
7 Phòng bệnh 352
8 Chăm sóc 353
CÂU HỎI TỰ LƯỢNG GIÁ 364
Bài 37 CHĂM SÓC TRẺ BỆNH THẬN NHIỄM MỠ 365
1 Khái niệm 365
2 Cơ chế bệnh sinh 366
3 Triệu chứng lâm sàng 368
4 Biến chứng 368
5 Triệu chứng cận lâm sàng 369
6 Hướng điều trị 369
7 Chăm sóc 370
CÂU HỎI TỰ LƯỢNG GIÁ 376
Bài 38 CHĂM SÓC TRẺ SUY THẬN CẤP 377
1 Nguyên nhân 377
2 Cơ chế bệnh sinh 378
3 Triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng 379
4 Hướng điều trị 381
5 Phòng bệnh 381
6 Chăm sóc 382
CÂU HỎI TỰ LƯỢNG GIÁ 385
Trang 13Chương VII THẦN KINH – TRUYỀN NHIỄM
Bài 39 ĐẶC ĐIỂM HỆ THẦN KINH TRẺ EM 386
1 Đặc điểm giải phẫu và cấu tạo hệ thần kinh trẻ em 386
2 Đặc điểm sinh lý và bệnh lý hệ thần kinh trẻ em 388
CÂU HỎI TỰ LƯỢNG GIÁ 389
Bài 40 CHĂM SÓC TRẺ XUẤT HUYẾT NÃO – MÀNG NÃO 390
1 Nguyên nhân 390
2 Triệu chứng lâm sàng 391
3 Hướng điều trị 392
4 Phòng bệnh 392
5 Chăm sóc 393
CÂU HỎI TỰ LƯỢNG GIÁ 396
Bài 41 CHĂM SÓC TRẺ CO GIẬT 397
1 Nguyên nhân gây co giật ở trẻ em 397
2 Phân loại co giật ở trẻ em 399
3 Đặc điểm lâm sàng một số trường hợp co giật 400
4 Điều trị 402
5 Phòng co giật 403
6 Chăm sóc 404
CÂU HỎI TỰ LƯỢNG GIÁ 408
Bài 42 CHĂM SÓC TRẺ MẮC BỆNH SỐT XUẤT HUYẾT DENGUE 409
1 Đại cương 409
2 Tác nhân gây bệnh 409
3 Dịch tễ học 409
4 Cơ chế bệnh sinh 410
5 Triệu chứng lâm sàng 411
6 Triệu chứng cận lâm sàng 412
7 Điều trị 413
8 Phòng bệnh 414
9 Chăm sóc 414
CÂU HỎI TỰ LƯỢNG GIÁ 418
Bài 43 CHĂM SÓC TRẺ MẮC BỆNH SỞI 419
1 Đại cương 419
2 Cơ chế bệnh sinh 419
3 Triệu chứng lâm sàng, cận lâm sàng 420
4 Biến chứng 421
5 Hướng điều trị 421
6 Phòng bệnh 422
7 Chăm sóc 422
CÂU HỎI TỰ LƯỢNG GIÁ 424
Trang 14Bài 44 CHĂM SÓC TRẺ MẮC BỆNH THUỶ ĐẬU 425
1 Đại cương 425
2 Triệu chứng 426
3 Biến chứng 427
4 Điều trị và phòng bệnh 427
5 Chăm sóc 428
CÂU HỎI TỰ LƯỢNG GIÁ 430
Bài 45 CHĂM SÓC TRẺ MẮC BỆNH TAY CHÂN MIỆNG 431
1 Đại cương 431
2 Triệu chứng 431
3 Biến chứng 433
4 Hướng điều trị 433
5 Phòng bệnh 435
6 Chăm sóc 435
CÂU HỎI TỰ LƯỢNG GIÁ 438
TÀI LIỆU THAM KHẢO 439
Trang 15Chương I NHI KHOA CƠ SỞ
Bài 1 CÁC THỜI KỲ PHÁT TRIỂN CỦA TRẺ EM
Trẻ em không phải là người lớn thu nhỏ lại Khác với người lớn, trẻ em là một cơ thể đang phát triển Phát triển là sự lớn lên về khối lượng và sự trưởng thành về chất lượng (sự hoàn thiện về chức năng các cơ quan) Sự phát triển xảy ra không đồng đều trong suốt thời
kỳ tuổi trẻ: lúc thì trẻ tăng nhanh về chiều cao, lúc thì trẻ lại tăng nhanh về cân nặng; có giai đoạn trẻ phát triển chủ yếu về vận động, có giai đoạn trẻ lại phát triển chủ yếu về tiếng nói,
tư duy Trong quá trình phát triển, cơ thể trẻ em có những đặc điểm về giải phẫu, sinh lý và bệnh lý mang tính đặc trưng cho từng lứa tuổi Dựa vào đặc điểm này, chia sự phát triển của trẻ thành 6 thời kỳ
1 THỜI KỲ PHÁT TRIỂN TRONG TỬ CUNG
1.1 Giới hạn
Thời kỳ phát triển trong tử cung được tính từ lúc trứng được thụ tinh cho đến khi trẻ ra đời (cắt rốn), trung bình là 270 – 280 ngày Thời kỳ này được chia ra 2 giai đoạn nối tiếp nhau Giai đoạn phát triển phôi thai 3 tháng đầu và giai đoạn phát triển thai nhi 6 tháng cuối
1.2 Đặc điểm sinh lý
Giai đoạn 3 tháng đầu là thời kỳ hình thành các phủ tạng và biệt hoá các bộ phận Giai đoạn 6 tháng cuối là thời kỳ phát triển thai nhi trong tử cung, đây là thời kỳ thai nhi lớn rất nhanh về khối lượng và hoàn thiện dần về chức năng của các cơ quan
Sự hình thành và phát triển thai nhi hoàn toàn phụ thuộc vào tình trạng sức khoẻ (thể chất, tinh thần, xã hội và bệnh tật) của người mẹ
Sau khi học xong, người học có khả năng:
1 Trình bày được đặc điểm sinh lý và bệnh lý từng thời kỳ phát triển của trẻ em
2 Trình bày được các nội dung chăm sóc cho trẻ em phù hợp với từng thời kỳ phát triển
MỤC TIÊU
Trang 16Trong 6 tháng cuối của thời kỳ mang thai là giai đoạn tăng sinh về số lượng và kích thước tế bào Sự tác động quá mức đến thai nhi thông qua người mẹ như ăn uống kém, lao động nặng, bị ngã hoặc mắc các bệnh mạn tính sẽ gây nên các bệnh như SDD bào thai, thai chết lưu, đẻ non, đẻ yếu
1.4 Chăm sóc và quản lý thai nghén
Để tạo điều kiện cho thai nhi phát triển tốt, cần hướng dẫn cho bà mẹ thực hiện tốt tất
– Tránh tiếp xúc với các chất độc như thuốc trừ sâu, diệt cỏ, thuỷ ngân; thận trọng khi dùng các loại thuốc: thuốc kháng sinh, thuốc phiện, thuốc lá, thuốc chống ung thư hoặc thuốc
an thần như gacdenal
– Phòng tránh các bệnh lây do virus như cúm, cận cúm, adenovirus , sốt phát ban và các bệnh do ký sinh trùng như giun móc, toxoplasmosis hay các bệnh hoa liễu như lậu, giang mai nhất là trong 3 tháng đầu của thời kỳ thai nghén
– Không nên có thai khi người mẹ bị các bệnh mạn tính: bệnh van tim, suy tim, suy gan, suy thận, suy tuỷ, xơ phổi, tâm thần
– Đi khám thai định kỳ đều đặn để có những lời khuyên kịp thời, xác đáng và hữu ích
2 THỜI KỲ SƠ SINH
Trang 17vòng tuần hoàn chính thức bắt đầu hoạt động thay cho vòng tuần hoàn rau thai, trẻ bắt đầu
bú, hệ tiêu hoá bắt đầu làm việc, thận bắt đầu đảm nhiệm việc điều hoà môi trường bên trong
cơ thể (nội môi) Tất cả các nhiệm vụ này, trước đây đều do rau thai đảm nhiệm
Cơ thể trẻ lúc này còn rất non yếu, cấu tạo và chức năng của các cơ quan chưa được hoàn thiện đầy đủ Hệ thần kinh của trẻ luôn trong tình trạng bị ức chế, cho nên trẻ ngủ suốt ngày
Một số hiện tượng sinh lý xảy ra trong thời kỳ này là: đỏ da sinh lý, vàng da sinh lý, bong da sinh lý, sụt cân sinh lý, giảm chiều cao sinh lý, tăng trương lực cơ sinh lý, rụng rốn,
ỉa phân su, thân nhiệt không ổn định
Sau cùng là các bệnh liên quan đến quá trình sinh đẻ như: ngạt, bướu huyết thanh, gãy xương, chảy máu não – màng não
2.4 Chăm sóc
– Đảm bảo cuộc đẻ an toàn, hạn chế các tai biến sản khoa
– Đảm bảo cho trẻ bú mẹ ngay sau đẻ, càng sớm càng tốt Hướng dẫn bà mẹ cách cho trẻ bú
– Giữ vệ sinh cho trẻ sơ sinh: rốn, da, tã lót sạch sẽ
– Giữ ấm cho trẻ về mùa lạnh, thoáng mát về mùa nóng
– Giáo dục bà mẹ về chế độ ăn của mẹ và con, cho trẻ uống vitamin K liều dự phòng xuất huyết não – màng não
– Yêu cầu các bà mẹ đưa trẻ đi tiêm chủng đầy đủ và đúng lịch
– Hướng dẫn cho các bà mẹ biết theo dõi các hiện tượng sinh lý của trẻ và biết khi nào phải đưa trẻ đi khám
3 THỜI KỲ BÚ MẸ
3.1 Giới hạn
Tính từ khi trẻ được 4 tuần lễ cho đến khi trẻ được 12 tháng tuổi
Trang 183.2 Đặc điểm sinh lý
Ở thời kỳ này, trẻ lớn rất nhanh: Chỉ sau 12 tháng, trọng lượng của trẻ tăng gấp 3 lần, chiều cao tăng gấp rưỡi, vòng đầu tăng thêm 35% so với lúc trẻ ra đời Để đảm bảo cho trẻ lớn nhanh, nhu cầu dinh dưỡng của trẻ trong lứa tuổi này rất cao từ 120 – 130 kcal/kg/ngày Cấu tạo và chức năng các bộ phận cũng phát triển nhanh nhưng chưa hoàn thiện, đặc biệt chức năng tiêu hoá, tình trạng miễn dịch thụ động (IgG từ mẹ truyền sang) giảm nhanh trong khi khả năng tạo miễn dịch còn yếu Hoạt động của hệ thần kinh cao cấp được hình thành, trẻ phát triển nhanh về tâm thần và vận động Lúc ra đời trẻ chỉ biết khóc và có một
số phản xạ bẩm sinh, nhưng khi 1 tuổi, trẻ đã biết đứng, biết cầm đồ vật, tập nói và hiểu được nhiều điều
Giáo dục sức khoẻ cho bà mẹ đưa trẻ đi tiêm phòng đầy đủ, đúng lịch
Giáo dục sức khoẻ cho bà mẹ về vệ sinh cơ thể cho trẻ, phát triển trẻ về mặt tinh thần
Trang 19Hệ thống thần kinh cao cấp phát triển mạnh: lúc 1 – 2 tuổi trẻ mới tập nói, 3 tuổi trẻ nói sõi, 4 tuổi trẻ biết hát và thuộc nhiều bài thơ, lúc 6 tuổi trẻ bắt đầu đi học
Trẻ hiếu động, ham thích tìm hiểu môi trường xung quanh, thích tiếp xúc với bạn bè và người lớn, trẻ hay bắt chước, vì vậy những hành vi xấu, tốt của người lớn đều ảnh hưởng đến tính tình, nhân cách của trẻ
Tạo điều kiện để trẻ hoạt động vui chơi ngoài trời
Hướng dẫn cách ăn mặc, đi giày dép đúng theo mùa
Cấu tạo và chức năng các bộ phận đã hoàn chỉnh
Trí tuệ của trẻ phát triển rất nhanh: Trẻ có khả năng tiếp thu học đường, tư duy, sáng tạo
và ứng xử khéo léo
Tâm sinh lý giới tính phát triển rõ rệt
Răng vĩnh viễn thay thế dần răng sữa
Trang 20Hệ thống cơ phát triển mạnh
Trẻ từ 6 – 7 tuổi phát triển nhanh về chiều cao, trẻ từ 8 – 12 tuổi phát triển rất chậm về chiều cao Trẻ từ 13 – 18 tuổi chiều cao lại bắt đầu phát triển rất nhanh
5.3 Đặc điểm bệnh lý
Bệnh lý ở lứa tuổi này gần giống người lớn
Trẻ hay bị các bệnh nhiễm trùng – dị ứng như thấp tim, hen
Trẻ hay mắc viêm họng, viêm amydal
Trẻ có thể bị các bệnh do sai lầm về tư thế khi ngồi học như gù, vẹo cột sống, cận thị, bệnh về răng miệng và rối nhiễu tâm lý
5.4 Chăm sóc
Giáo dục cho trẻ làm tốt vệ sinh răng miệng, tránh nhiễm lạnh
Phát hiện sớm bệnh viêm họng, thấp tim để điều trị kịp thời
Hướng dẫn trẻ ngồi học đúng tư thế, bàn ghế trong nhà trường phải có kích cỡ phù hợp với từng lứa tuổi và đủ ánh sáng
Phát hiện những trẻ bị cận thị, điếc để đeo kính hoặc đeo máy nghe giúp cho trẻ học tập tốt
6 THỜI KỲ DẬY THÌ
6.1 Giới hạn
Giới hạn của thời kỳ dậy thì không cố định mà phụ thuộc vào giới và môi trường xã hội Trẻ gái, tuổi dậy thì đến sớm hơn, thường bắt đầu từ 13 – 14 tuổi, kết thúc lúc 18 tuổi Trẻ trai, tuổi dậy thì đến muộn hơn, thường bắt đầu từ 15 – 16 tuổi, kết thúc lúc 19 – 20 tuổi
6.2 Đặc điểm sinh lý
Trẻ lớn rất nhanh
Biến đổi nhiều về tâm sinh lý
Hoạt động của các tuyến nội tiết, nhất là tuyến sinh dục chiếm ưu thế
Chức năng của cơ quan sinh dục đã trưởng thành
6.3 Đặc điểm bệnh lý
Trẻ em ở lứa tuổi này rất ít bị các bệnh nhiễm khuẩn
Trẻ dễ bị các rối loạn về tâm thần và tim mạch
Thường phát hiện thấy những dị tật ở cơ quan sinh dục
Biểu hiện lâm sàng của các bệnh ở lứa tuổi này cũng giống như ở người lớn
Lứa tuổi này có tỷ lệ tử vong thấp nhất
Trang 216.4 Chăm sóc
Các nội dung chăm sóc chính:
Cần giáo dục để trẻ biết yêu thể dục thể thao, rèn luyện thân thể, góp phần cho cơ thể phát triển tốt, cân đối
Giáo dục giới tính, quan hệ nam nữ lành mạnh
Đề phòng các bệnh do quan hệ tình dục, do nghiện hút gây nên
CÂU HỎI TỰ LƯỢNG GIÁ
1 Nêu giới hạn, đặc điểm sinh lý, bệnh lý, chăm sóc thời kỳ phát triển trong tử cung, sơ
sinh, bú mẹ
2 Nêu giới hạn, đặc điểm sinh lý, bệnh lý, chăm sóc thời kỳ thời kỳ răng sữa, thiếu niên
3 Nêu giới hạn, đặc điểm sinh lý, bệnh lý, chăm sóc thời kỳ dậy thì
Trang 22Bài 2
SỰ PHÁT TRIỂN VỀ THỂ CHẤT CỦA TRẺ EM
VÀ BIỂU ĐỒ TĂNG TRƯỞNG
Để đánh giá sự phát triển thể chất của trẻ em, có thể dựa vào việc theo dõi sự phát triển
về cân nặng, chiều cao, chu vi các vòng cơ thể (vòng đầu, vòng ngực, vòng cánh tay, vòng đùi) và tỷ lệ giữa các phần của cơ thể, nhưng quan trọng nhất là cân nặng Đường biểu diễn
sự phát triển về cân nặng được coi như biểu đồ sức khoẻ của trẻ em
1 SỰ PHÁT TRIỂN VỀ CÂN NẶNG
1.1 Cân nặng của trẻ mới đẻ
Trung bình trẻ mới đẻ nặng 2,8 – 3 kg, nếu dưới 2,5 kg là đẻ non, đẻ yếu hoặc SDD trong bào thai Trẻ từ 4 kg trở lên là trẻ quá to
1.2 Cân nặng của trẻ trong năm đầu
Trong năm đầu, trọng lượng của trẻ tăng rất nhanh: 4 tháng trọng lượng tăng gấp đôi và
cuối năm trọng lượng tăng gấp 3 lần so với lúc đẻ
Trong 6 tháng đầu, mỗi tháng trẻ tăng 700 g; đặc biệt 2 tháng đầu, trung bình mỗi tháng trẻ có thể tăng được 1200 – 1400 g
Trong 6 tháng sau, trung bình mỗi tháng trẻ tăng được 250 g
1.3 Cân nặng của trẻ trên 1 tuổi
Sau 1 tuổi, cân nặng của trẻ tăng chậm hơn, trung bình mỗi năm tăng thêm 1,5 kg Có thể tính gần đúng cân nặng của trẻ trên 1 tuổi theo công thức sau:
P (kg) = 9 + 1,5(N – 1)
Sau khi học xong, người học có khả năng:
1 Trình bày được các chỉ số dùng để đánh giá sự phát triển thể chất của trẻ em
2 Trình bày được sự phát triển thể chất của trẻ em qua các lứa tuổi
3 Trình bày được các yếu tố chính ảnh hưởng đến sự phát triển thể chất của trẻ em
4 Trình bày được cấu tạo, cách đánh giá sức khoẻ của trẻ thông qua biểu đồ tăng trưởng
MỤC TIÊU
Trang 23Trong đó: P: trọng lượng của trẻ trên 1 tuổi tính bằng kg
9: trọng lượng của trẻ 1 tuổi
1,5: trọng lượng tăng thêm mỗi năm
N: số tuổi của trẻ
Trẻ > 10 tuổi: Cân nặng của trẻ tăng nhanh hơn, trung bình mỗi năm tăng thêm 4 kg Do vậy có thể tính gần đúng cân nặng của trẻ trên 10 tuổi theo công thức sau:
P (kg) = 21 + 4(N – 10) Trong đó: P: trọng lượng của trẻ trên 10 tuổi tính bằng kg
21: trọng lượng của trẻ 10 tuổi
4: trọng lượng tăng thêm mỗi năm
N: số tuổi của trẻ
Ví dụ: Một trẻ 14 tuổi, có thể tính gần đúng trọng lượng của trẻ đó theo công thức trên:
P = 21+ 4 (14 – 10) = 37 kg
2 SỰ PHÁT TRIỂN VỀ CHIỀU CAO
2.1 Chiều cao của trẻ mới đẻ
Trung bình 48 – 50 cm Dưới 45 cm là đẻ non
2.2 Chiều cao của trẻ dưới 1 tuổi
Trong năm đầu chiều cao của trẻ tăng thêm được 24 – 25 cm, tốc độ tăng chiều cao theo quý, trẻ 12 tháng tuổi, chiều cao của trẻ khoảng 75 cm
– Quý I, mỗi tháng tăng được 3,5 cm
– Quý II, mỗi tháng tăng được 2 cm
– Quý III, mỗi tháng tăng được 1,5 cm
– Quý IV, mỗi tháng tăng được 1 cm
2.3 Chiều cao của trẻ trên 1 tuổi
Sau 1 tuổi chiều cao của trẻ tăng không đều trong các năm Chiều cao tăng nhanh tới
6 – 10 cm/năm trong các giai đoạn trẻ: 1 – 2 tuổi, 6 – 7 tuổi và tuổi dậy thì Ngược lại, chiều cao của trẻ tăng rất chậm, tăng được 3 – 5 cm/năm trong giai đoạn trẻ từ 8 – 12 tuổi Như vậy trung bình mỗi năm chiều cao của trẻ tăng thêm được khoảng 5 cm Trẻ trai đạt chiều cao tối đa vào tuổi từ 20 – 25; trẻ gái sớm hơn, ở độ tuổi 18 – 20
Từ đó có thể tính chiều cao của trẻ trên 1 tuổi theo công thức sau:
H (cm) = 75 + 5(N – 1) Trong đó: H: chiều cao của trẻ (cm)
N: số tuổi của trẻ
75: chiều cao của trẻ lúc 1 tuổi
Trang 243 SỰ PHÁT TRIỂN VÒNG ĐẦU, VÒNG NGỰC, VÒNG CÁNH TAY
– Trên 14 cm: Trẻ phát triển bình thường
Trong những năm gần đây, chỉ số vòng cánh tay ít được sử dụng để đánh giá tình trạng dinh dưỡng của trẻ
3.4 Một số chỉ số khác
3.4.1 Thóp
– Thóp trước: Có hình thoi với kích thước của cả hai chiều trung bình là 2 cm Trẻ đẻ non có kích thước lớn hơn Thóp trước thường kín khi trẻ ở lứa tuổi từ 12 – 18 tháng Nếu thóp trước kín sớm trước 6 – 8 tháng là dấu hiệu xấu, cần tránh cho trẻ sử dụng vitamin D
Trang 25Nếu thóp trước kín trước 3 tháng tuổi, cần được thăm khám để loại trừ bệnh nhỏ đầu (Microcelphalia)
– Thóp sau: Có hình tam giác, thường kín ngay sau đẻ Chỉ có khoảng 25% số trẻ ra đời
là còn thóp sau với kích thước nhỏ bằng đầu ngón tay và sẽ kín trong quý đầu
Ví dụ: Trẻ 20 tháng tuổi sẽ có số răng là: 20 – 4 = 16 răng
Từ 6 – 7 tuổi, răng sữa bắt đầu được thay thế dần bằng răng vĩnh viễn Đến 15 tuổi thường có đủ 28 răng và 4 chiếc cuối cùng (răng khôn) thường mọc ở độ tuổi từ 18 đến 25
4 TỶ LỆ CÁC PHẦN CƠ THỂ
Tỷ lệ các phần cơ thể trẻ em khác với người lớn Nhìn chung trẻ em có đầu tương đối
to, chân và tay tương đối ngắn so với kích thước toàn cơ thể Dần dần về sau, do chân dài ra nhanh nên chiều cao của đầu giảm đi một cách tương đối theo tuổi, còn chiều dài tương đối
và tuyệt đối của chân và tay lại được tăng lên rõ rệt
Tỷ lệ chiều cao đầu/chiều cao đứng: sơ sinh: 1/4; 2 tuổi: 1/5; 6 tuổi: 1/6; 12 tuổi: 1/7; người lớn: 1/8
Chiều cao thân: trẻ sơ sinh chiếm 45% chiều cao cơ thể, tuổi dậy thì là 38%
Tỷ lệ chiều dài chi dưới so với chiều cao đứng: 1 tuổi: 59,5%, 2 tuổi: 63%, 3 tuổi: 70%,
4 tuổi: 74,5%, 5 tuổi: 76,6%, 6 tuổi: 79% Chỉ số này nói lên rằng theo lứa tuổi, chiều dài chi dưới ngày càng có xu hướng dài hơn thân
Các chỉ số khác:
– Chỉ số Pignet: Cao đứng – (Cân nặng + Vòng ngực trung bình)
– Chỉ số khối cơ thể (BMI) = Cân nặng (kg)/cao đứng bình phương
5 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ PHÁT TRIỂN THỂ CHẤT CỦA TRẺ EM
Có rất nhiều yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển thể chất của trẻ em Có thể chia làm 2 nhóm là yếu tố nội sinh và yếu tố ngoại sinh
Trang 265.1 Các yếu tố nội sinh (những yếu tố bên trong cơ thể)
– Vai trò của các tuyến nội tiết: tuyến yên, tuyến giáp, tuyến cận giáp, tuyến thượng thận, tuyến sinh dục
– Yếu tố di truyền
– Các dị tật bẩm sinh
– Vai trò của hệ thần kinh
5.2 Các yếu tố ngoại sinh (những yếu tố bên ngoài cơ thể)
– Dinh dưỡng
– Bệnh tật, nhất là các bệnh mạn tính
– Giáo dục thể dục, thể thao
– Khí hậu và môi trường
6 BIỂU ĐỒ TĂNG TRƯỞNG
Biểu đồ tăng trưởng (biểu đồ phát triển) là một công cụ đơn giản nhưng hiệu quả nhất
có khả năng huy động cộng đồng tham gia vào công tác phòng chống SDD
6.1 Tác dụng của biểu đồ tăng trưởng
– Chẩn đoán nhanh, sớm tình trạng SDD tại cộng đồng
– Giúp cho việc phát hiện sớm các bệnh lý mạn tính khác
– Theo dõi được sự phát triển của trẻ, nếu cân đều đặn hàng tháng
– Giáo dục dinh dưỡng kết hợp với phục hồi dinh dưỡng kịp thời cho từng trẻ cho nên
đi khám để phát hiện bệnh và điều trị kịp thời
6.2 Cấu tạo của biểu đồ tăng trưởng
Có hai loại biểu đồ tăng trưởng: cân nặng theo tuổi và chiều cao theo tuổi cho trẻ trai và trẻ gái Về cấu tạo, biểu đồ tăng trưởng bao gồm các đường trục, các đường cong và các khoảng cách được tạo nên bởi các đường cong
– Các đường trục:
+ Trục đứng (trục tung) tương ứng với các dãy số là cân nặng hoặc chiều cao của trẻ + Trục ngang (trục hoành) được chia thành các ô đánh số từ 1 – 60 tương ứng với các tháng tuổi của trẻ
Trang 27Hình 2.1 Biểu đồ tăng trưởng cân nặng theo tuổi bé trai
Hình 2.2 Biều đồ tăng trưởng chiều cao đứng theo độ tuổi bé gái
Trang 28– Các khoảng cách giữa các đường cong:
+ Khoảng cách giữa hai đường cong giữa từ +2SD và –2SD (khoảng A): cân nặng hoặc chiều cao trẻ bình thường, còn gọi là “Con đường sức khoẻ của trẻ”
+ Khoảng cách giữa hai đường cong –2SD và –3SD (khoảng B): SDD độ I
+ Khoảng cách giữa hai đường cong –3SD và –4SD (khoảng C): SDD độ II
+ Khoảng cách dưới đường cong –4SD (khoảng D): SDD độ III
+ Khoảng cách giữa hai đường cong +2SD và +3SD: cân nặng hoặc chiều cao cao hơn
so với tuổi
Cũng có thể sử dụng biểu đồ tăng trưởng bao gồm 2 đường cong: khoảng giữa hai đường cong là “Con đường sức khoẻ của trẻ“, khoảng dưới đường cong dưới là SDD
6.3 Tiến hành cân, đo cho trẻ và ghi vào biểu đồ tăng trưởng
Cân trẻ bằng loại cân phù hợp với lứa tuổi và điều kiện của từng địa phương: Trẻ dưới
5 tháng tuổi, có thể để trẻ nằm trong chiếc tã, buộc túm lại và treo lên cân, hoặc có điều kiện thì dùng cân đĩa
Đo chiều dài nằm đối với trẻ dưới 2 tuổi và đo chiều cao đứng đối với trẻ trên 2 tuổi Cách ghi biểu đồ tăng trưởng:
– Trước hết phải ghi các tháng trong năm (ngày dương lịch), vào các ô vuông ở phía dưới của biểu đồ, bắt đầu bằng tháng sinh của trẻ Ví dụ trẻ sinh vào tháng 4 thì ghi tháng 4 vào ô đầu tiên, sau đó là tháng 5 đến tháng 12 Tiếp theo là tháng 1, 2 của năm sau (chú
ý ghi thêm số liệu về năm vào ô của tháng đầu năm: tháng giêng)
– Sau mỗi lần cân, đo phải ghi kết quả vào biểu đồ bằng cách: Chấm một chấm đậm vào giao điểm của đường thẳng kéo từ kết quả cân được (kg) hoặc đo chiều cao (cm) theo trục tung và đường thẳng kéo từ tháng cân hoặc đo cho trẻ theo trục hoành Như vậy, vị trí của dấu chấm được xác định bởi giao điểm giữa hai đường thẳng: Đường thẳng nằm ngang đi qua chỉ số về cân nặng hoặc chiều cao của trẻ và đường thẳng đứng đi qua điểm giữa của ô
Trang 29tháng trẻ được cân đo (thống nhất lấy vị trí chính giữa ô, bất kể cháu được cân ở đầu tháng hay cuối tháng)
Ví dụ: Vào tháng 8 (lúc trẻ 5 tháng tuổi) ta cân cho trẻ được 6 kg Cách ghi kết quả lên biểu đồ như sau:
+ Từ trục tung, qua điểm 6 kg, ta kéo một đường thẳng nằm ngang (vuông góc với trục tung) + Từ trục hoành, qua điểm tháng 8, ta kéo một đường thẳng dựng đứng (vuông góc với trục hoành)
+ Chấm một chấm đậm vào giao điểm của hai đường thẳng nói trên
– Nối kết quả cân nặng hoặc chiều cao của tháng này với kết quả của tháng trước, cứ như vậy ta sẽ có đồ thị biểu diễn sự phát triển về cân nặng hoặc chiều cao của trẻ Đó chính
là "con đường sức khoẻ của trẻ"
– Ghi chép các phần liên quan khác:
+ Phần trên đường giới hạn trên ghi những vấn đề về: trẻ được tiêm chủng loại gì, tên bệnh mắc phải, và sử dụng loại thuốc nào vào những tháng tương ứng Ví dụ: vào tháng 8 (lúc trẻ 5 tháng tuổi) trẻ bị viêm phế quản
+ Phần dưới đường giới hạn dưới ghi những vấn đề về: nuôi dưỡng, chăm sóc và sự phát triển về tinh thần, vận động của trẻ vào những tháng tương ứng (biết lẫy, biết bò, biết ngồi, đứng, đi, biết nói, biết hát )
6.4 Đánh giá sự phát triển thể chất của trẻ em thông qua biểu đồ tăng trưởng
Quan sát đường biểu diễn cân nặng của trẻ trên biểu đồ, có thể đánh giá được tình trạng sức khoẻ của trẻ bằng 3 cách:
– Theo hướng đi của đường biểu diễn cân nặng hoặc chiều cao:
+ Nếu đường biểu diễn đi lên ( ) là trẻ bình thường (phát triển tốt)
+ Nếu đường biểu diễn đi ngang ( ) là dấu hiệu nguy hiểm, cần đưa đi khám để tìm nguyên nhân, theo dõi và chăm sóc một cách chu đáo
+ Nếu đường biểu diễn đi xuống ( ) là dấu hiệu rất nguy hiểm, cần đưa trẻ đi khám ngay để tìm ra nguyên nhân và xử trí kịp thời
Theo vị trí:
+ Nếu đường biểu diễn cân nặng của trẻ nằm ở giữa hai đường cong trên cùng (khoảng A) và theo chiều hướng đi lên là trẻ khoẻ mạnh, hay trẻ phát triển bình thường + Nếu đường biểu diễn cân nặng của trẻ nằm ở khoảng B là trẻ bị SDD độ I
+ Nếu đường biểu diễn cân nặng của trẻ nằm ở khoảng C là trẻ bị SDD độ II
+ Nếu đường biểu diễn cân nặng của trẻ nằm ở khoảng D là trẻ bị SDD độ III
+ Nếu đường biểu diễn cân nặng của trẻ nằm ở trên đường cong giới hạn trên là trẻ phát triển rất tốt Tuy vậy, nếu đường biểu diễn đi ngang hoặc đi xuống thì phải đưa trẻ đi khám ngay để tìm ra nguyên nhân, điều trị và chăm sóc Mặt khác, trẻ có thể trong tình trạng thừa cân (béo phì) nếu cân nặng của trẻ lớn hơn cân nặng trung bình tiêu chuẩn +2SD
Trang 30– Phối hợp hai cách trên để đánh giá:
Đây là cách đánh giá mang tính biện chứng Với phương pháp này, ngoài việc đánh giá được tình trạng dinh dưỡng cụ thể của trẻ trong thời điểm nhất định, còn cho phép chúng ta tiên lượng được tình trạng sức khoẻ của trẻ trong tương lai Ví dụ: Một trẻ có cân nặng thấp, đang nằm tại khoảng C (SDD độ II), nhưng có hướng đi lên trong các tháng tiếp theo thì sẽ
có tiên lượng tốt hơn là trẻ có cân nặng cao hơn (nằm trong khoảng B), nhưng lại có hướng
đi xuống
CÂU HỎI TỰ LƯỢNG GIÁ
1 Nêu đặc điểm phát triển cân nặng, chiều cao, vòng đầu, vòng ngực trẻ em qua các
lứa tuổi
2 Trình bày các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển thể chất trẻ
3 Trình bày cấu tạo, cách ghi và cách đánh giá sức khoẻ trẻ em qua biểu đồ tăng trưởng
Trang 31Bài 3
SỰ PHÁT TRIỂN TÂM THẦN VÀ VẬN ĐỘNG CỦA TRẺ EM
Sức khoẻ là trạng thái hoàn toàn thoải mái về thể chất, về tâm thần và xã hội, chứ không chỉ là tình trạng không có bệnh tật Do vậy, việc đánh giá sức khoẻ trẻ em không chỉ dựa vào
sự phát triển về thể chất mà còn phải xem xét đến sự phát triển về tâm thần và vận động của trẻ Để đánh giá sự phát triển tinh thần và vận động của trẻ em, có thể dựa vào việc theo dõi các khía cạnh sau:
– Các động tác vận động (vận động thô sơ)
– Sự khéo léo kết hợp các động tác (vận động tế nhị)
– Sự phát triển về lời nói
– Quan hệ của trẻ với mọi người và môi trường xung quanh
– Sự hiểu biết của trẻ (Trẻ biết những gì?)
Đi có người dắt
Đi một mình
Nhìn mẹ Đưa mắt nhìn mẹ, mỉm cười Tay nắm chặt tự phát Chuyển vật từ tay này sang tay khác
Vỗ tay Nhặt bằng ngón cái và ngón trỏ
Sử dụng các ngón tay dễ dàng Xếp được vật này lên vật kia
Sau khi học xong, người học có khả năng:
1 Trình bày được sự phát triển bình thường về tâm thần và vận động của trẻ em theo từng lứa tuổi
2 Trình bày được những yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển tâm thần và vận động của trẻ em
3 Giải thích được sự thay đổi về hoạt động tâm thần và vận động ở trẻ em theo từng giai đoạn phát triển
MỤC TIÊU
Trang 32Tuổi Vận động thô sơ Vận động tế nhị
Ném bóng chính xác Chạy, leo tốt
Bắt chước tô đường kẻ dọc, ngang Xếp được 6 khối lên nhau
Vẽ vòng tròn, hình vuông
Sử dụng kéo
Vẽ một bộ phận người, tô chữ Bắt đầu đi học, viết chữ
PHÁT TRIỂN LỜI NÓI
Có 3 – 50 từ Biết bộ phận cơ thể, lấy đồ vật khi sai bảo, nói hóng Nói được câu 2 từ
Có 50 – 300 từ, nói câu 3 – 4 từ Nói được giới từ, đại từ, số nhiều Chia động từ thời quá khứ, đếm, phân biệt màu sắc PHÁT TRIỂN CÁ NHÂN VÀ XÃ HỘI
Thích chí, lắc lư khi cho ăn, biết lạ, quen Cho tay vào miệng biết bố mẹ
Sử dụng chén, bắt đầu sử dụng thìa Bắt chước người khác
Chơi tự lập, thông báo đại tiểu tiện, cởi và mặc quần áo
Tự đi vệ sinh, biết rửa mặt, chơi tập thể
Trang 33+ Trẻ nghe được tiếng động to, tiếng nói to của mọi người
+ Trẻ không thích uống chất đắng, trẻ thích uống chất ngọt
+ Trẻ nhận biết được mùi sữa mẹ, qua đó trẻ biết tìm vú mẹ để bú khi được bế
+ Trẻ biết nhìn đèn sáng không di động
+ Trẻ biết đau khi tiêm, véo
– Trẻ sơ sinh chỉ có những cử động tự phát, không ý thức Do vậy các động tác này thường xuất hiện đột ngột, không có sự phối hợp và đôi khi xảy ra hàng loạt các động tác vu vơ
Ví dụ: Một trẻ sơ sinh nằm ngửa thường co 2 tay, bàn tay nắm chặt, 2 chân cùng co hoặc một 1 chân co, 1 chân duỗi
– Trẻ sơ sinh có những phản xạ tự nhiên:
+ Phản xạ bú, phản xạ nuốt
+ Phản xạ Robinson (khi đưa một vật chạm vào lòng bàn tay thì trẻ nắm rất chắc) + Phản xạ vòi (khi chạm vào má gần miệng ở bên nào thì môi của trẻ đưa ra hướng về bên đó như để ngậm bú)
+ Phản xạ bắt chộp Moro (khi vỗ vào thành giường nơi trẻ nằm, trẻ giật mình, hai tay dang ra rồi ôm choàng vào thân)
1.2 Trẻ 2 tháng tuổi
– Thời gian ngủ của trẻ giảm dần
– Lúc thức trẻ biết chơi, nhìn được các vật sáng di động trước mắt
– Trẻ biết hóng chuyện
– Trẻ mỉm cười và giãy giụa là thể hiện sự vui thích
– Đặt nằm sấp, trẻ có thể ngẩng đầu lên trong chốc lát
1.3 Trẻ 3 tháng tuổi
– Thời gian thức và chơi tăng dần
– Trẻ có thể nhìn theo một vật di động
– Có thể chăm chú nhìn một vật nắm trong tay
– Trẻ có thể nắm lấy những vật người lớn đưa và cho vào mồm, mặc dù chưa tự điều khiển được một cách mau lẹ
– Trẻ lẫy được từ tư thế ngửa sang nghiêng
– Ở tư thế nằm sấp trẻ có thể nhấc cằm khỏi mặt giường khá lâu
1.4 Trẻ 4 tháng tuổi
– Ham thích môi trường xung quanh
– Trẻ thích cười đùa với mọi người
– Có thể vận động tự ý như cầm và kéo đồ chơi
– Thích đạp, thích vùng vẫy chân tay
Trang 34– Lẫy được từ ngửa sang sấp
– Nằm sấp trẻ nâng đầu được lâu hơn
– Giữ cho trẻ ngồi, đầu của trẻ không bị rủ xuống, không lắc lư
1.5 Trẻ 5 tháng tuổi
– Trẻ có thể quay mặt về phía có tiếng động
– Biết đưa tay ra nhận đồ chơi
– Ngồi được khi có người đỡ
– Có thể lẫy được từ sấp sang ngửa
– Có thể phát âm được vài phụ âm
1.6 Trẻ 6 tháng tuổi
– Trẻ biết phân biệt mẹ và người lạ
– Trẻ ngồi vững và trườn người ra xung quanh để lấy đồ chơi
– Biết chộp lấy đồ chơi, cầm lâu và chuyển từ tay này sang tay khác
– Biết nhặt đồ chơi có kích thước nhỏ bằng cả 5 ngón tay
– Trẻ bước đi khi được xốc nách
– Bập bẹ được hai âm kép: bà bà, măm măm
1.7 Trẻ 7 – 9 tháng tuổi
– Có cảm xúc vui mừng hay sợ hãi
– Biết vẫy tay chào, hoan hô
– Biết bò, tự vịn vào thành giường để đứng lên
– Nhặt được vật nhỏ bằng 2 ngón tay (ngón cái và ngón trỏ)
– Biết đập các vật vào nhau để tạo ra tiếng động, do vậy trẻ rất thích các đồ vật phát ra tiếng kêu như chuông, quả lắc
– Biết bỏ vật này lấy vật khác
– Biết phát âm rõ từng từ, trong số vài từ: bà, mẹ, đi, cơm
1.8 Trẻ 10 – 12 tháng tuổi
– Hiểu được lời nói đơn giản
– Trẻ nhắc lại được những âm người lớn dạy
– Biết chỉ tay vào những vật mình ưa thích
– Thích đập đồ chơi vào bàn, quẳng xuống đất, ném ra xa mình
– Sử dụng các ngón tay dễ dàng hơn
– Trẻ tự ngồi xuống, đứng lên và đi được vài bước (khi được 12 tháng)
– Trẻ phát âm được 2 âm rõ rệt (bà ơi, mẹ đâu, đi chơi )
Trang 351.9 Trẻ 18 tháng tuổi
– Biết đòi đi tiểu, đi ỉa
– Chỉ được các bộ phận của cơ thể như mắt, mũi, mồm, tai, đầu, tay, chân, ngực, bụng, rốn
– Biết xếp đồ chơi, biết lật ngửa cái chén để lấy hòn bi ở bên trong nếu được nhìn thấy người lớn lấy chén úp lên hòn bi
– Trẻ đi nhanh, đi lên được cầu thang nếu có người dắt tay
– Biết tự cầm bát cơm và xúc ăn bằng thìa
– Nói được các câu ngắn
1.10 Trẻ 24 tháng tuổi
– Thích xếp đồ chơi thành hàng dài
– Tự mặc được quần áo, rửa mặt nhưng còn vụng về
– Tự lên xuống cầu thang, nhảy được 1 chân
– Vẽ được vòng tròn, đường thẳng
– Nói được câu dài, hát được bài hát ngắn
1.11 Trẻ 2 – 3 tuổi
– Tự phục vụ được các việc đơn giản
– Học thuộc bài hát ngắn
– Hay đặt câu hỏi
– Tinh thần phát triển nhanh:
+ Trẻ thích tìm hiểu môi trường xung quanh, thích chơi một mình
+ Tiếng nói phát triển mạnh: trẻ hát được bài hát dài, thuộc nhiều bài thơ ngắn
+ Biết học chữ, học vẽ, viết được
+ 6 tuổi trẻ bắt đầu đi học
– Vận động khéo léo, nhanh nhẹn, mềm dẻo: múa, đi thăng bằng, leo trèo, chạy, nhảy
1.13 Trẻ 7 – 15 tuổi
– Tiếp thu giáo dục tốt
– Có khả năng tưởng tượng và sáng tạo
Trang 36– Biết hoà mình trong cộng đồng xã hội
– Vận động khéo léo: múa, nhảy, khâu vá, thêu, đan len
– Phát triển nhân cách giới tính rõ rệt
2 NHỮNG YẾU TỐ ẢNH THƯỞNG ĐẾN SỰ PHÁT TRIỂN TÂM THẦN VÀ VẬN ĐỘNG CỦA TRẺ EM
2.1 Sự hoàn thiện của hệ thần kinh và các giác quan
Hệ thần kinh phát triển bình thường trong quá trình phát triển của trẻ thì trẻ mới có thể phát triển tâm thần – vận động bình thường, nếu hệ thần kinh phát triển bất thường như: bại não, thoái hoá não, Down, não úng thuỷ, di chứng sau xuất huyết não, viêm não hay chấn thương sọ não chắc chắn trẻ không thể phát triển tâm thần – vận động bình thường
2.2 Hệ cơ, xương, nội tiết
Một trẻ mắc bệnh về cơ, xương khớp: teo cơ, nhược cơ bẩm sinh; mắc bệnh nội tiết: suy giáp, rối loạn chuyển hoá calci, còi xương cũng chậm phát triển về tâm thần – vận động
2.3 Yếu tố gia đình, nhà trường, xã hội
Trẻ lớn lên trong môi trường nghèo nàn không thể phát triển tâm thần – vận động tốt bằng những trẻ lớn lên trong môi trường phong phú: lời nói, cử chỉ, hành vi
3 LỢI ÍCH VIỆC ĐÁNH GIÁ PHÁT TRIỂN TÂM THẦN – VẬN ĐỘNG Ở TRẺ EM
Đánh giá các biểu hiện của sự phát triển tâm thần – vận động một cách có phương pháp
và hệ thống, đặc biệt dựa vào các mốc phát triển có thể đạt được ở các lứa tuổi sẽ giúp chúng
ta xác định được:
– Trẻ em có phát triển bình thường hay không
– Phát hiện được sớm các dấu hiệu của sự chậm hoặc trì trệ phát triển ở trẻ em
– Đề xuất các biện pháp hỗ trợ, can thiệp kịp thời giúp bảo vệ và nâng cao sức khoẻ cho trẻ em
CÂU HỎI TỰ LƯỢNG GIÁ
1 Nêu đặc điểm phát triển tâm thần, vận động ở trẻ từ 0 đến 12 tháng tuổi
2 Trình bày đặc điểm phát triển tâm thần, vận động ở trẻ từ 1 tuổi đến 5 tuổi
3 Trình bày đặc điểm phát triển tâm thần, vận động ở trẻ từ 5 tuổi đến 15 tuổi
4 Giải thích câu nói: Trẻ em là cơ thể đang lớn và trưởng thành
Trang 37Bài 4 CHĂM SÓC SỨC KHOẺ BAN ĐẦU CHO TRẺ EM
1 KHÁI NIỆM VỀ CHĂM SÓC SỨC KHOẺ BAN ĐẦU
1.1 Định nghĩa sức khoẻ
Sức khoẻ là trạng thái hoàn toàn thoải mái về thể chất, tinh thần và xã hội, chứ không chỉ là tình trạng không có bệnh, tật hoặc ốm yếu
1.2 Các yếu tố chi phối sức khoẻ
Sơ đồ 4.1 Các yếu tố chi phối sức khoẻ
1.3 Định nghĩa CSSKBĐ (Hội nghị Alma Ata ngày 12/9/1978)
CSSKBĐ là những chăm sóc sức khoẻ thiết yếu, bằng các phương pháp và kỹ thuật thực hành có cơ sở khoa học, có thể tới được mọi người, mọi gia đình trong cộng đồng, được họ
Sau khi học xong, người học có khả năng:
1 Trình bày được định nghĩa sức khoẻ và chăm sóc sức khoẻ ban đầu (CSSKBĐ),
và trình bày được các yếu tố chi phối sức khoẻ
2 Trình bày được nội dung CSSKBĐ theo tuyên ngôn Alma Ata và nội dung CSSKBĐ tại Việt Nam
3 Trình bày được nội dung CSSKBĐ cho trẻ em (GOBIFFF)
4 Trình bày được mục tiêu và giải pháp thực hiện chiến lược chăm sóc sức khoẻ trẻ
em (CSSKTE) Việt Nam hiện nay
Môi trường lao động
MT thiên nhiên Giao thông, du lịch Quy hoạch xây dựng
Văn hoá giáo dục Rèn luyện thân thể
Trang 38chấp nhận và tích cực tham gia, với mức chi phí mà nhân dân và Nhà nước có thể cung ứng được, phát huy tính tự lực, tự quyết của mọi người dân
Như vậy CSSKBĐ chính là:
– Những chăm sóc thiết yếu, những chăm sóc cơ bản cho sức khoẻ
– Những chăm sóc này là những kỹ thuật thực hành có cơ sở khoa học
– Những chăm sóc có thể tới được mọi người dân, mọi gia đình và tới được nơi họ đang sinh sống
– Những chăm sóc mà mọi người có thể chấp nhận được và tích cực tham gia hưởng ứng
– Những chăm sóc phù hợp với nền kinh tế của nhân dân, của đất nước
Nội dung CSSKBĐ sẽ không hoàn toàn giống nhau ở các nước trong cùng một thời điểm và ngay trong một nước ở các vùng và các thời điểm khác nhau Nội dung CSSKBĐ cần được thay đổi theo thời gian hoặc theo địa lý để phù hợp với tình hình sức khoẻ, bệnh tật và trình độ văn hoá của nhân dân cũng như hoàn cảnh kinh tế của mỗi nước, mỗi địa phương trong từng thời điểm khác nhau
CSSKBĐ là một chiến lược hay một giải pháp nhấn mạnh tới sự phát triển phổ cập các dịch vụ y tế Các dịch vụ này người dân chấp nhận được, cố gắng chi trả được, có thể tiếp cận được, dựa vào cộng đồng và coi trọng việc nâng cao, duy trì sức khoẻ cho nhân dân Bốn nguyên tắc cơ bản của CSSKBĐ là:
– Tiếp cận rộng rãi và phổ cập các nhu cầu cơ bản:
Đây là nguyên tắc nền tảng của CSSKBĐ Mọi người dân trên thế giới cần được tiếp cận với những dịch vụ y tế hiện có để đảm bảo cho mọi người dân có sức khoẻ đầy đủ – Sự tham gia và tự lực của cá nhân và cộng đồng:
Yếu tố chìa khoá để đạt được sự tham gia và tự lực của cá nhân và cộng đồng là giáo dục và xây dựng ý thức trách nhiệm của mỗi người đối với sức khoẻ của mình và của mọi người
– Phối hợp liên ngành trong CSSKBĐ:
Ngành y tế phải phối hợp với các ngành khác như giáo dục, công nghiệp, nông nghiệp
và với các tổ chức xã hội như Hội liên hiệp phụ nữ, Đoàn thanh niên và với chính quyền địa phương để có thể đạt được hiệu quả cao trong công tác CSSKBĐ
– Kỹ thuật thích ứng và hiệu quả chi phí trong khuôn khổ nguồn lực có sẵn Dựa vào thực trạng tại địa phương mà có thể đưa ra những kỹ thuật chăm sóc cho phù hợp, hiệu quả
và huy động được sự tham gia tích cực của cộng đồng
Sử dụng các kỹ thuật thích hợp và hiệu quả trong việc sử dụng các nguồn lực y tế, cũng
có nghĩa là phải phân bổ từ trung ương đến địa phương, sao cho đa số người dân được hưởng
Trang 391.4 Nhận thức về chăm sóc sức khoẻ
Sự khác biệt cơ bản về nhận thức chăm sóc sức khoẻ sau Hội nghị Alma Ata:
Trước hội nghị Sau hội nghị
Quan niệm về sức khoẻ Không có bệnh Thoải mái về thể chất, tinh thần, xã hội
và không có bệnh tật
Nội dung chăm sóc
sức khoẻ
Nặng về chữa bệnh Dự phòng tích cực, chăm sóc toàn diện
Đối tượng chăm sóc
sức khoẻ
Cá thể: người ốm là chính Cộng đồng: người khoẻ và người ốm
Trách nhiệm của Y tế Toàn dân, toàn xã hội
Vai trò của người dân Thụ động: ỷ lại vào y tế Chủ động:
– Tự bảo vệ mình – Cùng tham gia bảo vệ cộng đồng Tính chất hoạt động Hoạt động của y tế tách rời
với hệ thống kinh tế – xã hội
Y tế là một bộ phận lồng ghép trong hệ thống kinh tế – xã hội
2 NỘI DUNG CHĂM SÓC SỨC KHOẺ BAN ĐẦU
2.1 Theo Tuyên ngôn Alma Ata
Gồm 8 điểm (ELEMENTS):
– Education: Giáo dục sức khoẻ
– Local disease control: Phòng chống các bệnh dịch tại địa phương
– Expanded program of immunization: Chương trình tiêm chủng mở rộng
– MCH and family planing: Bảo vệ bà mẹ trẻ em (BMTE) – Kế hoạch hoá gia đình
(KHHGĐ)
– Essential drugs: Cung cấp thuốc thiết yếu
– Nutrition and food supply: Cung cấp lương thực – thực phẩm và cải thiện bữa ăn – Treatment and prevention: Điều trị và phòng bệnh
– Safe water supply and sanitation: Cung cấp đủ nước sạch và thanh khiết môi trường
2.2 Nội dung 10 điểm về chăm sóc sức khoẻ ban đầu tại Việt Nam
Dựa vào mô hình sức khoẻ và bệnh tật, mỗi nước sẽ chọn thứ tự ưu tiên cho thích hợp Nước ta chấp nhận nội dung 8 điểm của Tuyên ngôn Alma Ata và bổ sung thêm 2 điểm thành nội dung 10 điểm để phù hợp với hoàn cảnh hiện nay của Việt Nam Hai điểm được bổ sung là:
– Quản lý sức khoẻ
– Kiện toàn mạng lưới y tế
Trang 402.2.1 Giáo dục sức khoẻ
– Nhằm đạt được hai mục tiêu:
+ Phổ cập kiến thức y học thường thức về bảo vệ sức khoẻ cho toàn dân
+ Để mọi người có nhận thức rằng CSSKBĐ là trách nhiệm của mọi người, của toàn
xã hội
– Nội dung giáo dục sức khoẻ phải:
+ Phù hợp với tình hình cụ thể của từng địa phương (mô hình bệnh tật, vấn đề ưu tiên, việc triển khai các chương trình y tế )
+ Tôn trọng các nguyên tắc giáo dục
+ Phong phú về hình thức giáo dục (nghe, nhìn, làm mẫu )
+ Tổ chức và động viên được các đoàn thể, các tổ chức, các đối tượng cùng tham gia
2.2.2 Phòng chống các bệnh dịch lưu hành ở địa phương
– Khống chế và tiến tới thanh toán ở mức độ khác nhau một số bệnh dịch lưu hành như dịch hạch, dịch tả
– Phòng chống một số bệnh truyền nhiễm như sốt rét, bệnh xã hội, AIDS
– Giảm tỷ lệ mắc bệnh cấp tính như tiêu chảy, lỵ, nhiễm khuẩn hô hấp cấp
– Quản lý, theo dõi các bệnh mạn tính như bệnh phong, lao, tâm thần, động kinh, bướu cổ
2.2.3 Tiêm chủng mở rộng
Mục tiêu đề ra là 100% trẻ em dưới 1 tuổi phải được tiêm phòng đầy đủ 7 bệnh truyền nhiễm (lao, BH, UV, HG, bại liệt, sởi và viêm gan (VG) B) và 90% trẻ em dưới 5 tuổi được tiêm phòng nhắc lại
2.2.4 Bảo vệ bà mẹ trẻ em, kế hoạch hoá gia đình
– Giảm tỷ lệ dân số một cách thích hợp: Mỗi gia đình phải có kế hoạch sinh đẻ cho phù hợp với hoàn cảnh kinh tế của mình nhằm đảm bảo cho gia đình được phồn vinh, hạnh phúc, nuôi con khoẻ, dạy con ngoan, các con phải được học hành
– Giảm tỷ lệ tử vong của trẻ dưới 1 tuổi xuống còn 30% vào năm 2005, 25% vào năm 2010
– Tăng cường dinh dưỡng cho bà mẹ và trẻ em
2.2.5 Cung cấp thuốc thiết yếu
Cung cấp thuốc thiết yếu là cung cấp đủ thuốc cho công tác phòng bệnh, chữa bệnh từ tuyến xã đến tuyến tỉnh, đẩy mạnh sản xuất thuốc trong nước, giảm ngoại nhập, cụ thể là: