BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO UBND TỈNH THANH HÓA TRƯỜNG ĐẠI HỌC HỒNG ĐỨC NGUYỄN THỊ HIỀN QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG NUÔI DƯỠNG, CHĂM SÓC SỨC KHỎE CHO TRẺ 3-4 TUỔI Ở CÁC TRƯỜNG MẦM NON THÀNH PHỐ TH
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO UBND TỈNH THANH HÓA
TRƯỜNG ĐẠI HỌC HỒNG ĐỨC
NGUYỄN THỊ HIỀN
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG NUÔI DƯỠNG, CHĂM SÓC SỨC KHỎE
CHO TRẺ 3-4 TUỔI Ở CÁC TRƯỜNG MẦM NON
THÀNH PHỐ THANH HÓA, TỈNH THANH HÓA
THEO HƯỚNG PHỐI HỢP NHÀ TRƯỜNG VÀ GIA ĐÌNH
ĐỀ CƯƠNG LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan những kết quả nghiên cứu là của riêng tôi, những trích dẫn trong luận văn là rõ ràng, trung thực
Thanh Hoá, ngày 8 tháng 11 năm 2022
Học viên cao học
Nguyễn Thị Hiền
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập, nghiên cứu tôi đã luôn nhận được sự giúp đỡ, chỉ bảo nhiệt tình của các Thầy, Cô giáo Trường Đại học Hồng Đức để hoàn thành được luận văn này
Với tình cảm chân thành, tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu, phòng Quản lý đào tạo Sau đại học, các Thầy giáo, Cô giáo đã tham gia quản
lý, giảng dạy và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu
Đặc biệt, tôi xin gửi lời cảm ơn đến TS.Lê Thị Thu Hà – Cán bộ hướng dẫn đã trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ để tôi hoàn thành đề tài nghiên cứu khoa học này
Tôi xin cảm ơn các cán bộ quản lý, giáo viên mầm non các trường mầm non thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa đã tạo điều kiện và cung cấp số liệu để tôi hoàn thành luận văn của mình
Mặc dù rất cố gắng nhưng trong quá trình thực hiện đề tài vẫn còn có những mặt hạn chế, thiếu sót Tôi rất mong nhận được ý kiến góp ý của quý thầy cô, đồng nghiệp
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Thanh Hoá, ngày 8 tháng 11 năm 2022
Học viên cao học
Nguyễn Thị Hiền
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT viii
DANH MỤC CÁC BẢNG ix
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 2
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 2
4 Giả thuyết khoa học 3
5 Nhiệm vụ nghiên cứu 3
6 Giới hạn phạm vi nghiên cứu 3
7 Phương pháp nghiên cứu 4
8 Đóng góp của luận văn 4
9 Cấu trúc nội dung của luận văn 5
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG NUÔI DƯỠNG,CHĂM SÓC SỨC KHỎE CHO TRẺ 3-4 TUỔI Ở TRƯỜNG MẦM NON THEO HƯỚNG PHỐI HỢP NHÀ TRƯỜNG VÀ GIA ĐÌNH 6
1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề 6
1.1.1 Tổng quan nghiên cứu về hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc sức khỏe cho trẻ 3-4 tuổi 6
1.1.2 Tổng quan nghiên cứu về quản lý hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc sức khỏe cho trẻ 3-4 tuổi theo hướng phối hợp nhà trường và gia đình 7
1.2 Một số khái niệm cơ bản của đề tài 8
1.2.1 Hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc sức khỏe cho trẻ 8
1.2.2 Quản lý hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc sức khỏe cho trẻ 9
1.2.3 Phối hợp 9
1.2.4 Quản lý hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc sức khỏe cho trẻ 3-4 tuổi ở trường mầm non theo hướng phối hợp nhà trường và gia đình 10
Trang 51.3 Hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc sức khỏe cho trẻ 3-4 tuổi ở trường
mầm non theo hướng phối hợp giữa nhà trường và gia đình 11
1.3.1.Đặc điểm trẻ 3-4 tuổi 11
1.3.2 Tầm quan trọng của việc nuôi dưỡng, chăm sóc sức khỏe cho trẻ 3-4 tuổi 13
1.3.3 Mục tiêu hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc sức khỏe cho trẻ 3-4 tuổi ở trường mầm non theo hướng phối hợp giữa nhà trường và gia đình 13
1.3.4 Nội dung nuôi dưỡng, chăm sóc sức khỏe cho trẻ 3-4 tuổi ở trường mầm non theo hướng phối hợp giữa nhà trường và gia đình 14
1.3.5 Phương pháp, hình thức nuôi dưỡng, chăm sóc sức khỏe cho trẻ 3-4 tuổi ở trường mầm non theo hướng phối hợp giữa nhà trường và gia đình 16
1.3.6 Các lực lượng nuôi dưỡng, chăm sóc sức khỏe cho trẻ 3-4 tuổi ở trường mầm non theo hướng phối hợp giữa nhà trường và gia đình 17
1.3.7 Các điều kiện nuôi dưỡng, chăm sóc sức khỏe cho trẻ 3-4 tuổi ở trường mầm non theo hướng phối hợp giữa nhà trường và gia đình 19
1.4 Quản lý hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc sức khỏe cho trẻ 3-4 tuổi ở trường mầm non theo hướng phối hợp giữa nhà trường và gia đình 21
1.4.1 Vai trò của quản lý hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc sức khỏe cho trẻ 3-4 tuổi ở trường mầm non theo hướng phối hợp giữa nhà trường và gia đình 21
1.4.2 Nội dung quản lý hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc sức khỏe cho trẻ 3-4 tuổi ở trường mầm non theo hướng phối hợp giữa nhà trường và gia đình 23
1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc sức khỏe cho trẻ 3-4 tuổi ở trường mầm non theo hướng phối hợp giữa nhà trường và gia đình 27
1.5.1 Yếu tố khách quan 27
1.5.2 Yếu tố chủ quan 29
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 32
Trang 6Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG NUÔI DƯỠNG, CHĂM SÓC SỨC KHỎE CHO TRẺ 3-4 TUỔI Ở CÁC TRƯỜNG MẦM NON THÀNH PHỐ THANH HÓA, TỈNH THANH HÓA THEO
HƯỚNG PHỐI HỢP NHÀ TRƯỜNG VÀ GIA ĐÌNH 33
2.1 Khái quát về đặc điểm, tình hình kinh tế - xã hội và giáo dục thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa 33
2.1.1 Đặc điểm về vị trí địa lý thành phố Thanh Hóa 33
2.1.2 Khái quát về một số trường mầm non thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa 33
2.2 Khái quát về khảo sát thực trạng tại các trường mầm non thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa 34
2.2.1.Mục đích khảo sát 34
2.2.2.Khách thể và địa bàn khảo sát 34
2.2.3.Nội dung khảo sát 34
2.2.4.Phương pháp khảo sát 35
2.2.5 Tiêu chí đánh giá và thang đo 35
2.3 Thực trạng hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc sức khỏe cho trẻ 3-4 tuổi ở các trường mầm non thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa theo hướng phối hợp giữa nhà trường và gia đình 36
2.3.1 Thực trạng nhận thức về hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc sức khỏe cho trẻ 3-4 tuổi ở các trường mầm non thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa theo hướng phối hợp giữa nhà trường và gia đình 36
2.3.2 Thực trạng thực hiện mục tiêu hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc sức khỏe cho trẻ 3-4 tuổi ở các trường mầm non thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa theo hướng phối hợp giữa nhà trường và gia đình 37
2.3.3 Thực trạng thực hiện nội dung hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc sức khỏe cho trẻ 3-4 tuổi ở các trường MN TP Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa theo hướng phối hợp giữa nhà trường và gia đình 40 2.3.4 Thực trạng thực hiện các phương pháp, hình thức hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc sức khỏe cho trẻ 3-4 tuổi ở các trường mầm non thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa theo hướng phối hợp giữa nhà trường
Trang 7và gia đình 43
2.3.5 Thực trạng về các lực lượng nuôi dưỡng, chăm sóc sức khỏe cho trẻ 3-4 tuổi ở các trường mầm non thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa theo hướng phối hợp giữa nhà trường và gia đình 47
2.3.6 Thực trạng về các điều kiện nuôi dưỡng, chăm sóc sức khỏe cho trẻ 3-4 tuổi ở các trường mầm non thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa theo hướng phối hợp giữa nhà trường và gia đình 50
2.4 Thực trạng quản lý hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc sức khỏe cho trẻ 3-4 tuổi ở các trường mầm non thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa theo hướng phối hợp giữa nhà trường và gia đình 52
2.4.1 Thực trạng nhận thức về vai trò của quản lý hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc sức khỏe cho trẻ 3-4 tuổi ở các trường mầm non thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa theo hướng phối hợp giữa nhà trường và gia đình 52
2.4.2 Thực trạng nội dung quản lý hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc sức khỏe cho trẻ 3-4 tuổi ở các trường mầm non thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa theo hướng phối hợp giữa nhà trường và gia đình 54
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 63
Chương 3 BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG NUÔI DƯỠNG, CHĂM SÓC SỨC KHỎE CHO TRẺ 3-4 TUỔI Ở CÁC TRƯỜNG MẦM NON THÀNH PHỐ THANH HÓA, TỈNH THANH HÓA THEO HƯỚNG PHỐI HỢP NHÀ TRƯỜNG VÀ GIA ĐÌNH 64
3.1 Nguyên tắc đề xuất các biện pháp 64
3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính mục đích 64
3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn 64
3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính đồng bộ 65
3.1.4 Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi 65
3.1.5 Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa và phát triển 65
3.2 Các biện pháp quản lý hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc sức khỏe cho trẻ 3-4 tuổi ở các trường mầm non thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa theo hướng phối hợp giữa nhà trường và gia đình 66
Trang 83.2.1 Biện pháp 1: Tổ chức nâng cao nhận thức của cán bộ, giáo viên và phụ huynh trẻ về tầm quan trọng của hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc
sức khoẻ trẻ 3-4 tuổi theo hướng phối hợp nhà trường và gia đình 66
3.2.2 Biện pháp 2: Xây dựng kế hoạch hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc sức khỏe trẻ 3-4 tuổi theo hướng phối hợp nhà trường và gia đình 69
3.2.3 Biện pháp 3: Chỉ đạo đa dạng hóa các hình thức phối hợp giữa nhà trường và gia đình trẻ trong hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc sức khỏe trẻ 3-4 tuổi 71
3.2.4 Biện pháp 4: Tổ chức bồi dưỡng kiến thức và năng lực nuôi dưỡng, chăm sóc sức khoẻ cho trẻ 3-4 tuổi theo hướng phối hợp nhà trường và gia đình 73
3.2.5 Biện pháp 5: Tổ chức phối hợp giữa nhà trường và gia đình trẻ trong hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc sức khoẻ cho trẻ từ 3-4 tuổi 76
3.2.6 Biện pháp 6: Kiểm tra, đánh giá hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc sức khỏe trẻ 3-4 tuổi theo hướng phối hợp nhà trường và gia đình 79
3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp quản lý quản lý hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc sức khỏe cho trẻ 3-4 tuổi ở các trường mầm non thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa theo hướng phối hợp nhà trường và gia đình 83
3.4 Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất 84
3.4.1 Khái quát chung về khảo nghiệm 84
3.4.2 Kết quả khảo nghiệm 85
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 92
TÀI LIỆU THAM KHẢO 95 PHỤ LỤC P1
Trang 10DANH MỤC CÁC BẢNG
A Danh mục các bảng trong nội dung luận văn
Bảng 2.1 Nhận thức của CBQL, giáo viên, phụ huynh về tầm quan trọng của HĐND, chăm sóc cho trẻ 3 - 4 tuổi 36Bảng 2.2 Đánh giá của CBQL, GV về mục tiêu HĐND, chăm sóc sức khỏe cho trẻ 3-4 tuổi ở các trường MN TP Thanh Hóa theo hướng phối hợp 37Bảng 2.3 Đánh giá của PH trẻ về mục tiêu HĐ nuôi dưỡng, chăm sóc sức khỏe cho trẻ 3-4 tuổi ở các trường MN TP Thanh Hóa theo hướng phối hợp nhà trường và gia đình 39Bảng 2.7 Phương pháp tổ chức HĐ nuôi dưỡng, chăm sóc sức khỏe cho trẻ 3-
4 tuổi ở các trường MN TP Thanh Hóa qua đánh giá phụ huynh 44Bảng 2.8 Thực trạng thực hiện các hình thức tổ chức các hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc sức khỏe cho trẻ 3-4 tuổi ở các trường mầm non 45thành phố Thanh Hóa qua đánh giá của CBQL, GV 45Bảng 2.9 Đánh giá của PH trẻ về hình thức tổ chức HĐND, chăm sóc sức khỏe cho trẻ 3-4 tuổi ở các trường MN thành phố Thanh Hóa theo hướng phối hợp nhà trường và gia đình 46Bảng 2.10 Đánh giá của CBQL, GV về các lực lượng tham gia HĐND, chăm sóc sức khỏe cho trẻ 3-4 tuổi ở các trường MN TP Thanh Hóa 47Bảng 2.11 Đánh giá của phụ huynh về các lực lượng tham gia HĐND, chăm sóc sức khỏe cho trẻ 3-4 tuổi ở các trường MN TP Thanh Hóa 49Bảng 2.12 Đánh giá của CBQL, GV về các các điều kiện nuôi dưỡng, chăm sóc sức khỏe cho trẻ 3-4 tuổi ở các trường MN TP Thanh Hóa 50Bảng 2.13 Đánh giá của phụ huynh về các điều kiện nuôi dưỡng, chăm sóc sức khỏe cho trẻ 3-4 tuổi ở các trường MN TP Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa theo hướng phối hợp giữa nhà trường và gia đình 51Bảng 2.14 Đánh giá của CBQL, GV về vai trò của quản lý HĐND, chăm sóc sức khỏe cho trẻ 3-4 tuổi ở các trường MN TP Thanh Hóa theo hướng phối hợp giữa nhà trường và gia đình 52
Trang 11Bảng 2.16 Đánh giá của CBQL, GV về tổ chức HĐND, chăm sóc sức khỏe cho trẻ 3-4 tuổi ở các trường MN TP Thanh Hóa theo hướng phối hợp giữa nhà trường và gia đình 56Bảng 3.1 Kết quả thăm dò tính cần thiết của các biện pháp đã đề xuất 86Bảng 3.2 Kết quả thăm dò tính khả thi của các biện pháp quản lý đề xuất 88Bảng 3.3 Mối tương quan giữa tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp 90
B Danh mục các bảng trong phụ lục
Bảng 2.2 Đánh giá của CBQL, giáo viên về mục tiêu hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc sức khỏe cho trẻ 3-4 tuổi ở các trường mầm non TP Thanh Hóa theo hướng phối hợp giữa nhà trường và gia đình 18Bảng 2.3 Đánh giá của PH trẻ về mục tiêu hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc sức khỏe cho trẻ 3-4 tuổi ở các trường mầm non TP Thanh Hóa theo hướng phối hợp giữa nhà trường và gia đình 19Bảng 2.4 Thực trạng về nội dung hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc sức khỏe cho trẻ 3-4 tuổi ở các trường mầm non thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa qua đánh giá của CBQL và giáo viên 20Bảng 2.5 Thực trạng về thực hiện nội dung hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc sức khỏe cho trẻ 3-4 tuổi ở các trường mầm non thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa qua đánh giá của phụ huynh 23Bảng 2.6 Phương pháp tổ chức các hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc sức khỏe cho trẻ 3-4 tuổi ở các trường mầm non thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa qua đánh giá của CBQL và giáo viên 25Bảng 2.7 Phương pháp tổ chức các hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc sức khỏe cho trẻ 3-4 tuổi ở các trường mầm non thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa qua đánh giá của phụ huynh học sinh 26Bảng 2.8 Thực trạng thực hiện các hình thức tổ chức các hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc sức khỏe cho trẻ 3-4 tuổi ở các trường mầm non thành phố Thanh Hóa qua đánh giá của CBQL và giáo viên 27Bảng 2.9 Thực trạng thực hiện các hình thức tổ chức các hoạt động nuôi
Trang 12dưỡng, chăm sóc sức khỏe cho trẻ 3-4 tuổi ở các trường mầm non thành phố Thanh Hóa qua đánh giá của phụ huynh học sinh 28Bảng 2.10 Thực trạng các lực lượng tham gia các hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc sức khỏe cho trẻ 3-4 tuổi ở các trường mầm non thành phố Thanh Hóa qua đánh giá của CBQL và giáo viên 29Bảng 2.11 Thực trạng các lực lượng tham gia các hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc sức khỏe cho trẻ 3-4 tuổi ở các trường mầm non thành phố Thanh Hóa qua đánh giá của phụ huynh học sinh 31Bảng 2.12 Đánh giá của CBQL, GV về các điều kiện nuôi dưỡng, chăm sóc sức khỏe cho trẻ 3-4 tuổi ở các trường mầm non thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa theo hướng phối hợp giữa nhà trường và gia đình 32Bảng 2.13 Đánh giá của phụ huynh học sinh về các điều kiện nuôi dưỡng, chăm sóc sức khỏe cho trẻ 3-4 tuổi ở các trường mầm non thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa theo hướng phối hợp giữa nhà trường và gia đình 33Bảng 2.14 Đánh giá của CBQL, GV về vai trò của quản lý HĐND, chăm sóc sức khỏe cho trẻ 3-4 tuổi ở các trường MN TP Thanh Hóa theo hướng phối hợp giữa nhà trường và gia đình 34Bảng 2.15 Đánh giá của CBQL, GV về xây dựng kế hoạch HĐND, chăm sóc sức khỏe cho trẻ 3-4 tuổi ở các trường MN TP Thanh Hóa theo hướng phối hợp giữa nhà trường và gia đình 35Bảng 2.17 Đánh giá của CBQL, GV về chỉ đạo HĐND, chăm sóc sức khỏe cho trẻ 3-4 tuổi ở các trường MN TP Thanh Hóa, theo hướng phối hợp giữa nhà trường và gia đình 37Bảng 2.18 Đánh giá của CBQL, GV về kiểm tra, đánh giá HĐND, chăm sóc sức khỏe cho trẻ 3-4 tuổi ở các trường MN TP Thanh Hóa theo hướng phối hợp giữa nhà trường và gia đình 39Bảng 2.19 Đánh giá của CBQL, GV về thực trạng mức độ ảnh hưởng của hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc sức khỏe cho trẻ 3-4 tuổi ở các trường MN
TP Thanh Hóa theo hướng phối hợp giữa nhà trường và gia đình 41
Trang 13MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Có thể nói, giáo dục mầm non là khâu đầu tiên và cũng là bậc học đầu tiên trong hệ thống GD quốc dân, đặt nền móng cho sự hình thành và phát triển nhân cách trẻ Công tác nuôi dưỡng, CSSK trẻ là một nhiệm vụ hết sức quan trọng, không thể thiếu được ở trường mầm non Mục tiêu nuôi dưỡng, CSSK cho trẻ em lứa tuổi mầm non giúp trẻ em phát triển toàn diện cả về thể chất, trí tuệ, tình cảm – xã hội, thẩm mỹ, hình thành những yếu tố ban đầu của nhân cách trẻ, chuẩn bị những điều kiện cần thiết cho trẻ mầm non vào học lớp một đạt kết quả tốt Để giúp trẻ phát triển hài hòa, mạnh khỏe, cân đối thì ngay từ đầu trường mầm non cần phải giữ gìn sức khỏe, có chế độ dinh dưỡng
ăn uống hợp lý
Hoạt động nuôi dưỡng, CSSK của trẻ em ở các trường mầm non ngày nay luôn nhận được rất nhiều sự quan tâm của gia đình và của xã hội Nuôi dưỡng, CSSK cho trẻ đó là nhiệm vụ trọng tâm, giữ vai trò hết sức quan trọng giúp trẻ được bảo vệ, tăng cường sức khỏe cho trẻ, trẻ được phát triển hài hòa, cân đối
Trẻ em nói chung và trẻ tuổi mầm non nói riêng nếu được chăm sóc sức khỏe, nuôi dưỡng, giáo dục tốt sẽ trở thành những trẻ ngoan ngoãn, khỏe mạnh của gia đình và xã hội Ngược lại, nếu như không chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ mầm non kịp thời dẫn đến sai lệch có thể trở thành gánh nặng cho nhà trường, gia đình và xã hội Do vậy, công tác chăm sóc sức khỏe, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ mầm non có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với mỗi gia đình cũng như nhà trường mầm non
Nuôi dưỡng, CSSK cho trẻ em tuổi mầm non, đặc biệt là trẻ ở độ tuổi 3-4 tuổi là việc làm hết sức cần thiết, không thể thiếu để trẻ phát triển khỏe mạnh cả về thể chất, tinh thần, trí tuệ, từ đó trẻ tham gia tốt các hoạt động, trở thành người công dân có ích cho xã hội
Khi trẻ mầm non đến trường mầm non các sinh hoạt trong trường nhờ nhiều vào cô giáo Đa số phụ huynh đưa con đến trường thường rất lo lắng
về việc cô giáo mầm non có chăm sóc trẻ mầm non chu đáo được hay không
Trang 14đặc biệt là đối với những trẻ mầm non còn lười ăn, sức khỏe ốm yếu Không
để cha mẹ trẻ lo lắng, băn khoăn, trăn trở, để họ yên tâm khi đưa con đến trường mầm non thì cô giáo phải như là người mẹ hiền thứ hai của trẻ, người bạn cùng chơi với trẻ, cô giáo phải nắm bắt được tâm, sinh lý của trẻ ngay từ những ngày đầu trẻ mới tới trường Giáo viên mầm non luôn quan tâm, trao đổi trực tiếp với các phụ huynh trẻ thông qua những giờ đón và trả trẻ, qua hộp thư điện tử, Zalo, Fasebuf… để cùng gia đình có những biện pháp giáo dục hiệu quả nhất
Qua thực tiễn cho thấy, hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc sức khỏe cho trẻ mầm non đã được nhà trường mầm non và gia đình quan tâm, tuy nhiên,
sự phối hợp giữa nhà trường và gia đình trẻ còn những khó khăn nhất định trong công tác chăm sóc sức khỏe, nuôi dưỡng trẻ, vẫn còn hiện tượng phụ huynh thắc mắc, chưa hợp tác chặt chẽ với nhà trường trong nuôi dưỡng, chăm sóc sức khỏe cho trẻ…
Từ những lý do trên đây, tôi lựa chọn vấn đề: “Quản lý hoạt động nuôi
dưỡng, chăm sóc sức khỏe cho trẻ 3-4 tuổi ở các trường mầm non thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa theo hướng phối hợp nhà trường và gia đình” làm vấn đề nghiên cứu
2 Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn, luận văn đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong nuôi dưỡng,
CSSK cho trẻ 3-4 tuổi ở các trường mầm non thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh
Hóa theo hướng phối hợp nhà trường và gia đình trẻ
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1 Khách thể nghiên cứu
Hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc sức khỏe cho trẻ 3-4 tuổi ở trường mầm non theo hướng phối hợp nhà trường và gia đình trẻ
3.2 Đối tượng nghiên cứu
Quản lý hoạt động nuôi dưỡng, CSSK cho trẻ 3-4 tuổi ở trường mầm non thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa theo hướng phối hợp nhà trường
và gia đình
Trang 154 Giả thuyết khoa học
Quản lý hoạt động nuôi dưỡng, CSSK cho trẻ 3-4 tuổi ở các trường mầm non thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa theo hướng phối hợp nhà trường và gia đình đã được thực hiện nhưng chưa thực sự đồng bộ, chưa hiệu quả, còn nhiều hạn chế, bất cập Nếu đề xuất được các biện pháp phù hợp, sát thực tiễn sẽ góp phần nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, CSSK cho trẻ 3-4 tuổi
ở các trường mầm non thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa trong giai đoạn hiện nay
5 Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1 Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý hoạt động nuôi dưỡng, CSSK cho trẻ 3-4 tuổi ở trường mầm non theo hướng phối hợp nhà trường và gia đình
5.2 Khảo sát và đánh giá thực trạng quản lý hoạt động nuôi dưỡng, CSSK cho trẻ 3-4 tuổi ở các trường mầm non thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa theo hướng phối hợp nhà trường và gia đình
5.3 Đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động nuôi dưỡng, CSSK cho trẻ 3-4 tuổi ở các trường mầm non thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa theo hướng phối hợp nhà trường và gia đình
6 Giới hạn phạm vi nghiên cứu
6.1 Giới hạn về nội dung nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu quản lý hoạt động phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong việc nuôi dưỡng, CSSK cho trẻ 3-4 tuổi ở một số trường mầm non thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa trong giai đoạn hiện nay
6.2 Giới hạn khách thể được khảo sát
Đề tài luận văn được tiến hành khảo sát trên 5 trường mầm non thuộc địa bàn thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh hóa gồm: Trường MN Ba Đình, Trường MN Thực hành Đại học Hồng Đức, Trường MN Phú Sơn, Trường
MN Quảng Thành, Trường MN Đông Sơn
Tiến hành khảo sát các đối tượng gồm:
+ Cán bộ quản lý: 35
Trang 16+ Giáo viên: 105 giáo viên chăm sóc giáo dục trẻ 3-4 tuổi
7 Phương pháp nghiên cứu
7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
Thực hiện nhóm phương pháp này nhằm để tổng hợp, phân tích và khái quát hóa các văn bản, tài liệu, các công trình nghiên cứu về quản lý hoạt động nuôi dưỡng, CSSK cho trẻ 3-4 tuổi ở các trường mầm non theo hướng phối
hợp nhà trường và gia đình để xây dựng khung lý thuyết của đề tài
7.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp điều tra bằng phiếu: Sử dụng phương này nhằm xây dựng mẫu phiếu điều tra về thực trạng nuôi dưỡng, CSSK cho trẻ 3-4 tuổi tại
các trường mầm non thành phố Thanh Hóa theo hướng phối hợp nhà trường
và gia đình
- Phương pháp phỏng vấn: Sử dụng phương pháp này phỏng vấn sâu
CBQL, GVMN nhằm thu thập các thông tin định tính, bổ sung cho kết quả điều tra bằng phiếu về các vấn đề hoạt động nuôi dưỡng, CSSK cho trẻ 3-4 tuổi ở các trường mầm non thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa theo hướng phối hợp
- Phương pháp xử lý số liệu: Sử dụng phương pháp này là để thu thập
số liệu thu được và tính toán, phân tích các kết quả nghiên cứu
8 Đóng góp của luận văn
- Hệ thống hóa một số vấn đề lý luận về quản lý hoạt động nuôi dưỡng, CSSK cho trẻ 3-4 tuổi ở trường mầm non theo hướng phối hợp nhà trường và gia đình
- Khảo sát và đánh giá thực trạng về quản lý hoạt động nuôi dưỡng,
Trang 17CSSK cho trẻ 3-4 tuổi ở các trường mầm non thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa theo hướng phối hợp nhà trường và gia đình
- Đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động nuôi dưỡng, CSSK cho trẻ 3-4 tuổi ở các trường mầm non thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa theo hướng phối hợp nhà trường và gia đình
- Kết quả nghiên cứu là về quản lý hoạt động nuôi dưỡng, CSSK cho trẻ 3-4 tuổi ở các trường mầm non theo hướng phối hợp nhà trường và gia đình làm tài liệu để cho sinh viên học tập, nghiên cứu
9 Cấu trúc nội dung của luận văn
Ngoài các các phần về Mở đầu, Kết luận, Khuyến nghị, Danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, luận văn được trình bày trong 3 chương như sau:
Chương 1: Cơ sở lí luận về quản lý hoạt động nuôi dưỡng, CSSK cho trẻ 3-4 tuổi ở trường mầm non theo hướng phối hợp nhà trường và gia đình
Chương 2: Khảo sát và đánh giá thực trạng quản lý hoạt động nuôi dưỡng, CSSK cho trẻ 3-4 tuổi ở trường mầm non thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa theo hướng phối hợp nhà trường và gia đình
Chương 3: Biện pháp quản lý việc phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong việc nuôi dưỡng, CSSK cho trẻ 3-4 tuổi ở các trường mầm non thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa theo hướng phối hợp nhà trường và gia đình
Trang 18Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG NUÔI DƯỠNG, CHĂM SÓC SỨC KHỎE CHO TRẺ 3-4 TUỔI Ở TRƯỜNG MẦM NON
THEO HƯỚNG PHỐI HỢP NHÀ TRƯỜNG VÀ GIA ĐÌNH
1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề
1.1.1 Tổng quan nghiên cứu về hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc sức khỏe cho trẻ 3-4 tuổi
Ở các nước trên thế giới, vấn đề nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ đã được nghiên cứu từ rất sớm Đầu tiên là những quan điểm về chăm sóc, nuôi dưỡng cho trẻ mầm non đã được trình bày trong các công trình nghiên cứu
về Tâm lí học, Giáo dục học của lứa tuổi mầm non của nhiều giả như: Winhem Preyer, V.X.Mukhina, Erik Erikson, A.B.Zaporojets, A.N Lêônchiev, L.X.Vuwgotsxki, trong các công trình nghiên cứu, các tác giả đã đề cập đến hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng cho trẻ mầm non ở các nội dung khác nhau, nhìn từ nhiều góc độ khác nhau trong đó phải kể đến các yêu cầu về chất lượng ở trong quá trình nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ; xây dựng các biện pháp nhằm nâng cao chất lượng trong dịch vụ chăm sóc, nuôi dạy trẻ; những quan điểm, những lý luận mới về hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ ở các trường mầm non Có thể xem đây là những nội dung cần thiết, quan trọng để tham khảo khi thực hiện luận văn
Năm 2011, đề tài nghiên cứu khoa học cấp Bộ, mã số: B2009-37-71TĐ
do tác giả Trần Thị Bích Trà làm chủ nhiệm: “Nghiên cứu đề xuất các biện pháp nâng cao chất lượng chăm sóc - giáo dục trẻ từ 0 đến 6 tuổi ở gia đình”
đã khái quát và phân tích những vấn đề lý luận cốt yếu về chất lượng chăm sóc - giáo dục trẻ từ 0 đến 6 tuổi ở gia đình
Năm 2005, nghiên cứu “Tổng quan tình hình chăm sóc và giáo dục trẻ thơ” của tác giả Nguyễn Văn Hùng cũng đã đánh giá thực trạng phát triển cơ
sở GDMN công lập và ngoài công lập ở Việt Nam Nghiên cứu đã kể ra các loại hình chăm sóc, giáo dục trẻ mầm non và những xu hướng chủ yếu trong
Trang 19việc tham gia dịch vụ GDMN Tác giả đã quan tâm đến các yếu tố về chính sách Nhà nước và chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ, đặc biệt là vấn đề đào tạo, bồi dưỡng và giám sát công tác GDMN
Năm 2004, tác giả Lê Thu Hương (2004) và và các tác giả trong nghiên
cứu đề tài: “Cơ sở khoa học cho việc nâng cao chất lượng chương trình chăm sóc, giáo dục trẻ 3-6 tuổi trong trường mầm non” các tác giả đã xác định
được cơ sở khoa học của việc chăm sóc, giáo dục trẻ trong nhà trường MN
1.1.2 Tổng quan nghiên cứu về quản lý hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc sức khỏe cho trẻ 3-4 tuổi theo hướng phối hợp nhà trường và gia đình
Ở Việt Nam, cũng đã có một số nghiên cứu về quản lý chăm sóc, giáo dục trẻ mầm non Quản lý trường MN có nhiều điểm khác với quản lý các nhà trường bậc học khác đó là: Đây là một bậc học trẻ đến trường mang tính
tự nguyện, nhà trường MN có các nhiệm vụ rất quan trọng, đó là: chăm sóc, nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ lứa tuổi MN, lứa tuổi này còn rất nhỏ
và trẻ còn phụ thuộc rất nhiều vào người lớn Trẻ em ở trường MN còn nhỏ,
cơ thể trẻ còn non nớt, đang ở giai đoạn phát triển, chưa hoàn thiện nhưng trẻ lại khá hiếu động, khó bảo nên rất cần sự chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ thật cẩn thận, tận tậm
Nghiên cứu về “Quản lý chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ mầm non ở trường mầm non tư thục tại thành phố Hồ Chí Minh”của tác giả Lê Thị Thu Ba vào năm 2016 đã đưa ra hệ thống các tiêu chí đánh giá về chất lượng chăm sóc,
giáo dục trẻ bao gồm 08 lĩnh vực và 44 tiêu chí về việc đánh giá chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ ở các trường MNTT, tác giả đã đề xuất được 06 giải pháp QLCL chăm sóc, giáo dục trẻ ở trường MNTT trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh
Năm 2017 Phan Thị Hương Loan nghiên cứu quản lý hoạt động chăm sóc và giáo dục trẻ ở Trường mầm non công lập trên địa bàn Quận Hai Bà Trưng, Hà Nội Theo tác giả Phan Thị Hương Loan, những kết quả đạt được ở lứa tuổi này có ý nghĩa quyết định đến sự hình thành và phát triển trong suốt
Trang 20cuộc đời của đứa trẻ mầm non, nó phụ thuộc nhiều vào chất lượng chăm sóc - giáo dục trẻ mầm non của nhà trường, gia đình và của xã hội
Có thể nói, các công trình trên đã đề cập đến công tác chỉ đạo, xây dựng các biện pháp quản lý ở các trường mầm non có những đóng góp nhất định đối với sự phát triển của GDMN tuy nhiên công trình về công tác nuôi dưỡng, chăm sóc sức khỏe cho trẻ 3-4 tuổi chưa được nghiên cứu nhiều, một trong những nội dung trọng tâm trong công tác quản lý của cán bộ quản lý còn ít được quan tâm Hướng nghiên cứu này trên địa bàn thành phố thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa chưa có đề tài nào nghiên cứu Vì thế, tác giả chọn luận
văn “Quản lý hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc sức khỏe cho trẻ 3-4 tuổi ở các trường mầm non thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa theo hướng phối hợp nhà trường và gia đình” để nghiên cứu sâu hơn về việc nuôi
dưỡng, chăm sóc sức khỏe cho trẻ lứa tuổi 3-4 tuổi để xây dựng biện pháp quản lý hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc phù hợp và hiệu quả
1.2 Một số khái niệm cơ bản của đề tài
1.2.1 Hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc sức khỏe cho trẻ
Nuôi dưỡng đó là sự nuôi nấng và chăm sóc để tồn tại sức khỏe và phát triển cơ thể trẻ Vấn đề quan trọng của nuôi dưỡng đó là phải thỏa mãn được nhu cầu dinh dưỡng của cơ thể trẻ đang phát triển
Trong mỗi thời kỳ phát triển của cơ thể sẽ có những đặc điểm tâm sinh
lý riêng từng giai đoạn tuổi đòi hỏi nhu cầu về nuôi dưỡng ở mỗi thời kỳ khác nhau Nuôi dưỡng đảm bảo nhu cầu các chất dinh dưỡng ở từng thời kỳ giúp cho cơ thể trẻ mầm non phát triển khỏe mạnh, hài hòa, cân đối và toàn diện Công tác chăm sóc, nuôi dưỡng có thể nói đây là những công việc hết sức cần thiết, quan trọng phải làm nhằm làm thỏa mãn được những nhu cầu và sự mong đợi của trẻ khi được chăm sóc về mọi mặt, trong đó chú trọng đến các chế độ dinh dưỡng và môi trường sống lành mạnh đảm bảo trẻ phát triển tốt
cả về sức khỏe, trí tuệ, tình cảm- xã hội
Trong nghiên cứu này, chúng tôi quan niệm: Hoạt động nuôi dưỡng,
Trang 21chăm sóc sức khỏe cho trẻ ở trường MN đó là quá trình tác động lên cơ thể trẻ một cách khoa học, phù hợp với sự phát triển tâm, sinh lý trẻ nhằm làm cho cơ thể trẻ phát triển khỏe mạnh, hài hòa, cân đối, góp phần duy trì cuộc sống lành mạnh, vui vẻ và an toàn cho trẻ ở nhà trường mầm non
Thực hiện tốt việc CSSK, nuôi dưỡng trẻ ở trường MN sẽ tạo ra được
sự tin tưởng của phụ huynh trẻ mầm non cũng như sự tin tưởng của xã hội đối với nhà trường mầm non, giúp trường mầm non huy động được các nguồn lực
để thực hiện việc CSSK, nuôi dưỡng trẻ mầm non một cách hiệu quả, góp phần thực hiện tốt các mục tiêu, nhiệm vụ đề ra của nhà trường mầm non
1.2.2 Quản lý hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc sức khỏe cho trẻ
Theo H.Koontz (1992), thì quản lý là một hoạt động thiết yếu, nó đảm bảo phối hợp những nỗ lực hoạt động cá nhân nhằm đạt được các mục đích của nhóm (tổ chức) [15, tr 78]
Theo tác giả Trần Khánh Đức (2014): “Quản lí là một hoạt động có chủ đích, có định hướng được tiến hành bởi một chủ thể quản lí nhằm tác động lên khách thể quản lí để thực hiện các mục tiêu xác định của công tác quản lí”.[14]
Từ những quan điểm về quản lý và hoạt động CSND trẻ ở trường MN,
chúng tôi cho rằng: Quản lý hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc sức khỏe cho
trẻ ở trường mầm non là những tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý tới đối tượng quản lý nhằm nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ, từ đó thực hiện tốt mục tiêu giáo dục toàn diện trẻ MN
1.2.3 Phối hợp
Theo Từ điển Tiếng Việt, phối hợp là “cùng hành động hoặc hoạt động
hỗ trợ lẫn nhau”
Theo chúng tôi cho rằng, Phối hợp là cùng hoạt động, hỗ trợ nhau, là
sự liên kết, cộng đồng trách nhiệm để phát huy thế mạnh của nhau thực hiện được tốt mục tiêu chung đề ra
Hình thức phối hợp này có thể thông qua thông báo, hội họp Muốn việc giáo dục được phối hợp tốt thì nguyên tắc phối hợp phải được nhịp
Trang 22nhàng Phối hợp phải cùng mục đích thì mới lâu dài bền vững thì các bên liên quan mới muốn phối hợp nếu chỉ dựa trên mối quan hệ giúp đỡ kết quả chỉ là tạm thời Phối hợp phải phát huy được thế mạnh và tùy thuộc vào khả năng của các bên phối hợp Phối hợp phải có kế hoạch rõ ràng, thống nhất, có các điều khoản cam kết từ ban đầu, phân công trách nhiệm rõ ràng và có tiến trình thực hiện cụ thể giữa các bên liên quan
Phải có điều kiện phối hợp, đó là cộng đồng trách nhiệm, là cơ sở pháp
lý để đảm bảo cho sự phối hợp, và cơ cấu tổ chức như thời gian, nhân sự … phải được phối hợp phù hợp Đảng lãnh đạo qua các nghị quyết, vạch đường lối cho các lực lượng xã hội hoạt động, Nhà nước điều hành bằng những chủ trương và nhân dân làm chủ phương tiện thông qua thông tin và qua đoàn thể
Tiến trình thực hiện phối hợp phải theo trình tự: (1) Đánh giá tình hình, xác định yêu cầu nhiệm vụ, phương hướng; (2) Hiệp thương, xây dựng kế hoạch và tổ chức lực lượng phối hợp; (3) Triển khai kế hoạch phối hợp; (4) Kiểm tra, bồi dưỡng, tạo điều kiện phối hợp, (5) Tổng kết/Sơ tổng kết, nhân điển hình phối hợp tốt
1.2.4 Quản lý hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc sức khỏe cho trẻ 3-4 tuổi ở trường mầm non theo hướng phối hợp nhà trường và gia đình
Quản lý hoạt động nuôi dưỡng, CSSK cho trẻ 3-4 tuổi ở trường mầm non theo hướng phối hợp nhà trường và gia đình là những tác động có mục
đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý tới đối tượng và khách thể quản lý để hợp tác, liên kết nhằm nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, CSSK cho trẻ, đảm bảo an toàn cho trẻ, tạo sự tin tưởng của phụ huynh trẻ về nhà trường, góp phần thực hiện tốt mục tiêu phát triển toàn diện nhân cách trẻ 3-4 tuổi
Tại Điều 36, Thông tư 52/2020/TT-BGDĐT về Mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội đã nêu rõ mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và
xã hội nhằm bảo đảm sự đồng thuận trong nhận thức cũng như trong hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục… [10]
Các nội dung phối hợp quản lý hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc sức
Trang 23khỏe cho trẻ 3-4 tuổi ở trường mầm non theo hướng phối hợp nhà trường và gia đình: Phối hợp thực hiện chương trình nuôi dưỡng, CSSK cho trẻ; Phối hợp kiểm tra đánh giá công tác CSSK, nuôi dưỡng trẻ của trường, lớp mầm non; Tham gia xây dựng cơ sở vật chất
1.3 Hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc sức khỏe cho trẻ 3-4 tuổi ở trường mầm non theo hướng phối hợp giữa nhà trường và gia đình
1.3.1.Đặc điểm trẻ 3-4 tuổi
* Đặc điểm phát triển sinh lý của trẻ 3 - 4 tuổi
Với trẻ em ở độ tuổi 3 – 4 tuổi, nhìn chung các cơ quan đang phát triển, chưa hoàn thiện, các kỹ năng vận động thô phát triển như là chạy, nhảy, leo, trèo…, các vận động tinh có sự tiến bộ, trẻ có thể tham gia vào các hoạt động đòi hỏi sự phối hợp của vận động tinh như các trò chơi xâu hột hạt, trò chơi nấu ăn; lắp ghép - xây dựng, thực hiện các hoạt động như xé, dán, tô màu, vẽ, nặn Trong sinh hoạt hàng ngày, trẻ có thể tự thực hiện được các kỹ năng lao động tự phục vụ như tự rửa mặt, tự rửa tay, tự đi giày dép…
Giai đoạn này, khả năng phối hợp giữa vận động thô và vận động tinh dần trở nên nhịp nhàng hơn Trẻ có thể tham gia vào các hoạt động tập thể Tuy nhiên, ở độ tuổi 3-4 tuổi do xương của trẻ còn mềm, dễ cong vẹo, dễ bị gãy, sự phối hợp giữa các vận động còn chưa khéo léo, chưa linh hoạt, còn vụng về Khi trẻ hoạt động vẫn còn thể hiện sự vụng về, còn thiếu chính xác
Vì vậy, khi tiến hành các hoạt động cho trẻ GVMN, phụ huynh cần chú ý về sức chịu đựng của cơ, xương, sự phối hợp của các vận động để rèn luyện tính
tự lập cho trẻ sao cho phù hợp với trẻ 3 – 4 tuổi
* Đặc điểm phát triển tâm lý của trẻ 3 - 4 tuổi
Ở trẻ ba tuổi, trẻ thể hiện cái “tôi” và hình thành ý thức bản thân mình mình Bé đã biết mình là bé trai hay bé gái Bé thích làm mọi việc, thích được
tự chơi theo ý của mình Trẻ thường đòi tự làm lấy, khá bướng bỉnh, khó bảo, trẻ muốn được như người lớn, không muốn người lớn can thiệp vào hoạt động của mình Đây là biểu hiện đặc trưng của lứa tuổi, trẻ muốn được tự lập Do
Trang 24vậy, người lớn cần hiểu về đặc điểm lứa tuổi của trẻ để có tác động phù hợp với trẻ Người lớn vừa làm và vừa hướng dẫn cho trẻ, khuyến khích trẻ 3-4 tuổi được cùng làm, để từ đó hình thành và phát triển tính tự lập cho trẻ
Về ghi nhớ: Khả năng ghi nhớ của trẻ cũng được phát triển mạnh mẽ hơn Trẻ có thể nhớ được những nội dung dài như một bài thơ, bài hát; trẻ nhớ được cách hướng dẫn của người lớn …Tuy nhiên, trẻ thường nhanh nhớ nhưng cũng nhanh quên
Về chú ý: Đến độ tuổi này, khả năng chú ý của trẻ tốt hơn giai đoạn trước Tính bền vững và tính chủ định của chú ý được phát triển mạnh Trẻ dễ chóng chán nếu hoạt động bị lặp đi, lặp lại nhiều, trẻ dễ bị phân tán chú ý khi
có những tác động từ bên ngoài Vì vậy, trong quá trình giáo dục trẻ 3-4 tuổi, người lớn cần chú ý lựa chọn các phương pháp, biện pháp để tổ chức, tạo sự hấp dẫn, giúp trẻ luôn hứng thú hoạt động
Về tư duy: Trẻ 3 – 4 tuổi, tư duy đã có những bước phát triển mới, tư duy trực quan chiếm ưu thế Do vậy, cần chú ý phát triển tư duy cho trẻ Đồng thời, cần sử dụng các đồ dùng trực quan, hành động mẫu của giáo viên, quy trình hoạt động đúng để giúp trẻ 3 – 4 tuổi tiếp thu và tư duy hiệu quả
* Sự phát triển về mặt ngôn ngữ:
Số lượng từ ngữ trong giai đoạn 3 – 4 tuổi phát triển hết sức nhanh chóng, có thể lên đến khoảng từ 800 – gần 2000 từ Trẻ có khả năng nghe và hiểu rõ hơn về các cuộc hội thoại hay vài câu dài
* Sự phát triển về tình cảm
Trẻ 3 – 4 tuổi, xúc cảm, tình cảm đã phát triển Trẻ luôn tự cho mình là đúng, trẻ luôn thích được khen Tình cảm, xúc cảm thể hiện tương đối rõ trong hành động thực tiễn, khi thất bại hay thành công trẻ biết bộc lộ thái độ rất rõ ràng Vì vậy, trong chăm sóc, giáo dục trẻ 3 – 4 tuổi cần lưu ý chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ sao cho phù hợp với đặc điểm lứa tuổi
* Một số phẩm chất tâm lý khác như: Sự sáng tạo, ý chí, của trẻ đã được bộc lộ và được thể hiện khá rõ nét trong các hoạt động hàng ngày
Trang 251.3.2 Tầm quan trọng của việc nuôi dưỡng, chăm sóc sức khỏe cho trẻ 3-4 tuổi
Hoạt động CSSK và nuôi dưỡng trẻ ở các trường mầm non luôn nhận được nhiều sự quan tâm của gia đình, xã hội Đặc biệt trong những năm qua, dịch bệnh Covid – 19 diễn biến hết sức phức tạp thì việc nuôi dưỡng, chăm sóc sức khỏe cho trẻ là nhiệm vụ trọng tâm và giữ vai trò vô cùng quan trọng
và cần thiết Nuôi dưỡng, CSSK cho trẻ nhằm bảo vệ, tăng cường sức khỏe cho trẻ giúp trẻ phát triển hài hòa, cân đối cả về thể chất cũng như tinh thần, giúp trẻ khỏe mạnh, thông minh, nhanh nhẹn
Trẻ 3-4 tuổi vẫn còn phụ thuộc nhiều vào người lớn nên khi đến trường mọi việc đều nhờ vào cô giáo Việc nuôi dưỡng, CSSK cho trẻ 3-4 tuổi giúp trẻ hình thành nền nếp, thói quen, giờ nào việc ấy
Khi đến trường, trẻ được nuôi dưỡng, CSSK, được cô giáo quan tâm chăm sóc, động viên khích lệ trẻ ăn hết suất, được ân cần chu đáo từng bữa ăn giấc ngủ, được âu yếm yêu thương thì trẻ sẽ cảm nhận được an toàn khi ở bên
cô, trẻ sẽ thích được đến trường
Khi trẻ được nuôi dưỡng, CSSK tốt, trẻ có được cơ thể khỏe mạnh, giúp trẻ vui vẻ, ngoan ngoãn, ham hiểu biết, thích tìm tòi, khám phá xung quanh trẻ để trẻ được trải nghiệm với môi trường xung quanh
Nuôi dưỡng, CSSK tốt cho trẻ, là điều kiện cần thiết để nuôi dạy trẻ 3-4 tuổi, giúp trẻ phát triển một cách toàn diện về các mặt thể chất, nhận thức, ngôn ngữ, tình cảm xã hội và thẩm mỹ
Việc nuôi dưỡng, CSSK trẻ 3 - 4 tuổi trong trường MN được thực hiện thông qua các hoạt động theo quy định trong Chương trình GDMN
1.3.3 Mục tiêu hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc sức khỏe cho trẻ 3-4 tuổi ở trường mầm non theo hướng phối hợp giữa nhà trường và gia đình
Tại điều 23 của Luật giáo dục năm 2019 đã nêu rõ [24]:
Giáo dục mầm non nhằm phát triển toàn diện trẻ em về thể chất, tình cảm, trí tuệ, thẩm mỹ, hình thành yếu tố đầu tiên của nhân cách, chuẩn bị cho trẻ em vào học lớp một
Trang 26Mục tiêu đào tạo của trường mầm non là hình thành cho trẻ những cơ
sở đầu tiên của nhân cách con người mới Xã hội chủ nghĩa Việt Nam:
- Trẻ khỏe mạnh, nhanh nhẹn, cơ thể phát triển hài hòa, cân đối;
- Giàu lòng thương, biết quan tâm, nhường nhịn những người gần gũi, thật thà, lễ phép, mạnh dạn, hồn nhiên
- Yêu thích cái đẹp, biết giữ gìn cái đẹp và mong muốn tạo ra cái đẹp ở xung quanh…
- Thông minh, ham hiểu biết, thích khám phá tìm tòi, có một số kĩ năng
sơ đẳng
Như vậy, mục tiêu nuôi dưỡng, CSSK cho trẻ 3-4 tuổi ở trường mầm non theo hướng phối hợp giữa nhà trường và gia đình giúp trẻ khỏe mạnh, cơ thể phát triển hài hòa, cân đối, tăng cường sức đề kháng, thích nghi với sự thay đổi của môi trường, rèn luyện ở trẻ những nét tính cách tốt, góp phần phát triển toàn diện nhân cách
1.3.4 Nội dung nuôi dưỡng, chăm sóc sức khỏe cho trẻ 3-4 tuổi ở trường mầm non theo hướng phối hợp giữa nhà trường và gia đình
Việc nuôi dưỡng, CSSK cho trẻ 3-4 tuổi ở trường mầm non được tiến hành thông qua các hoạt động theo quy định của Chương trình GD MN Ba hoạt động chính của công tác nuôi dưỡng, CSSK cho trẻ 3 - 4 tuổi trong trường MN là: Nuôi dưỡng, chăm sóc sức khỏe và đảm bảo an toàn, phóng chống tai nạn thương tích cho trẻ
Theo thông tư 52/2020/TT-BGDĐT về sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Chương trình GD MN ban hành kèm theo Thông tư số 17/2009/TT-BGDĐT ngày 25 tháng 7 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT [10]:
Nuôi dưỡng, CSSK cho trẻ 3 - 4 tuổi trong trường MN:
- Chăm sóc, rèn luyện thể chất: Rèn luyện cho trẻ 3-4 tuổi biết kiểm soát và phối hợp vận động các nhóm cơ nhất là các cơ nhỏ; Trẻ biết kiểm soát cũng như phối hợp vận động của các nhóm cơ lớn; Rèn cho trẻ 3-4 tuổi biết giữ được thăng bằng khi vận động và phối hợp các giác quan; Rèn cho trẻ biết thể hiện sức bền, sức nhanh, sức mạnh của trẻ
Trang 27- Chăm sóc vệ sinh, dinh dưỡng: Rèn cho trẻ 3-4 tuổi có những hiểu biết, thực hành được vệ sinh cá nhân và dinh dưỡng…
- Chăm sóc sức khỏe tâm lí: Rèn cho trẻ tạo được mối quan hệ tích cực với bạn bè và người lớn…
- Chăm sóc sức khỏe học đường, phòng tránh bệnh tật: Tổ chức đo, cân, vào biểu đồ tăng trưởng cho trẻ 3-4 tuổi; Tổ chức khám sức khỏe định kì cho trẻ; Phòng tránh các bệnh học đường; Phòng tránh bệnh dịch theo mùa cho trẻ; Tổ chức thực hiện các chương trình y tế học đường cho trẻ 3-4 tuổi
về thể chất và tinh thần
- Chăm sóc sức khỏe:
+ Thực hiện nghiêm túc Thông tư liên tịch số 22/2013/TTLT-BGDĐT- BYT ngày 18/6/2013 liên Bộ: Bộ GD& ĐT và Bộ Y tế về Quy định đánh giá công tác y tế tại các cơ sở GDMN
+ Cán bộ y tế cần có sự phối hợp với bộ phận y tế của địa phương thực hiện công tác tiêm chủng mở rộng và theo dõi tiêm chủng của trẻ, công tác phòng chống các dịch bệnh tại cơ sở giáo dục mầm non theo qui định Quản
lý hồ sơ sức khỏe trẻ tại phòng y tế
+ Cán bộ y tế phối hợp chặt chẽ với bộ phận tổ bếp và GV mầm non ở lớp thực hiện các biện pháp giúp trẻ suy dinh dưỡng, béo phì và trẻ khuyết tật học hòa nhập
Trang 28+ GV trên nhóm, lớp nghiêm túc thực hiện chế độ CSSK và vệ sinh thân thể cho trẻ theo chế độ sinh hoạt một ngày của trẻ Duy trì thực hiện lịch
vệ sinh hàng ngày, hàng tuần, hàng tháng
+ Tổ chức giấc ngủ cho trẻ 3- 4 tuổi có đủ trang thiết bị phục vụ trẻ ngủ theo quy định, phù hợp theo mùa, đảm bảo vệ sinh Không để trẻ nằm ngủ trực tiếp trên chiếu trải ở nền nhà, đặc biệt giáo viên mầm non trực và theo dõi, đảm bảo tuyệt đối an toàn cho trẻ trong giờ ngủ trưa
* Công tác nuôi dưỡng
- Đảm bảo về chất lượng bữa ăn
- Đảm bảo về vệ sinh an toàn thực phẩm
- Giao nhận thực phẩm hàng ngày: Giáo viên mầm non hay nhân viên cấp dưỡng ký bàn giao số lượng thực phẩm cho nhà trường; Quản lý kho theo quy định
- Chế biến thực phẩm và chia ăn: Chế biến theo đúng thực đơn, đúng
kỹ thuật, đảm bảo công tác vệ sinh an toàn thực phẩm, đủ định lượng theo xuất ăn hàng ngày của trẻ 3-4 tuổi
- Lưu nghiệm thức ăn: Bộ phận lưu nghiệm thức ăn lưu đủ 24h, được bảo quản trong tủ lạnh theo quy định Ghi ngày, giờ viết, có chữ ký của người lưu nghiệm trong sổ lưu
- Thực hiện nguyên tắc nuôi dưỡng, chăm sóc sức khỏe cho trẻ 3-4 tuổi theo khoa học, đúng quy định
1.3.5 Phương pháp, hình thức nuôi dưỡng, chăm sóc sức khỏe cho trẻ 3-4 tuổi ở trường mầm non theo hướng phối hợp giữa nhà trường và gia đình
* Nuôi dưỡng, CSSK cho trẻ 3-4 tuổi ở trường mầm non theo hướng
phối hợp giữa nhà trường và gia đình thường được sử dụng các phương pháp: Phương pháp nêu gương, trò chuyện, động viên, thuyết phục, lầm mẫu-bắt chước, luyện tập, thi đua, khen thưởng
*Hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ mẫu giáo 3 - 4 tuổi được thực hiện với các hình thức tổ chức Trực tiếp tổ chức nuôi dưỡng, CSSK cho trẻ 3-
Trang 294 tuổi; Gián tiếp nuôi dưỡng, CSSK trẻ 3-4 tuổi; Phối hợp nhà trường và gia đình trẻ chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ; Phối hợp giữa nhà trường và cơ sở y tế tổ chức chăm sóc trẻ; Phối hợp với chính quyền địa phương và ban ngành, đoàn thể; Thông qua ngày hội, ngày lễ; Các hội thi, tập huấn chuyên đề…
Nhà trường tuyên truyền, phối hợp đạt được hiệu quả cao nhất trong hoạt động nuôi dưỡng, CSSK cho trẻ mẫu giáo 3-4 tuổi được tốt Nhà trường, nhóm lớp phối hợp với gia đình thông qua các hình thức như là: Thông qua bảng tuyên truyền tại nhóm, lớp hoặc tại cổng trường mầm non; Giáo viên trao đổi trực tiếp hàng ngày với phụ huynh trẻ tại nhóm, lớp qua các giờ đón, trả trẻ; Họp phụ huynh định kì; Trao đổi qua sổ liên lạc của trẻ; Trao đổi qua nhóm Zalo của lớp hoặc theo dõi trên trang mạng của nhà trường; Giáo viên trao đổi với phụ huynh qua điện thoại; Phối hợp các ngày Hội, ngày lễ cho trẻ 3-4 tuổi; Thông qua các phương tiện thông tin đại chúng như: Đài phát thanh, đài truyền hình,
1.3.6 Các lực lượng nuôi dưỡng, chăm sóc sức khỏe cho trẻ 3-4 tuổi ở trường mầm non theo hướng phối hợp giữa nhà trường và gia đình
Việc nuôi dưỡng, CSSK cho trẻ 3-4 tuổi ở trường mầm non theo hướng phối hợp giữa nhà trường và gia đình bao gồm các lực lượng sau:
* Lãnh đạo nhà trường
Đầu năm học lãnh đạo nhà trường xây dựng kế hoạch, nội dung, hình thức thực hiện nuôi dưỡng, CSSK cho trẻ Tổ chức, chỉ đạo việc thực hiện nuôi dưỡng, CSSK cho trẻ
Ban đại diện cha mẹ trẻ phối hợp tốt với nhà trường tổ chức thành công hội nghị phụ huynh toàn trường để phụ huynh nắm bắt được kết quả đạt được của nhà trường mầm non trong giai đoạn trước, những mục tiêu, kế hoạch, nhiệm vụ trọng tâm và cùng đánh giá, chỉ ra những tồn tại hạn chế cần khắc phục cho năm học tới, phương hướng thực hiện nhiệm vụ năm học tới
Phối hợp với Ban đại diện cha mẹ trẻ 3-4 tuổi, bàn bạc những vấn đề liên quan đến các hoạt động của nhà trường Thông báo rõ ràng về các khoản thu chi theo quy định Công khai quỹ xã hội hóa giáo dục tại các hội nghị phụ huynh trẻ
Trang 30Làm tốt công tác kiểm tra, giám sát và quan tâm công tác thi đua khen thưởng, kịp thời động viên, khích lệ, tạo điều kiện cho cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ được giao
* Giáo viên
Giáo viên là người trực tiếp dạy học, giáo dục và chăm sóc trẻ Giáo viên luôn chủ động, tích cực thực hiện nhiệm vụ được giao, đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức dạy học và giáo dục trẻ em mầm non
Giáo viên chủ động phối hợp với gia đình trong công tác nuôi dưỡng, CSSK cho trẻ mẫu giáo 3-4 tuổi
Nhà trường phối hợp với gia đình trẻ trong việc kiếm tìm các nhà cung cấp thực phẩm đảm bảo thực phẩm đạt yêu cầu Hàng ngày, mời các bậc phụ huynh kiểm tra, giám sát chế độ ăn uống, dinh dưỡng cho trẻ giúp cho bữa ăn của trẻ mỗi ngày được phong phú, hấp dẫn và đạt chất lượng
- Phụ huynh có thể cùng tham gia vào các hoạt động để thực hiện các nội dung giáo dục trẻ phù hợp với chương trình GDMN ví dụ như tham gia tổ chức các ngày hội, ngày lễ
Trang 31- Ngoài ra, phụ huynh trao đổi trực tiếp với giáo viên tại nhóm, lớp những đặc điểm riêng của con, cháu mình cũng như thói quen sinh hoạt, sức khỏe, ăn uống, cá tính để giáo viên kịp thời có biện pháp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ 3-4 tuổi cho phù hợp, đúng quy định
- Phụ huynh góp ý kiến góp ý về các lĩnh vực khác như: Môi trường giáo dục, cơ sở vật chất, trang thiết bị, đồ dùng, đồ chơi của từng nhóm/ lớp hay về tác phong, hành vi, ứng xử của nhân viên, giáo viên trong nhà trường
về nuôi dưỡng, CSSK cho trẻ 3-4 tuổi
- Phụ huynh phối hợp kiểm tra đánh giá công tác nuôi dưỡng, CSSK cho trẻ ở trường/lớp MN
1.3.7 Các điều kiện nuôi dưỡng, chăm sóc sức khỏe cho trẻ 3-4 tuổi ở trường mầm non theo hướng phối hợp giữa nhà trường và gia đình
1.3.7.1 Về cơ sở vật chất
Cơ sở vật chất là một trong các yếu tố cơ bản để cho giáo viên mầm non
có thể thực hiện chương trình giáo dục mầm non đạt kết quả tốt Là yếu tố cần thiết theo quy định pháp luật khi tổ chức xây dựng trường mầm non Đây cũng là một trong những yếu tố quan trọng, không thể thiếu để đảm bảo chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ mầm non nói chung và cho trẻ 3-4 tuổi nói riêng
Theo quy định, tiêu chuẩn về cơ sở vật chất của khối phòng nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ em như sau:
- Phòng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em 3-4 tuổi:
Loại phòng này phải đảm bảo mỗi lớp, nhóm có một phòng, có phân khu chức năng nhu: Khu sinh hoạt chung để tổ chức các hoạt động học, chơi, khu ăn, ngủ
Nơi ngủ đối với mỗi nhóm, lớp mẫu giáo 3-4 tuổi có thể được sử dụng chung cùng với khu sinh hoạt chung của trẻ;
Khu vệ sinh nên xây dựng khép kín với các phòng chăm sóc sức khỏe, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ em Trong trường hợp khu vệ sinh được xây dựng riêng biệt với phòng học, ngủ cần phải có hành lang giao thông đi tới phòng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em, giúp trẻ sử dụng thuận tiện
Trang 32Hiên chơi, đón trẻ em: Xây dựng thuận tiện trong việc đưa, đón cũng như sinh hoạt của trẻ em; Các phòng giáo dục thể chất, nghệ thuật có hành lang giao thông tới phòng chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục trẻ 3-4 tuổi bằng
để trẻ đi lại thuận tiện không bị mưa, nắng Sân chơi riêng của trẻ được lắp đặt các thiết bị, đồ dùng và đồ chơi ngoài trời theo quy định
1.3.7.2 Sự quan tâm của các bậc phụ huynh
Có thể nói, gia đình là cơ sở, là nền tảng quan trọng, quyết định đến nhân cách của trẻ mầm non nói chung, trẻ 3-4 tuổi nói riêng Trong giai đoạn hiện nay, vai trò của gia đình trẻ mẫu giáo 3-4 tuổi càng ngày trở lên rất cần thiết
Cha mẹ phải là tấm gương cho trẻ em: Cách cư xử, giao tiếp của cha
mẹ trẻ, hay của người lớn là tấm gương của cha mẹ để con noi theo Nếu trẻ học cách cư xử thiếu văn hóa hay thiếu đạo đức từ cha mẹ trẻ hay từ người lớn trong gia đình thì khi lớn lên trẻ cũng bị ảnh hưởng và cư xử giống như cha mẹ chúng Vì vậy, cha mẹ là tấm gương sáng, mẫu mực để trẻ noi theo thì
sẽ là điều kiện quan trọng để giúp trẻ trở thành những người có nhân cách tốt, sống nhân hậu, biết yêu thương và quý trọng mọi người
Mọi người trong gia đình trẻ phải thực sự tôn trọng nhau, không phân biệt nam nữ Dù bé trai hay bé gái thì đều có quyền lợi và nghĩa vụ như nhau, được hưởng mọi giá trị công bằng trong học tập, sinh hoạt và cũng như trong cuộc sống
Khi trẻ được cha mẹ, những người thân trong gia đình chăm sóc, yêu thương, quan tâm - Đây sẽ là cơ sở để trẻ noi gương tốt của cha mẹ và người thân trong trong gia đình trẻ Góp phần hình thành những thói quen, nếp sống tốt
ở trẻ
1.3.7.3 Sự quan tâm của các cấp chính quyền
Đối với bậc học mầm non, toàn xã hội, toàn ngành cần quan tâm hơn nữa, quan tâm một cách hiệu quả, thiết thực tới bậc học này Những gì tốt đẹp nhất phải dành cho trẻ em, sự đổi mới của giáo dục cần phải từ bậc học nền tảng - bậc mầm non
Trang 33Đề cao phương diện giáo dục con người, nhân cách, đạo đức, phẩm chất; mà nhân cách, đạo đức, tình cảm của con người được hình thành quan trọng ở cấp mầm non và những năm đầu tiểu học Chính vì vậy, chăm lo tới giáo dục mầm non chính là quan tâm phát triển toàn diện trẻ em, coi trọng yếu
tố nhân cách và con người
Giáo dục mầm non là bậc học có nhiều đặc điểm riêng về chăm sóc và nuôi dạy, theo đó, cần tăng cường thêm các biện pháp, chính sách sao cho phù hợp Trong điều kiện thực tế của năm học chịu ảnh hưởng của dịch bệnh, cần xem xét việc dạy học ở bậc mầm non sao cho linh hoạt, phù hợp Với những nơi trẻ em không thể đến lớp, cần phối hợp với gia đình để có biện pháp hỗ trợ
1.4 Quản lý hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc sức khỏe cho trẻ 3-4 tuổi ở trường mầm non theo hướng phối hợp giữa nhà trường và gia đình
1.4.1 Vai trò của quản lý hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc sức khỏe cho trẻ
3-4 tuổi ở trường mầm non theo hướng phối hợp giữa nhà trường và gia đình
Ban giám hiệu nhà trường luôn chỉ đạo sát sao và lòng nhiệt tình, trách nhiệm cao của đội ngũ giáo viên mầm non, nhân viên cấp dưỡng cùng với sự nhận thức đúng đắn của các bậc phụ huynh trẻ 3-4 tuổi có tác động đến chất lượng chăm sóc sức khỏe, nuôi dưỡng trẻ 3-4 tuổi trong nhà trường mầm non Trong đó hiệu trưởng là người đứng đầu chịu trách nhiệm trong mọi công tác chỉ đạo, điều hành các hoạt động của nhà trường mầm non Đặc biệt nhà trường quan tâm đối với công tác chăm sóc sức khỏe, nuôi dưỡng trẻ đang được Việc chỉ đạo tốt công tác này phụ thuộc vào nhiều yếu tố, như là sự quản lí, chỉ đạo chặt chẽ sát sao, trách nhiệm cao của hiệu trưởng Hiệu trưởng phải nắm vững các nhiệm vụ, nội dung, biện pháp chăm sóc sức khỏe, nuôi dưỡng trẻ mầm non nói chung và đối với trẻ 3-4 tuổi nói riêng, sáng tạo, dám nghĩ, dám làm trong công việc, khắc phục mọi khó khăn, hạn chế để tìm
ra các biện pháp nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe, nuôi dưỡng trẻ nhằm góp phần thực hiện mục tiêu chung của bậc giáo dục mầm non và đưa chất lượng chăm sóc sức khỏe, nuôi dưỡng trẻ 3-4 tuổi trong trường mầm non đạt kết quả cao nhất
Trang 34Công tác quản lý tốt sẽ góp phần rất lớn đạt kết quả cao trong công tác nuôi dưỡng, CSSK tốt cho trẻ mẫu giáo 3-4 tuổi, giúp cho mỗi giáo viên mầm non, nhân viên nâng cao nhận thức, ý thức trách nhiệm của mình trong công tác nuôi dưỡng, CSSK cho trẻ 3-4 tuổi
Quản lý hoạt động nuôi dưỡng, CSSK cho trẻ 3-4 tuổi ở trường mầm non tốt, giúp cho cán bộ quản lý có tâm huyết với nghề nghiệp- nghề bao khó khăn, vất vả và nhiều thiếu thốn Nhà quản lý nắm bắt những tri thức mới, lên
kế hoạch kịp thời chỉ đạo và xây dựng các chương trình hành động phù hợp với điều kiện hoàn cảnh thực tế của nhà trường và của địa phương Để giúp cho công tác kiểm tra, giám sát, được tăng cường, CBQL xây dựng kế hoạch kiểm tra một cách khoa học, đúng quy định, kịp thời nắm bắt và xử lí các thông tin, kịp thời điều chỉnh những sai sót, hạn chế, quản lý, điều hành bộ phận nuôi dưỡng, chăm sóc sức khỏe trẻ hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ được giao CBQL, giáo viên, nhân viên từng bước đổi mới, sáng tạo, nâng cao ý thức trách nhiệm về công tác chăm sóc sức khỏe, nuôi dưỡng trẻ của giáo viên mầm non và cấp dưỡng
Quản lý hoạt động nuôi dưỡng, CSSK cho trẻ 3-4 tuổi ở trường mầm non tốt luôn chú trọng việc bồi dưỡng chuyên môn cho cán bộ giáo viên được học tập, trao đổi kinh nghiệm với đồng nghiệp trong và ngoài trường nhằm nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe, nuôi dưỡng, đảm bảo an toàn cho trẻ
Tổ chức tốt các hội thi hiểu biết về dinh dưỡng, chăm sóc sức khỏe cho trẻ, xây dựng thực đơn sao cho phù hợp với tình hình thực tiễn của địa phương, nhà trường và của phụ huynh trẻ để nâng cao chất lượng bữa ăn cho trẻ
Tuyên truyền kiến thức khoa học về chăm sóc sức khỏe, nuôi dưỡng trẻ mầm non cho các bậc phụ huynh trẻ 3-4 tuổi; Vận động và làm tốt công tác xã hội hóa giáo dục của trường mầm non ở địa phương, phối kết hợp với cha mẹ trẻ để hỗ trợ về cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ cho hoạt động chăm sóc sức khỏe, nuôi dưỡng trẻ 3-4 tuổi nhằm giảm được tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng ở mức thấp nhất có thể
Trang 351.4.2 Nội dung quản lý hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc sức khỏe cho trẻ 3-4 tuổi ở trường mầm non theo hướng phối hợp giữa nhà trường và gia đình
Quản lí hoạt động nuôi dưỡng, CSSK cho trẻ mẫu giáo 3 - 4 tuổi ở trường MN gồm các nội dung cơ bản sau:
1.4.2.1 Xây dựng kế hoạch hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc sức khỏe cho trẻ 3-4 tuổi ở trường mầm non theo hướng phối hợp giữa nhà trường và gia đình
Đây là giai đoạn đầu tiên và là gia đoạn quan trọng nhất trong quá trình quản lý, đưa mọi hoạt động nuôi dưỡng, CSSK cho trẻ 3-4 tuổi được thực hiện một cách khoa học
Bước lập kế hoạch có thể được xem như là phương pháp chuẩn bị trước
để thực hiện hoạt động nuôi dưỡng, CSSK cho trẻ 3-4 tuổi Bản kế hoạch cho thấy công việc nuôi dưỡng, CSSK phải làm những gì và làm như thế nào, thời gian thực hiện, tổ chức hay cá nhân thực hiện, địa điểm thực hiện và dự kiến kết quả sẽ đạt được CBQL có nhiệm vụ phải xây dựng kế hoạch sao cho trẻ mẫu giáo 3-4 tuổi được nuôi dưỡng, CSSK đạt kết quả tốt nhất cả các nội dung: Ăn, ngủ, chăm sóc vệ sinh, tiêm phòng, phòng chống dịch bệnh
Lập kế hoạch là thiết kế các bước đi cho tương lai để nhà quản lý, giáo viên, nhân viên thực hiện tốt việc nuôi dưỡng, CSSK đạt hiệu quả
Việc lập kế hoạch tốt sẽ giúp nhà quản lý chủ động trong công việc, thực hiện các mục tiêu cụ thể Giúp nhà quản lý có cái nhìn toàn diện, tổng thể, qua
đó thấy được hoạt động tương tác giữa các bộ phận Mặt khác, qua việc lập kế hoạch, nhà quản lí có thể dự kiến được tương lai, có thể phải có phương hướng hoặc điều chỉnh những kế hoạch trước đó, để từ đó, đảm bảo hướng vào mục tiêu đã định
Lập kế hoạch sẽ cho phép nhà quản lý, giáo viên mầm non, nhân viên lựa chọn được những phương án tối ưu, tiết kiệm được nguồn lực và tạo hiệu quả hoạt động cho toàn bộ tổ chức Việc xây dựng kế hoạch không được xây dựng nội dung công việc tùy tiện, tản mạn, và cũng không được giải quyết công việc vội vàng, thiếu cân nhắc
Trang 36Kế hoạch chăm sóc, nuôi dưỡng GDMN cho trẻ 3-4 tuổi gồm những nội dung sau:
- Tập luyện nề nếp, thói quen tốt trong sinh hoạt:
+ Làm quen các loại thức ăn khác nhau;
+ Luyện tập nề nếp, thói quen tốt trong ăn uống
+ Luyện thói quen ngủ giấc trưa đủ giấc, sâu giấc;
+ Luyện cho trẻ 3-4 tuổi có một số thói quen tốt trong sinh hoạt: ăn chín, uống nước đã đun sôi, trẻ rửa tay trước khi ăn, lau miệng, lau mặt, uống nước sau khi ăn, có thói quen vứt rác đúng vào nơi quy định
- Làm quen với một số việc tự phục vụ, giữ gìn sức khoẻ như:
+ Tập tự phục vụ: Tự xúc cơm, uống nước Tự mặc quần áo, đi giầy dép, đi vệ sinh, tự cởi quần áo khi bị bẩn hoặc ướt Chuẩn bị chỗ ngủ, tự lấy gối của mình Nói với người lớn khi có nhu cầu ăn, ngủ, vệ sinh
+ Đi vệ sinh đúng nơi quy định
+ Thực hiện một số thao tác đơn giản như rửa tay, lau mặt
- Nhận biết và tránh một số nguy cơ không an toàn:
+ Trẻ biết một số vật dụng gây nguy hiểm, những nơi nguy hiểm thì không được đến gần, không được phép sờ
+ Biết một số hành động gây nguy hiểm và phòng tránh
1.4.2.2 Tổ chức hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc sức khỏe cho trẻ 3-4 tuổi ở trường mầm non theo hướng phối hợp giữa nhà trường và gia đình trẻ
Tổ chức hoạt động nuôi dưỡng, CSSK cho trẻ 3-4 tuổi ở trường mầm non theo hướng phối hợp giữa nhà trường và gia đình trẻ góp phần đạt mục đích đề
ra Nội dung này thực hiện sau việc lập kế hoạch, đòi hỏi có sự phối hợp giữa
nhà trường và gia đình trong việc nuôi dưỡng, CSSK cho trẻ 3-4 tuổi
Các hoạt động nuôi dưỡng, CSSK cho trẻ có chất lượng luôn đi cùng với việc phải có đội ngũ GV, nhân viên nhà trường đạt chuẩn và phát triển về chất lượng Đội ngũ GV, nhân viên nhà trường có trách nhiệm lớn trong việc nuôi dưỡng, CSSK cho trẻ, đem lại những điều tốt đẹp nhất cho trẻ
Trang 37Để thực hiện mục tiêu GD, tổ chức các hoạt động nuôi dưỡng, CSSK cho trẻ 3-4 trong nhà trường được tốt, đòi hỏi phải tổ chức các điều kiện tối
ưu Người CBQL phải từng bước sắp xếp và hoàn thiện việc trang bị cơ sở vật chất, trang thiết bị đúng chuẩn, hướng đến việc sử dụng, bảo quản hiệu quả các trang thiết bị, đồ dùng phục vụ cho các hoạt động nuôi dưỡng, CSSK trẻ 3-4 tuổi trong nhà trường mầm non
Tổ chức và sử dụng nguồn tài chính đúng đúng theo quy định, luôn tiết kiệm, hợp lý và hiệu quả sẽ giúp cho việc nâng cao phát triển chất lượng các hoạt động nuôi dưỡng, CSSK cho trẻ trong nhà trường
Tổ chức hoạt động nuôi dưỡng, CSSK cho trẻ bao gồm:
- Tổ chức ăn, ngủ: Xây dựng chế độ ăn, khẩu phần ăn sao cho phù hợp với độ tuổi, ngủ đúng giờ, ngủ đủ giấc
- Tổ chức Vệ sinh: Vệ sinh cá nhân, Vệ sinh môi trường: Như vệ sinh phòng nhóm, đồ chơi, đồ dùng Giữ sạch nguồn nước và xử lý các rác thải, nước thải
- Tổ chức chăm sóc sức khoẻ và an toàn: Định kỳ khám sức khoẻ, theo dõi, đánh giá sự phát triển cân nặng, chiều cao phù hợp với lứa tuổi Phòng chống bệnh suy dinh dưỡng, béo phì Phòng tránh các bệnh thường gặp, các bệnh dịch, theo dõi tiêm chủng Bảo vệ an toàn tính mạng, phòng tránh một số tai nạn thường gặp ở trẻ
1.4.2.3 Chỉ đạo hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc sức khỏe cho trẻ 3-4 tuổi ở trường mầm non theo hướng phối hợp giữa nhà trường và gia đình trẻ
Chỉ đạo đó chính là các hành động được xác lập thể hiện quyền chỉ huy,
sự can thiệp của nhà lãnh đạo trong toàn bộ quá trình quản lý, nhằm huy động
và điều hành mọi lực lượng thực hiện kế hoạch trong trật tự để nhanh chóng đưa nhà trường đạt đến mục tiêu đã định
Người hiệu trưởng trong hoạt động nuôi dưỡng, CSSK cho trẻ 3-4 tuổi
ở các trường mầm non cần chỉ đạo các công việc như: Lập kế hoạch, xác định mục tiêu hoạt động nuôi dưỡng, CSSK cho trẻ 3-4 tuổi theo hướng phối hợp nhà trường và gia đình; Xây dựng nội dung hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc
Trang 38sức khỏe cho trẻ 3-4 tuổi; Сhỉ đạо lựа сhọn phương pháp, hình thức tổ chức hoạt động nuôi dưỡng, CSSK cho trẻ 3-4 tuổi theo hướng phối hợp nhà trường và gia đình; Lựа сhọn điều kiện để thựс hiện hoạt động nuôi dưỡng, CSSK cho trẻ 3-4 tuổi; Thực hiện các biện pháp hoạt động nuôi dưỡng, CSSK cho trẻ; Phối hợp thựс hiện hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc sức khỏe cho trẻ 3-4 tuổi; Tuyên truyền kiến thức nuôi dưỡng CSSK trẻ cho cha mẹ trẻ và cộng đồng dân cư trên địa bàn; Chỉ đạo công tác kiểm tra, đánh giá, tổng kết, rút kinh nghiệm về các hoạt động nuôi dưỡng, CSSK cho trẻ 3-4 tuổi theo hướng phối hợp nhà trường và gia đình
1.4.2.4 Kiểm tra, đánh giá hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc sức khỏe cho trẻ 3-4 tuổi ở trường mầm non theo hướng phối hợp giữa nhà trường và gia đình
Kiểm tra đó là việc theo dõi, xem xét, phân tích, đánh giá quá trình thực hiện và kết quả công việc, nhằm phát hiện ra những sai lầm để điều chỉnh, chỉnh sửa, tìm biện pháp khắc phục hạn chế, khích lệ và hướng dẫn đối tượng quản lý hoàn thành nhiệm vụ Đây là chức năng không thể thiếu đối với hoạt động quản lý giáo dục, giữ vai trò liên hệ ngược để giúp cho công tác quản lý đạt hiệu quả tối ưu
Thường xuyên kiểm tra, đánh giá là việc làm nhằm rút được kinh nghiệm và cải tiến công tác quản lý trong nhà trường, để từ đó nâng cao chất lượng quản lý ở các cơ sở giáo dục trẻ theo mục tiêu, kế hoạch đào tạo
Trong trường Mầm non, kiểm tra, đánh giá là chức năng quản lý, là khâu không thể thiếu trong quản lý giáo dục, đạt chất lượng cao trong hoạt động ở các cơ sở giáo dục trẻ em mầm non
Quản lí việc kiểm tra, đánh giá kết quả nuôi dưỡng, CSSK trẻ 3-4 tuổi, bao gồm những nội dung chính cơ bản đó là: Kiểm tra việc đánh giá sự phát triển của trẻ em, Kiểm tra việc khám sức khỏe định kì cho trẻ, đo, cân, theo dõi biểu đồ tăng trưởng của trẻ em 3-4 tuổi; Tổ chức đánh giá GVMN về việc thực hiện các hoạt động nuôi dưỡng, CSSK cho trẻ 3-4 tuổi; Kiểm tra, đánh giá quản lí hồ sơ của giáo viên mầm non và hồ sơ trẻ 3-4 tuổi về các hoạt động nuôi dưỡng, CSSK cho trẻ mầm non
Trang 39Đánh giá trẻ trong GDMN nói chung, GDMN độ tuổi 3-4 tuổi nói riêng cần xác định mức độ phát triển của trẻ so với mục tiêu của từng độ tuổi để có biện pháp thích hợp giúp trẻ tiến bộ Đánh giá trẻ bao gồm: Đánh giá theo giai đoạn, đánh giá thường xuyên Ðánh giá sự phát triển của trẻ 3-4 tuổi qua các hoạt động, qua các giai đoạn để cho nhà quản ý biết được những biểu hiện về đặc điểm sinh lý, về tâm lý của trẻ 3-4 tuổi diễn ra hàng ngày, sự phát triển toàn diện của trẻ 3-4 tuổi qua từng giai đoạn tuổi, khả năng sẵn sàng, chiều hướng phát triển của trẻ 3-4 tuổi ở các giai đoạn tiếp theo, để từ đó có thể giúp cho nhiều mục đích khác nhau
Nội dung kiểm tra, đánh giá bao gồm:
- Kiểm trа, đánh giá việc thựс hiện kế hоạсh hoạt động chăm sóc sức khỏe, hoạt động nuôi dưỡng, cho trẻ 3-4 tuổi ở trường MN
- Kiểm trа, đánh giá thựс hiện nội dung hoạt động nuôi dưỡng, cho trẻ 3-4 tuổi ở các trường MN
- Giám sát các hoạt động đảm bảo khẩu phần ăn cho trẻ
- Kiểm trа, ĐG việc thựс hiện phương pháp, hình thức nuôi dưỡng, CSSK trẻ 3-4 tuổi ở trường MN
- Dự giờ, thăm lớp, đánh giá đúng qui định hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc sức khỏe cho trẻ 3-4 tuổi ở trường MN
- Phối hợp với phụ huynh trẻ trong công tác giám sát, kiểm tra сáс hоạt động nuôi dưỡng, CSSK cho trẻ 3-4 tuổi
- Kiểm trа, đánh giá việс sử dụng CSVC, kinh phí phụс vụ сáс hoạt động nuôi dưỡng, CSSK cho trẻ 3-4 tuổi
1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc sức khỏe cho trẻ 3-4 tuổi ở trường mầm non theo hướng phối hợp giữa nhà trường và gia đình
1.5.1 Yếu tố khách quan
- Sự phát triển kinh tế - xã hội của địa phương sẽ có ảnh hưởng không nhỏ tới công tác nuôi dưỡng, CSSK cho trẻ Việc cho trẻ 3- 4 tuổi ăn ngủ tại trường mầm non với hình thức bán trú, mức đóng góp kinh phí, tiền ăn cho trẻ
Trang 40tùy thuộc vào điều kiện kinh tế và nhận thức của mỗi gia đình trẻ Yếu tố điều kiện kinh tế cộng đồng dân cư tại địa phương giữ vai trò quyết định đến chất lượng chăm sóc sức khỏe, nuôi dưỡng trẻ ở các nhà trường mầm non
- Có các văn bản quy định kịp thời về nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ cũng là yếu tố ảnh hưởng đến quá trình chăm sóc sức khỏe, nuôi dưỡng trẻ cần được chỉ đạo cụ thể, rõ ràng, đồng thời duy trì chế độ thông tin, báo cáo phát hiện những vướng mắc được giải quyết kịp thời ở cơ sở giáo dục để tháo gỡ
- Việc phối kết hợp giữa nhà trường mầm non và gia đình trẻ có ảnh hưởng rất quan trọng đến việc nuôi dưỡng, chăm sóc sức khỏe cho trẻ Mỗi gia đình nên quan tâm nhiều hơn nữa đến việc học của con em mình, tạo mối liên kết chặt chẽ với nhà trường, nếu có bất cứ khó khăn nào, quý phụ huynh
có thể trao đổi trực tiếp với giáo viên phụ trách lớp của trẻ để có biện pháp giáo dục sao cho đúng đắn nhất Và nhà trường cũng nên chủ động gắn chặt mối liên hệ với mỗi gia đình trẻ để cùng tạo nên những trẻ em có đủ sức khỏe, trí tuệ, đạo đức, sẽ trở thành những chủ nhân tương lai của đất nước
- Sự quan tâm của các cấp ủy Đảng, quan tâm của chính quyền địa phương: Yếu tố này có ảnh hưởng trực tiếp đến việc làm tăng tỷ lệ trẻ ăn bán trú tại trường MN do từ sự tham mưu của các phòng GD&ĐT cấp huyện, thị, các trường mầm non trong việc huy động số trẻ mẫu giáo 3-4 tuổi đến lớp Chính quyền địa phương tạo điều kiện cho xây dựng cơ sở vật chất, đầu tư trang thiết bị phục vụ việc nuôi dưỡng, CSSK cho trẻ sẽ là những điều kiện thuận lợi giúp cho công tác quản lý việc nuôi dưỡng, CSSK cho trẻ đạt hiệu quả cao nhất
- Gia đình giữ vai trò đặc biệt quan trọng, là nơi nuôi dưỡng, là trường học đầu tiên của trẻ Trong gia đình, cha mẹ là chỗ dựa, là hình mẫu để trẻ em học tập và noi theo Do đó, gia đình là trường học đầu tiên để hình thành và nhân cách cho trẻ em Do vậy, để hình thành và phát triển nhân cách của trẻ
em 3-4 tuổi rất cần sự quan tâm của gia đình trẻ
- Cơ sở vật chất, các trang thiết bị phục vụ công tác nuôi dưỡng, CSSK cho trẻ: Có thể nói, cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ trong công tác nuôi