1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Xây dựng ứng dụng hỗ trợ chăm sóc sức khỏe trẻ em

115 16 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 115
Dung lượng 4,64 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI CẢM ƠNSau quá trình học tập và rèn luyện tại khoa Công nghệ phần mềm trường Đại họcCông nghệ Thông tin – ĐHQG TP.HCM chúng em đã được trang bị các kiến thức cơ bản,các kỹ năng thực t

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP HỒ CHÍ MINH TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

KHOA CÔNG NGHỆ PHẦN MỀM

BÁO CÁO ĐỒ ÁN 2

HỖ TRỢ CHĂM SÓC EM BÉGiảng viên hướng dẫn: Ths Trần Anh Dũng

Sinh viên thực hiện:

1 Nguyễn Minh Thắng 18521396

2 Bùi Trọng Khánh Duy 18520654

Tp Hồ Chí Minh, tháng 12 năm 2021

Trang 2

TP HỒ CHÍ MINH, 2021

ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP HỒ CHÍ

MINH

TRƯỜNG ĐẠI HỌC

CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT

NAM Độc Lập - Tự Do - Hạnh Phúc

TP HCM, ngày tháng năm 2021

NHẬN XÉT ĐỒ ÁN 2 (CỦA CÁN BỘ HƯỚNG DẪN) Tên Đồ án:

Xây dựng ứng dụng hỗ trợ chăm sóc sức khỏe trẻ em

NGUYỄN MINH THẮNG

BÙI TRỌNG KHÁNH DUY

1852139618520654

Một số nhận xét về hình thức cuốn báo cáo:

Trang 3

1 Về nội dung nghiên cứu:

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Sau quá trình học tập và rèn luyện tại khoa Công nghệ phần mềm trường Đại họcCông nghệ Thông tin – ĐHQG TP.HCM chúng em đã được trang bị các kiến thức cơ bản,các kỹ năng thực tế để có thể hoàn thành Đồ án của mình

Chúng em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến thầy TRẦN ANH DŨNG đã quantâm hướng dẫn truyền đạt những kiến thức và kinh nghiệm cho chúng em trong suốt thờigian học tập bộ môn Đồ án 2

Cuối cùng, chúng em xin gửi lời cảm ơn đến tất cả thầy cô trong khoa và bạn bè

đã luôn bên cạnh, chỉ bảo, truyền đạt và động viên chúng em

Trong quá trình làm bài tập môn không tránh khỏi được những sai sót, chúng emmong nhận được sự góp ý của quý thầy và các bạn để được hoàn thiện hơn

Chúng em xin chân thành cảm ơn

Trang 5

ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP HỒ CHÍ

MINH TRƯỜNG ĐẠI HỌC

CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA

VIỆT NAM Độc Lập - Tự Do - Hạnh Phúc

TP HCM, ngày… tháng … năm 2021

ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT

TÊN ĐỀ TÀI: Xây dựng ứng dụng Chăm sóc sức khỏe em bé

TÊN ĐỀ TÀI (TIẾNG ANH): Building BabyCare application

Cán bộ hướng dẫn: ThS Trần Anh Dũng

Thời gian thực hiện: Từ ngày 09/10/2021 đến ngày 30/12/2021

Sinh viên thực hiện:

Bùi Trọng Khánh Duy – 18520654

Nguyễn Minh Thắng – 18521396

Trang 6

Nội dung đề tài

1 Lý do chọn đề tài:

Ở cuộc sống thành thị hiện tại, có rất nhiều gia đình vừa phải đi làm vất vả hằngngày, vừa phải chăm lo cho con cái của họ Những bậc bố mẹ trẻ tuổi vấp phải rấtnhiều khó khăn trong việc chăm sóc con khi làm việc từ sáng đến chiều ở công ty,chỉ có buổi tối mới dành được thời gian ít ỏi trong ngày để chăm sóc con Vì thếnên sự quan tâm về dinh dưỡng, thể chất con người và tiêm phòng cho con khá hờihợt và qua loa

Sau thời gian tìm hiểu và cân nhắc, nhóm thấy vấn đề mang tính thực tế và rất thiếtyếu, nên đã chọn vấn đề này để nghiên cứu và phát triển môn học

2 Mục tiêu:

Trở thành một trợ thủ đắc lực giúp các bậc bố mẹ có thể kiểm soát được sự chămsóc cho con cái, làm chủ thời gian hơn Thông qua đó người sử dụng app có thể ghilại toàn bộ sự phát triển của con mình để cung cấp cho bác sĩ nếu như bé có bị bệnhhay gặp phải vấn đề về dinh dưỡng

3 Phạm vi:

Phạm vi môi trường: Di động chạy hệ điều hành android

Phạm vi chức năng:

- Chức năng Tạo bản sao chỉ số em bé

- Chức năng Theo dõi, cập nhật và đưa ra thông báo tình trạng Chỉ số khối cơthể của trẻ

Trang 7

- Chức năng Theo dõi, cập nhật và đưa ra thông báo tình trạng Chỉ số dinhdưỡng của trẻ

- Chức năng Đưa ra gợi ý thực phẩm theo tình trạng dinh dưỡng

- Chức năng Đưa ra gợi ý thực đơn hàng tuần theo tình trạng dinh dưỡng

- Chức năng Theo dõi chỉ số dinh dưỡng qua thức ăn của các ngày qua

4 Đối tượng sử dụng:

- Nhóm đối tượng chủ yếu của phần mềm chính là các bậc phụ huynh có connhỏ dưới 3 tuổi, hay người chăm sóc những trẻ nhỏ trong độ tuổi từ lúc mới sinhđến 3 tuổi

- Những người chăm sóc trẻ nhỏ hay các bậc phụ huynh ở thành thị, không cóthời gian ghi nhớ những dinh dưỡng đã cung cấp cho con, hay lịch sử tiên phòngcủa con mình Đối với những đối tượng này, họ cần những ứng dụng có thể giúp họghi nhớ và giúp đỡ họ trong việc chăm sóc con của mình

5 Phương pháp thực hiện:

Trước khi đi vào nghiên cứu chi tiết cụ thể, nhóm em đã lên kế hoạch tìm hiểu rấtnhiều các ứng dụng có sẵn trên thị trường Các ứng dụng này đa số đều rất mới mẻ,chủ yếu là đáp ứng nhu cầu chăm sóc dinh dưỡng và cơ thể cho người từ 6 tuổi trởlên Chính vì thế để tạo ra sự khác biệt và đáp ứng những nhu cầu chăm sóc cần

thiết cho trẻ em dưới 6 tuổi, nhóm chúng em đã nghiên cứu tạo ra một ứng dụng cóthể làm điều này

Nhóm em đã thực hiện đề tài này bằng ngôn ngữ Dart với công nghệ ứng dụng

Flutter

Trang 8

Nhóm em cũng đã tuân theo những quy chuẩn phát triển phần mềm và làm hoànthiện phần mềm thông qua các bước sau:

Bước 1: Nhóm tiến hành khảo sát người dùng chi tiết, thu thập những nhu cầu

người dùng và những khó khăn của người dùng khi chưa có phần mềm

Bước 2: Nhóm nghiên cứu các sản phẩm hiện có sẵn trên thị trường xem có đáp

ứng được những nhu cầu thực tại không, khó khăn của phần mềm hiện tại là gì

Bước 3: Nhóm phân tích và đặc tả phần mềm theo các mô hình có sẵn về phát triển

phần mềm Vẽ các UseCase cho chức năng và WorkFlow để nhóm cùng thực hiện

Bước 4: Nhóm thiết kế cơ sở dữ liệu và chọn các phương pháp hiện thực cơ sở dữ

liệu

Bước 5: Thiết kế sơ bộ những chức năng của phần mềm trong tương lai.

Bước 6: Nhóm lựa chọn ngôn ngữ lập trình để hiện thực phần mềm của nhóm thành

sản phẩm Qua các sự hội ý, họp hành, nhóm quyết định chọn sử dụng ngôn ngữ dễhọc và tiện lợi Dart thông qua Cross platform Flutter để thực hiện việc lập trình

Bước 7: Nhóm thiết kế Giao diện cho ứng dụng trên ứng dụng hỗ trợ thiết kế figma Bước 8: Nhóm tiến hành cài đặt hoàn thiện cho phần mềm.

Bước 9: Nhóm tiến hành sửa chữa các lỗi và nâng cấp một số chức năng có trong

phần mềm

Bước 10: Nhóm hoàn thành phần mềm và các tài liệu báo cáo.

6 Nền tảng công nghệ:

Trang 9

- Backend: Firebase, Dart

- Database: Firebase

- Flutter/Dart

7 Kết quả mong đợi:

- Hoàn thiện đầy đủ các chức năng

- Giao diện đẹp mắt, dễ sử dụng

8 Hướng phát triển của đề tài:

- Áp dụng công nghệ VR/AR vào chăm sóc em bé.

- Chat center với công nghệ AI và BigData để cung cấp lời khuyên và tư vấn chăm sóc

em bé

- Streaming, lưu trữ video trực tuyến, phục vụ nhu cầu chia sẻ kinh nghiệm chămsóc em bé

9 Kế hoạch làm việc:

Thời gian thực hiện từ ngày 15/10/2021 đến ngày 30/12/2021

Nhóm chia thành 2 giai đoạn cụ thể:

Giai đoạn 1: Hoàn thiện các chức năng cơ bản Giai đoạn này gồm 3 sprint:

Thời gian: 15/10/2021 – 25/11/2021

Sprint 1: Tìm hiểu công nghệ

Trang 10

Sprint 2: Phân tích yêu cầu và chức năng, xây dựng CSDL, RESTful API, wireframegiao diện.

Sprint 3: Xây dựng và phát triển ứng dụng để thực hiện các Chức năng về Tạo bản saochỉ số em bé, Chức năng Theo dõi, cập nhật và đưa ra thông báo tình trạng BMI củatrẻ, Chức năng Theo dõi, cập nhật và đưa ra thông báo tình trạng chỉ số dinh dưỡng củatrẻ

20/10/2021 – 01/11/2021 - Phân tích, đặc tả các yêu cầu và chức năng

- Xây dựng CSDL và RESTful API

- UI Kit, Wireframe, High fidelity giao diệncho ứng dụng

- Nghiên cứu, xây dựng kiến trúc lập trình ápdụng cho source code dự án

- Tìm hiểu công nghệ: ngôn ngữ Dart,framework Flutter, công nghệ Firebase

Trang 11

3

01/11/2021 – 20/11/2021 - Xây dựng Firebase Database

- Tích hợp công nghệ Firebase vào dự án

- Xây dựng giao diện App trên Mobile

- Triển khai các chức năng về Tạo bản sao chỉ

số em bé, Chức năng Theo dõi, cập nhật vàđưa ra thông báo tình trạng BMI của trẻ, Chứcnăng Theo dõi, cập nhật và đưa ra thông báotình trạng chỉ số dinh dưỡng của trẻ

- Triển khai ứng dụng lần 1

Giai đoạn 2: Hoàn thiện các chức năng trong giai đoạn 1, đồng thời xây dựng các chức

nâng cao còn lại: Chức năng Đưa ra gợi ý thực phẩm theo tình trạng dinh dưỡng, Chứcnăng Đưa ra gợi ý thực đơn hàng tuần theo tình trạng dinh dưỡng, Chức năng Theo dõichỉ số dinh dưỡng qua thức ăn của các ngày qua

Giai đoạn này gồm 3 sprint:

Sprint 4: Hoàn thiện các chức năng ở giai đoạn 1

Sprint 5: Xây dựng Chức năng Đưa ra gợi ý thực đơn hàng tuần theo tình trạng dinhdưỡng, Chức năng Theo dõi chỉ số dinh dưỡng qua thức ăn của các ngày qua

Sprint 6: Triển khai và viết báo cáo

Trang 12

- Viết báo cáo

9 Phân công công việc

Công việc

Công việc

chung

- Tìm hiểu công nghệ: ngôn ngữ Dart, framework Flutter

- Khảo sát các ứng dụng liên quan

- Phân tích các yêu cầu và chức năng

- Xây dựng CSDL

- Nghiên cứu kiến trúc lập trình áp dụng cho source code dự án

Trang 13

- Triển khai các chức năng về Tạo bản sao chỉ số em bé, Chức năngTheo dõi, cập nhật và đưa ra thông báo tình trạng BMI của trẻ, Chứcnăng Theo dõi, cập nhật và đưa ra thông báo tình trạng chỉ số dinhdưỡng của trẻ.

- Crashlytic app Tìm và fix các bug còn tồn tại

- Triển khai Chức năng Đưa ra gợi ý thực phẩm theo tình trạng dinhdưỡng, Chức năng Đưa ra gợi ý thực đơn hàng tuần theo tình trạngdinh dưỡng, Chức năng Theo dõi chỉ số dinh dưỡng qua thức ăn củacác ngày qua

- Viết báo cáoBùi Trọng Khánh Duy Nguyễn Minh Thắng

Công việc cá

nhân

- Tìm hiểu công nghệ Firebase

- Xây dựng RESTful API

- Xây dựng Firebase Database

- Tích hợp công nghệ Firebasevào dự án

- Triển khai ứng dụng lần 2

- Đặc tả các yêu cầu và chứcnăng

- UI Kit, Wireframe, Highfidelity giao diện cho ứng dụng

- Xây dựng kiến trúc lập trình ápdụng cho source code dự án

- Xây dựng giao diện App trênMobile

- Triển khai ứng dụng lần 1

Trang 14

Xác nhận của CBHD

(Ký tên và ghi rõ họ tên)

TRẦN ANH DŨNG

TP HCM, ngày 6 tháng 10 năm 2021 Sinh viên thực hiện đề tài:

NGUYỄN MINH THẮNG

BÙI TRỌNG KHÁNH DUY

Trang 15

1.2 Tính mới/ khác biệt về chức năng của đề tài so với một số ứng dụng thương

2.4.2.1 Realtime Database – Cơ sở dữ liệu thời gian thực: 322.4.2.2 Firebase Authentication – Hệ thống xác thực Firebase: 33

Trang 16

Chương 3 CƠ SỞ LÝ THUYẾT: 35

3.2.1 Tầm quan trọng của chế độ dinh dưỡng cho trẻ 3 tuổi 38

3.2.3 Nhu cầu cơ bản trong chế độ dinh dưỡng cho trẻ 3 tuổi 39

3.2.4 Công thức chuyển đổi thực phẩm sang chất dinh dưỡng 41

Trang 18

4.3.7 Màn hình Hiển thị, Cập nhật và Thông báo tình trạng BMI 1084.3.8 Màn hình Hiển thị, Cập nhật và Thông báo tình trạng NI 109

4.3.11 Màn hình Xem kế hoạch các bữa ăn tiếp theo 112

Trang 19

Danh mục Bảng

Bảng 4.11: Đặc tả use-case Hiển thị chỉ số khối cơ thể 60Bảng 4.12: Quy tắc use-case Hiển thị chỉ số khối cơ thể 63Bảng 4.13: Đặc tả use-case Cập nhật Chỉ số khối cơ thể 64Bảng 4.14: Quy tắc use-case Cập nhật Chỉ số khối cơ thể 66Bảng 4.15: Đặc tả use-case Thông báo tình trạng Chỉ số khối cơ thể 67Bảng 4.16: Quy tắc use-case Thông báo trạng thái Chỉ số khối cơ thể 69Bảng 4.17: Đặc tả use-case Hiển thị Chỉ số dinh dưỡng 70Bảng 4.18: Quy tắc use-case Hiển thị Chỉ số dinh dưỡng 73Bảng 4.19: Đặc tả use-case Cập nhật Lượng thức ăn tiêu thụ 73Bảng 4.20: Quy tắc use-case Cập nhật Lượng thức ăn tiêu thụ 76Bảng 4.21: Đặc tả use-case Cập nhật Chỉ số dinh dưỡng 77Bảng 4.22: Quy tắc use-case Cập nhật Chỉ số dinh dưỡng 82Bảng 4.23: Đặc tả use-case Thông báo Tình trạng Chỉ số dinh dưỡng 82Bảng 4.24: Quy tắc use-case Thông báo Tình trạng Chỉ số dinh dưỡng 85

Bảng 4.27: Đặc tả use-case Lên kế hoạch cho bữa ăn tiếp theo 88Bảng 4.28: Quy tắc use-case Lên kế hoạch cho bữa ăn tiếp theo 91

Trang 20

Danh mục hình ảnh

Hình 3.1: Bảng chiều cao và cân nặng chuẩn của trẻ từ 0-18 tuổi chuẩn WHO 32

Hình 4.8: Hoạt động use-case Hiển thị thông tin chung 56

Hình 4.10: Hoạt động use-case Hiển thị Chỉ số khối cơ thể 59

Hình 4.12: Hoạt động use-case Cập nhật Chỉ số khối cơ thể 62

Hình 4.14: Hoạt động use-case Thống báo tình trạng Chỉ số khối cơ thể 65Hình 4.15: Sơ đồ tuần tự Thông báo Chỉ số khối cơ thể 66Hình 4.16: Hoạt động use-case Hiển thị Chỉ số dinh dưỡng 68

Hình 4.18: Hoạt động use-case Cập nhật Lượng thức ăn tiêu thụ 72Hình 4.19: Sơ đồ tuần tự Cập nhật Lượng thức ăn tiêu thụ 73Hình 4.20: Hoạt động use-case Cập nhật Chỉ số dinh dưỡng 76

Hình 4.22: Hoạt động use-case Thông báo tình trạng Chỉ số dinh dưỡng 81Hình 4.23: Sơ đồ tuần tự Thông báo tình trạng Chỉ số dinh dưỡng 81Hình 4.24: Hoạt động use-case Thống kê lịch sử bữa ăn 84

Hình 4.26: Hoạt động use-case Lên kế hoạch cho bữa ăn tiếp theo 87Hình 4.27: Sơ đồ tuần tự Lên kế hoạch cho bữa ăn tiếp theo 88

Trang 21

Hình 4.47 Màn hình Thống kê bữa ăn 106

Trang 22

Chương 1 GIỚI THIỆU CHUNG:

1.1 Lý do chọn đề tài:

Ở cuộc sống thành thị hiện tại, có rất nhiều gia đình vừa phải đi làm vất vả hằngngày, vừa phải chăm lo cho con cái của họ Những bậc bố mẹ trẻ tuổi vấp phải rấtnhiều khó khăn trong việc chăm sóc con khi làm việc từ sáng đến chiều ở công ty, chỉ

có buổi tối mới dành được thời gian ít ỏi trong ngày để chăm sóc con Vì thế nên sựquan tâm về dinh dưỡng, thể chất con người và tiêm phòng cho con khá hời hợt vàqua loa

Sau thời gian tìm hiểu và cân nhắc, nhóm thấy vấn đề mang tính thực tế và rấtthiết yếu, nên đã chọn vấn đề này để nghiên cứu và phát triển môn học

1.2 Tính mới/ khác biệt về chức năng của đề tài so với một số ứng dụng thương mại điện tử hiện nay:

- Thêm ý tưởng:

● Phân tích từ thức ăn người dùng cho em bé ăn thành các thành phần dinh dưỡng

● Gợi ý người dùng thức ăn cho phù hợp với hàm lượng dinh dưỡng mỗi ngày đểgiúp bé phát triển tốt

1.3 Đối tượng nghiên cứu:

- Người làm đề tài: Sinh viên đang học tập và nghiên cứu tại trường Đại học Côngnghệ Thông tin Thành phố Hồ Chí Minh

- Các công nghệ:

● Sử dụng ngôn ngữ Dart để dùng FrameWork Flutter tạo thành app mobile

● Sử dụng công nghệ Storage của FireBase để lưu trữ dữ liệu

- Đối tượng trong phạm vi đề tài hướng đến:

Trang 23

● Nhóm đối tượng chủ yếu của phần mềm chính là các bậc phụ huynh có con nhỏdưới 3 tuổi, hay người chăm sóc những trẻ nhỏ trong độ tuổi từ lúc mới sinh đến 3tuổi.

● Những người chăm sóc trẻ nhỏ hay các bậc phụ huynh ở thành thị, không có thờigian ghi nhớ những dinh dưỡng đã cung cấp cho con, hay lịch sử tiên phòng củacon mình Đối với những đối tượng này, họ cần những ứng dụng có thể giúp họghi nhớ và giúp đỡ họ trong việc chăm sóc con của mình

● Chính vì thế nên ứng dụng này là một trợ thủ đắc lực giúp các bậc bố mẹ có thểkiểm soát được sự chăm sóc cho con cái, làm chủ thời gian hơn Thông qua đóngười sử dụng app có thể ghi lại toàn bộ sự phát triển của con mình để cung cấpcho bác sĩ nếu như bé có bị bệnh hay gặp phải vấn đề về dinh dưỡng

1.4 Phương pháp nghiên cứu:

● Trước khi đi vào nghiên cứu chi tiết cụ thể, nhóm em đã lên kế hoạch tìm hiểu rấtnhiều các ứng dụng có sẵn trên thị trường Các ứng dụng này đa số đều rất mới

mẻ, chủ yếu là đáp ứng nhu cầu chăm sóc dinh dưỡng và cơ thể cho người từ 6tuổi trở lên Chính vì thế để tạo ra sự khác biệt và đáp ứng những nhu cầu chămsóc cần thiết cho trẻ em dưới 6 tuổi, nhóm chúng em đã nghiên cứu tạo ra một ứngdụng có thể làm điều này

● Nhóm em đã thực hiện đề tài này bằng ngôn ngữ Dart với công nghệ ứng dụngFlutter

● Nhóm em cũng đã tuân theo những quy chuẩn phát triển phần mềm và làm hoànthiện phần mềm thông qua các bước sau:

o Bước 1: Nhóm tiến hành khảo sát người dùng chi tiết, thu thập những nhu

cầu người dùng và những khó khăn của người dùng khi chưa có phần mềm

Trang 24

o Bước 2: Nhóm nghiên cứu các sản phẩm hiện có sẵn trên thị trường xem có

đáp ứng được những nhu cầu thực tại không, khó khăn của phần mềm hiệntại là gì

o Bước 3: Nhóm phân tích và đặc tả phần mềm theo các mô hình có sẵn về

phát triển phần mềm Vẽ các UseCase cho chức năng và WorkFlow đểnhóm cùng thực hiện

o Bước 4: Nhóm thiết kế cơ sở dữ liệu và chọn các phương pháp hiện thực cơ

sở dữ liệu

o Bước 5: Thiết kế sơ bộ những chức năng của phần mềm trong tương lai.

o Bước 6: Nhóm lựa chọn ngôn ngữ lập trình để hiện thực phần mềm của

nhóm thành sản phẩm Qua các sự hội ý, họp hành, nhóm quyết định chọn

sử dụng ngôn ngữ dễ học và tiện lợi Dart thông qua Cross platform Flutter

để thực hiện việc lập trình

o Bước 7: Nhóm thiết kế Giao diện cho ứng dụng trên ứng dụng hỗ trợ thiết

kế figma

o Bước 8: Nhóm tiến hành cài đặt hoàn thiện cho phần mềm.

o Bước 9: Nhóm tiến hành sửa chữa các lỗi và nâng cấp một số chức năng có

trong phần mềm

o Bước 10: Nhóm hoàn thành phần mềm và các tài liệu báo cáo.

1.5 Bố cục đồ án:

- Đồ án gồm 4 chương:

● Chương 1: Giới thiệu về đề tài, đưa ra lý do chọn đề tài Thông qua việc khảo sát

và đánh giá các ứng dụng tương tự, đưa ra những điểm nổi bật của các ứng dụng

đó từ đó áp dụng vào ứng dụng của nhóm, đồng thời đưa ra những chức năng màứng dụng của nhóm nổi bật hơn so với các ứng dụng trước Ngoài ra, chương 1

Trang 25

cũng đề cập đến đối tượng nghiên cứu, phạm vi đề tài Và cuối chương 1 là phần

bố cục của đồ án

● Chương 2: Giới thiệu về các công nghệ, các thuật toán,… mà nhóm sử dụng đểxây dựng ứng dụng, cũng như các công cụ để tạo ứng dụng như Firebase, Flutter,Dart,

● Chương 3: Xây dựng hệ thống của ứng dụng, phân tích yêu cầu của người dùng từ

đó thiết kế cơ sở dữ liệu và thiết kế giao diện dựa trên kết quả đã phân tích

● Chương 4: Kết luận, tổng kết những thành quả đã đạt được thông qua quá trìnhthực hiện đồ án, từ đó đưa ra ưu điểm cũng như khuyết điểm của đồ án và đưa rahướng phát triển trong tương lai

Trang 26

Chương 2 TÌM HIỂU CÔNG NGHỆ ỨNG DỤNG TRONG ĐỀ TÀI:

2.1 Tổng quan về công nghệ Flutter:

Trong đề tài này, appservice sẽ được viết bằng Flutter Vì vậy nhóm sinh viên thựchiện cần tìm hiểu về công nghệ này

2.1.1 Khái niệm:

Flutter là nền tảng phát triển ứng dụng đa nền tảng cho iOS và Android do Googlephát triển Flutter sử dụng ngôn ngữ DART cũng do Google phát triển và flutter cũng đãđược sử dụng để tạo ra các ứng dụng native cho Google

Flutter hỗ trợ rất nhiều cơ sở dữ liệu như: MySQL, Informix, Oracle, Sybase, Solid,PostgreSQL, Generic ODBC…

2.1.2 Lịch sử phát triển:

Phiên bản đầu tiên của Flutter được gọi là “Sky” và chạy trên hệ điều hành Android

Nó được công bố tại hội nghị nhà phát triển Dart 2015, với dự định ban đầu để có thể kếtxuất ổn định ở mức 120 khung hình trên giây Trong bài phát biểu chính ở hội nghịGoogle Developer Days tại Thượng Hải, Google công bố phiên bản Flutter ReleasePreview 2, đây là phiên bản lớn cuối cùng trước Flutter 1.0 Vào ngày 4 tháng 12 năm

2018, Flutter 1.0 đã được phát hành tại sự kiện Flutter Live, là phiên bản “ổn định” đầutiên của khung ứng dụng này

2.1.3 Ưu điểm của Flutter:

● Native đúng nghĩa: Với Flutter, bạn có thể giao tiếp gần như trực tiếp với hệthống Bộ Engine để render UI hoàn toàn thuộc Flutter, vì vậy bạn có thể tạo ra bất

kỳ hiệu ứng và đồ hoạ nào cho cả 2 nền tảng iOS và Android

● Ngôn ngữ kiểu tĩnh nhưng với cú pháp hiện đại: Tương tự như JS, Python hayJava, Flutter sử dụng ngôn ngữ kiểu tĩnh nhưng với cú pháp hiện đại Trình biêndịch (Compiler) linh động khi dùng AOT (cho sản phẩm cuối) và JIT (cho quátrình phát triển với Hot Reload)

Trang 27

● Hot reload: Khi làm việc với những thứ liên quan đến UI thì Hot Reload thật khiếncho lập trình viên dễ chịu, càng tuyệt hơn khi Flutter cung cấp khả năng ghi nhớstate của ứng dụng Hot Reload cung cấp cho bạn trải nghiệm tuyệt vời khi lậptrình Flutter, so với React Native thì điểm này Flutter hơn.

● Kiểm soát chặt chẽ hiệu suất của ứng dụng: Flutter có thể chạy được giả lậpmobile trên trang web, đây là một điều vô cùng thuận tiện cho việc phát triển.Ngoài ra, các chỉ số hiệu suất được hỗ trợ sẵn cũng giúp cho các developer kiểmsoát hiệu suất của ứng dụng một cách chặt chẽ

● Dễ dàng nâng cấp: Mặc dù cách cài đặt ban đầu của Flutter là tải về tập tin nén,nhưng khi cập nhật lên phiên bản mới thì chỉ cần dòng lệnh là đủ, và khá dễ dàng.Ứng dụng sau khi nâng cấp phiên bản Flutter chạy không gặp trở ngại gì cả Đây

là một điểm cộng khá lớn khi xét về độ trưởng thành Khi sử dụng React Native,các phiên bản từ 0.25, 0.48 có những thay đổi phải sửa bằng tay mới chạy, rất khóchịu

Kết luận: Với những tính năng ưu việt của mình, Flutter vẫn, sẽ và đang là một trong

những ngôn ngữ lập trình phổ biến nhất ngày nay và trong tương lai, được các lập trìnhviên rất ưa chuộng, và sử dụng rộng rãi trên toàn thế giới

2.2 Ngôn ngữ Dart:

2.2.1 Giới thiệu ngôn ngữ Dart:

Dart là ngôn ngữ lập trình đa mục đích ban đầu được phát triển bởi Google và sau đóđược Ecma (ECMA-408) phê chuẩn làm tiêu chuẩn Nó được sử dụng để xây dựng cácứng dụng web, server, máy tính để bàn và thiết bị di động Dart là một ngôn ngữ hướngđối tượng, được xác định theo lớp, với cơ chế garbage-collected, sử dụng cú pháp kiểu C

để dịch mã tùy ý sang JavaScript Nó hỗ trợ interface, mixin, abstract, generic, statictyping và sound type (2 cái cuối có thể hiểu là type-safe) Dart là ngôn ngữ mã nguồn mở

và miễn phí, được phát triển trên GitHub Hiện nay Dart đã release phiên bản 2.23.2.2

2.2.2 Ưu điểm của Dart:

Trang 28

● Năng xuất: Cú pháp Dart rõ ràng và súc tích, công cụ của nó đơn giản nhưng mạnh

mẽ Type-safe giúp bạn xác định sớm các lỗi tinh tế Dart có các thư viện cốt lõi vàmột hệ sinh thái gồm hàng ngàn package

● Nhanh: Dart cung cấp tối ưu hóa việc biên dịch trước thời hạn để có được dự đoánhiệu suất cao và khởi động nhanh trên các thiết bị di động và web

● Khả năng di động cao: Dart biên dịch thành mã ARM và x86, để các ứng dụng diđộng của Dart có thể chạy tự nhiên trên iOS, Android và hơn thế nữa Đối với cácứng dụng web, chuyển mã từ Dart sang JavaScript

● Dễ tiếp cận: Dart quen thuộc với nhiều nhà phát triển hiện có, nhờ vào cú pháp vàđịnh hướng đối tượng không gây ngạc nhiên của nó Nếu bạn đã biết C ++, C #hoặc Java, bạn có thể làm việc hiệu quả với Dart chỉ sau vài ngày

● Reactive: Dart rất phù hợp với lập trình Reactive, với sự hỗ trợ để quản lý các đốitượng tồn tại trong thời gian ngắn, chẳng hạn như các widget UI, thông qua phân

bổ đối tượng nhanh và GC Dart hỗ trợ lập trình không đồng bộ thông qua các tínhnăng ngôn ngữ và API sử dụng các đối tượng Future và Stream

2.3 Ứng dụng Figma:

Dựa trên kinh nghiệm đã thực hiện từ những đồ án trước, nhóm quyết định chọnFigma làm ứng dụng thiết kế giao diện đồ án

2.3.1 Giới thiệu Figma:

Figma là một công cụ thiết kế vector và thử nghiệm sản phẩm website và app Công

cụ dựa trên nền tảng đám mây để người dùng có thể cộng tác trong các dự án và làm việc

ở bất cứ đâu

Mặc dù Figma có chức năng rất giống các công cụ thiết kế khác, những điểm khácbiệt chính là khả năng làm việc với các nhóm trong các dự án Đến nay, Figma có lẽ làlựa chọn phù hợp nhất hiện có

2.3.2 Lịch sử phát triển:

Trang 29

Năm 2011, một nhóm các lập trình viên yêu thích thiết kế đã nhen nhóm một ý tưởng

về một công cụ thiết kế chạy hoàn toàn trên nền tảng web, đây là một ý tưởng khá táobạo, tiên phong và thậm chí là bị đánh giá là điên khùng lúc bấy giờ Bởi lẽ, mọi ngườitại thời điểm này đều quan niệm web chỉ dành cho các tác vụ văn phòng hay giải trí nhẹnhàng, như đọc email hay xem phim,… Còn công việc thiết kế, yêu cầu những cỗ máytính cấu hình siêu mạnh mẽ, thì việc đem nó lên nền tảng web là bất khả thi

Cốt lõi của ý tưởng này:

● Mọi người, mọi nền tảng đều có thể được sử dụng những công cụ thiết kế mạnhmẽ

● Tạo ra một nền tảng hỗ trợ làm việc nhóm mạnh mẽ, linh hoạt cho phép mọi ngườitrên thế giới đều có thể cùng làm việc trên một file thiết kế duy nhất

● Có hệ thống quản lý các phiên bản chỉnh sửa tiện lợi, rõ ràng, chi tiết

Vào năm 2015, nhóm lập trình viên ngày nào đã thành lập Figma.Inc và cho ra mắtcông cụ thiết kế trên nền tảng web đầu tiên trên thế giới – Figma 1.0, cung cấp hoàn toànmiễn phí cho người dùng tại thời điểm này

Sau một thời gian dài sử dụng, Figma dần có được tình cảm không chỉ của những nhàthiết kế chuyên nghiệp mà còn từ những người dùng phổ thông bởi sự mới mẻ, linh hoạt,năng động và hiệu quả của mình, sau đó Figma được phát triển và ngày càng phổ biếncho đến ngày nay

2.3.3 Ưu điểm:

● Tính tương thích: Figma hoạt động tương thích trên tất cả các hệ điều hành cótrình duyệt web, từ Macs, Windows, Linux đến Chromebooks đều có thể dùngFigma Đây là công cụ design duy nhất có thể làm được điều này Tất cả mọingười đều có thể chia sẻ, mở và chỉnh sửa một file Figma dễ dàng dù đang dùng

hệ máy nào

Trang 30

● Hỗ trợ làm việc nhóm hiệu quả: Figma là một công cụ browser-based, do đó mọingười trong team có thể làm việc với nhau tương tự như làm việc trong GoogleDocs Với mỗi thành viên đang xem hoặc chỉnh sửa file, Figma đại diện bằng mộtavatar tròn trên thanh công cụ với tên riêng Click vào avatar này bạn sẽ được thấythành viên đó đang nhìn phần nào trên design Chức năng này rất tiện khi bạnmuốn biết ai đang làm việc trên file.

● Chia sẻ file đơn giản: Một khi bạn chia sẻ file Figma qua việc gửi link cho ngườikhác, người nhận link sẽ có khả năng truy cập vào file đó Nếu bạn lựa chọn Link

to selected frame người nhận sẽ nhìn thấy chính xác frame bạn đang chọn lúc chia

sẻ file Mình rất hay dùng tính năng tiện dụng này khi chia sẻ một file phức tạp, cóquá nhiều frame nằm trong một page

● Hỗ trợ feedback tiện lợi: Figma hỗ trợ bình luận ngay trong app, cả trong chế độdesign và prototyping Ngoài ra comment còn có thể được theo dõi thông quaSlack hoặc email Nếu bạn đã từng sử dụng các công cụ như Sketch kết hợp vớiInvision, Marvel, bạn sẽ thấy việc update design sau mỗi đợt feedback cũng ngốncủa bạn không ít thời gian Với chức năng comment ngay trong file thiết kế, Figma

đã giải quyết được vấn đề trên một cách nhẹ nhàng

● Công cụ hỗ trợ cho các developer: Figma hiển thị code snippets cho từng đốitượng được chọn Code có thể hiển thị dưới dạng CSS, dành cho iOS hay Android.Thay vì sử dụng các công cụ của bên thứ ba, developer có thể inspect đối tượngngay trên file trong lúc xem thiết kế Mặc dù thế, nếu bạn muốn các thông số phứctạp hơn, bạn vẫn có thể sử dụng Zeplin Figma đã hỗ trợ Zeplin rất tốt cho tới thờiđiểm hiện tại

● Tất cả đều được lưu trữ online: Tất cả mọi thứ của bạn đề đã được lưu trữ trêncloud Bạn sẽ không sợ mất file, hỏng máy hay hàng tá các vấn đề trời ơi đất hỡi

Trang 31

khác Bạn có thể sắp xếp file theo project, mỗi file lại được chia ra làm nhiều pagetùy theo nhu cầu của bạn.

Kết luận: Chính vì những ưu điểm vượt trội đó thì hiện nay, Figma đã và đang được

nhiều công ty tin dùng và đây cũng là ứng dụng miễn phí nên rất phù hợp với các sinhviên

2.4 Tổng quan về Firebase:

2.4.1 Giới thiệu về Firebase:

Firebase là một dịch vụ cơ sở dữ liệu thời gian thực hoạt động trên nền tảng đám mâyđược cung cấp bởi Google nhằm giúp các lập trình phát triển nhanh các ứng dụng bằngcách đơn giản hóa các thao tác với cơ sở dữ liệu

Firebase phát triển từ Evolve, một công ty khởi nghiệp trước đó được thành lập bởiJames Tamplin và Andrew Lee vào năm 2011 Evolve cung cấp cho các nhà phát triểnmột API cho phép tích hợp chức năng trò chuyện trực tuyến vào trang web của họ Saukhi phát hành dịch vụ trò chuyện, Tamplin và Lee phát hiện ra rằng nó đang được sửdụng để truyền dữ liệu ứng dụng không phải là tin nhắn trò chuyện Các nhà phát triển đã

sử dụng Evolve để đồng bộ hóa dữ liệu ứng dụng như trạng thái trò chơi trong thời gianthực trên người dùng của họ Tamplin và Lee quyết định tách hệ thống trò chuyện và kiếntrúc thời gian thực cung cấp năng lượng cho nó Họ thành lập Firebase như một công tyriêng biệt vào năm 2011 và ra mắt công chúng vào tháng 4 năm 2012

Ra mắt muộn hơn các công nghệ khác, Firebase được ra đời vào năm 2014 và đượcgoogle mua lại vào năm 2016 Từ đó Firebase đã tăng từ 110.000 lên 470.000 nhà pháttriển và vẫn đang nắm giữ tốc độ tăng trưởng đáng kể Firebase được tin dùng và phổbiến bởi vì nó giúp nhà phát triển có thể xây dựng hệ thống Client – Server mà công sứccũng như chi phí bỏ ra cho phía Server giảm đi đáng kể

Vào tháng 5 năm 2016, tại Google I /O,hội nghị nhà phát triển hàng năm của công ty,Firebase đã giới thiệu Firebase Analytics và tuyên bố rằng họ đang mở rộng dịch vụ của

Trang 32

mình để trở thành một nền tảng phụ trợ như một dịch vụ thống nhất (BaaS) cho các nhàphát triển di động Firebase hiện tích hợp với nhiều dịch vụ khác của Google, baogồm Google Cloud Platform, AdMob và Google Ads để cung cấp các sản phẩm và quy

mô rộng hơn cho các nhà phát triển Google Cloud Messaging, dịch vụ của Google đểgửi thông báo đẩy đến các thiết bị Android, đã được thay thế bởi một sản phẩmFirebase, Firebase Cloud Messaging,bổ sung chức năng để cung cấp thông báo đẩy cho

cả iOS và thiết bị web

Hình 2.1: Giới thiệu về Framework Google Firebase

2.4.2 Các chức năng chính của Google Firebase:

2.4.2.1 Realtime Database – Cơ sở dữ liệu thời gian thực:

Dữ liệu được firebase lưu trữ có dạng JSON và được đồng bộ cơ sỡ dữ liệu đến tất cảuser theo thời gian thực Điều này sẽ giúp xây dựng hệ thống đa nền tảng và tất cả user

Trang 33

cùng dùng chung một database được cung cấp với firebase, điều tuyệt vời hơn là firebase

tự động cập nhật mỗi khi có sự thay đổi dữ liệu

2.4.2.2 Firebase Authentication – Hệ thống xác thực Firebase:

Firebase dễ dàng tích hợp các công nghệ xác thực của các ông lớn trên internet nhưGoogle, Facebook, …hoặc một hệ thống xác thực tự xây dựng trong ứng dụng ở bất kỳnền tảng nào như Android, iOS

2.4.2.3 Firebase storage:

Firebase storage lưu trữ được nhiều dạng dữ liệu như tập tin, hình ảnh, video một cách

dễ dàng Ngoài ra nó còn tích hợp Google security giúp tải lên và tải về các ứng dụngfirebase một cách tiện lợi

2.4.2.4 Firebase Cloud Messaging:

Bên cạnh các tính năng trên, Firebase còn cung cấp dịch vụ Cloud Messaging, mộtgiải pháp đa nền tảng, cho phép mọi người gửi thông điệp miễn phí dưới dạng tin nhắntheo thời gian thực

2.4.3 Lợi ích của Google Firebase:

2.4.3.1 Triển khai ứng dụng cực nhanh:

Với firebase, lập trình viên sẽ giảm được nhiều thời gian cho việc xây dựng và pháttriển và đồng bộ cơ sở dữ liệu, nó diễn ra nhanh chóng và tự động qua các API màFirebase cung cấp Ngoài ra, nếu lập trình viên muốn xây dựng ứng dụng đa nền tảng,điều này hoàn toàn dễ dàng vì Firebase cũng hỗ trợ đa nền tảng

Không chỉ có vậy, quá trình đăng ký và đăng nhập vào ứng dụng sẽ tiện lợi và dễ dànghơn bằng các hệ thống xác thực mà Firebase đã cung cấp

Trang 34

2.4.3.2 Bảo mật:

Firebase hoạt động dựa vào nền tảng đám mây và thực hiện kết nối bằng giao thứcbảo mật SSL, vì thế bảo mật dữ liệu cũng như đường truyền giữa client và server sẽ đượcđảm bảo nghiêm ngặt Ngoài ra, việc phân quyền cho người dùng chỉ đơn giản với cúpháp javascript cũng được nâng cao hơn, bởi chỉ người nào được cấp phép mới có thểchỉnh sửa dữ liệu

2.4.3.3 Tính linh hoạt và khả năng mở rộng:

Firebase cho phép nhà phát triển xây dựng server của riêng mình để thuận tiện trongquá trình quản lý Firebase sử dụng hệ quản trị cơ sở dữ liệu là NoSQL, giúp database dễdàng mở rộng các bảng, các trường tùy theo ý thích của mỗi lập trình viên

Trang 35

Chương 3 CƠ SỞ LÝ THUYẾT:

3.1 Chỉ số BMI của trẻ:

Từ lúc mới sinh ra, cơ thể bé sẽ phát triển không ngừng cho đến khi hết tuổi dậythì Vì vậy, trong giai đoạn từ 0 đến 18 tuổi, chiều cao cân nặng chuẩn là một trongnhững tiêu chí quan trọng để theo dõi sự phát triển của trẻ Bên cạnh đó, sự phát triểngiữa bé trai và bé gái cũng sẽ có những sự khác nhau nhất định

Hiện nay, bảng đo tiêu chuẩn chiều cao cân nặng của trẻ do WHO công bố là mộttrong những thông tin đáng tin cậy nhất dành cho bố mẹ trong quá trình chăm sóc vànuôi dạy con cái Đặc biệt nhất là, trong khoảng thời gian vào 10 năm đầu đời, chiềucao và cân nặng của trẻ cần được quan sát và theo dõi một cách sát sao nhất

Trang 36

Hình 3.1: Bảng chiều cao và cân nặng chuẩn của trẻ từ 0-18 tuổi chuẩn WHO

Trang 37

Trong đó:

● TB (Trung bình): Trẻ đang ở mức phát triển bình thường theo chuẩn WHO

● Kết quả dưới -2SD: Trẻ bị suy dinh dưỡng, thiếu cân

● Kết quả trên +2SD: Trẻ mắc chứng béo phì (theo cân nặng) hoặc quá cao (theochiều cao)

Ngoài việc so sánh với bảng chiều cao cân nặng của trẻ, bố mẹ còn có thể dựa vàonhiều tiêu chuẩn khác nhau Tuy nhiên, ở mỗi độ tuổi nhất định, bố mẹ cần có nhữnglưu ý riêng khi theo dõi cân nặng cho bé

3.1.1 Đối với bé từ 0-5 tuổi

Đây là giai đoạn bé bắt đầu làm quen với thế giới xung quanh cũng như phát triểnmạnh mẽ nhất Có 3 chỉ số chính mà bố mẹ cần lưu ý trong giai đoạn này là:

● Chỉ số cân nặng khi tính theo tuổi: Nếu kết quả cân nặng của bé < –2SD tức làtrẻ chỉ đạt khoảng 80% so với mức chuẩn cân nặng bình thường Điều này cónghĩa là trẻ bị suy dinh dưỡng thể nhẹ cân

● Chỉ số chiều cao khi tính theo tuổi: Nếu chiều cao đo được của bé < –2SD sovới mức trung bình => Trẻ đang bị suy dinh dưỡng thể thấp còi

● Chỉ số cân nặng tính theo chiều cao: Nếu chỉ số cân nặng đo được của bé có kếtquả < –2SD so với mức trung bình (phát triển bình thường) thì khả năng cao béđang mắc suy dinh dưỡng, bố mẹ cần điều chỉnh chế độ ăn uống và sinh hoạthàng ngày cho bé

3.1.2 Đối với trẻ từ 5-15 tuổi

Từ 5 đến 15 tuổi là thời điểm vàng để các bé phát triển, đặc biệt là về chiều cao.Lúc này, ngoài bảng đo cân nặng tiêu chuẩn, đối với trẻ sau 10 tuổi, bố mẹ cần đặc biệt

Trang 38

chú ý đến chỉ số BMI Công thức tính chỉ số BMI khá đơn giản vì chỉ cần dựa vàochiều cao và cân nặng của trẻ Cụ thể, bạn chỉ cần lấy cân nặng của trẻ chia cho bìnhphương của chiều cao là ra.

3.2 Chỉ số dinh dưỡng của trẻ:

3.2.1 Tầm quan trọng của chế độ dinh dưỡng cho trẻ 3 tuổi

Theo các chuyên gia về Nhi khoa, trẻ ở thời điểm 3 tuổi có sự phát triển mạnh mẽ

và nhanh chóng của bộ não Nếu như lúc 1 tuổi, bộ não của trẻ chỉ phát triển đến 70 % sovới người trưởng thành Đến 3 tuổi, não của trẻ có thể phát triển đến con số bằng 80% sovới người trưởng thành

Bên cạnh đó, thể chất của trẻ cũng có tốc độ tăng trưởng rất lớn Bé đi học lớpmầm non sẽ hoạt động bên ngoài nhiều hơn, cần nhiều năng lượng hơn Chính vì vậy,một chế độ dinh dưỡng cho trẻ 3 tuổi hợp lý sẽ giúp bé phát triển toàn diện Không chỉ vềthể chất mà còn cả về trí tuệ

Ngoài ra, mặc dù có sự tăng trưởng và phát triển mạnh, hệ tiêu hóa của trẻ vẫnchưa thực sự hoàn thiện Chính vì điều đó, các bậc phụ huynh nên chú ý chế độ dinhdưỡng sao cho phù hợp với hệ tiêu hóa của bé Hạn chế những tình trạng rối loạn có liênquan đến vấn đề tiêu hóa, hấp thu thức ăn

3.2.2 Đặc điểm sinh lý của trẻ 3 tuổi

Nắm được đặc điểm sinh lý của trẻ 3 tuổi, quý phụ huynh sẽ biết cách cân nhắcchế độ dinh dưỡng cho trẻ 3 tuổi Trẻ 3 tuổi có một hệ tiêu hóa nói chung và dạ dày nóiriêng chưa thực sự hoàn thiện như người trưởng thành Vì vậy, bố mẹ nên ưu tiên chọnnhững loại thức ăn mềm và dễ tiêu

Trang 39

Hình 3.2: Khủng hoảng tuổi lên 3

Về sự phát triển chiều cao và trí tuệ: Trẻ 3 tuổi cao trung bình 95,1 đến 96,1 cm.Cân nặng trung bình trong khoảng từ 13,9 đến 14,3 Kg Trí tuệ của trẻ phát triển nhanhchóng để hỗ trợ cho quá trình học hỏi của trẻ Vì vậy, một chế độ dinh dưỡng đầy đủ chất

sẽ giúp trẻ phát triển hoàn thiện hơn

Về tâm lý: Trẻ bắt đầu hình thành nên cái tôi của chính mình Bé đã quan tâmnhiều hơn đến thế giới xung quanh Đồng thời, trẻ lên 3 còn biết thể hiện cảm xúc củabản thân Có thể xuất hiện tình trạng “khủng hoảng tuổi lên 3” Chính vì đặc điểm ấy, bố

mẹ không nên gây áp lực đối với việc ăn uống của trẻ

3.2.3 Nhu cầu cơ bản trong chế độ dinh dưỡng cho trẻ 3 tuổi

Nhu cầu cơ bản đối với chế độdinh dưỡng cho trẻ 3 tuổibao gồm:

● 150 đến 200 gram cơm tẻ Nếu mẹ cho bé ăn bún, mì, nui, phở,… thì giảm cơm đimột phần

Trang 40

● 150 đến 200 gram chất đạm Những thực phẩm giàu đạm điển hình như: thịt bò,thịt lợn, thịt gà, cá, trứng, sữa giàu đạm, các cây họ đậu,…

● 3 thìa cà phê dầu thực vật mỗi ngày, chia đều cho 3 bữa ăn chính

● 150 đến 200 gram chất xơ như rau xanh, củ cà rốt, củ dền,…

● 400 đến 500 ml sữa tách béo hoặc ít béo

● 700 đến 800 ml nước chín trong 1 ngày

Hình 3.3:Thành phần dinh dưỡng cho trẻ 3 tuổi

Ở giai đoạn trẻ được 3 tuổi, bé đã có thể ăn theo những bữa ăn như người lớn.Đồng thời có thể đưa ra những yêu cầu về các món ăn Mặt khác, mẹ nên chuẩn bị kỹthức ăn cho bé, chẳng hạn như:

● Ninh nhừ hoặc băm nhỏ thịt

● Đối với món cá, mẹ cần lấy sạch xương trước khi cho trẻ ăn

● Rau nên được cắt nhỏ và luộc hoặc nấu cho mềm hơn, dễ tiêu hơn

● Củ nên gọt vỏ, rửa sạch, thái miếng nhỏ và nấu cho mềm

Ngày đăng: 08/03/2022, 21:39

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w