1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Nhận thức của sinh viên trường đại học vinh về vấn đề chăm sóc sức khỏe sinh sản trong giai đoạn hiện nay

114 30 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nhận thức của sinh viên trường Đại Học Vinh về vấn đề chăm sóc sức khỏe sinh sản trong giai đoạn hiện nay
Tác giả Nguyễn Thị Hồng Phương
Người hướng dẫn Ông Mai Thương
Trường học Đại học Vinh
Chuyên ngành Công tác xã hội
Thể loại khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2011
Thành phố Vinh
Định dạng
Số trang 114
Dung lượng 796,71 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

tác xã hội cá nhân là phương pháp gi p đỡ từng cá nhân con người thông qua m i quan hệ người - người nhằm đạt mục đ ch nh t định Những s liệu và đánh giá trong đề tài này đư c khảo sát v

Trang 1

Tr-ờng đại học vinh

Khoa lịch sử

-*** -

Nguyễn thị HồNG PHƯƠNG

Khóa luận tốt nghiệp đại học

Nhận thức của sinh viên tr-ờng Đại Học Vinh về

vấn đề chăm sóc sức khoẻ sinh sản

trong giai đoạn hiện nay

chuyên ngành: công tác xã hội

Khóa 2007 – 2011 Lớp: 48B3 – CTXH

Giáo viên h-ớng dẫn: ÔNG MAI THƯƠNG

Vinh – 2011

Trang 2

Tr-ờng đại học vinh

Khoa lịch sử

-*** -

Nguyễn thị HồNG PHƯƠNG

Khóa luận tốt nghiệp đại học

Nhận thức của sinh viên tr-ờng Đại Học Vinh về

vấn đề chăm sóc sức khoẻ sinh sản

trong giai đoạn hiện nay

chuyên ngành: công tác xã hội

Vinh – 2011

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình thực hiện khoá luận tốt nghiệp với đề tài: “Nhận thức của sinh viên trường Đại Học Vinh về vấn đề chăm sóc sức khoẻ sinh sản trong giai đoạn hiện nay” tôi đã nhận được sự giúp đỡ của nhiều người Qua đây, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới nhà trường, Ban chủ nhiệm khoa Lịch Sử, các thầy cô giáo trong bộ môn Công Tác Xã Hội - Khoa Lịch

Sử đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho sinh viên trong quá trình làm việc Đặc biệt, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới cô Ông Mai Thương đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong quá trình hoàn thành nghiên cứu này Đồng thời, tôi muốn gửi lời cảm ơn tới các bạn sinh viên trong trường Đại Học Vinh cũng như 8 bạn sinh viên đã tham gia nhiệt tình vào tiến trình CTXH nhóm

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Vinh tháng 05 năm 2011

Sinh viên

Nguyễn Thị Hồng Phương

Trang 4

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

KHHGĐ Kế hoạch hóa gia đình DVCSSK Dịch vụ chăm sóc sức khỏe KHHGD Kế hoạch hóa gia đình SKSS Sức khỏe sinh sản CSSK Chăm sóc Sức khỏe CSSKSS Chăm sóc Sức khỏe sinh sản QHTD Quan hệ tình dục

LTQĐTD Lây truyền qua đường tình dục

NVXH Nhân viên xã hội BCS Bao cao su

Trang 5

MỤC LỤC

Trang

PHẦN I: PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 T nh c p thiết c a đề tài 1

2 Mục đ ch nghiên cứu 3

3 Mục tiêu nghiên cứu 3

4 Giả thuyết nghiên cứu 4

5 Câu hỏi nghiên cứu 4

6 Đ i tư ng khách th và phạm vi nghiên cứu 4

7 Phương pháp nghiên cứu 5

8 Ý nghĩa c a đề tài nghiên cứu 7

9 B cục luận văn 7

PHẦN II PHẦN NỘI DUNG 9

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 9

1 1 Lịch sử nghiên cứu v n đề 9

1 2 Các lý thuyết làm cơ sở lý luận cho v n đề nghiên cứu 10

1.2.1 Lý thuyết nhu cầu 10

1 2 2 Thuyết xã hội hoá 11

1.2.3 Thuyết học tập xã hội 13

1 3 Các khái niệm liên quan 14

1 3 1 Khái niệm nhận thức 14

1 3 2 Khái niệm sinh viên 15

1 3 3 Khái niệm sức khoẻ sinh sản 17

1 3 4 Khái niệm chăm sóc sức khoẻ sinh sản 18

1 3 5 Khái niệm tình dục an toàn 19

1.4 Quan đi m Ch nh sách c a Đảng và Nhà nước đ i với v n đề chăm sóc sức khoẻ sinh sản cho vị thành niên thanh niên 20

1.4 1 Quan đi m c a Đảng và nhà nước đ i với v n đề chăm sóc sức khỏe sinh sản cho vị thành niên thanh niên 20

Trang 6

1.4 2 Ch nh sách c a Đảng và Nhà nước đ i với v n đề chăm sóc sức khỏe

sinh sản cho vị thành niên thanh niên 21

CHƯƠNG 2.THỰC TRẠNG NHẬN THỨC CỦA SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH VỀ SỨC KHOẺ SINH SẢN NÚI CHUNG VÀ TÌNH DỤC AN TOÀN 24

2 1 Tổng quan địa bàn nghiên cứu 24

2 1 1 Khái quát về trường Đại Học Vinh 24

2.1.2 Khái quát về Trạm Y tế trường Đại Học Vinh 26

2 2 Thực trạng nhận thức c a sinh viên trường Đại Học Vinh về chăm sóc sức khoẻ sinh sản và tình dục an toàn 27

2.3 Những yếu t ảnh hưởng tới nhận thức c a sinh viên về v n đề CSSKSS 32 2.3 1 Các yếu t ch quan 33

2.3.2 Các yếu t khách quan: 33

2.4 Hậu quả c a việc thiếu kiến thức về sức khoẻ sinh sản/tình dục an toàn 36

2.5 KIẾN NGHỊ VÀ GIẢI PHÁP 39

2 5 1 Giải pháp thông tin - Giáo dục và truyền thông thay đổi hành vi 42

2 5 2 Giải pháp xã hội hoá 45

2 5 3 Giải pháp kỹ thuật 48

2 5 4 Giải pháp tài ch nh 50

Kết luận chương 2 50

CHƯƠNG 3: THỰC HÀNH CÔNG TÁC XÃ HỘI NHÓM TRONG VIỆC NÂNG CAO NHẬN THỨC VỀ SỨC KHỎE SINH SẢN VÀ TÌNH DỤC AN TOÀN CHO NHÓM SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH 51

CHƯƠNG 4: ĐỀ XUẤT XÂY DỰNG MÔ HÌNH THAM VẤN TRONG TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH 83

4 1 Lý do đề xu t xây dựng mô hình 83

4 2 Mục đ ch c a việc thành lập văn phòng tham v n trường Đại Học Vinh 83

4 3 Nhiệm vụ cơ bản c a việc thành lập mô hình tham v n 84

4 3 1 Nhiệm vụ c a các thầy cô trực tiếp làm việc trong văn phòng 84

Trang 7

4 3 2 Nhiệm vụ c a sinh viên làm việc trong văn phòng 85

4 4 Kết quả mong đ i c a việc thành lập văn phòng tham v n 85

4 4 1 Đ i với giảng viên làm việc trong văn phòng 85

4 4 2 Đ i với sinh viên thực tập nghề 85

4 4 3 Đ i với khách hàng c a văn phòng tham v n 86

4 5 Nội dung c a việc xây dựng văn phòng tham v n trường Đại Học Vinh 86

4 5 1 Khái quát về văn phòng Tên mô hình: Văn phòng tham v n Trường Đại Học Vinh 86

4 5 2 Nguồn lực hoạt động 86

4.6 Khách hàng 89

4 7 Hoạt động c a văn phòng tham v n 89

4 7 1 Nguyên tắc hoạt động 89

4 7 2 Cách thức hoạt động 90

4 7 3 Lập kế hoạch cho buổi truyền thông giới thiệu về văn phòng tham v n 91 4 8 Cơ c u tổ chức c a văn phòng tham v n trường Đại Học Vinh 92

4 9 Đánh giá về khả năng thực hiện 93

4 9 1 Những thuận l i bước đầu 93

4.9 2 Những khó khăn trong việc thành lập và đưa vào hoạt động văn phòng tham v n 93

4 10 Ý nghĩa c a việc thành lập Trung tâm tham v n trường Đại Học Vinh 94

4 10 1 Đ i với sinh viên 94

4 10 2 Đ i với nhà trường 95

4 10 3 Đ i với xã hội 95

PHẦN 3 PHẦN KẾT LUẬN 96

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 97

Phụ lục 1: Biên bản thảo luận nhóm 99

Phụ lục 2: Biên bản phỏng v n sâu 104

Trang 8

k o theo những ảnh hưởng tiêu cực khác các v n đề xã hội đang ngày càng gia tăng sự thiếu hi u biết và thiếu các kỹ năng s ng cơ bản đ t con người trong những v n đề khó giải quyết đ c biệt là giới trẻ

V n đề chăm sóc sức khỏe sinh sản là một v n đề quan trọng có liên quan tới chiến lư c phát tri n chung c a qu c gia và liên quan trực tiếp tới sức khỏe tương lai c a m i cá nhân Sự sai lệch hay hi u biết một cách mờ nhạt những kiến thức về chăm sóc SKSS đã d n tới những hậu quả đáng tiếc

Đó có th là những sai lầm trong việc vệ sinh cơ th hay hi u chưa đầy đ về các đ c đi m c a giai đoạn dậy thì về phòng tránh mang thai ngoài ý mu n

và các bệnh lây qua đường tình dục hay về các biện pháp tránh thai an toàn Điều này d d n tới tâm lý hoang mang lo s k o theo đó là những hành động thiếu hi u biết có liên quan tới SKSS và sức khỏe tổng th c a bản thân

Thực trạng c a thanh niên nói chung và sinh viên nói riêng hiện nay đó nhận thức chưa đ ng và chưa đầy đ về v n đề chăm sóc SKSS và tỏ ra e ngại khi nói về v n đề này Theo th ng kê mới nh t c a Hội KHHGĐ Việt Nam (Tháng 4/2010) thì nước ta là nước đứng đầu khu vực Đông Nam Á với tỉ lệ nạo phá thai (32%) và hiện nước ta c ng nằm trong danh sách có tỉ lệ nạo phá

Trang 9

thai cao nh t thế giới Đó là một thông tin quan trọng ch ng ta cần quan tâm

và suy nghĩ Đ c biệt 20% tới 30% trong s đó nằm trong độ tuổi vị thành niên, thanh niên Các s liệu th ng kê này đư c l y từ các bệnh viện vì thế có

th nói con s thực sự phải cao hơn như thế g p nhiều lần vì do tâm lý e ngại nên các bạn trẻ đã tới các cơ sở nạo phá thai tư nhân 53% ca phá thai muộn không an toàn và phá trên một lần Theo Hội KHHGĐ hiện nay độ tuổi QHTD lần đầu bình quân c a Việt Nam là 17 8 tuổi so với 19 6 tuổi c a 5 năm về trước và nhiều bạn trẻ sớm QHTD nhưng còn r t mù mờ với các kiến thức về SKSS Điều này có ảnh hưởng r t lớn tới sức khỏe và tương lai c a giới trẻ Việc thiếu thông tin và hi u sai lệch về các v n đề chăm sóc SKSS ảnh hưởng trực tiếp tới đ i tư ng và gián tiếp tới nhiều người khác Hậu quả

có th xảy ra đó là có th đó là có QHTD không an toàn d n tới nạo phá thai hay có th mắc các bệnh LTQĐTD như: lậu giang mai bệnh hạ cam viêm gan B bệnh sùi mào gà sinh dục nghiêm trọng hơn là nhi m HIV và căn bệnh thế kỷ AIDS…đ lại nhiều biến chứng nguy hi m như: vô sinh mẹ lây sang con khi phụ nữ có thai thậm ch là tử vong khi nhi m HIV/AIDS Hiện nay bệnh LTQĐTD là một s bệnh r t phổ biến trên thế giới Theo tổ chức Y

Tế thế giới trên thế giới m i năm có trên 250 triệu người bị mắc các bệnh này trong độ tuổi sinh sản chiếm trên 10% Ở Việt Nam theo s liệu khảo sát

c a Bộ Y Tế(Tháng4/2010) ước t nh có khoảng 800 000 tới hơn 1 triệu người

bị mắc các bệnh nói trên trong s đó vị thành niên thanh niên chiếm 40% Đây là một thực trạng đáng báo động cho toàn xã hội Theo điều tra qu c gia

về vị thành niên và thanh niên Việt Nam (SAVY, 2003 và 9 chuyên đề ch nh sách sức khoẻ vị thành niên/thanh niên 2005) cho th y thế hệ trẻ Việt Nam ngày nay lạc quan và hi vọng về cơ hội và khả năng giao lưu…Song bên cạnh

đó thì vị thành niên và thanh niên Việt Nam c ng đứng trước nhiều nguy cơ

và thách thức Đó là những v n đề có liên quan đến bệnh LTQĐTD

Trang 10

HIV/AIDS có thai sớm có thai ngoài ý mu n phá thai không an toàn sử dụng lạm dụng các ch t gây nghiện…C ng theo SAVY nhóm tuổi từ 18 tới

25 có QHTD trước hôn nhân phổ biến hơn nhóm tuổi trước đó nam nhiều hơn nữ Tuổi trung bình có QHTD lần đầu là 19 6 tuổi; tỷ lệ người có QHTD trước hôn nhân là 11 1% ở nam và 4% ở nữ Khi đư c hỏi QHTD trước hôn nhân có ch p nhận đư c không có 41% nam giới và 22% nữ giới trả lời đồng tình

Xu t phát từ thực thực trạng trên tôi chọn v n đề: “Nhận thức của sinh

viên trường Đại Học Vinh về vấn đề chăm sóc sức khoẻ sinh sản trong giai đoạn hiện nay” làm đề tài nghiên cứu Trong phạm vi và khả năng cho ph p

nghiên cứu này tập trung vào nhận thức c a sinh viên về v n đề “ Tình dục an

toàn” đ tìm hi u về thực trạng nhận thức c a sinh viên trường Đại Học Vinh

c ng như chỉ ra những nhân t ảnh hưởng tới nhận thức c a sinh viên về v n

đề này

2 M h nghi n u

Xác định thực trạng hi u biết nhận thức c a sinh viên trường Đại Học Vinh về v n đề chăm sóc SKSS nhằm tìm ra các giải pháp đ nâng cao nhận thức c a sinh viên về v n đề này; đồng thời đề xu t với nhà trường xây dựng

mô hình Văn phòng tham v n trong trường

Trang 11

- Một giải pháp quan trọng đ nâng cao nhận thức c a sinh viên trường Đại Học Vinh trong v n đề tình dục an toàn đó là tăng cường sự quan tâm c a gia đình và nhà trường đ i với sinh viên trong v n đề này

5 Câu hỏi nghi n u

- Nhận thức c a sinh viên trong v n đề CSSKSS và tình dục an toàn là như thế nào?

- Những nhân t nào ảnh hưởng đến nhận thức c a sinh viên trường Đại Học Vinh về v n đề tình dục an toàn?

- Những giải pháp nào là hiệu quả đ nâng cao nhận thức cho sinh viên trường Đại Học Vinh về v n đề CSSKSS nói chung và tình dục an toàn?

6 Đ i tƣ ng h h th v ph vi nghi n u

6 t n n n u

Nhận thức c a sinh viên trường Đại Học Vinh về v n đề “Tình dục an toàn”

6.2 t n n u

- Sinh viên trường Đại Học Vinh

- Trong nghiên cứu này nhân viên CTXH đã lập ra một nhóm sinh viên

đ tiến hành khảo sát và thực hành nội dung CTXH với nhóm

- Một s chuyên gia trong lĩnh vực tư v n chăm sóc SKSS và tình dục

cụ th nghiên cứu này đã nhận đư c sự gi p đỡ và h p tác nhiệt tình c a BS Cương và BS Quyết đang làm việc tại Trung Tâm Tư V n - Dịch Vụ Sức Khoẻ Sinh Sản - Kế Hoạch Hóa Gia Đình - Hội Kế Hoạch Hoá Gia Đình

Trang 12

Tỉnh Nghệ An (Địa chỉ: 230 Phong Đình Cảng Phường Hưng D ng TP Vinh, tỉnh Nghệ An)

- Một s giảng viên trong trường Đại Học Vinh

7 Phương ph p nghi n u

7 ơn p p p ân tí tà l ệu

Đây là phương pháp đư c sử dụng trong su t quá trình thực hiện nghiên cứu từ việc lựa chọn đ i tư ng nghiên cứu thu thập thông tin và phân

t ch kết quả nghiên cứu

Nguồn tài liệu đư c sử dụng đó đ tham khảo và l y s liệu đó là sách báo s liệu th ng kê thông tin từ các trang website một s kết quả nghiên cứu về v n đề SKSS

Tôi đã sử dụng phương pháp này đ phỏng v n sâu một s sinh viên về những đánh giá c a m i người về các hoạt động CSSKSS mà nhà trường đã

Trang 13

áp dụng từ trước tới này đồng thời thu thập những ý kiến mong mu n c a các bạn về v n đề này

7.3 ơn p p t ảo luận n óm

Đây là phương pháp làm việc trong CTXH nhóm đư c thực hiện k từ khi thành lập nhóm tới khi nghiên cứu này hoàn thành

Với phương pháp này thì nhân viên CTXH thông qua mục tiêu và các quy tắc thành lập nhóm và tổ chức các buổi họp nhóm đ thảo luận trao đổi ý kiến giữa các thành viên trong nhóm Sau m i buổi họp thì r t ra đư c những kết luận khái quát với những nội dung nh t định

Sử dụng phương pháp này nhân viên CTXH chọn ra một nhóm đ i

tư ng là sinh viên trong trường Đại Học Vinh đ tiến hành nghiên cứu Nhóm sinh viên này bao gồm các sinh viên các khoá 48 49 50 51 từ nhiều khoa khác nhau Sau đó nhân viên CTXH tiến hành can thiệp bằng việc áp dụng các kỹ năng CTXH đã đư c học

Bên cạnh hoạt động Công tác xã hội nhóm Công tác xã hội cá nhân c ng

đư c sử dụng nhằm đi sâu giải quyết v n đề c a từng cá nhân cụ th Công

Trang 14

tác xã hội cá nhân là phương pháp gi p đỡ từng cá nhân con người thông qua

m i quan hệ người - người nhằm đạt mục đ ch nh t định

Những s liệu và đánh giá trong đề tài này đư c khảo sát và phân t ch từ

cơ sở thực tế từ ch nh đ i tư ng là các sinh viên trong trường Đó có th là một nguồn dữ liệu có ch cho các nghiên cứu khác

8 2 Ý n ĩ t ự t ễn

Trong quá trình thực hiện nghiên cứu này bản thân tôi đã có thêm nhiều kinh nghiệm và đư c thực hành một s kỹ năng đã đư c học trên giảng đường Đồng thời khoá luận đã đi sâu nghiên cứu phân t ch làm rõ thực trạng nhận thức c a sinh viên trường Đại Học Vinh về sức khoẻ sinh sản nói chung và tình dục an toàn Qua đó góp phần tìm hi u cụ th hơn về nguyên nhân các yếu t ảnh hưởng tới quá trình nâng cao nhận thức c a sinh viên trong v n đề này c ng như đưa ra một s giải pháp và khuyến nghị cho v n đề này

Những nội dung c a khoá luận s có ý nghĩa nh t định đ i với nhà trường c ng như các c p các ngành và cụ th hơn là các gia đình trong hoạt động nâng cao nhận thức cho sinh viên về sức khoẻ sinh sản và tình dục an toàn

Trang 15

- Chương 1: Cơ sở lý luận c a v n đề nghiên cứu

- Chương 2: Thực trạng nhận thức c a sinh viên trường Đại Học Vinh về chăm sóc sức khoẻ sinh sản nói chung và tình dục an toàn

- Chương 3: Thực hành Công tác xã hội nhóm trong việc nâng cao nhận thức về sức khoẻ sinh sản và tình dục an toàn cho nhóm sinh viên trường Đại Học Vinh

- Chương 4: Đề xu t xây dựng mô hình tham v n trong trường Đại Học Vinh

Trang 16

PHẦN II PHẦN NỘI DUNG CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1 Lị h sử nghi n u v n

V n đề CSSKSS và tình dục an toàn là một đề tài rộng đư c nhiều người quan tâm và nghiên cứu Nhưng nghiên cứu về trường h p cụ th trong sinh viên trường Đại Học Vinh thì nghiên cứu này là nghiên cứu đầu tiên Một s nghiên cứu về nội dung này đó là:

- Đề tài “Thực trạng kiến thức, thái độ và thực hành liên quan đến

chăm sóc SKSS của vị thành niên, thanh niên” c a V Qu c Việt (2005) đã

đề cập đến thực trạng nhận thức thái độ hành vi c a vị thành niên thành niên về CSSKSS cho bản thân và thực trạng cung c p thông tin dịch vụ SKSS cho vị thành niên thanh niên c ng như những hạn chế c a công tác này

- “Khảo sát đánh giá về kiến thức, thái độ và thực hành của thanh thiếu

niên Hải Phòng với các vấn đề liên quan đến sức khoẻ sinh sản” c a Trần Thị

Trung Chiến và cộng sự Nghiên cứu này đư c tiến hành tại 20 xã/phường thuộc Hải Phòng với đ i tư ng thanh thiếu niên từ 15-24 tuổi Phương pháp nghiên cứu định lư ng đư c sử dụng Theo kết quả nghiên cứu nhìn chung nhận thức c a thanh thiếu niên v n chưa đầy đ v n còn thiếu hụt những kiến thức về hi u biết về sinh lý biện pháp tránh thai quan hệ tình dục các bệnh lây lan qua đường tình dục…

- Sách “Sức khoẻ vị thành niên ở Việt Nam” do chương trình h p tác y

tế Việt Nam - Thụy Đi n và trường Đại học Y Thái Bình thực hiện Nội dung chính ch yếu c a cu n sách này c ng tập trung vào thực trạng nhận thức thái độ và hành vi về sức khoẻ sinh sản vị thành niên ở Việt Nam Phương pháp nghiên cứu trong báo cáo này là sự kết h p c a phương pháp định t nh

và phương pháp định lư ng Nó cung c p cho ch ng ta một s lư ng thông tin

Trang 17

tương đ i lớn về kiến thức thái độ hành vi và thực trạng sức khoẻ sinh sản

c a vị thành niên và bên cạnh đó báo cáo còn đưa ra định hướng cho việc soạn thảo chiến lư c tăng cường sức khoẻ vị thành niên giai đoạn 2003-2010

- Điều tra Y tế qu c gia 2000 - 2001 và Điều tra qu c gia về vị thành niên và thanh niên Việt Nam năm 2003 viết tắt là SAVY do Tổng cục Th ng

kê và Bộ Y tế tiến hành Đây là những điều tra khái quát về tình hình c a vị thành niên và thanh niên Việt Nam: SKSS CSSKSS bệnh tật và tệ nạn xã hội

1.2 C lý thuy t l ơ sở lý luận ho v n nghi n u

1.2.1 Lý t u ết n u ầu

Lý thuyết nhu cầu c a Abraham Maslow đã đưa ra bậc thang nhu cầu c a con người Ông cho rằng con người cần đư c đáp ứng những nhu cầu cơ bản

đ tồn tại và phát tri n Và nhu cầu đầu tiên và cơ bản nh t cần đư c đáp ứng

đó là nhu cầu về th ch t sinh lý Khi nhu cầu này đư c đáp ứng thì mới hướng tới thỏa mãn những nhu cầu cao hơn đó là : nhu cầu an toàn nhu cầu tình cảm xã hội nhu cầu đư c tôn trọng và cao nh t là nhu cầu đư c hoàn thiện và phát tri n Nhu cầu an toàn là con người cần có một môi trường s ng

an toàn có sức khỏe đảm bảo đ tồn tại đư c sử dụng những dịch vụ an toàn

đư c sự che chở c a gia đình và xã hội Nhu cầu tình cảm xã hội là nhu cầu

đư c gắn bó yêu thương với các thành viên khác trong các nhóm xã hội Trước tiên đó là sự gắn bó trong gia đình và với nhóm bạn rộng hơn nữa là trong các tổ chức và toàn hệ th ng xã hội Nhu cầu đư c tôn trọng là một nhu cầu quan trọng Ai c ng cần đư c bình đẳng đư c lắng nghe và có quyền

đư c coi trọng Cao nh t là nhu cầu đư c hoàn thiện phát tri n Đó là nhu cầu

đư c học tập lao động và sáng tạo c a m i cá nhân Con người mu n phát tri n thì trước tiên phải tồn tại và đ tồn tại đư c thì phải đư c đáp ứng những nhu cầu cơ bản như: thức ăn nước u ng không kh nhu cầu tình dục

Trang 18

Theo lý thuyết này thì nhu cầu tình dục c a con người đư c xếp vào nhu cầu cơ bản và cần đư c đáp ứng trước tiên Trên thực tế thì không phải hoàn toàn như vậy Nếu như nhu cầu này không đư c thỏa mãn thì con người

v n có th tồn tại Trong thời đại ngày nay thì nhu cầu tình dục c a con người không phải mang t nh bản năng mà nó mang các giá trị đạo đức văn hóa và

xã hội Và nhu cầu này không phải đư c đáp ứng trước các nhu cầu khác mà

nó luôn đi song hành cùng các nhu cầu như: nhu cầu an toàn nhu cầu tình cảm xã hội nhu cầu đư c tôn trọng nhu cầu đư c hoàn thiện và phát tri n Vận dụng lý thuyết này đ tìm những nhu cầu c a sinh viên trong đời s ng tình cảm và trong lĩnh vực chăm sóc SKSS và cách m i người tự sắp xếp bậc thang nhu cầu như thế nào Dựa vào mong mu n c a sinh viên tôi đã mạnh dạn đề xu t lên nhà trường xây dựng mô hình về văn phòng tham v n phục vụ cho nhu cầu đư c quan tâm tìm hi u chia sẻ và chăm sóc c a các sinh viên trong trường Đây là một mô hình thiết thực và có ý nghĩa lớn đ i với bản thân sinh viên c ng như gia đình nhà trường và xã hội

1.2.2 u ết xã ộ o

Xã hội hóa là quá trình mà qua đó các cá nhân nội hóa những quy tắc chuẩn mực và giá trị c a một xã hội Xã hội hóa trước hết đư c hi u như là một quá trình theo đó đứa trẻ lớn lên trong xã hội Nhưng theo một nghĩa rộng hơn xã hội hóa ch nh là khả năng hội nhập c a các cá nhân vào một cộng đồng xã hội

Áp dụng thuyết xã hội hoá vào đề tài này đ phân tích và đánh giá những chuẩn mực c a xã hội ch ng ta về v n đề SKSS như: chăm sóc SKSS quan

hệ tình dục trước hôn nhân có thai trước hôn nhân nạo phá thai là như thế nào? Và các cá nhân tiếp thu và áp dụng các chuẩn mực đó vào bản thân như thế nào có gì thay đổi không? Các cá nhân “tái sản xu t” ra các kinh nghiệm

Trang 19

trong lĩnh vực này như thế nào Giữa xã hội truyền th ng và xã hội ngày nay thì hệ giá trị chuẩn mực đó có gì khác nhau không?

Nhà xã hội học Mỹ J H Fichter đã ch ý hơn tới t nh t ch cực c a cá nhân khi ông cho rằng “ xã hội hóa là một quá trình tương tác giữa người này

và người khác kết quả là một sự ch p nhận những khuôn m u hành động và

th ch nghi với những khuôn m u hành động đó G Andreeva đã nêu đư c cả hai m t c a quá trình xã hội hóa Bà cho rằng “ Xã hội hóa là quá trình hai

m t Một m t cá nhân tiếp nhận kinh nghiệm xã hội bằng cách thâm nhập vào môi trường xã hội vào hệ th ng các quan hệ xã hội M t khác cá nhân tái sản

xu t một cách ch động các m i quan hệ xã hội thông qua ch nh việc họ tham gia vào các hoạt động và thâm nhập vào các m i quan hệ xã hội”

Như vậy cá nhân trong quá trình xã hội hóa không đơn thuần thu nhận kinh nghiệm xã hội mà còn chuy n hóa nó thành những giá trị tâm thế xu hướng c a cá nhân đ tham gia tái tạo “tái sản xu t” ch ng trong xã hội M t thứ nh t c a quá trình xã hội hóa là sự thu nhận kinh nghiệm xã hội th hiện

sự tác động c a con người tới môi trường M t thứ hai c a quá trình này th hiện sự tác động c a con người trở lại môi trường thông qua hoạt động c a mình Đ i với m i sinh viên trong v n đề CSSKSS và tình dục an toàn kiến thức và kinh nghiệm mà cá nhân có đư c là do cá nhân tiếp thu các kinh nghiệm giá trị chung các thành viên khác trong gia đình nhóm bạn nhà trường hay xã hội hay đơn giản là cá nhân tự tìm hi u và biến đổi thông tin từ nhiều nguồn khác nhau thành kiến thức kinh nghiệm c a bản thân Đồng thời trong quá trình hành động và tương tác với cá nhân khác trong xã hội cá nhân thường chia sẻ những kinh nghiệm và kiến thức mình có đư c cho những người khác Điều đó th hiện t nh hai m t c a quá trình xã hội hoá Theo cách hi u thông thường thì khái niệm xã hội hóa có nghĩa là đưa các v n đề xã hội trở thành m i quan tâm c a riêng m i cá nhân v dụ như:

Trang 20

xã hội hóa giáo dục xã hội hóa Y tế xã hội hóa các v n đề có liên quan tới môi trường Như vậy v n đề chăm sóc SKSS nói chung và chăm sóc SKSS cho vị thành niên sinh viên thanh niên c ng cần đư c ch tâm nhiều hơn nữa đ có những giải pháp định hướng và điều chỉnh kịp thời Đ i với nhiệm

vụ nâng cao nhận thức cho sinh viên về CSSKSS nói chung và tình dục an toàn phải tăng cường thêm m i quan tâm c a các cá nhân nhóm tổ chức và toàn xã hội về v n đề này

1.2.3 u ết ọ tập xã ộ

Thuyết học tập xã hội đư c bắt đầu từ nguồn g c c a quan đi m học tập c a Tarde (1843- 1904) (Toseland và Rivas 1998) Trong quan đi m c a mình Gabriel nh n mạnh ý tưởng về học tập xã hội thông qua ba quy luật bắt chước: đó là sự tiếp x c gần g i bắt chước người khác và sự kết h p cả hai

Cá nhân học cách hành động và ứng xử c a người khác qua quan sát ho c bắt chước Đ i với v n đề CSSKSS cá nhân c ng thường có xu hướng học tập kinh nghiệm và làm theo những cá nhân khác đ c biệt là với những người cá nhân đó tin tưởng Đồng thời thuyết học tập xã hội đư c ứng dụng vào nghiên cứu này đ điều chỉnh hành vi c a các thành viên trong nhóm thông qua một s hoạt động cụ th m i thành viên s quan sát và chia sẻ ý kiến quan đi m c a mình ra cho các thành viên khác ho c họ s tự cảm nhận và r t

ra kiến thức kinh nghiệm cần thiết cho bản thân Thuyết còn đư c nhân viên CTXH vận dụng đ phân t ch hành vi c a các thành viên trong nhóm đ khuyến kh ch những hành vi đư c coi là phù h p và nhắc nhở đ i với những hành vi chưa phù h p Tiến trình CTXH đ i với nhóm sinh viên trong nghiên cứu nay đư c tiến hành khá thuận l i vì nhân viên CTXH đư c g p gỡ và quan sát các thành viên thường xuyên trực tiếp không chỉ qua các buổi họp nhóm Nên quá trình khai thác suy nghĩ thái độ c a các thành viên c ng thuận l i hơn

Trang 21

1.3 C h i niệ li n qu n

1.3.1 n ệm n ận t

Theo quan đi m c a triết học Mác-Lênin nhận thức đư c định nghĩa là quá trình phản ánh biện chứng hiện thực khách quan vào trong bộ óc c a con người có t nh t ch cực năng động sáng tạo trên cơ sở thực ti n

Theo quan đi m c a ph p duy vật biện chứng nhận thức là một quá trình đi từ trực quan sinh động (nhận thức cảm t nh) đến tư duy trừu tư ng (nhận thức lý t nh), và từ tư duy trừu tư ng đến thực ti n Con đường nhận thức đó đư c thực hiện qua các giai đoạn từ đơn giản đến phức tạp từ th p đến cao từ cụ th đến trừu tư ng từ hình thức bên ngoài đến bản ch t bên trong đó ch nh là nhận thức cảm t nh và nhận thức lý tính

Nhận thức cảm t nh là giai đoạn đầu tiện c a nhận thức là giai đoạn mà con người s dụng cảm giác quan đ tiến hành phản ánh các sự vật khách quan một cách khái quát theo cảm t nh trải qua ba hình thức cơ bản là: cảm giác tri giác và bi u tư ng Còn nhận thức lý t nh là mức độ cao hơn c a quá trình nhận thức Đ c đi m nổi bật c a giai đoạn này là phản ánh những thuộc

t nh bên trong những m i liên hệ bản ch t c a sự vật hiện tư ng trong hiện thực khách quan mà con người chưa biết Nhận thức lý t nh đư c thực hiện thông qua ba hình thức cơ bản là: khái niệm phán đoán và suy luận Nhận thức cảm t nh và nhận thức lý luôn có m i quan hệ ch t ch và có quan hệ biện chứng l n nhau

Ch th c a nhận thức ch nh là con người và con người ch nh là tổng hoà các m i quan hệ xã hội Khách th c a nhận thức là đ i tư ng nhận thức hướng vào khách th nhận thức không đồng nh t với thế giới vật ch t vì khách th nhận thức khồng chỉ hướng vào thế giới vật ch t mà còn hướng vào thế giới tinh thần

Trang 22

Nhận thức là một quá trình Ở con người quá trình này gắn với mục

đ ch và đ c trưng nổi bật nh t là phản ánh hiện thực khách quan mang lại những sản phẩm khác nhau về sự vật hiện tư ng khách quan (hình ảnh hình

tư ng bi u tư ng khái niệm)

Nhận thức có liên quan ch t ch với sự học Về bản ch t sự học là một quá trình nhận thức Học tập là một hoạt động nhận thức đ c biệt c a con người và có

vai trò to lớn đ i vớ nhận thức và phát tri n ý thức Sự học di n ra nhờ cá các quá trình nhận thức ( cảm giác tri giác tưởng tư ng tr nhớ…) Và nhờ sự học mà quá trình nhận thức c a con người trở nên d dàng hiệu q a hơn Sự học và nhận thức vừa là cơ sở phương tiện hình thành và phát tri n c a nhau Trong đó đ c biệt là giai đoạn đầu c a đời s ng cá th sự hướng d n chỉ d n

c a người khác ho c trực tiếp ho c gián tiếp có ý nghĩa r t quan trọng

1.3.2 n ệm s n v n

Thuật ngữ “sinh viên” có nguồn g c từ Latinh là “Students” có nghĩa là người làm việc học tập nghiên cứu người tìm hi u khai thác tri thức Sinh viên là đại bi u c a một nhóm xã hội đ c biệt là tài nguyên đang chuẩn bị cho hoạt động sản xu t vật ch t hay tinh thần xã hội (Giáo trình Tâm lý học

sư phạm)

 Đ c đi m tâm sinh lý nhu cầu c a thanh niên sinh viên

Sinh viên trước hết mang đầy đ những đ c đi m chung c a con người

mà theo ch nghĩa Mác là “sự tổng hòa c a các quan hệ xã hội” Ngoài ra họ còn mang những đ c đi m riêng: Tuổi đời còn trẻ thường từ 18 tới 25, là bước chuy n tiếp từ giai đoạn vị thành niên nên d thay đổi chưa định hình rõ

về nhân cách kinh nghiệm và kỹ năng s ng còn hạn chế ưa các hoạt động giao tiếp có tri thức đang đư c đào tạo chuyên môn

Trang 23

- Đ c đi m tâm lý

Tuổi sinh viên là thời kỳ phát tri n t ch cực nh t c a những tình cảm

đ c biệt như: tình cảm tr tuệ tình cảm đạo đức tình cảm thẩm mỹ những tình cảm này bi u hiện r t phong ph trong hoạt động và đời s ng c a sinh viên

+ Đời s ng tr tuệ : Một trong những đ c đi m quan trọng nh t ở sinh viên là sự phát tri n ý thức và sự tự ý thức tự đánh giá Đánh giá về tư tưởng tình cảm phong cách đạo đức đánh giá về ch nh bản thân mình và vị tr c a mình trong cuộc s ng Ch nh sự phát tri n mạnh m y là điều kiện đ hoàn thiện nhân cách gi p sinh viên ch động hướng nhân cách c a mình theo các yêu cầu c a xã hội Tự đánh giá là một trong những phẩm ch t quan trọng một trình độ phát tri n cao c a nhân cách Tự đánh giá nảy sinh khoảng 3 tuổi trở đi nhưng phát tri n mạnh m ở tuổi thanh niên sinh viên L c này sinh viên vừa thu nhận các tri thức quan sát các hoạt động xã hội và tự đ i chiếu vào bản thân đ tự đưa ra đánh giá nhận x t và có sự điều chỉnh theo hi u biết c a bản thân

Có th nói đời s ng tr tuệ c a sinh viên r t phong ph Họ th ch tự tìm tòi khám phá và có nhiều sáng tạo Sinh viên vì thế th ch cái mới và c ng d tiếp thu cái mới Sinh viên thanh niên là đại diện cho lớp trẻ tầng lớp tr thức

Trang 24

c a xã hội Đây c ng là tầng lớp r t nhạy cảm với các v n đề ch nh trị-xã hội đôi khi cực đoan nếu không có định hướng t t hay điều chỉnh phù h p

+ Đời s ng tình cảm: vô cùng phong ph và có sự thay đổi mạnh m Bước vào giai đoạn sinh viên thì nhiều người s bắt đầu một cuộc s ng tự lập với một môi trường hoàn toàn khác xa gia đình và những người thân vì thế quan hệ xã hội đư c mở rộng

Đ c biệt giai đoạn sinh viên s tiếp tục có những thay đổi lớn về sinh

lý Việc tăng sản xu t các hoocmôn đưa tới những cảm x c về giới t nh Những k ch th ch về giới t nh ở độ tuổi này s mạnh m và phức tạp hơn so với giai đoạn vị thành niên Đây là giai đoạn có nhu cầu cao về tình bạn tình yêu và cả nhu cầu về quan hệ tình dục(thường là trước hôn nhân)

+ Đời s ng xã hội: sinh viên đư c mở rộng các quan hệ xã hội không chỉ bó hẹp như trong gia đình hay với bạn bè cùng trang lứa mà mở rộng với nhiều lứa tuổi với sinh viên với người đi làm với nhiều nền văn hóa c a nhiều vùng miền trong cả nước Ch nh vì thế nên quá trình giao tiếp và học tập kinh nghiệm xã hội c a m i người trở nên đa dạng và phức tạp hơn Từ đó nhu cầu đư c học tập giao lưu chia sẻ c a sinh viên c ng nâng cao hơn Trong giai đoạn này nhu cầu đư c khẳng định đư c độc lập s phát tri n đi đôi cùng các nhu cầu như: nhu cầu đư c gắn kết nhu cầu đư c thỏa mãn nhu cầu đư c giáo dục

Trang 25

Sức khỏe sinh sản đư c xem x t trên ba kh a cạnh: Th ch t tinh thần

xã hội Về th ch t: c u tạo và hoạt động bộ máy sinh sản bình thường và khỏe mạnh đ thực hiện đầy đ chức năng sinh sản Về tinh thần: là sự thoải mái, hài lòng không băn khoăn về bộ máy sinh sản M i người đều có quyền quyết định có quan hệ tình dục hay không quan hệ l c nào và s lần quan hệ

Về xã hội: m i người cần đư c xã hội tôn trọng và đ i xử công bằng đ thực hiện quyền sinh sản và hoạt động tình dục

+ Nội dung chủ yếu của sức khỏe sinh sản

Thông tin giáo dục truyền thông và tư v n dịch vụ SKSS KHHGĐ phòng tránh thai ngoài ý mu n

Giáo dục vệ sinh phụ nữ và các dịch vụ về chăm sóc bà mẹ trước khi sinh sinh nở an toàn chăm sóc sau sinh đ c biệt nuôi con bằng sữa mẹ chăm sóc sức khỏe bà mẹ và trẻ em

Phòng ngừa và điều trị vô sinh

Phòng ngừa nạo phá thai và quản lý những hậu quả c a nạo phá thai Điều trị NKĐSS các bệnh LTQĐTD k cả HIV/AIDS và tình trạng SKSS khác

Thông tin giáo dục tư v n th ch h p về bản năng tình dục c a con người SKSS và trách nhiệm làm cha mẹ

Đ i tư ng c a chăm sóc SKSS là chăm sóc sức khỏe tình dục và việc thực hiện chức năng sinh sản c a cả nam và nữ Luật bảo vệ sức khỏe nhân dân năm 1989 đã đề cập đến quyền chăm sóc SKSS c a mọi người trong đó

đ c biệt nh n mạnh tới người phụ nữ

3 4 n ệm ăm só s k oẻ s n sản

Chăm sóc sức khoẻ sinh sản là sự ph i h p các biện pháp kỹ thuật dịch

vụ nhằm đảm bảo và nâng cao SKSS và sức khỏe nói chung làm cho sự hoạt động và chức năng c a bộ máy sinh sản đư c t t hơn khỏe mạnh hơn bao

Trang 26

hàm cả sức khỏe tình dục mục đ ch là làm cho cuộc s ng có ch t lư ng và hạnh ph c hơn bằng cách phòng ngừa và giải quyết các v n đề sức khỏe sinh sản V dụ như phải khám thai phát hiện và điều trị sớm các bệnh nhi m khuẩn đường sinh sản thực hiện t t các biện pháp tránh thai

Chăm sóc SKSS là làm cho con người có cuộc s ng tình dục thõa mãn và

an toàn có khả năng sinh sản tự do quyết định và có trách nhiệm về s con khoảng cách và thời đi m sinh con khi nào thì có quan hệ tình dục, không có bệnh tật tàn phế ho c tử vong liên quan tới sinh sản tình dục

+ Tình dục không an toàn (nguy cơ cao): quan hệ tình dục theo đường

âm đạo hay hậu môn mà không dùng BCS)

Khái niệm tình dục an toàn còn mu n nh n mạnh tới các yếu t như: sự

tự nguyện sự đồng thuận và tinh thần trách nhiệm tôn trọng bạn tình c a mình

Trang 27

ch nh đ phát tri n xã hội trong tương lai là lực lư ng có tiềm năng to lớn quyết định sự lớn mạnh và thịnh vư ng c a đ t nước Gần đây nghị quyết 46

c a Bộ Ch nh trị c ng đã đề cập tới các v n đề b t cập và hạn chế trong công tác bảo vệ CSSK vị thành niên và thanh niên Việt Nam: “ Ch t lư ng dịch

vụ chưa đáp ứng nhu cầu đa dạng c a nhân dân Một bộ phận nhân dân chưa hình thành đư c ý thức và thói quen tự bảo vệ chăm sóc và nâng cao sức khỏe Một s c p y Đảng và ch nh quyền chưa thực sự quan tâm lãnh đạo chỉ đạo công tác bảo vệ chăm sóc và nâng cao sức khoẻ nhân dân ”

V n đề chăm sóc SKSS cho vị thành niên thanh niên nói chung đã và đang là m i quan tâm c a Việt Nam c ng như các qu c gia trên toàn thế giới

Đảng và Nhà nước luôn xác định rõ vai trò vô cùng quan trọng c a giới trẻ trong sự nghiệp công nghiệp hóa hiện đại hóa c a đ t nước c ng như

đ i với sự phát tri n gi ng nòi c a tương lai Vì vậy chăm lo cho sự phát tri n c a thế hệ trẻ là nhiệm vụ c a m i gia đình các tổ chức và hát

Trang 28

Đảng và Nhà nước ta luôn tạo mọi điều kiện thuận l i đ thế hệ trẻ đ c biệt là những đ i tư ng có tri thức như sinh viên có môi trường và điều kiện thuận l i đ học tập và rèn luyện phát tri n tài năng và khẳ năng sáng tạo c a bản thân Tuy còn một s v n đề còn hạn chế nhưng Nhà nước ta luôn th hiện rõ quan đi m và quyết tâm tạo điều kiện đ bồi dưỡng đ thế hệ trẻ một cách toàn diện và có hiệu quả Vì vậy nội dung chăm sóc SKSS cho vị thành niên thanh niên là một trong những nhiệm vụ đã trở thành chiến lư c c a

qu c gia trong công tác chăm sóc SKSS cho nhân dân c ng như trong sự nghiệp phát tri n c a đ t nước

1.4.2 C ín s ủ ản và N à n ớ đ vớ vấn đề ăm só s k ỏe

s n sản o vị t àn n n, t n n n

Từ những quan đi m nh t quán trên Bộ Y tế cùng với các cơ quan khác đã có những ch nh sách mới đ phù h p với tình hình hiện nay Theo đề nghị c a các ông Vụ trưởng Vụ Kế Hoạch-Tài ch nh Vụ trưởng Vụ Pháp Chế Bộ Y tế đã quyết định phê duyệt kế hoạch tổng th qu c gia về bảo vệ chăm sóc nâng cao sức khỏe sinh sản vị thành niên và thanh niên Việt Nam giai đoạn 2006-2010 và định hướng tới năm 2020 Nhà nước đã xác định chăm sóc sức khoẻ sinh sản và phòng ch ng các bệnh nhi m khuẩn đường sinh sản bệnh LTQĐTD ở lứa tuổi vị thành niên thanh niên là một trong các nội dung ưu tiên cần đư c tri n khai thực hiện

Chiến lư c c ng đã xác định giải pháp đ cải thiện tình hình SKSS sức khỏe tình dục c a vị thành niên thanh niên là thông qua việc giáo dục tư v n song song với cung c p dịch vụ CSSKSS phù h p với lứa tuồi này Đ cụ th hóa và tri n khai thực hiện chiến lư c Bộ Y tế c ng đã ban hành hướng d n chuẩn qu c gia về CSSKSS trong đó có cung c p dịch vụ CSSKSS cho vị thành niên và thanh niên là một nội dung quan trọng bao gồm tư v n về SKSS sức khỏe tình dục cung c p các biện pháp tránh thai phù h p cho lứa

Trang 29

tuổi và đ i tư ng phá thai an toàn phòng tránh và xử tr với các bệnh nhi m khuẩn bệnh LTQĐTD CSSK cho đ i tư ng mang thai sinh đẻ

Việc xây dựng và ban hành kế hoạch tổng th Qu c gia về bảo vệ chăm sóc và nâng cao sức khỏe sinh sản vị thành niên thanh niên Việt Nam

là một bước quan trọng định hướng cho các hoạt động CSSKSS cho các đ i

tư ng vị thành niên thanh niên trong những năm tới góp phần thực hiện thành công chiến lư c Qu c gia về CSSKSS đã đư c Th Tướng Ch nh Ph phê duyệt Đây là lần đầu tiên Bộ y tế xây dựng một kế hoạch dài hạn hoàn chỉnh chi tiết nêu rõ các mục tiêu chỉ tiêu chỉ s đánh giá biện pháp thực hiện và ước t nh kinh ph đầu tư đ tri n khai các mục tiêu Bản kế hoạch này là một tài liệu quan trọng gi p các nhà hoạch định ch nh sách các nhà lập

kế hoạch có định hướng rõ ràng trong việc tri n khai các hoạt động có liên quan tới sức khỏe và phát tri n c a vị thành niên thanh niên Đây c ng là căn

cứ đ các tổ chức cơ quan có ý định tham gia phù h p cho việc h tr ngành

Y tế Việt Nam

Trên cơ sở đó nước ta đã thực hiện nhiều ch nh sách đ mở rộng và nâng cao ch t lư ng cung c p dịch vụ CSSKSS: Tiếp tục hoàn thiện hệ th ng dịch vụ CSSKSS và KHHGĐ đáp ứng đầy đ nhu cầu c a người sử dụng về các biện pháp tránh thai Ch trọng đầu tư nâng c p cơ sở vật ch t trang thiết

bị và nâng cao trình độ cán bộ y tế tham gia cung c p dịch vụ khuyến kh ch các tổ chức xã hội và tư nhân tham gia cung c p dịch vụ này Đẩy mạnh tiếp thị xã hội và bán rộng rãi các phương tiện tránh thai Đồng thời tri n khai các loại hình cung c p dịch vụ này phù h p với từng vùng Tăng cường chiến dịch CSSKSS và KHHGĐ đ i với vùng nông thôn vùng sâu vùng xa vùng khó khăn Ch ý đ ng mức tới việc cung c p dịch vụ đ i với vị thành niên thanh niên Thực hiện ch nh sách lồng gh p hoạt động cung c p dịch vụ KHHGĐ với phòng ch ng HIV/AIDS Việt Nam đã thực hiện ch nh sách lồng

Trang 30

gh p Bảo vệ Chăm sóc và nâng Cao sức khỏe vị thành niên và thanh niên trong ch nh sách Bảo vệ Chăm sóc và Nâng cao sức khỏe c a nhân dân Lồng

gh p ch nh sách phát tri n sức khỏe c a vị thành niên thanh niên trong ch nh sách phát tri n qu c gia

K t luận hương 1

Toàn bộ nội dung chương 1 là hệ th ng các lý luận có liên quan đến

v n đề SKSS và CSSKSS Bao gồm các lý thuyết đư c áp dụng hệ th ng các khái niệm cơ bản và những yếu t làm nền tảng cơ sở lý luận cho v n đề nghiên cứu

Trang 31

CHƯƠNG 2.THỰC TRẠNG NHẬN THỨC CỦA SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH VỀ SỨC KHOẺ SINH SẢN NÚI CHUNG VÀ TÌNH

DỤC AN TOÀN

2.1.Tổng qu n ị b n nghi n u

2.1.1 qu t về tr ờn ọ V n

Địa chỉ: 182 Lê Duẩn - Thành Ph Vinh - tỉnh Nghệ An

Điện Thoại: (038)3855452; Fax: (038)3855269;

Email: webmaster@Vinhuni.edu.vn;

Website: www.vinhuni.edu.vn

Ngày 16 tháng 7 năm 1959 Bộ trưởng Bộ Giáo dục ký Nghị định s 375/NĐ thành lập Phân hiệu Đại học Sư phạm Vinh Cơ sở đầu tiên c a Nhà trường đư c đóng tại khu vực Nhà dòng (c ) thuộc thị xã Vinh l c b y giờ Phân hiệu Đại học Sư phạm Vinh đổi tên thành Trường Đại học Sư phạm Vinh theo Quyết định s 637/QĐ ngày 28 tháng 8 năm 1962 c a Bộ trưởng

Bộ Giáo dục Ngày 25 tháng 4 năm 2001 Th tướng Ch nh ph k Quyết định

s 62/2001/QĐ-TTg đổi tên Trường Đại học Sư phạm Vinh thành Trường Đại học Vinh

Trường Đại học Vinh là đơn vị hành ch nh sự nghiệp trực thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo có tư cách pháp nhân có tài khoản có con d u và bi u

tư ng riêng Quyết định s 62/2001/QĐ-TTg ngày 25/4/2001 c a Th tướng

Ch nh ph đã quy định nhiệm vụ c a Trường Đại học Vinh là đào tạo giáo viên có trình độ đại học và từng bước mở thêm các ngành đào tạo khác phù

h p với khả năng c a Trường và nhu cầu nhân lực c a xã hội nghiên cứu khoa học phục vụ phát tri n kinh tế – xã hội

Trang 32

- Đội ngũ cán bộ

Đội ng cán bộ quản lý giảng viên và nhân viên c a Trường Đại học Vinh đư c nâng cao về ch t lư ng tăng cường về s lư ng h p lý về cơ c u Hiện tại có hơn 800 cán bộ - công chức (10/2008) Chức danh trình độ đào tạo: 3 GS 4 giảng viên cao c p 34 PGS 133 giảng viên ch nh 15 chuyên viên chính, 108 TS, 308 ThS Trường Đại học Vinh có hàng trăm nhà khoa học giảng viên nhân viên làm việc giảng dạy theo chế độ thỉnh giảng h p đồng

S giảng viên là 556 (trong đó có 3 GS 4 giảng viên cao c p 34 PGS

133 giảng viên ch nh 108 TS 283 ThS) Tỷ lệ s giảng viên có trình độ từ

TS ThS là 72 % có trình độ TS trở lên là 19 8% có chức danh GS PGS GVC là 31,8%

Có 30 giáo viên và 250 chuyên viên kỹ thuật viên cán bộ hành ch nh phục vụ (trong đó có 15 chuyên viên ch nh 40 ThS) Có 11 sĩ quan quân đội

đư c biệt phái về công tác tại Khoa Giáo dục Qu c phòng Nhà trường còn có

200 giảng viên nhân viên…tham gia giảng dạy làm việc theo chế độ th nh giảng h p đồng

- Cơ sở vật ch t kỹ thuật

Cơ sở vật ch t kỹ thuật c a nhà trường ngày càng đư c hoàn thiện hiện đại hoá đáp ứng nhu cầu đào tạo đa ngành giảng đường đạt tiêu chuẩn đã và đang đư c xây dựng; hệ th ng phòng th nghiệm thư viện đang đư c hoàn chỉnh cơ sở hạ tầng đư c cải tạo…Ngoài diện t ch hiện nay tại khu vực phường Bến Thuỷ và Trường Thi(14 ha) trường đã đư c quy hoạch và tri n khai xây dựng cơ sở II thuộc huyện Nghi Lộc với diện t ch 258 ha (cho khoa Nông Lâm Ngư Trung tâm giáo dục qu c phòng và một s đơn vị khác (Trại thực hành thuỷ sản Hưng Nguyên Trung tâm th nghiệm nuôi trồng thuỷ sản

Trang 33

Nghi Xuân…) Nhà trường đã có nhiều giải pháp và kế hoạch về tự ch tài

ch nh đáp ứng các hoạt động trong t t cả các lĩnh vực

Cơ sở vật ch t kỹ thuật c a Trường phục vụ công tác đào tạo Nghiên cứu Khoa học Chuy n giao Công nghệ và sinh hoạt đa dạng đồng bộ gồm hàng chục toà nhà cao tầng với tổng diện t ch sử dụng hơn 20 vạn m2

Hơn 200 giảng đường phòng học hội trường lớn cùng một s phòng hội thảo

Gần 200 phòng th nghiệm trong đó có 8 phòng th nghiệm đạt chuẩn

qu c gia và tương đương gần 20 xưởng thực tập và thực hành

Trường có mạng thông tin nội bộ kết n i với internet Thư viện điện tử

c a trường là một trong các thư viện lớn và hiện đại nh t Việt Nam

Khu ký t c xá sinh viên khang trang sạch đẹp

Quần th th thao c a trường kh p k n đa chức năng gồm sân vận động b bơi sân bóng chuyền sân tennis

Trường có khu vực Trạm y tế ở ph a sau khu ký t c xá sinh viên phục

vụ nhu cầu khám và chăm sóc sức khỏe cho CBCC HS SV học viên cao học trong trường

2.1.2 qu t về r m Y tế tr ờn ọ V n

Trạm Y tế trường Đại Học Vinh thành lập năm 1959 sát nhập với Trung tâm nội tr ngày 15/12/2003 tái thành lập ngày 21/04/2008

- Về chức năng nhiệm vụ

Tham mưu cho hiệu trưởng và lãnh đạo nhà trường về các hoạt động

c a y tế chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ cho CBCC HS SV và các học viên cao học

Thực hiện công tác phòng bệnh phòng dịch khám và chữa bệnh cho

HS SV CBCC nhà trường Chịu trách nhiệm về công tác chăm lo sức khoẻ cho toàn trường theo đ ng phân c p c a ngành Y tế

Trang 34

Hiện tại đội ng cán bộ làm việc trong trạm Y tế gồm 11 người: 2 bác

sỹ 4 y sỹ 4 y tá trung học 1 dư c sỹ trung học

- Hoạt động c a trạm Y tế

Hoạt động chăm sóc sức khỏe theo đ ng sự phân c p c a ngành Y tế Những hoạt động thường xuyên đó là: Phòng bệnh phòng dịch khám và chữa bệnh tiến hành khám sức khỏe bắt buộc và định kỳ cho HS SV Sơ cứu ban đầu đ i với những trường h p bị tổn thương bị tai nạn trong lao động bị m đau b t thường

- Trạm Y tế trường và vấn đề Chăm sóc sức khỏe sinh sản cho sinh

viên

Ch ng ta phải khẳng định rằng v n đề CSSKSS là một v n đề nhạy cảm khó nói nên không phải ai c ng có ý thức tự bảo vệ mình bằng cách đi khám sức khỏe tổng th và định kỳ đ nắm đư c tình hình sức khỏe c a cơ

th Và thực tế cho th y không có sinh viên nào đến hỏi ý kiến và khám bệnh tại Trạm Y tế về lĩnh vực SKSS Một phần vì họ ngại x u hổ phần khác là vì

có những v n đề chuyên sâu mà không nằm trong phạm vi kiến thức chuyên nghành c a cán bộ làm việc trong Trạm Y tế

2.2 Thự tr ng nhận th sinh vi n trường Đ i Họ Vinh v hă

só s hoẻ sinh s n v tình d n to n

Từ những thông tin thu đư c trong quá trình làm việc với nhóm sinh viên c ng như trong thời gian tiếp x c trò chuyện phỏng v n sâu một s sinh viên trong trường thì tôi nhận th y: Phần lớn sinh viên trường Đại Học Vinh còn thiếu các kiến thức cơ bản về chăm sóc sức khoẻ sinh sản và tình dục an toàn Bi u hiện cụ th đó là khi tiến hành phỏng v n sâu một s sinh viên thì các bạn đều hi u chưa đầy đ về các khái niệm như: Sức khoẻ sinh sản chăm sóc sức khoẻ sinh sản quan hệ tình dục tình dục an toàn…Phần lớn các bạn chỉ nêu ra đư c một phần trong các khái niệm đó Nhưng khi tiến hành phỏng

Trang 35

v n nhanh sinh viên với câu hỏi: “Theo anh(chị) thì v n đề chăm sóc sức khoẻ sinh sản cho bản thân có quan trọng không?” thì 100% sinh viên đư c hỏi đều trả lời là “R t quan trọng” Như vậy sinh viên đã nhận thức đư c ý nghĩa c a việc chăm sóc sức khoẻ sinh sản cho bản thân c ng như tầm quan trọng c a việc nâng cao nhận thức c a sinh viên trong v n đề sức khoẻ sinh sản và tình dục an toàn

Trong tổng s 10 người đư c hỏi thì có 4 người đã nhận thức đư c nội dung c t lõi c a v n đề chăm sóc sức khoẻ sinh sản là “C u tạo và hoạt động

c a bộ máy sinh sản bình thường và khoẻ mạnh đ thực hiện đầy đ chức năng sinh sản” Còn các kh a cạnh khác c a v n đề CSSKSS như đ c đi m hay các quyền l i cơ bản c a con người trong v n đề này thì chưa có ai nêu

đư c

Sinh viên có nhận thức chưa đầy đ về sức khoẻ sinh sản và quan hệ

tình dục Với câu hỏi: “Theo anh(chị) thế nào là hành vi quan hệ tình dục” thì

kết quả là 100% sinh viên đư c hỏi đều trả lời: “Đó là hành vi cho dương vật tiếp x c với âm đạo” Như vậy phần lớn sinh viên chưa hi u đ ng về hành vi này Trên thực tế quan hệ tình dục là hành vi đạt khoái cảm khi hai cơ th tiếp x c với nhau có th cho dương vật tiếp x c với âm đạo c ng có th không cho dương vật tiếp x c với âm đạo

Với câu hỏi: “Theo anh(chỉ), chỉ với một lần quan hệ tình dục, bạn gái

có mang thai không ?” thì có 3 nam sinh viên và 2 nữ sinh viên trả lời là

không biết và phần lớn sinh viên đều trả lời là có thể có thai Như vậy thực tế

v n có nhiều bạn trẻ còn hi u mơ hồ về quan hệ tình dục và tình dục an toàn

Vì không biết chỉ với một lần có QHTD c ng có th mang thai nên nhiều bạn sinh viên có quan hệ tình dục sớm và đến khi có thai c ng không hề biết Đó

c ng là một hiện tư ng đáng báo động trong giới trẻ hiện nay

Trang 36

Với câu hỏi: “Suy nghĩ c a bạn về v n đề QHTD trước hôn nhân” thì thu đư c những câu trả lời khá b t ngờ Bạn N V T(sinh viên năm thứ 3

ngành TCNH) chia sẻ: “Bây giờ xã hội không đánh giá người con gái ở vấn

đề trinh tiết nữa nhưng em vẫn mong lấy được một người vợ như vậy, dù gì có còn hơn không” Còn bạn T H L nói: “Xã hội bây giờ chuyện đó là chuyện bình thường, đôi khi con gái mà nguyên tắc quá sẽ bị coi là bà già, là không bình thường liền Có khi, yêu nhau nhưng cứ phải có bầu đã rồi bố mẹ nhà trai mới cho cưới nữa là” C ng có nhiều ý kiến khác cho rằng: Quan hệ tình dục trước hôn nhân là không tốt nên tuyệt đối không thể để việc đó xảy ra Cụ

th hơn khi hỏi các bạn sinh viên về v n đề quan hệ tình dục trong sinh viên đồng tình hay phản đ i ? Thì phần lớn sinh viên đều đồng tình với quan đi m: Không nên có quan hệ tình dục khi đang là sinh viên Các bạn giải th ch rằng quan hệ tình dục khi đang là sinh viên s ảnh hưởng tới nhiều m t đ c biệt là

đ i với việc học tập c a sinh viên t t nh t không nên làm khi chưa biết hết hậu quả c a nó là như thế nào Nhưng v n có một s người lý giải rằng: sinh viên đã lớn rồi có quyền và có khả năng chịu trách nhiệm với bản thân khi yêu nhau thì chuyện QHTD c ng là chuyện bình thường Trong cùng một nội dung câu hỏi nhưng nhận đư c nhiều ý kiến trái chiều nhau Như vậy có th nói trong xã hội ngày nay đ i với sinh viên và giới trẻ nói chung thì v n đề quan hệ tình dục trước hôn nhân không còn quá khắt khe như trước nữa Thực

tế không chỉ giới trẻ mới có những suy nghĩ đó Xã hội đã không còn quá

n ng nề và c m đoán triệt đ v n đề QHTD trước hôn nhân và c ng không áp dụng những hình thức phạt mạnh như xã hội trước

Không chỉ hi u mơ hồ về hành vi quan hệ tình dục và nguy cơ d n tới có thai khi thực hiện hành vi này mà sinh viên còn có r t t thông tin về các biện pháp phòng tránh thai Khi đư c hỏi về các biện pháp phòng tránh thai phần lớn sinh viên biết về một s biện pháp phổ biến như sử dụng bao cao su hay

Trang 37

u ng thu c tránh thai thai khẩn c p sử dụng dụng cụ tử cung Còn một s biện pháp khác như tiêm thu c tránh thai sử dụng miếng dán tránh thai QHTD không giao h p…Nhưng c ng có r t t sinh viên biết đư c cụ th về

ưu như c đi m c a m i biện pháp Với câu hỏi: “ Theo bạn biện pháp tránh thai nào là an toàn nh t ?” thì phần lớn sinh viên đư c hỏi trả lời là “Sử dụng BCS” nhưng t người trong s họ lý giải đư c tại sao và có r t t người biết sử dụng biện pháp này Điều này cho th y sinh viên v n e ngại khi nói về v n đề này nhận thức c a sinh viên trong v n đề sức khoẻ sinh sản và tình dục an toàn còn chưa đầy đ và sai lệch Đó là những nguyên nhân d n tới hành vi QHTD và QHTD không an toàn trong sinh viên d n tới những hậu quả khôn lường

Khi đ t câu hỏi ki m tra về mức độ hi u biết về một s bệnh LTQĐTD phần lớn sinh viên có hi u biết về một s căn bệnh thường g p như: Bệnh lậu giang mai bệnh viêm gan B nhi m HIV và căn bệnh thế kỷ AIDS…Còn một

s loại bệnh LTQĐTD khác như: bệnh hạ cam bệnh trùng roi đường sinh dục bệnh sùi mào gà sinh dục bệnh mụn rộp sinh dục bệnh hạ cam thì có s

t sinh viên biết con s chưa biết gì về các bệnh này c ng r t cao có sinh viên chưa bao giờ nghe nói tới các bệnh này Điều này c ng khẳng định thêm cho thực trạng hi u biết c a sinh viên hiện nay

Vậy nguyên nhân từ đâu d n tới tình trạng này Như các bạn sinh viên

đã khẳng định trong xã hội ngày nay việc tìm kiếm thông tin là vô cùng d Nhưng nguồn thông tin y có ch nh xác không mới thực sự quan trọng Các bạn có th tìm kiếm thông tin qua nhiều phương tiện: ti vi radio sách báo tạp

ch …và đ c biệt là từ internet Internet là một phương tiện khá phổ biến hiện nay Với những đ c đi m vư t trội về t c độ truyền tin c ng như kh i lư ng thông tin khổng lồ phương tiện này đã quyen thuộc với các bạn sinh viên Khi các bạn mu n tìm hi u về một thông tin gì đó các bạn chọn giải pháp là

Trang 38

lên Google và bắt đầu tìm kiếm ngay sau đó s có nhiều nguồn khác nhau đ các bạn tự tìm hi u Bên cạnh những m t t ch cực đó ch ng ta c ng không

th ph nhận những m t hạn chế cuả các phương tiện truyền thông đại ch ng Trên Internet trên sách báo tạp ch có q a nhiều thông tin và có những thông tin thiếu ch nh xác và tiêu cực Điều này có ảnh hưởng r t lớn tới quá trình nhận thức c a sinh viên Có những thông tin đ i với các bạn còn mới chưa đư c ki m định về t nh ch nh xác nhưng các bạn v n tiếp thu và sử dụng ch ng làm cho m i người nhận thức sai lệch hay hoàn toàn sai lầm về một v n đề nào đó

Đ i với nhiều bạn sinh viên kiến thức họ có đư c về CSSKSS và tình dục an toàn là do họ học đư c từ sự truyền đạt thông tin và kinh nghiệm từ

ph a người lớn Đó có th là thầy cô anh chị b mẹ hay những người thân khác Nhưng với nhiều người họ chọn cho mình giải pháp là từ tìm tòi và tự học hỏi Vì các bạn thường r t ngại khi nói về v n đề tế nhị này Như bạn

N T L chia sẻ: “Mình thì ít khi nói chuyện với bố mẹ về mấy chuyện này, mà

mấy đứa bạn hay nói với nhau thôi, bạn bè không thấy ngại chứ nói với người lớn thì không được thoải mái, và đôi khi lại bị mắng nữa chứ” Theo các bạn

sinh viên thì những chuyện có liên quan về sức khoẻ sinh sản hay tình yêu tình dục…là những chuyện r t khó nói ra có nói thì c ng hay bị hi u nhầm là không trong sáng nên phần lớn các bạn thường tự tìm hi u hay học hỏi thêm

từ bạn bè Thực tế cho th y nhiều bạn trẻ v n truyền tai nhau những kinh nghiệm không ch nh xác V dụ như: QHTD trong những ngày hành kinh s không mang thai ăn nhiều dứa trước khi QHTD s không mang thai hay trong những ngày hành kinh thì không đư c tắm rửa hay khi QHTD có sử dụng BCS thì s không bao giờ mang thai…Đó là những kiến thức đơn giản nhưng không phải ai c ng biết ch nh vì vậy d d n tới những hành vi sai lệch trong v n đề CSSKSS và tình dục an toàn

Trang 39

Với một v n đề đơn giản như vệ sinh cơ th trong những ngày hành kinh nhưng c ng không t người mắc sai lầm Nguyên nhân là nhiều bạn chưa

đư c chỉ d n cụ th về v n đề này Ch yếu thực hiện theo thói quyen và những gì đư c th y từ người khác R t t người quan tâm đ ng mức tới v n đề này Hay như việc đi khám sức khoẻ hay sức khoẻ sinh sản định kỳ c ng vậy Phần lớn sinh viên còn ngại khi nói về v n đề này Vì thực tế r t t người thực hiện đi khám định kỳ về sức khoẻ sinh sản m c dù nhiều người trong s đó biết đư c những tác dụng to lớn c a việc chăm sóc và theo dõi thường xuyên

về cơ th mình Đây là một nguyên nhân d n tới tình trạng nhiều người có bệnh nhưng không đư c phát hiện và điều trị sớm d d n tới những biến chứng nguy hi m Điều này càng khẳng định rằng m i cá nhân chưa quan tâm đ ng mức tới v n đề sức khoẻ sinh sản c a bản thân như vậy là thi u trách nhiệm với ch nh mình và với người khác

Đ i với câu hỏi: “Khi có v n đề về sức khỏe sinh sản thì anh(chị) chọn nơi nào đ khám và điều trị ?” thì kết quả thu đư c là các bạn thường chọn biện pháp tới các bệnh viện ho c tới các trung tâm về chăm sóc sức khoẻ sinh sản Vì theo ý kiến c a các bạn thì chỉ họ chỉ tới những nơi có ch t lư ng mới

an toàn và có những cán bộ giỏi về chuyên môn hi u biết sâu Đó ch nh là những lựa chọn đ ng đắn đ i với các bạn sinh viên và với mọi người

2.3 Những y u t nh hưởng tới nhận th sinh vi n v v n CSSKSS

Đ i với câu hỏi: “ Theo anh(chị), những yếu tố nào gây khó khăn cho

việc tìm hiểu các vấn đề liên quan đến sức khoẻ sinh sản, tình dục an toàn của sinh viên ?” thì các bạn sinh viên đã liệt kê ra r t nhiều yếu t bao gồm cả

yếu t ch quan và yếu t khách quan

Trang 40

2.3 C ếu t ủ qu n

Nhiều người c ng đã có ý thức tìm hi u về v n đề này nhưng lại có những thông tin r t mơ hồ ho c chưa ch nh xác điều này xu t phát từ những nguyên nhân sau:

Trước hết theo các bạn sinh viên v n đề SKSS CSSKSS hay Tình dục

an toàn là những v n đề r t tế nhị M i người một suy nghĩ với những kinh nghiệm khác nhau và bản thân họ luôn cho rằng kinh nghiệm c a mình là

đ ng Vì đó có th là những gì họ học đư c từ b mẹ hay một người thân nào

đó Bên cạnh đó v n đề CSSKSS hay tình dục an toàn c ng t khi trở thành nội dung c a một cuộc nói chuyện hay bàn luận các bạn trẻ thường n tránh khi nói về những chuyện này nên những kiến thức và kinh nghiệm CSSKSS hay c ng t đư c chia sẻ

Nhiều người nghĩ rằng đó là chuyện nhỏ không quan tâm c ng biết sơ

sơ và không mu n tìm hi u thêm vì x u hổ thậm ch còn không bao giờ mu n nhắc tới nó m c dù họ tự đánh giá về mức độ nhận thức c a bản thân là chưa đầy đ Khi đ t câu hỏi “ Anh (chị) đánh giá như thế nào về mức độ nhận thức c a bản thân về chăm sóc sức khoẻ sinh sản và tình dục an toàn” thì kết quả là 100% đều đánh giá về nhận thức c a mình là chưa đầy đ Thực tế

d n tới những hành động không đ ng Những kiến thức về sức khoẻ sinh sản không chỉ cần trong giai đoạn là sinh viên thanh niên mà phải có ngay từ giai đoạn trước đ c biệt là giai đoạn vị thành niên

Ngày đăng: 03/10/2021, 12:16

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Giáo trình Các lý thuyết XHH hiện đại Guter Endurweit (ch biên ) NXB Thế giới năm 1999 Khác
3. Giáo trình Công tác xã hội nhóm ThS Nguy n Thị Thái Lan ( ch biên ) ThS Nguy n Thị Thanh Hương TS Bùi Thị Xuân Mai ( đồng ch biên ) NXB Lao Động - Xã Hội Hà Nội, 2008 Khác
4. Lịch sử và lý thuyết XHH Lê Ngọc Hùng NXB Khoa học xã hội 2008 5. Nhập môn Công tác xã hội Lê Văn Ph NXB ĐH Khoa học xã hội vànhân văn Khoa Xã hội học tháng 1- 2007 Khác
6. Phương pháp nghiên cứu XHH Phạm Văn Quyết TS Nguy n Quý Thanh ĐH Qu c gia Hà Nội 2001 Khác
7. Giáo trình Tham v n TS Bùi Thị Xuân Mai ( ch biên ) ThS Nguy n Thị Thái Lan - Lim Shaw Hui ( đồng ch biên) Khác
8. Tài liệu Bồi dưỡng nghiệp vụ Dân s - Kế hoạch hoá gia đình cho cán bộ c p xã Tổng cục Dân s và Kế hoạch hoá gia đình Hà Nội tháng 7- 2009 Khác
9. Kế hoạch tổng th qu c gia về bảo vệ chăm sóc và nâng cao sức khoẻ c a vị thành niên và thanh niên Việt Nam giai đoạn 2006 – 2010 và định hướng đến năm 2020 NXB Hồng Đức Hà Nội 2006 Khác
10. Sách Bình đẳng giới trong chăm sóc sức khoẻ sinh sản và ch ng bạo lực trong gia đình Hội Kế hoạch hoá gia đình Việt Nam Hà Nội tháng 9 - 200211 Những nội dung cơ bản về đường l i ch nh sách chiến lư c c a Đảng và Nhà nước đ i với công tác Dân s - Gia đình - Trẻ em Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w