Kết luận: Giá trị của cùng một khoản tiền xuất hiện tại các thời điểm khác nhau là khác nhau.. 3 PMT = Niên khoản, mỗi khoản tiền bằng nhau trong một niên kim 4 PV = Giá trị hiện tạ
Trang 1TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP II
TS Nguyễn Đăng TUỆ Viện Kinh tế và Quản lý Đại học Bách khoa Hà Nội
TS Nguyễn Đăng Tuệ Viện KT&QL - ĐHBKHN
GIÁ TRỊ THỜI GIAN CỦA TIỀN
TS Nguyễn Đăng Tuệ Viện KT&QL - ĐHBKHN
KHÁI NIỆM GIÁ TRỊ THỜI GIAN CỦA TIỀN
Vì sao tiền có giá trị thời gian?
Cùng một số tiền ở những thời điểm khác nhau có giá trị khác nhau (chi phí cơ hội của tiền)
Giá trị thời gian của tiền là giá trị của tiền tại một thời điểm xác định, hiện tại hoặc tương lai
Muốn so sánh những khoản tiền nhận được ở những thời điểm khác nhau, phải quy chúng về giá trị thời gian tại một thời điểm xác định
Trang 2T
Nhận biết về giá trị thời gian của tiền
Bạn muốn nhận khoản tiền nào hơn: 1triệu đồng hôm
nay hoặc 1 triệu đồng sau 1 năm nữa ?
Nếu bạn có 1 triệu đồng đem đầu tư hoặc cho vay với
lãi suất 9%/năm thì sau 1 năm sẽ nhận được số tiền là
1,09 triệu đồng, nói cách khác: Một triệu đồng ngày
hôm nay có giá trị 1,09 triệu đồng sau 1 năm nếu lãi
suất là 9%/năm Điều này hàm ý nói rằng: Tiền tệ có giá
trị theo thời gian 1 đồng àm ta nhận được tại thời điểm
ngày hôm nay có giá cao hơn 1 đồng nhận được tại
một thời điểm nào đó trong tương lai (nếu lãi suất đầu
tư >0)
TS Nguyễn Đăng Tuệ Viện KT&QL - ĐHBKHN
GIÁ TRỊ THEO THỜI GIAN CỦA TIỀN LÀ GÌ?
Giá trị của một khoản tiền phụ thuộc vào:
Trị số (Bao nhiêu?)
Thời điểm xuất hiện (Bao giờ?)
Độ rủi ro (Như thế nào?) Kết luận:
Giá trị của cùng một khoản tiền xuất hiện tại các thời điểm khác nhau là khác nhau
Cần có các mô hình (công thức) quy đổi giá trị của các khoản tiển xuất hiện tại các thời điểm khác nhau về cùng một thời điểm để so sánh
6
CÁC KHÁI NIỆM
Dòng tiền (Cashflow), Luồng tiền, Lưu kim:
Khoản tiền
Dòng tiền được kí hiệu là CF
Dòng tiền ra (Cash-outflow): Chi, đầu tư
Dòng tiền vào (Cash-inflow): Thu
Biểu đồ thời gian, đường thời gian (Time line):
Một hình vẽ bao gồm các đoạn thẳng bằng nhau
để biểu diễn sự xuất hiện của các dòng tiền
7
0 1 2 3 n
(1.000) 300 200 (100) 700
CÁC KHÁI NIỆM Dòng tiền đơn (Simple Cash Flow): Khoản tiền đứng một mình hoặc được nghiên cứu một cách riêng rẽ
Niên kim (Annuity), An: Tập hợp các khoản tiền bằng nhau xuất hiện lần lượt tại mỗi kì Còn gọi là
dòng tiền đều
Niên kim được sử dụng phổ biến khi giao dịch thanh toán trong thực tiễn
8
0 1 2 3
100 100 100
Niên kim cuối kì gồm 3 kì: A3ck
0 1 2 3
100 100 100
Niên kim đầu kì gồm 3 kì: A3đk
Trang 3Tiền lãi và lãi suất
•Tiền lãi (Io): là giá của việc sử dụng tiền
•Lãi suất (i): tỷ lệ % tiền lãi trong một đơn vị thời
gian so với vốn gốc
•Vo: Vốn gốc
TS Nguyễn Đăng Tuệ Viện KT&QL - ĐHBKHN
0
0
V
Một số khái niệm và kí hiệu
1 DCF = Dòng tiền chiết khấu
2 CF = Dòng tiền (thường có thêm chỉ số, tức là CFt); được
dùng với dòng tiền không đều
An = Niên kim là tập hợp các khoản tiền bằng nhau xuất
hiện lần lượt tại mỗi kì Niên kim còn được gọi là dòng tiền đều
3 PMT = Niên khoản, mỗi khoản tiền bằng nhau trong một niên
kim
4 PV = Giá trị hiện tại (tại thời điểm hiệm nay) của một dòng
tiền đơn ở kì thứ n, được xác định với giả thiết tỷ suất sinh lời của tiền là i
5 FVn = Giá trị tương lai sau n kỳ của một dòng tiền đơn
6 PVAn = Giá trị hiện tại của niên kim gồm n kỳ
TS Nguyễn Đăng Tuệ Viện KT&QL - ĐHBKHN
Một số khái niệm và kí hiệu
7 FVAn = Giá trị tương lai của niên kim gồm n kỳ
8 i = Lãi suất hoặc tỷ suất chiết khấu
9 n = Số kỳ tính lãi
10 t = Số thứ tự của kỳ tính lãi
11 FVIFi,n = Hệ số gộp lãi để tính giá trị tương lai của một dòng
tiền đơn
12 PVIFi,n = Hệ số chiết khấu để tính giá trị hiện tại của một dòng
tiền đơn
Một số khái niệm và kí hiệu
13 FVIFAi,n = Hệ số gộp lãi để tính giá trị tương lai của niên kim
gồm n ki
14 PVIFAi,n = Hệ số chiết khấu để tính giá trị hiện tại của niên kim
gồm n kì
15 inom = Lãi suất danh nghĩa (lãi suất công bố) hàng năm Đây là
lãi suất chính thức được công bố trong các hợp đồng vay
16 m = Số lần nhập lãi mỗi năm, thường được công bố cùng với inom trong các hợp đồng vay
17 iper = Lãi suất mỗi kì iper = inom /m
18 EAR = Lãi suất hiệu lực hàng năm, lãi suất thực tế trong
trường hợp số lần nhập lãi hàng năm là 1 Đây là lãi suất ẩn trong một hợp đồng vay phản ảnh mức độ sinh lợi thực tế của người cho vay
Trang 4T
CÔNG THỨC TÍNH GIÁ TRỊ HIỆN TẠI,
GIÁ TRỊ TƯƠNG LAI CỦA KHOẢN TIỀN
VÀ DÒNG TIỀN
TS Nguyễn Đăng Tuệ Viện KT&QL - ĐHBKHN
Giá trị tương lai của một khoản tiền
Khái niệm: là giá trị của khoản tiền đó ở hiện tại cộng với
số tiền lãi mà nó sinh ra trong khoảng thời gian từ hiện tại cho tới một thời điểm trong tương lai
Số tiền lãi tùy thuộc vào lãi suất và cách tính lãi Lãi đơn FV = PV + PV (i)(n) Lãi kép FV = PV(1 + i)n
Ghép lãi : Phép tính lãi trên lãi qua tất cả các kỳ; thường được áp dụng trong tài chính
Cách tính giá trị tương lai
Ví dụ: Một người gửi tiền tiết kiệm 100 triệu đồng
theo kỳ hạn gửi là 1 năm, với lãi suất 10%/năm
Sau 5 năm người đó mới rút tiền gốc và lãi Hỏi
sau 5 năm người đó nhận được số tiền là bao
nhiêu?
Số tiền ở cuối năm thứ 5 người đó có thể nhận
được là:
FV5 = 100.(1 + 10%)5 = 100 x 1,611 = 161,1 (tr
đồng) Nếu kỳ hạn gửi tiền là 5 năm với lãi suất 10%/năm
(5 năm tính lãi 1 lần) thì sau 5 năm người đó chỉ
nhận được số tiền (theo cách tính lãi đơn) là:
F5 = 100 x (1 + 10%x5) = 150 (tr đồng)
So sánh giá trị kép và giá trị đơn có chênh lệch là:
161,1 - 150 = 11,1 (tr đồng)
Năm Đầu
năm
Lãi đơn Lãi
ghép
Tổng số lãi
Cuối năm
1 100,00$ 10 0,00 10,00 110,00
2 110,00 10 1,00 11,00 121,00
3 121,00 10 2,10 12,10 133,1
4 133,1 10 3,31 13,31 146,41
5 146,41 10
50$
4,64 11,05
14,64 61,05 161,05
GIÁ TRỊ TƯƠNG LAI CỦA 100$
VỚI LÃI SUẤT 10%
Trang 5Giá trị hiện tại của một khoản tiền
Giá trị hiện tại của một khoản tiền trong tương lai: là giá
trị của khoản tiền đó quy về thời điểm hiện tại
PV = FVn/(1+ r)n
Phép tính này gọi là chiết khấu một khoản tiền trong
tương lai về hiện tại
1
/ 1
n n PV
FV r
Nhận xét
Thời điểm phát sinh khoản tiền càng
xa thời điểm hiện tại thì giá trị hiện tại của khoản tiền càng nhỏ
Tỷ lệ chiết khấu hay tỷ lệ hiện tại hoá càng lớn thì giá trị hiện tại của khoản tiền càng nhỏ
Luyện tập
Bạn muốn có một số tiền 14,69 triệu đồng sau 5 năm
nữa, biết rằng ngân hàng trả lãi suất 8%/năm và tính lãi
ghép hàng năm Hỏi bây giờ bạn phải gửi ngân hàng
bao nhiêu tiền để sau 5 năm sẽ có được 14,69 triệu
đồng (cả gốc và lãi)?
(10 triệu đồng)
Nếu bạn bỏ ra 10 triệu đồng để mua một chứng khoán
nợ 5 năm, sau 5 năm bạn có 14,69 triệu đồng Lợi suất
của khoản đầu tư này là bao nhiêu?
(8%)
Giá trị hiện tại, tương lai của một khoản tiền
n năm; lãi suất r
Ghép lãi
Chiết khấu
PV = FVn/(1+ r)n
Trang 6T
ỨNG DỤNG : MÔ HÌNH CHIẾT KHẤU
DÒNG TIỀN (DCF)
TS Nguyễn Đăng Tuệ Viện KT&QL - ĐHBKHN
Khái niệm dòng tiền
Dòng tiền đều thông thường
Dòng tiền không đều
t0
Các dạng dòng tiền
Dòng tiền ra
Dòng tiền vào
Dòng tiền ròng
Dòng tiền đều:
Dòng tiền đều cuối kỳ
Dòng tiền đều đầu kỳ
Dòng tiền đều vô hạn
Dòng tiền không đều
DÒNG TIỀN ĐƠN (SIMPLE CASHFLOW)
Là một khoản tiền duy nhất hoăc một khoản tiền (trong một tập hợp các khoản tiền) được nghiên cứu một cách riêng rẽ
TS Nguyễn Đăng Tuệ Viện KT&QL - ĐHBKHN
Trang 7Giá trị tương lai của dòng tiền đơn, FVn
Vấn đề
Giả sử hôm nay bạn gửi một số tiền tiết kiệm là 100 USD thì sau 3
năm nữa bạn sẽ có bao nhiêu tiền nếu lãi suất là 10% một năm?
PV = 100 USD, n = 3, i = 10%, FV3 = ?
Số tiền mà bạn được lĩnh gọi là giá trị tương lai của 100 USD sau 3
năm nữa với lãi suất là 10%
Việc tính giá trị tương lai gọi là gộp lãi (compounding) Gộp lãi là
làm cho lớn lên Gộp lãi là tính sang bên phải của mô hình
TS Nguyễn Đăng Tuệ Viện KT&QL - ĐHBKHN
T Công thức tổng quát và ví dụ
TS Nguyễn Đăng Tuệ Viện KT&QL - ĐHBKHN
Giá trị hiện tại của một dòng tiền đơn, PV
Vấn đề
Giả sử 3 năm nữa bạn cần một số tiền là 100 USD thì
ngay bây giờ bạn cần phải gửi một số tiền tiết kiệm là
bao nhiêu nếu lãi suất là 10% một năm? FV3 = 100
USD, n = 3, i = 10%, PV =?
Số tiền mà bạn phải gửi gọi là giá trị hiện tại của 100
USD sau 3 năm nữa tại thời điểm hiện nay với lãi suất
là 10%
Việc tính giá trị hiện tại gọi là chiết khấu (discounting)
Chiết khấu là làm cho nhỏ đi Chiết khấu là tính sang
bên trái của mô hình
Công thức tổng quát và ví dụ
Trang 8T
NIÊN KIM (ANNUITY)
Là tập hợp của các khoản tiền bằng nhau xuất hiện lần
lượt tại mỗi kì Niên kim còn được gọi là dòng tiền đều
(even cashflows) Số tiền xuất hiện mỗi kì được gọi là
niên khoản, kí hiệu là PMT
Niên kim thường được sử dụng phổ biến trong thực
tiễn để tạo thuận lợi cho việc quy định các khoản thanh
toán, các khoản tiền gửi, các khoản thu nhập
TS Nguyễn Đăng Tuệ Viện KT&QL - ĐHBKHN
T Niên kim cuối kì: Khi các dòng tiền xuất hiện lần lượt ở
cuối mỗi kì ta có niên kim cuối kì
Niên kim đầu kì: Khi các dòng tiền xuất hiện lần lượt ở
đầu mỗi kì ta có niên kim đầu kì
TS Nguyễn Đăng Tuệ Viện KT&QL - ĐHBKHN
0 1 2 3 i =10%
PMT PMT PMT
Giá trị tương lai của niên kim cuối kỳ,
FVAn
Vấn đề
Nếu trong 3 năm tới, vào cuối mỗi năm, bạn gửi tiết
kiệm một số tiền là 100 USD thì sau 3 năm bạn sẽ có
bao nhiêu tiền Giả sử rằng lãi suất là 10% một năm?
PMT = 100 USD, n = 3, i = 10%, FVA3 =?
TS Nguyễn Đăng Tuệ Viện KT&QL - ĐHBKHN
Giá trị tương lai của niên kim cuối kỳ, FVAn
Vấn đề
Nếu trong 3 năm tới, vào cuối mỗi năm, bạn gửi tiết kiệm một số tiền là 100 USD thì sau 3 năm bạn sẽ có bao nhiêu tiền Giả sử rằng lãi suất là 10% một năm?
PMT = 100 USD, n = 3, i = 10%, FVA3 =?
TS Nguyễn Đăng Tuệ Viện KT&QL - ĐHBKHN
Trang 9Giá trị tương lai của niên kim cuối kỳ,
FVAn
Công thức tổng quát và ví dụ
TS Nguyễn Đăng Tuệ Viện KT&QL - ĐHBKHN
Giá tri hiện tại của niên kim cuối kỳ, PVAn
Vấn đề
Giả sử trong 3 năm tới, vào cuối mỗi năm, bạn cần một
số tiền là 100 USD thì ngay bây giờ bạn cần gửi một
số tiền tiết kiệm là bao nhiêu nếu lãi suất là 10% một năm? PMT = 100 USD, n = 3, i = 10%, PVA3 =?
TS Nguyễn Đăng Tuệ Viện KT&QL - ĐHBKHN
Giá trị hiện tại của niên kim cuối kỳ, PVAn
Công thức tổng quát và ví dụ
Giá trị tương lai của niên kim đầu kỳ, FVAdk
Vấn đề
Nếu trong 3 năm tới, vào đầu mỗi năm, bạn gửi tiết kiệm một số tiền là 100 USD thì sau 3 năm bạn sẽ có bao nhiêu tiền Giả sử lãi suất là 10% một năm? PMT =
100 USD, n = 3, i = 10%, FVA3dk =?
Trang 10T
Giá trị tương lai của niên kim đầu kỳ,
FVAdk
Vấn đề
Nếu trong 3 năm tới, vào đầu mỗi năm, bạn gửi tiết
kiệm một số tiền là 100 USD thì sau 3 năm bạn sẽ có
bao nhiêu tiền Giả sử lãi suất là 10% một năm? PMT =
100 USD, n = 3, i = 10%, FVA3dk =?
TS Nguyễn Đăng Tuệ Viện KT&QL - ĐHBKHN
Giá trị tương lai của niên kim đầu kỳ, FVAdk
Công thức tổng quát và ví dụ
TS Nguyễn Đăng Tuệ Viện KT&QL - ĐHBKHN
Giá tri hiện tại của niên kim đầu kỳ,
PVAndk
Vấn đề
Giả sử trong 3 năm tới, vào đầu mỗi năm, bạn cần một
số tiền là 100 USD thì ngay bây giờ bạn cần phải gửi
một số tiền là bao nhiêu nếu lãi suất là 10% một năm?
PMT = 100 USD, n = 3, i = 10%, PVA3dk =?
TS Nguyễn Đăng Tuệ Viện KT&QL - ĐHBKHN
Giá tri hiện tại của niên kim đầu kỳ, PVAndk
Vấn đề
Giả sử trong 3 năm tới, vào đầu mỗi năm, bạn cần một
số tiền là 100 USD thì ngay bây giờ bạn cần phải gửi một số tiền là bao nhiêu nếu lãi suất là 10% một năm?
PMT = 100 USD, n = 3, i = 10%, PVA3dk =?
TS Nguyễn Đăng Tuệ Viện KT&QL - ĐHBKHN
Trang 11T Công thức tổng quát và ví dụ
TS Nguyễn Đăng Tuệ Viện KT&QL - ĐHBKHN
GỘP LÃI KHI KỲ TÍNH LÃI LẺ (GỘP LÃI BẤT THƯỜNG)
Gộp lãi bình thường là mối năm gộp lãi 1 lần Gộp lãi bất thường là mỗi năm gộp lãi nhiều hơn 1 lần
Trong thực tiễn gộp lãi bất thường được sử dụng phổ biến để làm tăng mức độ hấp dẫn của các hợp đồng gửi tiền
Vấn đề
Giả sử hôm nay bạn gửi một số tiền tiết kiệm là 100 USD thì sau 3 năm nữa bạn sẽ có bao nhiêu tiền nếu lãi suất là 6% một năm và có hai phương án gộp lãi:
Gộp lãi hàng năm (mỗi năm gộp lãi một lần), và Gộp lãi 6 tháng một lần (mỗi năm gộp lãi hai lần)
PV = 100USD, n = 3, i nom = 6%, số kỳ nhập lãi: m1 =
1 và m2 = 2 Tính FV3 =?
TS Nguyễn Đăng Tuệ Viện KT&QL - ĐHBKHN
T Lời giải
a) Nếu gộp lãi hàng năm
T b) Nếu gộp lãi 6 tháng một lần
Trang 12T
Công thức tổng quát tính giá trị tương lai
inom: lãi suất danh nghĩa hàng năm
n: số năm gộp lãi
m: số kỳ gộp lãi mỗi năm
TS Nguyễn Đăng Tuệ Viện KT&QL - ĐHBKHN
Ghép lãi nhiều lần trong một năm
Nếu một năm tính lãi m lần, thì giá trị hiện tại và giá trị tương lai của dòng tiền sẽ là:
Gọi m là số kỳ trả lãi (số lần ghép lãi) trong năm, với lãi suất là r lãi suất trên một kỳ: r/m
FVn = PV[1+ (r/m)]mn
PV = FVn/[1 + (r/m)]mn
Lãi suất năm (APR)
Là mức lãi suất năm được niêm yết theo quy định pháp lý
APR = lãi suất kỳ nhân với số kỳ trong năm
Do đó, lãi suất kỳ = APR / số kỳ trong năm
Không bao giờ chia lãi suất hiệu dụng cho số kỳ trong
năm, phép tính này không cho lãi suất kỳ
Nếu lãi suất hàng tháng là 0,5%, thì APR = 0,5 x (12) = 6%
Nếu lãi suất nửa năm là 0,5%, APR = 0,5(2) = 1%
Lãi suất hàng tháng là bao nhiêu, nếu APR là 12%, ghép
lãi hàng tháng?
12 / 12 = 1%
6F-54
Lãi suất hiệu dụng hàng năm (EAR)
Là lãi suất thực sự được trả (hoặc nhận) sau khi đã tính tới việc ghép lãi trong năm
Nếu muốn so sánh hai khoản đầu tư khác nhau với các
kỳ ghép lãi khác nhau, cần phải tính EAR và dùng nó
để so sánh
APR là mức lãi suất được yết; m là số kỳ ghép lãi trong năm
EAR là lãi suất tương đương thay thế cho lãi suất danh nghĩa và số kì nhập lãi mỗi năm
6F-55
1 m
APR 1 EAR
m
Trang 13Công thức tính lãi suất hiệu lực hàng năm
inom: lãi suất danh nghĩa (công bố) hàng năm [APR]
m: số kỳ gộp lãi mỗi năm
EAR: lãi suất mà khi dùng để gộp lãi hàng năm sẽ cho giá trị
tương lai cuối cùng đúng bằng giá trị mang lại bởi gộp lãi bất
thường theo lãi suất danh nghĩa Khi gộp lãi hàng năm theo
lãi suất hiệu lực EAR:
Khi gộp lãi bất thường theo lãi suất danh nghĩa:
Từ (1) và (2) ta có:
TS Nguyễn Đăng Tuệ Viện KT&QL - ĐHBKHN
Ví dụ về tính EARs
Giả sử bạn có thể kiếm được 1%/tháng trên 1$ đầu tư hôm nay → APR = 1(12) = 12%
Bạn thực sự kiếm được bao nhiêu? (effective rate)
FV = 1(1,01) 12 = 1,1268 Lãi suất = (1.1268 – 1) / 1 = 1268 = 12.68%
Giả sử bạn đặt tiền đó vào một tài khoản khác, kiếm được 3%/quý
APR = 3(4) = 12%
Thực sự bạn kiếm được bao nhiêu?
FV = 1(1,03) 4 = 1,1255 Lãi suất = (1,1255 – 1) / 1 = 1255 = 12.55%
APR có thể như nhau, nhưng lãi suất hiệu dụng
là khác nhau
6F-57
Ví dụ
Bạn đang xem xét hai tài khoản tiết kiệm Một khoản trả
5,25%, ghép lãi hàng ngày Còn tài khoản kia trả lãi
5,3%, mỗi năm hai lần Bạn sẽ sử dụng tài khoản nào?
Vì sao?
Tài khoản thứ nhất:
EAR = (1 + 0525/365) 365 – 1 = 5.39%
Tài khoản thứ hai
EAR = (1 + 053/2) 2 – 1 = 5.37%
Kiểm chứng lựa chọn của bạn Giả sử bạn đầu
tư 100$ vào từng tài khoản Sau 1 năm bạn sẽ kiếm được số tiền là bao nhiêu trên mỗi tài khoản đó?
Tài khoản thứ nhất:
Lãi suất ngày = 0,0525 / 365 = 0,00014383562
FV = 100(1,00014383562)365 = 105,39$
Tài khoản thứ hai:
Lãi suất kỳ nửa năm = 0,0539 / 2 = 0,0265
FV = 100(1,0265)2 = 105,37$