CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG VỐN LƯU ĐỘNG VÀ QUẢN TRỊ VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY TNHH MINH TRÍ TRONG THỜI GIAN QUA 2 1 Khái quát quá trình hình thành, phát triển và đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty 2 1[.]
Trang 1CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỐN LƯU ĐỘNG VÀ QUẢN TRỊ VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY TNHH MINH TRÍ TRONG THỜI GIAN QUA
2.1 Khái quát quá trình hình thành, phát triển và đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty
2.1.1 Sơ lược về quá trình hình thành và phát triển công ty
2.1.1.1 Một số nét chính về công ty
- Tên doanh nghiệp : Công ty TNHH Minh Trí
- Tên giao dịch: Minh Tri limited company
- Mã số thuế: 0100737679
- Trụ sở chính : Khu công nghiệp Vĩnh Tuy –Thanh Trì - Hà Nội
- Tình hình tài chính: Vốn điều lệ: 16.000.000.000 VNĐ
- Hình thức hoạt động:
+ May công nghiệp
+ Đại lý mua bán ký gửi hàng hóa dịch vụ và thương mại
+ Vận tải hàng hoá,vận chuyển hành khách và dịch vụ cho thuê kho bãi
2.1.1.2 Quá triển hình thành và phát triển
Cùng với sự thay đổi của cơ chế thị trường và các nghành sản xuất khác, nghànhmay mặc Việt Nam cũng tự mình vươn lên và đạt được những thành tựu đáng
kể Từ chỗ là những sản phẩm thứ yếu, hiện nay sản phẩm của nghành may mặc
đã trở thành sản phẩm quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế của nước
ta Công ty TNHH Minh Trí là một doanh nghiệp tư nhân được thành lập ngày
1
Trang 222/6/1995 theo giấy phép thành lập 906/GP-UB do UBND Thành Phố Hà Nội cấp ngày 22/06/1995, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 049480 do sở kế hoạch và đầu tư Hà Nội cấp ngày 27/06/1995.
- Từ khi mới thành lập với số vốn điều lệ là 4.000.000.000 VNĐ và 456 cán bộ công nhân viên, công ty đã không ngừng mở rộng và phát triển hoạt độngkinh doanh hàng may gia công xuất khẩu và tạo lập được nhiều
quan hệ kinh doanh uy tín với thị trường trong và ngoài nước Ban đầu công ty đặt trụ sở chính ở số 6 ngõ Thịnh Hào 1 Phố Tôn Đức Thắng Đống Đa Hà Nội
Do nhu cấu sản xuất, tháng 11/1995 công ty đã chuyển tới Lĩnh Nam-Thanh Trì
- Hà Nội
- Tháng 12/2001 Công ty đã tăng vốn điều lệ lên đến 8.500.000.000VNĐ, đến tháng 7/2003 cônng ty tới khu công nghiệp Vĩnh Tuy - Thanh Trì - Hà Nội
và đến nay vốn điều lệ của công ty đã lên tới 16.000.000.000VNĐ Đây là một
sự mở rộng và phát triển vượt bậc của công ty
2.1.2 Đặc điểm kinh doanh Công ty TNHH Minh Trí
2.1.2.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh
1 Ngành nghề kinh doanh
Là một công ty may nên chức năng chủ yếu chính của công ty là sản xuất các sản phẩm may mặc phục vụ cho xuất khẩu và tiêu dùng trong nước Sản phẩm của công ty rất đa dạng và phong phú về kiểu cách và mẫu mã như áo Jachket, áo sơ mi nam, quần áo phụ nữ và trẻ em… ngoài ra công ty còn sản xuất rất nhiều hàng hoá xuất khẩu
Tháng 11/2002, công ty chính thức đưa vào hoạt động thêm 2 dây truyền nữa với quy mô lớn, trang thiết bị 98% máy móc mới với diện tích trên 7.200
m2
Trang 3Hiện nay công ty sản xuất và xuất khẩu nhiều mặt hàng và đã có nhiều sản phẩm có mặt trên nhiều thị trường lớn của thế giới như EU, Canada, Đức, Tiệp, Đài Loan, Ma cao, Nhật bản và đặc biệt là Mỹ.
2 Nhiệm vụ
- Tổ chức sản xuất và kinh doanh các mặt hàng theo đúng nghành nghề đăng ký và mục đích thành lập công ty
- Bảo toàn và tăng cường vốn
- Thực hiện các nghĩa vụ đối với nhà nước
-Đảm bảo kết quả lao động, chăm lo không ngừng cải thiện nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của cán bộ CNV trong toàn công ty Nâng cao trình độkhoa học kỹ thuật chuyên môn nghiệp vụ của Cán bộ CNV
Trách nhiêm của cán bộ lãnh đạo công ty la thực hiên chức năng quản lý đảm bảo việc sản xuất kinh doanh có hiệu quả cao
2.1.2.3 Cơ cấu tổ chức tại công ty
2.1.2.3.1 Mô hình tổ chức của công ty
Tổ chức bộ máy lãnh đạo của công ty là một việc mà bất kỳ một doanh nghiệp nào cũng phải cần và không thể thiếu được Nó đảm bảo sự giám sát quản lý chặt chẽ tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Để phát huy
và nâng cao vai trò của bộ máy công ty Minh Trí đã tổ chức bộ máy quản lý nhưsau:
3
Trang 4SƠ ĐỒ I.1.SƠ ĐỒ BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY
Mô hình lãnh đạo bao gồm:
- Chủ thịch hội nghìn đồng quản trị
- Giám đốc
- Phó giám đốc:
Phòngkinhdoanh
PXhoànthiện
Bancơđiện
PXThêu
PxmayIII(tổ
PxmayII(tổ
Phòngkếtoán
BộphậnQL
Phòng
tổ
chức
Trang 5+ Phó giám đốc xuất nhập khẩu
+ Phó giám đốc kế hoạch sản xuất
Trang 6Là người trợ giúp cho giám đốc và được giám đốc giao phó cho một số công việc và chịu trách nhiệm trước giám đốc về những công việc mà giám đốc giao phó.
- Phó giám đốc kế hoạch sản xuất:
Tham mưu cho giám đốc trong việc lập kế hoạch sản xuất trong năm Khảo sát nền kinh tế thi trường trong và ngoài nước và định hướng cho những năm tiếp theo.Tiến hành lập kế hoạch sản xuất
*Phòng tổ chức lao động hành chính:
Tham mưu cho GĐ trong việc quản lý nhân sự, quản lý và phân phối nguồn lực, xây dựng và quản lý công tác tiền lương và các chế độ đối với ngườilao động như BHXH, BHYT và các chế độ chính sách do nhà nước ban hành
*Phòng kinh doanh xuất nhập khẩu:
Có chức năng quản lý và điều hành mọi hoạt động XNK của công ty
*Phòng quản lý đơn hàng:
Trang 7Có chức năng quản lý các đơn hàng của công ty và trợ giúp cho phòng kếtoán trong công tác hạch toán và kiểm tra các đơn hàng
2.1.2.3.2 Đặc điểm về hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
Đặc điểm hoạt động kinh doanh
- Quy trình kỹ thuật sản xuất (công nghệ) 1 số sản phẩm chủ yếu:
- Cơ sở vật chất kỹ thuật:
Công ty luôn chủ động trong việc dổi mới dây chuyền, công nghệ sản xuất
để đạt được hiệu quả kinh tế cao nhất và không gây ô nhiễm môi trường Hệ
7
Đóng góiKiểm tra kim gãy (nếu yêu cầu)
Hoàn tấtGiặt (nếu cần)
May
Thêu, in (nếu cần)Cắt
TK Mẫu& chuẩn bị sản xuấtTiếp nhận NPL
Trang 8thống máy móc được nhập khẩu từ Trung Quốc và công nghệ được chuyển giao
từ Đài Loan và Đức bao gồm:
+ Máy may
+ Máy chải gấp vải
+ Mái sấy vải
- Tình hình cung cấp vật tư:
Nhà cung ứng là yếu tố quan trọng,ảnh hưởng trực tiếp đến giá thành của sản phẩm cũng như lợi thế cạnh tranh của công ty.Vì vậy, công ty đã xây dựng mối quan hệ lâu dài với nhà cung ứng dựa trên nguyên tắc hợp tác hai bên cùng
có lợi.Công ty luôn chú trọng xây dựng và củng cố mối quan hệ với các nhà cung ứng cũ, nghìn đồng thời, công ty cũng chủ đông tìm các nguồn cung ứng nguyên vật liệu mới, phù hợp với yêu cầu chất lượng và mục tiêu giảm chi phí của công ty, đảm bảo cung ứng kịp thời nguyên vật liệu cho quá trình sản xuất
- Thị trường tiêu thụ và vị thế cạnh tranh của công ty:
+ Thị trường tiêu thụ: công ty hiện đã và đang đa dạng hóa hoạt động sản
xuất kinh doanh với nhiều sản phẩm khác nhau như áo len,áo phông,áo lụa, Mặt hàng áo phông hiện nay được sử dụng khá phổ biến, đặc biệt được cung cấpcho các thị trường nước ngoài Do đó, việc phân phối và tiêu thụ sản phẩm qua hình thức đơn đặt hàng
+ Vị thế của công ty: công ty có 2 cơ sở chính là Hà Nội và Thái Bình với hệ
thống trang thiết bị máy thêu hiện đại.Sản phẩm của công ty đã có mặt trên các thị trường lớn của thế giới Mĩ, EU, Canada, trong đó Mĩ là thị trường lớn nhất-Lực lượng lao động: về mặt nhân lực, công ty có gần 1500 cán bộ, công nhân viên hầu hết đã qua đào tạo, tốt nghiệp tại các trường đại học, cao đẳng, có trình độ tay nghề, năng động, sáng tạo
2.1.3 Tình hình tài chính chủ yếu của Công ty TNHH Minh Trí
Trang 92.1.3.1 Thuận lợi và khó khăn trong quá trình hoạt động của Công ty
- Thuận lợi:
+ Sau khi Việt Nam gia nhập WTO, các rào cản thuế quan được giảm, cơ hội giao thương ngày càng tăng trong điều kiện hội nhập, tạo ra cơ hội xuất khẩu sản phẩm ra nước ngoài
+ Nền kinh tế Việt Nam đang trên đà hồi phục và dư địa tăng trưởng còn lớn, đặc biệt trong lĩnh vực may mặc
+ Tổ chức bộ máy quản trị gọn nhẹ, linh hoạt góp phần điều hảnh, quản trị các hoạt động sản xuất, kinh doanh một cách hiệu quả
+ Đội ngũ nhân lực đã qua đào tạo, có trình độ tay nghề cao
+ Một bộ phận nhỏ nhân công còn yếu tay nghề, không thích hợp tham gia vào việc sản xuất, cung ứng sản phẩm cho các dự án lớn, quan trọng
2.1.3.2 Khái quát tình hình tài chính
BẢNG 2.1: TỔNG HỢP KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG CÁC NĂM
9
Trang 10CHỈ TIÊU Mã
số
Thuyết minh
3 Doanh thu thuần về bán hàng và
8 Chi phí quản lý kinh doanh 24 VL06 10.487.656.071 12.899.206.028 2.256.788.245 20%
9 Lợi nhuận thuần từ hoạt động
Trang 1113 Tổng lợi nhuận kế toán trước
Trang 12Qua bảng 2.1 ta có nhận xét: Cụ thể năm 2016 doanh thu bán hàng là
66.348.273.564 nghìn đồng, năm 2017 giảm xuống 60.401.899.347 nghìn đồng Doanh thu tăng 3.980.871.489 nghìn đồng tương ứng giảm là Doanh nhiệp tăng
về doanh thu nghìn đồng thời chi phí của doanh nghiệp giảm mạnh (đặc biệt chi phí lãi vay giảm đột biến từ 14.693.189.717 nghìn đồng năm 2016 xuống mức 10.487.656.071 nghìn đồng năm 2017) cho nên lợi nhuận trước thuế của doanh nghiệp tăng nhanh từ 2.202.516.587 nghìn đồng vào năm 2017 đến năm 2017 lên 12.899.206.028 nghìn đồng Phần lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp cũngtăng theo với năm 2016 đạt 2.411.549.957 nghìn đồng và năm 2017 lên mức 127.267.989 nghìn đồng Sang năm 2018 doanh thu giảm là 28,5% so năm 2017
Chỉ tiêu về khả năng sinh lời:
Tình hình kinh doanh đang lên như vậy nên tỷ suất sinh lợi cũng tăng theo Như chỉ số ROE tăng qua các năm( năm 2017 là 1.45%, năm 2018 2.45%) doanh nghiệp với 1.000.000.000 nghìn đồng vốn bỏ ra kinh doanh thu được nhiều lợi nhuận sau thuế hơn, hiệu quả sử dụng vốn đang tăng mạnh Tương tự với chỉ tiêu ROE( năm 2016 là 0.092%, năm 2017 là 0.7% đây là chỉ tiêu mà cổ đông rất quan tâm, bởi chỉ tiêu này tăng chứng tỏ với 1.000.000.000 nghìn đồng vốn bỏ ra các cổ đông thu lại được bao nhiêu nghìn đồng lợi nhuận Năm 2018 ROE giảm 0,6 %tương ứng giảm là 88% so năm 2017, đây là mức giảm rất lớn Nghĩa là trong năm 2018 thì 100.000.000 nghìn đồng vốn chủ sở hữu chỉ tạo ra 90.000.000 nghìn đồng lợi nhuận sau thuế Đây là mức khá thấp cho thấy Công
ty TNHH Minh Trí cần có biện pháp điều chỉnh giảm chi phí để tăng lợi nhuận
Thuế và các khoản nộp cho ngân sách nhà nước
Trang 132016 2017 2018 0
lợi nhuận trước thuế thuế nộp
(Nguồn: Phòng tài chính kế toán)
Hình 2.2 Thuế phải nộp ngân sách nhà nước qua các năm 2017-2018
Thuế và các khoản phải nộp cho ngân sách nhà nước biến động qua các năm, tùy thuộc vào tình hình kinh doanh, các khoản thuế đầu ra và đầu vào của doanh nghiệp(VAT), thuế đất,…Năm 2016 tổng số thuế doanh nghiệp phải nộp cho ngân sách nhà nước là 546.768.987 nghìn đồng ,năm 2017 là 263.876.869 nghìn đồng tăng 245.676.756 nghìn đồng so năm 2016 tương ứng tăng là 1,62 lần, sang năm 2018 thuế nộp giảm là 473.547.867 nghìn đồng tương ứng giảm là22% điều này do lợi nhuận và doanh thu của Công ty TNHH Minh Trí giảm trong năm 2018 Tuy tỷ suất sinh lời tăng nhưng nghĩa vụ đóng thuế cho nhà nước doanh nghiệp cần xem xét lại
Thu nhập bình quân người lao động
Qua số liệu liên quan đến tình hình thu nhập của người lao động có thể thấyrằng người lao động ở công ty có mức thu nhập bình quân là 5 triệu
động/người/tháng Năm 2017 thu nhập tăng so với năm 2016 vì doanh nghiệp kíkết được thêm nhiều dự án,gói thầu nên lương của người lao động tăng lên,
13
Trang 14nhưng đặc thù hoạt động theo đơn đặt hàng, mang tính chất phụ thuộc vào kháchhàng nên việc tăng giờ làm, tăng lương, phụ cấp… tùy thuộc vào công việc trong từng thời kỳ.
Hình 2.3 Thu nhập bình quân qua các năm 2017 - 2018
Với tình hình tổng quan như vậy, có thể nhận định tình hình kinh doanh củadoanh nghiệp đang theo hướng tốt lên,kinh doanh có khởi sắc hơn năm trước, doanh nghiệp tăng về quy mô(quy mô vốn chủ tăng tương đối nhanh,và chiếm tỷtrọng lớn hơn trong tổng nguồn vốn),bên cạnh đó doanh thu tăng lên rõ rệt
Tình hình tăng về quy mô, tăng doanh thu là tín hiệu đáng mừng trong tình hìnhkhó khăn chung của các doanh nghiệp vừa và nhỏ trong thời gian hiện nay,cơ khí,xây dựng nói riêng khi mà khủng hoảng, suy thoái toàn thế giới gây ảnh hưởng đến nền kinh tế vẫn chưa đến hồi kết
Tuy nhiên cùng với đặc thù kinh doanh của doanh nghiệp là theo đơn đặt hàng,bỏ thầu phụ thuộc rất lớn vào tình hình kinh doanh của khách hàng, mà
Trang 15khách hàng chủ yếu là doanh nghiệp thép và xây dựng…, các lĩnh vực hiện tại gặp rất nhiều khó khăn do khủng hoảng kinh tế, bất động sản đóng băng Như vậy với những thuận lợi và khó khăn trên đã ảnh hưởng không hề nhỏ đến tình hình tài chính của doanh nghiệp trong thời gian qua,tuy doanh nghiệp kinh doanh có khởi sắc những không vì thế mà chủ quan, trong thời gian tới doanh nghiệp cần phải cố gắng hơn nữa, tìm thêm các giải pháp nhằm giữ và nâng cao lợi nhuận để nắm bắt thời cơ và phát triển trong tương lai.
2.1.3.3 Tình hình tài sản nguồn vốn của công ty 2016 -2018
Tình hình tài sản năm 2017 - 2018
Qua bảng biến động về tài sản của doanh nghiệp qua 3 năm 2016,
2018( bảng 2.2) có thể rút ra các nhận xét như sau:
Tài sản của doanh nghiệp qua 2 năm biến động tăng về quy mô Năm
2017 tổng tài sản của doanh nghiệp là 252.954.654 nghìn đồng tăng 29.750.656nghìn đồng so với năm 2016 (223.203.765 nghìn đồng ) Cơ cấu tài sản của doanh nghiệp thiên về TSNH và xu hướng TSNH đang chiếm tỷ trọng ngày càng tăng trong những năm gần đây Cụ thể về tình hình biến động đó như sau:
• Tài sản ngắn hạn
Tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp năm 2017 là 220.276.768 nghìn đồng tăng 31.565.531 nghìn đồng so với năm 2016( 353.188.745 nghìn đồng ) Trong
đó sự biến động cụ thể của các khoản mục:
+ Tiền và các khoản tương đương tiền của doanh nghiệp tăng 15 657.948 nghìn đồng trong đó năm 2017 có giá trị 16.568.901 nghìn đồng và năm 2016 cógiá trị 547.870.953 nghìn đồng Khoản mục giảm chứng tỏ khả năng thanh toán của DN tăng, tăng khả năng thanh toán các khoản nợ khi đến hạn, và các yêu cầu thanh toán của doanh nghiệp
+ Các khoản phải thu ngắn hạn của doanh nghiệp năm 2017 tăng so với năm 2016 là 12.014.767 nghìn đồng trong đó khoản mục phải thu khách hàng
15
Trang 16tăng 10.654.804 nghìn đồng chứng tỏ doanh nghiệp giảm thu hồi khoản nợ từ khách hàng,làm cho khách hàng chiếm dụng vốn, ứ đọng vốn Ngược lại khoản trả trước người bán giảm 31.768.879 nghìn đồng ,phải thu ngắn hạn khác tăng mạnh 2.282.879.876 nghìn đồng
+ Khoản mục HTK của DN chiếm tỷ trọng trong TSNH ,năm 2017 giảm
so với năm 2016 là 8.543.768 nghìn đồng DN giảm HTK là tín hiệu tốt cho doanh nghiệp ,không phải dự trữ hàng tồn kho ,không bị ứ động vốn,không mất thêm chi phí bảo quản,quản lý hàng tồn kho
• Tài sản dài hạn
Tài sản dài hạn của DN năm 2017 là 32.893.677 nghìn đồng , giảm
125.897.552 nghìn đồng so với năm 2016 Chủ yếu là do TSCĐ giảm về giá trị còn lại, DN trích khấu hao để thu hồi vốn và trong những năm gần đây không tiến hành đầu tư, đổi mới máy móc thiết bị Điều này làm giảm sức cạnh tranh của các sản phẩm trên thị trường, DN có thể phải đối mặt với sự lạc hậu về côngnghệ nhất là với sự thay đổi công nghệ nhanh như hiện nay Vấn đề giảm về nguyên giá tài sản là do quy định mới về thông tư số 45/2017/ -BTC hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố đinh, áp dụng cho DNthành lập và hoạt động tại Việt Nam theo quy định của pháp luật tất cả các tài sản cố định phải có nguyên giá trên 30 1000 nghìn đồng, nên những TSCĐ không đủ điều kiện 30 nghìn đồng về nguyên giá chuyển xuống thành công cụ dụng cụ
Trang 17Bảng 2.3 Tình hình tài sản của Công ty TNHH Minh Trí 2017-2018
Bảng 3: Bảng phân tích cơ cấu và sự biến đông của tài sản
-%
V Tài sản ngắn
10
-%
III Bất động sản
23
-%
17
Trang 19- Sự biến động tài sản:
Từ kết quả tính toán ở bảng trên cho ta thấy tổng tài sản của Công ty đều tăng qua 3 năm, cụ thể: Năm 2017 so với năm 2016 tăng lên một lượng lớn, bằng 755.614.657 nghìn đồng, với số tương đối tăng 54,18% Đến năm 2018 thì tốc độ tăng
là 48,91% tương ứng là 1.051.659.576 nghìn đồng Điều này thể hiện sức mạnh của việc huy động vốn để mở rộng sản xuất Trong đó, tài sản ngắn hạn tăng 54,15% tương ứng là 458.033 nghìn đồng so với năm 2016, năm 2018 tăng 87,88% tương ứng là 1.145.934.876 nghìn đồng so với năm 2017 Sự tăng lên tài sản ngắn hạn là do một số nguyên nhân sau:
+ Khoản phải thu: Khoản phải thu tăng cao, năm 2017 tăng 354,58 % tương
ứng là 435.310.531 nghìn đồng so với năm 2016 Tuy nhiên, năm 2018 phải thu ngắn hạn giảm 8,32 % tương ứng là 33.134.756 nghìn đồng so với năm 2017 Nhưng sự giảm xuống của khoản phải thu ngắn hạn năm 2018 là nhỏ hơn so với sự tăng của khoản này năm 2017, điều đó giúp cho tổng tài sản ngắn hạn vẫn tăng Điều này là do Công ty chủ yếu áp dụng phương thức bán buôn, tức là bán hàng thông qua các đại lý, chính sách tín dụng bán hàng dài hạn để từng bước khuyến khích các đại lý phát triển Tuy nhiên đến năm 2018 thì Công ty thực hiện chính sách chiết khấu thanh toán phù hợp, do vậy đã làm giảm khoản phải thu xuống.
+ Tài sản ngắn hạn khác: Tài sản ngắn hạn khác tăng cũng là nguyên nhân làm
cho tài sản ngắn hạn tăng Năm 2018 tăng 107,97 % tương ứng là 346.827.212 nghìn đồng so với năm 2017, chủ yếu là do thuế GTGT đầu vào được khấu trừ Để đáp ứng nhu cầu phục vụ cho sản xuất, do dự đoán được giá nguyên vật liệu có nhiều biến động trong thời gian tới, mà nguyên liệu sản xuất chủ yếu phải nhập khẩu từ nước ngoài nên Công ty đã thực hiện việc tăng thêm dự trữ nguyên vật liệu được mua vào trong nước
và nhập khẩu, chuẩn bị cho nhu cầu sản xuất trong những tháng đầu năm 2018 Chính điều này làm tăng thuế GTGT đầu vào được khấu trừ Đặc biệt trong năm 2018 giá nguyên liệu tăng cao cũng ảnh hưởng rất nhiều tới sản xuất kinh doanh của Công ty Tuy nhiên, năm 2017, chỉ tiêu tài sản ngắn hạn khác lại giảm 5,60 % tương ứng giảm 1.497.564 nghìn đồng so với năm 2016, nhưng lại giảm nhỏ hơn nhiều so với sức tăng của các chỉ tiêu khác nên vẫn khiến tổng tài sản ngắn hạn của năm 2017 tăng.
Trong khi tài sản ngắn hạn tăng lên một cách đáng kể thì tài sản dài hạn cũng tăng trưởng với tốc độ khá nhanh, bằng 54,25 % (với tài sản cố định tăng 57,46%, đầu
tư tài chính dài hạn tăng 37,23%) năm 2017 Sự tăng lên này chủ yếu là đầu tư vào tài sản cố định và đầu tư tài chính dài hạn Tuy nhiên, đến năm 2018, tài sản dài hạn bắt đầu có xu hướng giảm.
Trang 20- Cơ cấu tài sản
Ngoài việc phân tích sự biến động tài sản thì phân tích cơ cấu tài sản sẽ giúp các nhà quản lý thấy được tính hợp lý của việc sử dụng (đầu tư) vốn, từ đó có quyết định đầu tư vào tài sản nào và thời điểm nào là thích hợp nhất.
Qua bảng phân tích trên ta thấy tỷ trọng tài sản ngắn hạn có sự biến động đáng kể qua các năm, cụ thể năm 2016 chiếm 60,65%, đến năm 2017 tăng nhẹ lên 62,36 % và đến năm 2018 tăng mạnh chiếm 76,51% Đặc biệt, cơ cấu tài sản ngắn hạn có sự thay đổi về các chỉ tiêu có tỷ trọng lớn nhất và nhỏ nhất qua các năm Năm 2016, tiền và các khoản tương đương tiền chiếm tỷ trọng lớn nhất (45,76%) Nguyên nhân là do trong năm 2016, Công ty áp dụng chính sách bán hàng thu tiền ngay, vì vậy mà tồn tại một lượng tiền khá lớn tại Công ty Nhưng đến năm 2017, năm 2018 thì chỉ tiêu hàng tồn kho lại chiếm tỷ trọng lớn nhất (lần lượt là 41,84% và 62,95%), bởi đây là 2 năm nền kinh tế chịu nhiều biến động khó khăn và chính sách dự trữ nguyên vật liệu
để đảm bảo sự ổn định sản xuất kinh doanh của Công ty.
Về tài sản dài hạn thì tỷ trọng cũng có sự biến động, năm 2016 chiếm 39,35% trong tổng tài sản nhưng đến năm 2017 thì tỷ trọng này giảm xuống còn 37,76% Trong tài sản dài hạn thì tài sản cố định chiếm tỷ trọng chủ yếu (chiếm 95,42%) năm
2016 Điều này là do Công ty đầu tư máy móc thiết bị, xây dựng nhà máy thức ăn chăn nuôi để phục vụ sản xuất lâu dài Điều này cho thấy doanh nghiệp đã có nhiều
cố gắng thúc đẩy hoàn thành công trình xây dựng dở dang (Dự án nhà máy sản xuất thức ăn chăn nuôi) và đưa vào sử dụng, làm tăng qui mô năng lực sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, làm cho việc sử dụng vốn có hiệu quả hơn.
Cơ cấu tài sản này phù hợp bởi đây là doanh nghiệp sản xuất, việc đầu tư mua sắm tài sản cố định và đầu tư xây dựng góp phần nâng cao năng lực sản xuất kinh doanh của Công ty là rất quan trọng Tỉ lệ đầu tư tài sản cố định nói lên mức độ ổn định sản xuất kinh doanh lâu dài, duy trì khối lượng và chất lượng sản phẩm để tiếp tục giữ thế cạnh tranh, mở rộng thị trường của Công ty.
Trang 2135
Trang 2236
Trang 23* Tình hình về nguồn vốn của doanh nghiệp qua năm 2017- 2018
Qua bảng diễn biến tình hình nguồn vốn có thể nhận thấy nguồn vốn
của doanh nghiệp tăng và xu hướng tăng diễn ra trong những năm gần đây Năm 2017 tổng nguồn vốn đạt 252.954.657 nghìn đồng tăng 294.678.750
nghìn đồng so với năm 2016 Năm 2018 nguồn vốn giảm xuống 7.039.346 nghìn đồng so năm 2017, tương ứng giảm là 3% Nguyên nhân là do vốn chủ
sở hữu giảm trong năm 2018 so năm 2017 là 675.689.345 nghìn đồng Trong
đó cơ cấu của nguồn vốn tăng cả về nợ phải trả lẫn vốn chủ sở hữu, nhưng tốc
độ tăng của nợ phải trả nhanh hơn tốc độ tăng của vốn chủ sở hữu, nghìn đồng thời nợ phải trả tăng về tỷ trọng, khả năng tự chủ về mặt tài chính của
DN giảm đi Cụ thể diễn biến của nguồn vốn được thể hiện như sau:
• Nợ phải trả:
Vào ngày 31/12/2017 nợ phải trả của doanh nghiệp là 143.576 nghìn đồng tăng 27.298 nghìn đồng so với cuối năm 2016.Chủ yếu là do các nguyênnhân sau:
- Nợ ngắn hạn của doanh nghiệp tăng 27.282 nghìn đồng nghìn đồng
thời tỷ trọng tăng chiếm chủ yếu trong NPT của doanh nghiệp (99.76%) Trong đó cụ thể biến động của các khoản mục như sau:
+ Phải trả người bán ngắn hạn tăng mạnh 247.678.642 nghìn đồng từ
18.395.967 nghìn đồng vào cuối năm 2016 tăng đến 46.654.038 nghìn đồng vào cuối năm 2017 Doanh nghiệp các khoản chiếm dụng từ người bán, đây làkhoản chiếm dụng có thể tận dụng do ít tốn chi phí, nghìn đồng thời có thể giahạn thời gian trả nợ nhưng cần quản lý để tránh mất uy tín
+ Các khoản mục khác như thuế và các khoản phải nộp cho nhà nước tăng, người mua trả tiền trước giảm, phải trả cho người lao động tăng vào thờiđiểm cuối năm 2017 so với cuối năm 2016 Đối với các khoản chiếm dụng
37
Trang 24này ảnh hưởng rất lớn đến uy tín của doanh nghiệp, trách nhiệm đối với nhà nước, ảnh hưởng đến tinh thần của người lao động Doanh nghiệp cần cân nhắc điều chỉnh sao cho phù hợp,tránh ảnh hưởng đến uy tín và hoạt động sảnxuất của doanh nghiệp.
- Nợ dài hạn: 31/12/2017 nợ dài hạn của doanh nghiệp là 454.418.565
nghìn đồng tăng thêm 415.000.098 nghìn đồng so với 31/12/2016 là không đáng kể
* Vốn chủ sở hữu
Vốn chủ sở hữu của DN tăng cả về tỷ trọng và tăng về giá trị Cuối năm
2017 vốn chủ sơ hữu của doanh nghiệp là 82.567.079 nghìn đồng tăng
2.547.451 nghìn đồng so với cuối năm 2016 (79.756.627 nghìn đồng ) Chủ yếu là do sự tăng thêm lợi nhuận và quĩ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp Trong thời gian tới doanh nghiệp nên tập trung tìm kiếm các dự án, các công trình lớn, tạo ra nhiều lợi nhuận để đảm bảo yêu cầu của chủ sở hữu doanh nghiệp,
sử dụng vốn tiết kiệm và hiệu quả
2.2 Thực trạng quản trị vốn lưu động tại Công ty TNHH Minh Trí trong thời gian qua
2.2.1 Thực trạng vốn lưu động
2.2.1.1 Khát quát vốn kinh doanh
Dựa vào bảng 2.3 ta có thể đánh giá khái quát vốn kinh doanh của công tynhư sau:
Về cơ cấu: Cuối năm 2017, vốn kinh doanh của công ty là
252.954.001.448 nghìn đồng Trong đó vốn cố định là 203.133.670.848 nghìn đồng chiếm tỉ trọng là 80% vốn kinh doanh còn vốn lưu động chiếm 20% vốn kinh doanh Năm 2018, cơ cấu vốn kinh doanh không thay đổi đáng
kể 245.914.848.031, vốn lưu động 47.430.530.253 có xu hướng giảm tỉ trọng
Trang 25trong xuống 18%, giảm 1% so năm 2017 Xét về quy mô thì vốn cố định 199.494.617.778 nhiều hơn gấp 2.3 lần vốn lưu động Với đặc điểm sản xuấtkinh doanh của công ty là cần nhiều vốn lưu động tuy nhiên tỉ trọng vốn lưu động trong công ty còn khá thấp, rất khó để duy trì hoạt động đặc biệt là tronggiai đoạn sản xuất tăng cao, lượng hàng càng cần nhiều và đối thủ cạnh tranh nhiều.
Về nguồn hình thành vốn kinh doanh:
Theo quan hệ sở hữu, Năm 2018 Vốn chủ sở hữu là 76.733.637.262 chiếm tỷ trọng 31%, trong khi đó nợ phải trả 169.181.210.769 chiếm tỷ trọng68% Cuối năm 2017 nợ phải trả là nguồn tài trợ chiếm tỉ trọng cao nhất là 73% còn nguồn vốn chỉ chiếm 27% Quy mô của từng nguồn vốn có xu
hướng tăng qua các năm, cụ thể sang năm 2017 nguồn tài trợ từ vốn chủ sở hữu tăng 45,010,136 nghìn đồng,tỉ lệ tăng là 0.48% trong khi đó nguồn tài trợ
từ các khoản nợ tăng 8,676,627,615 nghìn đồng với tỉ lệ tăng 33.51%, tốc độ tăng khá cao
Theo thời gian huy động và sử dụng vốn: Năm 2018 thì nguồn vốn thường xuyên là 227.266.623.667 chiếm tỷ trọng 92% so với tổng nguồn vốn còn vốn tạm thời là 18.648.224.364 chiếm tỉ trọng 8% Sang năm 2017,
nguồn tài trợ thường xuyên của công ty giảm -1,233,049,332 nghìn đồng (tương ứng giảm 6.51%) trong khi đó nguồn vốn tạm thời của công ty lại tăng9,954,687,083 nghìn đồng, tỉ lệ tăng là 60.6%
39
Trang 26Bảng 2.3: KHÁT QUÁT VỐN KINH DOANH CỦA CÔNG TY
Chỉ tiêu
31/12/2018 31/12/2017 31/12/2016 Chênh lệch 2017/2016 Chênh lệch 2018/2017
Số tiền (VND) Tỉ trọng(%) Số tiền (VND)
Tỉ trọng (%) Số tiền (VND)
Tỉ trọng (%) Số tuyệt đối
Tỉ lệ (%) Số tuyệt đối Tỉ lệ (%)
Trang 272.2.1.2 Vốn lưu động và nguồn hình thành vốn lưu động
Vốn lưu động của công ty gồm tiền và các khoản tương đương tiền, các khoản phải thu ngắn hạn và hàng tồn kho Công ty quản lý vốn lưu động theo nguyên tắc quản lý vốn bằng tiền, quản lý nợ phải thu và quản lý hàng tồn kho
Để đưa ra nhận xét khái quát về sự biến động quy mô, kết cấu vốn lưu động ta xem xét biểu đồ sau:
I Tiền và tương đương tiền
II Các khoản phải thu III Hàng tồn kho
IV Tài sản ngắn hạn khác
(nguồn: phòng tài chính kế toán)
41
Trang 28I Tiền và tương đương tiền
II Các khoản phải thu III Hàng tồn kho
IV Tài sản ngắn hạn khác
(Nguồn: Phòng tài chính kế toán)
Hình 2.4: Kết cấu vốn lưu động năm 2017-2018
Hàng tồn kho chiếm tỷ trọng là 11,5% trong tông vốn lưu động của năm 2017 và 8% của năm 2018 Tỷ trọng hàng tồn kho của Công ty TNHH Minh Trí là không cao, tuy nhiên Công ty TNHH Minh Trí cần có những chính sách hợp lý cân đối cơ cấu vốn lưu động của mình