Hồi tỉnh: Cho trẻ đi 1 vòng nhẹ nhàng Hoạt động học Chạy theo hướng thẳng Nhận biết con bò Nặn cái bánh Chuyện: Quảtrứng Một con vịt- VĐMH: + Nghe hát: Thật là hay Hoạt động ngoài trời
Trang 1KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG TUẦN 16 Chủ đề: Những con vật sống trong gia đình
Đón trẻ - Sử dụng lời nói vào các mục đích khác nhau: chào hỏi, trò chuyện
Trò chuyện
sáng Sử dụng các từ thể hiện sự lễ phép khi nói chuyện với người lớn
Thể dục
sáng - Thực hiện một số quy định đơn giản trong sinh hoạt hàng ngày (biết xếp hàng )
- Phát triển các nhóm cơ và hô hấp
1 Khởi động: Cho trẻ đi vòng tròn kết hợp đi các kiểu chân 2.Trọng động: BTPTC: Gà trống
Hô hấp: Gà trống gáy (2-3 lần) Tay: Gà vỗ cánh (2-3 lần) Bụng: Gà mỗ thóc (2-3 lần) Chân: Gà bới đất (3-4 lần)
3 Hồi tỉnh: Cho trẻ đi 1 vòng nhẹ nhàng
Hoạt động
học Chạy theo hướng
thẳng
Nhận biết con bò Nặn cái bánh Chuyện: Quảtrứng Một con vịt- VĐMH:
+ Nghe hát: Thật là hay
Hoạt động
ngoài trời HĐCĐ Đọc đồng
dao: Con mèo mà trèo cây cau -TCVĐ:
Trời nắng, trời mưa,
- TCDG:
Nu na nu nống
- Chơi tự do
HĐCĐ Chơi với lá cây
- TCVĐ:
Trời nắng trời mưa
- TCDG:
Chi chi chành chành
- Chơi tự do
HĐCĐ Quan sát khu vận động -TCVĐ: Trời nắng, trời mưa -TCDG: Nu
na nu nống
- Chơi tự do
HĐCĐ VĐTN: Bài hát “Gà trống mèo con và cún con”
- TCVĐ:
Trời nắng trời mưa
- TCDG:
Tập tầm vông
- Chơi tự do
HĐCĐ Nghe kể chuyện: Mèo con
-TCVĐ: Lộn cầu vồng -TCDG: Nu
na nu nống
- Chơi tự do
Hoạt động
nhóm - Nhóm Bé tập làm người lớn: Chơi ru em, cho em ăn, ru em ngủ, cho em uống nước mặc áo quần cho em, nấu ăn
- Nhóm lắp ghép: Lắp ghép chuồng trại cho gà vịt
- Nhóm học tập: Chơi vẽ, tô màu, xem sách
- Nhóm nghệ thuật: Chơi xâu chuỗi hạt
Bé chơi múa hát
Xem tranh ảnh về các con vật
Vệ sinh Tập một số thói quen đi vệ sinh đúng nơi quy định
Trang 2Ăn Tập luyện các thói quen tự phục vụ trong ăn, uống.
Tự xúc cơm, uống nước
Ngủ -Tập nói với người lớn khi có nhu cầu đi ngủ
-Nghe dân ca
Sinh hoạt
chiều chơi: Chi chi Chơi trò
chành chành
Chơi theo ý
thích Con voi Đọc thơ: cốc uống nước. Chơi tập cầm con vật Gọi tên các
Trả trẻ - Trao đổi với phụ huynh về tình hình của trẻ trong ngày.
- Dọn dẹp vệ sinh trước khi về
KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG NGÀY
Trang 3Thứ 2 ngày 20 tháng 12 năm 2021
HĐH
(LVPTTC)
-VĐCB:
Chạy theo
hướng thẳng
+TCVĐ: Bắt
bóng
HĐNT
HĐCĐ
Đọc đồng
dao: Con mèo
- Trẻ nhớ tên vận động chạy theo hướng thẳng
- Trẻ biết chạy mắt nhìn về phía trước, phối hợp tay nọ chân kia và chạy về đến đích
- Trẻ biết tuân theo hiệu lệnh của
cô, trẻ tích cực hoạt động
- 90-95 % trẻ đạt yêu cầu
-Trẻ biết đọc theo cô
- Trẻ biết chơi trò chơi
I.Chuẩn bị:
- Vạch xuất phát, đích
- Bóng II.Tiến hành:
Hoạt động1: Gây hứng thú:
Các con ơi! Nghe tin lớp mình ngoan, học giỏi hôm nay cô tặng các con một chuyến đi chơi nhé các con có thích không nào?
- Cô cháu mình cùng nhau lên tàu nào!
Hoạt động 2: Nội dung: Chạy theo hướng thẳng 1.Khởi động:
Trẻ nối đuôi nhau thành đoàn tàu, đi nhanh chậm trên nền nhạc của bài hát “một đoàn tàu Trẻ đứng lại theo vòng tròn để tập BTPTC
2 Trọng động
+ BTPTC: Gà trống
Tay: Gà vỗ cánh (2-3 lần) Bụng: Gà mỗ thóc (2-3 lần) Chân: Gà bới đất (3-4 lần) +VĐCB: Chạy theo hướng thẳng
- Cô giới thiệu tên vận động:
Cô làm mẫu lần 1: không phân tích
Cô làm mẫu lần 2 có phân tích động tác Khi cô hô chuẩn bị, cô đứng thẳng người trước vạch chuẩn, 2 tay thả xuôi, mắt nhìn thẳng về phía trước Khi có hiệu lệnh “chạy” thì cô chạy thật nhanh đến đích Sau đó đi về cuối hàng
- Trẻ thực hiện: lần lượt từng trẻ lên tập
- Cô chú ý sửa sai cho trẻ 3.TCVĐ: Bắt bóng
Cô giới thiệu cách chơi: Tung bóng lên cao bóng rơi xuống đất thì đưa 2 tay ra hứng bóng
Cho trẻ chơi 3-4 lần Hồi tĩnh: Cho trẻ đi lại nhẹ nhàng 1 – 2 phút Hoạt động 3: Kết thúc: Nhận xét tuyên dương
I.Chuẩn bị:
Đồ chơi II.Tiến hành:
+HĐCĐ: Đọc đồng dao: Con mèo mà trèo cây cau
Trang 4mà trèo cây
cau
-TCVĐ:
Trời nắng,
trời mưa,
- TCDG: Nu
na nu nống
- Chơi tự do
HĐC
Chơi trò chơi:
Chi chi chành
chành
- 100% trẻ tham gia chơi
-Trẻ biết tên trò chơi -Biết chơi trò chơi -100% trẻ tham gia chơi
-Cô đọc cho trẻ nghe 2 lần -Mời cả lớp đọc cùng cô 3 lần -Mời cá nhân đoc(4-5 trẻ ) -Cả lớp đọc lại 1 lần
-+ TCVĐ:Trời nắng, trời mưa, TCDG: Nu na nu nống
Cô nói rõ cách chơi, luật chơi Cho trẻ chơi mỗi trò chơi 3-4 lần + Chơi tự do: Cho trẻ chơi với đồ chơi cô đã chuẩn bị sẵn
Nhận xét giờ học
I.Chuẩn bị: Trò chơi II.Tiến hành: Chơi vận động “Chi chi chành chành”
Cô nói rõ cách chơi:
-Cho trẻ chơi 4-5 lần -Chơi tự do với đồ chơi Nhận xét giờ chơi Tuyên dương trả trẻ
Đánh giá hằng ngày:
………
………
……… Thứ 3 ngày 21 tháng 12 năm 2021
HĐH
(LVPTNT)
Nhận biết
con bò
-Trẻ nhận biết và gọi tên các bộ phận của con bò
- Phát triển trí nhớ và ngôn ngữ cho trẻ
- Trẻ biết yêu quý các con vật -90-95% trẻ đạt yêu cầu
I.Chuẩn bị:
- Máy vi tính; que chỉ
- Hình ảnh con Trâu, con Bò, con Bê
- Đoạn video đàn bò đang gặm cỏ
II.Tiến hành:
Hoạt động 1: Ổn định, gây hứng thú
- Cho trẻ xem vi deo về các động vật sống trong gia đình
Hoạt động 2: Nội dung 1.Nhận biết tập nói: Con bò
.- Cô đọc câu đố về con bò:
“ Con gì ăn cỏ Lỗ mũi buộc thừng Đầu có 2 sừng Cày bừa rất giỏi?” + Đó là con gì?
- Cho trẻ xem hình ảnh con bò, cô hỏi:
+ Con gì đây?
Trang 5HĐCĐ
Chơi với lá
cây
- TCVĐ:
- Trẻ biết chơi với lá cây
- Biết chơi trò chơi
- 100% trẻ tham gia chơi
+ Bò kêu sao? ( Cho trẻ nghe tiếng bò kêu)
+ Bò có những bộ phận gì?
- Cô chỉ vào từng bộ phận của con bò giới thiệu, vừa kết hợp hỏi trẻ:
+ Cái gì đây?
+ Đầu bò có gì? ( Bò có 2 cái sừng) + Cái gì đây?
+ Mình bò có gì?
- Cô chỉ vào chân bò hỏi:
+ Cái gì đây? ( Bò có bốn chân) + Ở sau là cái gì?
+ Bò ăn gì?
- Cho trẻ xem đoạn clip bò cày ruộng, kéo xe
+ Con bò nó làm gì?
- Những con bò to khỏe người ta thường nuôi để kéo
xe, cày ruộng Những con bò khác người ta nuôi để ăn thịt, thịt bò ăn ngon, bổ máu
+ Lớp mình vừa xem con gì?
2.Trò chơi: “ Chọn con bò to nhỏ”
- Cho trẻ quan sát 2 chuồng bò, hỏi trẻ: Chuồng bò nào
to, nhỏ ? Cho trẻ chọn con bò nhỏ vào chuồng nhỏ, con bò to vào chuồng to
- Trong khi trẻ chọn, cô quan sát, hỏi trẻ:
+ Con chọn con bò to hay nhỏ? + Con bò to (nhỏ) vào chuồng nào?
- Cho trẻ làm các chú bò đi ăn cỏ, vừa đi vừa gọi: “Ụm bò” , “nghé ọ”
Giáo dục trẻ: Con bê là con bò nhỏ, con bê, con bò là con vật nuôi trong nhà, con bò biết kéo xe rất gỏi Giáo dục trẻ yêu quý vật nuôi
Hoạt động 3: Củng cố
- Hôm nay các con được làm quen với con gì?
- Nhận xét, tuyên dương
I.Chuẩn bị: Lá cây
Đồ chơi II.Tiến hành:
+HĐCĐ: Chơi với lá cây
- Cô đưa lá cây ra cho trẻ chơi
- Hướng dẫn trẻ chơi, cách xếp lá cây thành các con vật theo ý thích
+ TCVĐ: Trời nắng trời mưa
Trang 6Trời nắng
trời mưa
- TCDG: Chi
chi chành
chành
- Chơi tự do
HĐC
Chơi theo ý
thích
- Trẻ biết chơi theo ý
thích của mình
Chi chi chành chành
Cô nói rõ cách chơi, luật chơi Cho trẻ chơi mỗi trò chơi 3-4 lần + Chơi tự do: Cho trẻ chơi với đồ chơi cô đã chuẩn bị sẵn
Nhận xét giờ học
I.Chuẩn bị: Đồ chơi II.Tiến hành:
Chơi theo ý thích
Cô đưa đồ chơi ra cho trẻ chơi Cho trẻ lựa chon các nhóm chơi mà trẻ thích Trẻ chơi cô bao quát trẻ
Nhận xét giờ chơi
Vệ sinh trả trẻ
Đánh giá hằng ngày:
………
………
………
Thứ 4 ngày 22 tháng 12 năm 2021
HĐH
(LVPTTCK
NXH&TM
Nặn cái bánh
- Trẻ biết
nặn cái bánh
- Rèn kỹ năng xoay tròn, ấn bẹt, rèn tính cẩn thận, khéo léo của đôi bàn tay, mắt, phát triển các giác quan qua đó phát triển ngôn ngữ cho trẻ
- Giáo dục trẻ không ném đồ chơi, học xong biết cùng cô
I Chuẩn bị
- Đất nặn các màu, bánh cô nặn mẫu (Mỗi trẻ một hộp)
- Mẫu của cô
- Máy tính, máy chiếu
- Hát: Tay thơm tay ngoan
II.Tiến hành:
Hoạt động 1: Ổn định, Gây hứng thú:
- Cho trẻ hát “Sắp đến tết rồi”
- Dẫn dắt vào bài Hoạt động 2: Nội dung “Nặn cái bánh”
Bước 1: Quan sát mẫu: Cô có cái gì đây?
+ Cái bánh có hình gì? Màu gì?
+ Các con có thích nặn cái bánh không?
Bước 2: Cô làm mẫu:
+ Nặn mẫu lần 1: Vừa làm vừa phân tích cách nặn + Cô nặn lần 2: Phân tích rõ
Tay phải cô lấy đất nặn màu xanh, cô bóp cho đất mềm, tiếp đó cô đặt đất nặn xuống bảng cô áp lòng bàn tay phải vào đất, tay trái cô giữ bảng Cô xoay tròn đất liên tục khi nào đất tròn thì cô dừng lại và lấy lòng
Trang 7HĐCĐ: Quan
sát khu vận
động
-TCVĐ: Trời
nắng, trời
mưa
-TCDG: Nu
na nu nống
- Chơi tự do
HĐC
Đọc thơ: Con
voi
thu dọn đồ dùng đồ chơi cùng cô giáo
- 90-95% đạt yêu cầu
-Trẻ biết được tên các đồ chơi
- Biết chơi trò chơi
-100% trẻ tham gia chơi
Trẻ biết tên bài thơ, biết đọc thơ cùng
bàn tay ấn bẹt xuống cô được cái bánh rồi đấy
+ Cô vừa nặn được cái gì?
+ Bánh có những màu gì?
- Chúng mình có muốn nặn cái bánh không?
- Cô cháu mình nặn cái bánh nhé!
Bước 3: Trẻ thực hiện
- Cô phát cho mỗi trẻ 1 hộp đất nặn trong đó có các thỏi đất màu và hỏi trẻ
+ Trong hộp có gì? thỏi đất có những màu gì?
- Chúng mình cùng nặn cái bánh nào
- Cô bao quát hướng dẫn trẻ nặn
- Chú ý: Nếu trẻ chưa thực hiện nặn được các loại quả
cô cần làm mẫu lại, hoặc nếu trẻ không nặn được cô có thể cầm tay trẻ để trẻ tự tin nặn
- Khi nặn xong cô khuyến khích động viên trẻ Bước 4: Trưng bày và nhận xét sản phẩm
- Cô cho trẻ nhận xét các cái bánh
- Cô cho trẻ tự nhận xét: Bánh ai nặn đẹp? Vì sao?
- Cô nhận xét chung khuyến khích động viên trẻ Hoạt động 3: Kết thúc
- Cô và trẻ cùng thu dọn đồ dùng đồ chơi
I.Chuẩn bị:
Đồ chơi II.Tiến hành:
+HĐCĐ: Quan sát khu vận động Cho trẻ ra vườn cổ tích
Cô giới thiệu với trẻ trong vườn cổ tích có các loại con vật khác nhau, tên các loại cây
Cho trẻ gọi tên +TCVĐ:Trời nắng, trời mưa, TCDG: Nu na nu nống
Cô nói rõ cách chơi, luật chơi Cho trẻ chơi mỗi trò chơi 3-4 lần + Chơi tự do: Cho trẻ chơi với đồ chơi cô đã chuẩn bị sẵn
Nhận xét giờ học
I.Chuẩn bị: Bài thơ “Con voi”
II.Tiến hành: Đọc thơ: Con voi
Cô đọc cho trẻ nghe 2-3 lần
Trang 8cô Đàm thoại nội dung bài thơ
Cô vừa đọc cho các con nghe bài thơ gì?
Cho cả lớp đọc cùng cô 3-4 lần Mời cá nhân đọc
Cả lớp đọc lại 1 lần Chơi tự do với đồ chơi
Vệ sinh, trả trẻ
Đánh giá hằng ngày:
………
………
Thứ 5 ngày 23 tháng 12 năm 2021
HĐH
(LVPTNN)
Chuyện:
Quả trứng
-Trẻ biết tên câu chuyện, tên các nhân vật trong câu chuyện
- Trả lời được câu hỏi đơn giản của
cô, phát triển ngông ngữ cho trẻ
- Trẻ biết yêu quý và bảo vệ các con vật -90-95% trẻ đạt yêu cầu
I Chuẩn bị:
- Máy vi tính
- Nhạc một con vịt
II Tiến hành:
Hoạt động 1: Ổn định, gây hứng thú
- Cô tập trung trẻ và cùng hát bài “Một con vịt”, trò chuyện cùng trẻ theo nội dung bài hát
Hoạt động 2: Kể chuyện “Quả trứng”
- Cô cho trẻ nghe tiếng kêu của các con vật Gà trống gáy, vịt kêu, lợn kêu và giới thiệu câu chuyện Quả trứng
- Cô kể chuyện:
+ Lần 1: Kể diễn cảm cho trẻ nghe + Lần 2: Kể qua tranh
Đàm thoại – trích dẫn
- Các con vừa nghe cô kể câu chuyện gì?
- Trong câu chuyện có những nhân vật nào?
- Gà trống đã nhìn thấy gì khi đang đi trên đường?
- Gà trống đã nói gì? (cô tóm ý đoạn 1)
- Còn ai nữa các con?
+ Lợn con đã nói gì nào? (tóm ý đoạn 2)
- Quả trứng làm sao các con?
- Con gì ló đầu ra, vịt con đã kêu như thế nào?
(Cho trẻ thể hiện kêu Vít vít… (tóm ý đoạn 3))
- Các con thấy các nhân vật trong câu chuyện quả trứng có đáng yêu không? Ở nhà các con có nuôi con vật gì nào? (cô kết hợp giáo dục trẻ)
Trang 9HĐCĐ
VĐTN: Bài
hát “Gà trống
mèo con và
cún con”
- TCVĐ:
Trời nắng
trời mưa
- TCDG:
Tập tầm
vông
- Chơi tự do
HĐC
Xếp đồ chơi
gọn gàng
-Trẻ biết tên bài hát, biết vân động theo nhạc bài hát cùng cô
- Biết chơi trò chơi
- 100% trẻ tham gia chơi
-Trẻ biết xếp
đồ chơi gọn gang đúng nơi quy định
+ Cho trẻ xem vi deo 1 lần nữa Hoạt động 3: Kết thúc
- Nhận xét hoạt động
- Cô cùng trẻ chơi “Gà gáy, vịt kêu” và chuyển sang hoạt động khác
I.Chuẩn bị:
Bài hát “Gà trống mèo con và cún con”
Đồ chơi II.Tiến hành:
+HĐCĐ: Hát: Gà trống mèo con và cún con
- Cô hát và vận động cho trẻ nghe 2-3 lần
- Mời cả lớp vận động theo cô 3 lần
- Mời cá nhân trẻ vận động
- Cả lớp vận động lại 1 lần
- TCVĐ: Trời nắng trời mưa Tập tầm vông Cô nói rõ cách chơi, luật chơi Cho trẻ chơi mỗi trò chơi 3-4 lần + Chơi tự do: Cho trẻ chơi với đồ chơi cô đã chuẩn bị sẵn
Nhận xét giờ học
I.Chuẩn bị: Đồ chơi II.Tiến hành:
Xếp đồ chơi gọn gàng
Cô đưa đồ chơi ra giới thiệu với trẻ đồ chơi ở các góc Cho trẻ tự xếp đồ chơi theo ở các góc mà cô đã hướng dẫn
Trẻ chơi cô hướng dẫn thêm cho trẻ chơi Nhận xét giờ chơi
Chơi tự do với đồ chơi
Vệ sinh trả trẻ
Đánh giá hằng ngày
………
………
………
Thứ 6 ngày 24 tháng 12 năm 2021
Trang 10NỘI DUNG MỤC TIÊU TIẾN HÀNH
HĐH
(LVPTTC
KNXH%TM
-VĐTN
Một con vịt
+Nghe hát:
Thật là hay
HĐNT
HĐCĐ
Nghe kể
chuyện: Mèo
con
-TCVĐ: Lộn
cầu vồng
-TCDG: Nu
na nu nống
- Chơi tự do
HĐC
-Trẻ biết tên bài hát, biết vận động được bài hát theo cô
-Trẻ lắng nghe cô hát
và hưởng ứng cùng cô
- Trẻ biết yêu quý các
đồ chơi trong lớp -90-95% trẻ đạt yêu cầu
-Trẻ biết lắng nghe cô
kể chuyện
- Biết chơi trò chơi -100% trẻ tham gia chơi
I.Chuẩn bị: - Bài hát “Một con vịt” “Thật là hay”
- Xắc xô, băng đĩa
- Mũ âm nhạc II.Tiến hành:
Hoạt động 1:Trò chuyện về các con vật Hoạt động 2: VĐTN “Một con vịt”
- Cô hát lần diễn cảm 1-2 lần
- Cả lớp hát theo cô 2-3 lần
- Cô mỡ đĩa cho cả lớp vận động
- Mời từng tổ, nhóm vận động
- Mời cá nhân vận động
- Cả lớp hát lại 1 lần theo cô Hoạt động 3: Nghe hát “Thật là hay”
- Cô hát lần 1 hát diễn cảm
- Lần 2,3 kết hợp làm điệu bộ minh hoạ
Cả lớp vận động bài “Một con vịt”
Cô hát cho trẻ nghe bài “Thật là hay”
Giáo dục trẻ: Qua bài hát về nhà các con phải biết yêu quý và bảo vệ các con vật nha
Cả lớp vận động lại bài “Một con vịt”
Hoạt động 4: Kết thúc Nhận xét giờ học
I.Chuẩn bị: Câu chuyện “Mèo con”
Đồ chơi II.Tiến hành:
+HĐCĐ: Nghe kể chuyện: Mèo con”
Cô kể cho trẻ nghe 2 lần Đàm thoại :
Cô kể cho các con nghe câu chuyện gì Trong câu chuyện có những ai?
Cô kể lại cho trẻ nghe 1 lần -TCVĐ: Lộn cầu vồng -TCDG: Nu na nu nống
Cô nói rõ cách chơi, luật chơi Cho trẻ chơi mỗi trò chơi 3-4 lần + Chơi tự do: Cho trẻ chơi với đồ chơi cô đã chuẩn bị sẳn
Nhận xét giờ học I.Chuẩn bị: Con gà, con vịt, con chó, con mèo, con
Trang 11Gọi tên các
con vật
Trẻ biết được tên các con vật
cá…
II.Tiến hành: Gọi tên các con vật gà, chó, mèo, cá, tôm
Cô đưa các con gà ra giới thiệu với trẻ:
-Cô gọi tên
- Cả lớp gọi tên
- Cá nhân gọi tên -Tương tự con vit, chó, mèo, cá, tô cô giới thiệu như con gà
Chơi tự do với đồ chơi
Vệ sinh, trả trẻ
Đánh giá hằng ngày:
………
………