SIÊU ÂM TUYẾN VÚ SIÊU ÂM TUYẾN VÚ TRUONG THI THANH, MD Mail thanhradgmail com Thuật ngữ siêu âm trong BIRADS Thành phần mô tuyến Cấu trúc hồi âm nền đồng nhất Mỡ Cấu trúc hồi âm nền đồng nhất Xơ tuyế.
Trang 1SIÊU ÂM TUYẾN VÚ
TRUONG THI THANH, MD
Mail: thanhrad@gmail.com
Trang 2Thuật ngữ siêu âm trong BIRADS
1 Cấu trúc hồi âm nền đồng nhất: Mỡ
2 Cấu trúc hồi âm nền đồng nhất: Xơ tuyến
3 Cấu trúc hồi âm nền không đồng nhất
Trang 3Thuật ngữ siêu âm trong BIRADS
Trang 4Thuật ngữ siêu âm trong BIRADS
Không đồng nhấtNhững tổn thương nhỏ hoặc tinh tế khó phát hiện trên siêu âm
đối với nhu mô tuyến vú hỗn hợp
Trang 5Tổn thương dạng khối (MASS)
4 Cấu trúc hồi âm
Trang 6Hình dạng
Bầu dục
Tròn
Không đều
Trang 7Hình dạng
Trang 8Hình dạng
1 Tròn
2 Oval
3 Thuỳ múi
Trang 9Chiều hướng
Bướu sợi tuyến phát triển từ trong đơn vị
ống tận tiểu thùy, theo hướng vuông góc
với trục dọc của đơn vị ống tận tiểu thùy
(terminal ductolobular unit – TDLU)
Carcinoma phát triển từ cuống của đơn vị ống tận tiểu thùy – TDLU, song song theo hướng trục dọc của đơn vị ống tận tiểu thùy – TDLU
Trang 10Chiều hướng
1 Song song
2 Không song song
Trang 11Đường bờ
Trang 13Thành phần âm
Trang 14Đặc điểm phía sau
Không thay đổi
Tăng âm
Tạo bóng lưng phía sau
Kiểu hỗn hợp: có cả vùng cản âm và vùng tăng
âm phía sau
Trang 15Vôi hóa
1 Vôi hóa trong khối
2 Vôi hóa ngoài khối
3 Vôi hóa nội ống tuyến
Trang 16Đặc điểm liên quan
1 Biến đổi cấu trúc nhu mô
2 Biến đổi ống tuyến
3 Biến đổi da (a dày da >2mm;b co rút da)
4 Phù
Trang 17Đặc điểm liên quan
5 Tưới máu
a Không tưới máu
b Tưới máu trong tổn thương
c Tưới máu rìa tổn thương(không sử dụng hình ảnh tưới máu như tiêu
chuẩn duy nhất trong việc đọc kết quả U ác tính có thể không giàu tưới máu Ngược lại, tổn thương lành tính có thể giàu tưới máu (papillomas, viêm
nhiễm)
Trang 18Đặc điểm liên quan
5 Tưới máu
a không có tín hiệu mạch b tín hiệu mạch bên trong c tín hiệu mạch ngoại vi
Trang 19
Đặc điểm liên quan
6 Đàn hồi mô
a soft b intermediate c hard
Trang 20Các trường hợp đặc biệt
1 Nang đơn thuần
2 Chùm nang nhỏ
3 Nang biến chứng
4 Khối trong hoặc trên da
5 Túi ngực nhân tạo
6 Hạch trong tuyến vú, hố nách
7 Mạch máu bất thường
8 Dịch tồn dư sau phẫu thuật
9 Hoại tử mỡ
Trang 21Chùm nang nhỏ: bao gồm một nhóm các nang nhỏ trống âm, kích thước riêng lẻ <2-3mm, với các vách ngăn bên trong mỏng (>0.5mm) và không có thành phần đặc
Biến đổi xơ nang và dị sản
Trang 22Những trường hợp đặc biệt – tăng
sinh mạch bất thường
AVMs Bệnh Mondor
AVM sau sinh thiết có hỗ trợ của chân không
BI-RADS 2013
Mondor disease
Trang 234 Bờ đa cung lớn (<= 3 cung)
5 Vỏ bao mỏng, hoàn toàn.
Trang 24Các dấu hiệu ác tính
1. Tạo bóng lưng phía sau
2. Bờ (tua gai, đa cung nhỏ, gập góc)
3. Rất giảm âm
4. Chiều cao lớn hơn chiều rộng
5. Lan tràn theo ống tuyến, phân nhánh
6. Vôi hoá trong tổn thương
Trang 25Category 2
Điển hình của vôi hóa lành tính
Tổn thương chứa mỡ
Biến đổi cấu trúc liên quan đến phẫu thuật
Nang đơn thuần
Hạch trong tuyến vú
Dịch khu trú sau phẫu thuật
Nang biến chứng/có thể là những nhân xơ tuyến vú không thay đổi sau 2-3 năm theo dõi
Trang 26Nhóm vi vôi hóa dạng chấm đơn độc
Khối đặc không có vi vôi hóa rõ
Nang biến chứng đơn thuần
Chùm nang nhỏ
Trang 27Theo dõi đối với những tổn thương phân loại
BIRADS 3C3
Trang 32Category 6
Sau khi đã được chẩn đoán MHB
Trang 33Hạn chế ACR - BIRADS
Việc phân loại chi tiết 4a,b,c là không khả thi, phản ánh việc thiếu những yếu tố rõ ràng và khách quan để hướng dẫn việc phân loại tổn thương theo mức độ nghi ngờ ác tính
(BI-RADS 4: 3% - 94% ác tính!)
Trang 34PHÂN LOẠI Kim’s BI-RADS SIÊU
ÂM 2008
Trang 36Có 3 loại nang: Nang đơn thuần, nang biến
chứng, nang hỗn hợp
Trang 37Nang vú đơn thuần
Tròn, bầu dục
Ranh giới rõ
Thành mỏng
Trống âm
Tăng âm phía sau
Bóng cản âm kín đáo vị trí bờ bên nang
Có một hoặc nhiều nang
Trong nang có cấu trúc âm do nhiễu (chỉnh gain không đúng,
do ép đầu dò), khắc phục bằng kĩ thuật bão hòa âm
Trang 38Nang vú
Nang đơn thuần: Thành mỏng, dịch trống âm, tăng âm thành sau, bóng cản âm kín đáo thành bên.
Trang 40Nang vú biến chứng
Trang 41Nang chảy máu
Trang 42Nang vú viêm hoặc nhiễm trùng
Hình thái gợi ý nang tổn thương viêm hoặc
nhiễm trùng:
Thành dày đều đồng âm
Tăng tưới máu thành nang
Có cấu trúc lắng đọng (máu hoặc mủ)
Cần chọc hút xét nghiệm vi khuẩn, điều trị kháng sinh
Trang 43Nang vú nhiễm trùng
Trang 44Nang sữa
Do tắc ống tuyến sữa trong giai đoạn cho con bú
Dịch trong nang sữa có cấu trúc âm thấp hoặc tăng âm, đồng nhất hoặc không đồng nhất, có mức lắng đọng nang, thành đều mỏng, đôi khi thành dày, thùy múi giống nang hỗn hợp
Trang 45Nang hỗn hợp
Nang có phần tổ chức
Phần tổ chức có thể là ác tính hoặc lành tính hoặc chảy máu, nhiễm trùng giả phần tổ chức
Đặc điểm hình thái nghi ngờ ác tính:
Vách dày đồng âm, nốt tổ chức thành nang, cuống mạch trong phần tổ chức, bờ thuỳ múi nhỏ
85-90% các trường hợp u nhú lành tính trong nang.10-15% các trường hợp u nhú không điển hình hoặc ung thư biểu mô nhú
Trang 46Nang hỗn hợp
U nhú lành tính trong nang
Trang 47Nang hỗn hợp
Ung thư biểu mô ống tuyến trong nang
Trang 48Nang hỗn hợp
DCIS
Trang 49Áp xe vú
Lâm sàng: sưng, nóng, đỏ, đau, sốt, tăng bạch cầu Vị trí thường ở vùng trung tâm và vùng dưới núm vú
Ranh giới rõ hoặc không rõ
Thành dày không đều, hoặc đều
Dịch có cấu trúc âm không đồng nhất
Có tăng sinh mạch ở thành và xung quanh
Hạch phản ứng viêm hố nách
Trang 50Viêm mô bào tuyến vú cấp tính
Hình ảnh siêu âm: tuyến vú tăng âm, mất phân biệt các ống tuyến và các lớp
mô dưới da do viêm phù nề Trên siêu âm doppler màu tăng sinh mạch.
Trang 51Áp xe tuyến vú cấp tính
HÌnh ảnh ổ dịch đặc, không đồng nhất, bờ không đều, ranh giới không
rõ, trong có vách, thâm nhiễm mỡ xung quanh, tăng sinh mạch ngoại vi
Trang 52Áp xe vú mạn tính
Hình ảnh siêu âm: thành dày không đều, dịch không đồng nhất “dịch bẩn”.
Trang 53Phân loại BERG’S BIRADS
Tổn thương dạng nang
Trang 54Biến đổi xơ nang tuyến vú
Thuật ngữ: Biến đổi xơ nang, bệnh nang vú, viêm nang mạn tính tuyến vú, viêm xơ vú
Lứa tuổi: 20-50 tuổi, trước khi mãn kinh Liên
quan với tăng estrogen, prolactine máu
40 – 50% phụ nữ từng có biểu hiện trong giai đoạn tuổi sinh đẻ
Trang 55Biến đổi xơ nang tuyến vú
Tiết dịch màu xanh,nâu sẫm(không dịch máu)
Biểu hiện lâm sàng tăng theo chu kì(khi rụng trứng- > kì kinh)
Trang 56Biến đổi xơ nang tuyến vú
Hình ảnh siêu âm rất thay đổi
Giai đoạn sớm, hình ảnh siêu âm có thể bình thường, mặc dù trên lâm sàng sờ thấy khối
Hình ảnh siêu âm:
Vùng tuyến vú dày lên, trong có các mảng tăng âm, giảm âm Trong vùng có thể thấy một vài nang kín đáo hoặc chùm nang nhỏ
Thay đổi xơ nang khu trú có hình ảnh một khối đặc hoặc khối gồm các nang thành mỏng, hình khối không rõ ranh giới, hoặc vùng tổn thương không dạng khối Có thể có vôi hóa nhỏ
50% các trường hợp xơ nang dạng khối được phân loại không xác định, cần phải sinh thiết chẩn đoán
Trang 57Biến đổi xơ nang tuyến vú
Trang 58Khối ranh giới rõ, bờ thuỳ múi, trong có nang nhỏ GPB: biến đổi xơ nang tuyến vú
Trang 60U xơ tuyến vú
Hay gặp ở tuổi 30 và tuổi 50
U có thể phát triển nhanh, nhưng kt tối đa 2-3cm
U xơ khổng lồ ở tuổi thiếu niên có kích thước lớn có thể đạt tới 6-10cm Chúng có mật độ tế bào xơ đệm cao, cần phân biệt với u tế bào lá lành tính
U có thể nhiều khối,vú hai bên gặp trong 20–25% các trường hợp
Trang 61Đồng âm hoặc giảm âm nhẹ
Bờ ranh giới rõ, có vỏ tăng âm
Chùm âm qua khối không thay đổi âm, có bóng cản âm kín đáo ở sau hai bờ bên
Trang 62U xơ tuyến vú
Điển hình: hình bầu dục, trục ngang >dọc, âm đồng
nhất, bờ đều
Trang 63U xơ tuyến vú
Điển hình: hình bầu dục, bờ thuỳ múi lớn, trục ngang >dọc,
âm đồng nhất, bờ đều, có vỏ, tín hiệu mạch ở ngoại vi
Trang 64Chủ yếu ở lứa tuổi thời kì mãn kinh và tuổi 20
Khối thường >3cm, có thể chiếm gần toàn bộ vú
U thường phát triển nhanh (thời gian nhân đôi 4 tháng)
Ba thể: Lành tính, giáp biên, ác tính
Trang 65U hình lá
Đặc điểm hình ảnh:
Khó phân biệt với u xơ tuyến
Khối lớn > 3cm
Khối thường có bờ đều,giả vỏ
Cấu trúc âm giảm âm, có các nang dịch bị đè ép mỏng (khe dịch nằm ngang)
Tăng âm thành sau
Khó phân biệt lành tính, ác tính Gợi ý ác tính: Kt
>7cm, hình dạng không đều
Trang 66U hình lá
Khối có kích thước lớn, ranh giới rõ, cấu trúc âm không đồng nhất, có vài ổ dịch nhỏ trong khối.
Trang 67U hình lá
U tế bào lá ác tính: khối có kich thước lớn, bờ không đều, ranh giới không rõ
Trang 68U mỡ tuyến vú
U mỡ là u phát triển chậm, ranh giới rõ
U có thể được phát hiện tình cờ hoặc bệnh nhân nhận thấy tăng kích thước vú một bên hoặc sờ thấy khối
Có vỏ mỏng
Khối mềm, có thể bị biến dạng khi đè ép đầu dò
U có cấu trúc âm hình chấm tăng âm hoặc các lớp tăng
âm mỏng
Trang 69U mỡ tuyến vú
Hình ảnh siêu âm: khối tăng âm nhẹ so với các thuỳ mỡ, bờ đều, ranh giới rõ, có các dải tăng âm mảnh, không có tín hiệu mạch.
Trang 70U mỡ tuyến vú
HÌnh ảnh siêu âm:khối tăng âm, bờ đều, ranh giới rõ, không có tín hiệu mạch.
Trang 71Hamartoma tuyến vú
Hamartoma vú = fibroadenolipoma vú Gặp chủ yếu ở lứa tuổi sau 35 (33-65 tuổi) Chiếm khoảng 5-10% các u vú lành tính Cấu trúc gồm mỡ, xơ và tuyến vú
Hình ảnh siêu âm:
Kích thước thay đổi từ vài mm đến 10cm
Ranh giới rõ, có hình ảnh giả vỏ
Hình bầu dục song song với mặt da
Cấu trúc không đồng nhất, gồm các ổ giảm âm xen kẽ với các dải tăng âm, nốt tăng âm = hình lát salami
Trang 72Hamartoma tuyến vú
Khối hỗn hợp âm (tăng âm va giảm âm), ranh giới rõ – hình ảnh lát
salami.
Trang 73Hamartoma tuyến vú
Hình ảnh khối hỗn hợp âm (tăng âm và giảm âm), ranh giới rõ, có
tín hiệu mạch.
Trang 74U vú có tính chất ác tính
U ác tính hình thành từ biểu mô ống tuyến và biểu mô nang tuyến Hiếm khi hình thành từ tổ chức liên kết.
Trang 75Dấu hiệu ác tính
Trang 77Bệnh nhân nữ 63 tuổi, khối 14mm Khối hình bờ thuỳ múi nhỏ Kết quả sinh thiết: ung thư biểu mô ống xâm lấn
Trang 78Dấu hiệu ác tính
Nốt 4mm, chiều cao> rộng GPB: ung thư biểu mô ống tuyến xâm lấn
Trang 79Dấu hiệu ác tính
Nốt 4mm, chiều cao > chiều rộng, có bóng cản âm phía sau GPB: ung thư biểu mô ống tuyến xâm lấn.
Trang 80Dấu hiệu ác tính
Khối bờ đều, ranh giới rõ, cấu trúc âm đồng nhất (BR 3) Có tăng sinh mạch nhiều, không đều Kết quả sinh thiết: ung thư vú
Trang 81Tổn thương không phải dạng khối
(non–mass)
Có ba loại hình của tổn thương không dạng khối:
Không định hình (indistinct pattern): Vùng giảm âm khá đồng nhất, không rõ ranh giới, không xác định đường bờ Mối gặm (mottled pattern): Gồm các đảo giảm âm nhỏ Bản đồ (geographic pattern): Các ổ giảm âm hợp lưu
thành vùng
Trang 82Vùng giảm âm không định hình
Nữ 42t Siêu âm: vùng giảm âm không định hình GPB: biến đổi
xơ nang tuyến vú
Trang 83Vùng giảm âm không định hình
Nữ 52T Vùng giảm âm không định hình GPB: ung thư biểu mô nội
ống tại chỗ (DCIS).
Trang 84Hình mối gặm
Nữ 63T, khối giảm âm (mũi tên) -> ung thư biểu mô ống xâm lấn (IDC) Hình mối gặm (đầu mũi tên) -> ung thư biểu mô ống tại chỗ (DCIS).
Trang 85Hình mối gặm
Nữ 47T Hình ảnh siêu âm: hình mối gặm: thay đổi xơ nang.
Trang 86Hình bản đồ
Nữ 47T Hình siêu âm hình bản đồ GPB: ung thư biểu mô nội ống tại chỗ (DCIS)
Trang 87Hình bản đồ
Nữ 48T Siêu âm: hình bản đồ (đầu mũi tên) GPB: ung thư biểu mô
tiểu thuỳ xâm nhập.
Trang 88Kết luận
Hình ảnh siêu âm của tổn thương vú khá phong phú,
chồng lấn Siêu âm 2D đóng vai trò thiết yếu trong chẩn đoán
Chưa có tiêu chuẩn đầy đủ của ACR BIRADS siêu âm từ phân loại 0-6
Phân loại Kim’s BIRADS 2008 là một tài liệu tham khảo hữu ích
Trang 89Tài liệu tham khảo
1 Bài giảng siêu âm tuyến vú – BS Đoàn Tiến Lưu
2 2016 Breast Imaging Reporting and Data System Tae Hee Kim
3 Carl J D’Orsi, MD et al ACR BI-RADS® Atlas Breast Imaging Reporting and Data System The 5th Edition 2013
4 RICHARD G BARR et al WFUMB GUIDELINES AND RECOMMENDATIONS FOR CLINICAL USE OF ULTRASOUND ELASTOGRAPHY: PART 2: BREAST Ultrasound in Med & Biol., Vol 41, No 5, pp 1148–1160, 2015
5 A Thomas Stavros Breast Ultrasound 1st Edition 2004 Lippincott Williams & Wilkins
Trang 90THANK YOU!