ĐỀ CƯƠNG ÔN THI MÔN SINH THÁI HỌC Câu 1 Nhân tố sinh thái là gì? Trình bày đặc điểm, phân loại và ý nghĩa của nhân tố sinh thái? Ý nghĩa của việc sự tác động tổng hợp giữa các nhân tố sinh thái? Trả l.
Trang 1ĐỀ CƯƠNG ÔN THI MÔN SINH THÁI HỌC
Câu 1: Nhân tố sinh thái là gì? Trình bày đặc điểm, phân loại và ý nghĩa của nhân tố sinh thái? Ý nghĩa của việc sự tác động tổng hợp giữa các nhân tố sinh thái?
Trả lời:
nhân tố sinh thái là những thành phần bất kỳ nào của môi trường có
ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến đời sống của các sinh vật, hoặc đến đặc tính của mối quan hệ giữa các sinh vật
Phân loại các nhân tố sinh thái
Ta có nhiều cách để phân loại các nhân tố sinh thái:
- Các nhân tố vô sinh (khí hậu, cấu tạo hóa học của đất, nước ) và các nhân tố hữu sinh (kí sinh, ăn mồi, cộng sinh )
- Các nhân tố độc lập với mật độ và các nhân tố phụ thuộc vào mật độ
- Sự phân loại không gian dựa vào đặc tính môi trường:
+ Nhân tố khí hậu: nhiệt độ, không khí, ánh sáng, mưa
+ Nhân tố thổ nhưỡng: pH, thành phần cơ giới
+ Nhân tố thủy sinh: dòng chảy, chất hòa tan
- Phân loại theo thời gian: ảnh hưởng của sự biến thiên theo năm, mùa hay ngày đêm (tính chu kỳ)
Đặc điểm của nhân tố sinh thái
Các nhân tố sinh thái không bao giờ tác động riêng lẻ mà luôn tác động kết hợp với nhau Nhân tố sinh thái nào cũng có thể trở thành nhân tố hạn chế trong không gian hoặc thời gian
Trang 2Ý nghĩa của Quy luật tác động tổng hợp của các nhân tố sinh thái:
Sự tác động của các nhân tố sinh thái lên đời sống sinh vật là đồng thời
và tổng hợp Tuy nhiên, mỗi nhân tố sinh thái có vai trò độc lập tương đối của nó trong một tổ hợp sinh thái Thật vậy, hoạt động sống của thựcvật như quang hợp và hô hấp đồng thời phụ thuộc vào các nhân tố khí hậu (ánh sáng, nhiệt, mưa ) và đất Mặt khác, các nhân tố sinh thái có quan hệ chặt chẽ với nhau, do đó khi một nhân tố thay đổi cũng kéo theo
sự thay đổi của nhân tố khác
Câu 2: khi điều kiện môi trường biến đổi vượt khỏi giới hạn sinh thái của loài thì sinh vật sẽ có những phản ứng gì để duy trì sự sống của mình? Cho ví dụ?
1 Đóng băng để tồn tại
Trong khi một số loài thường tìm cách để tránh bị đóng băng như cá BắcCực, một số loài động vật khác lại tự tiến hóa để biến việc đóng băng trởthành cách tồn tại
Ta có thể thấy hiện tượng này ở các loài ếch, rùa: chúng bị đóng băng vào mùa đông, nhưng ngay khi xuân đến và băng tan, chúng lập tức sốnglại và hoạt động bình thường
Trang 3Tuy nhiên, phương pháp này cũng có giới hạn của nó Nếu nhiệt độ lạnh quá mức cho phép và khiến quá 65% nước trong cơ thể ếch bị đóng băng, chúng sẽ chết.
2 Đóng kén
Đóng kén có thể coi là thành tựu nổi bật nhất của tự nhiên Đó là quá trình mà các loài vi khuẩn và côn trùng tự tạo ra một “bức tường” vô cùng chắc chắn, ngăn cách với các tác động thế giới bên ngoài như kẻ thù, va đập, nhiệt độ…
Đóng kén có thể là một tấm chắn bảo vệ vô cùng hữu hiệu cho các loài
vi khuẩn, nhưng lại là một mối nguy hại tiềm ẩn cho con người Đó là bởi khi những loài vi khuẩn từ rất nhiều năm về trước mà cơ thể người không thể chống lại được vẫn còn có thể tồn tại đến tận ngày nay
3 Tự tản nhiệt
Có ai từng thắc mắc tại sao tai của các loài voi thường to như vậy? Đây chính là đáp án cho câu hỏi đó Hãy thử đặt ra câu hỏi, với những loài động vật quá to và chậm chạp như voi, khi sống ở nơi có nhiệt độ cao, chúng sẽ tồn tại thế nào?
Có rất nhiều mạch máu nhỏ trên tai của voi, đây chính là nơi giúp chúng tỏa bớt nhiệt của cơ thể ra bên ngoài Với đôi tai càng to, thì chức năng tản nhiệt của voi càng lớn Tai loài thỏ cũng có tác dụng tương tự
4 Chuyển thể thở
Ở vùng nhiệt đới và xích đạo, những thay đổi luân phiên của mùa có thể
là tai họa cho nhiều loài động vật Vào mùa mưa, lũ lụt sẽ khiến nhiều loài động vật mất đất sống, trong khi đó mùa khô lại khiến các loài thủy sinh khốn đốn
Để chống lại sự khắc nghiệt đó, có những loài đã “tiến hóa”, đó chính là những loài cá có phổi và lưỡng phế Chúng tự hình thành phổi bên cạnh chiếc mang sẵn có để có thể hít thở trên cạn mà không gặp khó khăn gì
Trang 45 Chống đông lạnh (AFP - antifreeze protein)
Với các loài động vật biến nhiệt, đặc biệt khi chúng sống ở những nơi lạnh giá như Bắc Cực, nhiệt độ thấp là mối đe dọa lớn với chúng
Phân tử protein này có khả năng phát hiện, bám chặt vào tinh thể băng mới hình thành và ngăn chặn sự lớn lên của nó Từ đó, chúng cho phép các tế bào khác tiếp tục thực hiện chức năng của mình Một dạng proteintương tự cũng đã được tìm thấy trong một số loài bọ cánh cứng sống ở trên cao - nơi có nhiệt độ rất thấp
6 Thay đổi huyết tính
Giống như cá Bắc Cực tạo ra AFP, để sống trong môi trường khắc
nghiệt, một số loài cũng đã biến đổi huyết tính cho phù hợp Điển hình
là cá nhà táng và ngỗng đầu sọc châu Á
Cá nhà táng thường sống ở độ sâu 3km dưới mực nước biển Dưới độ sâu này, oxy trong nước nghèo nàn, hơn thế nữa, với một cơ thể dài tới 20m, việc ngoi lên mặt nước để thở là vô cùng “xa xỉ” Vì vậy, cá nhà táng đã tự điều tiết cơ thể để có thể lưu giữ được nhiều oxy hơn, giúp cá nhà táng “trụ” lâu dưới mặt nước
7 Nhiệt hóa học
Thay vì tổ hợp AFP hoặc chịu đóng băng để tồn tại, loài côn trùng đã có một cách khác để chống chọi với thời tiết giá rét, đó là sử dụng nhiệt hóahọc
Không thụ động như các loài khác, côn trùng rất năng động; chúng di chuyển liên tục và khi quá trình vận động cơ bắp này kết hợp với các chất hóa học trong cơ thể chúng, sẽ tạo ra một lượng nhiệt giống như một động cơ diesel Nhiệt này sẽ dùng để sưởi ấm qua mùa đông giá lạnh
Trang 5Để thấy rõ hơn điều này, hãy quan sát loài ong khi mùa đông tới Chúng
sẽ đứng co cụm lại và liên tục rung người để tạo ra nhiệt
Câu 3: Nêu ảnh hưởng của các điều kiện môi trường lên hoạt động sống của sinh vật? Cho ví dụ?
a)Ánh sáng:
Ảnh hưởng của ánh sáng đến thực vật:
- Nó có ảnh hưởng mạnh mẽ đến toàn bộ đời sống của cây (từ khi hạt nảy mầm đến khi ra hoa, đậu quả) Cường độ ánh sáng khác nhau sẽ ảnh hưởng khác nhau tới thực vật
+Cường độ ánh sáng yếu và trung bình: thích hợp cho sự sinh trưởng của thực vật
+Cường độ ánh sáng cao: làm tăng sự thoát hơi nước, cây hấp thu nhiều chất vô cơ, quang hợp mạnh, tích lũy vật chất nhanh
• Ảnh hưởng của ánh sáng đến hình thái cây: tính hướng sáng, sự mọc vống, hình thái loại cây, sự tỉa cành tự nhiên
• Ánh sáng ảnh hưởng tới các quá trình sinh lý của cây, như: quang hợp, hô hấp, thoát hơi nước, sinh sản
• Ảnh hưởng của ánh sáng đến sự phân bố của cây
Trang 6Ví dụ: Hạt nảy mầm cần ánh sáng: phi lao, thuốc lá, lúa…; và loại
không cần ánh sáng: cà ñộc dược
Ảnh hưởng của ánh sáng tới động vật:
Ánh sáng không có “giới hạn sinh thái thích hợp” đối với động vật, tất
cả các loài động vật đều có thể phát triển trong tối và trong sáng Tuy nhiên, ánh sáng cũng rất cần thiết cho động vật
• Ánh sáng cần cho sự định hướng thị giác trong không gian của động vật
• Ảnh hưởng của ánh sáng tới sự sinh trưởng, phát triển, sinh sản và
tử vong của động vật
• Ảnh hưởng của ánh sáng tới cường độ trao đổi chất của động vật, phân nhóm
Ví dụ: Tẩy cá chép đẻ sớm, bằng cách hạ mực nước trong ao vào mùa
xuân, để tăng cường độ ánh sáng chiếu trong lớp nước nông và tăng nhiệt độ nước, giúp cho cá thành thục sớm
b) Nhiệt độ:
Ảnh hưởng của nhiệt độ đến đời sống thực vật:
Nhiệt độ ảnh hưởng đến hoạt động sinh lý của thực vật, gồm quanghợp, hô hấp, thoát hơi nước, sự hình thành và hoạt động của diệp lục
Nhiệt độ ảnh hưởng tới các giai đoạn phát triển cá thể của thực vật
Nhiệt độ ảnh hưởng tới khả năng thích nghi của thực vật, gồm ba loại: Thực vật chịu băng giá, chịu nóng và thực vật chịu lửa
Ví dụ:Những cây thân cỏ sống ở vùng đất cát nóng, có thân chính không
phát triển, nhưng có sự phân cành nhiều từ gốc, tạo ra một tán cây sát mặt đất, có tác dụng hạn chế nhiệt độ
Trang 7 Ảnh hưởng của nhiệt độ đến đời sống động vật:
• + Ảnh hưởng của nhiệt độ lên hình thái động vật
• + Ảnh hưởng của nhiệt độ đến các hoạt động sinh lý của động vật
Nó ảnh hưởng nhất là đến quá trình tiêu hóa và trao đổi khí
• + Ảnh hưởng của nhiệt độ đến sự trú đông, sinh dục, ngủ hè, ngủ đông của động vật
• + Ảnh hưởng của nhiệt độ đến sự sinh sản của động vật Nhiệt độ môi trường là nhân tố giới hạn với nhiều loài, nếu cao hơn hoặc thấp hơn nhiệt độ thích hợp thì nó sẽ ảnh hưởng đến chức phận của
cơ quan sinh sản và làm giảm hay đình trệ cường độ sinh sản
Ví dụ: Tai của thỏ châu Âu ngắn hơn tai của thỏ châu Phi.
c) Nước:
- Nước cần thiết cho quá trình sinh sản Sự kết hợp của các giao tử hầu hết được thực hiện trong môi trường nước, nước cần thiết cho quá trình trao đổi chất Nước chứa trong cơ thể sinh vật một hàm lượng rất cao
- Nước là nguyên liệu cho cây trong quá trình quang hợp tạo ra các chất hữu cơ
- Nước là môi trường hoà tan chất vô cơ và phương tiện vận chuyển chất vô cơ và hữu cơ trong cây, vận chuyển máu và các chất dinh dưỡng
ở động vật - Nước tham gia vào quá trình trao đổi năng lượng và điều hòa nhiệt độ cơ thể - Cuối cùng nước giữ vai trò tích cực trong việc pháttán nòi giống của các sinh vật, nước còn là môi trường sống của nhiều loài sinh vật
Trang 8Các dạng nước trong khí quyển và tác dụng của chúng đối với sinh vật :
- Mù: có tác dụng làm tăng độ ẩm không khí, thuận lợi cho sự sinh trưởng của thực vật và sâu bọ
- Sương: có tác động tốt vì đó là nguồn bổ sung độ ẩm cho cây khi trời khô nóng, cây thường bị héo Đối với những vùng khô hạn như núi đá vôi, sa mạc, sương là nguồn cung cấp nước chủ yếu cho sinh vật trong vùng - Sương muối: gây tổn hại lớn cho thực vật nhất là các loài cây trồng
- Mưa Đóng vai trò quan trọng nhất trong việc cung cấp nước cho các
cơ thể sống→Từ đó nước ảnh hưởng lớn lên hoạt động sống của sinh vật
Ví dụ:Động vật đẳng nhiệt, nói chung có máu nóng trên 37 0C, nên nó
mẫn cảm với nhiệt độ biến động nhiều
d) Đất:
Môi trường đất ảnh hưởng đến kiểu phân bố của sinh vật: phân bố của thực vật, vi sinh vật, nấm, động vật đất và động vật lớn trong hang Các sinh vật đã có những biến đổi để thích nghi với từng loại môi trường đó
Ảnh hưởng của môi trường đất đến thực vật:
Chế độ ẩm, độ thông khí và nhiệt độ cùng với cấu trúc của lớp đất mặt
đã ảnh hưởng đến sự phân bố các loại cây và hệ rễ của chúng
• + Độ pH của các loại đất không giống nhau, nên đã hình thành những loại thực vật khác nhau
• +Độ pH của ất nếu thay đổi, sẽ làm tính thấm của vỏ bọc động vật đất thay đổi và từ đó sẽ ảnh hưởng đến sự trao đổi nước, khoáng,
hô hấp, hệ thần kinh của chúng
Ví dụ: Hệ rễ của những cây gỗ ở những vùng bị ñóng băng phân bố
nông và rộng
Trang 9e) Không khắ:
Ớ Độ đậm đặc của không khắ thấp, nên ắt có tác dụng nâng đỡ Sinh vật sống trong không khắ cần có hệ thống nâng đỡ riêng để giữ vững cơ thể, đó là mô cơ của thực vật và bộ xương của động vật
Do lực nâng đỡ của không khắ rất nhỏ, nên khối lượng và kắch thước của các sinh vật sống trên mặt đất bị hạn chế Những động vật lớn nhất ở trên cạn không thể so sánh với cá voi ở dưới nước
Ớ Gió và tác động của gió lên sinh vật Tác động của gió lên thực vật theo một hướng liên tục thì các cây thân gỗ hình thành cành về mộtphắa, tạo nên tán cây có hình cờ bay Gió mạnh làm thay đổi nhiệt
độ, độ ẩm, làm tăng sự mất nước và tỏa nhiệt của các sinh vật Gió khô (như gió Tây Nam, gió Lào) gây ra tình trạng khô nóng, cây thiếu nước nghiêm trọng,Ầ Gió lạnh (gió mùa đông Bắc) làm tănggiá rét, sinh vật kém thắch nghi sẽ bị chết
Ớ + Tác động của gió lên động vật, gió mạnh làm hạn chế khả năng bay của động vật
Ớ Thành phần của không khắ:ảnh hưởng tới sinh vật
Vắ dụ: Những loài bò sát khổng lồ của ựại Trung sinh cũng vừa sống ở
nước và vừa sống ở cạn
Câu 4: Nêu khái niệm và đặc điểm của quần thể? Vì sao quần thể được coi là dạng tồn tại của loài? Mối quan hệ giữa những cá thể trong quần thể?
Trả lời: quần thể sinh vật: là tập hợp các cá thể cùng loài,cùng sinh
sống trong một khoảng không gian xác định, vào một thời gian nhất định, có khả năng sinh sản và tạo ra thế hệ mới
- Quá trình hình thành quần thể:
+ 1 nhóm cá thể cùng loài-> khu vực mới
Trang 10+ Các cá thể không thích nghi bị tiêu diệt, một số cá thể tồn tại.
+ Các cá thể còn lại dần thích nghi, hình thành các mối quan hệ sinh tháigắn bó-> quần thề sinh vật ổn định
* Đặc điểm của quần thể:
I TỈ LỆ GIỚI TÍNH:
- Tỉ lệ giới tính là tỉ số giữa số lượng cá thể đực / số lượng cá thể cái trong quần thể Tỉ lệ giới tính thường xấp xỉ 1/1 Tuy nhiên trong quá trình sống tỉ lệ này có thể thay đổi tuỳ từng loài, từng thời gian, tuỳ điều kiện sống, mùa sinh sản, sinh lí và tập tính của sinh vật
II NHÓM TUỔI:
- Người ta chia cấu trúc tuổi thành:
+ Tuổi sinh lí: khoảng thời gian sống có thể đạt đến của cá thể
+ Tuổi sinh thái: thời gian sống thực tế của cá thể
+ Tuổi quần thể:tuổi bình quân của các cá thể trong quần thể
- Thành phần nhóm tuổi của quần thể thay đổi tuỳ từng loài và điều kiện sống của môi trường Khi nguồn sống suy giảm, điều kiện khí hậu xấu đihay xảy ra dịch bệnh … thì các cá thể già và non chết nhiều hơn các cá thể thuộc nhóm tuổi trung bình
- Các nghiên cứu về nhóm tuổi giúp chúng ta bảo vệ và khai thác tài nguyên sinh vật có hiệu quả hơn Ví dụ: khi đánh cá, nếu các mẻ lưới đều thu được số lượng cá lớn chiếm ưu thế è nghề đánh cá chưa khai thác hết tiềm năng; nếu chỉ thu được cá nhỏ è nghề cá đã khai thác quá mức
III SỰ PHÂN BỐ CÁ THỂ TRONG QUẦN THỂ
Gồm 3 kiểu phân bố:
Trang 111 Phân bố theo nhóm:
- Là kiểu phân bố phổ biến nhất, các quần thể tập trung theo nhóm ở những nơi có điều kiện sống tốt nhất Kiểu phân bố này có ở những động vật sống bầy đàn, các
cá thể này hỗ trợ lẫn nhau chống lại điều kiện bất lợi của môi trường (di
cư, trú đông, chống kẻ thù …)
2 Phân bố đồng đều:
- Thường gặp khi điều kiện sống phân bố đồng đều và có sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể Kiểu phân bố này làm giảm sự cạnh tranh gay gắt
3 Phân bố ngẫu nhiên:
- Là dạng trung gian của 2 dạng trên Kiểu phân bố này giúp sinh vật tậndụng được nguồn sống tiềm tàng của môi trường
IV MẬT ĐỘ CÁ THỂ TRONG QUẦN THỂ:
- Là số lượng sinh vật sống trên 1 đơn vị diện tích hay thể tích của quần thể Mật độ cá thể trong quần thể có ảnh hưởng đến mức độ sử dụng nguồn sống trong môi trường, đến khả năng sinh sản và tử vong của cá thể Mật độ cá thể không cố định mà thay đổi theo mùa, năm hay tuỳ theo điều kiện sống
Quần thể là đơn vị tồn tại của loài trong thiên nhiên bởi vì :
mỗi quần thể không phải là một nhóm cá thể cùng loài được tập hợp ngẫu nhiên trong thời gian ngắn, mà là một tổ chức cơ sở của loài, có lịch sử phát sinh phát triển của nó
Trang 12Các mối quan hệ giữa các cá thể trong quần thể
- Biễu hiện: Hiệu quả nhóm
+ ở TV: Sống thành nhóm-> ngăn cản gió bão, hạn chế thoát hơi nước+ ở ĐV: Cùng kiếm thức ăn có hiệu quả hơn
VD: Hiện tượng nối liền rễ giữa các cây thông, Chó rừng thường quần tụtừng đàn
2.Quan hệ đối kháng
- Cạnh tranh cùng loài : Khi kích thước quần thể vượt quá sức chịu đựngcủa môi trường, các cá thể cạnh tranh, làm tăng mức tử vong, giảm sinh sản
- Hiện tượng ký sinh cùng loài: Trong điều kiện nguồn thức ăn bị giới han, quần thể có kích thước lớn buộc các cá thể đực phải sống kí sinh vào con cái
Trang 13Câu 5: Tại sao nói mối quan hệ hỗ trợ và quan hệ canh tranh trong quần thể là các đặc điểm thích nghi của sinh vật với môi trường sống của nó để quần thể có thể tồn tại và phát triển ổn định?
Trả lời:
Mối quan hệ hỗ trợ và quan hệ canh tranh trong quần thể là các đặc điểmthích nghi của sinh vật với môi trường sống của nó để quần thể có thểtồn tại và phát triển ổn định vì:
Quan hệ hỗ trợ:
- Là mối quan hệ giữa các cá thể cùng loài hỗ trợ lẫn nhau trong các hoạtđộng sống như: tìm thức ăn, chống kẻ thù, sinh sản …đảm bảo cho quầnthể thích nghi với môi trường sống
- Quan hệ hỗ trợ đảm bảo cho quần thể tồn tại ổn định, khai thác tối đanguồn sống của môi trường, tăng khả năng sống sót và sinh sản của cáthể
Quan hệ cạnh tranh:
- Xuất hiện khi các cá thể tranh giành nhau thức ăn, nơi ở, ánh sáng vàcác nguồn sống khác, con đực tranh giành con cái …Nhờ có cạnh tranh
mà số lượng và sự phân bố của các cá thể trong quần thể duy trì ở mức
độ phù hợp, đảm bảo sự tồn tại và phát triển của quần thể
Câu 6: Vì sao quần thể cần có kích thước ổn định? Muốn có kích thước ổn định cần có những điều kiện nào? Ý nghĩa của việc nghiên cứu sự ổn định của quần thể?
Trả lời:
Trang 14quần thể có kích thước ổn định vì:khi số lượng các thể trong quần thể
quá ít sẽ dẫn tới Sự hỗ trợ giữa các cá thể bị giảm, quần thể không đủ khả năng chống chọi với môi trường.Khả năng sinh sản giảm, do cơ hội gặp nhau giữa con đực và con cái ít (do quá xa nhau);Sự giao phối cận huyết thường xảy ra, làm quần thể bị thoái hóa và đe dọa sự tồn tại của
nó do vậy quần thể có kích thước quá nhỏ
Nếu kích thước quần thể quá lớn, nguồn sống không đủ đáp ứng, ô
nhiễm, bệnh tật, cạnh tranh càng gay gắt, sẽ dẫn tới hiện tượng di cư (phát tán) ra khỏi quần thể
Do đó quần thể phải có kích thước ổn định , để tạo ra một môi trường tốtnhất để quần thể đó sống, sinh sản, và phát triển
Điều kiện để quần thể có kích thước ổn định là:
Không gian sống, các nhu cầu thiết yếu của đời sống như thức ăn, nơi ở,
số lượng cá thể của chính quần thể
Các rủi ro của môi trường, nhất là dịch bệnh, vật ký sinh, vật ăn thịt…cần hạn chế thấp nhất có thể
Ý nghiã của việc nghiên cứu kích thước của quần thể
Để ta đánh giá được mức độ sinh sản của quần thể, mức độ tử vong cuả quần thể, và sự phân bố hay phát tán của quần thể đó
Câu 7: Trạng thái cân bằng của quần thể là gì? Vì sao trong thiên nhiên quần thể sinh vật luôn có khuynh hướng duy trì và đảm bảo trạng thái cân bằng để tồn tại?
Trả lời:
Trạng thái cân bằng của quần thể là trạng thái quần thể đạt số lượng
cá thể ổn định và phù hợp với khả năng cung cấp nguồn sống của môi trường để tồn tại và phát triển
Trang 15Trong tự nhiên quần thể sinh vật luôn có xu hướng phải duy trì và đảm bảo trạng thái cân bằng để tồn tại vì:
Quần thể cũng như bất kỳ cá thể sinh vật nào sống trong môi trường, không phải chỉ thích nghi một cách bị động với những thay đổi của môi trường mà còn cải tạo môi trường theo hướng có lợi cho mình
Quần thể hay ở mức tổ chức cao hơn (quần xã, hệ sinh thái) sống trong môi trường vật lý xác định đều có cơ chế riêng để duy trì trạng thái cân bằng của mình với sức chịu đựng của môi trường, trước hết là điều chỉnhkích thước của chúng Dư thừa dân số là điều rất bất lợi cho quần thể sống trong môi trường có giới hạn Do đó, điều chỉnh số lượng phù hợp với dung tích sống của môi trường là một chức năng rất quan trọng đối với bất ký quần thể nào
Nguyên nhân điều chỉnh số lượng cá thể:
Do hai nhóm nguyên nhân: do sự thây đổi của các nhóm nhân tố sinh thái vô sinh và các nhóm nhân tố sinh thái hữu sinh
Nguyên nhân do nhóm nhân tố sinh thái vô sinh
Các nhân tố vô sinh là những nhân tố không phuk thuộc vào mật độ, chúng tác động độc lập và tác động tới mật độ quần thể Các nhân tố vô sinh gồm: khí hậu địa hình, thổ nhưỡng, nhiệt độ… trong đó khí hậu là nhân tố quan trọng nhất, có ảnh hưởng thường xuyên và rõ rệt nhất, được nghiên cứu nhiều nhất: giá rét mùa đong, lũ lụt thường làm giảm
số lượng, dù mật đọ ít hay nhiều vào mùa hè ấm áp và có mưa nhiều tạo
điều kiện cho thực vật phát triển, nhờ đó nguồn thức ăn, nơi làm tổ, nơi
cư trú … thuận lợi cho đọng vật gặm nhấm, chim, thú… phát triển cũng
từ đó làm biến động số lượng
Sự thay đổi của các nhân tố sinh thái vo sinh ảnh hưởng tới trạng thái sinh lí của các cá thể Sống trong điều kiên tự nhiên không thuận lợi, sứcsinh sản của các cá thể giảm, khả năng thụ tinh kém, sức sống của con
Trang 16non thấp,… chúng thường xuyên ở vào tình trạng của vùng chống chịu thấp hay cao của 1 hay 1 số nhân tố sinh thái, trong giới hạn sinh thái
Nguyên nhân do các nhân tố sinh thái hữu sinh
Các nhân tố sinh thái hữu sinh bị chi phối bởi các cá thể của quần thể
Đó là nhân tố khi tác động lên sinh vật thì ảnh hưởng tác động của nó phụ thuộc vào mật độ quần thể chịu tác động, chẳn hạn sự dịch bệnh đối với nơi thưa dâ ảnh hưởng kém hơn so với nơi đông dân Hiệu suất bắt mồi của vật ăn thịt kém hiệu quả khi mật đọ con mồi thấp hoặc quá đông Các nhân tố hữu sinh thường phụ thuộc vào mật độ
Nhân tố phụ thuộc vào quần thể thể hiện trong sự cạnh tranh giữa các cá thể khác,… hay thể hiện sự phụ thuộc mật đọ vào số lượng vật ăn thịt, chúng tác động đến mức sinh sản, tỷ lệ tử vong, sự phân tán… các ảnh hưởng này là do chính mật độ quần thể tạo ra
Ví dụ: Ở chim, sự cạnh tranh về nơi làm tổ ảnh hưởng đến khả năng
sinh sản và nở trứng khả năng sống sót của con non như cá, hưu, nai … phụ thuộc vào số lượng kẻ ăn thịt
Mỗi quần thể đều có sự biến động số lượng, nhưng tùy đặt điểm loài khác nhau mà nhu cầu sống, nơi ở, nơi làm tổ, nguonf thưc ăn sẽ khác nhau Vì vậy, sẽ có một nhân tố vô sinh hay hữu sinh đóng vai trò quyết định đến sự biến động ở động vất biến nhiệt là nhân tố vô sinh Còn động vật đẳng nhiệt là nhân tố hữu sinh
Vì thế trong tự nhiên quần thể sinh vật luôn có xu hướng phải duy trì cá thể loài ở một mức ổn định để phù hợp với điều kiện môi trường của quần thể đó và đạt được trạng thái cân bằng của quần thể
Câu 8: Quần xã là gì? Phân loại? Tại sao nói quần xã là một cấu trúc động hở? Sự khác biệt giữa quần thể và quần xã? Cho ví dụ? Phân biệt ổ sinh thái và nơi ở?
Trang 17Trả lời:
Quần xã là một tập hợp các quần thể sinh vật thuộc các loài khác nhau
được hình thành trong một quá trình lịch sử, cùng chung sống trong một khoảng không gian xác định gọi là sinh cảnh Nhờ các mối quan hệ sinh thái tương hỗ mà gắn bó với nhau như một thể thống nhất
Phân loại quần xã:
theo lãnh thổ phân bố, gồm có 4 loại:
• Sinh địa quần xã (sinh vật cư trú trong sinh quyển): gồm các sinh vật sống trong các tầng ( tầng nước, tầng cây), sống trong hang, hốc cây, hốc đá…
• Quần xã lục địa, đại dương, biển
• Quần xã cảnh quan vùng địa lí (biôm): gồm các loài động vật sống trên một quần hệ thực vật
• Quần xã sinh cảnh: bao gồm những loài sinh vật sống trên một
sinh cảnh
Quần xã là một cấu trúc động hở:
Phân biệt quần thể với quần xã sinh vật
- Quần thể là một nhóm cá thể cùng loài cùng sinh sống trong một
khoảng không gian xác định vào một thời điểm nhất định, có khả năng giao phối sinh ra con cái Còn quần xã là một tập hợp các quần thể sinh vật được hình thành trong một quá trình lịch sử, cùng sống trong một không gian xác định gọi là sinh cảnh, nhờ các mối quan hệ sinh thái tương hỗ mà gắn bó với nhau như một thể thống nhất
- Mỗi quần thể đặc trưng bởi một số chỉ tiêu sau: tỉ lệ đực cái, tỉ lệ
nhóm tuổi, sức sinh sản, tỉ lệ tử vong, kiểu tăng trưởng, đặc điểm phân
bố, khả năng thích ứng và chống chịu với các nhân tố sinh thái của môi
Trang 18trường Còn quần xã gồm nhiều quần thể, trong đó có một vài quần thể chiếm ưu thế, trong các quần thể chiếm ưu thế có một quần thể tiêu biểu nhất gọi là quần thể đặc trưng Mỗi quần xã có một cấu trúc đặc trưng liên quan tới sự phân bố cá thể của quần thể trong không gian
- ảnh hưởng của các nhân tố vô sinh, hữu sinh đến quần thể làm thay đổi
sự phân bố, mật độ, sinh trưởng, sinh sản và cấu trúc quần thể qua mối quan hệ dinh dưỡng và nơi ở Còn ảnh hưởng của ngoại cảnh sẽ tạo nên
sự thay đổi có tính chu kỳ của quần xã Nếu thuận lợi thì quần xã có tính
đa dạng cao, nếu điều kiện sống khắc nghiệt thì quần xã có tính đa dạng thấp
- Quần thể khi tồn tại trong một môi trường xác định đều có xu hướng được điều chỉnh ở một trạng thái số lượng cá thể ổn định gọi là trạng thái cân bằng thông qua cơ chế điều hoà mật độ Còn quần xã sinh vật là một cấu trúc động đó là hệ quả tác động qua lại giữa quần xã và môi trường sống, sự khống chế sinh học làm cho số lượng cá thể của mỗi quần thể dao động trong một thế cân bằng tạo nên trạng thái cân bằng sinh học trong quần xã Mối quan hệ với ngoại cảnh và cấu trúc thành phần loài sinh vật giữa quần thể và quần xã mang tính chất riêng, nhưng lại có quan hệ chặt chẽ với nhau vì quần xã là một tập hợp gồm nhiều quần thể
Ví dụ :
đặc trưng về sự phân bố trong quần xã Mỗi quần thể hợp thành có sự phân bố riêng, thường phân bố theo chiều thẳng đứng hay theo chiều ngang Các nhân tố sinh thái của môi trường thay đổi, sự phân bố của chúng cũng thay đổi và không giống nhau, có thể một bộ phận, thậm chí
cả quần thể phải di chuyển sang quần thể khác… Như vậy cấu trúc thànhphần loài của quần xã đã bị thay đổi Quần thể chỉ bao gồm các cá thể của một loài, còn quần xã gồm các cá thể của các quần thể thuộc nhiều loài
Phân biệt ổ sinh thái và nơi ở
Trang 19- Nơi sống là địa chỉ, nơi cư trú hay nơi thường gặp của loài và được xácđịnh bởi quần xã thực vật và môi trường vô sinh, nơi mà loài thích nghi
về mặt sinh học Ví dụ, tán cây là nơi sống của các loài chim Ngay tán cây cũng cung cấp những nơi sống khác nhau và hỗ trợ khác nhau cho các loài trong đời sống hoang dã
- Ổ sinh thái "là một không gian sinh thái (hay siêu không gian) được giới hạn bởi các giới hạn sinh thái mà trong đó các nhân tố sinh thái quyết định đến sự tồn tại và phát triển lâu dài của cá thể loài trong khônggian
- Ổ sinh thái có thể định nghiã một cách đơn giản là vị trí chuyên môn của một loài trong quần xã Theo Odum (1959) thì ổ sinh thái là nghề nghiệp, còn môi trường sống là địa chỉ của loài đó
- Ổ sinh thái của một loài khác với nơi ở của chúng Nơi ở chỉ là nơi cư trú, còn ổ sinh thái thể hiện cách sinh sống của loài đó
Câu 9: Tại sao nói trong tự nhiên mỗi quần thể không thể tồn tại một cách độc lập tự mình hoàn thành chức năng sống mà phải dựa vào quần thể khác? Cho ví dụ?
Trang 20các cá thể trong quần thể dao động trong 1 thế cân bằng tạo nên trạng thái cân bằng sinh học
Trả lời:
Diễn thế sinh thái là quá trình biến đổi tuần tự của quần xã qua thời
gian tương ứng với sự biến đổi của môi trường
Quần thể diễn thế quần xã giữ vai trò chủ đạo còn môi trường vật lý xác định đặc tính và tốc độ của những biến đổi đồng thời giới hạn phạm vi của sự phát triển vì:
Bên ngoài - tác động mạnh mẽ của ngoại cảnh lên quần xã - bao gồm các nhân tố có lợi cho sự phát triển của sinh vật trong quần xã và các nhân tố gây hại hoặc gây tử vong cho các sinh vật sống trong quần xãBên trong - sự cạnh tranh gay gắt giữa các loài trong quần xã - vai trò
và sự tác động của loài ưu thế trong quần xã Vì sao lại nói trong diễn thếsinh thái, nhóm loài ưu thế đã "tự đào huyệt chôn mình"
=> Vì các yếu tố từ quần xã tác động vào môi trường sinh thái và ngược lại nên quần xã giữ vai trò chủ đạo trong diễn thế sinh thái…không có quần xã quá trình diễn thế sinh thái sẽ không xảy ra