1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(SKKN HAY NHẤT) giáo dục ý thức bảo vệ môi trường cho học sinh thông qua dạy học chủ đề phần sinh thái học bằng cách thiết kế và tổ chức các hoạt động trải nghiệm

58 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 58
Dung lượng 2,79 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • I. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI (0)
  • II. MỤC TIÊU CỦA SÁNG KIẾN (0)
  • III. PHẠM VI NGHIÊN CỨU (8)
    • 1. Khách thể nghiên cứu (8)
    • 2. Không gian nghiên cứu (8)
  • IV. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (8)
    • 1. Phương pháp nghiên cứu lý thuyết (8)
    • 2. Phương pháp thực nghiệm sư phạm (8)
  • V. TÍNH MỚI CỦA ĐỀ TÀI (8)
  • PHẦN II. NỘI DUNG 3 I. Chương I. CƠ SỞ KHOA HỌC 3 I. CƠ SỞ LÍ LUẬN (0)
    • 1. Khái niệm môi trường sống và các loại môi trường (9)
    • 2. Khái niệm ô nhiễm môi trường (9)
    • 3. Khái niệm ý thức bảo vệ môi trường - Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường (9)
    • 4. Hoạt động trải nghiệm (10)
    • II. CƠ SỞ THỰC TIỄN (10)
      • 1. Các văn bản chỉ đạo (10)
      • 2. Thực trạng của các vấn đề nghiên cứu (11)
        • 2.1. Kết quả điều tra về ô nhiễm môi trường tại địa phương (11)
        • 2.2. Kết quả điều tra về ý thức bảo vệ môi trường của học sinh THPT (14)
        • 2.3. Kết quả điều tra về việc tổ chức trải nghiệm cho học sinh khi dạy chủ đề Sinh thái học - Sinh học 12 ở các trường THPT trên địa bàn huyện Nghi Lộc (Nghệ An) (17)
        • 2.4. Kết quả điều tra về nhu cầu học tập theo hình thức hoạt động trải nghiệm của học sinh (17)
    • I. THIẾT KẾ QUY TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM CHO CHỦ ĐỀ SINH THÁI HỌC (18)
      • 1. Phân tích mục tiêu, nội dung chủ đề và xác định hình thức tổ chức HĐTN cho chủ đề (18)
        • 1.1. Xác định mục tiêu (18)
        • 1.2. Phân tích nội dung (19)
        • 1.3. Xác định hình thức tổ chức HĐTN (19)
      • 2. Lập kế hoạch tổ chức dạy học và HĐTN cho chủ đề (19)
        • 2.1. Kế hoạch chung cho chủ đề (19)
        • 2.2. Kế hoạch tổ chức HĐTN cho chủ đề (19)
      • 3. Thực hiện tổ chức HĐTN theo kế hoạch (19)
      • 4. Đánh giá kết quả HĐTN và điều chỉnh kế hoạch (19)
    • II. VẬN DỤNG QUY TRÌNH TỔ CHỨC HĐTN TRONG DẠY HỌC CHỦ ĐỀ “SINH THÁI HỌC” VÀO THỰC TIỄN TẠI TRƯỜNG THPT NGHI LỘC 2, TỈNH NGHỆ AN (20)
      • 1.1. Xác định mục tiêu của chủ đề (20)
        • 1.1.1. Kiến thức (20)
        • 1.1.2. Kỹ năng (20)
        • 1.1.3 Thái độ (20)
        • 1.1.4. Các năng lực hướng tới ............................................................................................ 14 1.2. Phân tích nội dung và xác định hình thức HĐTN cho chủ đề “Sinh thái học” (20)
        • 1.2.1. Nội dung kiến thức phần Sinh thái học (20)
        • 1.2.2. Xác định hình thức HĐTN cụ thể trong chủ đề (21)
      • 2. Lập kế hoạch tổ chức dạy học, kế hoạch HĐTN cho chủ đề “Sinh thái học” (21)
        • 2.1. Kế hoạch tổ chức dạy học chủ đề (21)
        • 2.2. Lập kế hoạch HĐTN cho chủ đề “ Sinh thái học” (22)
          • 2.2.1. Mục tiêu cần đạt được (22)
          • 2.2.2. Thành phần tham gia (22)
          • 2.2.3. Thời gian trải nghiệm (22)
      • 3. Tổ chức thực hiện hoạt động trải nghiệm (22)
        • 3.1 Cách thức tổ chức (0)
        • 3.2. Nội dung trải nghiệm và phân công trải nghiệm (23)
      • 4. Đánh giá kết quả của quá trình trải nghiệm của HS (24)
        • 4.1. Mục đích của đánh giá (24)
        • 4.2 Nội dung đánh giá (24)
        • 4.3. Tổ chức đánh giá (24)
  • Chương III. THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 19 I. MỤC ĐÍCH CỦA THỰC NGHIỆM (25)
    • II. ĐỐI TƯỢNG THỰC NGHIỆM (25)
    • III. KẾT QUẢ THỰC NGHIỆM (25)
      • 1. Báo cáo kết quả của các nhóm (25)
      • 2. Đánh giá của GV (25)
        • 2.1. Về mặt định lượng (25)
        • 2.2. Về mặt định tính (36)
      • 3. Nhận xét chung kết quả thực nghiệm (37)
      • 4. GV rút ra kết luận về tính hiệu quả từ quá trình tổ chức HĐTN 31 PHẦN III. KẾT LUẬN 33 I. KẾT LUẬN (37)
    • II. ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ ............................................................................ 34 Tài liệu tham khảo (40)
  • Phụ lục (42)

Nội dung

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆMĐề tài: “ GIÁO DỤC Ý THỨC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CHO HỌC SINH THÔNG QUA DẠY HỌC CHỦ ĐỀ PHẦN SINH THÁI HỌC BẰNG CÁCH THIẾT KẾ VÀ TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM” Thu

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Phương pháp nghiên cứu lý thuyết

Nghiên cứu các tài liệu về chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách của Nhà nước trong công tác giáo dục, đổi mới công tác giáo dục.

Đây là bài phân tích lý thuyết về tình hình ô nhiễm môi trường và biến đổi khí hậu, nhằm làm rõ các nguyên nhân dẫn đến ô nhiễm và sự dịch chuyển của khí hậu, cũng như tác động của chúng lên hệ sinh thái và cộng đồng Nghiên cứu cho thấy nguyên nhân chủ yếu gồm phát thải chất gây hiệu ứng nhà kính, lạm dụng tài nguyên thiên nhiên, ô nhiễm công nghiệp và thay đổi sử dụng đất Bài viết cũng đánh giá ý thức bảo vệ môi trường của học sinh ở cả hai cấp tư tưởng và hành động, nhấn mạnh sự liên kết giữa nhận thức môi trường và hành động cụ thể trong học tập, sinh hoạt và tham gia các hoạt động bảo vệ môi trường Từ đó đề xuất các giải pháp giáo dục môi trường cho học sinh nhằm nâng cao nhận thức, định hình tư tưởng bảo vệ môi trường và thúc đẩy hành động thiết thực để giảm tác động của ô nhiễm và biến đổi khí hậu.

Nghiên cứu về qui trình tổ chức trải nghiệm, thiết kế dạy học bằng trải nghiệm.

Phân tích mục tiêu, cấu trúc nội dung của chương trình sinh thái học.

Phương pháp thực nghiệm sư phạm

Điều tra trên đối tượng học sinh, đánh giá qua tư tưởng, tinh thần, thái độ của học sinh về ý thức bảo vệ môi trường.

Tổ chức trải nghiệm theo kế hoạch, tổ chức báo cáo thu hoạch, phân tích, so sánh kết quả và rút ra kết luận.

TÍNH MỚI CỦA ĐỀ TÀI

Đề tài đã khảo sát tình hình ô nhiễm môi trường ở địa phương (mức độ, nguyên nhân, hậu quả); khảo sát về ý thức bảo vệ môi trường của học sinh; khảo sát mức độ dạy học chủ đề Sinh thái học bằng HĐTN của các GV Sinh học trên địa bàn Huyện Nghi Lộc; khảo sát về nhu cầu tham gia HĐTN của HS trong học tập.

Quy trình thiết kế và tổ chức hoạt động trải nghiệm cho bài học thuộc chủ đề kiến thức Sinh thái học lớp 12 nhằm nâng cao ý thức bảo vệ môi trường cho học sinh được xây dựng trên sự kết hợp giữa phân tích mục tiêu, lựa chọn nội dung phù hợp với chương trình và thiết kế các trải nghiệm thực tế có tính ứng dụng cao Quy trình gồm các bước: xác định mục tiêu và chuẩn kiến thức; thiết kế hoạt động trải nghiệm (thảo luận nhóm, quan sát, thí nghiệm, dự án và tham quan môi trường); tổ chức thực hiện và quản lý rủi ro an toàn; đánh giá kết quả và điều chỉnh phương pháp dạy học Các hoạt động được tích hợp với kỹ năng tư duy phản biện, hợp tác và giải quyết vấn đề, đồng thời phát huy khả năng nhận thức và hành động bảo vệ môi trường cho học sinh trong cả môi trường học tập và đời sống.

NỘI DUNG 3 I Chương I CƠ SỞ KHOA HỌC 3 I CƠ SỞ LÍ LUẬN

Khái niệm môi trường sống và các loại môi trường

Khái niệm môi trường được hiểu là môi trường tự nhiên gồm tất cả những gì bao quanh sinh vật, trong đó cả yếu tố vô sinh và hữu sinh tác động trực tiếp hoặc gián tiếp lên sự sống, sự phát triển và sinh sản của sinh vật Vì vậy, môi trường tự nhiên được phân biệt thành các thành phần chính như môi trường đất, môi trường nước, môi trường không khí và môi trường sinh vật Mỗi yếu tố này ảnh hưởng và tương tác với nhau để duy trì sự cân bằng sinh thái và sức khỏe của các sinh vật sống Hiểu rõ các thành phần của môi trường giúp nhận diện các tác động của con người và các yếu tố ngoại lai lên sự sống và phát triển bền vững Việc bảo vệ và cân bằng môi trường tự nhiên là nền tảng cho sự đa dạng sinh học và năng suất của toàn hệ sinh thái.

Môi trường là hệ thống tổng thể gồm các yếu tố tự nhiên và nhân tạo, đóng vai trò quyết định trực tiếp hoặc ảnh hưởng đến đời sống, hoạt động và sự phát triển của con người Những yếu tố này tương tác lẫn nhau tạo bối cảnh sống và làm việc, ảnh hưởng đến sức khỏe, năng suất và các hoạt động kinh tế - xã hội Nhận thức và quản lý môi trường một cách hiệu quả sẽ giúp nâng cao chất lượng cuộc sống và hướng tới phát triển bền vững cho tương lai.

Khái niệm ô nhiễm môi trường

Ô nhiễm môi trường là hiện tượng làm ô nhiễm môi trường tự nhiên và làm thay đổi các tính chất vật lý, hóa học, sinh học của môi trường, gây hại cho sức khỏe con người và các sinh vật khác Nguyên nhân chính của ô nhiễm đến từ hoạt động của con người—như công nghiệp, sản xuất, sinh hoạt, giao thông và quản lý chất thải—song vẫn có một số hiện tượng tự nhiên có thể tác động lên môi trường Mức độ và tác động của ô nhiễm phụ thuộc vào mức độ can thiệp của con người và cách quản lý nguồn gây ô nhiễm.

Vấn đề ô nhiễm môi trường không chỉ trực tiếp gây hại cho sức khỏe và tính mạng con người mà còn có tác động lâu dài đến sự sống của giống nòi và con cháu mai sau Những chất ô nhiễm từ không khí, nước và đất đai có thể làm giảm chất lượng cuộc sống hiện tại và làm tăng nguy cơ bệnh tật cho cả cộng đồng Do đó, việc giảm thiểu ô nhiễm và bảo vệ môi trường không chỉ là vấn đề an toàn cho ngày mai mà còn là yếu tố quyết định cho sức khỏe và đời sống của các thế hệ tiếp theo Mọi hành động từ cá nhân đến chính sách cần được phối hợp để hạn chế nguồn thải, tăng cường tái chế và sử dụng nguồn năng lượng sạch.

Khái niệm ý thức bảo vệ môi trường - Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường

Con người tồn tại và phát triển gắn liền với môi trường sống; để đạt được phát triển bền vững, cần hài hòa mối quan hệ kinh tế - xã hội - sinh thái Ý thức bảo vệ môi trường là sự phản ánh đúng đắn mối quan hệ giữa con người và môi trường trên cơ sở nhận thức khoa học, được thể hiện qua tình cảm tích cực, niềm tin và ý chí mạnh mẽ hướng tới một hệ chuẩn mực hành vi nhằm hiện thực hóa mục tiêu phát triển bền vững Ý thức này hình thành khi con người nắm được tri thức khoa học về chức năng và vai trò của môi trường đối với đời sống, về khả năng tác động của con người lên môi trường, về thực trạng và nguyên nhân của tình trạng tài nguyên môi trường, về hậu quả của các tác động trái với quy luật của tự nhiên và về mối quan hệ giữa con người với môi trường trong tương lai Từ đó, con người có cơ sở xây dựng các chuẩn mực giá trị trong ứng xử với môi trường, vừa có những chuẩn mực giá trị chung của toàn cầu và của các cộng đồng, vừa có những chuẩn mực giá trị riêng với mỗi cộng đồng.

Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường là quá trình tác động nhằm thay đổi nhận thức, thái độ, tình cảm, niềm tin và động cơ, từ đó hình thành hành vi ứng xử với môi trường theo hướng phù hợp, góp phần cải tạo thực tiễn Ở cấp học phổ thông, việc giáo dục môi trường nhằm trang bị cho học sinh kiến thức nền tảng để nhận thức đúng đắn và phát triển tình cảm, thái độ có trách nhiệm đối với môi trường Đồng thời, nó định hướng cho các em các hành vi cụ thể nhằm bảo vệ môi trường xanh - sạch - đẹp Thông qua giáo dục, học sinh được khám phá nguyên nhân và hệ quả của các hành động môi trường, từ đó hình thành ý chí và trách nhiệm cá nhân Nội dung giáo dục môi trường còn kết hợp với các hoạt động thực hành, giúp chuyển đổi nhận thức thành hành động thiết thực có ảnh hưởng tích cực tới môi trường.

Hoạt động trải nghiệm

Học trải nghiệm (experiential learning), hay còn gọi là giáo dục trải nghiệm, là phương pháp học qua làm, nơi quá trình học hình thành tri thức mới dựa trên trải nghiệm thực tế và được củng cố qua đánh giá, phân tích các kinh nghiệm và kiến thức sẵn có; người học tham gia trực tiếp vào hoạt động thực hành, kết nối lý thuyết với thực tiễn để rút ra bài học, điều chỉnh hành vi và nâng cao kỹ năng Phương pháp này nhấn mạnh tính chủ động của người học, sự phản hồi liên tục và ứng dụng hiểu biết vào các tình huống thực tế nhằm tối ưu hóa quá trình học tập và tạo ra tri thức mới.

Hoạt động trải nghiệm (HĐTN) là hình thức giáo dục do nhà giáo dục định hướng, thiết kế và hướng dẫn, nhằm tạo cho học sinh cơ hội tiếp cận thực tế, thể nghiệm các cảm xúc tích cực và khai thác những kinh nghiệm sẵn có Thông qua HĐTN, học sinh được huy động tổng hợp kiến thức và kỹ năng từ nhiều môn học khác nhau để thực hiện các nhiệm vụ được giao hoặc giải quyết các vấn đề thực tiễn trong đời sống nhà trường, gia đình và xã hội, phù hợp với lứa tuổi và tăng cường liên kết giữa lý thuyết và thực hành.

Bản chất của hoạt động trải nghiệm (HĐTN) là hoạt động giáo dục và dạy học được tổ chức trong môi trường học tập trải nghiệm nhằm hình thành và phát triển phẩm chất, năng lực cho học sinh Đây là quá trình học mà người học được tiếp cận và tác động trực tiếp với thực tế mà họ nghiên cứu, học tập và cuộc sống thực tiễn Trong nhà trường có nhiều hình thức tổ chức HĐTN và có thể áp dụng trong dạy học Sinh học, trong đó hình thức mang tính khám phá thường được sử dụng nhiều hơn để khuyến khích học sinh tự chủ, tò mò và khả năng giải quyết vấn đề.

CƠ SỞ THỰC TIỄN

1 Các văn bản chỉ đạo

Bộ Giáo dục và Đào tạo đã có chỉ thị 02/2005/CT-BGDĐT ngày 31 tháng 01 năm 2005 về việc “Tăng cường công tác giáo dục bảo vệ MT” cho HS các cấp.

Công văn số 791/HD-BGDĐT ngày 25 tháng 6 năm 2013 hướng dẫn thí điểm triển khai phát triển chương trình giáo dục phổ thông, cho phép trường học tự chủ trong việc xây dựng và thực hiện chương trình giáo dục cũng như kế hoạch giáo dục định hướng phát triển năng lực học sinh Nội dung chỉ đạo nhấn mạnh việc tăng cường năng lực thực hành và vận dụng kiến thức, kết hợp giáo dục đạo đức và giá trị sống, rèn luyện kỹ năng sống, hiểu biết xã hội và thực hành pháp luật do nhà trường phổ thông ban hành.

Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về hoạt động trải nghiệm và hoạt động hướng nghiệp, do PGS.TS Đinh Thị Kim Thoa chủ biên, là nội dung giáo dục bắt buộc được triển khai từ lớp 1 đến lớp 12 Theo thông tư, thời lượng dành cho hoạt động trải nghiệm và hoạt động hướng nghiệp ở cấp THPT là 3 tiết mỗi tuần, tương đương 105 tiết trong một năm học; trong đó nội dung tìm hiểu và bảo vệ môi trường chiếm khoảng 15% ở cấp Trung học phổ thông.

Công văn số 1784/GDTrH của Sở Giáo dục và Đào tạo Nghệ An hướng dẫn thực hiện giáo dục trong nhà trường gắn với thực tiễn địa phương Đối với nội dung dạy học ngoài lớp, sẽ được tổ chức dưới hình thức trải nghiệm; cụ thể là tổ chức cho học sinh đi tham quan và tổ chức dạy học tại các cơ sở sản xuất, kinh doanh nhằm kết nối kiến thức với thực tế địa phương và thực hiện phương châm được đề cập trong văn bản.

Chương trình giáo dục kết hợp học đi đôi với hành, lý luận gắn với thực tiễn và kết nối giữa nhà trường, gia đình và xã hội nhằm phát triển toàn diện cho học sinh Học sinh được giao nhiệm vụ tìm hiểu sản xuất, kinh doanh của địa phương và tham gia lao động sản xuất, dịch vụ, cũng như các hoạt động gìn giữ, bảo vệ môi trường; đồng thời được khuyến khích đề xuất biện pháp giải quyết các vấn đề nảy sinh ở địa phương và tổ chức nghiên cứu, triển khai các giải pháp đó thông qua các đề án khoa học – kỹ thuật Hoạt động hướng nghiệp được tổ chức thông qua trải nghiệm nghề nghiệp, chú ý tới các nghề có sẵn ở địa phương để giúp học sinh định hình tương lai và nâng cao kỹ năng thực tiễn.

Thông qua Công văn số 1769/SGD&ĐT-GDTrH ngày 4/9/2020 v/v hướng dẫn nhiệm vụ giáo dục trung học cho năm học 2020-2021, Sở Giáo dục và Đào tạo chỉ đạo các trường tạo điều kiện cho các tổ/nhóm chuyên môn và giáo viên được chủ động lựa chọn nội dung, xây dựng các chủ đề dạy học cho từng môn học và các chủ đề tích hợp, liên môn; đồng thời phát triển kế hoạch giáo dục phù hợp với các chủ đề và áp dụng hình thức, phương pháp và kỹ thuật dạy học tích cực; chú trọng giáo dục đạo đức và giá trị sống, đồng thời rèn luyện kỹ năng sống cho học sinh.

Căn cứ vào Kế hoạch giáo dục tổng thể của trường THPT Nghi Lộc 2 và Kế hoạch môn Sinh học năm học 2020-2021 của nhóm Sinh thuộc tổ KHTN, giáo viên có thể thiết kế tiến trình dạy học cụ thể cho từng chủ đề dựa trên kế hoạch đã được phê duyệt và không bắt buộc phải tuân theo bài/tiết trong sách giáo khoa Mỗi chủ đề có thể được thực hiện ở nhiều tiết học, và mỗi tiết có thể tập trung vào một hoặc một số bước trong tiến trình sư phạm của bài học Các nhiệm vụ học tập có thể được thực hiện ở trong hoặc ngoài giờ lên lớp tùy theo điều kiện thực tế của từng lớp.

Ngoài việc tổ chức cho học sinh thực hiện các nhiệm vụ học tập ở trên lớp, cần chú trọng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở ngoài lớp học và ở nhà để tăng cường thực hành và rèn luyện thói quen tự học Các bài tập ngoài giờ lên lớp giúp học sinh ôn lại kiến thức, luyện kỹ năng tự quản lý thời gian và nâng cao khả năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn Do đó, một chiến lược giảng dạy hiệu quả là cân bằng giữa nhiệm vụ trên lớp và các bài tập ở nhà, nhằm thúc đẩy sự chủ động, tiến bộ liên tục và kết quả học tập bền vững.

2 Thực trạng của các vấn đề nghiên cứu

2.1 Kết quả điều tra về ô nhiễm môi trường tại địa phương.

Chúng tôi tiến hành khảo sát tại 6 xã thuộc huyện Nghi Lộc gồm Nghi Hưng, Nghi Phương, Nghi Đồng, Nghi Công, Nghi Mỹ và Nghi Lâm với tổng số 1.200 phiếu được phân bổ đều cho từng xã; tại mỗi xã, số phiếu khảo sát được chọn ngẫu nhiên Đồng thời, chúng tôi tiếp xúc với một số người dân để trao đổi thêm thông tin về môi trường địa phương nhằm củng cố độ tin cậy và tính xác thực của dữ liệu khảo sát.

Kết quả cụ thể như sau:

Câu 1 Ông/bà vui lòng cho biết tại địa phương có xảy ra ô nhiễm môi trường không?

Câu 2 Ông/bà vui lòng cho biết ô nhiễm môi trường tại địa phương xảy ra chủ yếu là ô nhiễm môi trường gì? (môi trường đất, nước, không khí)

Môi trường đất Môi trường không khí

Câu 3 Ông/bà vui lòng cho biết ô nhiễm môi trường xảy ra ở mức độ nào?

Câu 4 Ông/bà vui lòng cho biết nguyên nhân dẫn đến ô nhiễm môi trường ở địa phương ta?

Chăn nuôi Sử dụng phân hóa học

Hoạt động của làng nghề

Câu 5 Ông/bà cho biết tại địa phương đã có đơn vị thu gom chất thải rắn chưa?

Câu 6: Xin cho biết tại địa phương có xây dựng các hố thu gom chất thải nông nghiệp, gồm bao bì và chai lọ đựng thuốc trừ sâu, diệt cỏ ngoài đồng ruộng hay chưa? Việc có hay không các hố thu gom này cho thấy mức độ quản lý chất thải sau sử dụng thuốc bảo vệ thực vật và ảnh hưởng đến an toàn môi trường cũng như sức khỏe cộng đồng tại địa phương.

Ô nhiễm môi trường tại địa phương đã dẫn đến sự giảm số lượng của một số loài động thực vật thủy sinh trong các ao, hồ, sông suối, đập và đồng ruộng như tôm, cá, cua và bèo hoa dâu Những dấu hiệu nhận biết bao gồm sự giảm mật độ và đa dạng loài, sự tuyệt diệt hoặc thu hẹp phạm vi phân bổ của các loài nhạy cảm và thay đổi kích thước cá thể Nguyên nhân chính là ô nhiễm nước từ nước thải sinh hoạt và công nghiệp, ô nhiễm chất hữu cơ và kim loại nặng, cùng với dinh dưỡng quá mức từ phân bón và hoạt động nông nghiệp Để khắc phục, cần tăng cường quản lý nguồn ô nhiễm, xử lý nước thải, giám sát chất lượng nước và phục hồi hệ sinh thái nước nhằm bảo vệ tôm, cá, cua và bèo hoa dâu.

Câu 8 Ông/bà vui lòng cho biết việc sử dụng phân bón hóa học, thuốc bảo vệ thực vật tại địa phương đã dẫn đến sự thay đổi về kết cấu đất trên đồng ruộng như thế nào? (Độ tơi xốp, hàm lượng mùn, các sinh vật trong đất

Câu 9 Ông/bà vui lòng cho biết các cấp chính quyền có tổ chức tuyên truyền, phổ biến giáo dục nâng cao ý thức bảo vệ môi trường sống?

Câu 10 Ông/bà vui lòng cho biết hiệu quả của hình thức tuyên truyền, phổ biến giáo dục nâng cao ý thức về bảo vệ môi trường tại địa phương?

Rất tốt Tốt Chưa tốt

Kết quả điều tra cho thấy ô nhiễm môi trường ở nhiều địa phương đã ở mức cao, tập trung chủ yếu ở đất và nước; tuy tác động đến đời sống hàng ngày chưa được mô tả rõ ràng, nhưng các chỉ số môi trường đã cho thấy sự biến động lớn, như sự suy giảm của các loài động thực vật ở hồ, đồng ruộng và sông suối Nguyên nhân chủ yếu là rác thải sinh hoạt và sử dụng thuốc bảo vệ thực vật, thuốc trừ sâu và diệt cỏ Ý thức bảo vệ môi trường của người dân còn thấp, thể hiện qua việc vứt vỏ chai, bao bì thuốc trừ sâu và diệt cỏ bừa bãi trên đồng ruộng, sông suối; dù một số địa phương đã xây hố tập trung, số lượng ít khiến người dân ngại đi lại và xả thải ngay tại đồng ruộng Công tác tuyên truyền, phổ biến và giáo dục ý thức bảo vệ môi trường của chính quyền địa phương đã có nhưng chưa đồng bộ, chưa thường xuyên và liên tục, và do thiếu chế tài xử lý nghiêm nên tình trạng này vẫn tiếp diễn.

2.2 Kết quả điều tra về ý thức bảo vệ môi trường của học sinh THPT. Để tiến hành điều tra về ý thức bảo vệ môi trường của HS, chúng tôi tham khảo các tài liệu được khai thác trên nhiều nguồn, đồng thời tham khảo ý kiến chuyên gia, đồng nghiệp, sau đó thiết kế phiếu Chúng tôi tiến hành khảo sát HS 3 lớp 12A1, 12A2, 12A3 trường THPT Nghi Lộc 2 với tổng 109 em

Kết quả cụ thể như sau:

Câu 1 Ô nhiễm môi trường do những hoạt động nào của con người sau đây:

Hoạt động sản xuất công nghiệp

Hoạt động sản xuất nông nghiệp

Hoạt động sản xuất của làng nghề

Hoạt động tiêu dùng, sinh hoạt

Câu 2 Nhận thức của em về mức độ và quy mô sự ô nhiễm môi trường ở địa phương em hiện nay:

Rất nghiêm trọng Bình thường Không nghiêm trọng

Câu 3 Em có quan tâm đến những thông tin về ô nhiễm môi trường hiện nay hay không

Rất quan tâm Bình thường Không quan tâm

Câu 4 Một trong những nguyên nhân cơ bản nhất dẫn đến ô nhiễm môi trường là :

Hoạt động sản xuất công nghiệp

Hoạt động sản xuất nông nghiệp

Hoạt động sản xuất của làng nghề

Hoạt động tiêu dùng, sinh hoạt Ý thức bảo vệ môi trường của người dân

Câu 5 Động cơ tham gia hoạt động bảo vệ môi trường của em:

Vì tình yêu thiên nhiên

Vì hiểu được trách nhiệm của học sinh với tương lai đất nước, nhân loại

Vì thành tích để tính điểm rèn luyện trong trường

Lý do khác (bị bắt buộc, theo số đông cho vui,…)

Câu 6 Theo em, trách nhiệm bảo vệ môi trường là của ai?

Cán bộ lãnh đạo, quản lý các cấp, các ngành

Các tổ chức doanh nghiệp, các đơn vị sản xuất

Công ty vệ sinh môi trường

Toàn dân (mọi cá nhân, cơ quan, tổ chức)

Câu 7 Theo em, giáo dục ý thức bảo vệ môi trường có cần thiết không?

Rất cần thiết Cần thiết Bình thường Không cần thiết

Câu 8 Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường cho học sinh có tầm quan trọng như thế nào?

Giúp nâng cao nhận thức cho học sinh về các vấn đề môi trường hiện nay

Giúp hoàn thiện nhân cách người học sinh thời đại mới

Làm nên nét đẹp văn hóa con người thời đại mới

Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường cũng là một biện pháp để bảo vệ môi trường

Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường làm thay đổi phương thức hoạt động kinh tế của con người theo hướng sinh thái hóa nền sản xuất

Câu 9 Theo em, giáo dục ý thức bảo vệ môi trường cho học sinh nhằm mục đích gì?

Giúp học sinh có hiểu biết đúng đắn về các vấn đề môi trường hiện nay

Giúp học sinh có thái độ tích cực với việc bảo vệ môi trường

Giúp học sinh có tinh thần trách nhiệm cao, sẵn sàng hành động vì môi trường xanh-sạch-đẹp và sự phát triển bền vững

Câu 10 Là HS em sẽ làm gì để góp phần bảo vệ môi trường sống xanh, sạch, đẹp?

Bỏ rác đúng nơi qui định mọi lúc, mọi nơi

Biết phân loại rác sinh hoạt

Không khạc nhổ, đi vệ sinh bừa bãi

Tuyên trruyền về ý thức bảo vệ môi trường cho mọi người

Thường xuyên vệ sinh nơi ở, vệ sinh trường lớp sạch sẽ

Tham gia các hoạt động chung của địa phương, trường học vì môi trường

Qua số liệu điều tra trên chúng ta có thể thấy HS đã nhận thức được rằng môi trường sống đang bị ô nhiễm và có nguy cơ ô nhiễm nặng nếu chúng ta không có biện pháp bảo vệ môi trường HS đã xác định được các nguồn có thể gây ô nhiễm môi trường, tuy nhiên một số nguồn gây ô nhiễm môi trường có tác động lớn tại địa phương nhưng HS chưa nhận ra như nguồn ô nhiễm từ hoạt động sản xuất nông nghiệp (44%) hay hoạt động làng nghề (22%) Một bộ phận không nhỏ

THIẾT KẾ QUY TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM CHO CHỦ ĐỀ SINH THÁI HỌC

Dựa trên nghiên cứu mô hình học tập trải nghiệm với năm giai đoạn gồm: 1) Tiếp cận vấn đề; 2) Trải nghiệm thực tế; 3) Trình bày và thảo luận kết quả trải nghiệm; 4) Kết luận và khái quát hóa kiến thức; 5) Vận dụng kiến thức vào thực tiễn, chúng tôi đồng thời xem xét và tổng hợp các quy trình thiết kế và tổ chức HĐTN từ nhiều tác giả để đề xuất một quy trình thiết kế HĐTN cho học sinh ở trường phổ thông trong dạy học Sinh học, với 4 bước được trình bày như sau:

1 Phân tích mục tiêu, nội dung chủ đề và xác định hình thức tổ chức HĐTN cho chủ đề

Dựa trên quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, chương trình nhà trường được thiết kế gắn với địa phương và dựa trên phân tích, lựa chọn những nội dung đề xuất HĐTN phù hợp trong dạy học chủ đề Sinh học; qua đó, xác định rõ kiến thức, kỹ năng và thái độ mà học sinh cần đạt được, đồng thời định hình năng lực hướng tới sau khi hoàn thành chủ đề.

Mục tiêu kiến thức gồm có 3 mức độ: nhận biết, thông hiểu và vận dụng.

Mục tiêu kỹ năng bao gồm 3 nhóm: Kỹ năng tư duy, kỹ năng học tập và kỹ năng khoa học.

Mục tiêu thái độ: ý thức của người học với con người, thiên nhiên, môi trường, ý thức trong học tập, rèn luyện, tư duy khoa học.

Trên cơ sở các mục tiêu giảng dạy được đề ra, giáo viên xác định và lựa chọn nội dung cùng hàm lượng kiến thức cho từng chủ đề sao cho phù hợp với kế hoạch giảng dạy và thời gian dành cho học tập, đảm bảo tính nhất quán giữa mục tiêu, nội dung và tiến độ học của sinh viên.

1.3 Xác định hình thức tổ chức HĐTN

Trên cơ sở đặc điểm nội dung kiến thức, điều kiện cơ sở vật chất của nhà trường, điều kiện của học sinh và tình hình thực tế của địa phương, nhà trường xác định hình thức tổ chức HĐTN cho phù hợp Việc lựa chọn hình thức tổ chức HĐTN được thiết kế để bảo đảm sự hài hòa giữa mục tiêu giáo dục, nguồn lực hiện có và nhu cầu phát triển của học sinh, đồng thời phản ánh thực tế địa phương nhằm nâng cao hiệu quả tiếp xúc giữa lý thuyết và thực tiễn, cũng như rèn luyện kỹ năng và giá trị sống cho người học.

2 Lập kế hoạch tổ chức dạy học và HĐTN cho chủ đề

Việc lập kế hoạch dạy học và HĐTN cho chủ đề gồm có 2 kế hoạch nhỏ:

2.1 Kế hoạch chung cho chủ đề Đây là kế hoạch tổng thể cho việc tổ chức dạy học và HĐTN cho cả chủ đề với thời lượng và điều kiện thực hiện cho phép.

2.2 Kế hoạch tổ chức HĐTN cho chủ đề

Trên cơ sở xác định mục tiêu cụ thể của HĐTN, nhiệm vụ chính của bước này là thiết kế các hoạt động cho học sinh thực hiện Thông qua các hoạt động ấy, học sinh hứng thú học tập, thích khám phá thế giới tự nhiên và thỏa sức sáng tạo Nhờ tham gia hoạt động, học sinh chủ động khắc sâu kiến thức đồng thời rèn luyện kỹ năng, trau dồi phẩm chất và phát triển năng lực Việc thiết kế các hoạt động có thể được thực hiện theo nhiều quy trình khác nhau, trong đó thực hiện theo quy trình kỹ thuật phù hợp với học sinh phổ thông.

3 Thực hiện tổ chức HĐTN theo kế hoạch

Thực hiện tổ chức HĐTN là học sinh thực hiện một cách linh hoạt các hoạt động đã được kế hoạch hóa, do giáo viên tổ chức và hướng dẫn Các hoạt động này được triển khai phù hợp với điều kiện thực tế và mục tiêu của kế hoạch, đồng thời khuyến khích sự tham gia tích cực của học sinh Việc phân công nhiệm vụ giữa giáo viên và học sinh giúp quá trình triển khai diễn ra hiệu quả, đảm bảo tính linh động và đạt được kết quả mong đợi.

Trong quá trình giáo dục, HS và các bộ phận liên quan phối hợp chặt chẽ để đạt được mục tiêu học tập Nhiệm vụ chính của GV là tạo hứng thú học tập, gợi ý để chính các em xác định vấn đề và đề xuất giải pháp, từ đó giao nhiệm vụ phù hợp và tư vấn hỗ trợ HS thực hiện GV tổ chức báo cáo, đánh giá quá trình và kết luận dựa trên sản phẩm và kết quả làm việc của học sinh Quá trình này phát huy tính chủ động, trách nhiệm của học sinh và tăng cường sự phối hợp giữa nhà trường, gia đình và các bộ phận liên quan để nâng cao chất lượng giáo dục.

Học sinh hứng thú và tích cực tham gia vào quá trình phát hiện vấn đề, đề xuất giải pháp; họ nghiên cứu tài liệu để thiết kế và triển khai các giải pháp, sau đó báo cáo kết quả và thảo luận với sự tư vấn hỗ trợ của giáo viên và các bên liên quan.

4 Đánh giá kết quả HĐTN và điều chỉnh kế hoạch

Tổ chức tiến hành đánh giá mức độ hoàn thành kế hoạch so với mục tiêu ban đầu đã đề ra, từ đó nhận diện điểm mạnh, hạn chế và điều chỉnh kế hoạch HĐTN cho hợp lý và hiệu quả; quá trình này giúp đảm bảo tính khả thi của hoạt động, tối ưu hóa nguồn lực và tăng cường sự tham gia của cộng đồng.

VẬN DỤNG QUY TRÌNH TỔ CHỨC HĐTN TRONG DẠY HỌC CHỦ ĐỀ “SINH THÁI HỌC” VÀO THỰC TIỄN TẠI TRƯỜNG THPT NGHI LỘC 2, TỈNH NGHỆ AN

ĐỀ “SINH THÁI HỌC” VÀO THỰC TIỄN TẠI TRƯỜNG THPT NGHI LỘC 2, TỈNH NGHỆ AN

1 Phân tích mục tiêu, nội dung chủ đề và xác định hình thức tổ chức HĐTN cho chủ đề

1.1 Xác định mục tiêu của chủ đề

Nêu được khái niệm môi trường sống của sinh vật, các loại môi trường sống.

Nêu được các nhân tố sinh thái và ảnh hưởng của các nhân tố sinh thái lên cơ thể sinh vật (ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm).

Nêu được một số quy luật tác động của các nhân tố sinh thái: quy luật tác động tổng hợp, quy luật giới hạn.

Trong chăn nuôi và trồng trọt, việc áp dụng quy luật tác động tổng hợp và quy luật giới hạn của các nhân tố vô sinh cho thấy hiệu quả thực tế khi các yếu tố môi trường được tối ưu đồng thời Ví dụ thực tế ở chăn nuôi gia súc và gia cầm cho thấy sức khỏe đàn và hiệu suất sinh sản phụ thuộc vào sự tương tác của nhiệt độ, độ ẩm, thông gió và chất lượng khí thở, nên người nuôi dùng hệ thống quản lý môi trường tự động kết hợp kiểm soát nhiệt, ẩm và thông gió để vượt qua các yếu tố giới hạn Trong trồng trọt, quy luật giới hạn được áp dụng bằng cách điều chỉnh pH đất, độ ẩm, dinh dưỡng và lượng nước tưới sao cho không gây stress mà vẫn tối ưu hóa sự hấp thụ chất dinh dưỡng; đồng thời tác động tổng hợp của ánh sáng, nhiệt độ và dinh dưỡng được cân bằng trong các hệ thống nhà kính để nâng cao năng suất và chất lượng cây trồng Các bài học thực tế cho nông nghiệp hiện đại cho thấy khi các nhân tố vô sinh như đất, nước, khí hậu và hệ thống tưới tiêu được quản lý đồng bộ, năng suất và hiệu quả sản phẩm tăng lên do vượt qua giới hạn của từng yếu tố Những ví dụ này cho thấy tầm quan trọng của việc kết hợp phân tích tác động tổng hợp và nhận diện yếu tố giới hạn để tối ưu hóa chu trình chăn nuôi và trồng trọt một cách bền vững.

Biến động số lượng quần thể là sự dao động của số cá thể theo thời gian, được quyết định bởi nhiều yếu tố sinh thái và điều kiện môi trường Có hai dạng biến động chính: theo chu kỳ (biến động mang tính nhịp điệu, dự báo được và thường liên quan đến mùa hoặc chu kỳ sinh học của quần thể) và không theo chu kỳ (biến động ngẫu nhiên hoặc phi tuần hoàn) Ví dụ minh họa cho biến động chu kỳ có thể là mối quan hệ giữa loài săn và con mồi hoặc sự tăng giảm theo mùa của một loài Nguyên nhân gây biến động số lượng các thể của quần thể gồm hai nhóm: tác động của yếu tố môi trường như nguồn thức ăn, nước, không gian sống, khí hậu và thiên tai; và tác động của yếu tố sinh học nội tại như mật độ quần thể, tỉ lệ sinh tử, di cư, cạnh tranh và dịch bệnh.

Vận dụng kiến thức của bài học vào giải thích các vấn đề có liên quan trong sản xuất nông nghiệp và bảo vệ môi trường.

Kỹ năng tư duy (quan sát, so sánh, phân tích, tổng hợp và khái quát hóa)

Kỹ năng học tập (tự nghiên cứu, tìm tòi, hợp tác, chia sẻ, thuyết trình)

Kỹ năng khoa học (đánh giá thực trạng của vấn đề, giải quyết các vấn đề thực tiễn)

Yêu thích môn học, yêu thiên nhiên, tôn trọng thiên nhiên

Chúng ta có ý thức bảo vệ môi trường tự nhiên và môi trường sống quanh ta, đồng thời tích cực tham gia vào các hành động thiết thực hướng tới bảo vệ môi trường và lan tỏa ý thức bảo vệ môi trường sống cho cả cộng đồng Việc chủ động lan tỏa thông điệp và dẫn dắt bằng những hành động cụ thể giúp nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của môi trường sống và khích lệ mọi người tham gia bảo vệ môi trường Mỗi người có thể đóng góp bằng những việc đơn giản như tiết kiệm tài nguyên, xử lý rác thải đúng cách, trồng cây xanh và tham gia các hoạt động bảo vệ môi trường, từ đó tạo thành một cộng đồng sống xanh, bền vững.

1.1.4 Các năng lực hướng tới

Hình thành và phát triển năng lực tự học, tư duy sáng tạo, hợp tác, giải quyết vấn đề, vận dụng kiến thức khoa học vào thực tiễn.

1.2 Phân tích nội dung và xác định hình thức HĐTN cho chủ đề “Sinh thái học”

1.2.1 Nội dung kiến thức phần Sinh thái học

Phần Sinh thái học ở chương trình Sinh học 12 gồm 3 chương và 12 bài, trình bày các kiến thức cơ bản về mối quan hệ tác động qua lại giữa các sinh vật, giữa sinh vật và môi trường, cũng như các quy luật tác động của các yếu tố sinh thái Nội dung tập trung vào biến đổi và cân bằng ở các mức độ từ cơ thể, quần thể đến hệ sinh thái, phân tích nguyên nhân và cơ chế biến đổi và cân bằng trong tự nhiên; đồng thời trang bị kiến thức về bảo vệ, sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường sống để duy trì cân bằng sinh thái.

Chương I tập trung nghiên cứu mối quan hệ giữa cá thể sinh vật và môi trường sống nhằm đảm bảo sự cân bằng giữa hoạt động sinh học, cấu trúc cơ thể và điều kiện sống để sinh vật có thể tồn tại và phát triển bên trong môi trường; quá trình này làm rõ các đặc điểm thích nghi hình thành từ sự tác động lẫn nhau giữa sinh vật và môi trường, đồng thời làm sáng tỏ quy luật tác động qua lại giữa hai yếu tố Nghiên cứu cũng xem xét quy luật hình thành và phát triển của quần thể dựa trên các mối quan hệ giữa các cá thể trong quần thể với môi trường sống dưới các điều kiện cụ thể, từ đó hình thành nên các đặc trưng của quần thể mà không thể xuất hiện ở mỗi cá thể riêng lẻ.

Chương II trình bày cách nghiên cứu quy luật hình thành và phát triển quần xã thông qua mối quan hệ giữa các loài và môi trường sống Mối quan hệ giữa các loài trong quần xã và môi trường sống hình thành các đặc trưng của quần xã và trạng thái cân bằng tương đối giữa các thành phần hệ sinh thái Qua phân tích này, ta nhận thấy quy luật phát triển của quần xã phản ánh quá trình tương tác và thích nghi, từ đó làm rõ cơ chế ổn định và biến đổi của hệ quần xã theo thời gian.

Chương III tập trung vào nghiên cứu một hệ sinh thái hoàn chỉnh, bền vững và tương đối ổn định, bao gồm quần xã sinh vật và sinh cảnh của nó, nhằm đảm bảo chứa đủ nguồn sống để duy trì quần xã một cách lâu dài Hệ sinh thái được xem như một hệ thống sinh học liên kết, nơi các thành phần sinh học và môi trường tương tác và phụ thuộc lẫn nhau để duy trì sự cân bằng sinh thái Bên cạnh đó, nội dung nhấn mạnh các ứng dụng của sinh thái học trong bảo vệ môi trường sống và tài nguyên thiên nhiên, từ việc đánh giá tác động cho đến quản lý tài nguyên và đề xuất biện pháp bảo vệ hiệu quả.

Trong chủ đề Sinh thái học, chúng tôi chọn lọc những vấn đề có ý nghĩa thiết thực để giúp học sinh nâng cao ý thức bảo vệ môi trường sống Lượng kiến thức được chọn nhấn mạnh các nội dung cốt lõi liên quan tới tác động của con người lên hệ sinh thái và ý nghĩa của việc gìn giữ môi trường xung quanh Nội dung tập trung chủ yếu ở bài 35 và bài 39 thuộc chương trình Sinh học 12 THPT, phục vụ cho cả công tác giảng dạy và tự học, đồng thời tối ưu hoá hiệu quả giáo dục môi trường Bài viết cung cấp thông tin súc tích, dễ tiếp thu và có thể được khai thác cho các hoạt động giáo dục, truyền thông và SEO liên quan đến Sinh thái học, bảo vệ môi trường và ý thức sinh thái của học sinh THPT.

1.2.2 Xác định hình thức HĐTN cụ thể trong chủ đề

Chủ đề “Sinh thái học” gồm 2 đơn vị kiến thức cơ bản: “Môi trường sống và các nhân tố sinh thái” và “Biến động số lượng các thể của quần thể” Trong phạm vi của chủ đề đơn vị kiến thức “Môi trường sống và các nhân tố sinh thái” gồm khái niệm môi trường sống, khái niệm nhân tố sinh thái, các nhóm nhân tố sinh thái, khái niệm giới hạn sinh thái “Biến động số lượng cá thể của quần thể” gồm khái niệm biến động số lượng cá thể, biến động theo chu kỳ, biến động không theo chu kỳ, nguyên nhân gây biến động số lượng cá thể của quần thể.

Dựa vào mục tiêu và mạch nội dung kiến thức, chúng tôi chọn hình thức HĐTN cho chủ đề là tham quan thực tế.

2 Lập kế hoạch tổ chức dạy học, kế hoạch HĐTN cho chủ đề “Sinh thái học”

2.1 Kế hoạch tổ chức dạy học chủ đề

Nội dung Chương trình nhà trường

Phần lí thuyết Số tiết: 2 tiết; Địa điểm: Trên lớp học

+ Môi trường sống tại địa phương 6 xã: Nghi Mỹ, Nghi Công, Nghi Phương, Nghi Đồng, Nghi Hưng, Nghi Lâm (huyện Nghi Lộc, tỉnh Nghệ An)

+ Khu sinh thái Đại Huệ (địa chỉ: Xã Nghi Hưng, Nghi Lộc, Nghệ An).

- Thời gian: 1 tiết, Địa điểm: Phòng Hội trường

- Nội dung: Báo cáo kết quả - đề ra giải pháp nâng cao ý thức bảo vệ môi trường sống

Như vậy, chủ đề “Sinh thái học” được thiết kế gồm 3 giai đoạn chính: giai đoạn dạy học trên lớp (lí thuyết); giai đoạn tham quan và trải nghiệm tại địa phương; giai đoạn báo cáo kết quả trải nghiệm tại hội trường.

2.2 Lập kế hoạch HĐTN cho chủ đề “ Sinh thái học”

Dựa vào kế hoạch hoạt động giáo dục của nhà trường, kế hoạch của tổ chuyên môn chúng tôi xây dựng kế hoạch HĐTN như sau:

2.2.1 Mục tiêu cần đạt được

Hoạt động trải nghiệm hình thành và phát triển cho học sinh các năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, cũng như giải quyết vấn đề và sáng tạo Những năng lực này thể hiện qua hai năng lực đặc thù là năng lực thích ứng với cuộc sống và năng lực thiết kế và tổ chức hoạt động, giúp học sinh chủ động trong học tập, biết giao tiếp hiệu quả, làm việc nhóm và tổ chức các hoạt động một cách sáng tạo.

Năng lực thích ứng với cuộc sống là khả năng đáp ứng các yêu cầu của đời sống hàng ngày và điều chỉnh bản thân trước những thay đổi diễn ra quanh ta, dựa trên hiểu biết về đặc điểm cá nhân và môi trường sống Năng lực này được củng cố bởi sự sẵn sàng thay đổi, chuẩn bị điều kiện phù hợp và phát triển các kỹ năng khác nhau cho từng hoàn cảnh mới, từ đó giúp cá nhân vượt qua thách thức và tận dụng cơ hội trong cuộc sống hàng ngày.

Năng lực thiết kế và tổ chức hoạt động được thể hiện qua khả năng lập kế hoạch hoạt động chi tiết, triển khai các nhiệm vụ một cách có hệ thống và hiệu quả Đồng thời, người có năng lực này tự tạo động lực cho bản thân, thu hút sự hỗ trợ từ người khác và duy trì tư duy độc lập để điều chỉnh hoạt động khi cần Họ giải quyết vấn đề một cách sáng tạo, tìm kiếm và tối ưu hóa sự hỗ trợ phù hợp, và đánh giá kết quả hoạt động một cách khách quan nhằm cải thiện hiệu suất cho các hoạt động tiếp theo.

2.2.2 Thành phần tham gia Đại diện BGH, đại diện phụ huynh HS, HS 3 lớp 12A1, A2, A3, nhóm tác giả của đề tài.

2.2.3 Thời gian trải nghiệm: 1 ngày.

3 Tổ chức thực hiện hoạt động trải nghiệm

Giáo viên chia mỗi lớp thành 4 nhóm nhỏ, lựa chọn thành viên dựa trên địa phương xã hoặc những em quen thuộc với địa bàn, giúp các em nắm bắt chính xác tình hình ô nhiễm môi trường sống Nhờ đó, các em có thể hỗ trợ và hợp tác với nhau trong quá trình điều tra và xử lý thông tin hiệu quả hơn Mỗi nhóm bầu nhóm trưởng và thư ký; nhóm trưởng chịu trách nhiệm chính trong các hoạt động của nhóm, hội ý với các thành viên, lập kế hoạch, phân công nhiệm vụ cụ thể và thống nhất các phương án hoạt động.

Sau khi liên hệ với các cơ sở tham quan, giáo viên cần tiến hành tiền trạm và khảo sát trước để nắm bắt lịch trình, điều kiện và rủi ro có thể phát sinh Học sinh cần chuẩn bị giấy bút để ghi chép, găng tay, máy ảnh và máy quay phim, đồng thời tham khảo ý kiến của người dân địa phương có kinh nghiệm và hiểu biết trước khi tham gia trải nghiệm.

Tổ chức theo 4 bước rõ ràng: giao nhiệm vụ; tổ chức thực hiện nhiệm vụ; báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ; đánh giá, nhận xét.

3.2 Nội dung trải nghiệm và phân công trải nghiệm

THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 19 I MỤC ĐÍCH CỦA THỰC NGHIỆM

ĐỐI TƯỢNG THỰC NGHIỆM

Sau khi lập kế hoạch chung của chủ đề và kế hoạch HĐTN chúng tôi chọn đối tượng tham gia HĐTN gồm 3 lớp 12 trường THPT Nghi Lộc 2.

KẾT QUẢ THỰC NGHIỆM

1 Báo cáo kết quả của các nhóm (Phụ lục I)

2.1 Về mặt định lượng Để thấy được sự thay đổi về ý thức bảo vệ môi trường của HS, chúng tôi dùng bộ câu hỏi để kiểm tra, đánh giá, so sánh kết quả sau HĐTN với trước HĐTN.

Câu 1 Ô nhiễm môi trường do những hoạt động nào của con người sau đây:

Các tiêu chí đánh giá Trước HĐTN Sau HĐTN

Số lượng Tỉ lệ % Số lượng Tỉ lệ %

Hoạt động sản xuất công nghiệp 53 49 100 92

Hoạt động sản xuất nông nghiệp 48 44 102 94

Hoạt động sản xuất của làng nghề 24 22 90 83

Hoạt động tiêu dùng, sinh hoạt 54 50 109 100

Kết quả cho thấy trước HĐTN, học sinh chỉ nhận thức được một số nguồn gây ô nhiễm môi trường và chưa nhận diện đầy đủ phạm vi nguồn gây ô nhiễm Sau HĐTN, các em đã nhận thức rõ hơn về toàn bộ nguồn gây ô nhiễm, đặc biệt là các hoạt động thường ngày của con người là nguyên nhân chính Vì vậy, quá trình giáo dục môi trường đã nâng cao nhận thức của học sinh và khuyến khích hành động bảo vệ môi trường trong cộng đồng.

Câu 2 Nhận thức của em về mức độ và quy mô sự ô nhiễm môi trường ở địa phương em hiện nay:

Các tiêu chí đánh giá Trước HĐTN Sau HĐTN

Số lượng Tỉ lệ % Số lượng Tỉ lệ %

Không nghiêm trọng Bình thường Rất nghiêm trọng 6%

Biểu đồ 2 Nhận thức của HS về mức độ ÔNMT của địa phương

Trước hoạt động trải nghiệm (HĐTN), học sinh cho rằng môi trường sống quanh ta có mức ô nhiễm bình thường Sau quá trình học tập và trải nghiệm thực tế, các em nhận thấy ô nhiễm môi trường lớn hơn rất nhiều so với nhận thức ban đầu Sự thay đổi này cho thấy các em đã hiểu rõ hơn về các nguồn gây ô nhiễm và đã chứng kiến tận mắt các tác nhân gây ô nhiễm, từ đó nâng cao ý thức bảo vệ môi trường và nhận thức về tác động của ô nhiễm đối với sức khỏe và cuộc sống.

Câu 3 Em có quan tâm đến những thông tin về ô nhiễm môi trường hiện nay hay không:

Các tiêu chí đánh giá Trước HĐTN Sau HĐTN

Số lượng Tỉ lệ % Số lượng Tỉ lệ %

Trước HĐTN, ý thức của học sinh về môi trường sống quanh mình ở mức bình thường; phần lớn các em cho rằng ô nhiễm môi trường là vấn đề chưa đáng quan tâm, vì tác động của nó chưa nhìn thấy rõ hoặc đó là trách nhiệm của bố mẹ và các cơ quan chức năng Sau HĐTN, học sinh nhận ra sự hiện diện của môi trường quanh ta và thấy mình cần quan tâm nhiều hơn, bởi môi trường ảnh hưởng tới cuộc sống hàng ngày và có tác động lâu dài, dù diễn ra từ từ nhưng liên tục.

Câu 4 Một trong những nguyên nhân cơ bản nhất dẫn đến ô nhiễm môi trường là :

Các tiêu chí đánh giá Trước HĐTN Sau HĐTN

Số lượng Tỉ lệ % Số lượng Tỉ lệ %

Hoạt động sản xuất công nghiệp 52 48 25 23

Hoạt động sản xuất nông nghiệp 50 46 52 48

Hoạt động sản xuất của làng nghề 24 22 20 18

Hoạt động tiêu dùng, sinh hoạt 60 55 55 50 Ý thức bảo vệ môi trường của con người chưa tốt

Trước HĐTN, phần lớn học sinh chỉ nhận diện các nguyên nhân trực tiếp gây ô nhiễm môi trường như hoạt động sản xuất công nghiệp, nông nghiệp, làng nghề và sinh hoạt hàng ngày, mà chưa khám phá được căn nguyên sâu xa của vấn đề Sau HĐTN, các em đã xác định nguyên nhân căn bản là ý thức bảo vệ môi trường của con người chưa tốt, cho thấy các em đã nhìn thấy hậu quả của hành động con người gây ra ô nhiễm, điển hình như việc vứt rác, bao bì, chai lọ thuốc trừ sâu và thuốc bảo vệ thực vật bị vứt bừa bãi khắp cánh đồng và ở nguồn nước đầu nguồn, từ đó hiểu rằng nếu có ý thức bảo vệ môi trường thì những hành động đó sẽ không xảy ra hoặc sẽ được hạn chế.

Câu 5 Động cơ tham gia hoạt động bảo vệ môi trường của em:

Các tiêu chí đánh giá Trước HĐTN Sau HĐTN

Số lượng Tỉ lệ % Số lượng Tỉ lệ %

Vì tình yêu thiên nhiên 39 36 85 78

Vì hiểu được trách nhiệm của học sinh với tương lai đất nước, nhân loại

Vì thành tích để tính điểm rèn luyện trong trường

Lý do khác (bị bắt buộc, theo số đông cho vui,…)

Theo biểu đồ 5, trước HDTN tỉ lệ học sinh có động cơ bảo vệ môi trường "Vì thành tích để tính điểm trong trường" hoặc "Lý do khác như bị bắt buộc" vẫn còn chiếm tỉ lệ khá cao Sau HĐTN, động cơ của học sinh đã thay đổi nhiều, cho thấy sự nhận thức ngày càng sâu về vai trò cá nhân đối với việc bảo vệ môi trường Điều này chứng tỏ rằng yêu thiên nhiên chính là yêu cuộc sống của chúng ta và phản ánh cách học sinh nhìn nhận trách nhiệm của mình đối với môi trường.

Câu 6 Theo em, trách nhiệm bảo vệ môi trường là của ai?

Các tiêu chí đánh giá Trước HĐTN Sau HĐTN

Số lượng Tỉ lệ % Số lượng Tỉ lệ %

Cán bộ lãnh đạo, quản lý các cấp, các ngành 18 17 10 9

Các tổ chức doanh nghiệp, các đơn vị sản xuất

Công ty vệ sinh môi trường 15 14 11 10

Toàn dân (mọi cá nhân, cơ quan, tổ chức) 79 72 105 96

Biểu đồ 6 cho thấy nhận thức về trách nhiệm bảo vệ môi trường thuộc về toàn dân, trong đó có cả học sinh Bảo vệ môi trường không còn là nhiệm vụ riêng của chính quyền hay các cơ quan chuyên trách mà là trách nhiệm chung của mọi người, được thực hiện qua các hành động thiết thực hàng ngày Việc nâng cao nhận thức cộng đồng và sự tham gia của mỗi cá nhân sẽ tạo đà cho các biện pháp bảo vệ môi trường hiệu quả và hướng tới sự phát triển bền vững.

Câu 7 Theo em, giáo dục ý thức bảo vệ môi trường cho HS có cần thiết không?

Các tiêu chí đánh giá Trước HĐTN Sau HĐTN

Số lượng Tỉ lệ % Số lượng Tỉ lệ %

Sau HĐTN, học sinh nhận thức rõ ràng rằng việc giáo dục ý thức bảo vệ môi trường cho học sinh là rất cần thiết Qua HĐTN, các em nhận thấy ô nhiễm môi trường không chỉ xuất phát từ các nhà máy, xí nghiệp mà còn do các hoạt động với ý thức chưa cao của một số học sinh Tình trạng này thể hiện qua việc vứt rác bừa bãi trong và ngoài trường, không giữ gìn vệ sinh chung trong khuôn viên trường, ở nhà vệ sinh công cộng, sân vận động và trong các hoạt động sản xuất nông nghiệp Những nhận thức này cho thấy tầm quan trọng của các chương trình giáo dục môi trường và cần có biện pháp để nâng cao ý thức và hình thành thói quen sạch đẹp cho học sinh.

Câu 8 Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường cho HS có tầm quan trọng như thế nào?

Các tiêu chí đánh giá Trước HĐTN Sau HĐTN

Số lượng Tỉ lệ % Số lượng Tỉ lệ %

Giúp nâng cao nhận thức cho học sinh về các vấn đề môi trường hiện nay

Giúp hoàn thiện nhân cách người học sinh thời đại mới

Làm nên nét đẹp văn hóa con người thời đại mới

Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường cũng là một biện pháp để bảo vệ môi trường

Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường làm thay đổi phương thức hoạt động kinh tế của con người theo hướng sinh thái hóa nền sản xuất

Giúp nâng cao nhận thức cho học sinh về các vấn đề môi trường hiện nay

Giúp hoàn thiện nhân cách người học sinh thời đại mới

Làm nên nét đẹp văn hóa con người thời đại mới

Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường cũng là một biện pháp để bảo vệ môi trường

Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường làm thay đổi phương thức hoạt động kinh tế của con người theo hướng sinh thái hóa nền sản xuất

Biểu đồ 8 HS nhận định về tầm quan trọng của việc giáo dục ý thức bảo vệ môi trường

Dựa vào biểu đồ 8, chúng ta thấy, trước HĐTN HS chỉ tập trung lựa chọn

“Giúp nâng cao nhận thức cho học sinh về các vấn đề môi trường hiện nay”,

Sau HĐTN, học sinh không chỉ lựa chọn các tiêu chí như hoàn thiện nhân cách và nét đẹp văn hóa của con người thời đại mới, mà còn thêm hai tiêu chí quan trọng: giáo dục ý thức bảo vệ môi trường như một biện pháp để bảo vệ môi trường và giáo dục ý thức bảo vệ môi trường để thay đổi phương thức hoạt động kinh tế theo hướng sinh thái hóa nền sản xuất Với tỉ lệ cao, điều này cho thấy học sinh đã thấm nhuần vai trò của bản thân đối với việc bảo vệ môi trường sống Khi ý thức bảo vệ môi trường được nâng cao, nó luôn hiện hữu trong suy nghĩ và được hiện thực hóa bằng các hành động cụ thể, đồng thời lan tỏa đến những người xung quanh, trở thành động lực cho các hoạt động của thế hệ tương lai của đất nước.

Câu 9 Theo em, giáo dục ý thức bảo vệ môi trường cho HS nhằm mục đích gì?

Các tiêu chí đánh giá Trước HĐTN Sau HĐTN

Số lượng Tỉ lệ % Số lượng Tỉ lệ %

Giúp học sinh có hiểu biết đúng đắn về các vấn đề môi trường hiện nay

Giúp học sinh có thái độ tích cực với việc bảo vệ môi trường

Giúp học sinh có tinh thần trách nhiệm cao, sẵn sàng hành động vì môi trường xanh-sạch- đẹp và sự phát triển bền vững

Trước hoạt động trải nghiệm (HĐTN), đa số học sinh cho rằng giáo dục ý thức bảo vệ môi trường nhằm mục đích trang bị hiểu biết đúng đắn về các vấn đề môi trường hiện nay Sau khi tham gia HĐTN, các tiêu chí được học sinh lựa chọn nhiều nhất là thái độ tích cực với việc bảo vệ môi trường và tinh thần trách nhiệm cao, sẵn sàng hành động vì môi trường xanh - sạch - đẹp và sự phát triển bền vững Điều này cho thấy học sinh nhận thức được tầm quan trọng của giáo dục ý thức bảo vệ môi trường: không chỉ cung cấp kiến thức khoa học về môi trường mà còn biến hiểu biết đó thành hành động cụ thể với ý thức tự giác Như vậy, HĐTN góp phần nâng cao nhận thức và hành động bảo vệ môi trường của học sinh, hướng tới một môi trường học tập xanh và bền vững.

Câu 10 Là HS em sẽ làm gì để góp phần bảo vệ môi trường sống xanh, sạch, đẹp:

Các tiêu chí đánh giá Trước HĐTN Sau HĐTN

Số lượng Tỉ lệ % Số lượng Tỉ lệ %

Bỏ rác đúng nơi qui định mọi lúc, mọi nơi 90 83 109 100

Biết phân loại rác sinh hoạt 75 69 105 96

Không khạc nhổ, đi vệ sinh bừa bãi 82 75 99 91

Tuyên trruyền về ý thức bảo vệ môi trường cho mọi người

Thường xuyên vệ sinh nơi ở, vệ sinh trường lớp sạch sẽ

Tham gia các hoạt động chung của địa phương, trường học vì môi trường

Dựa vào biểu đồ 10 cho thấy sau HĐTN, số học sinh chọn tuyên truyền về ý thức bảo vệ môi trường cho mọi người và thường xuyên vệ sinh nơi ở, vệ sinh trường lớp sạch sẽ chiếm tỉ lệ cao Điều này cho thấy học sinh nhận thức rằng bảo vệ môi trường sống không chỉ là những hành động lớn mà còn ở những việc làm nhỏ hàng ngày; những hoạt động như tuyên truyền ý thức bảo vệ môi trường và vệ sinh trường lớp, khu vực sống góp phần làm cho môi trường sạch đẹp hơn và là cách bảo vệ môi trường hiệu quả từ chính bản thân học sinh.

Trong quá trình tổ chức HĐTN, chúng tôi tiến hành quan sát và ghi nhận quá trình tham gia của học sinh, thu thập thông tin về thái độ và hành vi mà các em thể hiện, cũng như kết quả của các hành động đó Từ dữ liệu thu thập được, chúng tôi thực hiện đánh giá định tính về mức độ thay đổi nhận thức và hành vi của học sinh đối với ý thức bảo vệ môi trường sống.

Thông qua quá trình quan sát và phân tích dữ liệu thu được, chúng tôi thấy

HS có nhiều thay đổi về thái độ, hành vi trong HĐTN theo chiều hướng tích cực.

Biểu hiện cụ thể như sau:

Trong các hoạt động trải nghiệm, học sinh thể hiện sự tự giác và tích cực khảo sát các khu vực có ô nhiễm môi trường trên địa bàn, chủ động trao đổi với người dân để tìm hiểu sự thay đổi của môi trường qua các giai đoạn Các em tham gia trao đổi sôi nổi về các vấn đề môi trường, so sánh mức độ ô nhiễm giữa các địa phương và đánh giá tác động của các hình thức gây ô nhiễm Học sinh ghi chép cẩn thận về các loại rác quan sát được tại các vùng trải nghiệm, đồng thời bàn luận về nguyên nhân và đề xuất giải pháp hạn chế ô nhiễm môi trường Những hoạt động này giúp nâng cao nhận thức cộng đồng và cung cấp dữ liệu thực tiễn cho bài viết về môi trường, đồng thời tích hợp các từ khóa liên quan như ô nhiễm môi trường, hoạt động trải nghiệm, khảo sát và giải pháp nhằm tăng tính liên kết nội dung và tối ưu hóa tìm kiếm.

HS chủ động thu gom và xử lý một số loại rác nguy hại quanh khuôn viên trường, điển hình là các bao bì đựng thuốc trừ sâu và diệt cỏ ngoài đồng ruộng, cùng với những loại rác có bản chất là etilen Hoạt động này giúp giảm rủi ro tiếp xúc với hóa chất và hạn chế ô nhiễm môi trường, đồng thời nâng cao ý thức phân loại rác và quản lý chất thải nguy hại trong trường học Các em phối hợp với thầy cô và đội bảo vệ môi trường để thu gom, làm sạch và đóng gói rác an toàn, sau đó chuyển đến cơ sở xử lý đúng quy định Đây không chỉ làm sạch khuôn viên mà còn là bài học thực tiễn về bảo vệ môi trường nông nghiệp và an toàn hóa chất cho cộng đồng trường học.

Trong quá trình viết báo cáo môi trường, các nhóm đã chuẩn bị chu đáo và cẩn thận, có sự thảo luận và trao đổi trước khi thống nhất nội dung, thể hiện sự thi đua lành mạnh giữa các nhóm Những nỗ lực này cho thấy các em đã quan tâm tới các vấn đề môi trường và nhận thức rõ vai trò, trách nhiệm cá nhân đối với việc gìn giữ môi trường.

3 Nhận xét chung kết quả thực nghiệm

ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ 34 Tài liệu tham khảo

Kết quả thực nghiệm cho thấy quy trình tổ chức hoạt động trải nghiệm (HĐTN) đã bước đầu đem lại hiệu quả tích cực trong giáo dục ý thức bảo vệ môi trường cho học sinh Tuy nhiên, đề tài nghiên cứu với mẫu khảo sát chưa đủ lớn, số lượng câu hỏi còn hạn chế và nguồn kinh phí cũng như thời gian dành cho trải nghiệm còn gặp nhiều khó khăn Để góp phần cho sự thành công của việc giáo dục ý thức bảo vệ môi trường cho học sinh thông qua HĐTN, chúng tôi kêu gọi các cơ quan, doanh nghiệp, công ty, các tổ chức ở các cấp, các ngành tạo điều kiện thuận lợi, hỗ trợ giáo viên và học sinh được trải nghiệm tại các cơ sở một cách thuận lợi nhất.

Nhóm tác giả đề tài đã cố gắng nghiên cứu đầy đủ lí luận dạy học trên lớp kết hợp HĐTN tại địa phương cho chủ đề “Sinh thái học” Tuy nhiên trong quá trình đó không tránh khỏi những thiếu sót, kính mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các cấp, ngành, đồng nghiệp để chúng tôi tiếp tục hoàn thiện đề tài.

1 Tài liệu tập huấn xây dựng và thực hiện kế hoạch giáo dục định hướng phát triển năng lực học sinh của Bộ GD-ĐT (2017).

2 Chương trình giáo dục phổ thông hoạt động trải nghiệm và hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp (Ban hành kèm theo Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo) của PGS.TS Đinh Thị Kim Thoa (2018).

3 Báo điện tử GD&TĐ ngày 3/8/2019 của giáo sư Vũ Trọng Rỷ - Phó Chủ tịch Hội Khoa học Tâm lý Giáo dục Việt Nam.

4 Tài liệu tập huấn: Hướng dẫn thực hiện chương trình hoạt động trải nghiệm và hoạt dộng trải nghiệm, hướng nghiệp (Trong Chương trình Giáo dục phổ thông

2018) do nhóm tác giả của trường Đại học Sư phạm Hà Nội (2019).

5 Luận án tiến sỹ chính trị học của Đào Thu Hiền thuộc Học viện Báo chí và tuyên truyền, 2019.

6 Tạp chí giáo dục về trải nghiệm: Tạp chí Giáo dục, Số 463 (Kì 1 - 10/2019), tr 40-45; Số 209 năm 2017.

7 Bộ giáo dục và Đào tạo (2016) Kỷ yếu Hội Thảo: Đánh giá thực hiện kế hoạch giáo dục định hướng phát triển năng lực học sinh và tổ chức hoạt động giáo dục nhà trường gắn với thực tiễn sản xuất kinh doanh của địa phương.

Ngày đăng: 01/11/2022, 10:50

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w