1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

SKKN giáo dục ý thức bảo vệ môi trường cho học sinh thông qua dạy học chủ đề phần sinh thái học bằng cách thiết kế và tổ chức các hoạt động trải nghiệm

58 68 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 58
Dung lượng 2,75 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • III. KẾT QUẢ THỰC NGHIỆM .................................................................

    • I. KẾT LUẬN .......................................................................................................

  • Tiến hành thực nghiệm sư phạm là để đánh giá hiệu quả của việc sử dụng HĐTN trong việc nâng cao ý thức bảo vệ môi trường cho HS THPT thông qua chủ đề “Sinh thái học” - Sinh học 12.

  • Sau khi lập kế hoạch chung của chủ đề và kế hoạch HĐTN chúng tôi chọn đối tượng tham gia HĐTN gồm 3 lớp 12 trường THPT Nghi Lộc 2.

  • TT

  • Lớp

  • Số HS

  • 1

  • 12A1

  • 43

  • 2

  • 12A2

  • 33

  • 3

  • 12A3

  • 33

  • III. KẾT QUẢ THỰC NGHIỆM

    • I. KẾT LUẬN

Nội dung

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆMĐề tài: “ GIÁO DỤC Ý THỨC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CHO HỌC SINH THÔNG QUA DẠY HỌC CHỦ ĐỀ PHẦN SINH THÁI HỌC BẰNG CÁCH THIẾT KẾ VÀ TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM” Thu

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Phương pháp nghiên cứu lý thuyết

Nghiên cứu các tài liệu về chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách của Nhà nước trong công tác giáo dục, đổi mới công tác giáo dục.

Nghiên cứu lí thuyết về tình hình ô nhiễm môi trường, biến đổi khí hậu, nguyên nhân dẫn đến ô nhiễm môi trường, biến đổi khí hậu, ý thức bảo vệ môi trường của học sinh (tư tưởng, hành động)

Nghiên cứu về qui trình tổ chức trải nghiệm, thiết kế dạy học bằng trải nghiệm.

Phân tích mục tiêu, cấu trúc nội dung của chương trình sinh thái học.

Phương pháp thực nghiệm sư phạm

Điều tra trên đối tượng học sinh, đánh giá qua tư tưởng, tinh thần, thái độ của học sinh về ý thức bảo vệ môi trường.

Tổ chức trải nghiệm theo kế hoạch, tổ chức báo cáo thu hoạch, phân tích, so sánh kết quả và rút ra kết luận.

TÍNH MỚI CỦA ĐỀ TÀI

Đề tài đã khảo sát tình hình ô nhiễm môi trường ở địa phương (mức độ, nguyên nhân, hậu quả); khảo sát về ý thức bảo vệ môi trường của học sinh; khảo sát mức độ dạy học chủ đề Sinh thái học bằng HĐTN của các GV Sinh học trên địa bàn Huyện Nghi Lộc; khảo sát về nhu cầu tham gia HĐTN của HS trong học tập.

Cung cấp quy trình thiết kế và tổ chức hoạt động trải nghiệm cho dạy học chủ đề phần kiến thức Sinh thái học lớp 12 nhằm nâng cao ý thức bảo vệ môi trường cho HS.

Phần II NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

NỘI DUNG 3 I Chương I CƠ SỞ KHOA HỌC 3 I CƠ SỞ LÍ LUẬN

Khái niệm môi trường sống và các loại môi trường

Khái niệm môi trường được hiểu là môi trường tự nhiên gồm tất cả những gì bao quanh sinh vật, tất cả các yếu tố vô sinh và hữu sinh, tác động trực tiếp hoặc gián tiếp lên sự sống, sự phát triển và sinh sản của sinh vật Do đó, môi trường tự nhiên bao gồm: môi trường đất, môi trường nước, môi trường không khí, môi trường sinh vật.

Môi trường là hệ thống tổng thể các yếu tố tự nhiên và nhân tạo có vai trò quyết định trực tiếp hoặc ảnh hưởng đến đời sống, hoạt động, sự phát triển của con người.

Khái niệm ô nhiễm môi trường

Ô nhiễm môi trường là hiện tượng môi trường tự nhiên bị ô nhiễm, đồng thời các tính chất vật lý, hóa học, sinh học của môi trường bị thay đổi gây tác hại tới sức khỏe con người và các sinh vật khác Ô nhiễm môi trường chủ yếu do hoạt động của con người gây ra Ngoài ra, ô nhiễm còn do một số hoạt động của tự nhiên khác có tác động tới môi trường.

Vấn đề ô nhiễm môi trường không chỉ trực tiếp làm tổn hại đến sức khỏe,tính mạng con người mà còn ảnh hưởng đến giống nòi, con cháu mai sau.

Khái niệm ý thức bảo vệ môi trường - Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường

Con người trong xã hội tồn tại và phát triển không thể tách khỏi mối quan hệ với môi trường sống Để phát triển bền vững, con người cần giải quyết hài hòa tất cả các mối quan hệ kinh tế - xã hội - sinh thái Do vậy, ý thức con người cần phải phản ánh đúng đắn và định hướng cho mọi hoạt động thực tiễn, giúp con người giải quyết tốt các mặt đó. Ý thức bảo vệ môi trường là sự phản ánh đúng đắn các vấn đề môi trường và mối quan hệ giữa con người với môi trường trên cơ sở nhận thức khoa học, thể hiện bằng tình cảm tích cực, niềm tin, ý chí mạnh mẽ trong định hướng hành vi con người theo một hệ chuẩn mực nhằm hiện thực hóa mục tiêu phát triển bền vững của con người. Ý thức bảo vệ môi trường hình thành khi con người có tri thức khoa học về:chức năng, vai trò của môi trường đối với đời sống con người; về khả năng tác động của con người đến môi trường sống; về thực trạng và nguyên nhân của thực trạng tài nguyên môi trường hiện nay; về hậu quả của các tác động con người trái với quy luật môi trường; về mối quan hệ giữa con người với môi trường trong tương lai Con người cần có hiểu biết để xây dựng những chuẩn mực giá trị trong ứng xử với môi trường Có những chuẩn mực giá trị chung của các cộng đồng, của toàn nhân loại; đồng thời cũng có những chuẩn mực giá trị riêng với mỗi cộng đồng.

Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường là quá trình tác động nhằm thay đổi nhận thức, thái độ, tình cảm, niềm tin, động cơ, ý chí, từ đó thay đổi hành vi trong ứng xử với môi trường theo hướng phù hợp, góp phần cải tạo thực tiễn Với học sinh phổ thông, việc giáo dục môi trường là nhằm trang bị cho các em kiến thức nền tảng cơ bản để bước đầu nhận thức và hình thành tình cảm, thái độ đúng đắn với môi trường, cũng như được hướng dẫn những hành vi cụ thể để bảo vệ môi trường xanh - sạch - đẹp.

Hoạt động trải nghiệm

Học trải nghiệm (experiential learning) hay còn gọi là “Giáo dục trải nghiệm” là một cách học thông qua làm, với quan niệm việc học là quá trình tạo ra tri thức mới trên cơ sở trải nghiệm thực tế, dựa trên những đánh giá, phân tích trên những kinh nghiệm, kiến thức sẵn có

HĐTN là hoạt động giáo dục do nhà giáo dục định hướng, thiết kế và hướng dẫn thực hiện, tạo cơ hội cho HS tiếp cận thực tế, thể nghiệm các cảm xúc tích cực, khai thác những kinh nghiệm đã có và huy động tổng hợp kiến thức, kĩ năng của các môn học khác nhau để thực hiện những nhiệm vụ được giao hoặc giải quyết những vấn đề của thực tiễn đời sống nhà trường, gia đình, xã hội phù hợp với lứa tuổi

Bản chất của HĐTN là hoạt động giáo dục và hoạt động dạy học được tổ chức trong môi trường học tập trải nghiệm nhằm hình thành và phát triển phẩm chất,năng lực cho HS Đây là quá trình học mà người học được tiếp cận và tác động trực tiếp với thực tế mà họ nghiên cứu, học tập, với cuộc sống thực tiễn Trong nhà trường có nhiều hình thức tổ chức HĐTN, có thể sử dụng các hình thức HĐTN trong dạy học Sinh học, trong đó hình thức mang tính khám phá thường được sử dụng nhiều hơn.

CƠ SỞ THỰC TIỄN

1 Các văn bản chỉ đạo

Bộ Giáo dục và Đào tạo đã có chỉ thị 02/2005/CT-BGDĐT ngày 31 tháng 01 năm 2005 về việc “Tăng cường công tác giáo dục bảo vệ MT” cho HS các cấp.

Công văn số 791/HD-BGDĐT ngày 25 tháng 6 năm 2013 hướng dẫn triển khai thí điểm phát triển chương trình giáo dục nhà trường phổ thông đã cho phép thực hiện tự chủ trong việc xây dựng và thực hiện chương trình giáo dục, kế hoạch giáo dục định hướng phát triển năng lực học sinh, tăng cường năng lực thực hành, vận dụng kiến thức, giáo dục đạo đức và giá trị sống, rèn luyện kĩ năng sống, hiểu biết xã hội, thực hành pháp luật… do nhà trường phổ thông ban hành.

Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng

Bộ Giáo dục và Đào tạo về xây dựng chương trình giáo dục phổ thông hoạt động trải nghiệm và hoạt động trải nghiệm hướng nghiệp, do PGS.TS Đinh Thị Kim Thoa chủ biên; hoạt động trải nghiệm và hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp là hoạt động giáo dục bắt buộc được thực hiện từ lớp 1 đến lớp 12, trong đó thời lượng dành cho hoạt động trải nghiệm và hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp THPT là 3 tiết/tuần, tương đương 105 tiết/năm, trong đó nội dung hướng đến tìm hiểu và bảo vệ môi trường chiếm khoảng 15% ở cấp trung học phổ thông.

Công văn của Sở GD&ĐT Nghệ An Số: 1784/GDTrH về việc thực hiện giáo dục trong nhà trường gắn với thực tiễn địa phương “Đối với nội dung dạy học ngoài lớp sẽ tổ chức dưới hình thức trải nghiệm Cụ thể: Tổ chức học sinh đi tham quan và tổ chức dạy học tại cơ sở sản xuất, kinh doanh, thực hiện phương châm

“Học đi đôi với hành; lý luận gắn với thực tiễn; giáo dục nhà trường kết hợp với giáo dục gia đình và giáo dục xã hội”; giao nhiệm vụ cho học sinh tìm hiểu về sản xuất, kinh doanh của địa phương và cùng tham gia lao động sản xuất; tham gia dịch vụ; tham gia các hoạt động gìn giữ, bảo vệ môi trường; tổ chức cho học sinh đề xuất biện pháp giải quyết các vấn đề nảy sinh ở địa phương, tổ chức nghiên cứu và thực hiện các giải pháp đó thông qua các đề án nghiên cứu khoa học kỹ thuật; tổ chức hướng nghiệp thông qua hoạt động trải nghiệm nghề nghiệp (chú ý các nghề có ở địa phương)

Công văn số 1769/SGD&ĐT-GDTrH ngày 4/9/2020 v/v Hướng dẫn nhiệm vụ giáo dục trung học các năm học 2020-2021 của sở GD&ĐT chỉ đạo và hướng dẫn các trường tạo điều kiện cho các tổ/nhóm chuyên môn, giáo viên được chủ động lựa chọn nội dung, xây dựng các chủ đề dạy học trong mỗi môn học và các chủ đề tích hợp, liên môn, đồng thời xây dựng kế hoạch giáo dục phù hợp với các chủ đề và theo hình thức, phương pháp và kỹ thuật dạy học tích cực; chú trọng giáo dục đạo đức và giá trị sống, rèn luyện kỹ năng sống

Căn cứ vào Kế hoạch giáo dục tổng thể của trường THPT Nghi Lộc 2 và kế hoạch bộ môn Sinh học năm học 2020 - 2021 của nhóm Sinh thuộc tổ KHTN Trên cơ sở kế hoạch giáo dục đã được phê duyệt, tổ/nhóm chuyên môn, giáo viên có thể thiết kế tiến trình dạy học cụ thể cho mỗi chủ đề mà không nhất thiết phải theo bài/ tiết trong sách giáo khoa Mỗi chủ đề có thể được thực hiện ở nhiều tiết học, mỗi tiết có thể chỉ thực hiện một hoặc một số bước trong tiến trình sư phạm của bài học Các nhiệm vụ học tập có thể được thực hiện ở trong hoặc ngoài giờ trên lớp. Ngoài việc tổ chức cho học sinh thực hiện các nhiệm vụ học tập ở trên lớp, cần chú trọng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở ngoài lớp học và ở nhà.

2 Thực trạng của các vấn đề nghiên cứu

2.1 Kết quả điều tra về ô nhiễm môi trường tại địa phương.

Chúng tôi tiến hành khảo sát 6 xã: Nghi Hưng, Nghi Phương, Nghi Đồng,Nghi Công, Nghi Mỹ, Nghi Lâm (Huyện Nghi Lộc) với 1200 phiếu, chia đều cho các xã, tại mỗi xã số phiếu được khảo sát một cách ngẫu nhiên Đồng thời chúng tôi gặp gỡ một số người dân để trao đổi thêm các thông tin về môi trường tại địa phương nhằm củng cố thêm độ tin cậy cho số liệu khảo sát

Kết quả cụ thể như sau:

Câu 1 Ông/bà vui lòng cho biết tại địa phương có xảy ra ô nhiễm môi trường không?

Câu 2 Ông/bà vui lòng cho biết ô nhiễm môi trường tại địa phương xảy ra chủ yếu là ô nhiễm môi trường gì? (môi trường đất, nước, không khí)

Môi trường đất Môi trường không khí

Câu 3 Ông/bà vui lòng cho biết ô nhiễm môi trường xảy ra ở mức độ nào?

Câu 4 Ông/bà vui lòng cho biết nguyên nhân dẫn đến ô nhiễm môi trường ở địa phương ta?

Chăn nuôi Sử dụng phân hóa học

Hoạt động của làng nghề

Câu 5 Ông/bà cho biết tại địa phương đã có đơn vị thu gom chất thải rắn chưa?

Câu 6 Ông/bà cho biết tại địa phương có xây dựng các hố để thu gom chất thải là bao bì, chai lọ đựng thuốc trừ sâu, diệt cỏ ngoài đồng ruộng chưa?

Câu 7 Ông/bà vui lòng cho biết ô nhiễm môi trường tại địa phương đã dẫn đến sự giảm số lượng của một số loài động thực vật trong các ao, hồ, sông suối, đập, đồng ruộng? (tôm, cá, cua, bèo hoa dâu )

Câu 8 Ông/bà vui lòng cho biết việc sử dụng phân bón hóa học, thuốc bảo vệ thực vật tại địa phương đã dẫn đến sự thay đổi về kết cấu đất trên đồng ruộng như thế nào? (Độ tơi xốp, hàm lượng mùn, các sinh vật trong đất

Câu 9 Ông/bà vui lòng cho biết các cấp chính quyền có tổ chức tuyên truyền, phổ biến giáo dục nâng cao ý thức bảo vệ môi trường sống?

Câu 10 Ông/bà vui lòng cho biết hiệu quả của hình thức tuyên truyền, phổ biến giáo dục nâng cao ý thức về bảo vệ môi trường tại địa phương?

Rất tốt Tốt Chưa tốt

Qua số liệu điều tra cho thấy, tại các địa phương, môi trường đã có sự ô nhiễm lớn, tập trung chủ yếu là ô nhiễm môi trường đất và môi trường nước, mặc dù sự tác động chưa thật rõ ràng đến đời sống hàng ngày nhưng các chỉ số môi trường đã có sự biến động lớn như sự giảm sút của các loài động thực vật trong hồ, đồng ruộng, sông suối Nguyên nhân chủ yếu nhất vẫn là rác thải do sinh hoạt và sử dụng thuốc bảo vệ thực vật, thuốc trừ sâu, diệt cỏ Ý thức của người dân chưa cao trong việc bảo vệ môi trường, đặc biệt hiện tượng vứt vỏ chai, bao bì đựng thuốc trừ sâu, diệt cỏ bừa bãi ngoài đồng ruộng, sông suối, mặc dù một số địa phương đã xây hố để bỏ tập trung, tuy nhiên vì số lượng không nhiều trên một khu vực nên người dân ngại đi lại và xả thải ngay tại đồng ruộng Sự tuyên truyền, phổ biến, giáo dục ý thức bảo vệ môi trường của chính quyền địa phương đã có triển khai nhưng chưa đồng bộ, chưa thường xuyên, liên tục, và do chưa có chế tài xử lí một cách nghiêm khắc nên tình trạng trên vẫn xảy ra nhiều.

2.2 Kết quả điều tra về ý thức bảo vệ môi trường của học sinh THPT. Để tiến hành điều tra về ý thức bảo vệ môi trường của HS, chúng tôi tham khảo các tài liệu được khai thác trên nhiều nguồn, đồng thời tham khảo ý kiến chuyên gia, đồng nghiệp, sau đó thiết kế phiếu Chúng tôi tiến hành khảo sát HS 3 lớp 12A1, 12A2, 12A3 trường THPT Nghi Lộc 2 với tổng 109 em

Kết quả cụ thể như sau:

Câu 1 Ô nhiễm môi trường do những hoạt động nào của con người sau đây:

Hoạt động sản xuất công nghiệp

Hoạt động sản xuất nông nghiệp

Hoạt động sản xuất của làng nghề

Hoạt động tiêu dùng, sinh hoạt

Câu 2 Nhận thức của em về mức độ và quy mô sự ô nhiễm môi trường ở địa phương em hiện nay:

Rất nghiêm trọng Bình thường Không nghiêm trọng

Câu 3 Em có quan tâm đến những thông tin về ô nhiễm môi trường hiện nay hay không

Rất quan tâm Bình thường Không quan tâm

Câu 4 Một trong những nguyên nhân cơ bản nhất dẫn đến ô nhiễm môi trường là :

Hoạt động sản xuất công nghiệp

Hoạt động sản xuất nông nghiệp

Hoạt động sản xuất của làng nghề

Hoạt động tiêu dùng, sinh hoạt Ý thức bảo vệ môi trường của người dân

Câu 5 Động cơ tham gia hoạt động bảo vệ môi trường của em:

Vì tình yêu thiên nhiên

Vì hiểu được trách nhiệm của học sinh với tương lai đất nước, nhân loại

Vì thành tích để tính điểm rèn luyện trong trường

Lý do khác (bị bắt buộc, theo số đông cho vui,…)

Câu 6 Theo em, trách nhiệm bảo vệ môi trường là của ai?

Cán bộ lãnh đạo, quản lý các cấp, các ngành

Các tổ chức doanh nghiệp, các đơn vị sản xuất

Công ty vệ sinh môi trường

Toàn dân (mọi cá nhân, cơ quan, tổ chức)

Câu 7 Theo em, giáo dục ý thức bảo vệ môi trường có cần thiết không?

Rất cần thiết Cần thiết Bình thường Không cần thiết

Câu 8 Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường cho học sinh có tầm quan trọng như thế nào?

Giúp nâng cao nhận thức cho học sinh về các vấn đề môi trường hiện nay

Giúp hoàn thiện nhân cách người học sinh thời đại mới

Làm nên nét đẹp văn hóa con người thời đại mới

Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường cũng là một biện pháp để bảo vệ môi trường

Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường làm thay đổi phương thức hoạt động kinh tế của con người theo hướng sinh thái hóa nền sản xuất

Câu 9 Theo em, giáo dục ý thức bảo vệ môi trường cho học sinh nhằm mục đích gì?

Giúp học sinh có hiểu biết đúng đắn về các vấn đề môi trường hiện nay

Giúp học sinh có thái độ tích cực với việc bảo vệ môi trường

Giúp học sinh có tinh thần trách nhiệm cao, sẵn sàng hành động vì môi trường xanh-sạch-đẹp và sự phát triển bền vững

Câu 10 Là HS em sẽ làm gì để góp phần bảo vệ môi trường sống xanh, sạch, đẹp?

Bỏ rác đúng nơi qui định mọi lúc, mọi nơi

Biết phân loại rác sinh hoạt

Không khạc nhổ, đi vệ sinh bừa bãi

Tuyên trruyền về ý thức bảo vệ môi trường cho mọi người

Thường xuyên vệ sinh nơi ở, vệ sinh trường lớp sạch sẽ

Tham gia các hoạt động chung của địa phương, trường học vì môi trường

Qua số liệu điều tra trên chúng ta có thể thấy HS đã nhận thức được rằng môi trường sống đang bị ô nhiễm và có nguy cơ ô nhiễm nặng nếu chúng ta không có biện pháp bảo vệ môi trường HS đã xác định được các nguồn có thể gây ô nhiễm môi trường, tuy nhiên một số nguồn gây ô nhiễm môi trường có tác động lớn tại địa phương nhưng HS chưa nhận ra như nguồn ô nhiễm từ hoạt động sản xuất nông nghiệp (44%) hay hoạt động làng nghề (22%) Một bộ phận không nhỏ

HS chưa thật sự quan tâm đến vấn đề môi trường, cho rằng việc bảo vệ môi trường thuộc về các cơ quan chức năng, chuyên trách, hay những hành động nhỏ của mình không thể bảo vệ được môi trường Điều đó có thể thấy được rằng, HS chưa ý thức cao được trách nhiệm của mình với môi trường sống, tình yêu thiên nhiên chưa được khơi dậy trong các em Sở dĩ HS chưa thật sự “giác ngộ” được các vấn đề về môi trường vì các em ít được tiếp xúc, tìm hiểu, quan sát thực tế, trải nghiệm môi trường sống

THIẾT KẾ QUY TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM CHO CHỦ ĐỀ SINH THÁI HỌC

Trên cơ sở nghiên cứu mô hình học tập trải nghiệm gồm 5 giai đoạn: 1) Tiếp cận vấn đề; 2) Trải nghiệm thực tế; 3) Trình bày, thảo luận kết quả trải nghiệm; 4) Kết luận, khái quát hóa kiến thức; 5) Vận dụng kiến thức vào thực tiễn đồng thời nghiên cứu các quy trình thiết kế và tổ chức HĐTN của nhiều tác giả, chúng tôi đề xuất quy trình thiết kế HĐTN cho HS trong dạy học Sinh học ở trường phổ thông gồm 4 bước như sau:

1 Phân tích mục tiêu, nội dung chủ đề và xác định hình thức tổ chức HĐTN cho chủ đề

Trên cơ sở những yêu cầu cần đạt theo quy định của Bộ GD-ĐT, Chương trình nhà trường gắn với địa phương, trên cơ sở phân tích và lựa chọn những nội dung đề xuất HĐTN phù hợp trong dạy học chủ đề Sinh học Từ đó, xác định các kiến thức, kỹ năng, thái độ HS cần đạt và năng lực hướng tới sau khi học xong chủ đề.

Mục tiêu kiến thức gồm có 3 mức độ: nhận biết, thông hiểu và vận dụng.

Mục tiêu kỹ năng bao gồm 3 nhóm: Kỹ năng tư duy, kỹ năng học tập và kỹ năng khoa học.

Mục tiêu thái độ: ý thức của người học với con người, thiên nhiên, môi trường, ý thức trong học tập, rèn luyện, tư duy khoa học.

Trên cơ sở những mục tiêu đề ra, GV xác định, lựa chọn nội dung, hàm lượng kiến thức cho chủ đề phù hợp với kế hoạch, thời gian học tập

1.3 Xác định hình thức tổ chức HĐTN

Căn cứ vào đặc điểm nội dung kiến thức, điều kiện cơ sở vật chất của nhà trường, điều kiện của HS và tình hình thực tế của địa phương đề xác định hình thức tổ chức HĐTN.

2 Lập kế hoạch tổ chức dạy học và HĐTN cho chủ đề

Việc lập kế hoạch dạy học và HĐTN cho chủ đề gồm có 2 kế hoạch nhỏ: 2.1 Kế hoạch chung cho chủ đề Đây là kế hoạch tổng thể cho việc tổ chức dạy học và HĐTN cho cả chủ đề với thời lượng và điều kiện thực hiện cho phép.

2.2 Kế hoạch tổ chức HĐTN cho chủ đề

Trên cơ sở xác định mục tiêu cụ thể của HĐTN, nhiệm vụ chính của bước này là thiết kế các hoạt động để HS thực hiện, thông qua việc thực hiện các hoạt động, HS hứng thú học tập, hứng thú khám phá thế giới tự nhiên, thỏa sức sáng tạo HS sẽ chủ động khắc sâu kiến thức đồng thời rèn luyện các kĩ năng, trau dồi phẩm chất và phát triển năng lực Việc thiết kế các hoạt động có thể được thực hiện bởi các quy trình khác nhau trong đó thực hiện theo quy trình kĩ thuật phù hợp với HS phổ thông

3 Thực hiện tổ chức HĐTN theo kế hoạch

Thực hiện tổ chức HĐTN chính là việc tổ chức HS thực hiện một cách linh hoạt các hoạt động mà kế hoạch đã đề ra Các hoạt động sẽ được thực hiện bởi GV,

HS và các bộ phận có liên quan Nhiệm vụ chính của GV là tạo hứng thú, gợi ý để chính các em là người xác định vấn đề, đề xuất giải pháp , từ đó giao nhiệm vụ, tư vấn hỗ trợ HS thực hiện nhiệm vụ, tổ chức báo cáo, đánh giá và đưa ra kết luận.

HS hứng thú, tích cực tham gia vào việc phát hiện vấn đề, đề xuất giải pháp; nghiên cứu tài liệu để thiết kế giải pháp và thực hiện giải pháp, báo cáo và thảo luận với sự tư vấn hỗ trợ của GV và các bên liên quan

4 Đánh giá kết quả HĐTN và điều chỉnh kế hoạch

Tổ chức đánh giá được mức độ đạt được của việc thực hiện kế hoạch so với yêu cầu của mục tiêu ban đầu đề ra, từ đó phát triển kế hoạch HĐTN cho hợp lí.

VẬN DỤNG QUY TRÌNH TỔ CHỨC HĐTN TRONG DẠY HỌC CHỦ ĐỀ “SINH THÁI HỌC” VÀO THỰC TIỄN TẠI TRƯỜNG THPT NGHI LỘC 2, TỈNH NGHỆ AN

ĐỀ “SINH THÁI HỌC” VÀO THỰC TIỄN TẠI TRƯỜNG THPT NGHI LỘC 2, TỈNH NGHỆ AN

1 Phân tích mục tiêu, nội dung chủ đề và xác định hình thức tổ chức HĐTN cho chủ đề

1.1 Xác định mục tiêu của chủ đề

Nêu được khái niệm môi trường sống của sinh vật, các loại môi trường sống.

Nêu được các nhân tố sinh thái và ảnh hưởng của các nhân tố sinh thái lên cơ thể sinh vật (ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm).

Nêu được một số quy luật tác động của các nhân tố sinh thái: quy luật tác động tổng hợp, quy luật giới hạn.

Tìm ví dụ thực tế về việc vận dụng quy luật tác động tổng hợp và quy luật giới hạn của các nhân tố vô sinh trong chăn nuôi, trồng trọt.

Nêu được khái niệm và các dạng biến động số lượng của quần thể: theo chu kì và không theo chu kì, lấy được ví dụ minh họa, trình bày được nguyên nhân của sự biến động số lượng các thể của quần thể.

Vận dụng kiến thức của bài học vào giải thích các vấn đề có liên quan trong sản xuất nông nghiệp và bảo vệ môi trường.

Kỹ năng tư duy (quan sát, so sánh, phân tích, tổng hợp và khái quát hóa)

Kỹ năng học tập (tự nghiên cứu, tìm tòi, hợp tác, chia sẻ, thuyết trình)

Kỹ năng khoa học (đánh giá thực trạng của vấn đề, giải quyết các vấn đề thực tiễn)

Yêu thích môn học, yêu thiên nhiên, tôn trọng thiên nhiên

Có ý thức bảo vệ môi trường tự nhiên, môi trường sống xung quanh bản thân, cộng đồng, tích cực có hành động thiết thực hướng tới việc bảo vệ môi trường, chủ động lan tỏa, nâng cao ý thức bảo vệ môi trường sống cho những người xung quanh.

1.1.4 Các năng lực hướng tới

Hình thành và phát triển năng lực tự học, tư duy sáng tạo, hợp tác, giải quyết vấn đề, vận dụng kiến thức khoa học vào thực tiễn.

1.2 Phân tích nội dung và xác định hình thức HĐTN cho chủ đề “Sinh thái học”

1.2.1 Nội dung kiến thức phần Sinh thái học

Phần Sinh thái học chương trình Sinh học 12 bao gồm 3 chương, 12 bài với các kiến thức cơ bản về mối quan hệ tác động qua lại giữa các sinh vật, giữa sinh vật với môi trường và những quy luật tác động của các nhân tố sinh thái Sự biến đổi và cân bằng ở mức cơ thể, quần thể, hệ sinh thái, nguyên nhân biến đổi và cân bằng trong tự nhiên; kiến thức về bảo vệ, sử dụng nguồn tài nguyên thiên nhiên hợp lí, bảo vệ môi trường sống và cân bằng trong tự nhiên.

Nội dung chương I: Nghiên cứu mối quan hệ giữa cá thể sinh vật và môi trường sống, nhằm đảm bảo sự cân bằng giữa hoạt động, cấu tạo cơ thể với môi trường để có thể tồn tại và phát triển, đó là hình thành các đặc điểm thích nghi Đặc biệt nghiên cứu các quy luật tác động qua lại giữa sinh vật và môi trường, nghiên cứu quy luật hình thành và phát triển của quần thể thông qua mối quan hệ giữa các cá thể trong quần thể và môi trường sống trong những điều kiện cụ thể, từ đó hình thành các đặc trưng của quần thể mà không thể có ở mỗi cá thể.

Nội dung chương II: Nghiên cứu qui luật hình thành và phát triển quần xã thông qua mối quan hệ giữa các loài trong quần xã và môi trường sống, từ đó hình thành các đặc trưng của quần xã và trạng thái cân bằng tương đối của quần xã, quy luật phát triển của quần xã.

Nội dung chương III: Nghiên cứu một hệ thống hoàn chỉnh, bền vững và tương đối ổn định bao gồm quần xã sinh vật và sinh cảnh của nó gọi là hệ sinh thái, trong đó chứa đủ nguồn sống để duy trì quần xã Nghiên cứu những ứng dụng của sinh thái học trong bảo vệ môi trường sống và tài nguyên thiên nhiên.

Trong c hủ đề Sinh thái học, lượng kiến thức được chúng tôi lựa chọn là những vấn đề giúp học sinh nâng cao ý thức bảo vệ môi trường sống tập trung chủ yếu ở bài 35, bài 39 - Sinh học 12 THPT.

1.2.2 Xác định hình thức HĐTN cụ thể trong chủ đề

Chủ đề “Sinh thái học” gồm 2 đơn vị kiến thức cơ bản: “Môi trường sống và các nhân tố sinh thái” và “Biến động số lượng các thể của quần thể” Trong phạm vi của chủ đề đơn vị kiến thức “Môi trường sống và các nhân tố sinh thái” gồm khái niệm môi trường sống, khái niệm nhân tố sinh thái, các nhóm nhân tố sinh thái, khái niệm giới hạn sinh thái “Biến động số lượng cá thể của quần thể” gồm khái niệm biến động số lượng cá thể, biến động theo chu kỳ, biến động không theo chu kỳ, nguyên nhân gây biến động số lượng cá thể của quần thể.

Dựa vào mục tiêu và mạch nội dung kiến thức, chúng tôi chọn hình thức HĐTN cho chủ đề là tham quan thực tế.

2 Lập kế hoạch tổ chức dạy học, kế hoạch HĐTN cho chủ đề “Sinh thái học”

2.1 Kế hoạch tổ chức dạy học chủ đề

Nội dung Chương trình nhà trường

Phần lí thuyết Số tiết: 2 tiết; Địa điểm: Trên lớp học

+ Môi trường sống tại địa phương 6 xã: Nghi Mỹ, Nghi Công, Nghi Phương, Nghi Đồng, Nghi Hưng, Nghi Lâm (huyện Nghi Lộc, tỉnh Nghệ An)

+ Khu sinh thái Đại Huệ (địa chỉ: Xã Nghi Hưng, Nghi Lộc, Nghệ An).

- Thời gian: 1 tiết, Địa điểm: Phòng Hội trường

- Nội dung: Báo cáo kết quả - đề ra giải pháp nâng cao ý thức bảo vệ môi trường sống

Như vậy, chủ đề “Sinh thái học” được thiết kế gồm 3 giai đoạn chính: giai đoạn dạy học trên lớp (lí thuyết); giai đoạn tham quan và trải nghiệm tại địa phương; giai đoạn báo cáo kết quả trải nghiệm tại hội trường.

2.2 Lập kế hoạch HĐTN cho chủ đề “ Sinh thái học”

Dựa vào kế hoạch hoạt động giáo dục của nhà trường, kế hoạch của tổ chuyên môn chúng tôi xây dựng kế hoạch HĐTN như sau:

2.2.1 Mục tiêu cần đạt được

Hoạt động trải nghiệm giúp hình thành và phát triển ở học sinh các năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo được biểu hiện qua các năng lực đặc thù: năng lực thích ứng với cuộc sống, năng lực thiết kế và tổ chức hoạt động

Năng lực thích ứng với cuộc sống: đáp ứng được các yêu cầu trong đời sống hằng ngày và điều chỉnh bản thân để thích ứng với thay đổi trong cuộc sống dựa trên sự hiểu biết về đặc điểm cá nhân và môi trường sống, dựa trên sự sẵn sàng thay đổi và chuẩn bị các điều kiện, các kĩ năng khác nhau cho hoàn cảnh mới

Năng lực thiết kế và tổ chức hoạt động: lập được kế hoạch hoạt động; thực hiện được các nhiệm vụ hoạt động; tạo động lực cho bản thân, thu hút người khác, hỗ trợ và tìm kiếm sự hỗ trợ, tư duy độc lập, linh hoạt điều chỉnh hoạt động, giải quyết vấn đề một cách sáng tạo; đánh giá được kết quả hoạt động một cách khách quan.

2.2.2 Thành phần tham gia Đại diện BGH, đại diện phụ huynh HS, HS 3 lớp 12A1, A2, A3, nhóm tác giả của đề tài.

2.2.3 Thời gian trải nghiệm: 1 ngày.

3 Tổ chức thực hiện hoạt động trải nghiệm

GV chia mỗi lớp thành 4 nhóm nhỏ, HS được lựa chọn phân chia theo địa phương xã, HS quen thuộc địa bàn, nắm bắt cụ thể được tình hình ô nhiễm môi trường sống chính xác, điều này giúp các em có thể hỗ trợ, hợp tác với nhau trong quá trình điều tra, xử lí thông tin tốt hơn Mỗi nhóm bầu nhóm trưởng và thư ký, chịu trách nhiệm chính trong các hoạt động của nhóm, nhóm trưởng hội ý các thành viên nhóm, lập kế hoạch, phân công nhiệm vụ cụ thể, thống nhất các phương án hoạt động.

Sau khi liên hệ với các cơ sở đến tham quan, GV cần đi tiền trạm, khảo sát trước HS cần chuẩn bị giấy bút để ghi chép, găng tay, máy ảnh, máy quay phim đồng thời tham khảo ý kiến người dân có kinh nghiệm và hiểu biết tại địa phương trước khi trải nghiệm.

Tổ chức theo 4 bước rõ ràng: giao nhiệm vụ; tổ chức thực hiện nhiệm vụ; báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ; đánh giá, nhận xét.

3.2 Nội dung trải nghiệm và phân công trải nghiệm

THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 19 I MỤC ĐÍCH CỦA THỰC NGHIỆM

ĐỐI TƯỢNG THỰC NGHIỆM

Sau khi lập kế hoạch chung của chủ đề và kế hoạch HĐTN chúng tôi chọn đối tượng tham gia HĐTN gồm 3 lớp 12 trường THPT Nghi Lộc 2.

KẾT QUẢ THỰC NGHIỆM

1 Báo cáo kết quả của các nhóm (Phụ lục I)

2.1 Về mặt định lượng Để thấy được sự thay đổi về ý thức bảo vệ môi trường của HS, chúng tôi dùng bộ câu hỏi để kiểm tra, đánh giá, so sánh kết quả sau HĐTN với trước HĐTN.

Câu 1 Ô nhiễm môi trường do những hoạt động nào của con người sau đây:

Các tiêu chí đánh giá Trước HĐTN Sau HĐTN

Số lượng Tỉ lệ % Số lượng Tỉ lệ %

Hoạt động sản xuất công nghiệp 53 49 100 92

Hoạt động sản xuất nông nghiệp 48 44 102 94

Hoạt động sản xuất của làng nghề 24 22 90 83

Hoạt động tiêu dùng, sinh hoạt 54 50 109 100

Dựa vào kết quả trên, chúng ta có thể thấy, trước HĐTN, tỉ lệ HS nhận định các nguồn gây ô nhiễm môi trường chỉ là một hoặc một số trong các nguồn gây ô nhiễm trên, sau HĐTN HS đã thấy được đầy đủ hơn về các nguồn gây ô nhiễm môi trường, đó chính là các hoạt động thường xuyên, hàng ngày của con người.

Câu 2 Nhận thức của em về mức độ và quy mô sự ô nhiễm môi trường ở địa phương em hiện nay:

Các tiêu chí đánh giá Trước HĐTN Sau HĐTN

Số lượng Tỉ lệ % Số lượng Tỉ lệ %

Không nghiêm trọng Bình thường Rất nghiêm trọng 6%

Biểu đồ 2 Nhận thức của HS về mức độ ÔNMT của địa phương

Trước HĐTN, HS đa phần nghĩ môi trường sống xung quanh cũng có ít nhiều ô nhiễm, nhưng ở mức bình thường, sau quá trình học tập và HĐTN thực tế, các em đã thấy được sự ô nhiễm môi trường lớn hơn rất nhiều so với ban đầu, sự thay đổi này chứng tỏ các em đã hiểu hơn về các nguồn gây ô nhiễm và được chứng kiến “tận mắt” các tác nhân gây ô nhiễm.

Câu 3 Em có quan tâm đến những thông tin về ô nhiễm môi trường hiện nay hay không:

Các tiêu chí đánh giá Trước HĐTN Sau HĐTN

Số lượng Tỉ lệ % Số lượng Tỉ lệ %

Trước HĐTN, sự quan tâm về vấn đề môi trường sống xung quanh của HS chỉ ở mức bình thường, phần nhiều HS chỉ thấy ô nhiễm môi trường là vấn đề chưa phải quan tâm, vì có thể sự ảnh hưởng của nó chưa nhìn thấy được, hoặc vấn đề đó là của bố mẹ, của những người có chức trách nhiệm vụ Sau HĐTN, HS cảm thấy mình cần phải quan tâm đến vấn đề về môi trường, vì nó ở xung quanh chúng ta,tác động đến chúng ta mỗi ngày, và lâu dài, tác động một cách từ từ.

Câu 4 Một trong những nguyên nhân cơ bản nhất dẫn đến ô nhiễm môi trường là :

Các tiêu chí đánh giá Trước HĐTN Sau HĐTN

Số lượng Tỉ lệ % Số lượng Tỉ lệ %

Hoạt động sản xuất công nghiệp 52 48 25 23

Hoạt động sản xuất nông nghiệp 50 46 52 48

Hoạt động sản xuất của làng nghề 24 22 20 18

Hoạt động tiêu dùng, sinh hoạt 60 55 55 50 Ý thức bảo vệ môi trường của con người chưa tốt

Trước HĐTN, HS phần nhiều chỉ thấy được nguyên nhân trực tiếp gây ra sự ô nhiễm môi trường như các hoạt động sản xuất công, nông nghiệp, làng nghề hay do sinh hoạt hằng ngày mà chưa nhìn được sâu xa của vấn đề cốt lõi gây ô nhiễm môi trường Sau HĐTN, HS đã lựa chọn nguyên nhân cơ bản gây ô nhiễm là do “ý thức bảo vệ môi trường của con người chưa tốt” chiếm tỉ lệ rất cao, điều này chứng tỏ HS đã thấy được hậu quả của những việc làm cụ thể của con người gây ra sự ô nhiễm môi trường, điển hình như vứt rác, bao bì, chai lọ thuốc trừ sâu, thuốc bảo vệ thực vật bừa bãi khắp cánh đồng; đầu nguồn nước mà đáng lẽ ra, nếu có ý thức bảo vệ môi trường, chắc chắn những việc làm đó không xảy ra hoặc xảy ra hạn chế.

Câu 5 Động cơ tham gia hoạt động bảo vệ môi trường của em:

Các tiêu chí đánh giá Trước HĐTN Sau HĐTN

Số lượng Tỉ lệ % Số lượng Tỉ lệ %

Vì tình yêu thiên nhiên 39 36 85 78

Vì hiểu được trách nhiệm của học sinh với tương lai đất nước, nhân loại

Vì thành tích để tính điểm rèn luyện trong trường

Lý do khác (bị bắt buộc, theo số đông cho vui,…)

Dựa vào biểu đồ 5, chúng ta thấy, trước HDTN số HS có động cơ bảo vệ môi trường “Vì thành tích để tính điểm trong trường” hay “Lý do khác như bị bắt buộc” vẫn còn chiếm một tỉ lệ khá cao, sau HĐTN, động cơ của HS đã thay đổi nhiều, điều này minh chứng cho sự nhận thức thay đổi cách nhìn về vai trò của bản thân đối với việc bảo vệ môi trường, và hiểu được rằng yêu thiên nhiên chính là yêu cuộc sống của chúng ta.

Câu 6 Theo em, trách nhiệm bảo vệ môi trường là của ai?

Các tiêu chí đánh giá Trước HĐTN Sau HĐTN

Số lượng Tỉ lệ % Số lượng Tỉ lệ %

Cán bộ lãnh đạo, quản lý các cấp, các ngành 18 17 10 9

Các tổ chức doanh nghiệp, các đơn vị sản xuất

Công ty vệ sinh môi trường 15 14 11 10

Toàn dân (mọi cá nhân, cơ quan, tổ chức) 79 72 105 96

Biểu đồ 6 cho chúng ta thấy, nhận thức về trách nhiệm đối với môi trường sống của HS THPT đã thay đổi tốt hơn sau HĐTN, đa số HS lựa chọn trách nhiệm bảo vệ môi trường là của toàn dân, trong đó có cả bản thân các em HS Vấn đề bảo vệ môi trường không còn là của chính quyền các cấp hay các cơ quan chuyên trách, mà mọi người đều phải có trách nhiệm bảo vệ môi trường thông qua các hành động thiết thực hàng ngày.

Câu 7 Theo em, giáo dục ý thức bảo vệ môi trường cho HS có cần thiết không?

Các tiêu chí đánh giá Trước HĐTN Sau HĐTN

Số lượng Tỉ lệ % Số lượng Tỉ lệ %

Sau HĐTN, HS đã nhận thức được rằng việc giáo dục ý thức bảo vệ môi trường cho HS là rất cần thiết (số HS lựa chọn chiếm tỉ lệ ), vì qua HĐTN, HS thấy được vấn đề ô nhiễm môi trường không chỉ do các nhà máy, xí nghiệp mà một phần do các hoạt động với ý thức chưa cao của một số HS như còn vứt rác bừa bãi trong và ngoài nhà trường, không giữ gìn vệ sinh chung trong khuôn viên trường, nhà vệ sinh công cộng, sân vận động hay trong các hoạt động sản xuất nông nghiệp

Câu 8 Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường cho HS có tầm quan trọng như thế nào?

Các tiêu chí đánh giá Trước HĐTN Sau HĐTN

Số lượng Tỉ lệ % Số lượng Tỉ lệ %

Giúp nâng cao nhận thức cho học sinh về các vấn đề môi trường hiện nay

Giúp hoàn thiện nhân cách người học sinh thời đại mới

Làm nên nét đẹp văn hóa con người thời đại mới

Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường cũng là một biện pháp để bảo vệ môi trường

Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường làm thay đổi phương thức hoạt động kinh tế của con người theo hướng sinh thái hóa nền sản xuất

Giúp nâng cao nhận thức cho học sinh về các vấn đề môi trường hiện nay

Giúp hoàn thiện nhân cách người học sinh thời đại mới

Làm nên nét đẹp văn hóa con người thời đại mới

Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường cũng là một biện pháp để bảo vệ môi trường

Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường làm thay đổi phương thức hoạt động kinh tế của con người theo hướng sinh thái hóa nền sản xuất

Biểu đồ 8 HS nhận định về tầm quan trọng của việc giáo dục ý thức bảo vệ môi trường

Dựa vào biểu đồ 8, chúng ta thấy, trước HĐTN HS chỉ tập trung lựa chọn

“Giúp nâng cao nhận thức cho học sinh về các vấn đề môi trường hiện nay”,

“Giúp hoàn thiện nhân cách người học sinh thời đại mới”, “Làm nên nét đẹp văn hóa con người thời đại mới”, sau HĐTN, HS không chỉ lựa chọn các tiêu chí trên mà còn lựa chọn thêm 2 tiêu chí “Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường cũng là một biện pháp để bảo vệ môi trường”, “Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường làm thay đổi phương thức hoạt động kinh tế của con người theo hướng sinh thái hóa nền sản xuất” với tỉ lệ cao Điều này chứng tỏ HS đã “thấm nhuần” hơn về vai trò của bản thân đối với việc bảo vệ môi trường sống Vì khi ý thức bảo vệ môi trường được nâng cao, nó sẽ thường trực trong suy nghĩ và hiện thực hóa bằng hành động cụ thể, không những thế mà nó còn dược lan tỏa đến những người xung quanh, trở thành tư tưởng chỉ đạo trong các hoạt động của thế hệ tương lai của đất nước.

Câu 9 Theo em, giáo dục ý thức bảo vệ môi trường cho HS nhằm mục đích gì?

Các tiêu chí đánh giá Trước HĐTN Sau HĐTN

Số lượng Tỉ lệ % Số lượng Tỉ lệ %

Giúp học sinh có hiểu biết đúng đắn về các vấn đề môi trường hiện nay

Giúp học sinh có thái độ tích cực với việc bảo vệ môi trường

Giúp học sinh có tinh thần trách nhiệm cao, sẵn sàng hành động vì môi trường xanh-sạch- đẹp và sự phát triển bền vững

Trước HĐTN, đa số HS cho rằng giáo dục ý thức bảo vệ môi trường cho HS nhằm mục đích “Giúp học sinh có hiểu biết đúng đắn về các vấn đề môi trường hiện nay”, sau HĐTN, các tiêu chí “Giúp học sinh có thái độ tích cực với việc bảo vệ môi trường”, “Giúp học sinh có tinh thần trách nhiệm cao, sẵn sàng hành động vì môi trường xanh-sạch-đẹp và sự phát triển bền vững” được HS lựa chọn với tỉ lệ rất cao Chứng tỏ HS thấy được tầm quan trọng của việc giáo dục ý thức bảo vệ môi trường, không chỉ giúp HS hiểu biết đúng đắn, khoa học về môi trường, mà thông qua HĐTN, sự hiểu biết đó biến thành những hành động cụ thể với một tinh thần trách nhiệm cao, tự giác vì môi trường xanh - sạch - đẹp

Câu 10 Là HS em sẽ làm gì để góp phần bảo vệ môi trường sống xanh, sạch, đẹp:

Các tiêu chí đánh giá Trước HĐTN Sau HĐTN

Số lượng Tỉ lệ % Số lượng Tỉ lệ %

Bỏ rác đúng nơi qui định mọi lúc, mọi nơi 90 83 109 100

Biết phân loại rác sinh hoạt 75 69 105 96

Không khạc nhổ, đi vệ sinh bừa bãi 82 75 99 91

Tuyên trruyền về ý thức bảo vệ môi trường cho mọi người

Thường xuyên vệ sinh nơi ở, vệ sinh trường lớp sạch sẽ

Tham gia các hoạt động chung của địa phương, trường học vì môi trường

Dựa vào biểu đồ 10, chúng ta thấy, sau HĐTN, số HS lựa chọn “Tuyên truyền về ý thức bảo vệ môi trường cho mọi người”, “Thường xuyên vệ sinh nơi ở, vệ sinh trường lớp sạch sẽ” chiếm tỉ lệ cao Điều này chứng tỏ HS nhận thức được rằng: Bảo vệ môi trường sống không phải chỉ có những việc làm lớn lao, mà đối với HS, những hành động nhỏ hằng ngày cũng góp phần làm cho môi trường sống sạch hơn, đẹp hơn và tuyên truyền ý thức bảo vệ môi trường cũng là hành động bảo vệ môi trường.

Trong quá trình tổ chức HĐTN, chúng tôi tiến hành quan sát và thu thập thông tin về quá trình hoạt động của HS về thái độ, hành vi mà HS thể hiện, kết quả quá trình thực hiện các hành vi đó để đánh giá một cách định tính về mức độ thay đổi nhận thức, hành vi của HS đối với ý thức bảo vệ môi trường sống

Thông qua quá trình quan sát và phân tích dữ liệu thu được, chúng tôi thấy

HS có nhiều thay đổi về thái độ, hành vi trong HĐTN theo chiều hướng tích cực. Biểu hiện cụ thể như sau:

- HS cảm thấy rất hứng thú trong các hoạt động trải nghiệm như sự tự giác, tích cực khảo sát các khu vực trên địa bàn có ô nhiễm môi trường, chủ động trao đổi với những người dân để tìm hiểu về sự thay đổi môi trường qua các giai đoạn.

- Trong HĐTN, HS thể hiện tinh thần hợp tác với nhau rất tốt, cùng nhau trao đổi một cách sôi nổi về các vấn đề của môi trường, so sánh mức độ ô nhiễm giữa các địa phương, mức độ tác động của các hình thức gây ô nhiễm HS đã ghi chép một cách cẩn thận về các loại rác mà các em đã thấy trên những vùng trải nghiệm, bàn luận về nguyên nhân, giải pháp hạn chế ô nhiễm môi trường.

- HS đã chủ động thu gom một số loại rác có thể như các bao bì đựng thuốc trừ sâu, diệt cỏ ngoài đồng ruộng, các loại rác có bản chất là etilen quanh khu vực khuôn viên nhà trường

ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ 34 Tài liệu tham khảo

Qua thực nghiệm cho thấy, quy trình tổ chức HĐTN đã bước đầu đem lại hiệu quả tích cực Tuy nhiên, đề tài nghiên cứu với mẫu khảo sát chưa đủ lớn, lượng câu hỏi chưa nhiều, kinh phí cũng như thời gian để trải nghiệm còn gặp nhiều khó khăn Để góp phần cho sự thành công của việc giáo dục ý thức bảo vệ môi trường cho HS thông qua HĐTN, chúng tôi kính đề nghị các cơ quan, doanh nghiệp, công ty, các tổ chức, các cấp, các ngành tạo điều kiện thuận lợi cho GV và HS được trải nghiệm tại các cơ sở một cách thuận lợi nhất.

Nhóm tác giả đề tài đã cố gắng nghiên cứu đầy đủ lí luận dạy học trên lớp kết hợp HĐTN tại địa phương cho chủ đề “Sinh thái học” Tuy nhiên trong quá trình đó không tránh khỏi những thiếu sót, kính mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các cấp, ngành, đồng nghiệp để chúng tôi tiếp tục hoàn thiện đề tài.

1 Tài liệu tập huấn xây dựng và thực hiện kế hoạch giáo dục định hướng phát triển năng lực học sinh của Bộ GD-ĐT (2017).

2 Chương trình giáo dục phổ thông hoạt động trải nghiệm và hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp (Ban hành kèm theo Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo) của PGS.TS Đinh Thị Kim Thoa (2018).

3 Báo điện tử GD&TĐ ngày 3/8/2019 của giáo sư Vũ Trọng Rỷ - Phó Chủ tịch Hội Khoa học Tâm lý Giáo dục Việt Nam.

4 Tài liệu tập huấn: Hướng dẫn thực hiện chương trình hoạt động trải nghiệm và hoạt dộng trải nghiệm, hướng nghiệp (Trong Chương trình Giáo dục phổ thông

2018) do nhóm tác giả của trường Đại học Sư phạm Hà Nội (2019).

5 Luận án tiến sỹ chính trị học của Đào Thu Hiền thuộc Học viện Báo chí và tuyên truyền, 2019.

6 Tạp chí giáo dục về trải nghiệm: Tạp chí Giáo dục, Số 463 (Kì 1 - 10/2019), tr 40-45; Số 209 năm 2017.

7 Bộ giáo dục và Đào tạo (2016) Kỷ yếu Hội Thảo: Đánh giá thực hiện kế hoạch giáo dục định hướng phát triển năng lực học sinh và tổ chức hoạt động giáo dục nhà trường gắn với thực tiễn sản xuất kinh doanh của địa phương.

Ngày đăng: 24/05/2021, 18:05

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w