Quy chế thành viên hợp tác xã theo quy định pháp luật hiện hành MỞ ĐẦU Hợp tác xã là một tổ chức kinh doanh thuộc sở hữu và điều hành bởi một nhóm các cá nhân cho lợi ích lẫn nhau của họ Tại Việt Nam,.
Trang 1Quy chế thành viên hợp tác xã theo quy định pháp luật hiện hành
MỞ ĐẦU Hợp tác xã là một tổ chức kinh doanh thuộc sở hữu và điều hành bởi một nhóm các cá nhân cho lợi ích lẫn nhau của họ Tại Việt Nam, mô hình hợp tác xã
đã hình thành từ lâu và là một trong những thành phần kinh tế quan trọng luôn đi đầu trong công tác phát triển kinh tế của đất nước Hợp tác xã là tổ chức kinh tế được tổ chức và hoạt động dựa trên các giá trị tương trợ, tự chủ, tự chịu trách nhiệm, dân chủ, bình đẳng, công bằng và đoàn kết Những quy chế pháp lý về
mô hình này đã được các nhà làm luật ghi nhận tại Luật Hợp tác xã 2012 Vậy quy chế pháp lý về thành viên của hợp tác xã được luật quy định như thế nào, sau đây em xin tìm hiểu thông qua đề 07 “ Quy chế thành viên hợp tác xã theo quy định của pháp luật hiện hành”
NỘI DUNG
I Khái niệm chung về hợp tác xã và thành viên hợp tác xã
1 Hợp tác xã
1.1 Khái niệm
Định nghĩa của hợp tác xã được quy định chi tiết và cụ thể tại khoản 1, Điều 3, Luật Hợp tác xã 2012 như sau: “Hợp tác xã là tổ chức kinh tế tập thể, đồng sở hữu, có tư cách pháp nhân, do ít nhất 07 thành viên tự nguyện thành lập
và hợp tác tương trợ lẫn nhau trong hoạt động sản xuất, kinh doanh, tạo việc làm nhằm đáp ứng nhu cầu chung của thành viên, trên cơ sở tự chủ, tự chịu trách nhiệm, bình đẳng và dân chủ trong quản lý hợp tác xã.”
Theo quy định tại khoản 2, Điều 3, Luật Hợp tác xã 2012: “Liên hiệp hợp tác xã là tổ chức kinh tế tập thể, có tư cách pháp nhân do ít nhất 04 hợp tác xã tự nguyện thành lập và hợp tác tương trợ lẫn nhau trong hoạt động sản xuất và kinh doanh, nhằm đáp ứng nhu cầu chung của hợp tác xã thành viên, trên cơ sở tự
Trang 2chủ, tự chịu trách nhiệm, bình đẳng và dân chủ trong quản lý liên hiệp hợp tác xã.”
Về mặt bản chất, hợp tác xã là mô hình kinh doanh đặc thù thuộc thành phần kinh tế tập thể, có mục tiêu: “lấy lợi ích kinh tế làm chính, bao gồm lợi ích, của các thành viên và lợi ích tập thể, đồng thời coi trọng lợi ích xã hội các thành viên , góp phần xóa đói giảm nghèo tiến lên làm giàu cho các thành viên và phát triển cộng đồng.”
1.2 Đặc điểm của hợp tác xã
Căn cứ vào khái niệm hợp tác xã, có thể thấy hợp tác xã có các đặc điểm chủ yếu như sau:
Thứ nhất, hợp tác xã là một tổ chức kinh tế tập thể, có các thành viên là cá nhân hoặc tổ chức
Hợp tác xã là một tổ chức kinh tế tập thể được tổ chức và hoạt động dựa trên cơ sở sự sở hữu tập thể về tư liệu sản xuất và tài sản Tài sản, vốn và tư liệu sản xuất của hợp tác xã được hình thành chủ yếu từ sự đóng góp của các thành viên khi họ gia nhập hợp tác xã
Thứ hai, hợp tác xã là một tổ chức kinh tế mang tính xã hội và nhân văn sâu sắc
Tính xã hội và nhân văn của hợp tác xã được thể hiện rõ trong các nguyên tắc tổ chức và hoạt động của nó, đó là sự tự nguyện, bình đẳng, cùng có lợi, quản
lý dân chủ Mục tiêu hoạt động của hợp tác xã không chỉ là kinh tế và lợi nhuận
mà còn là việc cải thiện đời sống tinh thần, nâng cao trình độ văn hóa và năng lực, trình độ của các thành viên, là việc bảo đảm an sinh xã hội cho các thành viên
Thứ ba, hợp tác xã là một tổ chức kinh tế có tư cách pháp nhân
Hợp tác xã có đầy đủ bốn dấu hiệu mà Bộ luật Dân sự quy định một tổ chức có tư cách pháp nhân Đó là, hợp tác xã được thành lập một cách hợp pháp
Trang 3khi đăng ký kinh doanh ở Uỷ ban Nhân dân cấp huyện và được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; hợp tác xã có cơ cấu tổ chức chặt chẽ khi thành lập các cơ quan quản lý, điều hành và kiểm soát; hợp tác xã có tài sản độc lập với các cá nhân, tổ chức khác và tự chịu trách nhiệm bằng tài sản đó đối với các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác; hợp tác xã cũng nhân danh mình tham gia các quan hệ pháp luật một cách độc lập
Ngoài ra, hợp tác xã có một số đặc trưng khác với các loại hình doanh nghiệp khác ở chỗ tư cách thành viên hợp tác xã không được quyết định bởi quy
mô, độ lớn của số vốn mà các thành viên góp vào hợp tác xã mà bởi chính bản thân các thành viên đó
Thứ tư, hợp tác xã được tổ chức và hoạt động theo nguyên tắc tự chủ, tự chịu trách nhiệm
Các hợp tác xã có tư cách pháp nhân, có quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm trong việc hoạch định quy hoạch, kế hoạch san xuất kinh doanh và làm dịch vụ;
có quyền chủ động trong việc huy động vốn, kết nạp, khai trừ thành viên, …tự chịu trách nhiệm đối với các khoản nợ và nghĩa vụ tài chính trong phạm vivoosn
và tài sản của hợp tác xã
Thứ năm, hợp tác xã thực hiện việc phân phối thu nhập cho các thành viên theo lao động, theo vốn góp, và theo mức độ sử dụng dịch vụ của hợp tác xã
Nguồn vốn cơ bản và chủ yếu phục vụ hoạt động kinh doanh của hợp tác
xã là do các thành viên đóng góp khi họ gia nhập hợp tác xã Do đó, thành viên đóng góp nhiều vốn đương nhiên được hơp tác xã phân phối thu nhập nhiều hơn thành viên đóng góp ít vốn vào hợp tác xã
Thứ sáu, hợp tác xã được hưởng chính sách bảo đảm, hỗ trợ và ưu đãi của Nhà nước
Mục đích và sứ mạng của hợp tác xã là giúp đỡ, hỗ trợ cho những người lao động, các hộ gia đình, các doanh nghiệp nhỏ và vừa gặp khó khan về kinh tế
Trang 4nên Nhà nước Việt Nam áp dụng các chính sách đặc biệt để tạo điều kiện thuận lợi cho các hợp tác xã cơ cơ hội được thành lập và phát triển
2 Đặc điểm pháp lý
2.1 Nguyên tắc hoạt động cơ bản của hợp tác xã
Hiện nay các nguyên tắc hoạt động của hợp tác xã được quy định tại điều
7 Luật Hợp tác xã 2012 Một số nguyên tắc cơ bản đó là:
- Tự nguyện: các thành viên mong muốn gia nhập hợp tác xã luôn thể hiện
ý chí tự nguyện của mình bằng đơn xin gia nhập hợp tác xã Không có bất kì ai
có quyền ép buộc, áp đặt các thành viên phải gia nhập, rút lui khỏi hợp tác xã, chuyển nhượng, rút vốn góp…
- Dân chủ, bình đằng: Mỗi thành viên có một phiếu biểu quyết giá trị như nhau, có cơ hội bầu cử, ứng cử vào các chức danh như nhau không phụ thuộc vào tỉ lệ vốn góp
- Hợp tác: đây là nguyên tắc xuyên suốt và chủ đạo của mô hình hợp tác
xã Theo đó,các thành viên khi tham gia hợp tác xã phải đề cao tính xây dựng chung với hợp tác xã qua việc cùng góp tài sản vào hợp tác xã để có nguồn tài chính hoạt động; cùng đóng góp công sức để tạo ra sản phẩm, lợi ích cho hợp tác xã; cùng đóng góp vào việc tiêu thụ sản phẩm của hợp tác xã; bán chung các sản phẩm, dịch vụ của hợp tác xã ra thị trường,…
2.2 Về thành viên hợp tác xã
Hợp tác xã phải có tối thiểu 7 thành viên Thành viên hợp tác xã có thể là công dân Việt Nam hoặc người nước ngoài cư trú tại Việt Nam, từ đủ 18 tuổi trở lên, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; hộ gia đình có người đại diện hợp pháp theo quy định của pháp luật; pháp nhân Việt Nam Với hợp tác xã việc làm thì thành viên hợp tác xã chỉ có thể là cá nhân
2.3 Vốn của hợp tác xã
Trang 5Vốn của hợp tác xã bao gồm: vốn góp của thành viên, vốn huy động; vốn tích lũy; các quỹ của hợp tác xã; các khoản trợ cấp, hỗ trợ của Nhà nước, của các
tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước, các khoản được tặng, cho và các nguồn thu hợp pháp khác Nguồn tài sản của hợp tác xã rất đa dạng Bên cạnh nguồn vốn chính của công ty là vốn điều lệ do các thành viên hợp tác xã đóng góp hoặc cam kết góp trong thời hạn nhất định và được ghi vào điều lệ thì hợp tác xã có thể có phần tài sản không chia là tài sản do nhà nước hỗ trợ để hợp tác
xã sử dụng vào hoạt động kinh doanh
2.4 Tư cách pháp lý
Hợp tác xã có tư cách pháp nhân, được thành luật hợp pháp theo quy định của pháp luật, có cơ cấu tổ chức chặt chẽ; có tài sản độc lập với cá nhân, tổ chức khác và tự chịu trách nhiệm bằng tài sản đó; Nhân danh mình tham gia các quan
hệ pháp luật một cách độc lập
2.5 Chế độ trách nhiệm tài sản
Trách nhiệm tài sản của hợp tác xã: hợp tác xã chịu trách nhiệm bằng tài sản của hợp tác xã, trừ những tài sản do Nhà nước hỗ trợ không hoàn lại Trách nhiệm tài sản của thành viên là thành viên hợp tác xã chịu trách nhiệm hữu hạn trong phạm vi vốn góp
II Quy chế thành viên hợp tác xã theo quy định pháp luật hiện hành
1 Hình thành tư cách thành viên hợp tác xã
1.1 Điều kiện chung của thành viên hợp tác xã
Theo Khoản 1 Điều 13 Luật Hợp tác xã 2012:
“1 Cá nhân, hộ gia đình, pháp nhân trở thành thành viên hợp tác xã phải đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:
a) Cá nhân là công dân Việt Nam hoặc người nước ngoài cư trú hợp pháp tại Việt Nam, từ đủ 18 tuổi trở lên, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; hộ gia
Trang 6đình có người đại diện hợp pháp theo quy định của pháp luật; cơ quan, tổ chức
là pháp nhân Việt Nam.
Đối với hợp tác xã tạo việc làm thì thành viên chỉ là cá nhân;
b) Có nhu cầu hợp tác với các thành viên và nhu cầu sử dụng sản phẩm, dịch vụ của hợp tác xã;
c) Có đơn tự nguyện gia nhập và tán thành điều lệ của hợp tác xã;
d) Góp vốn theo quy định tại khoản 1 Điều 17 của Luật này và điều lệ hợp tác xã;
đ) Điều kiện khác theo quy định của điều lệ hợp tác xã.”
Cá nhân, hộ gia đình, pháp nhân Việt Nam có nhu cầu tham gia vào hợp tác xã để hợp tác với các thành viên và sử dụng sản phẩm, dịch vụ của hợp tác xã phải viết đơn xin gia nhập, tán thành điều lệ hợp tác xã và tiến hành góp vốn vào hợp tác xã Như vậy, kể từ thời điểm cá nhân, hộ gia đình, pháp nhân Việt Nam được hợp tác xã chấp thuận gia nhập và tiến hành góp vốn vào hợp tác xã thì tư cách thành viên của chủ thể này được xác lập Thành viên hợp tác xã không được góp vốn quá 20% vốn điều lệ của hợp tác xã
Thời hạn, hình thức và mức góp vốn điều lệ theo quy định của điều lệ, nhưng thời hạn góp đủ vốn của thành viên không vượt quá 06 tháng, kể từ ngày hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được cấp giấy chứng nhận đăng ký hoặc kể từ ngày được kết nạp Khi góp đủ vốn, thành viên được hợp tác xã cấp giấy chứng nhận vốn góp
Ngoài ra, cá nhân, hộ gia đình, pháp nhân có thể là thành viên của nhiều hợp tác xã; cũng như việc hợp tác xã có thể là thành viên của nhiều liên hiệp hợp tác xã trừ trường hợp điều lệ hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã có quy định khác Quy định này đã góp phần đảm bảo nguyên tắc tắc tự nguyện cho các thành viên khi tham gia hợp tác xã
Trang 71.2 Điều kiện đối với từng đối tượng cụ thể
Xã viên hợp tác xã có thể là cá nhân, hộ gia đình hoặc pháp nhân, điều kiện để trở thành xã viên đối với các chủ thể này như sau:
a, Đối với thành viên là cá nhân
Ngoài những điều kiện chung đối với mọi loại thành viên HTX như đã nêu phía trên, theo Khoản 1, Điều 13, Luật Hợp tác xã 2012 thì cá nhân muốn trở thành thành viên hợp tác xã phải đáp ứng các yêu cầu sau: là công dân Việt Nam hoặc người nước ngoài cư trú hợp pháp tại Việt Nam, từ đủ 18 tuổi trở lên, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ Có thể hiểu quy định này của pháp luật như sau:
- Thứ nhất, về độ tuổi là đủ 18 tuổi, pháp luật Việt Nam quy định 18 tuổi
là độ tuổi tối thiểu phù hợp với sự phát triển, trưởng thành của một con người về mặt sức khỏe cũng như nhận thức nhất định, làm chủ được ý muốn của bản thân
để thực hiện quyền về nghĩa vụ của người lao động, đồng thời có quyền quyết định mọi việc và chịu trách nghiệm về mọi hoạt động của mình
- Thứ hai, về quy định có năng lực hành vi đân sự đầy đủ, điều này có nghĩa là mỗi cá nhân có khả năng nhận thức và điều khiển được hành vi của mình Tức là, người đã thành niên (từ đủ 18 tuổi trở lên), nếu không bị bệnh tâm thần và các bệnh khác làm mất khả năng nhận thức và làm chủ hành vi của mình, hoặc không bị Tòa án ra quyết định tuyên bố bị hạn chế năng lực hành vi dân sự, thì cá nhân đó có khả năng lực hành vi dân sự đầy đủ và có thể trực tiếp tham gia các giao dịch dân sự mà không cần người đại diện theo pháp luật
Như vậy, quy định này vẫn giữ giới hạn về độ tuổi nhưng đã xoá bỏ giới hạn về quốc tịch đối với những người muốn gia nhập hợp tác xã Do đó, để trở thành thành viên hợp tác xã thì cá nhân là công dân Việt Nam cần có đủ các điều kiện về tuổi tác (từ 18 tuổi trở lên), phải có năng lực hành vi dân sự đầy đủ
Trang 8Đối với cá nhân là người nước ngoài cư trú hợp pháp tại Việt Nam thì có
quy định chi tiết hơn tại Điều 4, Nghị định 193/2013/NĐ-CP: Điều kiện trở thành thành viên của hợp tác xã đối với cá nhân là người nước ngoài:
“Ngoài việc đáp ứng các điều kiện theo quy định tại Khoản 1, Điều 13 Luật Hợp tác xã, cá nhân là người nước ngoài tham gia vào hợp tác xã ở Việt Nam phải đáp ứng các điều kiện sau đây:
1 Đang cư trú hợp pháp tại Việt Nam, từ đủ 18 tuổi trở lên, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật Việt Nam.
2 Trường hợp tham gia hợp tác xã tạo việc làm thì phải thực hiện đầy đủ các quy định của pháp luật Việt Nam đối với lao động là người nước ngoài.
3 Đối với hợp tác xã có ngành nghề kinh doanh hạn chế về tỷ lệ sở hữu vốn của người nước ngoài thì việc tham gia của người nước ngoài vào hợp tác
xã phải tuân thủ các quy định của pháp luật đầu tư liên quan tới ngành nghề đó.
4 Các điều kiện khác do điều lệ hợp tác xã quy định.
Luật hợp tác xã 2012 là đã có những điểm mới khá nổi bật, trong đó không thể không nhắc đến việc mở rộng điều kiện đối với cá nhân trở thành thành viên của hợp tác xã So với luật trước đây là luật hợp tác xã 2003 đã giới hạn điều kiện dành cho những cá nhân về mặt quốc tịch và nó được quy định tại khoản 1, Điều 17: “Công dân Việt Nam từ mười tám tuổi trở lên, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, …có thể trở thành xã viên”, người không có quốc tịch và người có quốc tịch nước ngoài sẽ không là thành viên của hợp tác xã” thì đến nay việc mở rộng cơ bản đối tượng có thể trở thành thành viên của hợp tác xã theo pháp luật hiện hành so với trước đây là hoàn toàn phù hợp nguyên tắc “kết nạp rộng rãi” của hợp tác xã và phù hợp với thực tế xu hướng thị trường hàng hoá, lao động ngày càng đa dạng trong nền kinh tế hội nhập như hiện nay ở nước
ta Đây là biện pháp rất phù hợp và cần thiết, là một bước phát triển mới của các nhà làm luật
Trang 9Công chức, viên chức là các loại cá nhân cũng có thể là đối tượng trở thành thành viên hợp tác xã Tuy nhiên, 2 đối tượng này luôn bị hạn chế và chịu
sự quản lý nghiêm ngặt bởi các quy định của pháp luật về việc hạn chế quyền kinh doanh và tham gia vào các hoạt động sản xuất kinh doanh Quy định này đã được thừa nhận tại nhiều văn bản pháp luật khác nhau như Luật Doang nghiệp
2005, Luật Hợp tác xã 2003, Luật Doanh nghiệp 2014, Luật phòng, chống tham nhũng 2005, Luật cán bộ, công chức 2008, Luật Viên chức 2010, … Theo như quy định tại các văn bản đó, thì công chức và viên chức vẫn có thể tham gia vào hợp tác xã với vai trò góp vốn, chứ không được tham gia vào các hoạt động quản
lý, điều hành Có thể hiểu ra……
2 Quyền và nghĩa vụ của thành viên hợp tác xã
3 Chấm dứt tư cách thành viên của hợp tác xã
Chấm dứt tư cách thành viên HTX là việc chấm dứt mối quan hệ giữa một thành viên và hợp tác xã, đồng thời chấm dứt mọi quyền và nghĩa vụ đối với cả hai bên Theo khoản 1, Điều 16, Luật hợp tác xã 2012 có quy định về các trường hợp chấm dứt tư cách thành viên hợp tác xã, cụ thể là:
“1 Tư cách thành viên, hợp tác xã thành viên bị chấm dứt khi xảy ra một trong các trường hợp sau đây:
a) Thành viên là cá nhân chết, bị Tòa án tuyên bố là đã chết, mất tích, bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự hoặc bị kết án phạt tù theo quy định của pháp luật;
b) Thành viên là hộ gia đình không có người đại diện hợp pháp theo quy định của pháp luật; thành viên là pháp nhân bị giải thể, phá sản; hợp tác xã thành viên của liên hiệp hợp tác xã bị giải thể, phá sản;
c) Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã bị giải thể, phá sản;
Trang 10d) Thành viên, hợp tác xã thành viên tự nguyện ra khỏi hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã;
đ) Thành viên, hợp tác xã thành viên bị khai trừ theo quy định của điều lệ; e) Thành viên, hợp tác xã thành viên không sử dụng sản phẩm, dịch vụ trong thời gian liên tục theo quy định của điều lệ nhưng không quá 03 năm Đối với hợp tác xã tạo việc làm, thành viên không làm việc trong thời gian liên tục theo quy định của điều lệ nhưng không quá 02 năm;
g) Tại thời điểm cam kết góp đủ vốn, thành viên, hợp tác xã thành viên không góp vốn hoặc góp vốn thấp hơn vốn góp tối thiểu quy định trong điều lệ; h) Trường hợp khác do điều lệ quy định.”
Thứ nhất, nếu thành viên là cá nhân chết thì người thừa kế nếu đáp ứng đủ
điều kiện theo quy định và Điều lệ, tự nguyện tham gia hợp tác xã thì trở thành thành viên và tiếp tục thực hiện các quyền, nghĩa vụ của thành viên; nếu không tham gia hợp tác xã thì đươc hưởng thừa kế theo quy định của pháp luật Nếu thành viên là cá nhân bị Toà án tuyên bố mất tích, việc trả lại vốn góp và quản lý taì sản của người mất tích được thực hiện theo quy định của pháp luật Vốn góp của thành viên là cá nhân không có người thừa kế, người thừa kế từ chối nhận thừa kế hoặc bị truất quyền thừa kế thì vốn góp được giải quyết theo quy định của pháp luật Nếu người thừa kế tự nguyện để lại tài sản thừa kế cho hợp tác xã thì vốn góp đó được đưa vào tài sản không chia của hợp tác xã
Thứ hai, hộ gia đình muốn tham gia vào HTX mà không có người đại diện
hợp pháp thì đương nhiên sẽ không đủ điều kiện cơ bản để gia nhập HTX, điều này cũng phù hợp với quy định về hộ gia đình khi tham gia vào quan hệ pháp luật dân sự của Bộ luật dân sự Còn đối với thành viên là pháp nhân mà bị chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, giải thể, phá sản thì đương nhiên đối tượng là thành viên HTX trước đó cũng không còn nữa, việc trả lại, kế thừa vốn góp được thực hiện theo quy định của pháp luật