Quản lý hiệu suất
Trang 1QUẢN LÝ HIỆU SUẤT LÀM VIỆC
Trang 2Mục tiêu
• Xác định rõ trách nhiệm và kỳ vọng trong công
việc từ đó nâng cao hiệu quả làm việc của nhân viên.
• Nâng cao năng lực của nhân viên thông qua việc vận dụng các kỹ năng quản lý và đào tạo.
• Định hướng hành vi của nhân viên phù hợp với môi trường và áp lực kinh doanh trong điều kiện
Trang 3Nội dung
Ngày 1
• Quản lý hiệu suất công việc.
• Kỹ năng huấn luyện và kèm cặp nhân viên.
Ngày 2
• Kỹ năng quản lý.
• Kỹ năng tạo động lực làm việc cho nhân viên.
Trang 4Quản lý hiệu suất công việc
Trang 5Chân dung nhà quản lý Quản lý hiệu suất
Là tập hợp các hoạt động và biện pháp nhằm đảm bảo mục tiêu của tổ chức luôn đạt được một cách hiệu quả nhất.
Hoạt động quản lý Hiệu suất công Hiệu suất công việcviệc Kỳ vọng
Trang 6Qui trình quản lý hiệu suất
Mục tiêu
chung của
bộ phận
Mục tiêu cá nhân
Cam kết của nhân viên (thỏa thuận)
Kế hoạch hành động
cụ thể
Chuẩn bị đánh giá hoạt động
Đánh giá hiệu suất hoạt động Xếp loại
Trang 7Qui trình quản lý hiệu suất
• Công việc (các đầu việc, thời hạn hoàn thành )
• Kết hợp hai chiều topdown và bottom up
• KRAs, KPIs
Kế hoạch
• Có sự thống nhất của cấp quản lý và bản thân nhân viên
• Cam kết của nhân viên
• Lộ trình thực hiện công việc rõ ràng,
• Có các tiêu trí đo lường khả năng thành công,
• cần thường xuyên được theo dõi và có các góp ý kịp thời để điều chỉnh
Trang 8Qui trình quản lý hiệu suất
Mô tả
• Thu thập thông tin,
• Xác định các khâu làm tốt, các bước cần hoàn thiện đối với từng nhân viên
Trang 9Thiết lập tiêu chí đánh giá
Trang 10Không có kế hoạch làm việc cụ thể, chưa rõ ràng, hay trễ hạn, giao tiếp kém khi gặp phải vấn đề phức tạp.
Không đủ khả năng thích ứng với môi trường, đặc biệt không biết sử dụng các công cụ hỗ trợ.
Có khả năng làm việc hiệu quả, đúng hạn, thích ứng với môi trường, đôi khi cần có sự trợ giúp hoặc can thiệp.
Có khả năng thích ứng với môi trường khác nhau, biết cách sử dụng các công cụ hỗ trợ.
Có khả năng làm việc hiệu quả, đúng hạn, thích ứng với môi trường, không cần sự trợ giúp hoặc can thiệp.
Chủ động dẫn dắt và tạo sự thích ứng trong những điều kiện đặc biệt khó, hỗ trợ được người khác hoàn thành công việc.
Trang 115 = Luôn luôn hoàn thành thậm trí vượt chuẩn mực tiêu chí 3
4 = Thường đạt chuẩn mực của tiêu chí 3 nhưng đôi khi chỉ đáp ứng được chuẩn mực của tiêu chí 2
3 = Gần như chỉ đạt chuẩn mực của tiêu chí 2, thi thoảng đạt tiêu chuẩn của tiêu chí 3
2 = Thi thoảng đạt chuẩn mực của tiêu chí 2
1 = Thường xuyên đạt chuẩn mực của tiêu chí 1
Thiết lập tiêu chí đánh giá: ví
dụ5 cấp độ
Trang 12Thảo luận nhóm/ thực hành
Trang 13Huấn luyện nhân viên
Trang 14Huấn luyện là gì?
14
Huấn luyện là khai
thác tiềm năng của một
người nhằm tối ưu hóa
hiệu suất của họ Huấn
luyện sẽ giúp họ học hỏi
hơn là dạy họ
“Huấn luyện nhằm tăng cường hiệu suất và khả năng học hỏi từ người khác… Điều này dựa trên nền tảng giúp người được huấn luyện tự giúp đỡ mình thông qua tương tác năng động – huấn
luyện không dựa trên việc nói hoặc hướng dẫn chỉ xuất phát từ một phía”
- Max Landsberg, (1997)
Tao of Coaching
Trang 15Tại sao huấn luyện lại quan trọng?
15
Huấn luyện tối đa hóa hiệu suất
Huấn luyện khuyến khích con người
Huấn luyện xây dựng niềm tin vào chính
mình
Trang 16Năng lực huấn luyện hiện nay của anh/chị là gì?
16
Trả lời các câu hỏi sau thật đúng với trường hợp của bản thân mình
Tuần vừa qua tôi đã
1 Ngợi khen không điều kiện
2 Góp ý mang tính chất xây dựng
3 Kiểm tra mức độ động lực của đồng nghiệp
4 Truyền cảm hứng cho đồng nghiệp
5 Đề nghị góp ý
6 Giao phó một nhiệm vụ một cách có ý thức
7 Tổ chức một cuộc họp nhóm hiệu quả
8 Góp ý để tiến bộ
9 Kiểm tra nhuệ khí của nhóm
10 Cố vấn cho đồng nghiệp có ít kinh nghiệm hơn
Tổng cộng:
Trang 17Đánh giá tự huấn luyện – Kết quả
17
1 Ngợi khen không điều kiện
2 Góp ý mang tính chất xây dựng
3 Kiểm tra mức độ động lực của ĐN
4 Truyền cảm hứng cho đồng nghiệp
9 Kiểm tra nhuệ khí của nhóm
10.Cố vấn cho đồng nghiệp có ít kinh
nghiệm hơn
Tuần trước tôi đã
1–3 Không phải là người huấn luyện!
4–6 Người mới nhập môn – Có thể làm tốt hơn
7–8 Một người huấn luyện rất giỏi 9–10 Có thể giảng dạy bài này
Tổng
Trang 18Có 4 bước chính trong Vòng tròn huấn
Khuyến khích đối thoại
mờ thông qua tự nêu
lên vấn đề cá nhân
Hi u nhu c u/ ể ầ thiên h ướ ng
Tăng cường hiệu suất của người được huấn luyện
Cấu trúc (và tái cấu trúc) vai trò và phân công công việc nhằm tạo nên cơ hội
Tìm kiếm sự cân bằng thích hợp giữa đặt thách thức và hỗ trợ
T o c h i ạ ơ ộ
Nhận ra khoảng cách kĩ năng và lấp đầy khoảng cách đó
▪ Kiểm tra giả thiết về nhu cầu của người được huấn luyện
▪ Cân bằng giữa Nói và Hỏi nhằm truyền tải kiến thức của anh/chị
và kiểm tra xem họ có hiểu không
Xây d ng ự năng l c ự
Kĩ năng cư xử giữa các cá nhân
Sắp xếp các khác
biệt
Tư duy
Trang 19Các thành tố của một quan hệ huấn luyện tốt là
gì?
19
19
Quan hệ huấn luyện thành công
Lòng tin
▪ Có tồn tại môi trường cùng có lợi hay không?
▪ Việc truyền thông
có trực tiếp và chân thành không?
Cam kết
thay đổi không?
▪ Có gấp rút áp dụng thử hành vi mới không?Is time being set aside to try new behaviors?
xây dựng có được khuyến khích không Is there openness to constructive feedback?
lường như thế nào?
gì tiếp theo?
NGUỒN: Giới thiệu về các dạng MBTI và Huấn luyện
Trang 20Biết lắng nghe
20
Làm cách nào để lắng nghe một cách hiệu quả?
của họ, hoặc chia sẻ phản ứng trước, điều này sẽ giúp bạn định hướng trọng tâm vào cuộc thảo luận
(không phải là đoạn đối thoại đang diễn ra trong đầu của mình) – từ ngữ, cảm xúc và ngụ
ý
không quá chỉ trích
hiểu người khác không thông qua trình bày lại
Tại sao lắng nghe quan
trọng?
cảm thấy mình được hiểu và
cảm thấy quan điểm của mình
có tác động đến quyết định
quan trọng
▪ Giúp a/c xác định các vấn đề
và mục tiêu của cá nhân
▪ Khiến cho giải pháp đề xuất trở
nên có ý nghĩa và thích hợp với
anh ta/cô ta
Hãy nhớ, không thể lắng nghe và
nói cùng một lúc
Trang 21▪ Hãy kiên nhẫn và chờ người
được huấn luyện nói xong
Tham gia
▪Hướng toàn thân về hướng người được phỏng vấn
▪Duy trì tiếp xúc bằng mắt thích hợp
▪Hiểu thông tin của người được huấn luyện
▪Thể hiện sự quan tâm
Amplifying Mở rộng
▪ Khuyến khích người được huấn
luyện tiếp tục
▪ Chấp nhận sự im lặng
▪ Bổ sung thêm thông tin hoặc ý
nghĩ khác vượt ra ngoài suy
▪ Thái độ và quan ngại
▪ Các đầu mối không bằng lời
▪ Sự bỏ sót
NGUỒN: Lore Institute
Trang 22Đặt nhiều loại câu hỏi là một khía cạnh quan trọng của lắng nghe
▪ Yêu cầu người được huấn luyện lùi lại một bước và bình luận về cách tiếp cận
– Điều gì khiến a/c cảm thấy rằng mình không thể diễn đạt các quan ngại một cách trực tiếp?
– Tại sao a/c không tính đến điều đó?
▪ Khuyến khích người huấn luyện suy nghĩ vượt ra khuôn khổ thông thường
– Có điều gì a/c muốn nhưng chưa bao giờ dám yêu cầu có được nó chưa?
– Nếu a/c có thể, câu trả ơời sẽ như thế nào?
▪ Yêu cầu người được huấn luyện tiết lộ các nghi ngờ, điều không rõ ràng
– A/c tự tin mình thành công như thế nào?
– A/c có nghi ngờ gì về chiến lược mình đã chọn không?
Câu hỏi thách thức
Giúp tạo nên sự hiểu biết cụ thể và
chi tiết về quan điểm của người
được huấn luyện
– A/c dự định… như thế nào?
▪ Mời trả lời “có” hoặc “không” bằng
▪ Tóm tắt
– Những bước đầu tiên là gì?
Câu hỏi tạo điều kiện
Trang 23Tại sao tôi nên góp ý hiệu quả?
23 NGUỒN: McGonagill Associates
Một môi trường có nhiều nhân tài đòi hỏi cần đưa góp ý cụ thể và thường xuyên
Một môi trường có nhiều nhân tài đòi hỏi cần đưa góp ý cụ thể và thường xuyên
Góp ý mang lại lợi ích kinh doanh
▪ Mọi người biết được họ đang đạt hay không đạt chỉ tiêu
▪ Chi phí của việc không góp ý hoặc góp ý sai là vô cùng lớn
Góp ý mang lại lợi ích kinh doanh
▪ Mọi người biết được họ đang đạt hay không đạt chỉ tiêu
▪ Chi phí của việc không góp ý hoặc góp ý sai là vô cùng lớn
Trang 24Tôi nên góp ý như thế
nào?
24
Quan sát – Mô tả hành
vi/hiệu suất ▪ “Tôi rất ấn tượng theo cách mà…”
▪ “Tôi thấy rằng anh đã bỏ lỡ …”
▪ “Cuối tuần trước và ”
Đề xuất/đặt câu
hỏi-kiểm tra xem đã hiểu
chưa
Khi đưa ra góp ý, cân bằng giữa nói và hỏi – các hành động trong quá khứ chỉ đơn giản là bàn đạp cho thành tựu trong tương lai
Cho
Trang 25Tôi nên tự góp ý cho mình và hướng dẫn người khác nhận góp ý như thế
Keep feedback in perspective
Giữ góp ý trong quan điểm
▪ “Tôi vui vì anh đã thích …”
▪ “Tôi không chắc là tôi đã hiểu …”
▪ “Anh có thể nói cho tôi cụ thể hơn về …”
▪ “Cụ thể là tôi đã đi sai hướng như thế nào?”
Hỏi thêm chi tiết
Nhận Khi nhận góp ý, cân bằng giữa lắng nghe và hỏi – các quan điểm khác biệt và thông tin chi tiết sẽ giúp bạn thích nghi và trưởng
thành
NGUỒN: McKinsey
Trang 26Các giây phút cảm xúc hoặc thách thức có thể xuất hiện trong quá
làm rõ và khác biệt về dữ liệu, quan điểm và cảm xúc.
▪ Tránh tranh cãi hoặc áp đặt ý kiến của mình
▪ Công nhận sự khác biệt và xác định xem có cần thêm thông tin không
▪ Đặt câu hỏi điều gì đang cản trở
▪ Tìm kiếm sự đồng thuận nên thay đổi gì để có lợi, anh ta/cô ta cần đạt được kì vọng gì, anh ta/cô ta kì vọng gì từ bạn và nên đánh giá điều này như thế nào
▪ Chỉ ra hậu quả nếu không thay đổi
▪ Yêu cầu anh ta/cô ta nói về suy nghĩ của mình
▪ Đưa ra một loạt các câu hỏi có thể
Trang 27Các giây phút cảm xúc hoặc thách thức có thể xuất hiện trong quá
trình đưa ra góp ý(2/2)
27
▪ Hãy bình tĩnh và nhìn nhận hiện đang có vấn đề gì
đó không ổn xảy ra với họ (không dùng các câu dễ dãi kiểu như “Tôi nghe mọi người kể anh đã nói” hoặc “Trông anh có vẻ đang tức giận”)
▪ Cùng công nhận rằng họ đang rất bất bình về việc này, coi điều đó quan trọng và hỏi chúng ta có thể làm được gì để giải quyết cơn giận
được rằng lời góp ý đã khiến họ buôn fbực Hãy im lặng một lúc và để người đó tự bình tĩnh trở lại
▪ Hỏi xem họ có muốn tiếp tục vào lúc khác không, hoặc họ cần chúng ta hỗ trợ gì để tiếp tục với phiên góp ý
Khóc
Tức giận
Quy tắc vàng – Nếu người đó đang có tâm trạng, hãy đối mặt với cảm xúc trước
Trang 28Chia nhóm đóng vai-
Hướng dẫn
28
1 Chia nhóm – Các a/c xếp nhóm cho mình
2 Chuẩn bị – Dành một phút để đọc về vai của mình Nhớ trong đầu những gì đã học được từ phiên toàn thể
3 Đóng vai – A/c sẽ thay nhau đóng vai Quan sát những người tham gia khác khi họ đóng vai và hãy sẵn sàng đưa ra lời góp ý (sử dụng phiếu quan sát )
4 Hãy vui vẻ!
Trang 29Người huấn luyện có bắt
đầu tốt không và gắn kết với
người được huấn luyện
không? (Tập trung vào kĩ
năng lắng nghe, ngôn ngữ
Trang 30Ma trận Kĩ năng-Mong muốn - hãy tìm hiểu
Trang 31▪ Sau đó xây dựng kĩ năng– Cấu trúc công việc để “thắng nhanh”
– Huấn luyện và đào tạo
▪ Sau đó duy trì mong muốn– Thường xuyên góp ý– Khen ngợi và nuôi dưỡng
▪ NHƯNG giám sát sát sao với kiểm tra chặt chẽ và quy
định/thời hạn rõ ràng
A
B
Trang 32▪ Mang lại động lực
▪ Theo dõi, góp ý
BHứng thú
Trang 33Ma trận Kĩ năng-Mong muốn (3/4)
33
NGUỒN: từ M Landsberg’s The Tao ofCoaching
▪Sớm đầu tư thời gian vào–Huấn luyện và đào tạo–Trả lời câu hỏi/giải thích
▪Tạo môi trường không có rủi
ro, cho phép “lỗi sai” ban đầu/học hỏi
▪Nới lỏng kiểm soát khi thấy
Trang 34Ma trận Kĩ năng-Mong muốn (4/4)
34
NGUỒN: từ M Landsberg’s The Tao ofCoaching
▪ Để làm việc một cách tự do – Đặt mục tiêu, không phải phương pháp
– Ngợi khen, không phớt lờ
▪ Khuyến khích người được huấn luyện nhận trách nhiệm– Liên quan đến việc ra quyết định
– Sử dụng “anh nói cho tôi biết anh nghĩ gì”
▪ Chịu rủi ro thích hợp– Đưa ra nhiều việc thách thức hơn
– Không quản lý quá chặtThấp
Trang 3535
▪ Chỉ áp dụng ma trận trên một số công việc cụ thể
▪ Làm quen với 4 kiểu huấn luyện
▪ Điều chỉnh phong cách của bạn theo thời gian với mỗi thành viên trong nhóm khi họ đã phát triển kĩ năng
và năng lực
Hướng dẫn
▪ Đầu tư thời gian trước
không có rủi ro cho phép mắc lỗi sai ban đầu
▪ Nới lỏng kiểm soát nếu thấy có tiến bộ
Định hướng
▪ Trước hết xây dựng mong muốn (tóm tắt rõ ràng, tạo động lực, tầm nhìn tương lai)
▪ Sau đó xây dựng kĩ năng
▪ Giám sát chặt chẽ với quy định/thời hạn rõ ràng
Kĩ năngKinh nghiệm, đào tạo, hiểu biết và tự ý thức vai
Trang 36Bài tập chia nhóm – Hướng dẫn
Trang 37Kế hoạch hành động cá nhân của bạn
37
Là một người huấn luyện, bạn muốn mình cải thiện ở lĩnh vực nào?
Bạn sẽ thay đổi một điều gì trong phong cách huấn luyện của bạn vào thứ hai tới?
Bạn cần hỗ trợ gì để làm được việc này?
Tên -