1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Bài giảng ung thư tuyến tiền liệt

29 444 7
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 1,31 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giải phẫu học bộ phận sinh dục namỐng dẫn tinh Trực tràng Tuyến Cowper Ống dẫn tinh Mào tinh Tinh hoàn... Các yếu tố nguy cơ Tuổi cao  Chế độ ăn nhiều mỡ  Hút Thuốc lá  Tăng sinh tiề

Trang 1

UNG THƯ

TIỀN LIỆT TUYẾN

Bài giảng lý thuyết Y4

Bs Cung Thị Tuyết Anh

Trang 2

Giải phẫu học bộ phận sinh dục nam

Ống dẫn tinh

Trực tràng

Tuyến Cowper Ống dẫn tinh

Mào tinh Tinh hoàn

Trang 3

Vùng chuyển tiếp

Vùng trung tâm

Vùng ngoại vi

Phía trước: mô đệm sợi-cơ

Các vùng trong

tuyến tiền liệt

Trang 4

Xuất độ UT tuyến tiền liệt

Trang 5

20 quốc gia có xuất độ

UT tuyến tiền liệt cao nhất thế giới

Trang 6

Xuất độ UT tiền liệt tuyến

Trang 7

Các yếu tố nguy cơ

Tuổi cao

Chế độ ăn nhiều mỡ

Hút Thuốc lá

Tăng sinh tiền liệt tuyến lành tính

Người Mỹ gốc châu Phi

Trang 8

Giải phẫu bệnh

UT tiền liệt tuyến

75% bướu ở vùng ngoại vi của tuyến

Bướu thường có nhiều ổ

95% là carcinôm tuyến (adenocarcinoma)

Độ mô học Gleason (độ biệt hóa thành

tuyến + tế bào không điển hình + nhân bất thường): càng cao, tiên lượng càng xấu

Trang 9

Độ mô học: thang điểm Gleason

Dựa vào hình thái và

cấu trúc tuyến của

mô bướu

Độ biệt hóa càng

kém, điểm Gleason

càng cao

Tổng số điểm

Gleason = tổng số

điểm của 2 kiểu mô

chiếm ưu thế trong

khối bướu

Trang 10

Diễn tiến tự nhiên

UT tiền liệt tuyến

Bướu tại TLT

Xâm lấn các túi tinh, đáy bàng quang, niệu đạo

Di căn hạch: hạch bịt, hạch quanh bàng quang, hạch hạ vị, hạch trước xương thiêng, hạch cạnh đại động mạch

Di căn xa: - Xương (85%), thể tạo xương

- Phổi, gan

Trang 11

Dấu hiệu sinh học của bướu

PSA (Prostate Specific Antigen): Kháng

nguyên đặc hiệu tăng cao trong UT TLT

Bình thường PSA < 4 ng/ml

Dùng trong tầm soát UT TLT, chẩn đoán, đánh giá đáp ứng điều trị, theo dõi tái phát,

di căn

Trang 12

Chẩn đoán UT tiền liệt tuyến

UT TTL giai o n s m đ ạ ớ :

 Thường không triệu chứng

 Phát hiện qua tầm soát định kỳ

PSA/máu

Khi có triệu chứng:

 Thường bệnh đã tiến triển tại chỗ, tại

vùng hoặc di căn

Trang 13

Chẩn đoán UT tuyến tiền liệt

Khám trực tràng bằng ngón tay:

 Có thể sờ thấy TTL to , chắc / cứng, mất rãnh giữa, lổn nhổn

 Không sờ chạm bướu nếu bướu ở vùng

trung tâm

Trang 14

Thăm khám trực tràng

Trang 15

Cận lâm sàng

PSA/ máu thường tăng

Siêu âm qua ngã trực tràng ( TRUS )

CT/ MRI bụng chậu

X-quang phổi, xạ hình xương

Trang 16

Chẩn đoán giải phẫu bệnh

Sinh thiết bướu (có sự trợ giúp của siêu âm

trong lòng trực tràng – TRUS )

ST bằng kim qua ngã trực tràng (+ TRUS )

ST bằng kim qua ngã tầng sinh môn

ST bằng cắt đốt qua nội soi bàng quang-niệu đạo

ST nhiều vị trí (≥ 6) cuả TLT để chẩn đoán gpb và độ mô học

Trang 17

Sinh thiết tuyến tiền liệt

Đầu dò siêu âm gắn kim sinh thiết

Trang 18

Cắt đốt qua ngã nội soi niệu đạo

TURP

Dùng để thông

đường tiểu khi

bướu TTL làm bí

tiểu, đồng thời

để sinh thiết

bướu

Trang 19

Xếp hạng TNM

T1

 T1a : 1 nhân vi thể

 T1b : nhiều nhân vi thể (Phát hiện tình cờ qua cắt đốt TTL ngã nội soi)

 T1c : Sinh thiết TTL do PSA tăng

Trang 20

Nhân khu trú trong tuyến

 T2a: xlấn < 1/2 của 1 thùy

 T2b: xlấn > 1/2 của 1 thùy

 T2c : nhân ở 2 thùy

Xếp hạng TNM

Trang 21

T3

Xâm lấn tại chỗ

 T3a: xâm lấn vỏ bọc

 T3b: xâm lấn túi tinh

Xếp hạng TNM

T4

o Xâm lấn cổ bọng đái, cơ thắt ngoài HM, trực

tràng hoặc vách chậu

Trang 22

Xếp hạng TNM

N

N0: Không hạch di căn

N1: Hạch chậu bị di căn

Trang 24

Tùy vào nguy cơ tái phát, tình trạng sức khỏe và thời gian kỳ vọng sống thêm của BN

Nguy c thấp ơ : (T1 hay T2a) và Gleason ≤ 6 và (PSA<10ng/ml).

Nguy cơ trung bình: (T2b hay T2c) hoặc Gleason

= 7 hoặc PSA 10-20 ng/ml.

Nguy cơ cao: T3a hoặc Gleason t 8-10 hoặc ừ

PSA>20ng/ml.

Nguy cơ rất cao: ≤ T3b hoặc N1 hoặc M1.

Điều trị UT tiền liệt tuyến

Trang 25

Điều trị UT tuyến tiền liệt

Nguy cơ thấp

Ước lượng sống < 10 năm

Ước lượng sống > 10 năm

Trang 26

Nguy cơ trung bình

Ước lượng sống < 10 năm

 Theo dõi tích cực

 Xạ trị triệt để + đtrị nội tiết ngắn hạn (6

tháng)

Ước lượng sống > 10 năm

 Cắt TTL tận gốc + nạo hạch chậu

 Xạ trị triệt để + liệu pháp nội tiết ngắn hạn

Trang 27

Nguy cơ cao

Xạ trị + liệu pháp nội tiết dài hạn (2-3 năm)

Cắt TTL tận gốc + nạo hạch chậu (nếu bướu nhỏ) +/- xạ trị bổ túc

UT TTL đã di căn xa

Liệu pháp nội tiết + Biphosphonates

 Cắt 2 tinh hoàn bằng phẫu thuật

 Ức chế tinh hoàn bằng thuốc

 Thuốc kháng androgen

Trang 28

Việc điều trị cần được cân nhắc cho từng

trường hợp để cuộc sống còn lại của BN được thoải mái nhất

Trang 29

Câu hỏi

Những đặc điểm nào sau đây không phù hợp với UT tuyến tiền liệt?

A- Thường gặp ở người lớn tuổi

B- Bệnh thường diễn tiến chậm

C- Bệnh thường di căn đến phổi

D- Bướu thường đa ổ

Ngày đăng: 07/05/2017, 22:40

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w