1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

BÀI THU HOẠCH DIỄN ÁN DÂN SỰ SỐ 07TRANH CHẤP LY HÔN, NUÔI CON, CHIA TÀI SẢN

7 27 2

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 160,47 KB
File đính kèm LUẬT SƯ DÂN SỰ 07- HÔN NHÂN GIA ĐÌNH.zip (137 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HNguyên đơn: Chị Nguyễn Thị HảoBị đơn: Anh Nguyễn Văn NguyệtNgười có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: + Bà Nguyễn Thị Thoa và Ông Nguyễn Văn Giang – có tài sản liên quan Ngày 26031999, chị Hảo và anh Nguyệt đăng ký kết hôn tại UBND xã Thượng Đạt, huyện Nam Sách (nay là thành phố Hải Dương), tỉnh Hải Dương. Việc kết hôn này dựa trên sự tự nguyện của 02 người.Sau khi kết hôn và chung sống hạnh phúc được 02 năm thì phát sinh mâu thuẫn, hai người sống ly thân hơn 01 năm kể từ năm 2014.

Trang 1

HỌC VIỆN TƯ PHÁP

CƠ SỞ TP HỒ CHÍ MINH

BÀI THU HOẠCH DIỄN ÁN

Môn: DÂN SỰ

Lần 1: Hồ sơ số 07 TRANH CHẤP LY HÔN, NUÔI CON, CHIA TÀI SẢN

Họ tên: Bùi Thị Ngọc

Lớp: LS 22

SBD: 143 Vai diễn: Nguyên đơn

TP Hồ Chí Minh, tháng 12/2020

Trang 3

I TÓM TẮT NỘI DUNG TRANH CHẤP VÀ YÊU CẦU CỦA ĐƯƠNG SỰ

I.1 Tóm tắt nội dung tranh chấp

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Hảo

Bị đơn: Anh Nguyễn Văn Nguyệt

Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:

+ Bà Nguyễn Thị Thoa và Ông Nguyễn Văn Giang – có tài sản liên quan

Ngày 26/03/1999, chị Hảo và anh Nguyệt đăng ký kết hôn tại UBND xã Thượng Đạt, huyện Nam Sách (nay là thành phố Hải Dương), tỉnh Hải Dương Việc kết hôn này dựa trên sự tự nguyện của 02 người

Sau khi kết hôn và chung sống hạnh phúc được 02 năm thì phát sinh mâu thuẫn, hai người sống ly thân hơn 01 năm kể từ năm 2014

Về con chung: 02 con chung là Nguyễn Thị Nhi (sinh 04/01/2000) và Nguyễn Đức Anh (sinh 13/06/2007)

+ Cháu Nhi có đơn đề nghị được ở với mẹ (BL 30) Kể từ khi ly thân, cháu Nhi sống cùng với chị Hảo

+ Cháu Đức Anh có đơn đề nghị ở với mẹ, sau làm đơn đề nghị ở với bố (BL 31-32) Kể từ khi ly thân, cháu Đức Anh sống cùng anh Nguyệt

Về tài sản chung:

+ Chị Hảo xác định:

1/ Nhà đất có số thửa 496, tờ bàn đồ số 01, diện tích 216m2 tại xã Thượng Đạt, thành phố Hải Dương Tài sản gắn liền trên đất gồm: 01 ngôi nhà 18m2 lợp ngói, 01 gian bếp và nhà vệ sinh khoảng 10m2, 01 giếng khơi, 01 bể xây gạch xi măng khoảng 1,6m3;

2/ 1965m2 đất ruộng, ao khoán có địa chỉ tại: Bãi Nam, khu 02 Thượng Triệt, xã Thượng Đạt, thành phố Hải Dương để sử dụng vào mục đích chuyển đổi cơ cấu cây trồng Sau, anh Nguyệt và chị Hảo làm đơn đề nghị Tòa án không giải quyết về tài sản này

+ Anh Nguyệt xác định:

1/ Không có tài sản chung là thửa đất 496;

2/ Tài sản chung chỉ gồm 01 ngôi nhà 18m2 lợp ngói, 01 gian bếp và nhà vệ sinh khoảng 10m2, 01 giếng khơi, 01 bể xây gạch xi măng khoảng 1,6m3

Về nợ chung: Khoản nợ đối với Ngân hàng Agribank: nợ gốc 20.000.000 triệu và số tiền lãi phát sinh cho đến khi tất toán hợp đồng Đã hoàn trả vào 28/06/2016 và Ngân hàng Agribank

đã hoàn trả GCNQSDĐ đối với thử đất số 469m2 (BL 148-154)

I.2 Yêu cầu của nguyên đơn

1

Trang 4

1/ Ly hôn với anh Nguyễn Văn Nguyệt;

2/ Được nuôi 02 con chung, không yêu cầu anh Nguyệt cấp dưỡng;

3/ Chia đổi tài sản chung là thửa đất số 469 bằng hiện vật Không yêu cầu giải quyết các tài sản còn lại

I.3 Chứng cứ chứng minh yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn

- Bản sao Sổ hộ khẩu gia đình số 270056469 (BL 05-07)- xác định tư cách cá nhân của chị Hảo;

- Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn ngày 26/03/1999 (BL 02)- xác định quan

hệ hôn nhân giữa chị Hảo và anh Nguyệt là tự nguyện và đúng pháp luật;

- Bản sao Gi ấy khai sinh cháu Nhi số 73 quyển số 2014 và cháu Anh số 38 quyển số

2007 (BL 03-04)- chứng minh về con chung giữa chị Hảo và anh Nguyệt;

- Đơn đề nghị của cháu Nhi (BL 30)- chứng minh mong muốn ở với mẹ của cháu Nhi;

- Đơn đề nghị của cháu Anh (BL 31) – chứng minh mong muốn ở với mẹ của cháu Anh;

- Bản sao Gi ấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với thửa đất số 496, tờ bàn đồ số 01, diện tích 216m2 đứng tên anh Nguyễn Văn Nguyệt và chị Nguyễn Thị Hảo (BL 08-11) – chứng minh về tài sản chung

II.VĂN BẢN, QUY PHẠM PHÁP LUẬT CẦN ÁP DỤNG ĐỂ GIẢI QUYẾT

1 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014

2 Bộ Luật Tố tụng Dân sự năm 2015

3 Luật Đất đai năm 2003

4 Nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật đất đai năm 2003

5 Luật Đất đai 2013

6 Nghị định 43/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật đất đai

7 Thông tư liên tịch số 01/2016/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP hướng dẫn thi hành một

số quy định của Luật hôn nhân và gia đình

8 Nghị định 126/2014 hướng dẫn Luật hôn nhân và gia đình 2014

9 Án lệ số 03/2016/AL được Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao thông qua ngày 06/04/2016

III CÂU HỎI DỰ KIẾN TẠI PHIÊN TÒA

Tư cách tham gia xét hỏi: Luật sư bảo vệ cho nguyên đơn Nguyễn Thị Hảo

Định hướng, mục đích hỏi: Làm sáng tỏ các sự việc, đồng thời chứng minh yêu cầu của Nguyên đơn là có căn cứ và hợp pháp.

III.1 Hỏi nguyên đơn – chị Nguyễn Thị Hảo

1/ Chị Hảo cho biết tại sao chị lại quyết định ly hôn ?

2/ Hiện tại chị đang làm công việc gì ? Ở đâu ? Mức thu nhập là bao nhiêu ?

3/ Kể từ khi ly thân, chị sống ở đâu ? Cùng với ai ?

4/ Kể từ khi ly thân, chị có gặp cháu Đức Anh không ?

Trang 5

5/ Ai là người kê khai để cấp GCNQSDĐ đối với thửa đất số 469 ?

6/ Kể từ khi biết anh chị được cấp GCNQSDĐ, có ai có ý kiến gì không ? Có tranh chấp gì không ?

7/ Trong quá trình ở trên diện tích đất, anh chị đã tôn tạo và xây dựng những gì ? Có ai có ý kiến gì không ?

III.2 Hỏi bị đơn – anh Nguyễn Văn Nguyệt

1/ Anh Nguyệt cho biết, anh có thường xuyên chơi bài, uống rượu không ?

2/ Trong thời gian hôn nhân, anh có từng có hành vi đánh chị Hảo không ?

3/ Việc anh chị được cấp GCNQSDĐ gia đình anh có ai có ý kiến gì không ? Có tranh chấp không ?

III.3 Hỏi người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan – bà Thoa

1/ Bà có biết việc anh Nguyệt và chị Hảo được cấp GCNQSDĐ đối với thửa đất số 496 không ?

2/ Việc vợ chồng anh Nguyệt và chị Hảo xây dựng nhà trên thửa đất số 496, bà có ý kiến

gì không ?

3/ Từ lúc vợ chồng anh chị Nguyệt – Hảo được cấp GCNQSDĐ đến trước khi ly thân, bà

có ý kiến gì không ?

4/ Từ năm 1999 đến nay, bà có thực hiện nghĩa vụ nộp thuế đất đối với thửa đất này không ?

III.4 Hỏi người làm chứng ông Bích - công chức địa chính xã Thượng Đạt

1/ Sau khi vợ chồng anh chị Nguyệt – Hảo được cấp GCNQSDĐ, UBND xã có xác nhận được bất kỳ ý kiến, thư khiếu nại nào không ?

2/ Ông cho biết, có tranh chấp gì đối với thửa đất số 496 không ?

IV LUẬN CỨ ĐỂ BẢO VỆ NGUYÊN ĐƠN NGUYỄN THỊ HẢO

BẢN LUẬN CỨ

Kính thưa:

 Hội đồng xét xử!

 Thưa Đại diện Viện Kiểm sát thực hành quyền công tố Nhà nước và vị Luật sư đồng nghiệp, cùng các quý vị có mặt tại phiên tòa ngày hôm nay

Tôi là Luật sư BÙI THỊ TÂM - Trưởng VPLS Tâm và Cộng sự, thuộc Đoàn Luật sư tỉnh Bình Phước Là người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho Nguyên đơn là bà Nguyễn Thị Hảo trong vụ án ly hôn được đưa ra xét xử hôm nay

Qua nghiên cứu hồ sơ vụ án, trao đổi với các đương sự và theo dõi diễn biến phiên tòa ngày hôm nay, tôi xin đưa ra quan điểm để bảo vệ quyền và lợi ích chính đáng, hợp pháp cho thân chủ của tôi Chúng tôi xin khẳng định, các yêu cầu của chị Hảo đưa ra là hoàn toàn có căn cứ

và hợp pháp

 4.1 Về tố tụng

3

Trang 6

Nhận thấy trong quá trình giải quyết vụ án cho đến thời điểm diễn ra phiên toàn ngày hôm nay, không phát sinh các tình tiết tố tụng làm ảnh hưởng đến quá trình giải quyết vụ án

4.2 Về nội dung

4.2.1 Về yêu cầu ly hôn

Chị Nguyễn Thị Hảo và anh Nguyễn Văn Nguyệt đăng ký kết hợp hợp pháp trên cơ sở tự nguyện theo Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn ngày 26/03/1999 Tuy nhiên, sau 02 năm đời sống hôn nhân phát sinh nhiều mâu thuẫn Anh chị cũng đã ly thân từ ngày 14/12/2014 đến nay Tính đến thời điểm hiện tại qua lời trình bày của 02 bên thì mẫu thuẫn đã đến mức đỉnh điểm, xác định không thể hòa giải được Vì vậy, chị Hảo yêu cầu xin ly hôn với anh Nguyệt

và anh Nguyệt cũng đồng ý với yêu cầu ly hôn trên

Do vậy, có thể khẳng định hai bên không thể tiếp tục sống chung, mục đích hôn nhân không đạt được Do vậy, tôi kính đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ vào Khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân gia đình 2014 (Luật HNGĐ 2014) và các chứng cứ tại hồ sơ cũng như tại phiên tòa ngày hôm nay, chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Hảo và anh Nguyệt

4.2.2 Về việc nuôi con chung

a/ Cháu Nguyễn Thị Nhi (04/01/2000) – 15 tuổi

Trong quá trình giải quyết vụ án, anh Nguyệt và chị Hảo đã đạt được thỏa thuận về việc chị Hảo sẽ tiếp tục nuôi dưỡng cháu Nhi, thể hiện ở các Biên bản hòa giải (BL 148-152, 175-177)

Đồng thời, cháu Nhi cũng có đề nghị được ở với mẹ thông qua Đơn đề nghị (BL 30) và xét khả năng kinh tế cũng như các yếu tố khác của chị Hảo là hoàn toàn đáp ứng được việc nuôi dạy cháu Nhi tốt

b/ Cháu Nguyễn Đức Anh (13/06/2007) – 09 tuổi

Theo đơn đề nghị (BL 31) và Biên bản lấy lời khai (BL 167-168) có thể thấy được nguyện vọng của cháu Đức Anh, nếu hai bố mẹ ly hôn, cháu muốn ở với mẹ Hiện nay cháu đã được

10 tuổi – đây là độ tuổi khá nhạy cảm và dễ bị ảnh hưởng tâm lý và tính cách Trong bối cảnh

bố mẹ ly hôn, việc cháu được ở cùng với mẹ và chị gái 15 tuổi sẽ tốt hơn cho cháu và bản thân cháu cũng đã thể hiện nguyện vọng được ở với mẹ tại Biên bản lấy lời khai ngày 05/07/2016 (BL 167-168) có sự chứng kiến của bà nội của cháu là bà Nguyễn Thị Thoa

Xét về kinh tế và khả năng nuôi dưỡng, hiện nay, chị Hảo đang sống ở nhà mẹ đẻ và có công việc với mức lương khá cũng như nơi ở ổn định, cùng với đó lalf sự giúp đỡ của mẹ ruột trong việc nuôi dạy các cháu, thể hiện ở việc xét hỏi tại phiên tòa hôm nay và Biên bản lấy

Trang 7

lời khai của chị Hảo (BL 108-109) Nói cách khác, chị Hảo hoàn toàn có đủ điều kiện để nuôi dưỡng cháu Đức Anh

Thêm vào việc thời gian qua khi cháu Đức Anh ở với bố, anh Nguyệt dã không cho chị Hảo gặp cháu, vì nếu chị Hảo gặp thì anh Nguyệt sẽ đánh cháu Điều này chính quyền và bà con hàng xóm láng giềng đều biết và ông Đỗ Văn Tư- cán bộ tư pháp xã Thượng Đtạ cũng đã xác nhận thực tế này thông qua Biên bản xác minh ngày 09/03/2016 (BL 73-74) Như vậy, nếu anh Nguyệt được giao nuôi cháu Đức Anh thì sau khi ly hôn, quyền được thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Đức Anh của chị Hảo theo Khoản 2 Điều 83 Luật HNGĐ

2014 không được bảo đảm

Như vậy, việc chị Hảo yêu cầu nuôi cả 02 con chung là cháu Nhi và cháu Đức Anh không cần cấp dưỡng là hoàn toàn phù hợp với quy định pháp luật cũng như thực tế hiện tại và mong muốn của hai cháu

4.3 Về tài sản chung

Gồm: 01 ngôi nhà và các công trình phụ nằm trên thửa đất số 496, tờ bản đồ số 01, diện tích 216m2 tại địa chỉ xã Thượng Đạt, huyện Nam Sách, tỉnh Hải Dương

4.3.1 Thửa đất số 496 là tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân

Trên đây là toàn bộ quan điểm của tôi

Trân trọng cảm ơn Hội đồng xét xử đã lắng nghe !

Kính mời Hội đồng xét xử tiếp tục làm việc

5

Ngày đăng: 27/09/2022, 08:23

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w