1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tiểu luận học phần luật ngân hàng

31 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tiểu Luận Học Phần: Luật Ngân Hàng
Tác giả Lâm Võ Thành Đạt
Trường học Học viện Cán bộ Thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Luật
Thể loại tiểu luận
Năm xuất bản 2022
Thành phố TP. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 243,16 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đúng, căn cứ vào khoản 2 điều 1 Thông tư 07/2014 của NHNN và Quyếtđịnh số 1729 của Thống đốc NHNN thì đối với tiền gửi với kỳ hạn 6 tháng trởlên thì tổ chức tín dụng với khách hàng tự th

Trang 3

PHIẾU CHẤM ĐIỂM Giảng viên chấm vòng 1 Giảng viên chấm vòng 2

Trang 4

CÂU HỎI

Câu 1 (5,0 điểm)

Những hoạt động sau đây của Ngân hàng thương mại B đúng hay sai, vìsao?

1 Cho Hộ gia đình X vay 10 tỷ đồng để chăn nuôi gà với lãi suất 10%/năm

2 Tuyển dụng Trưởng phòng Tín dụng đã từng bị kết án 05 năm tù giam về Tộithiếu trách nhiệm gây thiệt hại đến tài sản của Nhà nước, cơ quan, tổ chức,doanh nghiệp (Điều 179 Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2017)

3 Cung cấp thông tin tiền gửi của cá nhân X cho cá nhân Y (không có ủy quyềncủa cá nhân X)

4 Nhận 100 tỷ tiền gửi kỳ hạn 03 tháng của tổ chức X với lãi suất 08%/tháng

5 Nhận 20 tỷ tiền gửi kỳ hạn 12 tháng của cá nhân Y với lãi suất 08 %/tháng

Câu 2 (5,0 điểm)

So sánh Ngân hàng nhà nước Việt Nam và ngân hàng thương mại

Trang 5

BÀI LÀM Câu 1:

1 Cho Hộ gia đình X vay 10 tỷ đồng để chăn nuôi gà với lãi suất 10%/năm.

Sai, căn cứ vào khoản 1 điều 101 Bộ luật dân sự 2015; điểm a khoản 3điều 1 Nghị định 116/2018 của Chính phủ; khoản 3 điều 2 Thông tư 39/2016 củaNHNN thì xác định như sau: Khách hàng vay vốn tại các tổ chức tín dụng phải

là pháp nhân được thành lập, hoạt động ở Việt Nam, thành lập ở nước ngoài vàhoạt động hợp pháp ở Việt Nam; cá nhân có quốc tịch Việt Nam hoặc nướcngoài Tuy nhiên, hộ gia đình X không phải là chủ thể có tư cách pháp nhân nênkhông được vay vốn tại các tổ chức tín dụng Việc ngân hàng này cho hộ giađình X vay vốn là sai quy định pháp luật

2 Tuyển dụng Trưởng phòng Tín dụng đã từng bị kết án 05 năm tù giam về Tội thiếu trách nhiệm gây thiệt hại đến tài sản của Nhà nước, cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp (Điều 179 Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2017).

Đúng, vì mặc dù hình phạt bổ sung của Điều 179 BLHS 2015 là cấm đảmnhiệm chức vụ từ 1 đến 5 năm, nhưng chức danh Trưởng phòng Tín dụng khôngnằm trong những chức vụ bị cấm đảm nhiệm tại điểm a khoản 1, điểm c khoản 2Điều 33 Luật Tổ chức tín dụng quy định về những trường hợp không được đảmnhiệm chức vụ Do đó, ngân hàng vẫn được phép tuyển dụng người này cho vịtrí Trưởng phòng Tín dụng

3 Cung cấp thông tin tiền gửi của cá nhân X cho cá nhân Y (không có ủy quyền của cá nhân X).

Sai, vì căn cứ vào khoản 3 Điều 14 Luật các Tổ chức tín dụng; khoản 3Điều 4 Nghị định 117/2018 về việc bảo mật, cung cấp thông tin khách hàng của

tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thì Ngân hàng phải có tráchnhiệm bảo mật, chỉ được cung cấp thông tin khi có sự đồng ý của X Những cơquan, tổ chức, cá nhân chỉ được phép yêu cầu ngân hàng cung cấp thông tinkhách hàng theo đúng mục đích, nội dung, phạm vi, thẩm quyền theo quy định

Trang 6

của pháp luật hoặc khi được sự chấp thuận của khách hàng và phải chịu tráchnhiệm về việc yêu cầu cung cấp thông tin khách hàng.

4 Nhận 100 tỷ tiền gửi kỳ hạn 03 tháng của tổ chức X với lãi suất 08%/tháng.

Sai, căn cứ theo Quyết định 1729/QĐ-NHNN về mức lãi suất tối đa tiềngửi, cụ thể tại khoản 2 điều 1 thì mức lãi suất tối đa áp dụng đối với tiền gửi có

kỳ hạn từ 1 tháng đến dưới 6 tháng là 4,0%/năm Tức là trong trường hợp nàythì lãi suất tiền gửi 100 tỷ kỳ hạn 3 tháng của tổ chức X hàng tháng là khoảng0,3%

5 Nhận 20 tỷ tiền gửi kỳ hạn 12 tháng của cá nhân Y với lãi suất 08 %/tháng.

Đúng, căn cứ vào khoản 2 điều 1 Thông tư 07/2014 của NHNN và Quyếtđịnh số 1729 của Thống đốc NHNN thì đối với tiền gửi với kỳ hạn 6 tháng trởlên thì tổ chức tín dụng với khách hàng tự thỏa thuận trên cơ sở cung - cầu vốnthị trường, NHNN có áp mức trần lãi suất tiền gửi nhưng loại trừ kỳ hạn trên 6tháng nên việc ngân hàng cho Y gửi tiền với mức lãi suất là 08%/năm là đúngquy định pháp luật Tuy nhiên, trường hợp này chỉ đúng về mặt pháp lý, còn vềquy luật cung cầu thì sai vì nếu áp mức lãi suất ở mức 08%/tháng thì sẽ xảy ratình trạng đổ xô đi gửi tiền, lượng tiền lưu thông trong thị trường bị giảm mạnh

và về lâu về dài sẽ xảy ra hiện tượng giảm phát

Câu 2:

Khi loài ngoài người đạt đến một độ phát triển nhất định, hình thức và tưtưởng của chủ nghĩa tư bản dần dân thay đổi và trở thành hình thức xã hội thốngtrị thế giới trong nhiều thế kỷ cho đến tận bây giờ Ngày ấy, khi sản xuất hànghóa, vật chất dôi dư đã xảy ra tình trạng dư thừa, cùng với đó các chế tài phápluật chỉ dừng lại ở mức sơ khai, hình thức nên nạn cướp bốc, trộm cắp hoànhhành nên các thương nhân, các gia đình có của cải, trong cộng đồng chỉ tìm thấy

sự an tâm khi gửi vàng bạc đá quý dư thừa vào nhà thờ, các nhà giàu có hoặclãnh chúa vì những nơi ấy an toàn cho tiền bạc của họ Lúc ấy ngân hàng cònđơn giản, người dân gửi tiền cho nhà thờ, lãnh chúa, đến kì hạn họ rút tiền ra vàđem trả tiền công cho việc cất giữ Cùng với đó, một khi xã hội đã phát triển,tích tụ tư bản tăng cao tất yếu sẽ phát sinh sự phân hóa giàu nghèo, sự phân hóa

Trang 7

rõ rệt này kéo theo nhu cầu được vay vốn trong xã hội của những người cần vốntrong khi các tổ chức giữ tiền cho giới quý tộc trong một thời gian sẽ cho vay đểkiếm lời.

Trải qua nhiều thăng trầm của lịch sử cho đến tận ngày nay, ngành ngânhàng luôn là một ngành mũi nhọn của tất cả các quốc gia Sở dĩ ngân hàng cóthể phát triển nhanh như vậy là do nền kinh tế, tài chính phát triển nhanh chóng,hoạt động thương mại diễn ra sôi nổi Thế giới hình thành nhiều hệ thống khácnhau, tuy nhiên có một điều đáng nói là có giai đoạn tất cả ngân hàng đều cóquyền phát hành tiền, giấy tờ có giá làm cho một quốc gia mà lại có nhiều loạitiền, mỗi loại lại có giá trị khác nhau Tình trạng hổn loạn xảy ra nên các giớicầm quyền đã dùng quyền lực nhà nước để hình thành hệ thống ngân hàng haicấp: Ngân hàng Trung ương (mỗi quốc gia sẽ có tên gọi khác nhau) và ngânhàng thương mại

Ở Việt Nam chúng ta ngân hàng nếu so với sự hình thành của các hệthống khác trên thế giới thì có thể nói là một ngành mới Nhìn từ mô hình ngânhàng hai cấp trên thế giới và việc thiết kế mô hình ngân hàng ở Việt Nam cho tớithời điểm này được xem là phù hợp với điều kiện thực tiễn Bên cạnh đó, trongtiến trình hội nhập với thế giới hiện nay thì hoạt động ngân hàng ở nước ta đãlàm rất tốt nhiệm vụ của mình Đặc biệt trng bối cảnh đại dịch Covid – 19 gâynhiều tác động tiêu cực lên nền kinh tế thì Ngân hàng nhà nước Việt Nam và cácngân hàng thương mại đã có những hoạt động giúp giữ vững sự ổn định của nềnkinh tế, đó là một điều đáng ghi nhận Tuy nhiên, mặc dù đã có nhiều văn bảnquy phạm pháp luật quy định về Ngân hàng nhà nước là gì; ngân hàng thươngmại là gì Song, vẫn còn nhiều điều khó hiểu cần làm rõ thêm Chính vì thế, cầnthiết phải có sự so sánh, tìm hiểu những đặc điểm của hai cấp ngân hàng này, từ

đó có cái nhìn cụ thể hơn về ngành ngân hàng Việt Nam

I Sự ra đời và phát triển của hệ thống Ngân hàng Việt Nam.

Trước cách mạng tháng 8/1945, Việt Nam là nước thuộc địa nửa phongkiến dưới sự thống trị của thực dân Pháp Hệ thống tiền tệ, tín dụng ngân hàngđược thiết lập và hoạt động chủ yếu phục vụ chính sách thuộc địa của Pháp ở

Trang 8

Việt Nam Trong suốt thời kỳ thuộc địa, sự hình thành và phát triển của hệ thốngtiền tệ, tín dụng đều do Chính phủ Pháp xếp đặt, bảo hộ thông qua Ngân hàngĐông Dương Thực chất, Ngân hàng Đông Dương hoạt động với tư cách là mộtNgân hàng phát hành Trung ương, đồng thời là một ngân hàng kinh doanh đanăng bao gồm các nghiệp vụ ngân hàng thương mại và nghiệp vụ đầu tư

Sau khi giành được độc lập, Đảng và Nhà nước ta xác định một trongnhững nhiệm vụ trọng tâm là bước xây dựng nền tiền tệ và hệ thống ngân hàngđộc lập, tự chủ Nhiệm vụ này dần trở thành hiện thực khi bước sang năm 1950,cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân Việt Nam ngày một tiến triển mạnh

mẽ với những chiến thắng vang dội trên khắp các chiến trường, vùng giải phóngkhông ngừng được mở rộng Sự chuyển biến của cục diện cách mạng đòi hỏicông tác kinh tế, tài chính phải được củng cố và phát triển theo yêu cầu mới.Trên cơ sở chủ trương chính sách mới về tài chính- kinh tế mà Đại hội Đảngtoàn quốc lần thứ II (tháng 02/1951) đề ra, ngày 6 tháng 5 năm 1951, Chủ tịch

Hồ Chí Minh đã ký Sắc lệnh số 15/SL thành lập Ngân hàng Quốc gia Việt Namvới các nhiệm vụ chủ yếu là: Quản lý việc phát hành giấy bạc và tổ chức lưuthông tiền tệ, quản lý Kho bạc nhà nước, thực hiện chính sách tín dụng để pháttriển sản xuất, phối hợp với mậu dịch để quản lý tiền tệ và đấu tranh tiền tệ vớiđịch Sự ra đời của Ngân hàng Quốc gia Việt Nam là một bước ngoặt lịch sử, làkết quả nối tiếp của quá trình đấu tranh xây dựng hệ thống tiền tệ, tín dụng độclập, tự chủ, đánh dấu bước phát triển mới, thay đổi về chất trong lĩnh vực tiền tệ,tín dụng ở nước ta

Ở thời kỳ kháng chiến chống mỹ, hoạt động của Ngân hàng Quốc gia tậptrung vào việc tăng cường quản lý, điều hoà lưu thông tiền tệ theo các nguyêntắc quản lý kinh tế XHCN; xây dựng và hoàn thiện chế độ tín dụng hướng vàophục vụ phát triển kinh tế quốc doanh và kinh tế tập thể; mở rộng phạm vi và cảitiến nghiệp vụ thanh toán không dùng tiền mặt, thiết lập vai trò ngân hàng làtrung tâm thanh toán của nền kinh tế; mở rộng quan hệ thanh toán và tín dụngquốc tế; thực hiện chế độ Nhà nước độc quyền quản lý ngoại hối Bên cạnh đó,

Trang 9

Ngày 26/10/1961, Ngân hàng Quốc gia Việt Nam được đổi tên thành Ngân hàngNhà nước Việt Nam.

Thời kỳ 1975-1985 là giai đoạn khôi phục kinh tế sau chiến tranh Ngânhàng Nhà nước Việt Nam đã thực hiện thanh lý hệ thống Ngân hàng của chế độ

cũ ở miền Nam; thu hồi tiền cũ ở cả hai miền Nam- Bắc; phát hành các loại tiềnmới của nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam Trong giai đoạn này, hệthống Ngân hàng Nhà nước về cơ bản vẫn hoạt động như là một công cụ ngânsách, chưa thực hiện các hoạt động kinh doanh tiền tệ theo nguyên tắc thịtrường

Tháng 3/1988, Hội đồng Bộ trưởng ban hành Nghị định 53/HĐBT vớiđịnh hướng cơ bản là chuyển hẳn hệ thống ngân hàng sang hoạt động kinhdoanh Tháng 5/1990,Hội đồng Nhà nước thông qua và công bố Pháp lệnh Ngânhàng Nhà nước Việt Nam và Pháp lệnh ngân hàng, hợp tác xã tín dụng và công

ty tài chính Sự ra đời của 2 Pháp lệnh ngân hàng đã chính thức chuyển cơ chếhoạt động của hệ thống Ngân hàng Việt Nam từ một cấp sang hai cấp Trong đó,Ngân hàng Nhà nước thực hiện chức năng quản lý nhà nước về hoạt động kinhdoanh tiền tệ, ngân hàng và thực thi nhiệm vụ của một Ngân hàng trung ương;các ngân hàng thương mại và tổ chức tín dụng kinh doanh tiền tệ, tín dụng,thanh toán, ngoại hối và dịch vụ ngân hàng trong khuôn khổ pháp luật

Từ năm 1990 đến nay, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chứccủa NHNN tiếp tục được bổ sung, hoàn thiện theo quy định của Luật Ngân hàngNhà nước Việt Nam năm 1997 (sửa đổi, bổ sung năm 2003), Luật Ngân hàngNhà nước Việt Nam năm 2010 và các nghị định của Chính phủ quy định chứcnăng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của NHNN (Nghị định số88/1998/NĐ-CP ngày 02/11/1998, Nghị định số 52/2003/NĐ-CP ngày19/5/2003, Nghị định số 96/2008/NĐ-CP ngày 26/8/2008, Nghị định số156/2013/NĐ-CP ngày 11/11/2013)

Qua quá trình hình thành và phát triển, có thể do tính chất chiến tranh kéodài cùng với sự nhận thức chưa kịp thời nên hệ thống ngân hàng của Việt Namchưa được tổ chức chặt chẽ và hiện đại Sự thay đổi mang tính quyết định chỉ

Trang 10

sau thời kỳ đổi mới khi mà ban hành hai Pháp lệnh quan trọng, chính thức hệthống ngân hàng Việt Nam tồn tại dưới dạng hai cấp Từ đó, có thể nhận ra rằngvới một hệ thống gồm các ngân hàng thương mại quốc doanh, ngân hàng thươngmại cổ phần, ngân hàng liên doanh, chi nhánh ngân hàng nước ngoài cùng vớiquá trình chuyển đổi cơ chế kinh tế từ tập trung bao cấp sang kinh doanh thịtrường theo định hướng xã hội chủ nghĩa, công cuộc đổi mới ngân hàng nóichung và sự tồn tại, phát triển của hệ thống ngân hàng thương mại nói riêng đãthành công ở Việt Nam chúng ta.

II Địa vị pháp lý của Ngân hàng Nhà nước và Ngân hàng thương mại.

2.1 Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

2.1.1 Địa vị pháp lý của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

Ở Việt Nam, mô hình Ngân hàng Trung ương trực thuộc Chính phủ đượcxác lập ngay từ khu mới chuyển sang mô hình ngân hàng hai cấp Theo đó,Ngân hàng Nhà nước, là cơ quan của Hội đồng Bộ trưởng, có chức năng quản lýNhà nước về hoạt động tiền tệ, tín dụng, ngân hàng trong cả nước, nhằm ổn địnhgiá trị đồng tiền; là cơ quan duy nhất phát hành tiền của nước Cộng hoà xã hộichủ nghĩa Việt Nam

Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam năm 2010 trên cơ sở kế thừa các quyđịnh pháp luật trước đây về vị trí pháp lý của Ngân hàng Nhà nước tiếp tụckhẳng định Ngân hàng Nhà nước Việt Nam là cơ quan ngang bộ của Chính phủ,

là Ngân hàng trung ương của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam Ngânhàng Nhà nước thực hiện chức năng quản lý nhà nước về tiền tệ, hoạt động ngânhàng và ngoại hối (sau đây gọi là tiền tệ và ngân hàng); thực hiện chức năng củaNgân hàng trung ương về phát hành tiền, ngân hàng của các tổ chức tín dụng vàcung ứng dịch vụ tiền tệ cho Chính phủ Từ quy định của pháp luật, vị trí pháp

lý của Ngân hàng Nhà nước được thể hiện trên những khía cạnh sau đây1:

- Với tư cách là một trong 4 cơ quan ngang bộ của Chính phủ, Ngân hàng Nhànước là một cơ quan quản lý nhà nước về lĩnh vực tiền tệ ngân hàng cao nhấtcủa nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam Vị trí pháp lý của Ngân hàng

1 Điều 2 Luật Ngân hàng Nhà nước 2010.

Trang 11

Nhà nước trong hệ thống tổ chức bộ máy nhà nước thuộc hệ thống cơ quan hànhpháp, thực hiện chức năng quản lý hành chính nhà nước chứ không chỉ đơnthuần là một ngân hàng.

- Với tư cách là Ngân hàng Trung ương, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam giữ vaitrò điều tiết, chi phối hệ thống ngân hàng thông qua các nghiệp vụ ngân hàngtrung ương: nghiệp vụ tín dụng, nghiệp vụ thị trường mở, nghiệp vụ ngoại hối,nghiệp vụ thanh toán qua hệ thống ngân hàng… Với tư cách là ngân hàng trungương, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam thực hiện một số nhiệm vụ sau:

+ Ngân hàng Nhà nước Việt Nam là ngân hàng độc quyền phát hành tiền.+ Cấp tín dụng thông qua hình thức tái cấp vốn cho các tổ chức tín dụngthông qua hình thức tái cấp vốn, cho vay trong tình trạng khẩn cấp…

2.1.2 Tư cách pháp nhân của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

Để xác định tư cách pháp nhân của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chúng

ta cũng căn cứ trên bốn điều kiện theo quy định tại điều 74 Bộ luật Dân sự năm

2015 nếu không đảm bảo một trong bốn điều kiện đó thì không có tư cách phápnhân:

- Được thành lập phù hợp với quy định của pháp luật (Ngân hàng được thành lậptrên cơ sở Sắc lệnh số 15/SL ngày 06/5/1951 của Chủ tịch nước Việt Nam dânchủ cộng hoà)

- Có cơ cấu tổ chức theo quy định tại Điều 83 Bộ luật Dân sự năm 2015 (phápnhân có cơ quan điều hành; tổ chức, nhiệm vụ và quyền hạn được quy địnhtrong điều lệ của pháp nhân hoặc trong quyết định thành lập pháp nhân; phápnhân có cơ quan khác theo quyết định của pháp nhân hoặc theo quy định củapháp luật) Ngân hàng Nhà nước được tổ chức thành hệ thống tập trung, thốngnhất, gồm bộ máy điều hành và các đơn vị hoạt động nghiệp vụ tại trụ sở chính,chi nhánh, văn phòng đại diện, đơn vị trực thuộc khác2

- Có tài sản riêng độc lập với tài sản của tổ chức, pháp nhân khác và tự chịutrách nhiệm về tài sản của mình Vốn Ngân hàng nhà nước Việt Nam thuộc sởhữu nhà nước, theo đó căn cứ vào Quyết định số 07/2013/QĐ-TTg của Thủ

Trang 12

tướng chính phủ về chế độ tài chính của Ngân hàng nhà nước thì “Mức vốn

pháp định của Ngân hàng Nhà nước là 10.000 (mười ngàn) tỷ đồng Việc thay đổi mức vốn pháp định này do Thủ tướng Chính phủ quyết định trên cơ sở đề nghị của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước và Bộ trưởng Bộ Tài chính” 3

- Nhân danh mình tham gia các quan hệ pháp luật một cách độc lập và được luậtNgân hàng Nhà nước Việt Nam quy định là một pháp nhân

2.2 Ngân hàng thương mại.

2.2.1 Địa vị pháp lý và tư cách pháp nhân của ngân hàng thương mại.

Ngân hàng thương mại là một trong những loại hình của Tổ chức tíndụng Tức là doanh nghiệp thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng và các hoạtđộng kinh doanh khác theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng nhằm mụctiêu lợi nhuận4 Cũng tương tự như Ngân hàng Nhà nước, thì các ngân hàngthương mại vẫn có tư cách pháp nhân phù hợp với điều kiện của Bộ luật Dân sự2015

Vốn pháp định của ngân hàng thương mại được quy định tại Nghị định86/2019 của Chính phủ, cụ thể tại khoản 1 điều 2 Nghị định thì cần phải có tốithiểu 3000 tỷ đồng để thành lập ngân hàng thương mại

III Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của NHNN Việt Nam và NHTM.

3.1 Ngân hàng nhà nước Việt Nam.

3.1.1 Chức năng.

Như đã trình bày, với tư cách là là một cơ quan hành chính nhà nước,Ngân hàng Nhà nước có chức năng quản lý nhà nước về tiền tệ, hoạt động ngânhàng và ngoại hối

Với tư cách là Ngân hàng trung ương, Ngân hàng nhà nước có chức năngphát hành tiền, là ngân hàng của các tổ chức tín dụng và cung ứng tiền choChính Phủ

Trang 13

tín dụng, bảo đảm sự an toàn, hiệu quả của hệ thống thanh toán quốc gia gópphần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội theo định hưởng xã hội chủ nghĩa Đểthực hiện các chức năng của mình, Ngân hàng Nhà nước được trao những nhiệm

- Xây dựng chỉ tiêu lạm phát hằng năm để Chính phủ trình Quốc hội quyết định

và tổ chức thực hiện

- Tổ chức, điều hành và phát triển thị trường tiền tệ

- Tổ chức hệ thống thống kê, dự báo về tiền tệ và ngân hàng; công khai thông tin

về tiền tệ và ngân hàng theo quy định của pháp luật

- Tổ chức in, đúc, bảo quản, vận chuyển tiền giấy, tiền kim loại; thực hiệnnghiệp vụ phát hành, thu hồi, thay thế và tiêu huỷ tiền giấy, tiền kim loại (…)

Cùng một số nhiệm vụ, quyền hạn khác cũng được quy định tại điều 4luật Ngân hàng nhà nước Việt Nam 2010

3.2 Ngân hàng thương mại.

3.2.1 Chức năng.

Qua hoạt động thực tiễn thì có thể hình dung những chức năng cơ bản củacác ngân hàng thương mại như sau:

- Là ngân hàng trung gian: Ngân hàng thương mại là cầu nối giữa người thừa

vốn và người thiếu vốn Trong đó, có những chủ thể trong chức năng này là:+ Đối với khách hàng: là người gửi tiền, họ sẽ thu lợi từ nguồn vốn tạm thờinhàn rỗi của mình dưới hình thức tiền lãi, an toàn tiền gửi, tiện ích Với người đivay, giúp cho các chủ thể trong nền kinh tế thoả mãn cầu vốn tạm thời thiếu hụt

Trang 14

trong quá trình sản xuất kinh doanh, đồng thời tiết kiệm chi phí, thời gian, tiệnlợi, an toàn và hợp pháp.

+ Đối với ngân hàng, chức năng này là cơ sở cho sự tồn tại và phát triển ngânhàng thông qua lợi nhuận từ chênh lệch lãi suất cho vay và lãi suất tiền gửi,đồng thời nó là cơ sở để ngân hàng thương mại tạo bút tệ góp phần tăng qui môtín dụng cho nền kinh tế

+ Đối với nền kinh tế, chức năng này giúp điều hoà vốn tiền tệ từ nơi tạm thời

dư thừa đến nơi tạm thời thiếu hụt góp phần phát triển sản xuất kinh doanh thúcđẩy tăng trưởng kinh tế

- Là bên trung gian thanh toán: Ngân hàng thương mại thay mặt khách hàng

trích tiền trên tài khoản trả cho người thụ hưởng hoặc nhận tiền vào tài khoản.Nhờ chức năng này mà khách hàng có được kênh thanh toán an toàn, nhanhchóng, hiệu quả Đối với ngân hàng, tạo điều kiện thu hút nguồn vốn tiền gửithông qua cung ứng một dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt có chất lượngcao

- Chức năng tạo tiền: Với mục tiêu tìm kiếm lợi nhuận, ngân hàng vô hình

chung thực hiện chức năng tạo tiền cho nền kinh tế thông qua hoạt động tíndụng và thanh toán Thông qua chức năng trung gian tín dụng, ngân hàng sửdụng nguồn vốn huy động được để đi vay Sau đó, số tiền đó lại được đưa vàonền kinh tế thông qua hoạt động mua hàng hóa, trong khi những người có số dưtài khoản tiếp lại tiêu dùng thông qua các hình thức thanh toán qua thẻ, v.v

- Chức năng là thủ quỹ: Với chức năng này, ngân hàng thương mại nhận tiền

gửi, giữ tiền, bảo quản tiên, thực hiện yêu cầu rút tiền, chi tiền cho khách hàngcủa mình là các chủ thể trong nền kinh tế

3.2.2 Nhiệm vụ.

Các ngân hàng thương mại cơ bản sẽ có những nhiệm vụ sau đây:

- Huy động vốn

- Cho vay

- Kinh doanh ngoại hối

- Cung ứng các dịch vụ thanh toán và ngân quỹ

Trang 15

- Kinh doanh các dịch vụ ngân hàng bao gồm: Thu, phát tiền mặt; mua bán vàngbạc, tiền tệ; máy rút tiền tự động, dịch vụ thẻ; két sắt, nhận bảo quản, cất giữ,chiết khấu thương phiếu và các loại giấy tờ có giá khác, thẻ thanh toán; nhận uỷthác cho vay của các tổ chức tài chính, tín dụng, tổ chức, cá nhân trong và ngoàinước; đại lý cho thuê tài chính, chứng khoán, bảo hiểm và các dịch vụ ngânhàng khác được Nhà nước và Ngân hàng Nông nghiệp cho phép.

- Cầm cố, chiết khấu thương phiếu và các giấy tờ có giá ngắn hạn khác theo quyđịnh của Ngân hàng Nông nghiệp

- Thực hiện dịch vụ cầm đồ theo quy định của pháp luật và của Ngân hàng Nôngnghiệp

- Thực hiện đồng tài trợ, đầu mối đồng tài trợ cấp tín dụng theo quy định và thựchiện các nghiệp vụ tài trợ thương mại khác theo quy định của Ngân hàng Nôngnghiệp

- Bảo lãnh vay, bảo lãnh thanh toán, bảo lãnh thực hiện hợp đồng, bảo lãnh dựthầu, bảo lãnh đảm bảo chất lượng sản thanh, bảo lãnh hoàn thanh toán, bảo lãnhđối ứng và các hình thức bảo lãnh ngân hàng khác cho các tổ chức, cá nhântrong nước theo quy định của Ngân hàng Nông nghiệp

- Kinh doanh vàng bạc theo quy định của Ngân hàng Nông nghiệp

- Tư vấn tài chính, tín dụng cho khách hàng

Ngày đăng: 24/09/2022, 16:51

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w