Untitled BỘ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO UEH UNIVERSITY TRƯỜNG KINH DOANH UEH KHOA TÀI CHÍNH □□ TIỂU LUẬN HỌC PHẦN KINH TẾ LƯỢNG ỨNG DỤNG ĐỀ TÀI ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC YẾU TỐ ĐẾN TIỀN LƯƠNG CỦA CEO Giảng viên giảng[.]
Trang 1UEH UNIVERSITY TRƯỜNG KINH DOANH UEH
KHOA TÀI CHÍNH -□□
-TIỂU LUẬN HỌC PHẦN KINH TẾ LƯỢNG ỨNG DỤNG
ĐỀ TÀI:
ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC YẾU TỐ ĐẾN TIỀN LƯƠNG CỦA CEO
Sinh viên thực hiện :
( Nhóm 6)
Châu Kiều Anh Phạm Thị Hoàng Anh
Vũ Thị Hiền Anh Đặng Thanh Thảo Nguyễn Ngọc Anh Thư Hứa Thị Nhật Hảo
Trang 2MỤC LỤC
I MỞ ĐẦU 3
1 Lý do chọn đề tài 3
2 Mục tiêu và nhiệm vụ 3
2.1 Mục tiêu tổng quát 3
2.2.Mục tiêu cụ thể 3
2.3.Mối quan hệ giữa các đặc điểm (biến số) của đối tượng nghiên cứu 3
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4
3.1 Đối tượng nghiên cứu 4
3.2.Phạm vi nghiên cứu 4
4 Kết cấu đề bài 4
II NỘI DUNG 4
1 Cơ sở lý thuyết 4
1.1 Xây dựng mô hình nghiên cứu 4
1.2 Biến phụ thuộc 5
1.3 Biến độc lập 5
1.4 Mô tả các biến 5
2 Mô hình hồi quy 6
2.1 Hồi quy tổng thể và hồi quy mẫu 6
2.2 Kiểm định sự phù hợp của mô hình hồi quy:Kiểm định RESET 7
3 Kiểm định 7
3.1 Kiểm định sự phù hợp của mô hình 7
3.2 Kiểm định sự phân phối của u8
3.3 Kiểm định đa cộng tuyến 8
3.4 Kiểm định hiện tượng phương sai thay đổi 9
3.5 Kiểm định ý nghĩa thống kê riêng lẻ các biến 9
4 Ý nghĩa hệ số hồi quy 11
III KẾT LUẬN 11
Trang 3I MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Như chúng ta đã biết, tiền lương là một bộ phận của sản phẩm xã hội, nó được tính bằng tiền trả cho những người lao động dựa trên số lượng và chất lượng lao động của mỗi người dùng để bù đắp lại hao phí lao động của họ Do đó, tiền lương luôn được coi là một vấn đề thiết thực đối với tất cả người lao động Trên thực tế, tiền lương của mỗi người không phải đều giống hệt nhau Nghiên cứu cho thấy có nhiều yếu tố khác nhau ảnh hưởng đến tiền lương của người lao động chẳng hạn như trình độ học vấn, kinh nghiệm,… và sự tác động của mỗi yếu tố là khác nhau Tại Việt Nam, thanh niên thanh niên có độ tuổi từ 18 –
25 tuy có nhiều đóng góp nhưng họ lại không phải là những người giàu có Ngược lại, những người nằm trong độ tuổi lớn hơn hoặc bằng 50 lại là những người có thu nhập cao nhất
Thực tế cho thấy, người có học vấn càng cao thì thu nhập của họ càng cao Ví
dụ như theo nghiên cứu của Caponi và Plesca (2007) chỉ ra rằng những người tốt nghiệp đại học có thu nhập cao hơn những người chỉ tốt nghiệp phổ thông trung học từ 30% – 40% Yếu tố ngành nghề cũng là một trong những yếu tố quyết định về tiền lương của người lao động
Trên cơ sở các lý thuyết liên quan, đề tìm hiểu sâu hơn về vấn đề này, nhóm em quyết định chọn nghiên cứu đề tài “Ảnh hưởng của các yếu tố đến tiền lương của CEO” Trong quá trình làm bài tiểu luận, dù đã rất cố gắng nhưng chắc chắn không tránh khỏi những sai sót, kính mong được cô góp ý để nhóm chúng
em có thể hoàn thiện hơn bản báo cáo này
Chúng em xin chân thành cảm ơn cô!
2 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
2.1 Mục tiêu tổng quát
Tổng hợp các yếu tố ảnh hưởng đến tiền lương của CEO và so sánh mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đó Phân tích sự khác biệt về mức độ đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến tiền lương của CEO của nhóm đối tượng trên
2.2 Mục tiêu cụ thể
Từ kết quả tổng hợp có thể áp dụng các kiến thức về tính toán hồi quy và thống
kê Đồng thời, có thể áp dụng các phần mềm chuẩn trong thống kê và xử lý hồi quy để phân tích các biến và thu được các kết quả tính toán Các kết quả phân tích và nghiên cứu trên áp dụng kiến thức về mối quan hệ giữa các biến phân tích và các nhân tố của đối tượng nghiên cứu
2.3 Mối quan hệ giữa các đặc điểm (biến số) của đối tượng nghiên cứu
Trang 4 y: lsalary – Logarit của tiền lương trung bình năm 1990 của CEO (tính bằng đô la)
x1: age - Tuổi của CEO (dao động từ 33-90)
x2: college - =1 nếu học đại học
x3: grad - =1 nếu tốt nghiệp đại học
x4: comten - Số năm làm việc ở công ty
x5: ceoten - Số năm làm CEO ở công ty
x6: lsales – Logarit của doanh thu công ty (tính bằng đô la)
x7: profits - Lợi nhuận của công ty (tính bằng đô la)
x8: lmktval – Logarit của giá trị thị trường công ty
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Tuổi: từ 33 đến 90
3.2 Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi thời gian: 1990
Phạm vi chuyên môn, học thuật: Phần mềm R
4 Kết cấu đề tài
Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung của bài nghiên cứu sẽ bao gồm:
1 Xây dựng mô hình và mô tả các biến
2 Mô hình hồi quy
3 Kiểm định và khắc phục mô hình
II NỘI DUNG
1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1 Xây dựng mô hình nghiên cứu
Để nghiên cứu những yếu tố khác nhau tác động đến tiền lương của CEO, nhóm đã tiến hành tìm hiểu và dựa vào các nghiên cứu trước đây để xây dựng
mô hình phù hợp
Mô hình nghiên cứu những yếu tố khác nhau tác động đến tiền lương của CEO
Trang 51.2 Biến phụ thuộc
Biến phụ thuộc sử dụng trong mô hình là tiền lương mà CEO nhận được
Trong bài nghiên cứu, nhóm chọn tiền lương mà CEO nhận được làm đại diện
vì sẽ phản ánh rõ những người có học vấn càng cao thì thu nhập có càng cao hay không Hay nghiên cứu của Caponi và Plesca (2007) chỉ ra rằng những người tốt nghiệp đại học thu nhập cao hơn người chỉ tốt nghiệp phổ thông trung Thông qua mức độ ảnh hưởng của các yếu tố khác nhau tác động đến tiền lương của CEO, sẽ đưa ra những định hướng đúng để quyết định những ảnh hưởng tác động đến tiền lương CEO
1.3 Biến độc lập
Với mục đích của nghiên cứu là định lượng các yếu tố khác nhau tác động đến tiền lương CEO nên một số chỉ tiêu đại diện đã được nhóm khảo sát, xem xét
kỹ lưỡng và đưa vào mô hình Đây là các nhân tố quen thuộc gần gũi và mang tính chất đại diện phù hợp cho mục đích nghiên cứu Việc lựa chọn các nhân tố này dựa vào các lý thuyết kinh tế và các nghiên cứu trước đây Theo đó, các nhân tố được lựa chọn trong mô hình ở bảng 1 là: độ tuổi , đại học, tốt nghiệp đại học , số năm làm việc ở công ty, số năm làm CEO ở công ty, doanh thu, lợi nhuận, giá trị thị trường của công ty
Độ tuổi ( dao động từ 33-86 ): Độ tuổi có liên quan đến tiền lương Tuổi càng cao thì càng có nhiều kinh nghiệm hơn những người trẻ tuổi
Tốt nghiệp đại học: Người tốt nghiệp đại học càng nhanh chóng trở thành CEO và số tiền lương càng cao hơn
Số năm làm việc ở công ty (năm): số năm làm việc càng cao càng tích lũy nhiều kinh nghiệm và nâng cao tiền lương hơn
Số năm làm CEO ở công ty (năm): số năm làm CEO càng cao càng nâng cao tiền lương
Doanh thu (triệu đô): doanh thu công ty càng cao lương trả cho CEO càng cao
Giá trị thị trường của công ty: giá trị của công ty càng cao thì lương của CEO được trả càng cao
1.4 BẢNG MÔ TẢ CÁC BIẾN
Trang 6Các biến Loại biến Đặt biến Kỳ vọng Ghi chú
1 Biến phụ
thuộc
Tiền lương Định lượng lsalary
2 Biến độc
lập
Độ tuổi Định lượng age +
Tốt nghiệp
đại học Định tính grad +
Số năm làm
việc ở công
ty
Định lượng comten +
Số năm làm
CEO Định lượng ceoten +
Doanh thu Định lượng lsales +
Giá trị công
ty
Định lượng mktval +
2 MÔ H䤃
2.1 H
2.1.1 Hàm h
log(salary) = 0 + 1age + 2grad + 3comten + 4ceoten + 5log(sales) +
6mktval
Trong đó 0, 1,2, 3, 4, 5,6 là các tham số của mô hình với ý nghĩa:
● 0 : Tung độ gốc của hàm hồi quy tổng thể
● 1,2, 3, 4, 5,6 : Độ dốc của hàm hồi quy tổng thể, là lượng thay đổi trung bình của biến phụ thuộc salary khi age, grad, comten, ceoten, sales, mktval thay đổi
2.1.2 Hàm h
● y : lsalary - tiền lương
● x1: age - độ tuổi dao động từ 33-86
● x2: grad - tốt nghiệp đại học
● x3: comten - số năm làm việc tại công ty
● x4: ceoten - số năm làm CEO
● x5: lsales - doanh thu
● x6: mktval - giá trị công ty
Ta có:
0: Tung độ gốc của hàm hồi quy mẫu, là ước lượng điểm của 0
Trang 7y = 0 + 1x1+ 2x2 + 3x3 + 4x4 + 5x5 + 6x6
B愃ऀng 4: M漃Ȁ h椃
2.2 Kiểm định sự ph甃
B愃ऀng 5: Kiऀm đ椃⌀nh sư뀣 ph甃
- Kiểm định giả thuyết:
+ H0: Mô hình phù hợp
+ H1: Mô hình không phù hợp
- Cho α = 1%
Ta có: p-value = 0,07751 > α = 1%
=> Chấp nhận H0
=> Vơꄁi mư뀁c 礃Ā ngh椃̀a α =1% th椃
3 Kiểm định :
3.1 Kiểm định sự ph甃
R2 = 0,3295
Ý nghĩa của hệ số xác định: 32,95 % sự biến thiên của biến phụ thuộc được giải thích bởi biến độc lập
Trang 8Kiểm định: H0 : R2 ≤ 0 với mức ý nghĩa 10 %
H1 : R2 >0
Giá trị kiểm định: F= 5,663
P_value(F)= 4,437 e-14 < 0,1
→ Bác bỏ H0
→ Vậy mô hình phù hợp với mức ý nghĩa 10%
3.2 Kiểm định phân phối chuẩn của u :
Kiểm định: Ho : Sai số u có phân phối chuẩn
H1 :Sai số u không có phân phối chuẩn
Với mức ý nghĩa : α = 0.1
Ta có: p-value < α = 0.1
→ Bác bỏ Ho
Vậy sai số u không có phân phối chuẩn với mức ý nghĩa 10%
3.3 Kiểm định đa cộng tuyến
Đa cọ촂ng tuyến l愃 nhau.Khi hiện tươꄣng đa cọ촂ng tuyến x愃ऀy ra l愃 ƣ ƣ lệch, dẫn đến việc phân tích đ椃⌀nh l ơꄣng kh漃Ȁng còn ý nghĩa cũng nh khó có ƣ ƣ thऀ lọc đươꄣc 愃ऀnh hưởng c甃ऀa từng biến đọ촂c lập l攃Ȁn biến phụ thuọ촂c.
Kiऀm đ椃⌀nh sư뀣 xuất hiện trong m漃Ȁ h椃 VIF, ta thu đươꄣc:
Bảng:Kiểm tra đa cộng tuyến giữa các biến giải thích trong phần mềm R:
=>Các giá trị VIF của các biến độc lập đều nằm trong khoảng từ 1 đến nhỏ hơn
2 Do đó , các biến trong mô hình không tồn tại hiện tượng đa cộng tuyến với nhau
Trang 9 Với mức ý nghĩa
Kiểm định:
+ H0 : không có hiện tượng phương sai thay đổi
+H0 : phương sai là thay đổi
Với: p- value = 0.1975 > α = 0.1 → Chấp nhận H0
=> Do đó , phương sai là không thay đổi trong mô hình này
3.5 Kiểm định ý nghĩa thống kê riêng lẻ các biến
-Với mức ý nghĩa: α = 0.1
Kiểm định β1:
H0: β1 = 0 ; H1: β1 ≠ 0
Với p-value ( age) = 0.89643 > α = 0.1 → Chấp nhận H0.
=> Do đó , khi các yếu tố khác không đổi, biến “ age” biến đổi không
có ý nghĩa thống kê đến tiền lương của CEO
Kiểm định β2
H0: β2 = 0 ; H1: β2 ≠ 0
Với p-value ( grad) = 0.22583 > α = 0.1 → Chấp nhận H0
=> Do đó , khi các yếu tố khác không đổi, biến “grad” biến đổi không
có ý nghĩa thống kê đến tiền lương của CEO
Kiểm định β3
H0: β3 = 0 ; H1: β3 ≠ 0
Với p-value ( comten) = 0.00270 < α = 0.1 → Bác bỏ H0
=> Do đó , khi các yếu tố khác không đổi, biến “comten” biến đổi có ý nghĩa thống kê đến tiền lương của CEO
Kiểm định β4
H0: β4 = 0 ; H1: β4 ≠ 0
Với p-value ( ceoten) = 0.00473 < α = 0.1 → Bác bỏ H0
Trang 10=> Do đó , khi các yếu tố khác không đổi, biến “ tceoten” biến đổi có ý nghĩa thống kê đến tiền lương của CEO
Kiểm định β5
H0: β5 = 0 ; H1: β5 ≠ 0
Với p-value ( lsales) = 7,38e-10 < = 0.1 → Bác bỏ H0
=> Do đó , khi các yếu tố khác không đổi, biến “ lsales ” biến đổi có ý nghĩa thống kê đến tiền lương của CEO
Kiểm định β6
H0: β6 = 0 ; H1: β6 ≠ 0
Với p-value (mktval) = 0.05813 < α = 0.1 → Bác bỏ H0
=> Do đó , khi các yếu tố khác không đổi, biến “ mktval” biến đổi có ý nghĩa thống kê đến tiền lương của CEO
*Từ kiểm định trên , ta có kết luận:
Các nhóm biến có ý nghĩa thống kê riêng lẻ: ceoten , comten , lsales ,
mktval
Các nhóm biến không có ý nghĩa thống kê riêng lẻ: age, grad
*Bảng: SSR của mô hình h
=> Từ mô hình trên , ta có SSR= 63.625
*Bảng: Tìm SSR của mô hình h
10
Trang 11=> Từ mô hình trên, ta có SSRUR = 41.865
4 Ý nghĩa hệ số h
Hệ số β0 : Trong điều kiện yếu tố khác bằng 0 thì tiền lương
CEO bằng 5,1 USD/giờ
Hệ số β1: Trong điều kiện các yếu tố khác không đổi, khi độ tuổi tăng 1 năm thì tiền lương CEO tăng 0.125 USD/giờ
Hệ số β3 : Trong điều kiện các yếu tố khác không đổi,nếu số năm làm việc ở công ty tăng 1 năm thì tiền lương CEO tăng 0,152 USD/giờ
Hệ số β4 : Trong điều kiện các yếu tố khác không đổi, số năm làm CEO tăng 1 năm thì tiền lương CEO tăng 0,222 USD/giờ
Hệ số β5: Trong điều kiện các yếu tố khác không đổi, doanh thu tăng 1% thì tiền lương CEO tăng 0,797 USD/giờ
Hệ số β6 : Trong điều kiện các yếu tố khác không đổi,giá trị công ty tăng 1% thì tiền lương CEO tăng 0,01 USD/giờ
III KẾT LUẬN
1 Kết luận:
- Theo những phân tích bên trên , những yếu tố thật sự ảnh hưởng đến lương CEO là biến “ceoten”
- Bài nghiên cứu đã cho ta thấy những yếu tố tác động đến tiền lương của CEO Đối với sinh viên , thông qua bài nghiên cứu này có thể giúp cho bản thân sinh viên có thêm cái nhìn , kinh nghiệm để đạt được số tiền lương mà mình mong muốn Và thông qua bài nghiên cứu này , các doanh nghiệp có thể xem xét , điều chỉnh các chính sách hỗ trợ liên quan đến tiền lương CEO
- Hạn chế của bài nghiên cứu là:
Chưa kiểm định được mối quan hệ tương tác giữa các biến tác động đến tiền lương CEO
Trước khi thực hiện nghiên cứu, cả nhóm đều chỉ có những cái nhìn tổng quát, thậm chí rất đơn sơ về đề tài nghiên cứu trên, do đó, khi phân tích sẽ không thể tránh khỏi một số sai sót nhỏ
11
Trang 12 Ngoài ra, thời gian thực hiện bài nghiên cứu hạn chế , cở mẫu nhỏ nên tính đại diện cho biến phụ thuộc còn hạn chế
Vì vậy, các nghiên cứu trong tương lai có thể gia tăng thời gian nghiên cứu, cỡ mẫu quan sát và cũng như xem xét đến một số biến khác để đem đến được cái nhìn hoàn thiện hơn
2 Đề xuất:
Chính phủ cần xây dựng chính sách phù hợp , tạo cơ hội cho việc nâng cao kỹ năng và kinh nghiệm làm việc cho người lao động
Bên cạnh đó, chúng ta thấy rằng kinh nghiệm có tác động ít nhiều đến tiền lương CEO, có nghĩa là kinh nghiệm càng tăng thì tiền lương tăng, tuy nhiên mức tăng giảm dần và đến một lúc nào đó sẽ giảm xuống Điều này được giải thích là do tuổi càng cao thì năng suất lao động ngày càng giảm
Học hỏi , hết mình cho công việc ,nâng cao kỹ năng ,trình độ chuyên môn để cải thiện tiền lương Kết quả nghiên cứu cho thấy tiền lương CEO có liên quan chặt chẽ đến số năm làm ceo cũng như số năm làm việc cho công việc
Vì thế, để nâng cao tiền lương càng cần phải đầu tư cho học tập Chính bản thân sinh viên thông qua bài nghiên cứu này, phải quyết tâm đầu tư kiến thức , kinh nghiệm cho bản thân,trải nghiệm thật nhiều để có thêm kinh nghiệm , hết mình cho công việc để có thể đạt được số tiền lương
mà mình mong muốn
1 Kết luận
2 Đề xuất ý kiến, hướng giải quyết
TÀI LIỆU THAM KHẢO
attachment_id=1201161100643269&message_id=mid.
%24gABDffOhi5jWHRntj92BFTYaknYX3&thread_id=4749327195 104821
https://www.tailieudaihoc.com/3doc/3820745.html?
fbclid=IwAR2wS-yqxxKFbrh6t25TR_E0Oje9WQ1LMyhhP80ACs3vC8F4TmaEYwv X0oA
12