1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Tiểu luận học phần luật hàng không tổng quan về quản lý nhà nước về hkdd cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành về hkdd ở việt nam

18 5 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tiểu Luận Học Phần Luật Hàng Không
Người hướng dẫn Lê Thị Tuyết Nhung
Trường học Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội
Chuyên ngành Luật Hàng Không
Thể loại Tiểu luận
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 383,31 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI VIỆN CƠ KHÍ ĐỘNG LỰC ***** TIỂU LUẬN HỌC PHẦN LUẬT HÀNG KHÔNG NHÓM 12 ĐỀ TÀI Giảng viên hướng dẫn LÊ THỊ TUYẾT NHUNG Sinh viên Lớp 136173 Học Phần TE5920 1 1 Mục Lục Ph[.]

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

VIỆN CƠ KHÍ ĐỘNG LỰC

*****

TIỂU LUẬN HỌC PHẦN LUẬT HÀNG KHÔNG

NHÓM 12

ĐỀ TÀI:

Giảng viên hướng dẫn: LÊ THỊ TUYẾT NHUNG

Sinh viên:

Trang 2

  Mục Lục

Phần I: Tổng quan về quản lý nhà nước về HKDD 3

1.1 Sự cần thiết của quản lý nhà nước về HKDD 3

1.2 Nội dung và trách nhiệm quản lý nhà nước về HKDD 3

1.3 Quản lý nhà nước chuyên ngành HKDD 4

1.3.1 Cơ cấu quản lý nhà nước chuyên ngành HKDD 4

1.3.2 Đặc trưng của quản lý nhà nước chuyên ngành HKDD 5 Phần II: Cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành về HKDD ở Việt Nam 7

2.1 Bộ giao thông vận tải 7

2.2   Cục hàng không Việt Nam 7

2.3 Các Cảng vụ hàng không 15

Danh mục tài liệu tham khảo 18

Trang 3

Phần I: Tổng quan về quản lý nhà nước về HKDD

1.1 Sự cần thiết của quản lý nhà nước về HKDD

Nhà nước với vai trò quản lý nền kinh tế cần thiết phải

quản lý các ngành, các lĩnh vực để phát triển kinh tế quốc gia

- Là một ngành trong nền kinh tế quốc dân, nhà nước cần thiết phải quản lý ngành HKDD để đảm bảo phát triển theo đường lối, chính sách và quy hoạch giao thông vận tải

-Vận tải hàng không vừa là

+yếu tố cấu thành của hệ thống giao thông vận tải quốc gia

+ngành kinh tế độc lập

+mang nh quốc tế cao

công tác quản lý nhà nước đối với ngành HKDD nói chung và vận tải hàng không nói riêng có những nét đặc thù riêng

Vì vậy, ngoài việc quản lý về chiến lược, quy hoạch, chính sách như các ngành kinh tế khác, nhà nước còn phải thực hiện quản lý chuyên ngành về HKDD nhằm:

+ Đảm bảo xử lý hài hoà giữa yêu cầu phát triển chung của hệ thống giao thông vận tải

+Bảo đảm cho các hoạt động vận tải hàng không được an toàn, + Xử lý hài hoà mối quan hệ giữa bảo vệ chủ quyền quốc gia với phát triển giao lưu quốc tế bằng đường hàng không

Mặt khác, đối với các quốc gia đang phát triển, hội nhập quốc tế luôn có nh 2 mặt:

+ tạo cơ hội mới   + tạo ra thách thức và nguy cơ

Tận dụng cơ hội, né tránh các nguy cơ cho ngành HKDD

1.2 Nội dung và trách nhiệm quản lý nhà nước về HKDD

Quản lý nhà nước về HKDD bao gồm cả quản lý nhà nước nói chung lẫn quản lý nhà nước về chuyên ngành HKDD

Nội dung quản lý nhà nước về HKDD ở Việt nam được

quy định tại Điều 8 Luật HKDD Việt Nam, gồm:

1) Ban hành văn bản quy phạm pháp luật, êu chuẩn, quy trình về HKDD

Trang 4

2) Xây dựng, chỉ đạo thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch và chính sách phát triển ngành HKDD

3) Quản lý về hoạt động bay dân dụng trong lãnh thổ Việt Nam và vùng thông báo bay, hệ thống kỹ thuật, trang thiết bị bảo đảm hoạt động bay

4) Quy hoạch, quản lý việc tổ chức khai thác cảng hàng không, sân bay; chủ trì, phối hợp hoạt động của các cơ quan quản lý nhà nước và của các tổ chức khác tại cảng hàng không, sân bay

5) Quản lý hoạt động vận chuyển hàng không

6) Đăng ký tàu bay và đăng ký các quyền đối với tàu bay

7) Quản lý việc thiết kế, sản xuất, bảo dưỡng, xuất khẩu, nhập khẩu tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay, trang bị, thiết bị của tàu bay và các trang

bị, thiết bị, vật tư khác phục vụ hoạt động HKDD

8) Cấp, công nhận chứng chỉ, giấy phép, giấy chứng nhận và các giấy tờ, tài liệu khác liên quan đến hoạt động HKDD

9) Quản lý việc bảo đảm an ninh, an toàn cho hoạt động HKDD; tổ chức và bảo đảm an ninh, an toàn các chuyến bay chuyên cơ, các chuyến bay đặc biệt 10)Quản lý hoạt động m kiếm, cứu nạn và điều tra sự cố, tai nạn tàu bay 11)Hợp tác quốc tế về HKDD

12)Quản lý việc đào tạo và phát triển nguồn nhân lực củangành HKDD

13) Quản lý hoạt động khoa học, công nghệ trong lĩnh vựcHKDD; bảo vệ môi trường trong hoạt động HKDD

14) Kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý viphạm trong hoạt động HKDD.

Trách nhiệm quản lý nhà nước về hàng không dân dụng ở Việt Nam được quy định tại Điều 9 Luật HKDD Việt nam, gồm:

1) Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về hàng không dân dụng

2) Bộ Giao thông vận tải chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về hàng không dân dụng

3) Bộ Quốc phòng có trách nhiệm quản lý và bảo vệ vùng trời Việt Nam; giám sát hoạt động bay dân dụng; phối hợp với Bộ Giao thông vận tải trong việc tổ chức và sử dụng vùng trời phục vụ hoạt động hàng không dân dụng

4) Bộ, cơ quan ngang bộ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm phối hợp với Bộ Giao thông vận tải thực hiện quản lý nhà nước về hàng không dân dụng theo quy định của Chính phủ

5) Uỷ ban nhân dân các cấp trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình thực hiện quản lý nhà nước về hàng không dân dụng tại địa phương

1.3 Quản lý nhà nước chuyên ngành HKDD

Trang 5

1.3.1 Cơ cấu quản lý nhà nước chuyên ngành HKDD

Quản lý nhà nước chuyên ngành HKDD là những nội dung quản lý nhà nước đặc trưng riêng cho ngành HKDD do cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành

về HKDD thực hiện (nhà chức trách hàng không) nhằm:

+Đảm bảo xử lý hài hoà giữa yêu cầu phát triển chung của hệ thống giao thông vận tải

+Bảo đảm cho các hoạt động vận tải hàng không được an toàn

+Xử lý hài hoà mối quan hệ giữa bảo vệ chủ quyền quốc gia với phát triển giao lưu quốc tế bằng đường hàng không

-Cơ cấu quản lý nhà nước chuyên ngành HKDD bao gồm quản lý nhà nước chuyên ngành HKDD ở trung ương và quản lý nhà nước chuyên ngành về HKDD tại địa phương

+ Quản lý nhà nước chuyên ngành HKDD ở trung ương thường là cơ quan HKDD (Civil Aviaon Authority)

  Chức năng: quản lý nhà nước chuyên ngành HKDD trong phạm vi toàn quốc +Quản lý nhà nước về HKDD tại địa phương, thường là nhà chức trách hàng không sân bay (Airport Authority)

  Chức năng: quản lý nhà nước chuyên ngành HKDD tại các cảng hàng không, sân bay

1.3.2 Đặc trưng của quản lý nhà nước chuyên ngành HKDD

Đặc trưng chủ yếu của quản lý nhà nước chuyên ngành HKDD được thể hiện thông qua 2 chính sách vận tải hàng không là chính sách điều ết và bảo hộ vận tải hàng không

a) Chính sách điều ết vận tải hàng không:

 Chính sách điều ết vận tải hàng không được thực hiện bằng công cụ chủ yếu

là qua quyền vận chuyển

(Quyền vận chuyển hàng không (thường gọi là thương quyền) là

quyền khai thác thương mại vận chuyển hàng không với các điều kiện

về hãng hàng không, đường bay, tàu bay khai thác, chuyến bay và đối 

tượng vận chuyển.

 Thương quyền là yếu tố rất quan trọng của một quốc gia, thể hiện

chủ quyền của quốc gia đó đối với việc khai thác thương mại lãnh thổ 

của mình bằng đường hàng không.)

Thông qua quyền vận chuyển nhà nước có thể điều ết vận tải hàng không của quốc gia mình nhằm hạn chế hoặc thúc đẩy cạnh tranh để:

Trang 6

+bảo hộ hợp lý các hãng hàng không trong nước

+tạo điều kiện phát triển giao lưu quốc tế bằng đường hàng không

+bảo vệ chủ quyền quốc gia

  Hiện nay phần lớn các quốc gia đều chỉ cấp quyền vận chuyển nội địa cho các hãng hàng không trong nước, còn quyền vận chuyển quốc tế được trao đổi qua các hiệp định song phương và đa phương theo nguyên tắc bảo đảm sự công bằng, bình đẳng về cơ hội khai thác, về quyền lợi và nghĩa vụ giữa các hãng hàng không trong nước và các hãng hàng không nước trao đổi thương quyền -Ở nước ta, đến năm 2008, đã ký kết Hiệp định hàng không với 56 nước và vùng lãnh thổ, trong đó có tất cả các cường quốc kinh tế trên thế giới Đây là

cơ sở pháp lý quan trọng các hãng HKVN và các nước liên quan mở đường bay thỏa thuận Bên cạnh các hiệp định hàng không song phương, Việt Nam cũng tham gia các hiệp định hàng không đa phương như Hiệp định đa phương về vận tải hàng không Campuchia, Lào, Myanmar, Việt Nam (CLMV)

-Phù hợp với xu thế hội nhập của đất nước, trong những năm qua Việt Nam, bắt đầu áp dụng chính sách vận tải hàng không theo hướng tự do hóa ở trong nước cũng như với các nước khu vực trên cơ sở song phương cũng như đa phương, từng bước nới lỏng các hạn chế cạnh tranh, thực hiện phi điều ết có

lộ trình đảm bảo vừa bảo hộ một cách hợp lý vừa thúc đẩy các doanh nghiệp vận tải HKVN phát triển, ến tới từng bước mở cửa bầu trời theo xu thế khu vực và trên thế giới

b) Chính sách bảo hộ vận tải hàng không

-Được các quốc gia thực hiện với vận tải hàng không quốc tế

-Sự hội nhập quốc tế trong lĩnh vực vận tải hàng không đòi hỏi từng bước phải

tự do hóa cạnh tranh trên thị trường vận tải hàng không quốc tế

-Đối với các hãng hàng không còn có những khoảng cách tụt hậu so với đối thủ cạnh tranh trực ếp thì việc mở cửa hoàn toàn bầu trời sẽ đe dọa trực ếp đến khả năng tồn tại và phát triển của hãng

Các quốc gia cần phải có chính sách cạnh tranh và bảo hộ hợp lý để vừa thúc đẩy các hãng hàng không của mình phát triển và cạnh tranh một cách hiệu quả Các chính sách bảo hộ đối với vận tải hàng không quốc tế thường được các quốc gia xem xét gồm - Bảo hộ nhà nước đối với thị trường và giá cước vận tải hàng không quốc tế, chủ yếu qua hiệp định vận tải hàng không song phương Trên cơ sở hiệp định song phương, bảo hộ nhà nước về thị trường và giá cước vận tải hàng không quốc tế đảm bảo cơ hội bình đẳng và công bằng cho 2 quốc gia, thể hiện qua các nội dung như:

+Chỉ định một hoặc một số hãng hàng không được quyền khai thác trên thị trường vận tải hàng không

Trang 7

+Xác định tổng số tải được phép cung ứng và quyền khai thác thương mại cho các hãng hàng không được chỉ định khống chế đối thủ cạnh tranh trực ếp cung ứng lượng tải quá mong muốn, lịch cất hạ, cánh…;

+ Thiết lập và điều ết mức giá cước vận tải hàng không quốc tế giữa các hãng hàng không…

- Bảo hộ nhà nước về giá thành vận tải hàng không quốc tế qua các ưu đãi về giá/phí về các dịch vụ tại sân bay (phí cất hạ cánh, điều hành bay, nhà ga, sân đậu…) cho các hãng hàng không cần được bảo hộ nhằm giúp hãng này giảm được giá thành để cạnh tranh được với đối thủ của mình

Phần I I :   Cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành về HKDD

ở Việt Nam

Qua quá trình phát triển, đến nay cơ quan quản lý chuyên ngành về HKDD ở Việt nam ở trung ương là Cục Hàng không Việt nam và ở cảng hàng không, sân bay là các Cảng vụ hàng không

2.1.Bộ giao thông vận tải:là cơ quan của Chính phủ, thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về giao thông vận tải đường bộ, đường sắt, đường sông, hàng hải và hàng không trong phạm vi cả nước

+quản lý nhà nước các dịch vụ công và thực hiện đại diện chủ sở hữu phần vốn của nhà nước tại doanh nghiệp có vốn nhà nước thuộc Bộ quản lý theo quy định của pháp luật

*Bộ Giao thông vận tải chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về HKDD.

2.2  Cục hàng không Việt Nam (CIVIL AVIATION ADMINISTRATION OF

VIETNAM, viết tắt là: CAAV): là cơ quan trực thuộc Bộ Giao thông vận tải + thực hiện chức năng tham mưu, giúp Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quản

lý nhà nước về hàng không dân dụng trong phạm vi cả nước và là Nhà chức trách hàng không theo quy định của pháp luật

*Nhiệm vụ và quyền hạn của Cục Hàng không Việt Nam được quy định tại Quyết định số 94/2009/QĐ-TTg ngày 16/7/2009 của Thủ tướng Chính phủ Cụ thể như sau:

1 Xây dựng, trình Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành theo thẩm quyền hoặc để Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải trình Thủ tướng Chính phủ chiến lược, quy hoạch, kế hoạch dài hạn,

Trang 8

5 năm và hàng năm, các chương trình, dự án quốc gia, các đề án phát triển thuộc ngành hàng không dân dụng trong phạm vi cả nước

2 Xây dựng, trình Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải dự thảo văn bản quy phạm pháp luật về hàng không dân dụng

3 Xây dựng, trình Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành êu chuẩn, định mức kinh tế - kỹ thuật, quy chuẩn kỹ thuật chuyên ngành hàng không dân dụng; ban hành êu chuẩn cơ sở chuyên ngành hàng không dân dụng, êu chuẩn nhân viên hàng không

4 Tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, êu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, định mức kinh tế - kỹ thuật chuyên ngành sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt, ban hành; quy định việc áp dụng cụ thể êu chuẩn, quy trình kỹ thuật, quy chế khai thác, tài liệu nghiệp vụ phù hợp với pháp luật về hàng không dân dụng; công bố, phát hành trong nước và quốc tế các thông n, thông báo liên quan đến hoạt động hàng không dân dụng

5 Tổ chức thông n tuyên truyền, phổ biến và giáo dục pháp luật về hàng không

6 Ban hành chỉ thị, huấn lệnh, thực hiện các biện pháp khẩn cấp bao gồm cả việc đình chỉ chuyến bay và hoạt động của phương ện, thiết bị, nhân viên hàng không để bảo đảm an ninh, an toàn hàng không và duy trì hoạt động đồng bộ của dây chuyền vận chuyển hàng không; tổ chức hệ thống giám sát, quản lý an ninh, an toàn, cung cấp dịch vụ hàng không, m kiếm cứu nạn, khẩn nguy sân bay; bổ nhiệm giám sát viên

để thực hiện chức năng giám sát, bảo đảm an ninh, an toàn hàng không

7 Tổng hợp, phân ch và đánh giá báo cáo sự cố, tai nạn tàu bay; kiểm tra, giám sát việc khắc phục sự cố, tai nạn tàu bay và thực hiện các biện pháp phòng ngừa sự cố, tai nạn tàu bay; điều tra sự cố, tai nạn tàu bay theo phân công của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải

8 Về công tác bảo đảm chuyến bay chuyên cơ a) Là đầu mối ếp nhận, triển khai nhiệm vụ bảo đảm chuyến bay chuyên cơ trong ngành hàng không dân dụng; b) Giám sát việc tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật, bảo đảm an ninh, an toàn hàng không đối với chuyến bay chuyên cơ theo quy định của pháp luật; c) Cấp phép bay cho chuyến bay chuyên cơ theo quy định của pháp luật

9 Về quản lý cảng hàng không, sân bay:

 a) Xây dựng, trình Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải đề án quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống cảng hàng không, sân bay toàn quốc, quy hoạch chi ết cảng hàng không, sân bay quốc tế, quy hoạch chi ết cảng hàng không, sân bay nội địa để Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quyết định theo thẩm quyền hoặc trình Thủ tướng Chính phủ quyết định;

Trang 9

b) Ban hành quy trình làm thủ tục đối với hành khách, hành lý, hàng hóa, bưu phẩm, bưu kiện, thư tại cảng hàng không, sân bay trên cơ sở thống nhất với các cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước chuyên ngành liên quan c) Chủ trì, phối hợp hoạt động tại cảng hàng không, sân bay theo phân cấp của

Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải;

d) Thẩm định đề nghị mở, đóng cảng hàng không, sân bay; công bố việc mở, đóng, mở lại cảng hàng không, sân bay và đề nghị Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quyết định việc tạm thời đóng, mở lại cảng hàng không, sân bay theo quy định của pháp luật;

đ) Quản lý việc sử dụng, khai thác đất cảng hàng không, sân bay theo quy định của pháp luật; phối hợp với Ủy ban nhân dân các cấp và cơ quan có thẩm quyền quản lý khu vực lân cận cảng hàng không, sân bay; chỉ đạo việc cung cấp dịch vụ tại cảng hàng không, sân bay;

e) Cấp, cấp lại, bổ sung, sửa đổi, thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký cảng hàng không, sân bay, Giấy phép kinh doanh cảng hàng không, sân bay, Giấy chứng nhận khai thác cảng hàng không, sân bay và Giấy phép cung cấp dịch vụ hàng không tại cảng hàng không, sân bay theo phân cấp của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải;

g) Kiểm tra, giám sát việc xây dựng, cải tạo, nâng cấp, bảo dưỡng, sửa chữa công trình, lắp đặt hệ thống kỹ thuật, thiết bị tại cảng hàng không, sân bay; h) Cấp, công nhận hiệu lực, gia hạn, thu hồi, hủy bỏ hoặc đình chỉ sử dụng giấy phép hoạt động của hệ thống kỹ thuật, thiết bị khai thác tại cảng hàng không, sân bay theo phân cấp của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải;

 i) Điều phối giờ hạ, cất cánh tại cảng hàng không, sân bay

10 Về quản lý vận chuyển hàng không:

a) Xây dựng, trình Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy hoạch phát triển doanh nghiệp vận chuyển hàng không Việt Nam; tổ chức thực hiện các biện pháp phát triển thị trường vận tải hàng không;

b) Thẩm định hồ sơ đăng ký cấp, cấp lại, điều chỉnh, sửa đổi và đề nghị thu hồi Giấy phép kinh doanh vận chuyển hàng không;

c) Cấp, cấp lại, điều chỉnh, sửa đổi, thu hồi Giấy phép kinh doanh hàng không chung và Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động hàng không chung;

d) Cấp, thu hồi Giấy phép mở văn phòng đại diện, chi nhánh, văn phòng bán vé cho hãng hàng không nước ngoài; cấp Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chỉ định đại lý bán vé, Giấy chứng nhận đăng ký xuất vận đơn hàng không thứ cấp theo phân cấp của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải;

đ) Ban hành quy tắc vận chuyển hàng không, kinh doanh dịch vụ vận chuyển hàng không; tổ chức đăng ký Điều lệ vận chuyển của các hãng hàng không e) Tổ chức cấp, thu hồi, điều chỉnh quyền khai thác vận chuyển hàng không; phê duyệt các hợp đồng hợp tác liên quan đến quyền vận chuyển hàng không;

Trang 10

chấp thuận việc thuê, cho thuê tàu bay giữa tổ chức cá nhân Việt Nam và tổ chức, cá nhân nước ngoài; trình Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải chỉ định hãng hàng không Việt Nam là doanh nghiệp nhà nước khai thác đường bay đến các vùng có nhu cầu thiết yếu về vận chuyển hàng không công cộng;

g) Tổ chức kiểm tra, giám sát việc tuân thủ quy định của pháp luật về kinh doanh vận chuyển hàng không

11 Về tàu bay và quản lý khai thác tàu bay:

a) Tổ chức việc đăng ký quốc tịch tàu bay và đăng ký các quyền đối với tàu bay; b) Ban hành hoặc thừa nhận êu chuẩn áp dụng đối với tàu bay, trang bị, thiết

bị lắp trên tàu bay, thiết bị, vật tư êu chuẩn, vật tư êu hao phục vụ công tác sửa chữa, bảo dưỡng tàu bay;

c) Hướng dẫn thực hiện, kiểm tra, giám sát việc thiết kế, sản xuất, thử nghiệm, khai thác, sửa chữa, bảo dưỡng tàu bay, trang bị, thiết bị lắp trên tàu bay, thiết

bị, vật tư êu chuẩn, vật tư êu hao phục vụ công tác sửa chữa, bảo dưỡng tàu bay;

d) Cấp, gia hạn, công nhận, thu hồi, đình chỉ hiệu lực Giấy chứng nhận loại cho tàu bay, động cơ và cánh quạt tàu bay; phê chuẩn trang bị, thiết bị lắp trêu tàu bay, thiết bị, vật tư êu chuẩn, vật tư êu hao phục vụ công tác sửa chữa, bảo dưỡng tàu bay;

đ) Cấp, gia hạn, công nhận, thu hồi, đình chỉ hiệu lực Giấy chứng nhận người khai thác tàu bay, Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay của tàu bay và các chứng chỉ, giấy phép khác liên quan đến đủ điều kiện bay của tàu bay, điều kiện khai thác tàu bay;

e) Cấp, gia hạn, thu hồi, đình chỉ hiệu lực Giấy phép hoạt động của cơ sở thiết

kế, sản xuất, bảo dưỡng, thử nghiệm tàu bay, động cơ, cánh quạt tàu bay, trang bị, thiết bị lắp trên tàu bay, thiết bị, vật tư êu chuẩn, vật tư êu hao phục vụ công tác sửa chữa, bảo dưỡng tàu bay

g) Phê chuẩn, chấp thuận cơ sở bảo dưỡng và chương trình bảo dưỡng tàu bay, động cơ, cánh quạt và trang bị, thiết bị trên tàu bay

12 Về quản lý hoạt động bay:

a) Xây dựng, trình Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải phương án thiết lập, điều chỉnh, hủy bỏ, công bố đường hàng không, vùng trời sân bay dân dụng, sân bay dùng chung để Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quyết định theo thẩm quyền hoặc trình Thủ tướng Chính phủ quyết định;

b) Xây dựng, trình Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải phương án thiết lập, điều chỉnh khu vực bay phục vụ hoạt động hàng không chung để Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải đề nghị Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quyết định;

 c) Thẩm định đề án thành lập doanh nghiệp cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay;

Ngày đăng: 20/03/2023, 17:54

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w