Doanh nghiệp tư nhân do một cá nhân bỏ vốn ra thành lập và làm chủ Doanh nghiệp tư nhân không xuất hiện sự góp vốn giống như ở các công ty nhiều chủ sở hữu, nguồn vốn của DN cũng chủ yếu
Trang 1BỘ TƯ PHÁP TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI
Học phần luật thương mại
Đề tài:
GVHD: PGS.TS Trần Ngọc Linh
Sinh viên: Nguyễn tuấn tùng
mã sv: 183200457739
Lớp: LTM 14H-1
HÀ NỘI – 2021
Đề: vận dụng thực tế tại doanh nghiệp cụ thể giả sử tình huống để phân biệt loại hình doanh nghiệp tư nhân và công ty cổ phần đưa ra những vướng mắt khó
Trang 2khắn nguyên nhân khắc phục từ đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện cho doanh nghiệp
Mở đầu:
Quyền tự do kinh doanh là mối quan tâm của Đảng và Nhà nước ta kể từ đầu thập kỷ 90 của thế kỷ XX Để thực hiện được chủ trương này, Quốc hội khoá VIII đã thông qua hai đạo luật quan trọng là Luật Doanh nghiệp tư nhân năm
1990 và Luật Công ty năm 1990 Hai đạo luật này đã tạo cơ sở pháp lý quan trọng cho sự phát triển của khu vực kinh tế tư nhân ở nước ta; là cột mốc quan trọng, có ý nghĩa quyết định trong quá trình đổi mới kinh tế, chuyển sang nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần, vận hành theo cơ chế thị trường định hướng
xã hội chủ nghĩa Luật Doanh nghiệp tư nhân và Luật Công ty năm 1990 quy định ba loại hình doanh nghiệp thuộc khu vực kinh tế tư nhân trong đó có doanh nghiệp tư nhân Sau khi hai đạo luật này được hợp nhất và đổi tên thành Luật Doanh nghiệp năm 1999, đạo luật này đã được thay thế bằng Luật Doanh nghiệp năm 2005, 2014 và hiện hành là Luật Doanh nghiệp năm 2020
Luật doanh nghiệp năm 2020 ra đời trên cơ sở kế thừa và phát huy những kết quả đã đạt được của Luật Doanh nghiệp 1999 và Luật Doanh nghiệp 2005, 2014 luật doanh nghiệp 2020 đồng thời khắc phục những hạn chế, bất cập và thể chế hóa các vấn đề mới phát sinh từ thực tiễn Mục tiêu cao nhất của Luật doanh nghiệp 2020 là tạo ra môi trường kinh doanh thông thoáng hơn, hỗ trợ các doanh nghiệp phát triển, nhất là những doanh nghiệp vừa và nhỏ - nhân tố đóng vai trò lớn trong sự phát triển của nền kinh tế Doanh nghiệp tư nhân đã trở thành đề tài nghiên cứu của nhiều tác giả, được khai thác dưới nhiều góc độ khác nhau Tuy nhiên, với Luật Doanh nghiệp năm 2020, chưa có nhiều công trình nghiên cứu, đánh giá các quy định pháp luật về loại hình doanh nghiệp
Chương 1: tổng quang về doanh nghiệp.
1.1 Doanh nghiệp tư nhân.
Trang 31.1.1 Khái niệm danh nghiệp tư nhân.
Căn cứ vào điều 183 luật doanh nghiệp 2020, doanh nghiệp tư nhân được hiểu như sau:
Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp
Doanh nghiệp tư nhân không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào Mỗi cá nhân chỉ được quyền thành lập một doanh nghiệp tư nhân Chủ doanh nghiệp tư nhân không được đồng thời là chủ hộ kinh doanh, thành viên công ty hợp danh
Doanh nghiệp tư nhân không được quyền góp vốn thành lập hoặc mua cổ phần, phần vốn góp trong công ty hợp danh, công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty cổ phần
1.1.2 Đặc điểm của doanh nghiệp tư nhân
Khi thành lập doanh nghiệp tư nhân, nhà đầu tư phải nắm được những đặc điểm của loại hình doanh nghiệp này để có sự lựa chọn đúng đắn
Doanh nghiệp tư nhân do một cá nhân bỏ vốn ra thành lập và làm chủ
Doanh nghiệp tư nhân không xuất hiện sự góp vốn giống như ở các công ty nhiều chủ sở hữu, nguồn vốn của DN cũng chủ yếu xuất phát từ tài sản của một cá nhân duy nhất
Về quan hệ sở hữu vốn trong Doanh nghiệp
Nguồn vốn ban đầu của Doanh nghiệp tư nhân xuất phát chủ yếu từ tài sản của chủ Doanh nghiệp Trong quá trình hoạt động, chủ Doanh nghiệp có quyền tăng hoặc giảm vốn đầu tư, chỉ phải khai báo với Cơ quan đăng ký kinh doanh trong trường hợp giảm vốn xuống dưới mức đã đăng kí Vì vậy, không có giới hạn nào giữa phần vốn và tài sản đưa vào kinh doanh của Doanh nghiệp Tư nhân và phần còn lại thuộc sở hữu của chủ Doanh nghiệp Điều đó có nghĩa là không thể tách bạch tài sản của chủ Doanh nghiệp Tư nhân và tài sản của chính Doanh nghiệp Tư nhân đó
Trang 4Quan hệ sở hữu quyết định quan hệ quản lí
Doanh nghiệp tư nhân chỉ có một chủ đầu tư duy nhất, vì vậy cá nhân có quyền quyết định mọi vấn đề liên quan đến tổ chức và hoạt động của Doanh nghiệp tư nhân Chủ Doanh nghiệp tư nhân là người đại diện theo pháp luật của Doanh nghiệp tư nhân
Về phân phối lợi nhuận
Vấn đề phân chia lợi nhuận không đặt ra đối với Doanh nghiệp tư nhân bởi Doanh nghiệp tư nhân chỉ có một chủ sở hữu và toàn bộ lợi nhuận thu được
từ hoạt động kinh doanh của Doanh nghiệp sẽ thuộc về một mình chủ Doanh nghiệp Tuy nhiên điều đó cũng có nghĩa là cá nhân duy nhất đó sẽ có nghĩa
vụ chịu mọi rủi ro trong kinh doanh
Doanh nghiệp Tư nhân không có tư cách pháp nhân
Một pháp nhân phải có tài sản riêng, tức phải có sự tách bạch giữa tài sản của pháp nhân đó với những người tạo ra pháp nhân Doanh nghiệp Tư nhân không có sự độc lập về tài sản vì tài sản của Doanh nghiệp Tư nhân không độc lập trong quan hệ với tài sản của chủ Doanh nghiệp Tư nhân
Chủ Doanh nghiệp tư nhân chịu trách nhiệm vô hạn trước mọi khoản nợ phát sinh trong quá trình hoạt động
Do tính chất độc lập về tài sản không có nên chủ Doanh nghiệp Tư nhân – người chịu trách nhiệm duy nhất trước mọi rủi ro của Doanh nghiệp sẽ phải chịu chế độ trách nhiệm vô hạn Chủ Doanh nghiệp Tư nhân không chỉ chịu trách nhiệm về hoạt động kinh doanh của Doanh nghiệp trong phạm vi phần vốn đầu tư đã đăng kí mà phải chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản trong trường hợp phần vốn đầu tư đã đăng kí không đủ
1.2 công ty cổ phần.
1.2.1 khai niệm công ty cổ phần.
Theo khoản 1 Điều 111 Luật Doanh nghiệp 2020, công ty cổ phần là loại hình doanh nghiệp, trong đó:
- Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần;
Trang 5- Cổ đông là cá nhân hoặc tổ chức sẽ sở hữu cổ phần Tối thiểu phải có 03 cổ đông và không hạn chế số lượng tối đa Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp;
- Lợi nhuận mà cổ đông nhận được từ việc sở hữu cổ phần là cổ tức;
- Công ty cổ phần có thể huy động vốn bằng cách phát hành cổ phiếu;
- Công ty cổ phần có đầy đủ các yếu tố để được coi là có tư cách pháp nhân theo Điều 74 Bộ Luật Dân sự 2015 Sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng
ký doanh nghiệp, công ty chính thức có tư cách pháp nhân
1.2.2 Đặc điểm của công ty cổ phần
Về cổ đông của công ty
Cổ đông là người sở hữu ít nhất một cổ phần của công ty cổ phần, chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài chính khác trong phạm vi số vốn đã góp Công ty phải có tối thiểu 03 cổ đông sáng lập và không hạn chế
số lượng cổ đông tối đa
Công ty cổ phần có 03 loại cổ đông, bao gồm:
- Cổ đông sáng lập: Cổ đông sáng lập phải sở hữu ít nhất một cổ phần phổ thông và ký tên trong danh sách cổ đông sáng lập công ty cổ phần
Có thể thấy, cổ đông sáng lập cũng chính là cổ đông phổ thông
- Cổ đông phổ thông: Cổ đông phổ thông là người sở hữu cổ phần phổ thông
- Cổ đông ưu đãi: Người sở hữu cổ phần ưu đãi là cổ đông ưu đãi
Về vốn điều lệ và khả năng huy động vốn của công ty
Vốn điều lệ được chia thành các phần bằng nhau gọi là cổ phần, việc mua cổ phần là chính là cách để góp vốn vào công ty cổ phần;
Công ty cổ phần có khả năng huy động vốn linh hoạt Giống như các loại hình công ty khác, công ty cổ phần có thể huy động vốn từ các khoản vay tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước Ngoài ra công ty cp có thể huy động vốn bằng cách phát hành cổ phiếu, trái phiếu, cụ thể:
Trang 6+ Cổ phiếu là chứng chỉ do công ty cp phát hành, bút toán ghi sổ hoặc dữ liệu điện tử xác nhận quyền sở hữu một hoặc một số cổ phần của công ty đó Việc phát hành cổ phiếu là một điểm mạnh mà công ty trách nhiệm hữu hạn không có được
+ Công ty cổ phần có quyền phát hành trái phiếu, trái phiếu chuyển đổi và các loại trái phiếu khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ công ty
Chương 2 phân biệt hai loại hình doanh nhiệp.
2.1 điểm giống và khác nhau của doanh nghiệp tư nhân và công ty cổ phần.
Tiêu chí Công ty cổ phần Doanh nghiệp tư
nhân
Về tư cách pháp nhân Công ty cổ phần có
tư cách pháp nhân
kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
Trong khi đó doanh nghiệp tư nhân không có tư cách pháp nhân
Về trách nhiệm Cổ đông góp vốn
chịu trách nhiệm hữu hạn trong phạm
vi vốn góp của mình
Chủ sở hữu doanh nghiệp tư nhân chịu trách nhiệm vô hạn bằng toàn bộ tài sản của mình vềmọi hoạt động của doanh nghiệp
Về cơ cấu tổ chức Doanh nghiệp tư
nhân chỉ có 1 chủ sở hữu là cá nhân
Sự đa dạng về thành viên của công ty cổ phần (cổ đông công
ty cổ phần có thể là
tổ chức, cá nhân; số
Trang 7lượng cổ đông tối thiểu là 03 và không hạn chế số lượng tối đa)
Về quyền tự quyết Công ty cổ phần cần
có sự thông qua của
cổ đông công ty (đại hội đồng cổ đông là
cơ quan quyết định cao nhất, hội đồng quản trị là cơ quan quản lý của công ty
cổ phần)
Tự quyết như chủ sở hữu của doanh nghiệp tư nhân
nhân có giới hạn tồn tại hạn chế bởi tập trung vào năng lực tài chính của một cá nhân
Công ty cổ phần dễ dàng huy động được nguồn vốn lớn thông qua việc phát hành
cổ phiếu và trái phiếu (được phép phát hành cổ phiếu
để huy động vốn)
Về chuyển nhượng Chủ sở hữu doanh
nghiệp tư nhân có quyền bán doanh nghiệp của mình cho người khác
Công ty cổ phần chỉ được phép bán số cổ phần của riêng mình
mà thôi
2.2 ưu nhược điểm ,của 2 loại hình kinh doanh doanh nghiệp tư nhân
và công ty cổ phần
Trang 82.2.1 Ưu điểm của doanh nghiệp tư nhân
Doanh nghiệp tư nhân là một trong những loại hình đơn giản nhất trong tất cả các loại hình doanh nghiệp và có một chủ sở hữu duy nhất; thuận lợi trong việc quản lí; điều hành và quyết định các vấn đề của doanh nghiệp Với trách nhiệm hữu hạn và cổ phần, nếu muốn mang tài sản ra ngoài công ty thì bạn phải có giấy tờ; thủ tục Và phải làm theo các quy định được đặt ra Nhưng với doanh nghiệp tư nhân, vì số vốn đầu tư thuộc về chủ doanh nghiệp; tài sản của một doanh nghiệp tư nhân và của chủ doanh nghiệp tư nhân không có sự tách biệt
Do đó, chủ doanh nghiệp có thể rút vốn đầu tư Có thể lấy và di chuyển tài sản từ doanh nghiệp ra ngoài mà không chịu sự ràng buộc nào cả Từ
đó tạo sự linh hoạt trong quyền sở hữu vốn
Doanh nghiệp tư nhân hoàn toàn chủ động trong việc quyết định các vấn
đề liên quan đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Hơn thế nữa, doanh nghiệp tư nhân ít bị chịu sự ràng buộc chặt chẽ bởi pháp luật Chẳng hạn như không bắt buộc phải tổ chức họp như công ty
cổ phần hoặc công ty TNHH
Lợi thế nữa của doanh nghiệp tư nhân đó là kiểm soát được rủi ro vì chỉ
có duy nhất một người làm đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp
Linh hoạt hơn nữa, chủ doanh nghiệp tư nhân có thể cho thuê lại doanh nghiệp
Về vấn đề thuế Chủ doanh nghiệp đóng thuế thu nhập cá nhân ngay trên thuế thu nhập doanh nghiệp
2.2.2.Nhược điểm của doanh nghiệp tư nhân
Mặc dù có những ưu điểm như vậy, song doanh nghiệp tư nhân cũng có một số hạn chế cơ bản
Trang 9 Đầu tiên, chỉ có một cá nhân, không có sự liên kết góp vốn; đáp ứng ngay nhu cầu cần có vốn lớn để kinh doanh Chính vì chỉ có một người duy nhất nên dễ xảy ra quyết định độc đoán; thiếu tính khách quan
Doanh nghiệp tư nhân không có tư cách pháp nhân không được thực hiện một số giao kết mà pháp luật quy định: Ví dụ vay vốn ngân hàng
Dù được phép cho thuê lại doanh nghiệp hoặc thuê giám đốc điều hành nhưng chủ doanh nghiệp vẫn phải chịu trách nhiệm về mọi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Trách nhiệm vô hạn của doanh nghiệp tư nhân sẽ khiến cho chủ doanh nghiệp không có sự tách bạch về tài sản Rủi ro lớn nhất của loại hình doanh nghiệp này đó là doanh nghiệp này sẽ phải chịu trách nhiệm về các khoản nợ không những bằng tài sản công ty mà lẫn cả tài sản của chủ doanh nghiệp, ngay cả khi phá sản
Pháp luật đã quy định chủ doanh nghiệp tư nhân chỉ được thành lập duy nhất một doanh nghiệp tư nhân và cho đến khi doanh nghiệp ấy còn tồn tại thì chủ doanh nghiệp không được thành lập thêm một doanh nghiệp tư nhân khác Nếu doanh nghiệp tư nhân thứ nhất của người chủ doanh nghiệp bị phá sản thì đồng nghĩa với việc doanh nghiệp tư nhân kia cũng phá sản theo Vì thế mà mỗi chủ doanh nghiệp chỉ có thể lập một doanh nghiệp tư nhân cho mình
2.2.3 Ưu điểm của công ty cổ phần.
Khả năng huy động vốn công ty rất cao và linh hoạt do công ty cổ phần là loại hình doanh nghiệp duy nhất trong 5 loại hình doanh nghiệp kể trên không giới hạn số lượng cổ đông góp vốn và được quyền phát hành cổ phiếu ra công chúng;
Thủ tục chuyển nhượng cổ phần trong công ty cổ phần cũng tương đối dễ dàng, vì thế thu hút được nhiều đối tượng cùng tham gia góp vốn vào doanh nghiệp;
Trang 10 Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm trong phạm vi số vốn góp vào công ty nên mức độ rủi ro của các cổ đông không cao;
Với ưu thế khả năng huy động vốn nhanh và linh hoạt cho phép công ty
cổ phần có thể hoạt động trong hầu hết các lĩnh vực, ngành nghề
2.2.4 Nhược điểm công ty cổ phần.
- Ít niềm tin với đối tác khi cổ đông chỉ chịu trách nhiệm hữu hạn trong phần vốn góp;
- Việc quản lý và điều hành công ty cổ phần rất phức tạp do số lượng cổ đông rất lớn, nhiều cổ đông có thể không quen biết nhau và có thể có sự phân hóa thành các nhóm cổ đông trong công ty đối kháng nhau về lợi ích;
- Cơ cấu tổ chức phức tạp hơn loại hình công ty TNHH, công ty hợp danh hay doanh nghiệp tư nhân Quyền quản lý trong công ty cổ phần được phân cấp rõ rệt Cụ thể:
- Đại hội đồng cổ đông là bộ phận nắm quyền quyết định cao nhất của công
ty cổ phần Tuy nhiên, bộ phận này ít hoạt động và thường chỉ họp Đại hội đồng cổ đông mỗi năm 1 lần;
- Hội đồng quản trị có toàn quyền quản lý và ra quyết định chiến lược cho công ty, chịu trách nhiệm trước Đại hội đồng cổ đông;
- Giám đốc/Tổng giám đốc chịu trách nhiệm điều hành công việc kinh doanh hàng ngày của công ty và chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị
- Quyền và lợi ích hợp pháp của các cổ đông hoặc nhóm cổ đông thiểu số không được đảm bảo Thực tế, tại các công ty cổ phần của Việt Nam, quyền lực của công ty tập trung chủ yếu vào các cổ đông lớn và những người điều hành quản lý công ty, cho nên đối với những công ty cổ phần
có Ban kiểm soát được lập ra mang tính chất hình thức hoặc không có Ủy ban kiểm toán nội bộ thì quyền lợi của các cổ đông nhỏ lẻ có thể bị xâm phạm hoặc ảnh hưởng;
Trang 11- Đối với công ty cổ phần sẽ khó khăn hơn khi đưa ra một quyết định nào
đó dù là về quản lý doanh nghiệp hay kinh doanh do phải thông qua Hội Đồng quản trị, Đại hội đồng cổ đông… Vậy nên rất dễ bỏ qua những cơ hội kinh doanh cho doanh nghiệp
- Công ty cổ phần sở hữu những lợi thế mà không loại hình doanh nghiệp nào dưới đây có được, nhưng cũng đồng nghĩa với việc loại hình doanh nghiệp này yêu cầu cao về cách thức tổ chức và quản lý doanh nghiệp Đa phần các công ty lớn có ít nhất 3 cá nhân hoặc tổ chức góp vốn trở lên muốn kinh doanh những ngành nghề đòi hỏi vốn lớn sẽ ưu tiên lựa chọn loại hình công ty cổ phần để dễ dàng huy động vốn từ nhiều nguồn và nhiều đối tượng khác nhau Loại hình công ty này phù hợp cho tất cả các ngành nghề kinh doanh pháp luật Việt Nam cho phép
chương 3: Giải Pháp.
3.1 Giải pháp để pháp triển doanh nghiệp.
- Để đạt mục tiêu phát triển số lượng và chất lượng doanh nghiệp, trên cơ
sở quan điểm của Đảng về phát triển doanh nghiệp tại Đại hội XIII, có thể rút ra những giải pháp và định hướng cho sự phát triển doanh nghiệp Việt Nam cho giai đoạn tới như sau:
- Thứ nhất, phát triển doanh nghiệp bền vững gắn với cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư
Phát triển bền vững trở thành xu thế bao trùm trên thế giới Các mô hình tăng trưởng xanh, thân thiện với môi trường đang ngày càng được nhiều quốc gia lựa chọn Phát triển nhanh và bền vững là quan điểm phát triển tổng quát đã được Đảng ta xác định Để đất nước phát triển nhanh và bền vững thì mỗi doanh nghiệp phải phát triển bền vững, nghĩa là doanh nghiệp cũng cần hài hòa 3 mục tiêu của tam giác phát triển là kinh tế, xã hội và môi trường Doanh nghiệp phát triển sản xuất, kinh doanh theo quy hoạch, định hướng của Nhà nước, tuân thủ pháp luật của Nhà nước về bảo