BOÄ VAÊN HOAÙ THOÂNG TIN TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI KHOA MARKETING ((( BÀI THẢO LUẬN BỘ MÔN MARKETING CĂN BẢN ĐỀ TÀI PHÂN TÍCH NHỮNG ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC YẾU TỐ MÔI TRƯỜNG VĨ MÔ ĐẾN HOẠT ĐỘNG MARKETING CỦ.
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
KHOA MARKETING
BÀI THẢO LUẬN:
BỘ MÔN MARKETING CĂN BẢN
ĐỀ TÀI:
PHÂN TÍCH NHỮNG ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC YẾU TỐ MÔI TRƯỜNG VĨ
MÔ ĐẾN HOẠT ĐỘNG MARKETING CỦA CÔNG TY NATURE STORY VÀ
ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP GIÚP CÔNG TY ỨNG PHÓ VỚI NHỮNG TÁC ĐỘNG
CỦA CÁC YẾU TỐ MÔI TRƯỜNG VĨ MÔ ĐÓ
Giảng viên giảng dạy : Th.S Đặng Thị Hồng Vân
Hà Nội, tháng 4, năm 2022
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI 1
KHOA MARKETING 1
LỜI MỞ ĐẦU 3
I CƠ SỞ LÝ THUYẾT 3
1.MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN
3 2 NỘI DUNG CHÍNH SÁCH PHÂN PHỐI
4 II PHÂN TÍCH ẢNH HƯỞNG NHÂN TỐ MÔI TRƯỜNG MARKETING ĐẾN HOẠT ĐỘNG MARKETING CỦA CÔNG TY NATURE STORY 6
A GIỚI THIỆU CHUNG VỀ DÒNG SẢN PHẨM THUẦN CHAY COCOON -1 THƯƠNG HIỆU CỦA CÔNG TY NATURE STORY:
6 B ẢNH HƯỞNG NHÂN TỐMÔI TRƯỜNG MARKETING ĐẾN HOẠT ĐỘNG MARKETING CỦA CÔNG TY NATURE STORY
7 1 CÁC YẾU TỐCỦA MÔI TRƯỜNG VI MÔ
7 III PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG ĐIỀU CHỈNH CHÍNH SÁCH PHÂN PHỐI CỦA CÔNG TY DỰA TRÊN CÁC YẾU TỐ MARKETING 11
1 THỰC TRẠNG CÁC HOẠT ĐỘNG ĐIỀU CHỈNH CHÍNH SÁCH PHÂN PHỐI CỦA CÔNG TY
11 2 VỊ TRÍCỦA CÁC THÀNH VIÊN TRONG KÊNH PHÂN PHỐI
11 3 CÁC KHOẢNG TRỐNG TRONG KÊNH PHÂN PHỐICỦA THE COCOON
13 4 PHÂN TÍCH VIỆC VẬN HÀNH CHIẾN LƯỢC KÊNH PHÂN PHỐITRONG CHUỖI CUNG ỨNG CỦA COCOON
14 IV ĐÁNH GIÁ VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP CHO KÊNH PHÂN PHỐI CỦA THE COCOON ORIGINAL VIETNAM 18
1 ĐÁNHGIÁ KÊNH PHÂN PHỐI CỦA THE COCOON
18 2 GIẢIPHÁP HOÀN THIỆNKÊNH PHÂN PHỐI
20 V KẾT LUẬN 22
Trang 3LỜI MỞ ĐẦU
Trong thời đại ngày nay với những thay đổi liên tục về thị trường, không một doanhnghiệp nào lại kinh doanh trong điều kiện bất định Những lực lượng, tác nhân bênngoài công ty có rất nhiều Có những lực lượng, yếu tố biến đổi từ từ, chậm chạp màđôi khi doanh nghiệp phải quan sát kĩ cùng với khả năng chuyên nghiệp mới pháthiện được, nhưng cũng không ít những yếu tố có sự biến đổi khôn lường Bất kì mộtthay đổi nào dù là nhỏ nhất cũng ảnh hưởng lớn đến mọi hoạt động, quyết định củadoanh nghiệp Chính vì vậy mà mỗi doanh nghiệp đều cố gắng tìm kiếm cho mìnhmột chiến lược marketing hiệu quả và phù hợp Hôm nay, nhóm 7 sẽ đưa cô và cácbạn tìm hiểu rõ hơn về ảnh hưởng của các yếu tố môi trường marketing đến hoạtđộng marketing của doanh nghiệp thông qua ví dụ về công ty TNHH mỹ phẩmNature Story và cùng tìm hiểu xem, công ty đã có những hoạt động điều chỉnh chínhsách nào cụ thể để thích ứng với các yếu tố thay đổi môi trường marketing
I CƠ SỞ LÝ THUYẾT
1.Một số khái niệm cơ bản
a) Khái niệm Marketing:
Theo Philip Kotler: “Marketing là một dạng hoạt động của con người nhằm
thoả mãn những nhu cầu và mong muốn của họ thông qua trao đổi.” Marketing là
một quá trình quản lý mang tính xã hội, nhờ nó mà các cá nhân và các nhóm ngườikhác nhau nhận được cái mà họ cần và mong muốn thông qua việc tạo ra, cung cấp
và trao đổi các sản phẩm có giá trị với những người khác
b) Môi trường Marketing
Theo Philip Kotler: “Môi trường marketing của công ty bao gồm các tác nhân
và lực lượng bên ngoài hoạt động tiếp thị ảnh hưởng đến khả năng quản lý tiếp thị
để xây dựng và duy trì mối quan hệ thành công với khách hàng mục tiêu”.
Yếu tố bên ngoài (chính trị, pháp lý, xã hội, công nghệ) và bên trong ( nhânviên, khách hàng, cổ đông, các nhà bán lẻ và phân phối…)
c) Môi trường Marketing vĩ mô:
Khái niệm: Là những yếu tố và lực lượng mang tính chất xã hội rộng lớn có tác
động đến thị trường và hoạt động marketing của doanh nghiệp trong toàn ngành, thậmchí trong toàn bộ nền kinh tế quốc dân và do đó nó ảnh hưởng đến cả các lực lượngthuộc môi trường marketing vi mô
Các yếu tố và lực lượng bao gồm: các xu hướng về tổng sản phẩm quốc nội(GDP), lạm phát, việc làm, chi tiêu, và chính sách tài chính tiền tệ
d) Môi trường Marketing vi mô:
Trang 4Là những lực lượng, yếu tố có quan hệ trực tiếp với từng công ty và tác độngNhững lực lượng này gồm có: các lực lượng bên trong công ty (ngoài bộ phậnmarketing), các lực lượng bên ngoài công ty (các nhà cung ứng, các nhà môi giớimarketing, các đối thủ cạnh tranh, công chúng trực tiếp và khách hàng).
e) Phân phối:
Là toàn bộ công việc để đưa một sản phẩm/dịch vụ từ nơi sản xuất đến tận tayngười tiêu dùng có nhu cầu, bảo đảm về thời gian, số lượng, chủng loại, kiểu dáng,màu sắc, chất lượng… mà người tiêu dùng mong muốn Phân phối là cầu nối giúpnhà sản xuất cung cấp sản phẩm cho khách hàng: đúng sản phẩm, thời điểm, địa điểm,đúng kênh, luồng hàng
f) Trung gian phân phối:
Khái niệm: Là cá nhân hoặc tổ chức đóng vai trò giúp doanh nghiệp quảng bá,
truyền thông, và phân phối sản phẩm/dịch vụ đến tay người tiêu dùng
Trung gian phân phối được phân loại thành: nhà bán lẻ, nhà bán buôn(bán sỉ), còmối, đại lý và môi giới, nhà phân phối
Phân loại dựa vào tính chất đặc điểm và vai trò của các loại hình trung gian phânphối: trung gian thương mại, trung gian đại lý, trung gian hỗ trợ
g) Chính sách phân phối:
Khái niệm: Là quá trình tổ chức, kinh tế, kỹ thuật nhằm điều hành và vận
chuyển hàng hóa từ nơi sản xuất đến người tiêu dùng đạt hiệu quả kinh tế cao
Theo quan điểm Marketing, việc xây dựng một chính sách phân phối không chỉ
dừng lại ở việc quyết định khối lượng hàng hóa sẽ được tiêu thụ thông qua sự hoạtđộng mua bán của các trung gian mà nó còn bao gồm cả việc tổ chức vận hành cácmạng lưới trung gian đó để kết hợp nhịp nhàng hoạt động tiêu thụ hàng hóa phù hợpvới từng biến động trên thị trường
2 Nội dung chính sách phân phối
• Trong quá trình bán hàng, doanh nghiệp có điều kiện tiếp xúc trực tiếp với cácthành viên trung gian, với người tiêu dùng cuối cùng Mối quan hệ này diễn rathường xuyên liên tục tạo điều kiện cho việc xây dựng, củng cố hình ảnh củadoanh nghiệp, nhãn hiệu của hàng hóa
2.2 Chính sách thiết lập kênh
Trang 5• Có cấu thành bởi các yếu tố: chiết khấu trên hóa đơn, thưởng doanh số/KPI,thưởng đơn hàng đúng tiến độ, lương nhân viên bán hàng, chính sách công nợ,chính sách thưởng trả đúng hạn, chính sách cho đại lý bên dưới nhà phân phối.
• Tùy vào từng ngành hàng, từng chiến lược khác nhau sẽ có những chiết khấukhác nhau
• Có chỉ tiêu lương nhân viên bán hàng, đây là một trong những chỉ tiêu khá hayphụ thuộc vào quan điểm của nhiều doanh nghiệp
• Nỗ lực trong việc hỗ trợ các hoạt động quảng cáo, khuyến mãi,… gọi chung làtiếp thị thương mại
• Thể hiện nhiều chính sách nhỏ dành cho từng kênh khác nhau (kênh trực tiếp,kênh gián tiếp, kênh đại lý, kênh bán lẻ…), tránh xung đột trên từng kênh khi
có áp dụng các chính sách khác nhau
2.3 Chính sách trung gian
• Trung gian phân phối: là một hoặc nhiều tổ chức, cá nhân, đóng vai trò làm cầu
nối giữa nhà sản xuất và người tiêu dùng trong vấn đề phân phối sản phẩm
• Các loại trung gian phân phối:
+ Nhà bán buôn: là những trung gian bán hàng hóa và dịch vụ cho các trunggian khác, cho nhà bán lẻ hoặc những nhà sử dụng công nghiệp
+ Nhà bán lẻ: là những người trung gian hàng hóa trực tiếp cho người tiêudùng cuối cùng
+ Đại lý và môi giới: là những nhà trung gian có quyền hành động hợp phápthay mặt cho nhà sản xuất
+ Nhà phân phối là những trung gian thực hiện các chức năng phân phối trên
TT công nghiệp hoặc đôi khi cũng dùng để chỉ nhà bán buôn
• Chức năng của trung gian phân phối: thông tin; xúc tiến: thương lượng; thiếtlập mối ; phân phối: hoàn thiện hàng hóa, tài chính
2.4 Chính sách liên kết kênh
Kênh phân phối là sự kết hợp hài hòa giữa người sản xuất với người trung gian
để tổ chức vận chuyển hàng hóa hợp lý nhất nhằm thỏa mãn tối đa nhu cầu của kháchhàng cuối cùng
Chính sách phân phối: Bao gồm một tổ hợp các định hướng, nguyên tắc, biệnpháp và quy tắc hoạt động được các tổ chức MKT chấp nhận và tôn trọng thực hiệnđối với việc lựa chọn kênh phân phối, phân công nhiệm vụ MKT giữa các chủ thểkhác nhau và các ứng xử cơ bản được chấp nhận theo định hướng thỏa mãn nhu cầuthị trường
Trang 6II PHÂN TÍCH ẢNH HƯỞNG NHÂN TỐ MÔI TRƯỜNG MARKETING ĐẾN HOẠT ĐỘNG MARKETING CỦA CÔNG TY NATURE STORY
A Giới thiệu chung về dòng sản phẩm thuần chay cocoon - 1 thương hiệu của công
Không nằm ngoài xu hướng đó, tại Việt Nam, một thương hiệu “thuần Việt –
thuần chay” mang tên Cocoon đang nổi lên như một hiện tượng của thị trường mỹ phẩm Việt nói chung và mỹ phẩm thuần chay nói riêng Thương hiệu Cocoon Việt Nam với sứ mệnh trở thành “ngôi nhà” để chăm sóc làn da, mái tóc của người Việt, giúp mọi người trở nên hoàn thiện, xinh đẹp và tỏa sáng hơn theo cách của riêng
mình Hiện Cocoon có nhiều chi nhánh, đại lý rộng khắp cả nước,
CÔNG TY TNHH MỸ PHẨM NATURE STORY
Tên quốc tế NATURE STORY COSMETICS COMPANY LIMITED
Tên viết tắt NATURE STORY CO.,LTD
Địa chỉ 38C-39C Khu phố 1, Quốc Lộ 1A, Phường Tân Thới
Hiệp, Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam
Người đại diện NGUYỄN NGỌC BẢO
Điện thoại 0938687897
Ngày hoạt động 2015-06-11
`
Trang 7Một số sản phẩm tiêu biểu, quen thuộc của Cocoon
B Ảnh hưởng nhân tố môi trường Marketing đến hoạt động Marketing của công ty Nature Story
1 Các yếu tố của môi trường vi mô
a.Theo nhóm môi trường ngành:
* Cơ cấu ngành cạnh tranh:
Ngày nay, thị trường mỹ phẩm Việt Nam vô cùng đa dạng với sự tham gia củarất nhiều nhãn hiệu đến từ khắp thế giới Người tiêu dùng Việt Nam đã quan tâm hơnđến việc chăm sóc làn da, cơ thể so với trước đây Thị trường mỹ phẩm thuần chayViệt Nam có sự tham gia của nhiều doanh nghiệp, sản phẩm có tính đồng nhất cao.Hiện nay, các thương hiệu mỹ phẩm thuần chay tại Việt Nam được nhập khẩu tại cácnước như Hàn Quốc, Mỹ, Đức, Điển hình như các thương hiệu Whamisa, MadHippie, Andalou Natural, Bên cạnh đó, thị trường mỹ phẩm thuần chay trong nướccũng rất đa dạng với sự tham gia của nhiều thương hiệu như Zakka Naturals, Mặt nạtươi,
* Triển vọng ngành:
Mỹ phẩm thuần chay là một trong những tuyên ngôn về lối sống xanh, sạch, bềnvững và hướng đến bảo vệ môi trường Sự ra đời của Cocoon như một “làn gió mới”cho ngành mỹ phẩm của nước ta Khi chúng ta không chỉ thấy được một thương hiệuViệt chỉn chu về hình thức, mẫu mã mà ngay cả chất lượng sản phẩm cũng không hềkém cạnh các thương hiệu nước ngoài khác, tạo sự uy tín và tin dùng từ các ngườinổi tiếng đến người tiêu dùng thông thường
b, Theo nhóm môi trường nội bộ
• Đối thủ cạnh tranh
*Đối thủ cạnh tranh trực tiếp:
- Thị trường mỹ phẩm Việt Nam chịu ảnh hưởng lớn từ mỹ phẩm nước ngoàinhư Anh, Mỹ, Pháp và đặc biệt là Hàn Quốc, người tiêu dùng Việt cũng có xuhướng sính ngoại hơn Có thể kể đến các thương hiệu nước ngoài cùng phânkhúc giá cạnh tranh trực tiếp trong phân khúc mỹ phẩm thuần chay với CocoonViệt Nam như: NYX, The body shop, LUSH, Paula’s Choice,… Đây đều là cácthương hiệu đầu ngành, phủ sóng thị trường mỹ phẩm thế giới, điểm mạnh củacác thương hiệu này là đã tồn tại được một thời gian dài, có độ nhận diệnthương hiệu cao, có được niềm tin của khách hàng,
- Các hãng mỹ phẩm chay trong nước: Bên cạnh các hãng mỹ phẩm thuần chaynước ngoài, đã có một số hãng mỹ phẩm Việt Nam bắt đầu gia nhập vào phânkhúc thuần chay này, có thể kế đến Gilla 8 hay Zakka Naturals, tuy đây là cáchãng của doanh nghiệp nhỏ, quy mô nhỏ và không chiếm nhiều thị phần vàchưa được chứng nhận của tổ chức PETA về thử nghiệm trên động vật nhưng
do tốn ít chi phí nghiên cứu và sản xuất nên giá sẽ rẻ hơn trên từng mặt hàng
Trang 8- Các hãng mỹ phẩm xanh, organic: Các hãng mỹ phẩm organic nước ngoài nhưLiving nature, Andalou Naturals, Juice Beauty, và trong nước như mỹ phẩmthiên nhiên Skinna, The Herbal Cup, Thorakao, Vedette, cũng là những nhãnhàng hướng tới phát triển bền vững Hiện nay tại Việt Nam đã có hơn 20 hãnghàng organic nước ngoài và nội địa được cấp phép kinh doanh.
* Đối thủ cạnh tranh gián tiếp:
Các hãng mỹ phẩm thông thường: Các hãng mỹ phẩm thông thường có thể kểđến ở cả trong nước và ngoài nước những hãng hàng tiềm năng và có sức mạnh thịtrường lớn như M.A.C, Lemonade, M.O.I, Ofelia, Các hãng mỹ phẩm thôngthường đa dạng hơn về giá, danh mục sản phẩm, độ phủ sóng thị trường cao,
=> Đối với Cocoon, thị trường mỹ phẩm thuần chay trong nước chưa có mức cạnhtranh cao do các doanh nghiệp nội địa chưa có định hướng đầu tư cụ thể và sát saođối với phân khúc này Tuy nhiên, thị trường lại có mức độ cạnh tranh cao đối vớicác nhãn hàng mỹ phẩm thuần chay nước ngoài có thị phần tại Việt Nam
• Khách hàng
Khả năng tiếp cận thông tin cao: Đối với các dòng sản phẩm mỹ phẩm, công
nghệ thường được coi là thế mạnh cạnh tranh của các hãng Thông tin về tínhnăng sản phẩm cũng được các nhóm tham khảo chia sẻ và đánh giá thườngxuyên giúp khách hàng dễ dàng tìm hiểu và tiếp cận thông tin
Độ nhạy cảm về giá thấp: Khách hàng tin rằng những sản phẩm có giá thành
cao sẽ có quy trình sản xuất nghiêm ngặt và chất lượng hơn các sản phẩm cóphân khúc giá còn lại Vì vậy khách hàng thường có xu hướng chấp nhận giá
cả để mua được sản phẩm thuộc thương hiệu mà họ tin là chất lượng và đángtiền
• Nhà cung cấp
Công ty chủ yếu tập trung vào các thành phần tự nhiên Cocoon chỉ sử dụngchiết xuất từ thực vật là nguồn nguyên liệu chính được mua trực tiếp từ nôngtrại địa phương hoặc nông dân ở Việt Nam Cocoon chỉ chọn những tỉnh nổitiếng với đặc sản địa phương để đảm bảo đầu vào chất lượng cao như cà phêĐắk Lắk, nghệ Hưng Yên, hồng từ Cao Bằng, Không chỉ sử dụng nguyênliệu Việt Nam mà Cocoon còn nhập khẩu các nguyên liệu như Vitamin, hoạtchất từ Pháp, Nhật, Đức, v.v
• Trung gian tiếp thị :
Vì Cocoon không có cửa hàng bán lẻ chính thức nên sản phẩm của họ chủ yếuđược bán thông qua các đại lý trên cả nền tảng trực tuyến và ngoại tuyến Cácđại lý có đóng góp rất lớn trong việc giúp Cocoon tiếp cận nhiều khách hàng
Trang 9mục tiêu hơn Cocoon đã xuất hiện ở nhiều nhà bán lẻ khác nhau như chuỗibán lẻ Guardian, Watsons, Skinfood World, Garden Lixibox và Hasaki Ngoài
ra, Cocoon cũng có cửa hàng chính thức trên một số nền tảng mua sắm trựctuyến được yêu thích như Shopee, Lazada, Tiki, Sendo Theo báo cáo “Xuhướng mỹ phẩm Việt Nam 2020”, 73% đã sử dụng thương mại điện tử để mua
mỹ phẩm do giá cả hợp lý, nhiều lượt đánh giá và phản hồi trung thực Nhưvậy, thương mại điện tử đã trở thành một trong những kênh được biết đếnnhiều nhất cho các chuyên mục làm đẹp
• Công chúng
Cocoon đã xuất hiện trên nhiều tờ báo và tạp chí kỹ thuật số như Elle.vn,vtv.vn, vnexpress… Hầu hết các tin tức viết về Cocoon đều đề cập đến việcCocoon đã thực hiện một cuộc cách mạng mỹ phẩm thuần chay và sử dụngquy trình sản xuất thân thiện với môi trường như thế nào Các tờ báo lớn, có
độ tin cậy cao đã khen ngợi Cocoon vì những sản phẩm thân thiện với độngvật tự nhiên và thân thiện với môi trường Điều này có ý nghĩa rất lớn tới sứcảnh hưởng của thương hiệu Cocoon đến công chúng
Bằng cách hiểu được tầm ảnh hưởng của KOLs, Cocoon đã hợp tác với nhiềuchuyên gia làm đẹp và người nổi tiếng để quảng cáo sản phẩm trên mạng xãhội Qua những KOLs, doanh nghiệp có thể truyền thông điệp từ công ty đếnngười dùng rằng động vật vô tội, giết động vật để làm đẹp là sự vô nhân đạo
2 Các yếu tố môi trường vĩ mô:
• Nhân khẩu học: Theo Net Pyramids Net 2020, dân số chính của Việt Nam nằm
trong độ tuổi từ 15-44 Đây chính là lợi thế của Cocoon bởi tập khách hàng tiềmnăng mà Cocoon muốn hướng đến là thế hệ Y và Z Điều này cho thấy Cocoon rất
có tiềm năng phát triển và đạt được doanh thu lớn Hơn nữa, theo số liệu thống kêthì trung bình mỗi gia đình chi hơn 12 triệu đồng/năm cho các mặt hàng chăm sócsức khỏe và sắc đẹp và dự kiến con số này sẽ đạt khoảng 24 triệu đồng trong 10năm tới Con số này cho thấy người tiêu dùng có thể chi tiêu phóng khoáng hơntrong việc mua các mặt hàng chỉ vì nó liên quan đến chăm sóc sắc đẹp và y tế.Mối quan tâm ngày càng tăng về sức khỏe và sắc đẹp là một dấu hiệu tốt đểCocoon thực hiện kế hoạch định giá của mình Với giá chỉ 200.000- 300.000đồng, các sản phẩm của Cocoon có giá thành rất hợp túi tiền của người Việt
• Văn hóa xã hội: Từ xưa đến nay, người Việt Nam ít hoặc thường không có sự
bài trừ những vấn đề liên quan đến thẩm mỹ thường ưa chuộng những nguyênliệu làm đẹp từ thiên nhiên.Nắm bắt được tâm lý người Việt, Cocoon trân trọngcác nguyên liệu gần gũi với đời sống người Việt Mặt khác, thương hiệu mỹ phẩm
Trang 10này rất thức thời khi luôn cập nhật những xu hướng thành phần và công thức tântiến nhất trên thế giới để hoàn thiện hơn các sản phẩm của mình
• Kinh tế: Với mức tăng trưởng bình quân 30%/năm, thị trường mỹ phẩm Việt
Nam ngày càng thu hút nhiều doanh nghiệp nước ngoài mở cửa hàng kinh doanh.Theo số liệu của ngành mỹ phẩm Việt Nam, mỹ phẩm và các sản phẩm, dịch vụlàm đẹp phát triển tốt khi có đến 60% dân số là người trẻ, quan tâm đến sức khỏe
và sắc đẹp Với dự báo thị trường mỹ phẩm Việt Nam sẽ có giá trị 2,3 tỷ USDtrong năm 2019, đồng thời, hàng năm sẽ tăng trưởng đạt 5,4% (CAGR 2019 -2023), đã cho thấy việc tăng trưởng thị trường như trên, sẽ kích thích chi tiêu tăngtạo thêm nhiều cơ hội cho doanh nghiệp thu hút khách hàng mạnh hơn Với đàtăng trưởng như vậy, đã cho thấy nhu cầu về làm đẹp ngày càng trở nên cần thiết,
và đây sẽ là một thị trường tiềm năng, kích thích phát triển kinh tế nước nhà
• Môi trường chính trị-pháp luật: Ngày nay, thị trường kinh doanh mỹ phẩm làm
đẹp là một trong những thị trường được quan tâm và đang có xu hướng phát triểnrất mạnh Chính phủ cũng đã ban hành nhiều nghị định, thông tư về ngành kinhdoanh nhằm tạo ra các điều kiện kinh doanh thuận lợi cho các doanh nghiệp, cũngnhư để kiểm soát việc kinh doanh sản xuất các mặt hàng mỹ phẩm Dù đã cónhững biện pháp kiểm soát nhưng vẫn có doanh nghiệp lợi dụng các lỗ hổngtrong công tác quản lý, kiểm tra, giám sát của cơ quan chức năng để kinh doanhtrái phép, gây mất niềm tin cho người dùng Gây khó khăn cho các doanh nghiệpkinh doanh chất lượng, chính hãng và tuân thủ quy định pháp luật như Cocoon
• Điều kiện tự nhiên: Việt Nam nằm ở vị trí địa lý rất thuận lợi, đó là yếu tố giúp
cho việc lấy các nguồn nguyên liệu từ thiên nhiên thuận lợi hơn Yếu tố Việt Namghi dấu ấn rõ rệt trong từng sản phẩm của Cocoon bởi khi nhìn vào danh mục sảnphẩm của thương hiệu này, bạn sẽ thấy không khác gì nhìn vào một tấm bản đồ vềcác sản vật đặc trưng của mỗi miền đất nước Từ cà phê Đắk Lắk đến dừa BếnTre, bơ ca cao Tiền Giang, hoa hồng Cao Bằng, bưởi, sachi, rau má, bí đao…
• KHKT-công nghệ: Với sự phát triển của thời đại công nghệ 4.0 đã mang đến
cho các doanh nghiệp những điều kiện vô cùng thuận lợi cho việc quảng cáo,quảng bá thương hiệu trên các phương tiện truyền thông đại chúng và mạng xãhội như Facebook, Youtube, …Và Cocoon cũng tận dụng hiệu quả điều này Nhờvậy mà hình ảnh của các sản phẩm đến gần hơn với công chúng
Trang 11III Phân tích hoạt động điều chỉnh chính sách phân phối của công ty dựa trên các yếu tố Marketing
1 Thực trạng các hoạt động điều chỉnh chính sách phân phối của công ty
Kênh phân phối hai cấp là loại kênh chính được áp dụng chủ yếu ở Công ty Hàng hoá của công ty sẽ được đưa tới các đại lý tại các tỉnh rồi được phân phối đến tay người bán lẻ và người tiêu dùng cuối cùng Các cửa hàng mỹ phẩm bán lẻ cũng nhập nguồn hàng từ các đại lý, từ đó bán đến tay người tiêu dùng Việc tổ chức kênh này tương đối chặt chẽ, đáp ứng được nhu cầu thị trường lớn Sản phẩm của Công ty thực hiện qua kênh này chiếm khoảng 70% lượng sản phẩm tiêu thụ Những ưu điểm:
tổ chức kênh tương đối chặt chẽ, vòng quay vốn nhanh khả năng thoả mãn thị trường lớn hơn so với loại kênh này Tuy nhiên các nhà bán lẻ không phải là thành viên trong
tổ chức liên kết dọc, không hoàn toàn chịu sự chi phối đặc biệt của Công ty Điều nàykhiến cho khả năng bao quát thị trường của Công ty còn nhiều hạn chế Bên cạnh đó chất lượng sản phẩm khi đến cấp nhà bán lẻ không còn nằm trong sự kiểm soát của công ty Công ty không kiểm soát được việc nhà bán lẻ có chà trộn hàng kém chất lượng để kiếm lời hay không, vì vậy sản phẩm đến tay người tiêu dùng thông qua nhàbán lẻ không được kiểm chứng, bảo đảm Trong khi các đại lý hoàn toàn chịu sự chi phối của Công ty, hàng bán từ đại lý hoàn toàn được bảo đảm chất lượng y như khi xuất xưởng
2 Vị trí của các thành viên trong kênh phân phối
a Đội trưởng kênh - Cocoon
Đội trưởng của kênh phân phối là Cocoon – trực tiếp điều hành hệ thống kênhcủa mình Cocoon nắm vai trò sản xuất sản phẩm cũng như tìm cách để đưa sảnphẩm của mình tới tay người tiêu dùng thông qua các thành viên khác của kênh.Nắm vai trò tổng quát, Cocoon phải xác định được hướng đi của doanh nghiệp cũngnhư hướng quản trị kênh phân phối Đưa ra điều kiện nhập hàng, thương lượng giá
cả, cách vận chuyển cũng như chia sẻ thông tin với các nhà bán lẻ của mình Với vaitrò kết nối tất cả các thành viên trong kênh, Cocoon cần phải tìm ra và giải quyết tất
cả các khó gặp phải trong quá trình quản trị
b Nhà bán lẻ
Với sự tin yêu và ủng hộ của người tiêu dùng cùng với nỗ lực không ngừng củađội ngũ phát triển nhãn hàng, hiện nay The Cocoon đã "phủ sóng" HƠN 300 điểmbán hàng tại các hệ thống phân phối mỹ phẩm hàng đầu trên toàn quốc:
- Watsons: 4 cửa hàng tại TP HCM
- Hasaki: 10 cửa hàng tại TP HCM
- Coco Shop: 7 cửa hàng tại Hà Nội
- Skin House: 4 cửa hàng tại Hà Nội