2 TỔNG HỢP ĐỀ TÀI THẢO LUẬN MÔN MARKETING CĂN BẢN 2022 1 Mô tả đặc điểm của ngành phân phối bán lẻ Việt Nam Hãy lựa chọn một số tiêu chí theo 5 áp lực cạnh tranh của M Porter phân tích tác động của cá.
Trang 1TỔNG HỢP ĐỀ TÀI THẢO LUẬN MÔN MARKETING CĂN BẢN 2022
1 Mô tả đặc điểm của ngành phân phối bán lẻ Việt Nam Hãy lựa chọn một số tiêu chí theo 5 áp lực cạnh tranh của M Porter phân tích tác động của các tiêu chí này đến cơ hội/ thách thức của ngành bán lẻ Việt Nam giai đoạn 2023-2030.
2 Tổng hợp xu hướng và đặc điểm ẩm thực của thế hệ gen Z Nhóm phân tích
xu hướng ẩm thực của gen Z tác động đến thị trường ẩm thực của Việt Nam
và doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ ăn uống Việt Nam trong giai đoạn 2023 – 2030
3 Lựa chọn một số tiêu chí nguồn lực và phân tích điểm mạnh, điểm yếu của tập đoàn trong thực thi chiến lực phát triển xe ô tô điện của Vinfast
4 Theo báo cáo của Ủy ban dân số và kế hoạch hóa gia đình, tháp dân số Việt Nam theo độ tuổi năm 2020 được mô tả qua hình dưới đây Nhóm hãy phân tích sự dịch chuyển tháp dân số và phân tích tác động của sự dịch chuyển này đến ngành thời trang Việt Nam giai đoạn 2023-2030.
5 Áp dụng mô hình 5 forces của Porter vào phân tích cơ hội và thách thức của ngành bán lẻ VN
6 Theo báo cáo của UB Dân số và Kế hoạch hóa gia đình, tháp dân số Việt Nam theo độ tuổi năm 2020 được mô tả qua hình trên Nhóm hãy phân tích
sự dịch chuyển tháp dân số và phân tích tác động của sự dịch chuyển này đến ngành phân phối bán lẻ Việt Nam giai đoạn 2023-2030
Trang 2Đề bài: Mô tả đặc điểm của ngành phân phối bán lẻ Việt Nam Hãy lựa chọn một
số tiêu chí theo 5 áp lực cạnh tranh của M Porter phân tích tác động của các tiêu chí này đến cơ hội/ thách thức của ngành bán lẻ Việt Nam giai đoạn 2023-2030
I Tổng quan về đặc điểm, tình hình của ngành
Đặc điểm:
o Những người bán lẻ là các cá nhân hay tổ chức thực hiện dịch vụ bán
lẻ hàng hoá, có thể được phân chia thành nhiều loại theo nhiều tiêu thức khác nhau.
o Khách hàng thường là người tiêu dùng cuối cùng.
o Hàng hoá, dịch vụ thường là khối lượng nhỏ, chủ yếu phục vụ trực tiếp cho người tiêu dùng cuối cùng.
o Chức năng chính là phân phối hàng hoá thông qua 1 số loại hình chủ yếu như: chợ, cửa hàng bán buôn/bán lẻ, trung tâm thương mại,…
o Phân phối bán lẻ được thực hiện theo quy mô, phương thức kinh doanh và sức mạnh chi phối thị trường khác nhau.
o Theo Báo cáo “Retail in Vietnam” hồi tháng 7 – 2020, ngành bán lẻ Việt Nam đã không ngừng phát triển trong nhiều năm qua Riêng năm 2019 doanh thu bán lẻ hàng hóa và dịch vụ đã tăng 12.4% so với cùng kỳ.
o Xuất hiện một vài doanh nghiệp bán lẻ điển hình về quy mô phát triển như hệ thống siêu thị Coopmart với trên 50 siêu thị, nhưng có những doanh nghiệp không tồn tại lâu như chuỗi cửa hàng G7 mart với hơn 600 điểm bán lẻ trên cả nước,…
Như vậy, ngành bán lẻ Việt Nam đang đóng góp một tỷ lệ đáng kể vào tổng số các doanh nghiệp, cơ sở kinh doanh cá thể và và giải quyết việc làm cho khoảng 3-4 triệu lao động Việt Nam Hơn thế nữa, với vai trò là đầu ra cho sản xuất, ngành bán lẻ, đặc biệt là mảng bán lẻ hàng hóa còn là khâu quan trọng của toàn bộ chuỗi sản xuất nói chung của tất cả các ngành sản xuất, do đó sự phát triển của ngành bán lẻ cũng đồng thời quyết định một phần không nhỏ hiệu quả, lợi nhuận và sự phát triển của các ngành sản xuất trong nền kinh tế.
Trang 3áp lực cạnh tranh giữa các công ty ngày càng tăng lên thì càng đe dọa về vị trí và
sự tồn tại của các công ty
*Số lượng đối thủ cạnh tranh
Mười năm trở lại đây, thị trường bán lẻ Việt Nam đã trở thành thị trường bán lẻ đứng vị trí thứ 6 trong nhóm 30 quốc gia có tiềm năng và mức độ hấp dẫn đầu tư trong lĩnh vực bán lẻ toàn cầu Với dự báo là thị trường sôi động nhất thế giới khiến làn sóng đầu tư nước ngoài (FDI) liên tục “đổ” vào thị trường bán lẻ Việt Nam và tạo ra nhiều thách thức cho các doanh nghiệp nội địa.
=> Cạnh tranh ngành nổ ra không chỉ giữa những doanh nghiệp nội địa với nhau mà cả giữa những doanh nghiệp nội địa với doanh nghiệp nước ngoài tiến vào thị trường Việt Nam Điều này vô hình chung gây
ra những thách thức cũng như mang lại những cơ hội nhất định đối với những doanh nghiệp tham gia vào thị trường này.
Cơ hội:
o Khi những doanh nghiệp nước ngoài tiến vào thị trường Việt Nam, tạo
ra nhiều cơ hội hợp tác, phát triển (công nghệ nước ngoài, nguồn vốn từ nước ngoài, …)
o Với việc tham gia các FTA thế hệ mới, DN bán lẻ của Việt Nam có nhiều cơ hội vươn lên trong cuộc đua này bởi đây là cơ hội gia nhập các chuỗi cung ứng của nhiều tập đoàn lớn trên thế giới Từ đó, DN bán lẻ Việt Nam có thể vừa đẩy mạnh nguồn hàng cung ứng lại vừa dễ dàng hơn trong việc gia nhập vào thị trường các quốc gia khác.
Thách thức
o Thị trường bán lẻ Việt Nam còn nhiều khiếm khuyết, thiếu tính liên kết giữa các lực lượng tham gia thị trường bán lẻ Hệ thống chuỗi siêu thị, cửa hàng bán lẻ thiếu tính chuyên nghiệp từ công nghệ quản trị chuỗi, tổ chức trưng bày hàng hóa, giá cả thiếu cạnh tranh, nguồn hàng chưa phong phú, đa dạng, mức
độ kiểm soát chất lượng hàng hóa chưa đáp ứng được yêu cầu của tệp khách hàng khó tính.
=> Sự xuất hiện của những đối thủ áp dụng được công nghệ trong vận hành sẽ khiến những khiếm khuyết này trở thành nguyên nhân chính đào thải doanh nghiệp khỏi thị trường.
1.2 Sức mạnh người mua
Trang 4 Nội dung: Trong thị trường bán lẻ người mua có sức ép rất lớn đối với doanh
nghiệp Ở thị trường bán lẻ người mua có quyền yêu cầu giá thấp hơn hoặc chất lượng sản phẩm cao hơn từ các nhà sản xuất khi khả năng thương lượng của họ mạnh Giá thấp hơn có nghĩa là doanh thu thấp hơn cho nhà sản xuất, trong khi các sản phẩm chất lượng cao hơn thường làm tăng chi phí sản xuất.
Cả hai kịch bản dẫn đến lợi nhuận thấp hơn cho các nhà sản xuất Người mua phát huy quyền lực thương lượng mạnh khi: mua với số lượng lớn hoặc kiểm soát nhiều điểm bán cho khách hàng cuối cùng; chỉ có vài người mua tồn tại; chi phí chuyển đổi sang nhà cung cấp khác thấp; đe dọa tích hợp ngược; có nhiều sản phẩm thay thế; người mua rất nhạy cảm về giá.
* Khác biệt với đối thủ cạnh tranh
* Nhạy cảm về giá
Xu hướng :
Các hàng hóa của ngành phân phối bán lẻ đa số là có nhiều khả năng thay thế, do đó người tiêu dùng sẽ khá nhạy cảm về giá, một sự thay đổi nhỏ trong giá sẽ dẫn đến sự thay đổi lớn trong lượng cầu
Còn đối với các hàng hóa thiết yếu như thực phẩm: gạo, gia vị, trong thời gian ngắn, giá thay đổi, người tiêu dùng chưa tìm được nguồn thay thế nên ít nhạy cảm với giá Tuy nhiên về lâu dài, nếu giá vẫn tiếp tục tăng, người tiêu dùng sẽ có các phương án khác để đối phó với sự thay đổi đó dẫn đến lượng cầu giảm đi, ảnh hưởng đến doanh thu của các nhà phân phối.
Do tác động của một vài yếu tố như : Thói quen mua sắm, sự phân bố rộng rãi của mạng Internet nâng cao việc tiếp xúc với thông tin trên thị trường giúp người mua có thể tiếp cận với nhiều nguồn hàng hóa khác nhau
cơ hội
Tận dụng cho những chiến dịch giảm giá hàng bán nhằm thu về lợi nhuận tối ưu cho doanh nghiệp.
thách thức
Trang 5 Doanh nghiệp phải có chính sách điều chỉnh giá cả với từng loại sản phẩm khác nhau sao cho phù hợp với khả năng đáp ứng của khách hàng, tình hình thị trường, biến động kinh tế, trong khi chất lượng phải ổn định.
1.3 Áp lực từ sản phẩm thay thế
Nội dung: Áp lực này nguy cơ cao khi người mua có thể dễ dàng tìm thấy các
sản phẩm thay thế với giá hấp dẫn hoặc chất lượng tốt hơn và khi người mua
có thể chuyển đổi từ sản phẩm/dịch vụ này sang sản phẩm/dịch vụ khác với chi phí thấp Chẳng hạn, để chuyển từ việc sử dụng cà phê sang trà dễ dàng, không tốn bất cứ chi phí gì, không giống như chuyển từ xe hơi sang xe đạp.
o Dẫn đến nguy cơ làm giảm giá bán, giảm số lượng sản phẩm tiêu thụ
và giảm lợi nhuận của doanh nghiệp, thậm chí xóa bỏ hoàn toàn các sản phẩm hiện tại.
III Kết luận
Những tiêu chí ảnh hưởng đến các áp lực này là yếu tố chính quyết định mức độ cạnh tranh và lợi nhuận của một ngành bán lẻ Trong ngành bán lẻ, các công ty phải cạnh tranh mạnh mẽ để giành thị phần, dẫn đến lợi nhuận thấp.
Từ những phân tích trên, ta có thể nhìn nhận được cơ hội và thách thức trong những năm 2023-2030 của ngành phân phối bán lẻ Việt Nam:
Cơ hội:
o Những thành tựu tiên tiến của cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 trong lĩnh vực bán lẻ tạo nhiều cơ hội phát triển cho Việt Nam dựa trên nền tảng công nghệ số.
o Cơ hội hợp tác, ứng dụng những công nghệ tiên tiến từ những doanh nghiệp nước ngoài tham gia vào thị trường Việt Nam.
o Gia nhập các chuỗi cung ứng của nhiều tập đoàn lớn trên thế giới.
Trang 6o Động lực mạnh mẽ để cải tiến, sáng tạo sản phẩm có đặc trưng riêng sao cho phù hợp với nhu cầu khách hàng nhất.
o Có nhiều đối thủ cạnh tranh
o Lòng trung thành của khách hàng thấp
o Sản phẩm không khác biệt và có thể dễ dàng thay thế
o Đối thủ cạnh tranh có quy mô tương tự nhau
o Rào cản rút lui cao
o Ngành tăng trưởng chậm hoặc suy giảm
o Hiện trạng nhiều cơ sở kho bãi tại Việt Nam vẫn còn khá lạc hậu so với tốc độ tăng trưởng của công nghệ.
Để chuẩn bị cho ngành bán lẻ thuận lợi đón nhận cơ hội và đương đầu với thách thức sắp tới, cơ quan quản lý nhà nước cần tăng cường các chính sách hỗ trợ phát triển cũng như tạo lập các hàng rào kỹ thuật để bảo vệ doanh nghiệp trong nước Song song với đó, doanh nghiệp cũng cần nâng tầm bản thân, nghiên cứu các quy tắc nội khối để tận dụng lợi ích của các FTA Chú trọng đẩy mạnh nghiên cứu thị trường, marketing sản phẩm, đẩy mạnh xúc tiến thương mại, … để xây dựng và phát triển thương hiệu của bản thân.
Trang 7Đặc điểm của thế hệ GenZ:
Sinh ra và lớn lên trong thời đại kỹ thuật số phát triển, có rất nhiều các trang mạng xã hội như Facebook, Instagram, Tiktok Thế hệ GenZ được tiếp xúc sớm và nhiều với các thông tin online, Một báo cáo của Facebook dẫn số liệu nội
bộ lẫn bên thứ 3 cho thấy, thế hệ người Việt trẻ Gen Z (18-25 tuổi) đang dành khoảng 5 giờ mỗi ngày trên thiết bị di động Do đó họ rất nhạy bén với các xu hướng
Do sự ảnh hưởng của lịch học tập, làm việc, vui chơi,… vô cùng năng động Quỹ thời gian của Gen được chia nhỏ cho nhiều hoạt động cùng một lúc Vì vậy thế hệ này rất đề cao sự tiện lợi của sản phẩm và dịch vụ.
Trong nền kinh tế và văn hóa hội nhập, chất lượng giáo dục được nâng cao, GenZ có cơ hội được tiếp xúc với nhiều nền văn hóa khác nhau, trong đó bao gồm
cả văn hóa ẩm thực Là thế hệ có nhiều sự cởi mở, GenZ rất dễ “du nhập” những văn hóa ẩm thực các nước khác, họ luôn có nhu cầu tìm hiểu những món ăn khác nhau của nhiều quốc gia
Thế hệ gen Z là thế hệ sẵn sàng trải nghiệm và khám phá những thứ mới
mẻ Vậy nên họ ưa thích việc trải nghiệm nhiều sản phẩm mới lạ
Bởi vì sinh sống trong thời đại có điều kiện sống ngày càng phát triển, thu nhập cao hơn trước Nhu cầu trong ngành F&B của GenZ cũng được nâng cao Ngoài việc ăn ngon, họ còn quan tâm nhiều tới sức khỏe, dinh dưỡng Không những vậy, GenZ rất chuộng hình thức, thế hệ này mang tính thẩm mỹ cao đối với hình thức sản phẩm và không gian trải nghiệm.
Một số xu hướng ẩm thực của GenZ:
Trang 8 Hiện nay, dễ thấy GenZ luôn có xu hướng Check In khi trải nghiệm ẩm thực
do sự phát triển của mạng xã hội Họ ưa chuộng những quán ăn có phong cảnh đẹp, món ăn bày trí đẹp mắt, bao bì thu hút hơn các thế hệ trước.
Bên cạnh sự phát triển của mạng xã hội, GenZ có xu hướng theo đám đông, quyết định bị ảnh hưởng bởi “văn hóa review” Dễ thấy, 80% GenZ sử dụng mạng
xã hội để xem các clip review hoặc xin ý kiến của bạn bè, mọi người xung quanh trước khi muốn thử một thương hiệu hay món ăn nào đó.
Việc GenZ đề cao sự tiện lợi trong sản phẩm được thể hiện qua nhiều khía cạnh Trong đó có xu hướng tiêu thụ đồ ăn nhanh nhiều hơn, xu hướng đặt đồ ăn ngoài qua các nền tảng online và thanh toán bằng thẻ thay vì tiền mặt.
Trong thời kỳ hội nhập, Genz có xu hướng trải nghiệm đa dạng các loại ẩm thực tới từ các quốc gia khác nhau nhằm thỏa mãn sự sự tò mò của họ
GenZ có xu hướng trải nghiệm những sản phẩm sáng tạo dựa trên sự kết hợp các nguyên liệu truyền thống và hiện đại
Thế hệ này cũng quan tâm rất nhiều tới sức khỏe Xu hướng ăn eat clean, ăn chay ngày càng nhiều Có thể thấy sự xuất hiện các quán buffet chay là minh chứng cho sự phát triển xu hướng này.
CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC VỚI NGÀNH
1 Cơ hội: Việc thu hút khách hàng bằng online marketing/digital marketing giúp doanh nghiệp tiếp cận được nhiều khách hàng hơn
Thách thức: Doanh nghiệp tốn thêm chi phí cho lĩnh vực này; nếu các doanh nghiệp áp dụng không khéo thì độ tin cậy của khách hàng sẽ giảm (ví dụ như việc book kol/koc quảng cáo theo 1 format quá nhiều và tất cả quảng cáo đều là khen, nội dung như nhau thì độ tin cậy sẽ giảm, thậm chí bị khán giả quay lưng); một số doanh nghiệp có thể bị tẩy chay bởi những review tiêu cực
2 Cơ hội: Để tăng tính tiện lợi của sản phẩm, các doanh nghiệp tăng lượng khách hàng bằng cách kết nối với các ứng dụng đặt hàng online Điều này giúp sản phẩm được tiếp cận công chúng nhiều hơn
Thách thức: Thị trường online cạnh tranh rất cao, khi giá cả luôn được công khai, khách hàng rất dễ so sánh nhiều sản phẩm cùng lúc Đồng thời doanh nghiệp cũng phải chi trả thêm phí nền tảng, phí chạy quảng cáo -> giá bán sản phẩm tăng rất khó cho một số sản phẩm ẩm thực có tính thay thế cao; thời gian giao hàng “chậm” -> sản phẩm tới tay khách hàng không còn được thơm ngon như ở ngoài hàng
3 Cơ hội: Việc GenZ ưa chuộng thử các món ăn mới giúp thị trường ngành đa dạng hơn về sản phẩm, nhiều doanh nghiệp mới dễ dàng gia nhập ngành.
Trang 9GenZ cũng thích trải nghiệm những món ăn sáng tạo nên các doanh nghiệp
có thể thu hút khách hàng bằng cách đa dạng hóa sản phẩm
Thách thức: Tuy nhiên điều này dẫn tới độ trung thành của GenZ với 1 nhãn hàng không cao Đồng thời cạnh tranh giữa các ngành tăng Các sản phẩm truyền thống, địa phương phải cạnh tranh thêm với sản phẩm ẩm thực nước ngoài, thậm chí có thể bị “ra rìa” Các doanh nghiệp buộc phải cải tiến sản phẩm của mình để vòng đời sản phẩm không đi tới giai đoạn
Thách thức: Không phải doanh nghiệp nào cũng thành công trong việc tạo
ra hình thức thu hút được sự chú ý của khách hàng Đồng thời doanh nghiệp cũng phải chi thêm chi phí cho việc thiết kế hình ảnh, bao bì, trong khi đồng thời phải hạn chế việc tăng giá thành sản phẩm quá cao, vẫn phải đảm bảo được chất lượng sản phẩm.
Trang 10Chủ đề 1: Tổng hợp xu hướng và đặc điểm ẩm thực của thế hệ Z Nhóm hãy phân tích xu hướng ẩm thực của gen Z tác động đến thị trường ẩm thực Việt Nam và doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ ăn uống Việt Nam trong giai đoạn 2023 - 2030
1 Tình hình, đặc điểm xu hướng ẩm thực của Gen Z
o Ưu tiên sự tiện lợi
Sự bận rộn, tiết kiệm thời gian khiến cho GenZ ưu tiên những
đồ ăn nhanh.
“Ăn sang sống sành”
o Yêu cầu chất lượng sản phẩm ổn định và vượt trội
o Đòi hỏi không gian được thoải mái, phù hợp cho việc dùng bữa tiện lợi nhưng đồng thời phải đảm bảo được tính thẩm mỹ, ăn ảnh để Gen Z có thể check-
in “sống ảo” trên mạng xã hội
2 Lựa chọn tiêu chí thuộc môi trường vi mô/vĩ mô
Các tiêu chí thuộc môi trường văn hóa - xã hội trong nhóm môi trường vĩ mô
Trang 11 Thị trường ẩm thực phát triển đa dạng.
Phát triển thêm nhiều phương thức PR, truyền thông: viral clip, review truyền miệng,
Nhược điểm:
Thiếu sự sát sao trong việc giữ gìn vệ sinh an toàn thực phẩm
Gặp nhiều khó khăn trong việc cạnh tranh về chất lượng cũng như hình thức.
Ảnh hưởng đến môi trường qua lối sống nhanh của Gen Z
4 Sắp xếp cơ hội/thách thức theo mức độ ảnh hưởng cao đến thấp
Cơ hội:
Phát triển thị trường ẩm thực đi liền với nâng cao chất lượng sản phẩm là nhân tố chiến lược trong các chiến lược marketing hiệu quả
Thị trường ẩm thực được mở rộng và có nhiều tiềm năng trong tương lai.
430.000 cửa hàng nhỏ
7000 nhà hàng chuyên dịch vụ thức ăn nhanh
80.000 nhà hàng có đầu tư bài bản
Các đơn vị, cá nhân không có nhiều vốn vẫn có thể phát triển ngành ẩm thực dựa vào kinh doanh online.
Kế hoạch, phương thức truyền thông mới, hiệu quả.
Sự giao thoa giữa nền ẩm thực trong nước với nền ẩm thực nước ngoài - một hình thức “bản địa hóa” cho phép Gen Z có thể tiếp cận được đa dạng nền văn hóa ẩm thực
Thách thức:
Du nhập ẩm thực của các quốc gia bên ngoài làm cho ẩm thực truyền thống gặp nhiều khó khăn => không ngừng cải thiện sản phẩm.
Việc đa dạng sản phẩm dẫn đến việc khó kiểm soát vệ sinh an toàn thực phẩm.
Các nhãn hàng phải mất thêm khoản chi phí dành cho mảng digital marketing
Việc Gen Z khá khắt khe trong việc đưa ra quyết định dẫn đến ngành ẩm thực phải nâng cao chất lượng sản phẩm để thu hút số lượng lớn khách hàng
Mức độ trung thành của GenZ không cao nên các nhãn hàng phải chạy đua về chất lượng và hình thức để thu hút thế hệ trẻ này.
o Các hình thức mua bán truyền thống bị lu mờ => buộc phải thay đổi theo hướng công nghệ số, đòi hỏi trình độ cao hơn, chi phí cao hơn.
Trang 13Chủ đề 2:
Đề tài: Theo báo cáo của Ủy ban dân số và kế hoạch hóa gia đình, tháp dân số Việt Nam theo độ tuổi năm 2020 được mô tả qua hình dưới đây Nhóm hãy phân tích sự dịch chuyển tháp dân số và phân tích tác động của sự dịch chuyển này đến ngành thời trang Việt Nam giai đoạn 2023-2030.
Phương hướng phân tích: Phân tích Nhân khẩu học
Phân tích tháp dân số -> Đặc điểm của dân số: Phân bố độ tuổi, giới tính của dân số -> Dự đoán sự dịch chuyển dân số trong giai đoạn 2023 - 2030
Trang 14 Tỷ lệ trẻ dưới 15 tuổi đạt 22%;
Tỷ lệ người cao tuổi từ
65 tuổi trở lên đạt 11%;
Tỷ lệ phụ thuộc chung đạt 49% dân số cả nước
Từ 15 - 65: Tỉ lệ nam nữ cân bằng
Trên 65: Tỷ lệ
nữ lớn hơn nam
Dân số trẻ
Lực lượng trong độ tuổi lao động lớn
Tỉ lệ nam nữ cân bằng
Các tác động đến ngành thời trang:
Trang 15 Trong tương lai (7 năm) tới, tỷ lệ dân số có độ tuổi trên 65 lớn ->
Xu hướng quan tâm đến thời trang bền vững- ( lâu dài ) và có đủ khả năng đáp ứng các sản phẩm từ thấp đến cao,
Dân số trẻ tập trung một lượng lớn -> Theo xu hướng, mang tính trendy, liên tục thay đổi mẫu mã, kiểu dáng dẫn đến tiêu thụ một
số lượng lớn trang phục với giá thành rẻ => fast fashion
Bên cạnh đó có một số lượng không nhỏ các bạn trẻ quan tâm đến các vấn đề môi trường vì vậy đồ secondhand đã và đang trở thành một trend mới dạo gần đây
=> Hình thành 2 xu hướng chính là thời trang nhanh và thời trang bền vững
Những năm gần đây, thị trường thời trang Việt ghi nhận sự đổ
bộ của các thương hiệu thời trang trên thế giới Chính khả năng cho phép khách hàng tiếp cận các mẫu thiết kế mới nhất với mức giá phải chăng đã tạo nên sức hút của “thời trang nhanh” với người tiêu dùng Việt Tuy nhiên, vòng đời ngắn khiến các mặt hàng “thời trang nhanh” này sớm bị vứt bỏ đã gây tác động tiêu cực tới môi trường, con người
và nguồn tài nguyên.
Trong khi đó, thời trang bền vững – cung cấp, sản xuất và tiêu thụ các sản phẩm thời trang được thiết kế theo cách đảm bảo sự bền vững về môi trường, xã hội và kinh tế – dự báo sẽ là một xu hướng tất yếu trong bối cảnh thu nhập của người dân Việt Nam đang dần được cải thiện và ý thức trách nhiệm của người trẻ đối với sản phẩm thời trang và môi trường ngày càng cao Trong thời gian tới, ngành thời trang sẽ chú trọng hơn vào tính bền vững bao gồm vật liệu sản xuất từ các nguồn thân thiện môi trường, nguồn vật liệu tái chế và ít dùng hóa chất; quy trình sản xuất đảm bảo các yếu tố tiết kiệm năng lượng, phúc lợi lao động,…
Điểm mạnh và điểm yếu:
Điểm mạnh:
Dân số đông, cơ cấu dân số trẻ -> Lực lượng lao động có cung cấp cho ngành thời trang nhiều nguồn nhân lực và giá nhân công rẻ ->
Có lợi thế trong cạnh tranh về giá.
Dân số trẻ: Lượng người tiêu dùng có nhu cầu sở hữu ngày càng nhiều các mặt hàng thời trang -> Tạo ra nguồn doanh thu lớn cho ngành thời trang
Điểm yếu:
Thời gian thích ứng và chi phí đầu tư khó đáp ứng kịp thời cả về
số lượng và chất lượng của các mặt hàng thời trang
Trang 16 Các chính sách và biện pháp xử lý giảm thiểu rủi ro ô nhiễm môi trường không thể đạt hiệu quả tối đa
Sự sáng tạo đòi hỏi cần phải liên tục để tạo ra đa dạng mẫu mã song nguồn nhân lực với khả năng sáng tạo cao còn hạn chế
Cơ hội
Các tệp khách hàng đã có trải nghiệm và yêu thích mua sắm trên các sàn thương mại điện tử cùng với hiệu ứng Fomo là một trong những cơ hội lớn trong phát triển ngành thời trang.
Đời sống của con người cùng với sự tiến bộ của khoa học công nghệ đã càng ngày càng được nâng cao khiến cho các tệp khách hàng có nhu cầu về thời trang tăng về số lượng
Giai đoạn 2023-2030 dân số tập trung nhiều ở độ tuổi lao động có khả năng chi trả cho nhu cầu mua sắm về mặt thời trang
Thách thức
Tỉ lệ nam giới chiếm phần lớn nhưng lại không có nhiều nhu cầu mua sắm
về mặt thời trang ít hơn so với nữ giới
Xu hướng thời trang của giới trẻ thay đổi nhanh chóng nên khó nắm bắt được
Cùng với việc sản xuất sản phẩm chất lượng cao + môi trường dẫn đến chi phí sản xuất cao
Khó tiếp cận tệp khách hàng tiềm năng do độ tuổi khách hàng ở giai đoạn trung niên ít có nhu cầu mua sắm về thời trang ít hơn so với giới trẻ
Trang 17Phân phối là cầu nối giữa cung và cầu , là “ nghệ thuật đưa sản phẩm ra thị trường làm sao để “ đưa hàng hóa từ nhà sản xuất đến khách hàng cuối cùng nhanh nhất và nhằm đạt lợi nhuận tối đa” ( theo Philip Kotler)
I TỔNG QUAN NGÀNH BÁN LẺ TẠI VIỆT NAM
1 Các loại hình phân phối bán lẻ tại Việt Nam:
- Kênh phân phối truyền thống( General Trade-GT):
Đặc trưng của kênh phân phối truyền thống là giao dịch được diễn ra tại 1 địa điểm vật lý, và khách hàng phải đến tận nơi để thực hiện hành vi mua hàng Chủ thể trong GT hoạt động riêng lẻ, không có quy chuẩn chung về quy trình quản lý bán hàng, tiếp cận và chăm sóc khách hàng Một số kênh phân phối có thể kể đến như: chợ truyền thống, tạp hóa, đại lí tổng hợp, các hiệu thuốc bán dược phẩm, của hàng mỹ phẩm, thời trang,…
- Kênh phân phối hiện đại (Modern Trade-MT):
Đặc điểm của MT là không yêu cầu địa điểm bán vật lý ( có thể có), người mua có thể thực hiện hành vi mua hàng trực tiếp tại nơi bán hoặc thông qua website hay ứng dụng di động, hình thức thanh toán chủ yếu là không tiền mặt (quẹt thẻ, chuyển khoản, e-wallet, ), Chủ thể trong MT thường được tổ chức thành các chuỗi vật lý hoặc nền tảng mua sắm online Thương hiệu được xây dựng bài bản,
có quy chuẩn chung về quản lý bán hàng, tiếp cận và chăm sóc khách hàng Các kênh phân phối hiện đai gồm: đại siêu thị như Big C, Aeon Mall; siêu thị; chuỗi cửa hàng tiện lợi như Vinmart, Co-op Mart; thương mại điện tử như Shopee, Tiki, Lazzada
2 Năm 2020- Việt Nam lần đầu ghi nhận mức tăng trưởng bán lẻ âm
COVID-19 tác động tiêu cực đến ngành bán lẻ do:
+ chi tiêu cho các sản phẩm không thiết yếu giảm
+ lượt khách tới cửa hàng giảm
+ các cửa hàng không thiết yếu bị buộc đóng cửa
- Doanh số bán lẻ 2020 ghi nhận mức tăng trưởng âm vào 3/2020
=> Tuy nhiên ngành bán lẻ đã lấy lại được đà tăng trưởng nhờ chi tiêu dùng mạnh
mẽ sau khi COVID 19 được kiểm soát