1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo thực tập cán bộ kỹ thuật HUCE 2022

60 64 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo cáo thực tập cán bộ kỹ thuật HUCE 2022
Tác giả La Thị Thúy
Người hướng dẫn Ths. Trần Phương Nam
Trường học Trường Đại Học Xây Dựng
Chuyên ngành Kỹ Thuật Xây Dựng
Thể loại Báo cáo thực tập
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 60
Dung lượng 1,28 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BÁO CÁO THỰC TẬP CÁN BỘ KỸ THUẬT TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG ( HUCE ) KHOA KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ XÂY DỰNG NĂM 2022 CHỦ ĐỀ VỀ LẬP HỒ SƠ DỰ THẦU XÂY LẮP GỒM 3 CHƯƠNG, CHƯƠNG I: TÌM HIỂU VỀ DOANH NGHIỆP CHƯƠNG II: NGHIÊN CỨU VỀ LẬP HỒ SƠ DỰ THẦU CHƯƠNG 3 NHẬN XÉT SAU QUÁ TRÌNH THỰC TẬP

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG KHOA KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ XÂY DỰNG

-

BÁO CÁO THỰC TẬP CÁN BỘ KỸ THUẬT

Giáo viên hướng dẫn: Ths TRẦN PHƯƠNG NAM Sinh viên thực hiện : LA THỊ THÚY

Lớp : 64KT1

MSSV : 193764

Hà Nội, 2022 

MỞ ĐẦU

Trang 2

LỜI NÓI ĐẦU

Là một sinh viên của trường ĐH Xây Dựng chuyên ngành Kinh tế xây dựng, trong những năm qua, với sự chỉ bảo tận tình của cá thầy cô, sự giúp đỡ của bạn bè, em cũng đã nắm bắt được các kiến thức đã học trong nhà trường Tuy nhiên, với đặc thù của ngành xây dựng, người sinh viên cần phải làm quen với môi trường xây dựng để tự bổ sung các kiến thức thực tế, những định hướng của công việc trong tương lai và trước hết là chuẩn bị đầy đủ những kiến thức cần có để hoàn thành đồ án tốt nghiệp sắp tới

Do thời gian thực tập tại đơn vị thực tập không nhiều, kinh nghiệm và kiến thức tích lũy vì thế có phần hạn chế nhưng rất cần thiết và quý giá đối với bản thân em Hy vọng với chút kiến thức ít ỏi đó sẽ là hành trang để em tự tin hơn, có cái nhìn sâu sắc hơn về kiến thức chuyên ngành giúp em làm tốt đồ án tốt nghiệp sắp tới

Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong nhà trường đã giảng dạy và trang bị cho em các kiến thức nền tảng của chuyên ngành Kinh tế xây dựng Em xin chân thành cám ơn thầy Trần Phương Nam đã tận tình chỉ bảo giúp đỡ em nhận xét, đánh giá các vấn đề thực tiễn một cách khách quan, đúng đắn nhất

Trong quá trình thực tập, làm báo cáo, với kinh nghiệm thực tế chưa nhiều, kiến thức chuyên môn chưa sâu, cách nhìn nhận vấn đề còn chưa sâu sát Em rất mong nhận được sự góp ý và chỉ đạo thêm của thầy Trần Phương Nam giúp em đạt được kết quả tốt trong đợt thực tập này

Em xin chân thành cảm ơn !

Trang 3

Mục đích:

Tìm hiểu và làm quen các công việc thực tế liên quan đến lĩnh vực kỹ thuật xây dựng, kinh tế

và quản lý xây dựng của các cơ quan quản lý nhà nước các cấp và các doanh nghiệp, tổ chức trong ngành xây dựng

- Bổ sung kiến thức thực tế tạo điều kiện cho sinh viên có thể tiếp cận với công việc của kỹ sư ngành kinh tế xây dựng sau khi tốt nghiệp, rút ngắn thời gian học việc, thử thách

- Giúp sinh viên hiểu biết sâu sắc hơn các kiến thức được đào tạo, đối chiếu giữa lý thuyết và thực tế sản xuất, rút ra những nhận xét cần thiết cho người cán bộ quản lý sản xuất tương lai trong ngành xây dựng

Yêu cầu

- Thực hiện đầy đủ và nghiêm túc các nội dung thực tập, các yêu cầu của giáo viên hướng dẫn

- Tuân thủ thời gian thực tập của nhà trường và của giảng viên hướng dẫn

- Thông qua và báo cáo kết quả thực tập với giảng viên hướng dẫn hàng tuần

Trang 4

Tìm hiểu, xác định các thông tin chung liên

quan đến lựa chọn nhà thầu

Trang 5

CHƯƠNG I: TÌM HIỂU VỀ DOANH NGHIỆP XÂY DỰNG

Trang 6

I Cơ cấu tổ chức, quản lý của doanh nghiệp

1 Giới thiệu công ty

Tên công ty CÔNG TY CPTM VÀ CÔNG NGHỆ LÂM LINH PHÚ

Tên giao dịch quốc tế

LAM LINH PHU TRADE AND TECHNOLOGY JOINT STOCK COMPANY

Tên viết tắt HBCG

Trụ sở chính Nhà số D37, số 107 Xuân La, Phường Xuân Tảo, Quận Bắc Từ

Liêm, Thành Phố Hà Nội, Việt Nam

Logo Công ty

Điện thoại/Fax Phone: 02466757380 Fax:

Website/Email: Website: vietedu.com.vn Email: lamlinhphu@gmail.com

Giấy phép ĐKKD

Số: 0104221934 do phòng đăng ký kinh doanh – sở kế hoạch và đầu tư

Thành Phố Hà Nội cấp ngày 23/10/2009

- Vốn điều lệ: 10.000.000.000 đồng

- Mệnh giá cổ phần: 10.000 đồng

- Tổng số cổ phần: 1.000.000

2 Khái quát quá trình hình thành và phát triển

- Năm 2009: Công ty cổ phần thương mại và công nghê Lâm Linh Phú được thành lập;

- Ngày 23/10/2009: Công ty cổ phần thương mại và công nghê Lâm Linh Phú được thành lập với vốn điều lệ ban đầu là 1.900.000.000 tỷ đồng;

- Ngày 23/06/2016: Tăng vốn điều lệ lên 4.900.000.000 tỷ đồng;

- Ngày 29/05/2018: Tăng vốn điều lệ lên 10.000.000.000 tỷ đồng;

Trang 7

3 Ngành, nghề kinh doanh của công ty:

1 Phá dỡ 4311

4 Lắp đặt hệ thống cấp nước, thoát nước, lò sưởi và điều hòa không

10 Buôn bán máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khác 4659

11 Bán lẻ theo yêu cầu đặt hàng qau buwuaa điện hoặc internet 4791

12 Tư vấn máy vi tính và quản trị hệ thóng máy vi tính 6202

13 Xử Lý dữ liệu, cho thuê các hoạt động khác có liên quan 6311

16

Bán lẻ đồ điện gia dụng, giường tủ, bàn, ghế và đồ nội thất tương

tự, đèn và bộ đèn điện, đồ dùng gia đình khác chưa được phân vào

đâu trong các cửa hành chuyên kinh doanh

4759

17 Bán lẻ hành háo khác mới trong các cửa hành chuyên kinh doanh 4773

19 Hoạt động dịch vụ hỗ trợ kinh doanh khác còn lại chưa được phân

20 Sản xuất, sản phẩm khác từ gỗ, sản xuất sản phẩm từ tre, nứa, rơm,

rạ và vật liệu tết bện 1629

Trang 8

4 Cơ cấu tổ chức quản lý của công ty và cơ cấu nhân sự

Trang 9

Cơ cấu công ty:

+ Hội đồng quản trị

- Ông: Nguyễn Xuân Lập - Chủ tịch hội đồng quản trị

- Bà: Hoàng Quỳnh Chi – Uỷ viên

- Bà: Nguyễn Thị Thanh Loan – Uỷ viên

+ Ban tổng giám đốc

- Bà: Hoàng Quỳnh Chi - Tổng giám đốc

II Chức năng, nhiệm vụ của đơn vị

5 Hội đồng quản trị

Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý công ty, có nhiệm vụ nhân danh công ty để quyết định, thực hiện các quyền và nghĩa vụ của công ty, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyển của HDĐCĐ Chủ tịch Hội đồng quản trị (hoặc Tổng giám đốc) là người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp

6 Tổng giám đốc

Tổng giám đốc là người điều hành hoạt động hàng ngày của công ty theo mục tiêu, kế hoạch, phù hợp với điều lệ công ty và các nghị quyế, quyết định của HĐQT, chịu trách nhiệm trước HĐQT và trước pháp luật về thực hiện nhiệm vụ quyền hạn được giao

- Đảm nhận toàn bộ công việc liên quan đến đấu thầu cho các dự án của công ty

- Tham mưu về các dự án đấu thầu tiềm năng, phù hợp với tính chất, quy mô của công ty với ban lãnh đạo

Trang 10

- Triển khai và thực hiện các công việc đấu thầu dự án, mang lại những dự án quan trọng và có lợi nhuận cao cho công ty

- Thống kê tổng hợp Công việc thực hiện kế hoạch theo định kỳ giúp Lãnh đạo Công ty đề ra biện pháp chỉ đạo kịp thời

- Thực hiện các thủ tục để đầu tư các dự án đầu tư mới do Công ty làm chủ đầu tư

- Theo dõi tình hình triển khai các dự án của Công ty đầu tư

- Lập kế hoạch vật tư, thiết bị, công cụ lao động theo kế hoạch hàng năm, để chủ động đáp ứng đầy đủ, kịp thời cho hoạt động sản xuất của Công ty

- Thực hiện việc quản lý vật tư của Công ty theo đúng quy chế Có trách nhiệm kiểm tra tình hình sử dụng vật tư ở tất cả các bộ phận trong Công ty, đảm bảo tiết kiệm và hiệu quả

- Thực hiện chế độ báo cáo, quyết toán vật tư, nguyên nhiên liệu theo quy định của của Công ty

- Lập các biểu mẫu, sổ sách phục vụ việc quản lý vật tư trình Giám đốc Công ty xem xét quyết định

- Làm thường trực Hội đồng thẩm định giá của Công ty

- Được phép ký các loại văn bản theo chức năng khi được Giám đốc Công ty ủy quyền trực tiếp

- Thực hiện các nhiệm vụ khác về lĩnh vực kế hoạch, kinh doanh theo sự phân cấp, giao quyền của Giám đốc

- Lập và trình duyệt kế hoạch đấu thầu của các dự án

- Trình duyệt Hồ sơ mời thầu và kết quả đấu thầu các gói thầu của các dự án theo phân cấp

- Tham gia công tác đấu thầu, chọn thầu, thẩm định hồ sơ thầu theo chức năng chuyên môn của phòng

Trang 11

b Nhiệm vụ:

- Thực hiện công tác hạch toán kế toán, thống kê theo Pháp lệnh kế toán và thống kê, Luật Kế toán và Điều lệ của Công ty

- Quản lý tài sản, nguồn vốn và các nguồn lực kinh tế của Công ty theo quy định của Nhà nước

- Xây dựng kế hoạch tài chính phù hợp với kế hoạch sản xuất kinh doanh và kế hoạch đầu tư

- Xây dựng kế hoạch định kỳ về giá thành sản phẩm, kinh phí hoạt động, chi phí bảo dưỡng định kỳ và sửa chữa nhỏ của Công ty và các kế hoạch tài chính khác

- Thực hiện chế độ báo cáo tài chính, thống kê theo quy định của Nhà nước và Điều lệ của Công ty

- Thực hiện các nghĩa vụ đối với NSNN, cổ đông và người lao động theo luật định

- Xác định và phản ảnh chính xác, kịp thời kết quả kiểm kê định kỳ tài sản, nguồn vốn

- Lưu trữ, bảo quản chứng từ, sổ sách kế toán, bảo mật số liệu kế toán tài chính theo quy định và Điều lệ Công ty

- Thực hiện các thủ tục theo quy định về phát hành, chuyển nhượng, thu hồi về cổ phần

- Thực hiện công tác tiền lương theo quy chế trả lương của Công ty

- Được phép ký các loại văn bản theo chức năng khi được Giám đốc Công ty ủy quyền trực tiếp

- Thực hiện các nhiệm vụ khác về lĩnh vực kế toán theo sự phân cấp, giao quyền của Giám đốc

9 Phòng hành chính nhân sự

a Chức năng

- Chức năng tuyển dụng - công việc chính phòng nhân sự

Trang 12

- Chức năng đào tạo

- Chức năng quản lý

- Chức năng truyền thông

- Tham mưu, giúp việc cho giám đốc công ty và tổ chức thực hiện các việc trong lĩnh vực tổ chức lao động, quản lý và bố trí nhân lực, bảo hộ lao động, chế độ chính sách, chăm sóc sức khỏe cho người lao động, bảo vệ quân sự theo luật và quy chế công ty

- Kiểm tra , đôn đốc các bộ phận trong công ty thực hiện nghiêm túc nộ quy, quy chế công ty

- Làm đầu mối liên lạc cho mọi thông tin của giám đốc công ty

b Nhiệm vụ

- Lập kế hoạch và thực hiện việc tuyển dụng nhân sự cho công ty

- Đào tạo và phát triển chất lượng nguồn nhân lực

- Duy trì và quản lý hoạt động của nguồn nhân lực

- Quản lý thông tin, hồ sơ nhân sự trong công ty

- Đối nội: công tác nội vụ của cơ quan, tiếp nhận, tổng hợp thông tin Xử lý các thông tin theo chức năng, quyền hạn của phòng

- Đối ngoại: tiếp khách, tiếp nhận tổng hợp các thông tin từ bên ngoài đến công ty Xử lý các thông tin đó theo chức năng, quyền hạn của mình

- Tổ chức hội nghị và các buổi khánh tiết của công ty

- Soạn thảo văn bản, trình giám đốc ký các văn bản đối nội, đối ngoại và phải chịu trách nhiệm trước giám đốc về giá trị pháp lý của văn bản đó

- Phát hành, lưu trữ, bảo mật con dấu cũng như các tài liệu đảm bảo chính xác, kịp thời, an toàn

- Làm việc vơi skhasch hàng, cơ quan chức năng, gia chủ của các công trình lân cận

- Chịu trách nhiệm lớn nhất tại công trình thực

Trang 13

- Theo dõi, đề xuất phương án điều chỉnh nếu phù hợp

- Lập báo cáo theo dõi, thống kê sản xuất

- Tuyển dụng, phân bổ, đánh giá hiệu suất làm việc của công nhân, nhân viên cấp dưới

- Lên kế hoạch về nhu cầu, điều phối, luân chuyển trang thiết bị vật tư

- Quản lý sản xuất, phát hiện, đánh giá, khắc phục các lỗi sản phẩm hàng hóa

12 Đơn vị bảo hành, bảo trì

a Chức năng

- Đảm bảo công trình hoạt động bình thường trong thời gian quy định trong hợp đồng

b Nhiệm vụ

- Trực tiếp tham gia vào giải quyết, xử lý khi công trình gặp trục trặc, vấn đề

- Đồng hành cùng công trình từ khi hoàn công đến khi thời gian nêu trong hợp đồng kết thúc

Trang 14

13 Năng lực máy móc, thiết bị thi công

Trang 15

14 Tình hình tài chính

Trang 17

III Hệ thống xây dựng kế hoạch của đơn vị, các chỉ tiêu kế hoạch

15 Hệ thống xây dựng kế hoạch

- Căn cứ kế hoạch sản xuất kinh doanh năm của công ty đã được thông qua tại Hội đồng thành viên, trưởng phòng đầu tư công ty tham gia tham mưu cho tổng giám đốc công ty tổ chức xét duyệt kế hoạch, giao cho các đơn vị thực hiện hàng năm và chịu trách nhiệm đôn đốc thực hiện

- Phòng tổng giám đốc đấu thầu và quản lý dự án xây dựng là người được Tổng giám đóc công

ty ủy quyền xây dựng kế hoạch, sản xuất kinh doanh hàng năm của công ty, lập kế hoạch sản xuất công ty giao cho các đơn vị

- Các đơn vị căn cứ kế hoạch chung công ty giao, năng lực sản xuất của đơn vị và tình hình thực

tế để lập kế hoạch sản xuất kinh doanh theo tháng, quý, năm và báo cáo kết quả thực hiện theo tháng, quý, năm trước gửi về phòng đầu tư của công ty, nội dung báo cáo phải đảm bảo đúng các yêu cầu, biểu mẫu thống nhất của công ty

- Căn cứ tình hình thực hiện và kế hoạch của đơn vị báo cáo phòng đầu tư thường xuyên và rà soát kế hoạch của năm của đơn vị để báo cáo tổng giám đốc công ty Tổng giám đốc công ty ủy quyền cho phó tổng giám đốc đấu thầu và quản lý dự án xây dựng có thẩm quyền và chịu trách nhiệm điều hành các đơn vị trong quá trình thực hiện kế hoạch công ty giao Trường hợp đơn vị cần điều chỉnh kế hoạch phải có ý kiến chấp nhận văn bản của Tổng giám đốc công ty, phó tổng giám đốc đấu thầu và quản lý dự án xây dựng được ủy quyền

- Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc và phòng ban công ty có trách nhiệm tổ chức tốt việc thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch đã đề ra, đảm bảo hoàn thành tốt hạn mức công ty giao

- Hàng tháng các đơn vị báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch cho bộ phận thống kê của công

ty bằng văn bản chậm nhất vào ngày 25 hàng tháng

16 Các chỉ tiêu kế hoạch chủ yếu (định hướng phát triển năm 2022)

- Tổng giá trị sản xuất kinh doanh:

+ Giá trị sản xuất xây lắp;

+ Giá trị SXCN và VLXD(giá hiện hành, giá cố định hàng năm);

+ Giá trị khảo sát, thiết kế tư vấn;

+ Giá trị sản xuất kinh doanh khác;

- Tổng doanh thu (không kể VAT): Doanh thu xây lắp SXCN, VLXD,…

Trang 18

17 Thu vốn

Tổng số thu nhập ngân sách: thuế GTGT, TNDN,…

- Lợi nhuận trước thuế

- Lao động tiền lương BHXH:

- Tổng tiền lương + BHXH;

- Lao động chính sách quản lý;

- Lao động sử dụng bình quân;

- Thu nhập bình quân người/tháng;

- Đơn giá tiền lương;

- Quan tâm đầu tư, mua sắm thiết bị đổi mới công nghệ hàng năm

- Các chỉ tiêu tiến độ, chất lượng sản phẩm được đặt lên hàng đầu

- Đào tạo, nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, đáp ứng 100% yêu cầu về kỹ thuật và công nghệ

- Tổng số danh sách công trình thi công, bàn giao…

IV Tìm hiểu về mô hình hệ thống quản lý chất lượng của đơn vị

18 Hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2015

- Tiêu chuẩn ISO 9001 là tiêu chuẩn duy nhất thuộc bộ ISO 9000 được dùng để chứng nhận hệ thống quản lý chất lượng (QMS)

- Tiêu chuẩn ISO 9001:2015 là phiên bản mới nhất hiện nay và được đánh giá là sự cải tiến vượt bậc so với phiên bản đầu tiên Cốt lõi của phiên bản này là tập trung vào việc kiểm soát

và quản lý hệ thống dựa trên yếu tố rủi ro Hướng đến sự phát triển bền vững cho doanh nghiệp

áp dụng nó

- Tiêu chuẩn ISO 9001 là một tiêu chuẩn khá linh hoạt Nó không bắt buộc doanh nghiệp phải làm theo điều này hay điều kia Thay vào đó, các nguyên tắc, yêu cầu của ISO 9001 chỉ đóng vai trò như những định hướng để doanh nghiệp có thể đạt được hiệu quả khi vận hành và kiểm soát QMS của mình

- Chính vì thế mà ISO 9001 có thể áp dụng cho mọi doanh nghiệp/tổ chức Không quan trọng quy mô doanh nghiệp lớn hay nhỏ, là doanh nghiệp tư nhân hay nhà nước, mới thành lập hay hoạt đông lâu năm, sản xuất hay kinh doanh sản phẩm hay dịch vụ gì…

- Tiêu chuẩn ISO 9001:2015 hướng tới những mục đích sau:

Trang 19

+ Đảm bảo doanh nghiệp có khả năng cung cấp các sản phẩm/dịch vụ một cách ổn định Đáp ứng đúng được nhu cầu của khách hàng cũng như yêu cầu của pháp luật

+ Là cơ sở để nâng cao mức độ thoả mãn của khách hàng, đối tác

+ Có các phương pháp, hành động hợp lý, kịp thời khi phát hiện rủi ro hoặc cơ hội liên quan tới bối cảnh cùng mục tiêu của doanh nghiệp

+ Đảm bảo doanh nghiệp có khả năng chứng minh sự phù hợp với những yêu cầu quy định của QMS

- Các điều khoản của tiêu chuẩn ISO 9001:2015

+ ĐK 1: Phạm vi áp dụng

Điều khoản này thiết lập phạm vi mà tiêu chuẩn ISO 9001:2015 có thể được áp dụng trong QMS của bất kỳ doanh nghiệp nào

+ ĐK 2: Tài liệu viện dẫn

Với tài liệu năm công bố thì áp dụng bản được nêu Còn với tài liệu không rõ năm công bố thì áp dụng bản mới nhất (bao gồm những bản sửa đổi)

+ ĐK 3: Thuật ngữ và định nghĩa

Có văn bản kèm theo + ĐK 4: Bối cảnh của tổ chức

Xác định các vấn đề bên ngoài và bên trong doanh nghiệp, nhu cầu và mong đợi cua các bên quan tâm cùng phạm vi QMS và những quá trình của nó

+ ĐK 7: Hỗ trợ

Doanh nghiệp cần xác định rõ các nguồn lực được sử dụng trong việc xây dựng và triển khai QMS Đảm bảo lựa chọn nhân viên có đủ năng lực và nhận thức Thực

Trang 20

hiện trao đổi thông tin bên trong và bên ngoài doanh nghiệp cũng như quản lý và kiểm soát các thông tin dạng văn bản

+ ĐK 8: Thực hiện

Doanh nghiệp cần triển khai QMS theo các kế hoạch, quy trình đã được hoạch định trước đó Đảm bảo có các kế hoạch và quy trình kiểm soát phù hợp để đáp ứng yêu cầu đối với sản phẩm/dich vụ (thiết kế và phát triển, nhà cung cấp bên ngoài, sản xuất và cung cấp dịch vụ, thông qua sản phẩm và dịch vụ, đầu ra không phù hợp) + ĐK 9: Đánh giá kết quả hoạt động

Doanh nghiệp cần phải thực hiện theo dõi, đo lường, phân tích và đánh giá QMS Tổ chức những cuộc đánh giá nội bộ Đồng thời, hoạt động đánh giá này cũng phải đảm bảo có sự tham gia và xem xét từ lãnh đạo

+ Sự tham gia của lãnh đạo

+ Sự tham gia của tất cả mọi người

+ Tiếp cận QMS theo quá trình

+ Cải tiến liên tục

+ Đưa ra các quyết định dựa trên bằng chứng

+ Quản lý các mối quan hệ

- Các bước để đạt được hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2015

+ Bước 1: Xây dựng hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2015

Mỗi một doanh nghiệp sẽ có một QMS riêng với mục đích và vận hành khác nhau Nhưng nhìn chung, những công việc mà doanh nghiệp cần thực hiện để xây dựng QMS theo tiêu chuẩn ISO 9001:2015 bao gồm:

• Xem xét sự phù hợp của việc áp dụng QMS trong doanh nghiệp

• Lãnh đạo cao nhất thể hiện cam kết về việc áp dụng QMS theo ISO 9001:2015

Trang 21

• Xác định mục đích của việc áp dụng QMS trong doanh nghiệp

• Lập ban ISO và phân bổ đội ngũ thành viên tham gia sao cho phù hợp

• Tổ chức đào tạo nhận thức về tiêu chuẩn ISO 9001 và cách xây dựng hệ thống tài liệu

• Phân tích và đánh giá thực tế bối cảnh của doanh nghiệp

• Xây dựng, thực hiện, kiểm soát và đánh giá quá trình xây dựng, vận hành QMS

• Cải tiến và hoàn thiện QMS dựa trên kết quả đánh giá QMS thực tế + Bước 2: Đăng kí chứng nhận hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2015

Sau khi QMS đi vào vận hành, doanh nghiệp cần đăng ký cấp chứng chỉ ISO 9001:2015 tại tổ chức chứng nhận có thẩm quyền (như ISOCERT) Hoạt động chứng nhận sẽ giúp doanh nghiệp có thể nhìn nhận một cách khách quan mức độ phù hợp giữa QMS của mình so với những yêu cầu trong tiêu chuẩn ISO 9001:2015 Trong quá trình đánh giá và chứng nhận, nếu như vẫn còn sự không phù hợp, doanh nghiệp cần xác định rõ ràng sự không phù hợp đó là gì, nguyên nhân do đâu để có hành động khắc phục sao cho phù hợp Một khi QMS của doanh nghiệp đáp ứng đươc yêu cầu của tiêu chuẩn ISO 9001, doanh nghiệp sẽ được cấp chứng chỉ ISO 9001:2015

+ Bước 3: Duy trì, giám sát hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2015

Để đảm bảo QMS có hiệu lực và đem lại lợi ích, doanh nghiệp cần phải duy trì việc

áp dụng nó đúng theo tiêu chuẩn ISO 9001 Thường xuyên cải tiến, cập nhật QMS để luôn đáp ứng được nhu cầu của khách hàng và phù hợp với mục tiêu của doanh nghiệp đang hướng tới

Đồng thời, việc duy trì QMS theo tiêu chuẩn ISO 9001:2015 cũng chính là một đièu kiện bắt buộc để giữ được giá trị của giấy chứng nhận ISO 9001:2015 trong thời gian còn hiệu lực

19 Hệ thống quản lý môi trường ISO 14001:2015

- Tiêu chuẩn ISO 14001:2015 là một tiêu chuẩn quốc tế dành cho hệ thống quản lý môi trường Được áp dụng với mọi doanh nghiệp/tổ chức không phan biệt về quy mô lớn nhỏ ra sao Tiêu

Trang 22

chuẩn này được coi là khung chuẩn, là định hướng giúp doanh nghiệp/tổ chức quản lý các vấn đề liên quan tới môi trường trong hoạt động sản xuất, kinh doanh của mình

- Là công cụ hỗ trợ doanh nghiệp/cơ sở có thể xác định cũng như quản lý một cách toàn diện mọi vấn đề về môi trường trong hoạt động sản xuất kinh doanh

- Hệ thống quản lý môi trường ISO 14001 trợ giúp đắc lực cho việc tạo dựng thương hiệu

- Lợi ích của bộ tiêu chuẩn ISO 14001 là giúp cho doanh nghiệp/tổ chức tiết kiệm được các nguyên liêu cùng vật liệu và hoá chất ở khâu đầu vào

- Cấu trúc nội dung của ISO 14001 gồm 10 phần chính:

+ 1- Phạm vi áp dụng

+ 2- Tài liệu viện dẫn

+ 3- Thuật ngữ và định nghĩa

+ 4- Bối cảnh của tổ chức

+ 5- Sự lãnh đạo

- Các yếu tố chính của tiêu chuẩn ISO 14001:2015

+ Triển khai hệ thống quản lý môi trường theo chu trình PDCA

• Plan (P) – Lập kế hoạch: Bao gồm việc thiết lập những mục tiêu, chính sách môi trường cùng những quá trình cần thiết trong việc chuyển giao kết quả phù hợp đối với chính sách, mục tiêu môi trường đã được đặt ra

• Do (D) – Thực hiện: Là việc tiến hành triển khai các quy trình đã được hoạch định ở bước trước đó

• Check (C) – Kiểm tra: Bao gồm hoạt động theo dõi, giám sát, đo lường và báo cáo thực tế triển khai các quy trình so với các chính sách, mục tiêu đã được thiết lập

• Act (A) – Hành động: Là các hoạt động, biện pháp đièu chỉnh, thay đổi để hệ thống quản lý môi trường có thể cải tiến liên tục

+ Quản lý môi trường một cách có chiến lược

Trang 23

• Để đảm bảo hoạt động quản lý môi trường theo ISO 14001 đạt hiệu quả, doanh nghiệp cần phải hoạch định một cách có chiến lược Bao gồm việc phân tích và nắm rõ bối cảnh của tổ chức cũng như các bên có liên quan

• Luôn phải cập nhật tình hình cùng điều kiện môi trường tại địa phương, khu vực hay toàn cầu có thể bị tác động bởi hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Bởi việc này sẽ giúp doanh nghiệp lường trước được các rủi ro đang tới gần để có hành động khác phục kịp thời Hoặc phát hiện được các cơ hội để nhanh chóng nắm bắt giúp phát triển doanh nghiệp hơn nữa

+ Vai trò của lãnh đạo cần được chú trọng

• Người lãnh đạo được coi như là đầu tàu của mỗi tổ chức/doanh nghiệp có vai trò rất quan trọng trong việc định hướng hệ thống ISO

• Một khi người lãnh đạo thể hiện cam kết của mình và phân công trách nhiệm, quyền hạn rõ ràng thì việc quản lý môi trường cũng sẽ đạt được hiệu quả tối ưu hơn

+ Tư duy về vòng đời của sản phẩm

• Việc có tư duy rõ ràng về vòng đời sản phẩm sẽ giúp doanh nghiệp kiểm soát được ảnh hưởng của mình tới môi trường trong quá trình sản xuất, kinh doanh

+ Trao đổi thông tin lẫn nhau

• Doanh nghiệp cần thực hiện trao đổi thông tin cả với bên trong và bên ngoài để đảm bảo hệ thống quản lý môi trường ISO 14001 được kiểm soát một cách toàn diện Hạn chế tối đa các mối nguy ảnh hưởng tới môi trường trong quá trình sản xuất kinh doanh

• Mọi thông tin có ý nghĩa với hoạt động quản lý môi trường đều phải được văn bản hoá và lưu trữ dưới dạng hồ sơ, tài liệu Bởi chúng chính là cơ sở để doanh nghiệp thực hiện các cuộc đánh giá nội bộ cũng như đưa ra các quyết định, cải tiến phù hợp

Trang 24

CHƯƠNG II: NGHIÊN CỨU LẬP HỒ SƠ DỰ THẦU

Trang 25

2.1 Thông tin chung

Một bộ HSDT hoàn chỉnh gồm:

1 Hồ sơ pháp lý

2 Năng lực kinh nghiệm

3 Biện pháp tổ chức thi công

4 Giá chào thầu

5 Phục lục đính kèm nếu có

2.2 Các phương thức, hình thức, quy trình, cách thức lựa chọn nhà thầu

2.1.1 Các phương thức lựa chọn nhà thầu

Theo điều 28,29,30,31 trong luật đấu thầu số 43/2013/QH13 quy định thì có 4 phương thức lựa chọn nhà thầu sau:

❖ Phương thức một giai đoạn một túi hồ sơ được áp dụng trong các trường hợp sau đây a) Đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế đối với gói thầu cung cấp dịch vụ phi tư vấn; gói thầu mua sắm hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp có quy mô nhỏ;

b) Chào hàng cạnh tranh đối với gói thầu cung cấp dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp;

c) Chỉ định thầu đ ối với gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp;

d) Mua sắm trực tiếp đối với gói thầu mua sắm hàng hóa;

đ) Chỉ định thầu đối với lựa chọn nhà đầu tư

2 Nhà thầu, nhà đầu tư nộp hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất gồm đề xuất về kỹ thuật và đề xuất về tài chính theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu

3 Việc mở thầu được tiến hành một lần đối với toàn bộ hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất

❖ Phương thức một giai đoạn hai túi hồ sơ được áp dụng trong các trường hợp sau đây: a) Đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế đối với gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp;

b) Đấu thầu rộng rãi đối với lựa chọn nhà đầu tư

2 Nhà thầu, nhà đầu tư nộp đồng thời hồ sơ đề xuất về kỹ thuật và hồ sơ đề xuất về tài chính riêng biệt theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu

Trang 26

3 Việc mở thầu được tiến hành hai lần Hồ sơ đề xuất về kỹ thuật sẽ được mở ngay sau thời điểm đóng thầu Nhà thầu, nhà đầu tư đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật sẽ được mở hồ sơ đề xuất về tài chính để đánh giá

❖ Phương thức hai giai đoạn 1 túi hồ sơ:

1 Phương thức hai giai đoạn một túi hồ sơ được áp dụng trong trường hợp đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế đối với gói thầu mua sắm hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp có quy mô lớn, phức tạp

2 Trong giai đoạn một, nhà thầu nộp đề xuất về kỹ thuật, phương án tài chính theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu nhưng chưa có giá dự thầu Trên cơ sở trao đổi với từng nhà thầu tham gia giai đoạn này sẽ xác định hồ sơ mời thầu giai đoạn hai

3 Trong giai đoạn hai, nhà thầu đã tham gia giai đoạn một được mời nộp hồ sơ dự thầu Hồ sơ dự thầu bao gồm đề xuất về kỹ thuật và đề xuất về tài chính theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu giai đoạn hai, trong đó có giá dự thầu và bảo đảm dự thầu

❖ Phương thức hai giai đoạn hai túi hồ sơ:

1 Phương thức hai giai đoạn hai túi hồ sơ được áp dụng trong trường hợp đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế đối với gói thầu mua sắm hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp có kỹ thuật, công nghệ mới, phức tạp, có tính đặc thù

2 Trong giai đoạn một, nhà thầu nộp đồng thời hồ sơ đề xuất về kỹ thuật và hồ sơ đề xuất về tài chính riêng biệt theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu Hồ sơ đề xuất về kỹ thuật sẽ được mở ngay sau thời điểm đóng thầu Trên cơ sở đánh giá đề xuất về kỹ thuật của các nhà thầu trong giai đoạn này sẽ xác định các nội dung hiệu chỉnh về kỹ thuật so với hồ sơ mời thầu và danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu được mời tham dự thầu giai đoạn hai Hồ sơ đề xuất về tài chính sẽ được mở ở giai đoạn hai

3 Trong giai đoạn hai, các nhà thầu đáp ứng yêu cầu trong giai đoạn một được mời nộp hồ sơ dự thầu Hồ sơ dự thầu bao gồm đề xuất về kỹ thuật và đề xuất về tài chính theo yêu cầu của hồ

sơ mời thầu giai đoạn hai tương ứng với nội dung hiệu chỉnh về kỹ thuật Trong giai đoạn này, hồ sơ đề xuất về tài chính đã nộp trong giai đoạn một sẽ được mở đồng thời với hồ sơ dự thầu giai đoạn hai để đánh giá

1.1.1 Các hình thức lựa chọn nhà thầu

Theo điều 20,21,22,23,24,25,26,27 trong luật đấu thầu số 43/2013/QH13 quy định thì có 8 hình thức lựa chọn nhà thầu:

❖ Đấu thầu rộng rãi

1 Đấu thầu rộng rãi là hình thức lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư trong đó không hạn chế số lượng nhà thầu, nhà đầu tư tham dự

2 Đấu thầu rộng rãi được áp dụng cho các gói thầu, dự án thuộc phạm vi điều chỉnh của Luật này, trừ trường hợp quy định tại các điều 21, 22, 23, 24, 25, 26 và 27 của Luật này

Trang 27

❖ Chỉ định thầu

1 Chỉ định thầu đối với nhà thầu được áp dụng trong các trường hợp sau đây:

a) Gói thầu cần thực hiện để khắc phục ngay hoặc để xử lý kịp thời hậu quả gây ra do sự cố bất khả kháng; gói thầu cần thực hiện để bảo đảm bí mật nhà nước; gói thầu cần triển khai ngay để tránh gây nguy hại trực tiếp đến tính mạng, sức khỏe và tài sản của cộng đồng dân cư trên địa bàn hoặc để không ảnh hưởng nghiêm trọng đến công trình liền kề; gói thầu mua thuốc, hóa chất, vật tư, thiết bị y tế để triển khai công tác phòng, chống dịch bệnh trong trường hợp cấp bách;

b) Gói thầu cấp bách cần triển khai nhằm mục tiêu bảo vệ chủ quyền quốc gia, biên giới quốc gia, hải đảo;

c) Gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa phải mua từ nhà thầu đã thực hiện trước đó do phải bảo đảm tính tương thích về công nghệ, bản quyền mà không thể mua được từ nhà thầu khác; gói thầu có tính chất nghiên cứu, thử nghiệm; mua bản quyền sở hữu trí tuệ;

d) Gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn lập báo cáo nghiên cứu khả thi, thiết kế xây dựng được chỉ định cho tác giả của thiết kế kiến trúc công trình trúng tuyển hoặc được tuyển chọn khi tác giả

có đủ điều kiện năng lực theo quy định; gói thầu thi công xây dựng tượng đài, phù điêu, tranh hoành tráng, tác phẩm nghệ thuật gắn với quyền tác giả từ khâu sáng tác đến thi công công trình

đ) Gói thầu di dời các công trình hạ tầng kỹ thuật do một đơn vị chuyên ngành trực tiếp quản lý để phục vụ công tác giải phóng mặt bằng; gói thầu rà phá bom, mìn, vật nổ để chuẩn bị mặt bằng thi công xây dựng công trình;

e) Gói thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công, gói thầu có giá gói thầu trong hạn mức được áp dụng chỉ định thầu theo quy định của Chính phủ phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ

2 Việc thực hiện chỉ định thầu đối với gói thầu quy định tại các điểm b, c, d, đ và e khoản 1 Điều này phải đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:

a) Có quyết định đầu tư được phê duyệt, trừ gói thầu tư vấn chuẩn bị dự án;

b) Có kế hoạch lựa chọn nhà thầu được phê duyệt;

c) Đã được bố trí vốn theo yêu cầu tiến độ thực hiện gói thầu;

d) Có dự toán được phê duyệt theo quy định, trừ trường hợp đối với gói thầu EP, EC, EPC, gói thầu chìa khóa trao tay;

đ) Có thời gian thực hiện chỉ định thầu kể từ ngày phê duyệt hồ sơ yêu cầu đến ngày ký kết hợp đồng không quá 45 ngày; trường hợp gói thầu có quy mô lớn, phức tạp không quá 90 ngày;

Trang 28

e) Nhà thầu được đề nghị chỉ định thầu phải có tên trong cơ sở dữ liệu về nhà thầu của cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động đấu thầu

3 Đối với gói thầu thuộc trường hợp chỉ định thầu quy định tại khoản 1 Điều này và đáp ứng điều kiện chỉ định thầu quy định tại khoản 2 Điều này nhưng vẫn có thể áp dụng các hình thức lựa chọn nhà thầu khác quy định tại các điều 20, 21, 23 và 24 của Luật này thì khuyến khích áp dụng hình thức lựa chọn nhà thầu khác

4 Chỉ định thầu đối với nhà đầu tư được áp dụng trong các trường hợp sau đây:

a) Chỉ có một nhà đầu tư đăng ký thực hiện;

b) Chỉ có một nhà đầu tư có khả năng thực hiện do liên quan đến sở hữu trí tuệ, bí mật thương mại, công nghệ hoặc thu xếp vốn;

c) Nhà đầu tư đề xuất dự án đáp ứng yêu cầu thực hiện dự án khả thi và hiệu quả cao nhất theo quy định của Chính phủ

❖ Chào hàng cạnh tranh

1 Chào hàng cạnh tranh được áp dụng đối với gói thầu có giá trị trong hạn mức theo quy định của Chính phủ và thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Gói thầu dịch vụ phi tư vấn thông dụng, đơn giản;

b) Gói thầu mua sắm hàng hóa thông dụng, sẵn có trên thị trường với đặc tính kỹ thuật được tiêu chuẩn hóa và tương đương nhau về chất lượng;

c) Gói thầu xây lắp công trình đơn giản đã có thiết kế bản vẽ thi công được phê duyệt

2 Chào hàng cạnh tranh được thực hiện khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:

a) Có kế hoạch lựa chọn nhà thầu được phê duyệt;

b) Có dự toán được phê duyệt theo quy định;

c) Đã được bố trí vốn theo yêu cầu tiến độ thực hiện gói thầu

❖ Mua sắm trực tiếp

1 Mua sắm trực tiếp được áp dụng đối với gói thầu mua sắm hàng hóa tương tự thuộc cùng một dự án, dự toán mua sắm hoặc thuộc dự án, dự toán mua sắm khác

2 Mua sắm trực tiếp được thực hiện khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:

a) Nhà thầu đã trúng thầu thông qua đấu thầu rộng rãi hoặc đấu thầu hạn chế và đã ký hợp đồng thực hiện gói thầu trước đó;

b) Gói thầu có nội dung, tính chất tương tự và quy mô nhỏ hơn 130% so với gói thầu đã ký hợp đồng trước đó;

Trang 29

c) Đơn giá của các phần việc thuộc gói thầu áp dụng mua sắm trực tiếp không được vượt đơn giá của các phần việc tương ứng thuộc gói thầu tương tự đã ký hợp đồng trước đó;

d) Thời hạn từ khi ký hợp đồng của gói thầu trước đó đến ngày phê duyệt kết quả mua sắm trực tiếp không quá 12 tháng

3 Trường hợp nhà thầu thực hiện hợp đồng trước đó không có khả năng tiếp tục thực hiện gói thầu mua sắm trực tiếp thì được áp dụng mua sắm trực tiếp đối với nhà thầu khác nếu đáp ứng các yêu cầu về năng lực, kinh nghiệm, kỹ thuật và giá theo hồ sơ mời thầu và kết quả lựa chọn nhà thầu trước đó

❖ Tự thực hiện

Tự thực hiện được áp dụng đối với gói thầu thuộc dự án, dự toán mua sắm trong trường hợp tổ chức trực tiếp quản lý, sử dụng gói thầu có năng lực kỹ thuật, tài chính và kinh nghiệm đáp ứng yêu cầu của gói thầu

❖ Lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư trong trường hợp đặc biệt

Trường hợp gói thầu, dự án xuất hiện các điều kiện đặc thù, riêng biệt mà không thể áp dụng các hình thức lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư quy định tại các điều 20, 21, 22, 23, 24 và 25 của Luật này thì người có thẩm quyền trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định phương án lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư

❖ Tham gia thực hiện của cộng đồng

Cộng đồng dân cư, tổ chức, tổ, nhóm thợ tại địa phương nơi có gói thầu được giao thực hiện toàn bộ hoặc một phần gói thầu đó trong các trường hợp sau đây:

1 Gói thầu thuộc chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình hỗ trợ xóa đói giảm nghèo cho các huyện, xã miền núi, vùng sâu, vùng xa, hải đảo, vùng kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn;

2 Gói thầu quy mô nhỏ mà cộng đồng dân cư, tổ chức, tổ, nhóm thợ tại địa phương có thể đảm nhiệm

1.1.2 Quy trình,cách thức lựa chọn nhà thầu

Theo điều 38 trong luật đấu thầu số 43/2013/QH13 quy định thì quy trình lựa chọn nhà thầu như sau:

1 Quy trình lựa chọn nhà thầu đối với đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế được thực hiện như sau:

a) Chuẩn bị lựa chọn nhà thầu;

b) Tổ chức lựa chọn nhà thầu;

c) Đánh giá hồ sơ dự thầu và thương thảo hợp đồng;

d) Trình, thẩm định, phê duyệt và công khai kết quả lựa chọn nhà thầu;

Trang 30

đ) Hoàn thiện, ký kết hợp đồng

2 Quy trình lựa chọn nhà thầu đối với chỉ định thầu được thực hiện như sau:

a) Đối với chỉ định thầu theo quy trình thông thường bao gồm các bước: chuẩn bị lựa chọn nhà thầu; tổ chức lựa chọn nhà thầu; đánh giá hồ sơ đề xuất và thương thảo về các đề xuất của nhà thầu; trình, thẩm định, phê duyệt và công khai kết quả lựa chọn nhà thầu; hoàn thiện, ký kết hợp đồng;

b) Đối với chỉ định thầu theo quy trình rút gọn bao gồm các bước: chuẩn bị và gửi dự thảo hợp đồng cho nhà thầu; thương thảo, hoàn thiện hợp đồng; trình, phê duyệt và công khai kết quả lựa chọn nhà thầu; ký kết hợp đồng

3 Quy trình lựa chọn nhà thầu đối với chào hàng cạnh tranh được thực hiện như sau:

a) Đối với chào hàng cạnh tranh theo quy trình thông thường bao gồm các bước: chuẩn bị lựa chọn nhà thầu; tổ chức lựa chọn nhà thầu; đánh giá hồ sơ đề xuất và thương thảo hợp đồng; trình, thẩm định, phê duyệt và công khai kết quả lựa chọn nhà thầu; hoàn thiện, ký kết hợp đồng;

b) Đối với chào hàng cạnh tranh theo quy trình rút gọn bao gồm các bước: chuẩn bị và gửi yêu cầu báo giá cho nhà thầu; nhà thầu nộp báo giá; đánh giá các báo giá và thương thảo hợp đồng; trình, phê duyệt và công khai kết quả lựa chọn nhà thầu; hoàn thiện, ký kết hợp đồng

4 Quy trình lựa chọn nhà thầu đối với mua sắm trực tiếp được thực hiện như sau:

a) Chuẩn bị lựa chọn nhà thầu;

b) Tổ chức lựa chọn nhà thầu;

c) Đánh giá hồ sơ đề xuất và thương thảo về các đề xuất của nhà thầu;

d) Trình, thẩm định, phê duyệt và công khai kết quả lựa chọn nhà thầu;

đ) Hoàn thiện, ký kết hợp đồng

5 Quy trình lựa chọn nhà thầu đối với tự thực hiện được thực hiện như sau:

a) Chuẩn bị phương án tự thực hiện và dự thảo hợp đồng;

b) Hoàn thiện phương án tự thực hiện và thương thảo, hoàn thiện hợp đồng;

c) Ký kết hợp đồng

6 Quy trình lựa chọn nhà thầu đối với lựa chọn nhà thầu tư vấn cá nhân được thực hiện như sau:

a) Chuẩn bị và gửi điều khoản tham chiếu cho nhà thầu tư vấn cá nhân;

b) Nhà thầu tư vấn cá nhân nộp hồ sơ lý lịch khoa học;

c) Đánh giá hồ sơ lý lịch khoa học của nhà thầu tư vấn cá nhân;

Ngày đăng: 13/09/2022, 16:57

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w