TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG BỘ MÔN CÔNG NGHỆ QUẢN LÝ XÂY DỰNG ĐỒ ÁN KĨ THUẬT THI CÔNG 1 THI CÔNG BÊ TÔNG CỐT THÉP TOÀN KHỐI NHÀ NHIỀU TẦNG GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN TS VŨ CHÍ CÔNG SINH VIÊN THỰC HIỆN LA THỊ T.
Trang 1BỘ MÔN CÔNG NGHỆ & QUẢN LÝ XÂY DỰNG
ĐỒ ÁN KĨ THUẬT THI CÔNG 1
THI CÔNG BÊ TÔNG CỐT THÉP TOÀN KHỐI
NHÀ NHIỀU TẦNG
GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN : TS.VŨ CHÍ CÔNG SINH VIÊN THỰC HIỆN : LA THỊ THÚY
MÃ SỐ SINH VIÊN : 193764 LỚP MÔN HỌC : 63KT1
HÀ NỘI, 2021
Trang 3B
Trang 4D1(250X300) D1(250X300) D1(250X300) D1(250X300) D1(250X300) D1(250X300) D1(250X300) D1(250X300) D1(250X300) D1(250X300) D1(250X300) D1(250X300) D1(250X300) D1(250X300) D1(250X300) D1(250X300) D1(250X300)
D1(250X300)
DM(250X300) DM(250X300) DM(250X300) DM(250X300) DM(250X300) DM(250X300) DM(250X300) DM(250X300) DM(250X300) DM(250X300)
D1(250X300)
D1(250X300) D1(250X300) D1(250X300) D1(250X300) D1(250X300) D1(250X300) D1(250X300) D1(250X300) D1(250X300) D1(250X300) D1(250X300) D1(250X300) D1(250X300) D1(250X300) D1(250X300) D1(250X300) D1(250X300)
D1(250X300)
D1(250X300) D1(250X300) D1(250X300) D1(250X300) D1(250X300) D1(250X300) D1(250X300) D1(250X300) D1(250X300) D1(250X300) D1(250X300) D1(250X300) D1(250X300) D1(250X300) D1(250X300) D1(250X300) D1(250X300)
D1(250X300)
D1(250X300) D1(250X300) D1(250X300) D1(250X300) D1(250X300) D1(250X300) D1(250X300) D1(250X300) D1(250X300) D1(250X300) D1(250X300) D1(250X300) D1(250X300) D1(250X300) D1(250X300) D1(250X300) D1(250X300)
D1(250X300)
D1(250X300) D1(250X300) D1(250X300) D1(250X300) D1(250X300) D1(250X300) D1(250X300) D1(250X300) D1(250X300) D1(250X300) D1(250X300) D1(250X300) D1(250X300) D1(250X300) D1(250X300) D1(250X300) D1(250X300)
D1(250X300)
D1(250X300) D1(250X300) D1(250X300) D1(250X300) D1(250X300) D1(250X300) D1(250X300) D1(250X300) D1(250X300) D1(250X300) D1(250X300) D1(250X300) D1(250X300) D1(250X300)
+0.00 -900
DM(250X300) DM(250X300) DM(250X300) DM(250X300) DM(250X300) DM(250X300) DM(250X300)
DM(250X300)
9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20
C2(250X300) C2(250X300) C2(250X300) C2(250X300) C2(250X300) C2(250X300) C2(250X300) C2(250X300) C2(250X300) C2(250X300) C2(250X300) C2(250X300) C2(250X300) C2(250X300) C2(250X300) C2(250X300) C2(250X300) C2(250X300) C2(250X300)
Trang 5SVTH: LA THỊ THÚY – 193764 – 63KT1 5
Hình 1.4 Mặt cắt B-B
D2(250X250) D1(250X400)
D1(250X400) D1(250X400)
D2(250X250) D1(250X400)
D1(250X400) D1(250X400)
D2(250X250) D1(250X400)
D1(250X400) D1(250X400)
D2(250X250) D1(250X400)
D1(250X400) D1(250X400)
D2(250X250) D1(250X400)
D1(250X400) D1(250X400)
D2(250X250) D1(250X400)
D1(250X400) D1(250X400)
D2(250X250) D1(250X400)
D1(250X400) D1(250X400)
C1(250X400) C2(250X400) C2(250X400)
C2(250X400)
-900 DM(250X300) DM(250X300) DM(250X300) DM(250X300)
+0.00
Trang 6SVTH: LA THỊ THÚY – 193764 – 63KT1 6
III SƠ BỘ CHỌN GIẢI PHÁP THI CÔNG
1 Giải pháp phân chia đợt thi công (phân chia theo phương đứng)
- Có 2 giải pháp thi công là thi công 1 tầng 1 đợt và thi công 1 tầng 2 đợt
+ Thi công 1 đợt: là công nghệ thi công lắp đặt khuôn đúc, cột vách, dầm và sàn cùng lúc và
đổ bê tông toàn bộ cùng 1 lần
• Ưu điểm: tiết kiệm thời gian, tiết kiệm được cột chống đỡ đáy dầm chính ở 2 đầu mỗi nhịp dầm do có cốp pha cột làm gối đỡ
• Nhược điểm: việc đổ bê tông không thể tiến hành theo phương pháp rút ống phải
đổ gián tiếp qua cửa đổ, văng chống định vị cho cốp pha cột không thể tỳ xuống sàn
+ Thi công 2 đợt: là công nghệ thi công tách rời cột và vách với dầm và sàn
• Ưu điểm: Có thể tùy chọn biện pháp đổ bê tông trực tiếp hay gián tiếp
• Nhược điểm: Tốn thời gian hơn thi công 1 đợt, trình tự thi công phức tạp
- “ Với điều kiện nhân lực, vật tư cũng như máy móc thi công không phù hợp với việc lựa
chọn giải pháp thi công 1 tầng 1 đợt – tức là chỉ đổ bê tông 1 lần cho cột, dầm, sàn, cầu thang…”
Nên lựa chọn giải pháp chia đợt như sau: 1 tầng 2 đợt:
- Đợt 1: Thi công hết toàn bộ kết cấu chịu lực theo phương đứng như: cột, tường, 1 vế cầu thang bộ đến hết chiếu nghỉ
- Đợt 2: Thi công toàn bộ các cấu kiện còn lại: dầm sàn toàn khối và vế còn lại của thang
• Nhược điểm: do điều kiện nước là thời tiết nhiệt đới gió mùa độ ẩm cao nên ván khuôn
dễ bị cong vênh, nên sử dụng chỉ được 1 chu kỳ phải luân chuyển nhiều lần Tính thẩm mỹ không cao và hạn chế, độ phẳng bề mặt không đồng đều nên tính mỹ quan không đảm bảo
- Ván khuôn thép:
• Ưu điểm: Có thể tái tạo sử dụng nhiều lần, độ chính xác cao, đa dạng về kích thước Tăng chất lượng bề mặt sàn, cột Khả năng chịu lực lớn, khung được làm chắc chắn khó bị phá hủy
Trang 7SVTH: LA THỊ THÚY – 193764 – 63KT1 7
• Nhược điểm: Chi phí lớn, khối lượng cốp pha tương đối nặng,khó vận chuyển Dễ cong vênh
=> Chọn giải pháp ván khuôn gỗ
❖ Các thông số kỹ thuật của vật liệu gỗ sử dụng làm ván khuôn:
1 PHẦN II: TÍNH TOÁN THIẾT KẾ VÁN KHUÔN CHO CÁC CẤU KIỆN
2 I TÍNH TOÁN THIẾT KẾ VÁN KHUÔN SÀN
1 Giới thiệu về ván khuôn sàn
Trang 8Khoảng cách giữa các xà gồ được tính toán để đảm bảo 2 điều kiện: điều kiện về
cường độ và điều kiện về biến dạng của ván khuôn sàn
Khoảng cách giữa các cột chống được tính toán để đảm bảo: 2 điều kiện về cường
độ, biến dạng của xà gồ và điều kiện ổn định của cột chống
Cột chống sử dụng ở đây là cột chống chữ “T” được làm bằng gỗ, chân cột được đặt
lên nêm gỗ để có thể thay đổi chiều cao cột chống và tạo điều kiện thuận lợi cho thi công
tháo lắp ván khuôn
2 Sơ đồ tính toán
Xét 1 dải ván khuôn rộng 1m theo phương vuông góc với xà gồ => sơ đồ tính toán
là dầm liên tục có gối tựa là các xà gồ và chịu tải trọng phân bố đều
Trang 104.1 Tính toán theo điều kiện về cường độ (điều kiện bền)
Công thức kiểm tra:
4.2 Tính toán theo điều kiện biến dạng của các ván sàn (điều kiện biến dạng)
Công thức kiểm tra:
Trang 12Công thức kiểm tra:
Trang 13Công thức kiểm tra:
- Xét cột chống làm việc như một cấu kiện nén đúng tâm với liên kết khớp 2
Trang 14Coi liên kết 2 đầu cột là khớp, có μ = 1
- Đặc trưng tiết diện ngang của cột chống:
2
W 6
Trang 15SVTH: LA THỊ THÚY – 193764 – 63KT1 15
• Cột chống thỏa mãn điều kiện ổn định
II TÍNH TOÁN THIẾT KẾ VÁN KHUÔN DẦM
4 Tính toán thiết kế ván khuôn dầm chính D1b
chống; ván đáy chịu toàn bộ tải trọng thẳng đứng
Hình 2.5: Sơ đồ tính toán ván khuôn đáy dầm
- Trọng lượng bản thân ván khuôn:
Trang 16• Theo điều kiện cường độ (điều kiện bền):
Công thức kiểm tra:
Trang 17SVTH: LA THỊ THÚY – 193764 – 63KT1 17
• Tính toán theo điều kiện về biến dạng của ván đáy dầm (điều kiện biến dạng):
Công thức kiểm tra:
Trang 18SVTH: LA THỊ THÚY – 193764 – 63KT1 18
Coi liên kết 2 đầu cột là khớp, có μ = 1
- Đặc trưng tiết diện ngang của cột chống:
2
W 6
Trang 20• Theo điều kiện cường độ (điều kiện bền):
Công thức kiểm tra:
• Tính toán theo điều kiện về biến dạng của ván đáy dầm (điều kiện biến dạng):
Công thức kiểm tra:
Trang 21chống; ván đáy chịu toàn bộ tải trọng thẳng đứng
Hình 2.9: Sơ đồ tính toán ván khuôn đáy dầm
Trang 22SVTH: LA THỊ THÚY – 193764 – 63KT1 22
- Trọng lượng bản thân ván khuôn:
• Theo điều kiện cường độ (điều kiện bền):
Công thức kiểm tra:
M =
Trang 23• Tính toán theo điều kiện về biến dạng của ván đáy dầm (điều kiện biến dạng):
Công thức kiểm tra:
Trang 24Coi liên kết 2 đầu cột là khớp, có μ = 1
- Đặc trưng tiết diện ngang của cột chống:
2
W 6
Trang 26SVTH: LA THỊ THÚY – 193764 – 63KT1 26
• Theo điều kiện cường độ (điều kiện bền):
Công thức kiểm tra:
• Tính toán theo điều kiện về biến dạng của ván đáy dầm (điều kiện biến dạng):
Công thức kiểm tra:
Trang 27
chống; ván đáy chịu toàn bộ tải trọng thẳng đứng
Hình 2.13: Sơ đồ tính toán ván khuôn đáy dầm
a Xác định tải trọng
• Tĩnh tải:
- Trọng lượng bản thân kết cấu (trọng lượng bê tông cốt thép):
Trang 28SVTH: LA THỊ THÚY – 193764 – 63KT1 28
- Trọng lượng bản thân ván khuôn:
• Theo điều kiện cường độ (điều kiện bền):
Công thức kiểm tra:
Trang 29• Tính toán theo điều kiện về biến dạng của ván đáy dầm (điều kiện biến dạng):
Công thức kiểm tra:
tc vd
Trang 30Coi liên kết 2 đầu cột là khớp, có μ = 1
- Đặc trưng tiết diện ngang của cột chống:
2
.W6
b h
=+ Bán kính quán tính:
Trang 31SVTH: LA THỊ THÚY – 193764 – 63KT1 31
Hình 2.15: Sơ đồ tính toán ván thành dầm
a Xác định tải trọng (chủ yếu là các tải trọng ngang):
- Tải trọng ngang do vữa bê tông mới đổ (sử dụng phương pháp đầm trong):
• Theo điều kiện cường độ (điều kiện bền):
Công thức kiểm tra:
Trang 32tc d
Trang 33SVTH: LA THỊ THÚY – 193764 – 63KT1 33
III TÍNH TOÁN THIẾT KẾ VÁN KHUÔN CỘT
1 Tính toán thiết kế ván khuôn cột C1,C2
Kích thước cột tính toán: bxh = 25 x 40 cm
Chọn chiều dày ván khuôn cột 30mm
Sơ đồ tính: Coi ván khuôn cột là một dầm liên tục có các gối tựa là các gông cột
• Tính toán khoảng cách các gông cột
- Theo điều kiện cường độ (điều kiện bền):
Công thức kiểm tra:
q l
M =
Trang 34- Tính toán theo điều kiện về biến dạng của ván khuôn cột (điều kiện biến dạng):
Công thức kiểm tra:
Trang 35- Ván đáy dầm: Ván khuôn gỗ, tiết diện ván đáy dầm là 250x40mm
- Ván thành dầm: Ván khuôn gỗ, tiết diện ván thành dầm là 320x30mm
- Nẹp ván thành: Nẹp gỗ, khoảng cách giữa các nẹp là 0,7m
- Cột chống ván đáy: Cột chống gỗ, tiết diện 10x10cm
- Khoảng cách giữa các cột chống: 0,9m
- Ván đáy dầm: Ván khuôn gỗ, tiết diện ván đáy dầm là 250x30mm
- Ván thành dầm: Ván khuôn gỗ, tiết diện ván thành dầm là 300x40mm
- Nẹp ván thành: Nẹp gỗ, khoảng cách giữa các nẹp là 1m
- Cột chống ván đáy: Cột chống gỗ, tiết diện 10x10cm
- Khoảng cách giữa các cột chống: 0,7m
2.3 Ván khuôn dầm D2
- Ván đáy dầm: Ván khuôn gỗ, tiết diện ván đáy dầm là 250x25mm
- Ván thành dầm: Ván khuôn gỗ, tiết diện ván thành dầm là 250x30mm
- Nẹp ván thành: Nẹp gỗ, khoảng cách giữa các nẹp là 0,8m
- Cột chống ván đáy: Cột chống gỗ, tiết diện 10x10cm
- Khoảng cách giữa các cột chống: 0,6m
3 Ván khuôn cột
- Ván khuôn cột: Ván khuôn gỗ, dày 30mm
- Gông cột: Khoảng cách giữa các gông cột là 1 m
Trang 36SVTH: LA THỊ THÚY – 193764 – 63KT1 36
PHẦN II: TÍNH TOÁN KHỐI LƯỢNG CÔNG TÁC
1 Tính khối lượng công tác bê tông:
Khối lượng công tác bê tông được tính toán và lập thành bảng
2 Tính khối lượng công tác cốt thép
Hàm lượng cốt thép là 2.00%
trọng lượng riêng của cốt thép là: 7850 kg/m3
Khối lượng công tác thép cột, dầm sàn được tính toán qua bảng
3 Tính khối lượng công tác ván khuôn
Khối lượng công tác ván khuôn cột, dầm sàn được tính toán qua bảng
Trang 37Số lượng cấu kiện
Khối lượng (m3)
Tổng khối lượng (m3) Dài Rộng Cao
Trang 39Hàm lượng cốt thép(%)
Trọng lượng riêng của thép(kg/m3)
Số cấu kiện
Khối lượng cốt thép(kg)
Tổng khối lượng (kg)
Trang 40SVTH: LA THỊ THÚY – 193764 – 63KT1 40
BẢNG III.4 Thống Kê Nhân Công Cho Công Tác Cốt Thép
Trang 41SVTH: LA THỊ THÚY – 193764 – 63KT1 41
BẢNG III5: Thống Kê Khối Lượng Ván Khuôn
(m2)
Số lượng cấu kiện
Khối lượng ván khuôn
Tổng khối lượng (m2) Dài Rộng Cao
Trang 42SVTH: LA THỊ THÚY – 193764 – 63KT1 42
BẢNG III.6 Thống Nhân Công Cho Công Tác Lắp Dựng Ván Khuôn Tầng Tên cấu kiện
Khối lượng ván khuôn
Trang 44SVTH: LA THỊ THÚY – 193764 – 63KT1 44
PHẦN III: LẬP TIẾN ĐỘ THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
I PHÂN CHIA MẶT BẰNG VÀ TÍNH THỜI GIAN THI CÔNG
1 Chọn sơ bộ biện pháp thi công
▪ Căn cứ vào khối lượng công việc và thiết bị máy móc có sẵn, ta lựa chọn phương án thi công như sau:
- Vận chuyển ngang bằng xe cút kít - Vận chuyển theo phương đứng bằng cần trục tháp, nếu không đủ thì bố trí thêm vận thăng
- Đầm bê tông dầm, cột: sử dụng đầm dùi, đầm bê tông sàn bằng máy đầm bàn
- Để đưa người lên cao: sử dụng hệ thống thang bắc theo sàn công tác hoặc hệ thống thang
bộ
▪ Thi công nhà theo phương pháp dây chuyền Do điều kiện kỹ thuật và thực tế thi công các cấu kiện cột – dầm – sàn cùng một lúc là rất khó khăn, nên ta phân ra các dây chuyền đơn giản như sau:
▪ Như vậy, trong giai đoạn thi công sẽ có gián đoạn kỹ thuật là:
- Thời gian cho phép lắp dựng ván khuôn trên các cấu kiện mới đổ bê tông
▪ T1 = 2 ngày
- Thời gian cho phép tháo dỡ ván khuôn sau khi đổ bê tông
▪ T2 = 1 ngày với ván khuôn không chịu lực
▪ T2 = 18 ngày với ván khuôn chịu lực
2 Các nguyên tắc phân chia mặt bằng thi công
- Ranh giới các phân đoạn là mạch ngừng thi công (song song với dầm chính)
- Phải đảm bảo khối lượng lao động trong mỗi khu vực thích ứng với 1 ca làm việc của 1 tổ đội, đặc biệt là công tác bê tông (số lượng công nhân và khả năng của máy móc phải đủ để đáp ứng cho các công tác trên một khu vực được tiến hành liên tục và không ngừng nghỉ)
Trang 45SVTH: LA THỊ THÚY – 193764 – 63KT1 45
- Mạch ngừng phân khu phải được đặt ở những vị trí có nội lực nhỏ (Q nhỏ) hay khe nhiệt
độ Khi hướng đổ bê tông song song với dầm phụ thì vị trí mạch ngừng 1/3 đến 2/3 nhịp dầm phụ
- Chênh lệch khối lượng giữa các phân khu không quá 20% để tổ chức thi công dây chuyền
và chuyên môn hóa
mặt bằng phân khu
A B
B A
Trang 46Tên cấu kiện
Thể tích
1 cấu kiện(m3)
Số lượng cấu
kiện/1 phân đoạn
Khối lượng 1 phân đoạn(m3)
Định mức
(công /m3)
Ngày công
Tổng
số công
Trang 48Thể tích 1 cấu kiện(m3)
Số lượng cấu kiện/1 phân đoạn
Khối lượng
1 phân đoạn(m3)
Định mức (công /100kg)
Ngày công
Tổng
số công
Trang 50Diện tích 1 cấu kiện(m2)
Số lượng cấu kiện/1 phân đoạn
Khối lượng
1 phân đoạn(m3)
Định mức (công /m2)
Ngày công
Tổng
số công
Trang 52Diện tích 1 cấu kiện(m2)
Số lượng cấu kiện/1 phân đoạn
Khối lượng
1 phân đoạn(m3)
Định mức (công /m2)
Ngày công
Tổng
số công
Trang 54III CHỌN MÁY THI CÔNG
1 Chọn máy vận chuyển lên cao
• Các công việc vận chuyển lên cao (bê tông, cốt thép ván khuôn, cột chống, xà gồ,…)
• Căn cứ để tính toán: khối lượng vận chuyển lên cao lớn nhất của phân đoạn trong một ngày
Chọn phương tiện vận chuyển lên cao là cần trục tháp để vận chuyển cốt thép, ván khuôn, dung bơm bê tông để vận chuyển bê tông lên cao
a) Xác định độ cao cần thiết của móc cẩu:
Trang 55SVTH: LA THỊ THÚY – 193764 – 63KT1 55
b) Xác định sức trục yêu cầu:
- Chọn loại thùng trộn dung tích 2m3, trọng lượng bê tông 3,5(T)
c) Xác định tầm với yêu cầu của cần trục tháp:
một vài hình ảnh minh họa:
Trang 56SVTH: LA THỊ THÚY – 193764 – 63KT1 56
Trang 57- Công suất lý thuyết các cơ cấu làm việc P = 22 Kw
d, Xác định năng suất của cần trục tháp
Trang 58SVTH: LA THỊ THÚY – 193764 – 63KT1 58
Trong đó :
Q = 3,85T: súc nâng của cần trục ở tầm với yêu cầu
Nck : số chu kì thực hiện được sau 1 giờ ( 3600s)
tck : thời gian 1 chu kì làm việc
t1: thời gian móc thufg vào móc cẩu =10s
0,57
ha nang
Trang 59SVTH: LA THỊ THÚY – 193764 – 63KT1 59
2 Chọn máy trộn bê tông
Chọn bồn trộn bê tông LHA6 6m3( 6 khối) gắn xe tải
- Xuất xứ: Việt Nam
năng suất máy trộn
Trang 61SVTH: LA THỊ THÚY – 193764 – 63KT1 61