Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp dành cho sinh viên chuyên ngành Xây Dựng
Trang 1BÁO CÁO
THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN: PGS.TS HỒ NGỌC KHOA
SINH VIÊN THỰC HIỆN: NGUYỄN NHẬT ANH
LỚP: 57XDHN
Trang 2- Tên giao dịch đối ngoại: PHU CUONG CONSTRUCTION CONSULTANT
- Lập dự án đầu tư, báo cáo đầu tư, báo cáo kinh tế kỹ thuật xây dựng các công trình:
GT, TL, xây dựng DD&CN, bưu điện, các công trình ngầm, quy hoạch các công trình
hạ tầng kỹ thuật trong khu dân cư, đô thị và công nghịêp;
- Tư vấn thiết kế các công trình cấp thoát nước và xử lý môi trường;
- Tư vấn thiết kế kỹ thuật và lập tổng dự toán các công trình: GT, TL, xây dựng DD&CN, các công trình ngầm, quy hoạch các công trình hạ tầng kỹ thuật trong khu dân
cư, đô thị và công nghịêp;
- Tư vấn thiết kế quy hoạch tổng mặt bằng, kiến trúc nội ngoại thất đối với công trình dân dung và công nghiệp;
- Tư vấn khảo sát nền móng; khoan khảo sát và lập báo cáo về: công tác khảo sát địa
Trang 3- Khảo sát thí nghiệm địa chất nền móng, thí nghiệm nén tĩnh cọc và nền công trình
và xử lý nền móng;
- Thí nghiệm các chỉ tiêu cơ - lý- hoá mẫu đất, đá; vật liệu xây dựng;
- Thí nghiệm hiện trường nền công trình: xuyên; độ chặt đất, đá;
- Đo vẽ thành lập bản đồ hiện trạng; đo vẽ khảo sát địa hình phục vụ các công tác thiết kế: quy hoạch các dự án đầu tư xây dựng hạ tầng trong khu dân cư, đô thị và công nghịêp; các công trình: GT, TL, xây dựng DD&CN, bưu điện, các công trình ngầm, các công trình cấp thoát nước và xử lý môi trường; và lập báo cáo khảo sát địa hình;
- Thiết kế san nền và lập dự toán san nền;
- Lập hồ sơ mời thầu, phân tích, đánh giá hồ sơ dự thầu;
- Thẩm tra hồ sơ thiết kế kỹ thuật thi công, tổng dự toán, kiểm định chất lượng các công trình: GT, TL, xây dựng DD&CN, bưu điện, các công trình ngầm, các công trình
hạ tầng kỹ thuật trong khu dân cư, đô thị và công nghịêp, các công trình cấp thoát nước
và xử lý môi trường;
- Thi công xây lắp các công trình: GT, TL, xây dựng DD&CN, bưu điện, các công trình ngầm, các công trình hạ tầng kỹ thuật trong khu dân cư, đô thị và công nghịêp, cáccông trình cấp thoát nước và xử lý môi trường, san lấp mặt bằng công trình;
- Quản lý dự án, giám sát kỹ thuật thi công các công trình: GT, TL, xây dựng
DD&CN, bưu điện, các công trình ngầm, các công trình hạ tầng kỹ thuật trong khu dân
cư, đô thị và công nghịêp, các công trình cấp thoát nước và xử lý môi trường
3.SƠ ĐỒ CƠ CẤU TỔ CHỨC
Trang 4P GIÁM ĐỐC
PHÒNG THIẾT KẾ CÔNG TRÌNH
Trang 5Phần 2: GIỚI THIỆU CÔNG TRÌNH
I XÂY DỰNG CẢI TẠO TỔNG THỂ TRƯỜNG TIỂU HỌC NGỌC HÀ
1 Vị trí công trình : số 35, ngách 55 Hoàng Hoa Thám, phường Ngọc Hà, quận Ba
Đình
2 Chủ đầu tư : Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng quận Ba Đình
3 Đơn vị thiết kế : công ty cổ phần tư vấn Viglacera
4 Điều kiện tự nhiên và xã hội ở công trình
- Thuận lợi :
+ Công trình nằm trong thành phố nên nhân lực thi công dồi dào
+ Có hệ thống điện gần ngay công trình
+ Hệ thống cấp nước và thoát nước tốt, đảm bảo không bị ngập úng trong mùa mưa bão
- Khó khăn:
+ Công trình nằm trong trung tâm thành phố nên việc thi công đi lại khó khăn
+ Công trình nằm trong khu dân cư nên khó đảm bảo an toàn trong công tác
an toàn và vệ sinh môi trường ( tiếng ồn, bụi )
+ Mặt bằng xây dựng hạn hẹp nên việc gia công khó khăn
5 Hiện trạng công trình: Công trình đang trong giai đoạn sửa chữa và xây mới.
6 Hệ thống kết cấu: Công trình là hệ khung BTCT toàn khối Kết cấu chịu lực gồm,
dầm, sàn.Trong đó, kết cấu chịu lực đứng chính là khung
Trang 62 cầu thang bộ và một cầu thang máy.
Công trình có tổng chiều dài 67,41m và rộng 28.2m Chiều cao 20.5m, giao thông đi lại khó khăn do công trình nằm trong ngõ đông dân cư đi lại Hiện trạng thực tế khu đất xây dựng tương đối bằng phẳng Tổng thể công trình gồm nhiều hạng mục Nhà lớp học
là công trình cao nhất được xây đầu tiền nên mặt bằng thi công thương đối thuận tiện Diện tích khu đất xây dựng kích thước khoảng 750 m2
Hình thức kiến trúc công trình được nghiên cứu thiết kế phù hợp công năng công trình trường học Mặt đứng các công trình được tổ hợp bởi các diện tường, cửa sổ, mái đua
có tỷ lệ hợp lý tạo nên các phần đế, phần thân và phần mái công trình Phần thân công trình là những diện lớn ngăn cách bởi các phân vị đứng và ngang tạo nên các bộ phận được gắn kết một cách hợp lý, có tỷ lệ gần gũi với con người Phần đế và mái được nghiên cứu xử lý thỏa đáng bằng các phân vị ngang tạo nên hiệu quả ổn định và vững chắc cho công trình Một số gờ phào phân vị cùng với các chi tiết lan can, gờ cửa tạo cho công trình sự duyên dáng, tránh được sự khô cứng đơn điệu đối với các công trình nhà công cộng Màu sắc và vật liệu hoàn thiện được lựa chọn và cân nhắc sử dụng một cách hợp lý, gần gũi, hài hòa với cảnh quan chung của khu vực
II.CÁC GIẢI PHÁP KIẾN TRÚC
1.Giải pháp thiết kế mặt bằng:
+ Mặt bằng công trình hình chữ nhật với chiều rộng hành lang 2.4m Hệ thống giaothông theo trục đứng được bố trí hệ thống giao thông gồm 2 thang bộ thuận tiện, các tầng cao 3.6m
+ Mặt bằng tầng 1 bố trí 5 phòng học, mỗi phòng 55m2 và các phòng y tế, kế toán,nhà wc, kho, sân chơi,…
Trang 17Đặc điểm cơ cấu bên trong về bố cục mặt bằng, giải pháp kết cấu, tính năng vật liệucũng như điều kiện quy hoạch kiến trúc quyết định về bề ngoài công trình Ở đây tachọn giải pháp đường nét kiến trúc thẳng bao gồm hệ thống cột và vòm cong tạo chocông trình một dáng khỏe khoắn, cổ kính mà hiện đại phù hợp với tổng thể cảnh quankiến trúc xung quanh
Công trình tường và cột sơn màu vàng kem, dầm, trần sơn màu trắng, các chi tiết
gờ, chỉ sơn màu vàng đậm, chi tiết trát trần sơn màu nâu đậm
3 Giải pháp giao thông nội bộ
Toàn bộ công trình được thiết kế gồm 2 thang bộ, 1 thang máy, hệ thống hành lang
trước đảm bảo giao thông giữa các tầng và phòng với nhau Cầu thang được thiết kếđảm bảo cho việc lưu thông và yêu cầu về cứu hỏa
4 Giải pháp chiếu sáng
Do công trình chủ yếu là các phòng học nên các yêu cầu về chiếu sáng rất quantrọng Phải đảm bảo đủ ánh sáng tự nhiên cho các phòng, nhưng cũng không được quáchói ảnh hưởng đến quá trình giảng dạy học tập Hành lang được bố trí lấy ánh sáng tựnhiên, cầu thang cũng vậy, ngoài ra còn có đèn trần phục vụ chiếu sáng
5 Giải pháp thông gió tự nhiên
6 Thiết kế điện nước: cấp nước thoát nước, nguồn điện, cấp điện, chống sét và
Trang 18
g
Trang 23Kết cấu chịu lực của công trình là hệ khung, sàn bê tông cốt thép đổ tại chỗ, sàn dày
12 và 14cm Quy cách và cường độ cốt thép, bê tông theo tiêu chuẩn hiện hành
Trang 24a
Trang 25a
Trang 26a
Trang 27a
Trang 28a
Trang 29Tường bao che xây bằng gạch chỉ đặc VXM mác 50 dày 220mm, tường ngăn giữacác phòng dày 220mm, tường ngăn khu vệ sinh nam nữ dày 110mm Toàn bộ tườngđược xây gạch rỗng trừ tường móng, tường bể phốt, bể nước khu vệ sinh và các viêngach quay ngang tường ngoài
IV PHÂN TÍCH HỒ SƠ THIẾT KẾ KHUNG DẦM SÀN
Kết cấu chịu lực của công trình là hệ khung , sàn bê tông cốt thép, quy cách, cường
độ bê tông và cốt thép theo tiêu chuẩn hiện hành
1 Khung, cột
- Công trình sử dụng các loại cột có kích thước như sau
+ Cột C1 có kích thước 30x50cm, số lượng 15 cái Thép dọc chịu lực 10Ø22 được bốtrí từ tầng 1 đến tầng 3, thép đai chính Ø8, đoạn nối thép a100 còn lại a200 Tầng 4 thépdọc chịu lực là 10Ø20, thép đai chính Ø8
+ Cột C2 có kích thước 22x22cm, số lượng 11 cái Thép dọc chịu lực 4Ø18 được bố trí từ tầng 1 đến tầng 4, thép đai chính Ø6, đoạn nối thép a100 còn lại a200
+ Cột C3 có kích thước 22x50cm, số lượng 2 cái Thép dọc chịu lực 12Ø18 được bố trí từ tầng 1 đến tầng 4, thép đai chính Ø6, đoạn nối thép a100 còn lại a200
+ Cột C4 có kích thước 30x50cm, số lượng 2 cái Thép dọc chịu lực 10Ø22 được bố trí từ tầng 1 đến tầng 3, thép đai chính Ø8, đoạn nối thép a100 còn lại a200
+ Cột C5 có kích thước 30x55cm, số lượng 9 cái Thép dọc chịu lực 10Ø28 được bố trí từ tầng 1 đến tầng 3, thép đai chính Ø8, đoạn nối thép a100 còn lại a200 Tầng 4 thépdọc chịu lực là 10Ø25, thép đai chính Ø8
+ Cột C6 có kích thước 20x20cm, số lượng 2 cái Thép dọc chịu lực 4Ø20 được bố trí từ tầng 1 đến tầng 4, thép đai chính Ø6, đoạn nối thép a100 còn lại a200
+ Cột C7 có kích thước 22x22cm, số lượng 4 cái Thép dọc chịu lực 4Ø20 được bố trí từ tầng 1 đến tầng 4, thép đai chính Ø6, đoạn nối thép a100 còn lại a200
Trang 30lang gồm 2 lớp thép Ø10, lớp thép dưới khoảng cách a150, lớp thép trên khoảng cách a200 Giữa hai lớp thép có thép cấu tạo Ø6a1000x1000, lớp bảo vệ dày 1.5cm.
+ Tầng 3: gồm 2 loại sàn dày 12cm và 14cm, 2 nhà vệ sinh gồm 2 loại sàn dày 12cm
và 14cm hạ cốt 5cm Sàn trong phòng gồm 2 lớp thép Ø10 khoảng cách a120 Sàn hànhlang gồm 2 lớp thép Ø10, lớp thép dưới khoảng cách a120, lớp thép trên khoảng cách a200 Giữa hai lớp thép có thép cấu tạo Ø6a1000x1000, lớp bảo vệ dày 1.5cm
+ Tầng 4: gồm 2 loại sàn dày 12cm và 14cm, 2 nhà vệ sinh gồm 2 loại sàn dày 12cm
và 14cm hạ cốt 5cm Sàn trong phòng gồm 2 lớp thép, lớp thép dưới Ø10 khoảng cách a120, lớp thép trên Ø10 khoảng cách a150 Sàn hành lang gồm 2 lớp thép Ø10, lớp thépdưới khoảng cách a150, lớp thép trên khoảng cách a200 Giữa hai lớp thép có thép cấu tạo Ø6a1000x1000, lớp bảo vệ dày 1.5cm
+ Tầng 5: gồm 4 loại sàn dày 12cm, sàn dày 12cm và 14cm hạ cốt 5cm, sàn dày 12cm
hạ cốt đáy dầm Sàn trong phòng gồm 2 lớp thép, lớp thép dưới Ø10 khoảng cách a120, lớp thép trên Ø10 khoảng cách a200 Sàn hành lang gồm 2 lớp thép Ø10 khoảng cách a200 Giữa hai lớp thép có thép cấu tạo Ø6a1000x1000, lớp bảo vệ dày 1.5cm
+ Tầng áp mái: gồm 2 loại sàn dày 12cm và 14cm Sàn trong phòng gồm 2 lớp thép, lớp thép dưới Ø10 khoảng cách a120, lớp thép trên Ø10 khoảng cách a150 Sàn hành lang gồm 2 lớp thép Ø10, lớp thép dưới khoảng cách a150, lớp thép trên khoảng cách a200 Giữa hai lớp thép có thép cấu tạo Ø6a1000x1000, lớp bảo vệ dày 1.5cm
3 Dầm
- Sàn tầng 2,3,4,5 gồm các loại dầm có kích thước 22x60cm, 40x30cm, 22x40cm; nhà
vệ sinh có dầm kích thước 22x30cm, 22x40cm và 22x50cm Chi tiết dầm có thép dọc chịu lực phía dưới và phía trên Tại các vị trí đầu cột có thép gia cường (thép momen), lớp bảo vệ cốt thép phía dưới là 2.5cm, phía trên là 3.5cm Tại vị trí giao nhau giữa hai
Trang 31Khi thi công hạng mục công trình trường tiểu học Ngọc Hà thuộc Hoàng Hoa Thám quận Ba Đình, ngoài việc tuân thủ các bản vẽ theo qui định, đơn vị thi công còn phải tuân thủ các qui trình, qui phạm kỹ thuật thi công có liên quan
1 Các tiêu chuẩn kết cấu chính áp dụng
Qui chuẩn xây dựng Việt Nam tập I, II ban hành theo Quyết định số 439/BXD-CSXDngày 25/09/1997 của Bộ Xây dựng;
TCVN 8973 - 2011: Thiết kế trường tiểu học
TCVN 2737 - 2020: Tải trọng và tác động
TCVN 356 - 2018: Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép tiêu chuẩn thiết kế
TCXDVN 338 : 2012: Kết cấu thép – tiêu chuẩn thiết kế
TCXD 9362 - 2012: Tiêu chuẩn thiết kế nền nhà và công trình
TCVN 4453 - 1995: Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép, quy phạm thi công và nghiệm thu
TCVN 9377 - 2012: Công tác hoàn thiện trong xây dựng – thi công và nghiệm thu.TCVN 8828 - 2011: Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép Yêu cầu bảo dưỡng ẩm tự nhiên
TCVN 9343- 2012: Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép Hướng dẫn công tác bảo trì.TCVN 371 - 2006: Nghiệm thu chất lượng thi công công trình xây dựng
TCVN 10304 - 2014: Móng cọc + tiêu chuẩn thiết kế
TCXDVN 9394 - 2012: Đóng và ép cọc Tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu
TCXDVN 269 : 2002: Cọc phương pháp thí nghiệm bằng tải trọng tĩnh ép dọc trục
* Các tiêu chuẩn bổ sung:
Trang 32TCVN 5575 : 2012 Kết cấu thép, Tiêu chuẩn thiết kế
TCVN 9393 : 2012 Cọc – Phương pháp thử nghiệm tại hiện trường bằng tảitrọng tĩnh ép dọc trục
TCVN 9394 : 2012 Đóng và ép cọc – Thi công và nghiệm thu
TCVN 4506 : 2012 Nước trộn bê tông và vữa – Yêu cầu kỹ thuật
TCVN 9377 : 2012 Công tác hoàn thiện trong xây dựng – Thi công và nghiệm thuTCVN 9345 : 2012 Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép – Hướng dẫn kỹthuật phòng chống nứt dưới tác động của khí hậu nóng ẩm
TCVN 9343 : 2012 Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép – hướng dẫn côngtác bảo trì
Trang 33+ Tải trọng pép max= 88 tấn
+ Chiều dài cọc (L) cọc ép sâu 20m
Cọc được thi công bằng phương pháp ép trước , phù hợp với tiêu chuẩn TCXDVN 9394: 2012
Cọc ngàm vào đài 1 đoạn là 10cm
2.2 Bê tông :
Bê tông lót đáy móng dày 10cm
Bê tông đài cọc cao 1m, cổ cột, đà giằng đá 10x20 mac 250 (cấp độ bền B20)
Bê tông cổ cột từ cốt ±0.000 trở lên, sàn, đà sàn, lanh tô, ô văng, cầu thang đá 10x20mac 250 (cấp độ bền B20)
Toàn bộ kết cấu bên trên như : bê tông cột, bê tông đà sàn, bê tông sàn, bê tông lanh
tô đá 10x20 mac 250 (B20)
2.3 Cốt thép:
Toàn bộ công trình: móng và phần thân sử dụng loại cốt thép có cường độ tính toán:
+ Cốt thép ø < 10mm, Rs = 210Mpa+ Cốt thép ø > 10mm, Rs = 280MpaCác chỉ tiêu khác của thép phù hợp với tiêu chuẩn hiện hành
2.4 Gạch xây và các loại vật liệu khác:
Gạch xây cần phải đảm bảo mác 75 và các chỉ tiêu kỹ thuật khác theo TCVN 1450:
1986 và TCVN 1451: 1986
Các loại vật liệu xây dựng khác tuân thủ theo tiêu chuẩn TCVN hiện hành hoặc các thí nghiệm tại các cơ cở có pháp nhân hợp chuẩn quốc gia và được sự thống nhất củachủ đầu tư
Trang 34Nhiều chỉ tiêu kỹ thuật có liên quan trong quá trình ép cọc cần tuân thủ tiêuchuẩn TCXDVN 286 : 2003: đóng và ép cọc tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu.
Và tiêu chuẩn TCVN 9394 : 2012 Đóng và ép cọc – Thi công và nghiệm thu
Các trường hợp giảm tải đột ngột khi ép cọc , hoặc cọc bị sự cố vỡ đầu cọc cần thông báo cho đơn vị thiết kế kịp thời để xử lý trong từng trường hợp cụ thể
3.2 Lớp bê tông bảo vệ:
Khi thi công cần lắp đặt chính xác lớp bê tông bảo vệ cốt thép như sau:
Vỉ dưới đài cọc: 50, vỉ hông và mặt trên là 30
Đổ bê tông đảm bảo đúng cấp phối theo qui định về mác bê tông trong hồ sơ thiết
kế Kiểm soát các chất lượng đầu vào như sau:
* Xi măng sử dụng PC40 cho mác 250(B20) và PC30 cho bê tông đá 40x60 mác
100 (B7.5) Xi măng tuân thủ tiêu chuẩn TCVN 2682: 1989 Xi măng poóclăng
Trang 35* Cát dùng trong bê tông có module độ lớn ML >=2 tuân thủ tiêu chuẩn TCVN
1770 : 1986 ; cát tô có module độ lớn ML >=1,5 tuân thủ tiêu chuẩn xây dựng
Cho phép đơn vị thi công thiết kế bố trí mạch ngừng thi công, nhưng phải được
sự chấp thuận của chủ đầu tư và đảm bảo đúng tiêu chuẩn TCVN hiện hành
Thi công bê tông cần phải có sàn công tác hai chiều đi và về, không cho công nhân và xe vận chuyển bê tông đi trực tiếp trên cốt thép, sàn công tác phải hở lớp thép sàn tối thiểu là 20cm
Công tác trộn bê tông phải thực hiện bằng máy trộn (cho phép trộn tay) và phải đảm bảo thời gian quay cối trộn đủ thời gian theo qui trình
Thi công bê tông buổi trưa cần che chắn tránh mất nước nhanh, và không cho phép đổ bê tông khi trời mưa mà không có mái che
Đầm bê tông cần thực hiện ngay khi đổ bê tông vào vị trí
Máy đầm bê tông phải có công suất phù hợp với kích thước của đà (BxH) đảm bảo vùng ảnh hưởng đầm bê tông đến mọi vị trí của khối lượng bê tông Việc trình duyệt biện pháp thi công cho chủ đầu tư cần phải kê danh mục công suất máy đầm
để đánh giá lại Nếu đảm bảo được mới cho phép tiến hành đổ bê tông
3.4 Bảo dưỡng bê tông:
Công tác bảo dưỡng bê tông thực hiện theo đúng tiêu chuẩn TCVN 8828 : 2011 Bê