LỜI MỞ ĐẦU 1 PHẦN I :GIỚI THIỆU VỀ BAN DUY TU CÁC CÔNG TRÌNH HẠ TẦNG KĨ THUẬT ĐÔ THỊ 2 1,Quá trình hình thành phát triển 3 2,Vị trí chức năng 3 2.1 ,Vị trí 3 2.2 ,Chức năng 3 3,Quyền hạn và cơ cấu tổ chức 3 3.1 Quyền hạn 3 3.2 Cơ cấu tổ chức 3 4,Nguồn tài chính 4 5,Chức năng nhiệm vụ chuyên môn 4 PHẦN II :HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC HÀ NỘI 5 1,Thực trạng hệ thống thoát nước thành phố Hà Nội 6 2. Các tồn tại, nguyên nhân: 9 3.Khó khăn trong công tác quản lý hệ thống thoát nước 10 3.1 Đối với công tác duy trì mạng lưới thoát nước trên địa bàn Thành phố Hà Nội 10 3.2 Đối với công tác quản lý, vận hành các nhà máy xử lý nước thải 11 3.3 Đối với công tác quản lý, vận hành các bãi chôn lấp, xử lý bùn thải thoát nước 12 4. Giải pháp nâng cao chất lượng công tác quản lý hệ thống thoát nước 12 4.1 Đối với công tác duy trì thoát nước trên địa bàn Thành phố Hà Nội 12 4.2 Đối với công tác quản lý, vận hành các nhà máy xử lý nước thải 13 PHẦN III : DÂY CHUYỀN CÔNG NGHỆ TRONG CÔNG TÁC DUY TRÌ VẬN HÀNH HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC 14 1,Dây chuyền , cách thức duy trì mạng lưới thoát nước 15 1.1 Nạo vét bùn cống ngầm bằng thủ công 15 1.2 Nạo vét bùn cống ngang bằng thủ công 16 1.3 Nạo vét bùn mương, sông bằng thủ công 18 1.4 Nạo vét cống ngầm bằng xe phun nước phản lực kết hợp các thiết bị khác (S1) 20 1.5 Nạo vét cống ngầm bằng xe phun hút chân không có độ chân không cao (8 tấn) kết hợp với các thiết bị khác (S2) 27 1.6 Nạo vét cống ngầm bằng máy tời kết hợp với các thiết bị khác ( dây chuyền S3) 32 1.7 Nạo vét cống ngầm bằng xe hút chân không có độ chân không cao (8T) kết hợp với máy tời và các thiết bị khác ( dây chuyền S4) 39 1.8 Công tác nạo vét bùn mương , song thoát nước bằng máy xúc đặt trễ xà lan kết hợp với lao động thủ công và các thiết bị khác ( Dây truyền C2) 44 1.9 Công tác nạo vét bùn mương , song thoát nước bằng máy xe hút chân không kết hợp với các thiết bị khác ( Dây truyền C3) 49 2,Công tác vận hành nhà máy xử lí nước thải 53 2.1Hiện trạng các nhà máy xử lý nước thải: 53 2.1.1Trạm xử lý nước thải Kim Liên:. 54 2.1.2 Trạm xử lý nước thải Trúc Bạch: 54 2.1.3 Nhà máy xử lý nước thải Bắc Thăng Long Vân Trì 54 2.1.4 Nhà máy xử lý nước thải Yên Sở. 54 2.1.5 Trạm xử lý nước thải Bảy Mẫu. 54 2.2 Ưu nhược điểm các nhà máy xử lý nước thải: 55 2.3 Công tác kiểm tra, giám sát quá trình vận hành các nhà máy xử lý nước thải: 57 2.4 Kết quả đạt được trong công tác quản lý, vận hành các nhà máy xử lý nước thải: 58 3,Công tác vận hành quản lý cụm công trình đầu mối Yên Sở 58 3,1 Công tác vận hành quản lý trạm bơm Yên Sở 58 3,2 Công tác vận hành trạm bơm và các trạm điều tiết 59 PHẦN IV : THU HOẠCH TRONG QUÁ TRÌNH THỰC TẬP 64 1,Về mặt chuyên môn 64 2,Về mặt xã hội 65 PHẦN V : KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 66 1,Kết luận 67 2,Kiến nghị 67
Trang 1PHẦN I :GIỚI THIỆU VỀ BAN DUY TU CÁC CÔNG TRÌNH HẠ TẦNG KĨ THUẬT ĐÔ
3.Khó khăn trong công tác quản lý hệ thống thoát nước 10
3.1 Đối với công tác duy trì mạng lưới thoát nước trên địa bàn Thành phố Hà Nội 10
3.2 Đối với công tác quản lý, vận hành các nhà máy xử lý nước thải 11
3.3 Đối với công tác quản lý, vận hành các bãi chôn lấp, xử lý bùn thải thoát nước 12
4 Giải pháp nâng cao chất lượng công tác quản lý hệ thống thoát nước 12
4.1 Đối với công tác duy trì thoát nước trên địa bàn Thành phố Hà Nội 12
4.2 Đối với công tác quản lý, vận hành các nhà máy xử lý nước thải 13
PH N III : DÂY CHUY N CÔNG NGH TRONG CÔNG TÁC DUY TRÌ V N Ầ Ề Ệ Ậ
1,Dây chuy n , cách th c duy trì m ng l ề ứ ạ ướ i thoát n ướ c 15
1.4 Nạo vét cống ngầm bằng xe phun nước phản lực kết hợp các thiết bị khác (S1) 20
1.5 Nạo vét cống ngầm bằng xe phun hút chân không có độ chân không cao (8 tấn) kết hợp với
1.6 Nạo vét cống ngầm bằng máy tời kết hợp với các thiết bị khác ( dây chuyền S3) 32
Trang 21.7 Nạo vét cống ngầm bằng xe hút chân không có độ chân không cao (8T) kết hợp với máy tời
1.8 Công tác nạo vét bùn mương , song thoát nước bằng máy xúc đặt trễ xà lan kết hợp với lao động thủ công và các thiết bị khác ( Dây truyền C2) 44
1.9 Công tác nạo vét bùn mương , song thoát nước bằng máy xe hút chân không kết hợp với các
2,Công tác v n hành nhà máy x lí n ậ ử ướ c th i ả 53
2.1.3 Nhà máy xử lý nước thải Bắc Thăng Long - Vân Trì 54
2.2 Ưu nhược điểm các nhà máy xử lý nước thải: 55
2.3 Công tác kiểm tra, giám sát quá trình vận hành các nhà máy xử lý nước thải: 57
2.4 Kết quả đạt được trong công tác quản lý, vận hành các nhà máy xử lý nước thải: 58
3,Công tác v n hành qu n lý c m công trình đ u m i Yên S ậ ả ụ ầ ố ở 58
Trang 3Trong su t quá trình ho t đ ng và phát tri n c a mình, Ban duy tuố ạ ộ ể ủcác công trình h t ng kĩ thu t ( tr c thu c S Xây D ng Hà N i ) đã cóạ ầ ậ ự ộ ở ự ộ
nh ng thành tích đáng k góp ph n vào s chuy n mình c a th đô ngàyữ ể ầ ự ể ủ ủcàng xanh s ch đ p Ban Duy tu các công trình h t ng kỹ thu t đô thạ ẹ ạ ầ ậ ị
được S Xây d ng u quy n th c hi n công tác ti p nh n, qu n lý cácở ự ỷ ề ự ệ ế ậ ảcông trình h t ng, tài s n nhà nạ ầ ả ước sau đ u t đầ ư ược giao; đ ng th i qu nồ ờ ả
lý, giám sát các d ch v công c a các lĩnh v c h t ng kỹ thu t đô th trongị ụ ủ ự ạ ầ ậ ị
đó có lĩnh v c h t ng kỹ thu t thoát nự ạ ầ ậ ước và x lý nử ước th i c a Thànhả ủ
ph Hi n nay, quá trình phát tri n th đô Hà N i ngày càng nhanh, songố ệ ể ủ ộsong cùng v i đó c n ph i phát tri n k p th i c s h t ng kĩ thu t đô thớ ầ ả ể ị ờ ơ ở ạ ầ ậ ị
đ đáp ng ph c v nhu c u dân sinh xã h i Đ hoàn thành t t nhi m vể ứ ụ ụ ầ ộ ể ố ệ ụ
do S Xây d ng giao phó các cán b trong Ban duy tu luôn có tinh th n tở ự ộ ầ ựgiác làm vi c cao, ph i h p cùng các đ n v th c hi n duy trì trong các lĩnhệ ố ợ ơ ị ự ệ
v c thoát nự ước, chi u sáng, cây xanh, môi trế ường đó là Công ty TNHH MTVThoát nước Hà N i, Công ty TNHH MTV Chi u sáng Hà N i, Công ty TNHHộ ế ộMTV Công viên cây xanh, Công ty TNHH MTV Môi trường đô th Hà N i vàị ộ
m t s đ n v khác cùng nhau kh c ph c s c đem l i cu c s ng nộ ố ơ ị ắ ụ ự ố ạ ộ ố ổ
đ nh cho nhân dân s m nh t.ị ớ ấ
Trong quá trình th c t p t i c quan, em đã nh n đự ậ ạ ơ ậ ược s giúp đự ỡ
t n tình c a các cán b làm vi c t i phòng Kĩ thu t giám sát thoát nậ ủ ộ ệ ạ ậ ước và
x lý nử ước th i ( Ban duy tu các công trình h t ng kĩ thu t đô th ), cán bả ạ ầ ậ ị ộ
t i công ty THHH MTV thoát nạ ước Hà N i Qua đó bi t độ ế ược các công tácduy trì ho t đ ng m ng lạ ộ ạ ưới thoát nước, cách th c v n hành nhà máy x líứ ậ ử
nước th i, ki n th c vi c h c trên th c t đó ph c v t t cho quá trình làmả ế ứ ệ ọ ự ế ụ ụ ố
đ án t t nghi p sau này.ồ ố ệ
Thông qua báo cáo này em xin g i l i chân thành c m n t i các cánử ờ ả ơ ớ
b nhân viên làm vi c t i phòng Kĩ thu t giám sát thoát nộ ệ ạ ậ ước và x lý nử ước
th i ( Ban duy tu các công trình h t ng kĩ thu t đô th ) và), cán b t iả ạ ầ ậ ị ộ ạcông ty THHH MTV thoát nước Hà N i, các th y cô trong khoa KTMT đã cóộ ầ
l i gi i thi u t i quý Ban.ờ ớ ệ ớ
M c dù đã r t c g ng nh ng trong báo cáo còn nhi u thi u sót,ặ ấ ố ắ ư ề ếmong th y cô có nh ng ch b o góp ý t n tình đ giúp em có nh ng ki nầ ữ ỉ ả ậ ể ữ ế
th c quý báu giúp cho quá trình làm đ án t t nghi p cũng nh quá trình raứ ồ ố ệ ưlàm vi c sau này.ệ
Em xin chân thành c m n !ả ơ
Trang 4PHẦN I :GIỚI THIỆU VỀ BAN DUY TU CÁC CÔNG
TRÌNH HẠ TẦNG KĨ THUẬT ĐÔ THỊ
1,Quá trình hình thành phát tri n ể
Ngày 14 tháng 2 năm 2017, UBND thành ph Hà N i ra quy t đ nh s 1106ố ộ ế ị ố/ QĐ UBND thành l p Ban duy tu các công trình h t ng kĩ thu t đô th tr cậ ạ ầ ậ ị ựthu c S Xây d ng thành ph Hà N i trên c s t ch c l i Ban duy tu cácộ ở ự ố ộ ơ ở ổ ứ ạcông trình h t ng kĩ thu t đô th , S Xây d ng.ạ ầ ậ ị ở ự
2,V trí ch c năng ị ứ
Trang 52.1 ,V trí ị
Ban duy tu các công trình h t ng kĩ thu t đô th là đ n v s nghi p côngạ ầ ậ ị ơ ị ự ệ
l p tr c thu c S Xây d ng thành ph Hà N i qu n lí có t cách pháp nhânậ ự ộ ở ự ố ộ ả ư
đ y đ , đầ ủ ượ ử ục s d ng con d u riêng, đấ ược m tài kho n t i Kho b c Nhàở ả ạ ạ
nước và ngân hàng theo quy đ nh c a pháp lu t.ị ủ ậ
Ban duy tu ch u s qu n lí c a S Xây d ng Hà N i, ch u trách nhi m trị ự ả ủ ở ự ộ ị ệ ướcGiám đ c S Xây d ng, Ch t ch UBND Thành ph và trố ở ự ủ ị ố ước pháp lu t ho tậ ạ
đ ng c a Ban Duy Tu ộ ủ
2.2 ,Ch c năng ứ
Th c hi n các ho t đ ng duy tu, duy trì thự ệ ạ ộ ường xuyên, đ t xu t các côngộ ấtrình h t ng kĩ thu t đô th : công trình công c ng, v sinh môi trạ ầ ậ ị ộ ệ ường,thoát nước và x lí nử ước th i, chi u sáng, công viên cây xanh, vả ế ườn th , hứ ệ
th ng c p nố ấ ướ ức c u h a ,… và các nhi m v khác do ch t ch UBND Thànhỏ ệ ụ ủ ị
Lãnh đ o Ban Duy tu g m : Giám Đ c và 2 Phó Giám đ cạ ồ ố ố
Vi c b nhi m, mi n nhi m, khen thệ ổ ệ ễ ễ ưởng k lu t và các ch đ chính sách ỷ ậ ế ộkhác v i Giám Đ c, Phó Giám đ c, K toán trớ ố ố ế ưởng và các viên ch c qu n lí ứ ả
th c hi n theo qui đ nh pháp lu t, và theo tiêu chu n ch c danh, quy đ nh ự ệ ị ậ ẩ ứ ịphân c p qu n lí cán b , công ch c c a UBND thành ph Hà N i ấ ả ộ ứ ủ ố ộ
Các b ph n chuyên môn nghi p v : Do Giám Đ c S quy t đ nh đ m b oộ ậ ệ ụ ố ở ế ị ả ảtinh g n , hi u qu ọ ệ ả
4,Ngu n tài chính ồ
Th c hi n theo qui đ nh t i Đi u 10 , Thông t 16/2016/TT – BXD ngày ự ệ ị ạ ề ư30/6/2016 c a BXD hủ ướng d n th c hi n NĐ 59/2015/NĐ – CP ngày ẫ ự ệ18/6/2015
5,Ch c năng nhi m v chuyên môn ứ ệ ụ
Ngày 19/9/2016 UBND Thành ph Hà N i có Quy t đ nh s 41/2016/QĐ-ố ộ ế ị ốUBND v vi c ban hành quy đ nh v phân c p qu n lý nhà nề ệ ị ề ấ ả ước m t sộ ốlĩnh v c h t ng, kinh t - xã h i trên đ a bàn Thành ph Hà N i Theo đóự ạ ầ ế ộ ị ố ộ
S Xây d ng đở ự ược giao qu n lý sau đ u t các công trình công ích thu cả ầ ư ộlĩnh v c h t ng kỹ thu t c a Thành ph Ban Duy tu các công trình hự ạ ầ ậ ủ ố ạ
Trang 6t ng kỹ thu t đô th đầ ậ ị ược S Xây d ng u quy n th c hi n công tác ti pở ự ỷ ề ự ệ ế
nh n, qu n lý các công trình h t ng, tài s n nhà nậ ả ạ ầ ả ước sau đ u t đầ ư ượcgiao; đ ng th i qu n lý, giám sát các d ch v công c a các lĩnh v c h t ngồ ờ ả ị ụ ủ ự ạ ầ
kỹ thu t đô th trong đó có lĩnh v c h t ng kỹ thu t thoát nậ ị ự ạ ầ ậ ước và x lýử
nước th i c a Thành ph ả ủ ố
Đ i tố ượng qu n lý: Th c hi n giám sát công tác duy tu, duy trì h th ngả ự ệ ệ ốthoát nước và x lý nử ước th i trên đ a bàn Thành ph theo phân c p v iả ị ố ấ ớ
kh i lố ượng qu n lý duy trì: 41 tr m b m l n nh , 03 Nhà máy x lý nả ạ ơ ớ ỏ ử ước
th i, 02 tr m x lý nả ạ ử ước th i, 122 h đi u hòa, 4.537,32 km đả ồ ề ường c ng,ốrãnh thoát nước, 107 km mương, 46,91 km sông, h th ng c ng rãnh thoátệ ố ố
nước các ngõ xóm c a các qu n, th tr n, th xã Công tác qu n lý, giám sátủ ậ ị ấ ị ả
được th c hi n thự ệ ường xuyên, ch t chẽ đ m b o h th ng thoát nặ ả ả ệ ố ước v nậhành n đ nh, kh năng tiêu thoát nổ ị ả ướ ốc t i đa khi x y ra m a bão; gi mả ư ảthi u đáng k v s lể ể ề ố ượng các đi m đen úng ng p và th i gian úng ng p;ể ậ ờ ậ
k p th i x lý các s c thoát nị ờ ử ự ố ước
Trang 7PH N II :H TH NG THOÁT N Ầ Ệ Ố ƯỚ C HÀ N I Ộ
1,Th c tr ng h th ng thoát n ự ạ ệ ố ướ c thành ph Hà N i ố ộ
Đ c đi m h th ng thoát nặ ể ệ ố ước Hà N i là t ch y theo đ a hình tộ ự ả ị ựnhiên th p d n t B c xu ng Nam và t Tây sang Đông thoát ra các l u v cấ ầ ừ ắ ố ừ ư ựsông chính Nước m a, nư ước th i c a khu v c ch y theo m t h th ng liênả ủ ự ả ộ ệ ốhoàn, t các công trình thu ch y qua m ng lừ ả ạ ưới truy n d n là các tuy nề ẫ ế
c ng, mố ương, sông sau đó qua các c a đi u ti t đ thoát ra ngu n tiêu làử ề ế ể ồsông Nhu , sông H ng Phệ ồ ương th c thoát nứ ước được th c hi n dự ệ ưới 02hình th c là t ch y và cứ ự ả ưỡng b c k t h p v i h đi u hòa thông quaứ ế ợ ớ ồ ề
m ng lạ ưới truy n d n M t cách t ng quát, h th ng thoát nề ẫ ộ ổ ệ ố ước khu v cự
n i thành Hà N i hi n nay độ ộ ệ ượ ổc t ch c nh sau:ứ ư
Tiểu lưu vực thoát
nước A
MLTN cấp 2, 3 (cống, mương chính)
MLTN cấp 1 (kênh, sông)
Trạm bơm MLTN cấp 3,4
Trang 8Hệ thống thoát nước Thành phố Hà Nội được phân chia thành các lưu vựcthoát nước chính sau: lưu vực sông Tô Lịch, Tả sông Nhuệ, Hữu sông Nhuệ,
Long Biên và một phần lưu vực Đông Anh
Phía Bắc vàphía Đông giápSông Hồng; phíaTây và Tây Bắcgiáp Sông TôLịch, phía Nam
là hồ Linh Đàm,Yên Sở
Toàn bộ khuvực trung tâm: cácquận Ba Đình,Hoàn Kiếm, Đống
Đa, Ha Bà Trưng,Hoàng Mai và mộtphần các quận Tây
Hồ, Thanh Xuân
2sông NhuệLưu vực Tả Km2 57,90
Phía Bắcgiáp Sông Hồng,phía Đông giápSông Tô Lịch,phía Tây giápsông Nhuệ, phíaNam giáp đườngvành đai 4
Quận CầuGiấy, Thanh Xuân,Hoàng Mai, Nam
Từ Liêm, Bắc TừLiêm và 1 phầnquận Tây Hồ,huyện Thanh Trì
3Hữu sông NhuệLưu vực Km2 19,45
Khu vực từsông Nhuệ đếnsông Đáy
Một phầnquận Bắc TừLiêm, Nam TừLiêm, huyện HoàiĐức
Quận LongBiên và một phầnhuyện Gia Lâm
Hồ điều hòa Cửa điều tiếtTiểu lưu vực thoát nước
B
Trang 9Hải
5Đông AnhLưu vực Km2 18,59 trái sông HồngKhu vực bờ
Huyện ĐôngAnh và một phầnhuyện Mê Linh
Lưu vực Tô Lịch: bao gồm tiểu lưu vực Tô Lịch, Lừ, Sét, Kim Ngưu,
Hoàng Liệt, Yên Sở, được hình thành theo các trục tiêu thoát nước chính là các
sông Tô Lịch, Lừ, Sét, Kim Ngưu Hệ thống thoát nước hiện trạng là hệ thống
thoát nước chung, hướng thoát nước chính của lưu vực là thoát ra sông Hồng và
sông Nhuệ, theo đó khi mực nước sông Nhuệ thấp dưới mức +3,5m thì hướng
thoát nước chính là tự chảy vào sông Nhuệ qua đập Thanh Liệt và khi mực nước
sông Nhuệ cao hơn +3,5m thì thoát ra sông Hồng nhờ cụm công trình đập điều
tiết và trạm bơm Yên Sở công suất 90 m3/s
Hệ thống thoát nước lưu vực sông Tô Lịch thuộc khu vực nội thành cũ
được cải tạo nâng cấp qua nhiều thời kỳ, trong đó chủ yếu là kết quả thực hiện
của Dự án thoát nước nhằm cải thiện môi trường Hà Nội qua 02 giai đoạn bằng
nguồn vốn vay ODA của Chính phủ Nhật Bản từ năm 1998 đến nay và một số
dự án khác Hệ thống thoát nước tại khu vực này được cải thiện sau khi được
đầu tư cải tạo trong Dự án thoát nước giai đoạn I gồm 04 sông thoát nước chính
và hệ thống kênh dẫn, kênh xả với tổng chiều dài 44,5 km; xây dựng cụm công
trình đầu mối Yên Sở với trạm bơm Yên Sở công suất 45 m3/s, hồ điều hòa,
kênh dẫn, kênh xả, bể điều áp, lắp đặt 22 km cống thoát nước, cải tạo các hồ nội
thành, 10 cửa điều tiết, các cầu cống trên sông, mua sắm thiết bị nạo vét hệ
thống thoát nước Hiện nay, giai đoạn II của Dự án đã và đang được triển khai
với một số hạng mục công trình chính như: nâng cấp công suất trạm bơm Yên
Sở lên 90 m3/s; cải tạo khoảng 32 km kênh, mương; đào, cải tạo 12 hồ điều hoà;
lắp đặt 27 km cống thoát nước Khi toàn bộ dự án hoàn thành kết hợp với các
dự án khác đang triển khai bằng nguồn vốn trong nước, hệ thống thoát nước tại
khu vực các quận nội thành cũ của Thành phố Hà Nội sẽ hoàn chỉnh, tình trạng
úng ngập sẽ được cải thiện nhiều, giảm về thời gian, số điểm úng ngập, đặc biệt
là những khu vực nhiều năm không giải quyết được
- Lưu vực Tả sông Nhuệ: gồm tiểu lưu vực Cổ Nhuế, Mỹ Đình, Mễ Trì,
Ba Xã Hướng thoát nước chính của lưu vực là sông Nhuệ, tự chảy khi mực
nước sông Nhuệ tại đập Hà Đông <5m và ngược lại sẽ phải bơm cưỡng bức qua
các trạm bơm Cổ Nhuế, Đồng Bông 1, Đồng Bông 2 và Cầu Bươu
Lưu vực Tả sông Nhuệ là khu vực có tốc độ đô thị hoá cao, nhiều khu đô
thị đã và đang được xây dựng và đi vào hoạt động Tuy nhiên, hiện nay các trục
thoát nước chính và các công trình đầu mối tiêu thoát nước mưa chưa được đầu
tư xây dựng, cải tạo đồng bộ Hệ thống cống, rãnh trong các khu vực ngõ, xóm,
khu vực đô thị hóa đặc biệt là các khu vực từ xã chuyển lên phường còn manh
mún, khớp nối thiếu đồng bộ với hệ thống chính, khả năng tiêu thoát nước kém
Các trạm bơm cũ như Đồng Bông I, Đồng Bông II, Cổ Nhuế và Cầu Bươu tiếp
Trang 10nhận từ Sở NN và PTNT đều có công suất nhỏ, đã xuống cấp.
- Lưu vực Hữu sông Nhuệ: có hướng thoát nước chính là sông Nhuệ và
sông Đáy Lưu vực Hữu sông Nhuệ là khu vực nội thành mở rộng (quận Bắc,Nam Từ Liêm và quận Hà Đông), khu vực có tốc độ phát triển và đô thị hóa rấtcao, nhiều khu đô thị mới đã và đang được xây dựng, tuy nhiên hiện nay hệthống thoát nước đô thị trong lưu vực này về cơ bản chưa hình thành, ngoại trừnội bộ các khu đô thị mới Việc tiêu thoát nước trong lưu vực này vẫn phụ thuộcvào hệ thống kênh mương nông nghiệp
- Lưu vực Long Biên: được chia ra làm 4 tiểu lưu vực thoát nước là Gia
Thượng, Cự Khối – quận Long Biên, Xuân Thủy, Đông Dư – huyện Gia Lâm.Lưu vực có hướng thoát nước chủ yếu từ Tây Bắc xuống Đông Nam theo cácmương thoát nước chính chạy song song với quốc lộ 5 để ra sông Cầu Bây vàsông Bắc Hưng Hải Trên địa bàn chưa có hệ thống thu gom và xử lý nước thảiriêng Nước mưa và nước thải thoát chung, chảy tự nhiên ra các nguồn sông CầuBây
- Lưu vực Đông Anh: Hệ thống thoát nước Thành phố quản lý tập trung tại khu
vực Thị trấn Đông Anh, xã Hải Bối, kênh Việt Thắng, cùng với Nhà máy Xử lý nước thải Bắc Thăng Long - Vân Trì, hệ thống 05 hồ điều hòa và trạm bơm 20m3/s tiêu thoát nước cho lưu vực ra sông Hồng
Bảng tổng hợp khối lượng quản lý của Sở Xây dựng theo phân cấp tại Quyết định: số 41/2016/QĐ-UBND ngày 19/9/2016.
T
Đơn vị
Khối lượng Năm
2016
Theo QĐ 41/UBND
Tổng khối lượng quản lý năm 2017
Trang 112 Các tồn tại, nguyên nhân:
Sau khi được bàn giao địa bàn quản lý hệ thống thoát nước theo phân cấptại Quyết định số 41/2016/QĐ-UBND ngày 19/9/2016 Ban Duy tu các côngtrình hạ tầng kỹ thuật đô thị cùng các đơn vị, địa phương liên quan tổ chức kiểmtra, đánh giá sơ bộ hiện trạng hệ thống thoát nước của Thành phố và có kết luận
về các nội dung còn tồn tại và bất cập như sau:
- Đối với hệ thống thoát nước lưu vực sông Tô Lịch thuộc khu vực nộithành cũ được cải tạo nâng cấp qua nhiều thời kỳ, trong đó chủ yếu là kết quảthực hiện của Dự án thoát nước nhằm cải thiện môi trường Hà Nội qua 02 giaiđoạn bằng nguồn vốn vay ODA của Chính phủ Nhật bản từ năm 1998 đến nay
và một số dự án khác Khi các dự án này hoàn thành đưa vào khớp nối với nhauthì hệ thống thoát nước ở lưu vực này sẻ tương đối hoàn chỉnh tình trạng úngngập sẻ được triệt để
- Hệ thống thoát nước trên địa bàn các lưu vực Tả sông Nhuệ, Hữu sông Nhuệ, Long Biên, Đông Anh, thị xã Sơn Tây được đầu tư chưa đồng bộ nên còn
nhiều tồn tại bất cập trong quá trình tiêu thoát nước Riêng hệ thống thoát nướctại trên địa bàn quận Hà Đông, do tốc độ đô thị hóa cao cùng với sự gia tăng mật
độ dân cư nên hệ thống thoát nước bị quá tải, chưa đáp ứng nhu cầu thoát nước,thường xuyên xảy ra úng ngập khi có mưa Một số vị trí của mương, sông, hồ
bị người dân lấn mặt cắt dòng chảy bị thu hẹp gây ảnh hưởng đến lưu tốc tiêuthoát nước của hệ thống
- Hệ thống thoát nước các Thị trấn thuộc các Huyện: cùng với quá trình đôthị hóa của Thị trấn, việc phát triển hệ thống thoát nước đang trong quá trình đầu
tư xây dựng Hệ thống thoát nước khu vực trung tâm các thị trấn đã được đầu tưxây mới tương đối hoàn thiện, tuy nhiên tại các khu vực xa trung tâm hệ thốngthoát nước còn manh mún, thoát nước chủ yếu theo hệ thống rãnh đất ra cáctuyến mương tiêu nông nghiệp xung quanh gây ra hiện tượng ô nhiễm môitrường cho khu vực
- Hệ thống thoát nước tại các tuyến đường Quốc lộ, Tỉnh lộ, cao tốc do SởGiao thông vận tải bàn giao sang: Đây là hệ thống thoát nước gắn liền với hệthống hạ tầng kỹ thuật của các tuyến đường giao thông, được đầu tư xây dựngđồng bộ và hoàn chỉnh theo các tuyến đường, được Sở Giao thông vận tải HàNội bố trí kinh phí duy trì thường xuyên hàng năm, đáp ứng yêu cầu thoát nước,không xảy ra hiện tượng úng ngập cục bộ, tuy nhiên do các tuyến thoát nước cóchiều dài lớn, chạy dọc theo các tuyến đường có mật độ giao thông cao, nhiều xetải trọng lớn chạy qua dẫn đến nhiều vị trí hay xảy ra hiện tượng mất, vỡ, hưhỏng tấm đan, nắp ga thoát nước
3.Khó khăn trong công tác quản lý hệ thống thoát nước
3.1 Đối với công tác duy trì mạng lưới thoát nước trên địa bàn Thành phố Hà Nội
Công tác quản lý và duy trì hệ thống thoát nước trên địa bàn Thành phốhiện nay được thực hiện theo các quy trình công nghệ được Sở Xây dựng ban
Trang 12hành và một số hạng mục công việc được thực hiện 24/24h trong ngày Việc tổchức thực hiện theo từng quy trình công nghệ cùng với đặc thù hạ tầng, xã hộicủa Thủ đô như hiện nay đang bộc lộ những tồn tại, hạn chế như:
- Hệ thống thoát nước trên địa bàn Thành phố được xây dựng từ lâu (Phápđầu tư) nhiều tuyến cống đã bị sập sệ, xuống cấp, độ dốc không đảm bảo, khôngphát huy được đầy đủ công suất tiêu thoát thiết kế Hệ thống hạ tầng kỹ thuậtchưa được hoàn thiện đầy đủ, xây dựng theo quy hoạch cũ mới đan xen dẫn đếntrên địa bàn xuất hiện nhiều điểm úng ngập
- Địa bàn quản lý trải rộng toàn bộ Thành phố Hà nội với 12 Quận, thị trấncác huyện, quốc lộ, tỉnh lộ gồm 4.537,32 km cống, trên 41.836 ga thu thăm cácloại vì vậy công tác kiểm tra giám sát đôi lúc còn gặp nhiều khó khăn, tình trạngmất cắp đan ga xảy ra nhiều, dù cán cán bộ giám sát luôn tập trung, nghiêm túcbám sát địa bàn tuy nhiên vẫn chưa nắm bắt được hoàn toàn hiện trạng hệ thốngthoát nước cũng như xử lý ngay các sự cố phát sinh
- Công tác nạo vét bùn cống ngầm, rãnh, mương bằng thủ công đạt hiệu
suất lao động không cao, độc hại cho sức khỏe của người lao động, gây ô nhiễmmôi trường và không đảm bảo mỹ quan đô thị tuy nhiện hiện nay tỷ trọng cáctuyến thực hiện các công tác nạo vét bằng thủ công còn tương đối lớn làm chiphí tăng cao
- Ý thức của người dân chưa cao, thường xuyên xả rác ra miệng các ga thuhàm ếch, các kênh mương hở, hồ điều hòa, sông tiêu thoát nước nên tình trạngcác hạng mục duy trì cống ngang, nhặt rác thu gom phế thải trên mương sônglàm đi làm lại vẫn không hết rác, không đáp ứng yêu cầu Các miệng ga thu,hàm ếch bị đậy bằng các tấm bạt che chắn, các bó vỉa thoát nước bị xây các bục
bệ làm cho nước mưa không theo bó vỉa chảy vào các ga thu, làm giảm khả năngtiêu thoát nước kịp thời khi có mưa
- Thành phố đang trong quá trình đô thị hoá, các công trình xây dựng thicông suốt ngày đêm, bùn thải từ các công trường xả trộm vào hệ thống thoátnước gây ách tắc dòng chảy
- Dự án thoát nước giai đoạn II đang trong quá trình triển khai xây dựngcống hóa tuyến mương tiêu thoát nước, các tuyến mương này lại nằm trên cáctrục tiêu thoát nước chính, khiến cho dòng chảy không được thông suốt bị cohẹp tại các vị trí thi công cống hóa mương, gây ảnh hưởng đến công tác tiêuthoát nước của hệ thống
- Hiện UBND Thành phố Hà Nội giao Sở Xây Dựng, Công ty Thoát nước
Hà Nội quản lý 122 hồ trên địa bàn tuy nhiên hiện này chỉ có 35 hồ phát huyhiệu quả điều tiết nước do đã được xây dựng đồng bộ hệ thống cống vào, cống
ra, cửa phai, trạm bơm…còn lại 87 hồ hiện nay chưa được xây dựng đồng bộcác công trình phụ trợ điều tiết nước hồ nên chưa phát huy được hiệu quả điềuhòa, điều tiết mực nước
3.2 Đối với công tác quản lý, vận hành các nhà máy xử lý nước thải
Theo quy hoạch, nước thải Thành phố Hà Nội được thu gom về các nhàmáy xử lý nước thải tập trung có quy mô lớn để giảm chi phí xây dựng và duytrì quản lý hàng năm tuy nhiên do hệ thống thu gom nước thải vào các nhà máy
Trang 13xử lý chưa được xây dựng đồng bộ, hoàn thiện nên các nhà máy xử lý nước thảichưa phát huy được hiệu quả xử lý nước, tình trạng ô nhiễm môi trường tại cáctuyến kênh mương hở, sông Tô Lịch, Kim Ngưu, Lừ, Sét, Nhuệ vẫn còn trầmtrọng Mặt khác, một số nhà máy nước thải được xây dựng chưa tính toán hếtđược công suất cần xử lý dẫn đến tình trạng nước sau xử lý và nước thải vẫn cònthoát chung vào cùng nguồn tiêu không phát huy được hiệu quả xử lý nước.
- Nhà máy xử lý nước thải Trúc Bạch với công suất xử lý 3.000 m3/ngàyđêm hiện mới chỉ đáp ứng được nhu cầu xử lý nước cho khu vực một phần quận
Ba Đình và nước sau xử lý được thải ra hồ Trúc Bạch Tuy nhiên, khu vực Ngũ
Xã thuộc lưu vực Trúc Bạch hiện không có hệ thống thu gom nước thải vào nhàmáy xử lý dẫn đến nước thải từ khu vực này vẫn đang thải trực tiếp vào hồ TrúcBạch gây ô nhiễm mặt hồ Điều này khiến cho nhà máy xử lý nước thải TrúcBạch không phát huy được hiệu quả xử lý nước cho hồ Trúc Bạch do nước thải
đã được xử lý và sau xử lý vẫn còn thải chung vào cùng một nguồn tiêu gây ônhiễm
- Nhà máy xử lý nước thải Kim Liên với công suất xử lý 3.700 m3/ngàyđêm xử lý nước thải của khu tập thể Kim Liên vả nước sau xử lý thải ra Sông
Lừ Tuy nhiên, Sông Lừ ngoài tiếp nhận nguồn nước thải sau xử lý từ khu tậpthể Kim Liên còn tiếp nhận nước thải từ các khu vực dân cư thuộc Quận BaĐình, Đống Đa nên tình trạng ô nhiễm nước mặt Sông Lừ vẫn còn nghiêmtrọng
- Nhà máy xử lý nước thải Yên Sở với công suất xử lý 200.000 m3/ngàyđêm tiếp nhận nước thải từ hạ lưu Sông Kim Ngưu và Sông Sét qua hệ thốngcống quay, nước sau xử lý thải tiếp tục được thải vào hạ lưu Sông Kim Ngưu và
hồ điều hòa 1 Yên Sở Do không có hệ thống thu gom riêng vào nhà máy xử lý,
mà sử dụng các Sông Kim Ngưu, Sét để dẫn nước thải vào nhà máy dẫn đến mặtnước Sông Kim Ngưu và Sét vẫn luôn trong tình trạng ô nhiễm, gây mất mỹquan đô thị không phát huy hết hiệu quả giải quyết môi trường của nhà máy xử
lý nước thải Yên Sở
3.3 Đối với công tác quản lý, vận hành các bãi chôn lấp, xử lý bùn thải thoát nước
Hiện bùn thải từ công tác thi công duy trì hệ thống thoát nước Thành phố
Hà Nội được vận chuyển, chôn lấp chính tại Bãi chôn lấp bùn Yên Sở Khu chônlấp C bãi Yên Sở vừa được UBND Thành phố cho phép xây dựng và hoàn thiệnvào cuối năm 2015 đã đưa vào hoạt động trong quý II năm 2016, với công suấttiếp nhận là 16.000 tấn/tháng, thời gian sử dụng dự kiến 45 tháng Với tốc độ đôthị hóa như hiện nay, mạng lưới thoát nước ngày càng mở rộng trên địa bànThành phố dẫn đến Bãi thải Yên Sở sẽ nhanh chóng bị lấp đầy, không đảm bảođược dung tích tiếp nhận bùn thải thoát nước
4 Giải pháp nâng cao chất lượng công tác quản lý hệ thống thoát nước 4.1 Đối với công tác duy trì thoát nước trên địa bàn Thành phố Hà Nội
Để nâng cao chất lượng công tác duy trì hệ thống thoát nước, giải quyếtđược những bất cập, tồn tại trong công tác duy trì thoát nước trên địa bàn Thành
Trang 14phố Hà Nội, Ban Duy tu có một số đề xuất như sau:
- Ban hành các tiêu chí cơ bản về duy trì thoát nước như: tiêu chí lựa chọnnăng lực đơn vị thực hiện duy trì, tiêu chí cho các sản phẩm duy trì thoát nước,tiêu chí về công nghệ, nghiệm thu, giám sát theo hướng ưu tiên, tăng cường
sử dụng thiết bị cơ giới, giám sát đánh giá nghiệm thu sản phẩm cuối Đồngthời điều chỉnh quy trình định mức, đơn giá kịp thời, phù hợp với điều kiện hạtầng kỹ thuật Thành phố Trước mắt đề xuất toàn bộ hạng mục duy trì nạo vétbùn ga thu cống ngang trên các tuyến phố trong phạm vi đường vành đai I trởvào thực hiện hoàn toàn bằng cơ giới
- Đầu tư các tuyến cống hóa mương trong nội thành nhằm đảm bảo việctiêu thoát nước hiệu qủa nhất, tránh tình trạng vứt rác bừa bãi xuống lòngmương Đảm bảo vệ sinh môi trường, cảnh quan đô thị
- Đầu tư xây dựng các công trình phụ trợ và cải tạo các hồ hiện nay chưatham gia vào quá trình điều tiết nước do hệ thống các công trình phụ trợ chưađược xây dựng đồng bộ Để nhằm phát huy hết vai trò điều hòa, điều tiết mựcnước của các hồ trên
- Xây dựng, bổ sung các chế tài xử lý vi phạm và thực hiện xử lý nghiêmkhắc đối với các vi phạm trong công tác thoát nước như: lần chiếm hành langcác tuyến mương, sông thoát nước, đấu nối, xử bùn trái phép ra hệ thống, thicông ảnh hưởng đến hệ thống thoát nước mà không thực hiện theo thỏa thuậnthoát nước
4.2 Đối với công tác quản lý, vận hành các nhà máy xử lý nước thải
- Xây dựng phương án xây dựng hệ thống thu gom nước thải từ khu vực
Ngũ Xã thuộc lưu vực Trúc Bạch và nâng công suất trạm xử lý nước thải TrúcBạch thêm 1.000 m3/ngày đêm để phát huy toàn diện hiệu quả xử lý nước thảicho hồ Trúc Bạch
- Nghiên cứu, lập dự án xây dựng đồng bộ mạng lưới thu gom nước thảiriêng từ các khu dân cư, các tuyến phố về Nhà máy xử lý nước thải để phát huyhiệu quả của các nhà máy xử lý nước thải, góp phần giải quyết triệt để tình trạng
ô nhiễm môi trường trên các tuyến mương, Sông tiêu thoát nước
Trang 15PH N III : DÂY CHUY N CÔNG NGH TRONG Ầ Ề Ệ CÔNG TÁC DUY TRÌ V N HÀNH H TH NG Ậ Ệ Ố
THOÁT N ƯỚ C
Trang 161,Dây chuy n , cách th c duy trì m ng l ề ứ ạ ướ i thoát n ướ c
1.1 Nạo vét bùn cống ngầm bằng thủ công
Bước 1:
- Công nhân có mặt đúng giờ tại địa điểm tập kết
- Chuẩn bị công cụ dụng cụ, bảo hộ lao động
- Tổ trưởng công đoàn kiểm tra an toàn BHLĐ và công cụ dụng cụ.Các công nhân phải mang mặc đầy đủ trang thiết bị phòng hộ cá nhân theotừng vị trí trong dây truyền và triển khai các thiết bị an toàn khu vực thicông, có đầy đủ công cụ dụng cụ lao động
Bước 2:
- Di chuyển từ nơi tập kết đến vị trí thực hiện
- Tổ trưởng sản xuất phân công nhiệm vụ từng công nhân trong dâytruyền sản suất;
Bước 3:
- Tại 2 ga của hai đầu đoạn cống thi công, bố trí mỗi ga 3 công nhân(khoảng cách trung bình giữa 2 ga là 30m)
- Đặt biển báo nguy hiểm cảnh báo tại các hố ga thi công
- Bố trí người cảnh giới giao thông để đảm bảo an toàn và chống ùntắc tại khu vực thi công
- Mở ít nhất từ 2 hố ga trở lên chờ khí độc bay đi
- Kéo quả găng nhiều lần trong lòng cống để gạt bùn về 2 hố ga
* Đối với cống có tiết diện D> 600 mm và các loại cống khác có kích thước bề rộng tương đương
- Công nhân thay phiên nhau chui vào lòng cống bốc, xúc bùn vào trong
xô, vận chuyển bùn ra ga
Trường hợp mực nước trong cống lớn mà công nhân không thể chui vàolòng cống nạo vét được thì phải dung bao tải đắp chặn hai đầu ga, cống, bơmnước để thi công
Bước 6:
Trang 17- Xúc bùn dưới hố ga đưa lên xe gom bùn đặt tại miệng ga.
- Khi bùn đầy xe gom, đẩy về vị trí tập kết tạm, đổ vào thùng chứabùn
Công việc kéo quả găng và xúc bùn từ hố ga như trên được thực hiện chođến khi trong lòng cống và ga hết bùn
- Vệ sinh mặt bằng xung quanh miệng ga thi công, đậy nắp ga
Bước 7: Thu gom, vận chuyển bùn về bãi đổ
- Lái xe đưa xe ra tuyến theo giờ quy định
- Đến điểm xe gom bùn tập kết tạm, dừng xe cách mép vỉa hè từ 0,1– 0,15m, thuận chiều giao thông
- Nâng thùng bùn lên xe
- Thu gom, quét dọn, vệ sinh sạch sẽ bùn đất rơi vãi xung quanh vịtrí thu gom
- Vận chuyển phương tiện về bãi đổ theo đúng quy định
Bước 8: Cuối giờ làm việc hàng ngày
- Vệ sinh địa điểm tập kết tạm
- Kiểm tra, thu dọn, vệ sinh dụng cụ; kiểm tra, vệ sinh BHLĐ; đưacông cụ dụng cụ lao động, BHLĐ về nơi quy định
- Vệ sinh phương tiện, đưa phương tiện vận chuyển về bãi tập kết
- Áp dụng cho công tác nạo vét bùn cống, rãnh các loại
YÊU CẦU CHẤT LƯỢNG:
- Lượng bùn còn lại trong ga và cống, rãnh sau khi nạo vét 5cm
- Bùn nạo vét phải được vận chuyển hết về bãi chứa bùn quy định
- Trong suốt quá trình di chuyển từ khi bắt đầu tuyến thu gom đếnnơi xử lý các loại phương tiện vận chuyển phế thải phải đảm bảo vệ sinhmôi trường, chở đúng trọng tải quy định
1.2 Nạo vét bùn cống ngang bằng thủ công
Bước 1:
- Công nhân có mặt đúng giờ tại địa điểm tập kết
- Chuẩn bị công cụ dụng cụ, bảo hộ lao động
- Tổ trưởng công đoàn kiểm tra an toàn BHLĐ và công cụ dụng cụ.Các công nhân phải mang mặc đầy đủ trang thiết bị phòng hộ cá nhân theotừng vị trí trong dây truyền và triển khai các thiết bị an toàn khu vực thi
Trang 18công, có đầy đủ công cụ dụng cụ lao động.
Bước 2:
- Di chuyển từ nơi tập kết đến vị trí thực hiện
- Tổ trưởng sản xuất phân chia nhóm, phân công nhiệm vụ côngnhân trong từng nhóm;
Bước 3:
- Đặt biển báo nguy hiểm cảnh báo tại các hố ga thi công
- Tuỳ theo mật độ người và phương tiện tham gia giao thông cần bốtrí người cảnh giới giao thông để đảm bảo an toàn và chống ùn tắc tại khuvực thi công
- Mở 01 ga thu và 01 ga thăm tương ứng với vị trí ga thu, chờ khíđộc bay đi
- Vệ sinh sạch bùn, rác, phế thải tại cửa cống miệng thu và mánglắng
- Dùng móng múc bùn tại hố ga thu vào xe gom bùn
- Công việc được thực hiện cho đến khi trong lòng cống và ga thu hếtbùn
Bước 6:
- Vệ sinh mặt bằng xung quanh miệng hố ga, đậy nắp ga
- Di chuyển đến ga tiếp theo
- Đẩy về địa điểm tập kết tạm khi xe gom đầy bùn, đổ vào thùngchứa bùn
Bước 7: Thu gom, vận chuyển bùn về bãi đổ
- Lái xe đưa xe ra tuyến theo giờ quy định
- Đến điểm xe gom bùn tập kết tạm, dừng xe cách mép vỉa hè từ 0,1– 0,15m, thuận chiều giao thông
- Nâng thùng bùn lên xe
- Thu gom, quét dọn, vệ sinh sạch sẽ bùn đất rơi vãi xung quanh vịtrí thu gom
- Vận chuyển phương tiện về bãi đổ theo đúng quy định
Bước 8: Cuối giờ làm việc hàng ngày
- Vệ sinh địa điểm tập kết tạm
- Kiểm tra, thu dọn, vệ sinh dụng cụ; kiểm tra, vệ sinh BHLĐ; đưacông cụ dụng cụ lao động, BHLĐ về nơi quy định
- Vệ sinh cá nhân
YÊU CẦU CHẤT LƯỢNG:
Trang 19- Lượng bùn còn lại trong ga và cống sau khi nạo vét 5cm.
- Miệng hàm ếch, ga thu không có vật cản, sạch rác, họng cốngngang không bị tắc tất cả các ngày trong năm
- Trong các trận mưa phải bố trí lực lượng ứng trực đầy đủ, theo quy định
- Ga thăm phải sạch rác nổi
- Bùn nạo vét phải được vận chuyển hết về bãi chứa bùn quy định
- Trong suốt quá trình di chuyển từ khi bắt đầu tuyến thu gom đếnnơi xử lý các loại phương tiện vận chuyển phế thải phải đảm bảo vệ sinhmôi trường, chở đúng trọng tải quy định
1.3 Nạo vét bùn mương, sông bằng thủ công
Bước 1:
- Công nhân có mặt đúng giờ tại địa điểm tập kết
- Chuẩn bị công cụ dụng cụ, bảo hộ lao động
- Tổ trưởng công đoàn kiểm tra an toàn BHLĐ và công cụ dụng cụ.Các công nhân phải mang mặc đầy đủ trang thiết bị phòng hộ cá nhân theotừng vị trí trong dây truyền và triển khai các thiết bị an toàn khu vực thicông, có đầy đủ công cụ dụng cụ lao động
Bước 2:
- Di chuyển từ nơi tập kết đến vị trí thực hiện
- Tổ trưởng sản xuất kiểm tra, đánh giá hiện trạng bờ, mái, lòngmương để bố trí dây truyền hợp lý và phân công nhiệm vụ từng người trongdây truyền;
Bước 3:
- Dọn dẹp, đào sửa bờ, mái mương, sông
- Đóng các bao tải đất hoặc bao tải cát; xếp các bao tải đất (khoảngcách các hàng bậc trung bình 3m)
- Làm sàn công tác (khi chiều sâu bùn và mực nước trên mương sông
> 70cm )
- Chọn và chuẩn bị mặt bằng vị trí thích hợp để đưa bùn lên bờ.Bước 4:
o Mương sông không có hành lang lối vào:
✔ Tiến hành đưa xô xuống dưới nước, dùng xẻng múcđầy bùn vào xô, nâng lên từ từ và đổ vào thuyền
✔ Đẩy thuyền đầy bùn dọc mương, sông, cự ly ≤ 300m,đến vị trí bờ mương, sông đã chọn đưa bùn lên bờ
✔ Neo hai đầu thuyền vào các cọc đóng trên bờ máimương sông, đảm bảo thuyền ép sát vào mái mương, sông
Trang 20✔ Xúc bùn từ thuyền vào xô, chuyển qua từng ngườiđứng theo dây chuyền lên bờ, đổ bùn vào xe cải tiến Chuyển xôkhông còn bùn xuống dưới qua từng người theo dây chuyền.
Các thao tác được thực hiện lặp lại như trên
o Mương sông có hành lang lối vào:
✔ Tiến hành đưa xô xuống dưới nước, dùng xẻng múcđầy bùn vào xô, nâng lên từ từ chuyển qua từng người đứng theodây truyền lên bờ Chuyển xô không còn bùn xuống dưới qua từngngười theo dây chuyền
✔ Bốc xúc, vận chuyển và đổ bùn vào xe cải tiến
Các thao tác được thực hiện lặp lại như trên
Bước 5:
- Đẩy xe cải tiến đầy bùn đến nơi tập kết tạm, cự ly 150m
- Xúc đổ bùn vào thùng đựng bùn để ở nơi tập kết tạm
Bước 6: Thu gom, vận chuyển bùn về bãi đổ
- Lái xe đưa xe ra tuyến theo giờ quy định
- Đến điểm xe gom bùn tập kết tạm, dừng xe cách mép vỉa hè, đường
từ 0,1 – 0,15m, thuận chiều giao thông
- Nâng thùng bùn lên xe
- Thu gom, quét dọn, vệ sinh sạch sẽ bùn đất rơi vãi xung quanh vịtrí thu gom
- Vận chuyển phương tiện về bãi đổ theo đúng quy định
Bước 7: Cuối giờ làm việc hàng ngày
- Vệ sinh mặt bằng để bùn, tập kết bùn, mái mương sông tại các vị tríthực hiện
- Kiểm tra, thu dọn, vệ sinh dụng cụ; kiểm tra, vệ sinh BHLĐ; đưacông cụ dụng cụ lao động, BHLĐ về nơi quy định
- Vệ sinh phương tiện, đưa phương tiện về bãi tập kết quy định
- Vệ sinh cá nhân
YÊU CẦU CHẤT LƯỢNG:
- Mặt mái bờ mương (trong phạm vi quản lý) sạch sẽ, cao trình đáymương đạt yêu cầu quy định, sai số cho phép sau khi nạo vét 10%Hnạo vétyêu cầu
- Bùn nạo vét phải được vận chuyển hết về bãi chứa bùn quy định
- Trong suốt quá trình di chuyển từ khi bắt đầu tuyến thu gom đến
Trang 21nơi xử lý các loại phương tiện vận chuyển phế thải phải đảm bảo vệ sinhmôi trường, chở đúng trọng tải quy định.
1.4 Nạo vét cống ngầm bằng xe phun nước phản lực kết hợp các thiết
bị khác (S1)
Trang 23Ảnh công nhân vận hành dây chuyền S1
Phạm vi áp dụng của QTCN S1
Áp dụng cho các cống hẹp mà công nhân không thể nào vào làm sạch vànạo vét được Cụ thể với cống tròn có đường kính từ 0,3 0,8 m hoặc cống hộp
có chiều rộng đáy 0,3 0,8 m Các cống khác có kích thước tương đương
Điều kiện áp dụng: Chiều dày bùn trong lòng cống trước nạo vét ≥ 1/4đường kính cống (chiều cao đối với rãnh, cống bản)
Thiết bị và dụng cụ phục vụ thi công QTCN S1
a Thiết bị trung tâm:
Trang 24Nhân lực tham gia thi công QTCN S1
- Lái và điều khiển xe phun nước phản lực: 01 công
- Phụ vụ khác: điều khiển giao thông, đo nồng
độ khí và các việc phục vụ thi công ….:
01 công nhân
Cộng: 11 công
nhân
Sơ đồ công nghệ QTCN S1:
Trang 25XE TÉC CHỞ NƯỚC
XE PHUN NƯỚC PHẢN
LỰC CỐNG CẦN THI CÔNG
HỐ GA THI CÔNG
XE TÉC CHỞ BÙN
XE HÚT CHÂN KHÔNG BÃI ĐỔ BÙN
Mô tả khái quát công nghệ:
Sau các bước chuẩn bị về điều khiển giao thông và chuẩn bị khác, các thiết
bị được đưa vào vị trí thi công và tiến hành thi công: Trước tiên xe hút chânkhông sẽ hút bùn vào xe téc bùn tại hố ga thi công, sau đó xe phun nước phảnlực sẽ khuấy trộn, nạo vét và tập trung bùn trong cống vào hố ga thi công nhờ tianước phản lực của đầu phun Tiếp tục bùn được hút từ hố ga vào xe téc chở bùnnhờ xe hút chân không và liên tục được chắt nước Khi đầy bùn, xe téc chở bùn
sẽ vận chuyển đến bãi đổ bùn Cuối cùng xe hút chân không có thể tự hút bùn vàvận chuyển đến bãi đổ bùn
Các bước công nghệ chủ yếu trong QTCN S1:
a Trước khi đưa thiết bị tới hiện trường thi công:
- Nhận nhiệm vụ các hồ sơ tài liệu liên quan và xác định địa điểm thicông
- Nhận dụng cụ cầm tay và dụng cụ an toàn giao thông
- Nhận dụng cụ, điều động thiết bị, nhân lực
- Kiểm tra, khởi động thử xe máy, thiết bị
- Nhận nguyên liệu, dầu nhớt cho tất cả các thiết bị
- Nhận nước cho xe téc nước và xe phun nước phản lực
- Đưa thiết bị, dụng cụ, nhân lực tới địa điểm thi công
b Tại địa điểm thi công:
* Chuẩn bị thi công:
- Đưa thiết bị tham gia thi công gồm xe phun nước phản lực, xe técchở bùn và xe hút chân không (4T) vào vị trí thi công theo sơ đồ bố trí thiết
Trang 26- Xe hút chân không 4T (3) đỗ nối tiếp với xe téc chở bùn.
- Xe téc nước (4) đỗ phía trước xe phun nước phản lực
o Các xe còn lại đổ ở vị trí thích hợp, thuận tiện và sẵn sàngtham gia thi công khi được yêu cầu
- Đặt biển báo hiệu và cọc phân cách gianh giới khu vực thi côngđồng thời chuẩn bị đầu nối đường ống các thiết bị
- Tiến hành đấu nối đường ống các thiết bị thi công và các công việctại hố ga:
o Đấu nối đường ống và tiếp nước từ xe téc nước cho xe phunnước phản lực (nếu xe phản lược chưa có nước hoặc hết nước)
o Mở nắp các hố ga
o Đo và kiểm tra nồng độ khí
o Đấu nối đầu phun phản lựcvà chuẩn bị gá lắp bộ hướng dẫnđầu phun
o Đấu nối đường ống hút của xe hút chân không và xe téc chởbùn
- Vớt rác và các phế thải, gạch đá có kích thước lớn có thể gây tắcđường ống hút bằng các dụng cụ cầm tay
* Tiến hành thi công:
- Đưa ống hút của xe téc chở bùn xuống hố ga
- Vận hành xe hút chân không và xe téc chở bùn để hút bùn, thườngxuyên chắt, ép nước cho xe téc chở bùn đến khi hút hết số bùn hiện cótrong hố ga công tác
- Gá lắp bộ hướng dẫn đầu phun và ống phun nước phản lược
- Vận hành xe phun nước phản lực để đưa đầu phun nước vào trongđoạn cống cần thi công (khoảng 10m) sau đó lùi ra miệng hố ga
- Tiếp tục công việc này nếu lượng bùn được dồn ra tại hố ga chưa
Hướng dòng chảy Đoạn cống thi công
Hố ga thi
công
Trang 27đủ để hút Mỗi lần tiếp theo, cho đầu phun tiến thêm từ 5 – 10m Dừng vậnhành thiết bị phun nước phản lực khi lượng bùn dồn ra hố ga đã đầy.
- Tiến hành việc hút bùn tại hố ga công tác như các bước vận hành xehút chân không đã mô tả ở trên; Đồng thời tiến hành tiếp nước cho xe phunnước phản lực bằng xe téc nước nước, nếu xe phun nước phản lực đã hếtnước (hoặc gần hết nước)
- Xe téc bùn đi đổ bùn tại bãi đổ khi đã đầy bùn
- Vận hành thiết bị phun nước phản lực như đã mô tả ở trên, đồngthời đưa xe téc chở bùn khác thay thế vị trí xe téc chở bùn ban đầu
- Lặp lại các bước công nghệ khi tiến hành thi công kể trên đến khiđạt yêu cầu về kết quả nạo vét đoạn cống thi công
- Xe téc bùn đi đổ bùn
- Khi cần, gần cuối quá trình thi công, xe hút chân không có thể tựhút bùn vào téc và đi đổ tại bãi đổ bùn
* Kết thúc thi công:
- Kiểm tra kết quả thi công
- Tháo đường ống, bộ gá lắp, thu biển báo, cọc phân cách
- Vệ sinh hiện trường thi công, dụng cụ
- Đóng nắp các hố ga
- Di chuyển đến địa điểm nạo vét tiếp theo hoặc trở về vị trí tập kết
Yêu cầu chất lượng:
- Lượng bùn còn lại trong ga và cống sau khi nạo vét ≤5cm, mặt bằng thi công sạch sẽ
- Các phế thải có kích thước lớn vớt từ các hố ga được cho vào thùng nhỏ
và được chở đi bằng xe tải tự đổ ở các quy trình công nghệ khác vì số lượng bùn ít.
- Khi hút bùn bằng xe hút bùn chân không có hệ thống nâng cao thùng bùn thì xe vận chuyển bùn là xe tải tự đổ Sau khi hút bùn và chắt, ép nước, xe hút bùn chân không sẽ trực tiếp đổ bùn vào xe tải tự đổ.
1.5 Nạo vét cống ngầm bằng xe phun hút chân không có độ chân không cao (8 tấn) kết hợp với các thiết bị khác (S2)
Phạm vi áp dụng của QTCN S2
Áp dụng chủ yếu cho các cống tròn có đường kính 0,8m ÷ 1,25m, cốnghộp có chiều rộng đáy từ 0,8m ÷ 1,25m và chiều cao 0,8m ÷ 1,25m Các cốngnày có mức nước trong cống không lớn hoặc có thể bơm hút nước đi để ngườicông nhân vào làm việc được trong lòng cống
Trang 28Điều kiện áp dụng: Chiều dày bùn trong lòng cống trước nạo vét ≥ 1/4đường kính cống (chiều cao đối với rãnh, cống bản).
Đặc điểm của QTCN S2
- Trong quy trình công nghệ S2 có tối thiểu 2 công nhân luân phiêncầm vòi hút để hút bùn trong cống Vì làm việc trong lòng cống là môitrường độc hại, nặng nhọc nên năng suất một phần phụ thuộc vào sức khoẻ
và khả năng của người công nhân làm việc trong nòng cống Ngoài ra năngsuất còn phụ thuộc chất lượng việc chặn và bơm hút nước trong đoạn cốngthi công
- Huy động nhiều thiết bị, dụng cụ, vật tư phục vụ
Thiết bị, dụng cụ, vật tư trong QTCN S2
a) Thiết bị trung tâm:
- Máy phát điện 20 – 30 KVA:
- Máy bơm chìm + phụ kiện:
- Dụng cụ cầm tay: (Xẻng, cuốc chim, cào, cưa gỗ, thang…
mỗi loại 2 chiếc)
- Bảo hộ lao dộng cho công nhân: (quần, áo, mũ, ủng…)
- Quần áo lội nước:
- Biển báo, cọc phân chia giới khu vực thi công (Đủ phục
vụ an toàn giao thông)
100 túi
Nhân lực tham gia trong QTCN S2:
Trang 29- Lái và điều khiển xe hút chân không 8T: 01 công nhân
- Lái và điều khiển 02 xe téc chở bùn: 02 công nhân
- Điều khiển ống hút trong lòng cống : 02 công nhân
- Lái và điều khiển xe tải có cần cẩu : 01 công nhân
- Lái và điều khiển xe téc chở nước : 01 công nhân
- Điều khiển máy phát, quạt, bơm, dò khí : 01 công nhân
- Phục vụ : Điều khiển giao thông ; chặn, chống,
ngăn nước bằng dụng cụ, vật tư phụ, vận chuyển bơm, túi
ĐÈN BƠM
HỐ GA THI CÔNG
XE TÉC CHỞ BÙN
Trang 30XE HÚT CHÂN KHÔNG 8T BÃI ĐỔ BÙN
Mô tả khái quát công nghệ
- Sau khi điều khiển giao thông và chuẩn bị khác, thiết bị được đưavào vị trí thi công Đoạn cống cần được thi công sẽ được ngăn bằng dụng
cụ và vật tư phụ và được bơm chìm hút cạn hoặc tới mức người công nhân
có thể vào làm việc trong lòng cống Sau đó bơm chìm sẽ làm nhiệm vụbơm nước thải nối tiếp giữa hai đầu đoạn cống phục vụ thoát nước thải đểđảm bảo ti công đoạn cống này
- Xe hút chân không sẽ hút bùn vào xe tec chở bùn qua vòi hút dongười công nhân trực tiếp cầm điều khiển trong lòng cống Xe téc trở bùn
sẽ chở bùn đến bãi đổ
- Khi cần, ở cuối quá trình thi công xe hút chân không có thể trựctiếp hút bùn vào téc và vận chuyển đến bãi đổ
Các bước công nghệ chủ yếu trong QTCN S2
a) Trước khi đưa thiết bị đến hiện trường:
- Nhận nhiệm vụ, các tài liệu liên quan, xác định địa điểm thi công
- Nhận, điều động thiết bị, nhân lực
- Nhận vật tư phụ: túi cát, ván gỗ, cột chống…
- Kiểm tra, khởi động thử các thiết bị
- Nhận nhiên liệu, dầu nhớt cho tất cả các thiết bị
- Nhận nước cho xe téc nước
- Nhận các dụng cụ cầm tay và dụng cụ an toàn giao thông
- Đưa thiết bị tới hiện trường thi công
b) Tại địa điểm thi công:
*Chuẩn bị thi công:
- Đưa các thiết bị vào vị trí thi công theo sơ đồ bố trí sau:
- Xe hút chân không (1) đỗ trước xe téc chở bùn (2) phía thượng lưu của
Hướng dòng chảy Đoạn cống thi công
Hố ga thi công
1 2
6 3
5
Trang 31đoạn cống thi công.
- Xe téc chở bùn (2), (3) đỗ gần hai hố ga, đầu xe ngược hướng dòng chảy
- Xe có cần cẩu (5) đỗ gần hố ga thi công, phía hạ lưu
- Máy phát điện (6) đặt ở khoang giữa đoạn cống thi công
- Vị trí của các thiết bị, dụng cụ khác:
+ Quạt thông gió, đèn pha ở phía hố ga thượng lưu
+ Bơm chìm ở phía hố ga hạ lưu
+ Vật tư phụ cho ngăn cống được tập trung ở gần 2 hố ga
- Đặt biển báo hiệu và cọc phân cách gianh giới khu vực thi côngđồng thời chuẩn bị nối đường ống hút cho các thiết bị thi công
- Tiến hành đấu nối đường ống hút và vòi hút của thiết bị đồng thờitiến hành các công việc ở các hố ga: Mở nắp 2 hố ga kiểm tra nồng độ khíđến cho phép; Vớt rác và phế thải có kích cỡ lớn tại 2 hố ga bằng dụng cụcầm tay, chuẩn bị quạt thông gió, bơm nước
*Tiến hành thi công:
- Vận hành xe hút chân không để hút bùn ở hố ga vào téc chở bùn,hút và ép nước liên tục đến khi hết bùn ở hố ga và xung quanh hố ga
- Sau đó xe hút chân không di chuyển đến gần xe téc chở bùn còn lại
để hút bùn ở hố ga thi công
- Nối ống hút giữa xe hút chân không và xe téc chở bùn
- Vận hành xe hút chân không đến khi đạt kết quả nạo vét như ở hố
ga trước đó
- Ngăn hai đầu đoạn cống tại hai hố ga nhờ dụng cụ và vật tư phụ
- Vận hành máy phát và bơm hút nước trong đoạn ống thi công tại hố
ga thi công, quạt thổi khí vào trong đoạn ống cần thi công Đồng thời chuẩn
bị đèn pha và công nhân điều khiển vòi hút sẵn sàng vào cống làm việc khinước trong cống ngầm cạn hoặc đủ điều kiện để người công nhân vào trongcống hút bùn
- Dừng bơm hút nước
- Vận hành xe hút chân không và tiến hành hút bùn vào xe téc chởbùn từ vòi hút do người công nhân điều khiển trong cống, hút và chắt, épnước đến khi đầy bùn cho xe téc chở bùn
- Đồng thời trong thời gian này vận hành bơm để bơm chuyển nướcthải của cống vượt qua đoạn cống cần thi công (hoặc sang cống khác) nhằmduy trì thoát nước
- Xe téc trở bùn đi đổ bùn nếu đã đầy téc và xe téc chở bùn khác vàothay thế vị trí
- Thay thế công nhân điều khiển vòi hút bùn trong cống
- Đầu nối giữa xe hút và xe téc, vận hành xe hút lặp lại như đã mô tả
ở trên cho đến khi đạt yêu cầu nạo vét cả đoạn cống
- Khi cần, cuối quá trình nạo vét, xe hút chân không có thể tự hút bùn
Trang 32và vận chuyển bùn đi đổ
*Kết thúc thi công:
- Kiểm tra kết quả thi công
- Thu hồi cột chống, túi cát, ván gỗ, thiết bị dụng cụ lên xe tải có cầncẩu
- Vệ sinh hiện trường, dụng cụ bằng nước của xe téc nước
- Đóng nắp các hố ga
- Di chuyển đến địa điểm thi công tiếp theo hoặc về nơi tập kết
Yêu cầu chất lượng:
- Lượng bùn còn lại trong ga và cống sau khi nạo vét ≤ 5cm,mặt bằng thi công sạch sẽ
* Lưu ý
- Thời điểm thay đổi người công nhân làm việc trong cống phụ thuộc sức khỏe và điều kiện thi công cụ thể.
- Có thể thay thế xe hút chân không 8T bằng xe hút chân không 4T.
- Thu hồi hết các vật tư phụ đã phục vụ ngăn cống ở 2 hố ga.
- Có thể dùng xe tải có cần cẩu để nâng và giữ bơm chìm hút nước tại hố ga.
- Bơm chìm phải có rọ chắn rác.
- Có thể chế tạo và dùng cơ cấu tăng đơ cơ khí thay cho cột chống.
- Các vật tư phụ (túi cát, ván gỗ, cột chống) dùng tận dụng nhiều lần.
- Trong trường hợp cần thiết, các loại cống thi công theo quy trình công nghệ S2 cũng có thể được nạo vét bằng xe phun nước phản lực như ở quy trình công nghệ S1.
1.6 Nạo vét cống ngầm bằng máy tời kết hợp với các thiết bị khác ( dây chuyền S3)
Phạm vi áp dụng của QTCN S3
- Quy trình công nghệ S3 áp dụng để làm sạch và nạo vét các cống
thoát nước có kích thước lớn, cụ thể với cống tròn có đường kính lớn hơn1,25m, cống hộp có chiều rộng đáy và chiều cao lớn hơn 1,25m Thi côngnhững cống này, người công nhân có thể vào làm việc được trong lòngcống hay không phụ thuộc vào mực nước có trong cống ít hay nhiều
+ Trường hợp 1: Nói chung, khi cống này có đường kính, hoặc chiều
cao từ 1,25m đến 1,5m với mực nước trong cống khoảng < 0,6m và khi đườngkính hoặc chiều cao cống lớn hơn 1,5m với mức nước trong cống khoảng < 1mthì người công nhân có thể vào làm việc trong lòng cống Trong trường hợp này,
quy trình sử dụng thiết bị trung tâm là xe hút chân không.
+ Trường hợp 2: Khi mực nước lớn hơn hoặc cống bị ngập nước hoàn
toàn, quy trình sử dụng thiết bị trung tâm là máy tời.
Điều kiện áp dụng: Chiều dày bùn trong lòng cống trước nạo vét ≥ 1/4đường kính cống (chiều cao đối với rãnh, cống bản)
Đặc điểm quy trình
Trang 33Quy trình áp dụng cho cống rộng và trong cống thường có nhiều nước Vìvậy việc đánh giá kết quả nạo vét khó xác định nếu chỉ đơn thuần nghiệm thukết quả nạo vét theo mét dài của cống.
A Trường hợp I:
Thiết bị, dụng cụ, vật tư QTCN S3 (trường hợp 1)
a Thiết bị trung tâm:
-Xe hút chân không 4T:
b Thiết bị, dụng cụ khác:
-Xe téc chở bùn 4T:
-Xe tải có cần cẩu 3T:
-Xe téc chở nước 4m3:
-Máy phát điện 20 – 30 KVA:
-Quạt thông gió + phụ kiện:
-Quần áo lội nước:
-Bảo hộ lao động cho công nhân: (Quần, áo, mũ, ủng…)
Thiết bị, dụng cụ, vật tư QTCN S3 (trường hợp 1)
- Lái và điều khiển xe hút chân không 4T: 01 công nhân
- Lái và điều khiển 02 xe téc chở bùn: 02 công nhân
- Lái và điều khiển xe tải có cần cẩu : 01 công nhân
- Lái và điều khiển xe téc chở nước : 01 công nhân
- Vận hành máy tời (máy chính và máy phụ) : 02 công nhân
- Điều khiển ống hút trong lòng cống : 02 công nhân
- Phục vụ khác: Điều khiển giao thông ; đo nồng độ
khí, vận hành máy phát, quạt thông gió, đèn pha …
01 công nhân
Cộng : 11 công nhân