1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ĐỀ CƯƠNG THI THỰC HÀNH DƯỢC LÝ

35 65 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề cương thi thực hành Dược lý
Trường học Trường Đại học Dược Hà Nội
Chuyên ngành Dược lý
Thể loại Đề cương thi thực hành
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 285,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐỀ SỐ 1 ĐỀ SỐ 1 1 Trình bày về thuốc Amoxicilin (Biệt dược, dạng thuốc, tác dụng, chỉ định, chống chỉ định, cách dùng, liều dùng, cách bảo quản)? TL Biệt dược Amoxcillin 250mg, Amoxcillin 500mg, Hagim.

Trang 1

tác dụng diệt khuẩn do ức chế tổng hợp thành tế bào vi khuẩn có tác dụng trên

vi khuẩn gram (-), vi khuẩn gram (+)

Chỉ định

Điều trị các bệnh:

- Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên

- Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới

- Nhiễm khuẩn đường tiết niệu không biến chứng

- Bệnh lậu

- Nhiễm khuẩn đường mật

- Nhiễm khuẩn da, cơ do liên cầu khuẩn, tụ cầu khuẩn, E coli nhạy cảm vớiamoxicilin

Chống chỉ định

Người bệnh có tiền sử dị ứng với bất kỳ loại penicilin nào

Cách dùng

- Dùng đường uống hoặc tiêm bắp, tiêm tĩnh mạch

- Mỗi lần uống hoặc tiêm cách nhau 8 giờ

Bảo quản nang, viên nén và bột pha hỗn dịch uống amoxicilin trong lọ nút kín,

ở nhiệt độ từ 15 – 30oC Nên bảo quản hỗn dịch uống amoxicilin sau khi pha ở

tủ lạnh (2 – 8oC), hỗn dịch này có thể bền vững trong 14 ngày ở nhiệt độ phònghoặc nhiệt độ 2 – 8oC

2 Nêu sự khác nhau giữa Amoxicilin và Ampicilin về dược động học.

TL:

- Amoxcillin hấp thụ tốt hơn và nhanh hơn Ampicillin

3 Trình bày về một sản phẩm thuốc cụ thể do Giám khảo chọn ngẫu nhiên trên khay (Tên, nhóm thuốc, tác dụng chính)

Trang 2

ĐỀ SỐ 2

1. Trình bày về thuốc Lidocain (Biệt dược, dạng thuốc, tác dụng, chỉ định,

chống chỉ định, cách dùng, liều dùng, cách bảo quản)?

TL:

Biệt dược

Lidocain 2%, Lidocain 1%, Lidocain, Lidogel 2%

Dạng thuốc

- Thuốc tiêm, Dung dịch tiêm truyền tĩnh mạch, dung dịch để pha, thuốc dùng

ngoài: gel, thuốc mỡ, kem, dung dịch

Tác dụng

- có tác dụng gây tê

- thuốc có tác dụng “ổn định màng", ức chế kênh Na+ ở điện thế hoạt động của

tế bào cơ tim

- Thuốc tác dụng trên những mô bị thiếu máu rất rõ, ít tác dụng trên những mô

bình thường, ít tác dụng trên rối loạn nhịp nhĩ

- Làm giảm tính tự động, kéo dài thời gian khử cực tự phát ở kỳ tâm

- trương, rút ngắn thời gian trơ và thòi gian tái cực của các tế bào cơ tim,

- cho nên tạo điều kiện cho cơ tim hồi phục.

- Không tác dụng đến hệ nội tại của tim.

- ít làm thay đổi huyết động và điện tâm đồ; gây giãn mạch, hạ huyết áp,

- nhất là khi tiêm tĩnh mạch nhanh.

Chỉ định

- Rối loạn nhịp tim do nhiễm độc các glycosid trợ tim loại digitalis là chỉ

định tốt nhất

- Rối loạn nhịp tâm thất (do gây mê, huyết khôi cơ tim), ngoại tâm thu thất.

- Gây tê tại chỗ.

Chống chỉ định

- Dị ứng thuốc tê loại có cấu trúc amid.

- Rối loạn chức năng gan.

Trang 3

- Thuốc tê cùng nhóm Lidocain (nhóm Amid): dibucain, etidocain,

mepivacain, prilocain

3 Trình bày về một sản phẩm thuốc cụ thể do Giám khảo chọn ngẫu nhiên

trên khay (Tên, nhóm thuốc, tác dụng chính)

ĐỀ SỐ 3

1 Trình bày về thuốc Cloramphenicol (Biệt dược, dạng thuốc, tác dụng, chỉ

định, chống chỉ định, cách dùng, liều dùng, cách bảo quản)?

TL:

Biệt dược

- Cloramphenicol 0,4%; Cloramphenicol 250mg; Cloramphenicol…

Dạng thuốc

- Viên nén, viên nang, thuốc bột pha tiêm, thuốc nhỏ mắt, thuốc mỡ tra mắt,

kem bôi ngoài da

Tác dụng

- có tác dụng kìm khuẩn, nhưng có thể diệt khuẩn ở nồng độ cao hoặc đối với

những vi khuẩn nhạy cảm cao

- có tác dụng trên vi khuẩn gram dương và âm.

- Thuốc cũng có tác dụng với Rickettsia, Brucella, Klebsiella, các xoắn khuẩn,

virus lớn

Chỉ định

- Các nhiễm khuẩn ở đường tiêu hoá: bệnh thương hàn, phó thương hàn, lị

trực khuẩn và bệnh tả

- Viêm màng não do vi khuẩn gram âm, nhất là Haemophilus.

- Các nhiễm khuẩn nặng ở đường hô hấp, tiết niệu.

- Các bệnh do vi khuẩn nội bào Brucella, Rickettsia, Klebsiella.

- Dùng tại chỗ điều trị các nhiễm khuẩn ỏ mắt, tai.

Cloramphenicol dùng toàn thân chỉ sử dụng giới hạn trong các trường

hợp mà các kháng sinh khác ít độc hơn bị chống chỉ định hoặc bị kháng

Chống chỉ định

- Suy tuỷ, giảm bạch cầu, tiểu cầu.

- Người mang thai, trẻ em dưới 5 tháng tuổi.

- Người mẫn cảm với thuốc.

Trang 4

Cách bảo quản

- Bảo quản thuốc Cloramphenicol ở nhiệt độ dưới 30 độ C, tránh ánh sáng trực

tiếp và môi trường ẩm thấp Không đặt thuốc trong tầm với của thú nuôi vàtrẻ nhỏ

- Với thuốc bột pha tiêm, cần bảo quản kỹ lưỡng để tránh tình trạng bột thuốc

ẩm mốc, bảo quản ở nhiệt độ 15 – 25oC

2 Trình bày nguyên tắc trong điều trị thương hàn bằng Cloramphenicol?

TL:

nguyên tắc trong điều trị thương hàn bằng Cloramphenicol

- điều trị khi sốt thương hàn, phó hàn

- không dùng cho người mẫn cảm với thành phần thuốc

- người lớn: dùng với liều 50mg/kg

- trẻ em dùng: 50 – 100mg/kg

- sơ sinh: 25 – 50mg/kg

3 Trình bày về một sản phẩm thuốc cụ thể do Giám khảo chọn ngẫu nhiên

trên khay (Tên, nhóm thuốc, tác dụng chính)

ĐỀ SỐ 4

1 Trình bày về thuốc Dexamethason (Biệt dược, dạng thuốc, tác dụng, chỉ

định, chống chỉ định, cách dùng, liều dùng, cách bảo quản)?

Trang 5

- Bị nhiễm nấm, nhiễm khuẩn.

- Người bị loét dạ dày – tá tràng

- Mắc bệnh đái tháo đường

+ Uống: 3 - 6mg/ngày, chia làm 2 – 4 lần/ngày

+ Tiêm: 4 - 20mg/ngày, tiêm bắp, tiêm tĩnh mạch

+ Nhỏ mắt: 1 giọt/lần x 3 – 4 lần/ngày

- Trẻ em:

+ Uống 0,02 - 0,3mg/kg/ngày, hoặc 0,6 - 10mg/kg/ngày chia làm 3 - 4 lần.+ Tiêm: có thể dùng 6 - 40 microgam/kg hoặc 0,235 - 1,2mg/kg, tiêm bắp hoặctiêm tĩnh mạch, 1 hoặc 2 lần/ngày

Cách bảo quản

- Để thuốc xa tầm tay trẻ em

- Bảo quản Dexamethasone ở nhiệt độ phòng, tránh để thuốc ở nơi ẩm ướt vàtránh để chúng tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời

2 Tại sao bệnh nhân đau dạ dày, đái tháo đường không được uống

Dexamethason?

TL:

bệnh nhân đau dạ dày, đái tháo đường không được uống Dexamethason, vì:

dexamethason là thuốc thuộc nhóm glucocorticoid, có tác dụng phụ là gây loét

dạ dày; đái tháo đường do GC làm tăng glucose trong máu, GC đối khángInsulin Nên bệnh nhân bị đau dạ dày, đái tháo đường không được uốngdexamethason

3 Trình bày về một sản phẩm thuốc cụ thể do Giám khảo chọn ngẫu nhiên

trên khay (Tên, nhóm thuốc, tác dụng chính)

ĐỀ SỐ 5

1 Trình bày về thuốc Tetracyclin (Biệt dược, dạng thuốc, tác dụng, chỉ định,

chống chỉ định, cách dùng, liều dùng, cách bảo quản)?

Trang 6

- tác dụng kìm khuẩn do ức chế quá trình tổng hợp protein của vi khuẩn

- tác dụng nhiều vi khuẩn gram âm và dương, cả ưa khí và kị khí, xoắn khuẩn và

vi khuẩn nội bào Clamydia, rickettsia, Mycoplasma

- tác dụng lên cả các virus mắt hột, sinh vật đơn bào và ký sinh trùng sốt rét

Chỉ định

- Nhiễm khuẩn do Chlamydia: viêm phổi, viêm phế quản, bệnh mắt hột…

- Nhiễm khuẩn do Rickettsia

- Nhiễm khuẩn do Mycoplasma, đặc biệt các nhiễm khuẩn do Mycoplasmapneumoniae

- Nhiễm khuẩn do Brucella và Francisella tularensis

- Bệnh dịch hạch (do Yersinia pestis), bệnh dịch tả (do Vibrio cholerae)

- Trứng cá

- Tham gia trong một số phác đồ trị H pylori trong bệnh loét dạ dày tá tràng

- Phối hợp với thuốc chống sốt rét như quinin để điều trị sốt rét do Plasmodiumfalciparum kháng thuốc

Chống chỉ định

- Quá mẫn với bất cứ với Tetracyclin nào

- Phụ nữ mang thai và cho con bú

- Trẻ em dưới 8 tuổi

- Bệnh nhân bị suy gan, thận nặng

Cách dùng

- Thuốc mỡ: Nhỏ vào niêm mạc mắt bị nhiễm khuẩn.

- Thuốc bột pha tiêm: Pha hỗn dịch và tiêm/ truyền qua đường tĩnh mạch hoặc

tiêm bắp

- Viên nang và viên nén: uống trước bữa ăn 1 giờ hoặc sau 2 giờ

- Siro: Sử dụng lượng thuốc vừa đủ và uống trực tiếp.

Liều dùng

- Uống:

+ người lớn: 250 – 500mg/lần x 2,3 lần/ngày, mỗi lần uống cách 6 giờ

+ trẻ em trên 8 tuổi: 25 – 50mg/kg/ngày, chia 2 – 4 lần

- Dung dịch tiêm Tetracyclin có thể bị epime hóa và giảm tác dụng Vì vậy cần

hạn chế tình trạng này bằng cách bảo quản dung dịch tiêm ở pH từ 3 – 5 vàdùng trong khoảng 6 giờ

2 Kể tên ba thuốc cùng nhóm với Tetracyclin?

TL:

Thuốc cùng nhóm với tetracyclin

Doxycyclin, Minocyclin, Lymecyclin, Methylencyclin, sancyclin

Trang 7

3 Trình bày về một sản phẩm thuốc cụ thể do Giám khảo chọn ngẫu nhiên

trên khay (Tên, nhóm thuốc, tác dụng chính)

ĐỀ SỐ 6

1 Trình bày về thuốc Gentamycin (Biệt dược, dạng thuốc, tác dụng, chỉ định,

chống chỉ định, cách dùng, liều dùng, cách bảo quản)?

- tác dụng diệt khuẩn qua ức chế quá trình sinh tổng hợp protein của vi khuẩn

- tác dụng chủ yếu trên các vi khuẩn ưa khí gram âm và một số ít vi khuẩn gram

dương như liên cầu, tụ cầu, phế cầu

Chỉ định

- Nhiễm khuẩn đường mật

- Nhiễm Brucella, các nhiễm khuẩn trong bệnh nhày nhớt, viêm nội tâm mạc,

nhiễm khuẩn huyết, nhiễm Listeria, viêm màng não, viêm phổi, nhiễm khuẩnngoài da như bỏng, loét, nhiễm khuẩn xương, khớp, nhiễm khuẩn trong ổ bụng,các nhiễm khuẩn về đường tiết niệu

Chống chỉ định

- Người bệnh dị ứng với gentamicin và với các aminoglycosid khác.

- Người có tổn thương thận hoặc thính giác.

- PNCT

Cách dùng

- Dùng tiêm bắp, dùng tiêm tĩnh mạch không liên tục, dùng tra mắt

Liều dùng

- Người lớn 3 mg/kg/ngày, chia làm 2 - 3 lần tiêm bắp Trẻ em: 3 mg/kg/ngày,

chia làm 3 lần tiêm bắp (1 mg/kg cứ 8 giờ 1 lần)

- Người suy thận: cần điều chỉnh liều

Cách bảo quản

- Bảo quản ở nhiệt độ từ 2 đến 30OC Tránh để đông lạnh Không dùng nếu dung

dịch tiêm biến màu hoặc có tủa

2 Phụ nữ cho con bú có sử dụng được Gentamycin không? Vì sao?

TL:

Phụ nữ cho con bú không nên sử dụng được Gentamycin, vì:

Các amoniglycosid được bài tiết vào sữa với lượng nhỏ Tuy nhiên cácaminoglycosid, kể cả gentamicin, được hấp thu kém qua đường tiêu hóa và chưa

có tư liệu về vấn đề độc hại đối với trẻ đang bú mẹ

Trang 8

3 Trình bày về một sản phẩm thuốc cụ thể do Giám khảo chọn ngẫu nhiên

trên khay (Tên, nhóm thuốc, tác dụng chính)

ĐỀ SỐ 7

1. Trình bày về thuốc Diazepam (Biệt dược, dạng thuốc, tác dụng, chỉ định,

chống chỉ định, cách dùng, liều dùng, cách bảo quản)?

- có tác dụng an thần làm giảm căng thẳng, kích động, lo âu và gây ngủ

- Ngoài ra, diazepam còn làm giãn cơ, chống co giật.

- Rối loạn chức năng gan nặng

- Mắc phải một số bệnh lý nghiêm trọng về hô hấp

- Bệnh tăng nhãn áp gốc hẹp

- Khó thở nghiêm trọng

Cách dùng

- dùng đường uống, đường đặt trực tràng (viên đạn, dung dịch, gel), tiêm bắp

hoặc tiêm hoặc truyền tĩnh mạch

Liều dùng

- Uống, tiêm: 5 – 10mg/lần, 1 - 4 lần/ngày, tùy chỉ định

Cách bảo quản

- Bảo quản tránh ánh sáng, ở nhiệt độ bằng hoặc dưới 25oC Không để ở nhiệt

độ đóng băng (vì diazepam có thể bị kết tinh)

2. Bệnh nhân lên cơn động kinh có dùng Diazepam để cắt cơn co giật được

không Tại sao?

TL:

Bệnh nhân lên cơn động kinh dùng Diazepam để cắt cơn co giật, vì:

Diazepam là thuốc thuộc nhóm benzodiazepin ức chế thần kinh trung ương nên

có tác dụng an thần, gây ngủ, chống co giật, động kinh

3 Trình bày về một sản phẩm thuốc cụ thể do Giám khảo chọn ngẫu nhiên

trên khay (Tên, nhóm thuốc, tác dụng chính)

Trang 9

ĐỀ SỐ 8

1 Trình bày về thuốc Aspirin (Biệt dược, dạng thuốc, tác dụng, chỉ định,

chống chỉ định, cách dùng, liều dùng, cách bảo quản)?

- liều thấp: có tác dụng chống tập kết tiểu cầu

- liều trung bình có tác dụng hạ sốt và giảm đau

- liều cao: có tác dụng chống viêm

Chỉ định

- Dự phòng thứ phát nhồi máu cơ tim & đột quỵ

- Giảm đau: các cơn đau nhẹ & vừa, hạ sốt, viêm xương khớp, đau cơ, đaubụng kinh

- Hạ sốt: do các nguyên nhân gây sốt (trừ sốt xuất huyết và sốt do các loạivirus khác)

- Chống viêm: dùng cho các trường hợp viêm nhẹ như viêm khớp dạngthấp, viêm xương khớp, viêm khớp do bệnh vẩy nến, viêm cơ, viêm mànghoạt dịch, viêm gân

Chống chỉ định

- Mẫn cảm với thuốc

- Loét dạ dày - tá tràng, xuất huyết tiêu hoá

- Rối loạn đông máu

Trang 10

Thuốc có tác dụng chống tập kết tiểu cầu, giảm tổng hợp Thromboxan (yếu tốgây đông máu).

3 Trình bày về một sản phẩm thuốc cụ thể do Giám khảo chọn ngẫu nhiên

trên khay (Tên, nhóm thuốc, tác dụng chính)

ĐỀ SỐ 9

1 Trình bày về thuốc Paracetamol (Biệt dược, dạng thuốc, tác dụng, chỉ định,

chống chỉ định, cách dùng, liều dùng, cách bảo quản)?

- giảm đau: đau đầu, đau răng, đau bụng kinh…

- hạ sốt: sốt do mọi nguyên nhân

Chống chỉ định

- Người bệnh nhiều lần thiếu máu hoặc có bệnh tim, phổi, thận, hoặc gan

- Người bệnh quá mẫn với paracetamol

- Người bệnh thiếu hụt glucose - 6 - phosphat dehydrogenase

Trang 11

- Paracetamol, Phenacetin, Celecoxib, Rofecoxib, Etericoxib, Edotolac,Nimesulid

3 Trình bày về một sản phẩm thuốc cụ thể do Giám khảo chọn ngẫu nhiên

trên khay (Tên, nhóm thuốc, tác dụng chính)

ĐỀ SỐ 10

1 Trình bày về thuốc Promethazin (Biệt dược, dạng thuốc, tác dụng, chỉ

định, chống chỉ định, cách dùng, liều dùng, cách bảo quản)?

- tác dụng chống nôn, kháng cholinergic, chống say tàu xe và tê tại chỗ

- tác dụng chống ho nhẹ, phản ánh tiềm năng ức chế hô hấp

Chỉ định

- Điều trị các triệu chứng dị ứng (hắt hơi, ngứa, phát ban da, chảy nước mũi, nổi

mề đay…)

- Chống say tàu xe

- Điều trị buồn nôn và nôn

- An thần, cải thiện giấc ngủ

- Phối hợp trong tiền mê với thuốc giảm đau và gây tê

Chống chỉ định

- Trạng thái hôn mê, mẫn cảm với promethazine

- Trẻ em dưới 2 tuổi

- Đang dùng thuốc ức chế thần kinh

- Bí đái do rối loạn niệu đạo – tuyến tiền liệt

- Trẻ em: uống 2,5 – 5mg x 2 lần/ngày

Trang 12

2 Tại sao Promethazin khi uống không nên nhai và nên uống với nhiều

nước?

TL:

Promethazin khi uống không nên nhai và nên uống với nhiều nước, vì:

Thuốc promethazin gây khô miệng hoặc khô họng, nếu dùng lâu thì sẽ tăngnguy cơ gây sâu răng do miệng bị khô Nhai thuốc sẽ làm vỡ cấu trúc của thuốc

và tăng tác dụng phụ của thuốc

3 Trình bày về một sản phẩm thuốc cụ thể do Giám khảo chọn ngẫu nhiên

trên khay (Tên, nhóm thuốc, tác dụng chính)

ĐỀ SỐ 11

1 Trình bày về thuốc Aspirin (Biệt dược, dạng thuốc, tác dụng, chỉ định,

chống chỉ định, cách dùng, liều dùng, cách bảo quản)?

- liều thấp: có tác dụng chống tập kết tiểu cầu

- liều trung bình có tác dụng hạ sốt và giảm đau

- liều cao: có tác dụng chống viêm

Chỉ định

- Dự phòng thứ phát nhồi máu cơ tim & đột quỵ

- Giảm đau: các cơn đau nhẹ & vừa, hạ sốt, viêm xương khớp, đau cơ, đaubụng kinh

- Hạ sốt: do các nguyên nhân gây sốt (trừ sốt xuất huyết và sốt do các loạivirus khác)

- Chống viêm: dùng cho các trường hợp viêm nhẹ như viêm khớp dạngthấp, viêm xương khớp, viêm khớp do bệnh vẩy nến, viêm cơ, viêm mànghoạt dịch, viêm gân

Chống chỉ định

- Mẫn cảm với thuốc

- Loét dạ dày - tá tràng, xuaats huyết tiêu hoá

- Rối loạn đông máu

Trang 13

những lưu ý khi sử dụng Aspirin

- người có bệnh ưa chảy máu, giảm tiểu cầu, loét dạ dày hoặc tá tràng đanghoạt động, suy tim vừa và nặng, suy gan, suy thận, xơ gan  không được

sử dụng thuốc

- người đã có triệu chứng hen, viêm mũi hoặc mày đay khi dùng aspirinhoặc những thuốc chống viêm không steroid khác trước đây  khôngđược sử dụng thuốc

- Nếu sử dụng thường xuyên và lâu dài aspirin hay các loại thuốc NSAID

sẽ có nguy cơ cao bị chảy máu hay bị loét dạ dày

- Không nên nghiền hoặc nhai viên nén vì sẽ làm phá vỡ cấu trúc hóa họccủa thuốc Nên nuốt toàn bộ Đồng thời chờ thời gian để thuốc được hấpthụ, phát huy tác dụng

- người bệnh cần uống Aspirin với nước ấm và nghỉ ngơi tại chỗ khoảng

5-10 phút trước khi hoạt động trở lại Nếu dạ dày nhạy cảm, bạn nên uốngAspirin với sữa hoặc ăn kèm cùng thức ăn Không được để bụng rỗng màuống thuốc Phải uống thuốc khi đã ăn no

3 Trình bày về một sản phẩm thuốc cụ thể do Giám khảo chọn ngẫu nhiên

trên khay (Tên, nhóm thuốc, tác dụng chính)

ĐỀ SỐ 12

1 Trình bày về thuốc Paracetamol (Biệt dược, dạng thuốc, tác dụng, chỉ định,

chống chỉ định, cách dùng, liều dùng, cách bảo quản)?

Trang 14

Chỉ định

- giảm đau: đau đầu, đau răng, đau bụng kinh…

- hạ sốt: sốt do mọi nguyên nhân

Chống chỉ định

- Người bệnh nhiều lần thiếu máu hoặc có bệnh tim, phổi, thận, hoặc gan

- Người bệnh quá mẫn với paracetamol

- Người bệnh thiếu hụt glucose - 6 - phosphat dehydrogenase

3 Trình bày về một sản phẩm thuốc cụ thể do Giám khảo chọn ngẫu nhiên

trên khay (Tên, nhóm thuốc, tác dụng chính)

ĐỀ SỐ 13

1 Trình bày về thuốc Metronidazol (Biệt dược, dạng thuốc, tác dụng, chỉ

định, chống chỉ định cách dùng, liều dùng, cách bảo quản)?

Trang 15

- Viên nén, thuốc đặt, dịch truyền, gel

Tác dụng

- Metronidazol có tác dụng tốt với cả amip ở trong và ngoài ruột, cả thể cấp

và thể mạn Với lỵ amip mạn ở ruột, thuốc có tác dụng yếu hơn do ít xâmnhập vào đại tràng

- Thuốc còn có tác dụng tốt với Trichomanas vaginalis, Giardia, các vikhuẩn kỵ khí gram âm kể cả Bacteroid, Clostridium, Helicobacter nhưngkhông có tác dụng trên vi khuẩn ưa khí

Chỉ định

- Điều trị lỵ amip các thể: amip ruột, amip gan và amip ở các mô

- Trị nhiễm Trichomonas vaginalis và các bệnh do sinh vật đơn bào khác

- Trị các nhiễm khuẩn răng miệng, tiêu hoá, ổ bụng, phụ khoa, hệ thần

- kinh trung ương, nhiễm khuẩn huyết do các vi khuẩn kỵ khí nhạy cảm

- Dự phòng phẫu thuật đường tiêu hoá, phụ khoa (phối hợp với các kháng

- sinh khác)

Chống chỉ định

- Mẫn cảm với thuốc

- Bệnh nhân động kinh

- Rối loạn đông máu

- Ngươi mang thai 3 tháng đầu, thời kỳ cho con bú

+Trẻ em: 35 - 40mg/kg/24h chia 3 lần, đợt điều trị 5-10 ngày

- Diệt Trichomonas vaginalis:

Uống 750mg/24h chia 3 lần x 5 - 7 ngày hoặc 2g/24h x 3 ngày

- Kết hợp đặt âm đạo 1 viên/ngày

- Dự phòng phẫu thuật: 2g trước khi phẫu thuật 2 giờ

Cách bảo quản

- Bảo quản ở nhiệt độ trong phòng, dưới 300 C Tránh ánh sáng

2 Kể tên 3 thuốc kháng sinh thường phối hợp với Metronidazol trong điều trị

viêm loét dạ dày do HP.

3 Trình bày về một sản phẩm thuốc cụ thể do Giám khảo chọn ngẫu nhiên

trên khay (Tên, nhóm thuốc, tác dụng chính)

Trang 16

ĐỀ SỐ 14

1 Trình bày về Mebendazol (Biệt dược, dạng thuốc, tác dụng, chỉ định, chống

chỉ định, cách dùng, liều dùng, cách bảo quản)?

- Trị giun kim: liều duy nhất l00mg/lần, có thể lặp lại liều trên sau 2 tuần

- Trị giun đũa và các giun khác: l00mg x 2 lần/ngày x 3 ngày hoặc dùngliều duy nhất 500mg/lần

- Trị nang sán: 200mg X 2 - 3 lần/ngày, đợt điều trị 20 - 30 ngày

Cách bảo quản

- Thuốc viên nén: Bảo quản ở nhiệt độ thường, nơi khô ráo, tránh ánh sáng

- Dung dịch hoặc hỗn dịch: Bảo quản ở nhiệt độ thường, nắp đậy kín, tránhánh sáng

2 Tại sao khi uống Mebendazol phải kiêng bia rượu trong thời gian dùng

thuốc?

TL:

khi uống Mebendazol phải kiêng bia rượu trong thời gian dùng thuốc, vì:

uống bia rượu trong thời gian dùng thuốc sẽ làm tăng gánh nặng cho gan (gancòn phải chuyển hóa, đào thải thuốc), làm tương tác thuốc (đặc biệt là uống biarượu gần với giờ uống thuốc)

3 Trình bày về một sản phẩm thuốc cụ thể do Giám khảo chọn ngẫu nhiên

trên khay (Tên, nhóm thuốc, tác dụng chính).

Trang 17

ĐỀ SỐ 15

1 Trình bày về thuốc Amlodipin (Biệt dược, dạng thuốc, tác dụng, chỉ định,

chống chỉ định, cách dùng, liều dùng, cách bảo quản)?

- làm giảm sức cản mạch máu thận do đó làm tăng lưu lượng máu ở thận

và cải thiện chức năng thận

- Để điều trị tăng huyết áp và đau thắt ngực: khởi đầu với liều bình thường

là 2,5 - 5 mg/1 lần/ngày Liều có thể tăng dần, cách nhau từ 7 - 14 ngàycho đến 10 mg/1 lần/ngày

- bệnh nhân cao tuổi, bệnh nhân suy giảm chức năng gan: Nên dùng liềukhởi đầu thấp hơn (2,5 mg/1 lần/ngày)

- Trẻ em ≥ 6 tuổi: Liều thông thường có hiệu quả là 2,5 - 5 mg/1 lần/ngày

nên uống thuốc cao huyết áp vào buổi sáng sớm ngay sau khi ngủ dậy, vì:

- huyết áp có xu hướng tăng vào sáng sớm khi thức dậy, tăng dần dến đỉnhtrưa và giảm dần về chiều Buổi tối khi ngủ là huyết áp thấp nhất, giảm10-20% Các thuốc hạ áp hiện nay có nhiều loại thuốc có tác dụng chậm,

có tác dụng trên 24 giờ, trên cơ sở đó, tchọn thuốc và cho uống buổi sáng,chỉ 1 lần trong ngày

3 Trình bày về một sản phẩm thuốc cụ thể do Giám khảo chọn ngẫu nhiên

trên khay (Tên, nhóm thuốc, tác dụng chính).

Ngày đăng: 24/08/2022, 13:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w