1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ĐỀ CƯƠNG DƯỢC LIỆU ÔN THI TỐT NGHIỆP

19 18 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 145,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

DƯỢC LIỆU Câu 1 Trình bày tên khoa học, tên khác, đặc điểm thực vật, bộ phận dùng, thành phần hóa học (nếu có), công dụng, cách dùng của các dược liệu sau Thảo quyết minh Bạc hà Bạch chỉ Lạc tiên Quế Cam thảo bắc Actiso Cây khôi Đỗ trọng bắc Hòe hoa Hoàng liên Ích mẫu Ngưu tất Nhân sâm Mạch môn Kim ngân Tam thất Thảo quả Ma hoàng Nhân trần Bình vôi Bách bộ TL 1 Thảo quyết minh Tên khoa học Cassia tora L Tên khác quyết minh, đậu ma, hạt muồng Đặc điểm thực vật Thảo quyết minh là một cây nhỏ cao 3.

Trang 1

DƯỢC LIỆU

Câu 1 Trình bày tên khoa học, tên khác, đặc điểm thực vật, bộ phận

dùng, thành phần hóa học (nếu có), công dụng, cách dùng của các dược liệu sau:

Thảo quyết

minh

Ma hoàng Nhân trần Bình vôi

Bách bộ

TL:

1 Thảo quyết minh

- Tên khoa học: Cassia tora L

- Tên khác: quyết minh, đậu ma, hạt muồng…

- Đặc điểm thực vật:

o Thảo quyết minh là một cây nhỏ cao 30 - 90cm

o Lá kép lông chim chẵn, gồm 3 - đôi lá chét Lá kèm hình sợi sớm rụng Lá chét hình trứng ngược, dài 3-4cm, rộng

12 - 25mm Hoa không đều lưỡng tính, đài 5, tràng 5 cánh hoa, màu vàng, 10 nhị, 1 lá noãn, bầu trên Quả loại đậu hình trụ, dài 12 - 14cm Hạt hình trụ có 2 đầu, vát

Trang 2

- Bộ phận dùng:

Chủ yếu là hạt đã già Hạt hình trụ, hai đầu vát chéo, dài 5 -7mm, rộng 1,5 - 2,5mm Mặt ngoài màu nâu lục bóng Hai bên nổi lên thành 2 đường gờ, khi ngâm vào nước thì vỏ hạt thường rách theo hai đường gờ này Hạt cứng, mặt cắt ngang màu vàng nhạt, không mùi, vị hơi đắng và nhớt Lá chét cũng được dùng nhưng ít

- Thành phần hóa học chính:

Dẫn chất anthraquinon: aloe emodin, physcion,

chrysophanol

- Công dụng:

Trong đông y, hạt thảo quyết minh dùng uốngĐể sống có tác dụng nhuận tràng Sao qua để chữa đau mắt đỏ, mắt mờ, chảy nhiều nước mắt, quáng gà Sao vàng để chữa nhức đầu, mất ngủ, làm thuốc giải nhiệt bổ thận

- cách dùng:

Ngày dùng 6 - 12g dưới dạng thuốc sắc hoặc giã dập sao kỹ rồi pha như pha trà

2 Lạc tiên

- Tên khoa học: Passiflora foetida L họ Lạc tiên –

Passifloraceae

- Tên khác: Lạc tiên, Nhãn lồng, hay chùm bao

- Đặc điểm thực vật:

Dây leo bằng tua cuốn, thân tròn, rỗng lá có cuống dài, mọc so le, hình tim, dài 6 – 10cm, rộng 5- 8 cm, phiến lá chia thành 3 thùy Tua cuốn mọc từ nách lá Hoa đơn độc, màu trắng, có tràng phụ hình sợi màu tím Quả hình tròn bao bọc bởi các lá bắc còn lại, lúc chin có màu vàng, ăn được toàn cây có nhiều lông mịn

- Bộ phận dùng

Trang 3

Toàn cây

- Thành phần hóa học

Alcaloid, flavonoid, saponin, coumarin, đường…

- Công dụng

Dùng làm thuốc an thần, chữa bệnh mất ngủ, suy nhược thần kinh, động kinh, co giật

- Cách dùng

Ngày dùng 6 – 16g cây khô dưới dạng thuốc sắc, dạng cao hay siro

3 Actiso

- Tên khoa học: Cynara scolymus L., họ cúc (Asteraceae)

- Tên khác: Atiso

- Đặc điểm thực vật:

Cây thuộc thảo lớn cao đến 1,50m, phía trên có phân cành Lá

to dài có thể hơn 1m rộng có thể hơn 50cm, Cụm hoa hình đầu

to có đường kính 6-15cm, được bao bọc bởi một bao chung lá bắc, hình trứng, các lá bắc mẫm ở gốc, nhọn ở đỉnh Đế cụm hoa nạc Hoa hình ống màu lơ Quả đóng màu nâu sẫm, bên trên có mào lông trắng óng Cây actisô thích hợp ở vùng khí hậu mát, ở nước ta hiện nay được trồng nhiều ở Lâm đồng, cây cũng đã được trồng ở Sapa và thấy mọc cũng rất khoẻ Lá bắc non dùng làm thực phẩm

- Bộ phận dùng: lá của cây actiso

- Thành phần hóa học: Flavonoid (cynarin), chất nhầy…

- Công dụng:

Chữa các bệnh sỏi bàng quang, phù thủng, các bệnh về gan: viêm gan, viêm túi mật, sỏi mật: tiêu hóa kém…

- Cách dùng

Ngày dùng 8 – 10g, dạng thuốc sắc

4 Hòe hoa

- Tên khoa học: Sophora japonica, S tonkinensis Họ đậu (fabacaea)

- Tên khác: cây hòe, hòe mễ

Trang 4

- Đặc điểm thực vật

Cây gỗ, to, cao có thể đến 15m, thân thẳng có chỏm lá tròn Cành cong queo Lá kép lông chim lẻ, có 9-13 lá chét hình trứng, đỉnh nhọn, nguyên dài 3cm rộng 1,5-2,5cm Cụm hoa hình chuỳ ở đầu cành Tràng hoa hình bướm màu trắng ngà Quả loại đậu không mở, dày và thắt nhỏ lại ở giữa các hạt

- Bộ phận dùng

Chủ yếu là nụ hoa phơi hay sấy khô Thường thu vào mùa hạ hoa còn nụ, phơi nắng nhẹ hay sấy nhẹ cho đến khô Có thể sử dụng cả quả già để làm thuốc gọi là Hoè giác

- Thành phần hóa học chính:

Chủ yếu là flavonoid, thành phần chính là Rutin (hơn 20%)

- Công dụng:

+ Nụ hoè, hoè sao đen: chữa xuất huyết, chảy máu cam, ho ra máu, băng huyết

+ Nụ hoa sống chữa cao huyết áp, đau mắt

+ Chiết xuất rutin bào chế thuốc tân dược (Viên Rutin C)

- Cách dùng

ngày dùng 8 -16g dạng sắc

5 Ngưu tất

- Tên khoa học: Achyranthis bidentata Blume., họ rau giền (Amaranthaceae)

- Tên khác: hoài ngưu tất

- đặc điểm thực vật

Trang 5

Cây thuộc thảo cao khoảng 1m Thân mảnh, lá mọc đối, hình trứng, đầu nhọn, mép nguyên dài 5-12 cm, rộng 2-5 cm Cụm hoa là bông ở đầu cành hay kẽ lá

Hoa mọc hướng lên nhưng khi biến thành quả sẽ mọc quặp xuống

Quả nang, lá bắc còn lại và nhọn thành gai cho nên vướng phải

có thể mắc vào quần áo

- bộ phận dùng:

Bộ phận dùng làm thuốc là rễ cây ngưu tất, thu hoạch khi cây bắt đầu úa vàng, rửa sạch rồi phơi hay sấy khô Rễ to, dài, dẻo

là loại tốt

- thành phần hóa học

Rễ có các saponin, khi thủy phân cho các sapogenin là acid oleanolic Ngoài ra còn có ecdysteron và inokosteron

- công dụng

+ Ngưu tất có tác dụng hạ cholesterol máu, hạ huyết áp

+ Trong đông y ngưu tất được dùng phối hợp với một số dược liệu khác để chữa chứng mất kinh, đẻ khó

Ngoài ra còn dùng để chữa bệnh thấp khớp, đau lưng, bí tiểu tiện

- Cách dùng

Ngày dùng 6 - 12g dạng thuốc sắc

6. Kim ngân

- Tên khoa học: Lonicera japonica Thunb, họ Kim ngân

(Caprifoliaceae)

- Tên khác: Kim ngân hoa, nhẫn đông, song bào hoa, nhị hoa, kim đằng…

- Đặc điểm thực vật:

Trang 6

Kim ngân là loại dây leo, thân to bằng chiếc đũa dài tới 9-10m,

có nhiều cành, lúc non màu xanh, khi già màu đỏ nâu Lá hình trứng, mọc đối, mùa rét không rụng do đó còn có tên là nhẫn đông Cụm hoa mọc thành xim 2 hoa ở kẽ lá Hoa không đều, mẫu 5 Hoa thơm khi mới nở có màu trắng, về sau chuyển thành vàng K5, C(5) dài 2-3cm chia làm 2 môi dài không đều nhau, môi dưới lại chia thành 4 thuỳ nhỏ A5 đính ở họng tràng, mọc thò ra ngoài G2, bầu trên Quả mọng hình cầu màu đen

- Bộ phận dùng: hoa, cành lá

- Thành phần hóa học:

Hoa và lá chứa flavonoid chính là luteolin-7- rutinosid

(lonicerin= scolymosid), một số chất carotenoid: caroten, β-cryptoxanthin, auroxanthin

- Công dụng

Được dùng chủ yếu để trị viêm nhiễm đường hô hấp trên như viêm amydan, viêm họng, viêm thanh quản; viêm da, mụn nhọt, sưng vú, viêm ruột thừa; trị lỵ trực trùng, viêm màng kết

do siêu vi, cúm

- Cách dùng

Kim ngân cuộng ngày dùng 15 – 30g, dạng thuốc sắc kim ngân hoa ngày dùng 12 – 16g, dạng thuốc sắc hoặc hãm

7. Ma hoàng

- Tên khoa học: Ephedra sinica Staf Họ ma hoàng

(Ephedraceae)

- Tên khác: Ty diêm, Long sa, Xích căn, Đậu nị thảo, Cẩu cốt,

Ty tướng…

- Đặc điểm thực vật

Mộc tặc ma hoàng (Ephedra equisetina Bge) có chiều cao khoảng 2m, thân mọc thẳng đứng, có màu xanh xám hơi trắng Đốt dài 1 – 3cm, lá dài 2mm và có màu tím Quả hình cầu, hoa đực và cái mọc khác cành

Thảo ma hoàng (Ephedra sinica Stapf) là cây thân thảo, chiều cao chỉ khoảng 30 – 70cm và thân mọc thẳng đứng So với

Trang 7

Mộc tặc ma hoàng, đốt của Thảo ma hoàng dài hơn, khoảng 3 – 6cm và trên thân có nhiều rãnh dọc Lá mọc vòng từng 3 lá một hoặc mộc đối xứng, lá tiêu biến thành những vảy nhỏ Đầu lá nhọn và cong, phía trên màu tro trắng và phía dưới có màu hồng nâu Quả thịt có màu đỏ Hoa đực cái mọc khác cành, tuy nhiên cụm hoa đực thường có nhiều hoa hơn

(khoảng 4 – 5 đôi)

Trung ma hoàng (Ephedra intermedia Scherenk) có chiều cao

và đốt dài tương tự như Thảo ma hoàng nhưng cành lớn hơn, đường kính khoảng 2mm Trong khi đó, cành của thảo ma hoàng chỉ có đường kính khoảng 1.5mm

- Bộ phận dùng

Phần trên mặt đất của cây ma hoàng

- thành phần hóa học

alcaloid (Ephedrin và các dẫn chất của ephedrin)

- công dụng

Chữa cảm mạo phong hàn, sốt cao, rét nhiều, đau đầu, tắc, ngạt mũi, ho, hen suyễn, khó thở, viêm khí quản mạn tính sốt cao, ho gà, phù do viêm cầu thận ở thời kỳ đầu

- cách dùng

Ngày dùng 3-9g, dạng sắc, tán

8 Bách bộ

- Tên khoa học: Stemona tuberosa Lour., Họ Bách Bộ

(Stemonaceae)

- Tên khác: Dây ba mươi, củ rận trâu, dây dẹt ác…

- Đặc điểm thực vật:

+ Dây leo, ở gốc có nhiều (10-20 hoặc 30) rễ củ

Trang 8

+ Lá mọc đối hay so le, có nhiều gân phụ ngang nhỏ dày song song với nhau và vuông góc với gân chính hình cung chạy dọc từ cuống lá đến ngọn lá

+ Hoa mọc ở kẽ lá, gồm 1-2 hoa to,

+ Hoa đều lưỡng tính

+ Quả nang chứa nhiều hạt

- Bộ phận dùng: Rễ củ đã chế biến khô của cây Bách bộ

- Thành phần hóa học:

+ Có nhiều alcaloid khác nhau (0,50-0,60%), alcaloid chính là tuberostemonin LG,

+ Ngoài ra trong rễ củ còn có glucid (2,3%), lipid (0,84%),

protid (9,25%) và acid hữu cơ (acid citric, malic, oxalat…)

- Công dụng

Chữa ho lâu ngày do viêm khí quản, viêm họng mạn tính, ho

gà, lao hạch Diệt giun kim, chấy rận

- Cách dùng

Ngày dùng 8 – 16g, dạng nước sắc, si rô, viên ngậm

9 Bạc hà

- Tên khoa học: Mentha arvensis L., họ Hoa môi (Lamiaceae)

- Tên khác: Thạch bạc hà, Nam bạc hà, Liên tiền thảo…

- Đặc điểm thực vật:

Cây thảo, cao khoảng 20 – 70cm thân vuông, lá mọc đối, chéo chữ thập, hình trái xoan, có khía răng cưa Cụm hoa mọc vòng xung quanh kẽ lá, hoa nhỏ, cánh hoa hình môi màu tím hay hồng nhạt, có khi màu trắng

- Bộ phận dùng: Phần trên mặt đất, Tinh dầu, menthol, lá

- Thành phần hóa học: Tinh dầu- menthol 68%, menthol este hóa 3-9%, camphen, limonen

- Công dụng: chữa cảm mạo, cảm nóng, ngạt mũi, nhức đầu, đau họng…

- Cách dùng: ngày dùng 2 -12g dạng thuốc sắc uống, làm dầu thoa

Trang 9

- Tên khoa học: Cinnamomum loureirii Nees, Họ Long não (Lauraceae)

- Tên khác: Quế đơn, quế bì, nhục quế, quế thanh…

- Đặc điểm thực vật:

cây thân gỗ, cao khoảng 10 – 20m, vỏ thân nhẵn Lá quế mọc

so le, có cuống ngắn, dễ gãy, đầu nhọn hoặc hơi tù, có 3 gân hình cung ở mặt dưới, mặt trên lá có màu xanh sẫm, bóng Hoa quế mọc theo chùm, mọc ở nách hoặc ngọn, cành, hoa màu trắng Quả có màu nâu tím, hình trứng, nhẵn bóng

- Bộ phận dùng: vỏ thân, vỏ cành

- Thành phần hóa học:

Chủ yếu là tinh dầu (2 -5%),thành phần chính là aldehyde cinamic

- Công dụng:

Bổ dương, tán hàn, thông huyết mạch do kích thích tuần hoàn, giảm đau Dùng trong trường hợp chân tay lạnh, lạnh lưng, đau gối, nôn mửa, đau bụng, bế kinh, tiểu tiện khó khăn Làm tinh dầu

- Cách dùng: Ngày 1 – 4g thuốc sắc

11 Cây khôi

- Tên khoa học: Ardisia silvestris Pitard, họ Đơn nem

(Myrsinaceae)

- Tên khác: Cây khôi tía, Cây khôi nhung, Đơn tướng quân, Cây xăng sê, Khôi…

- Đặc điểm thực vật:

Cây khôi tía (cây khôi nhung) là loài thực vật nhỏ, thân mọc đứng, chiều cao chỉ khoảng 1.5 – 2m Bên trong thân rỗng xốp, thân không phân nhánh hoặc phân nhánh ít Lá mọc so le, tập trung nhiều ở ngọn, mép lá nguyên, rộng 6 – 10cm, dài 25 – 40cm, mặt trên lá có gân nổi rõ và phiến lá có màu xanh lục/ tía

Hoa mọc thành chùm, kích thước nhỏ, chùm hoa dài khoảng

10 – 15cm Quả mọng và có màu đỏ khi chín

- Bộ phận dùng: Lá và ngọn cành

- Thành phần hóa học: glycoside, tannin…

- Công dụng:

Trang 10

Chữa đau dạ dày, viêm loét dạ dày, hành tá tràng…

- Cách dùng

Ngày uống 40 – 80g sắc phối hợp với các vị thuốc khác

12 Hoàng liên

- Tên khoa học: Coptis chinensis Franch, Họ Hoàng liên –

Ranunculaceae

- Tên khác: hoàng liên chân gà

- Đặc điểm thực vật:

Hoàng liên là cây thảo, sống nhiều năm, cao chừng 15 - 35 cm, thân mọc thẳng, phía trên phân nhánh, có nhiều rễ nhỏ Lá mọc từ thân rễ lên, có cuống dài 6 -12 cm Phiến lá gồm 3 – 5

lá chét, mỗi lá chét lại chia thành nhiều thùy có mép răng cưa Cụm hoa chùm 3 - 8 hoa Hoa đều lưỡng tính: 5 lá đai, 5 cánh hoa hình mũi mác dài bằng 1/2 lá đài, nhiều nhị, nhiều lá noãn rời nhau

Quả đại có cuống, trong chứa 7 – 8 hạt màu xám

- Bộ phận dùng: Thân rễ

- Thành phần hóa học:

Thân rễ hoàng liên chứa nhiều alcaloid, hàm lượng từ 5 – 8% Chủ yếu là berberin, ngoài ra còn chứa worenin, coptisin, palmatin, jatrorrhizin, magnoflorin

- Công dụng:

+ Lỵ amid và lỵ trực khuẩn

+ Chữa viêm dạ dày và ruột:

+ Chữa đau mắt đỏ (viêm kết mạc)

+ Viêm tai giữa có mủ

+ Chữa bệnh sốt nóng nhiều, vật vã mất ngủ; chữa bệnh trĩ, thổ huyết, chảy máu cam

+ Chữa mụn nhọt có mủ, nhiễm khuẩn - Berberin dược dùng

để chữa lỵ, ỉa chảy, nhiễm khuẩn do tụ cầu, liên cầu…

- Cách dùng

Thân rễ hoàng liên ngày dùng 2 – 12g, dưới dạng thuốc sắc Một ngày uống 0,2 – 0,4 g berberin clorid chia làm 2 – 3 lần (dạng viên 100 mg, 50 mg và 10 mg)

Trang 11

13 Nhân sâm

- Tên khoa học: Panax ginseng C.A.Mey., họ Nhân sâm –

Araliaceae

- Tên khác: Dã nhân sâm, viên sâm, sâm

- đặc điểm thực vật

Cây nhỏ, cao 30-50cm có rễ củ, sống lâu (50 năm)

Cây mang ở ngọn một vòng 4-5 lá Lá kép chân vịt 3-5 lá chét Cụm hoa tán, Hoa đều lá đài 5 răng, 5 cánh, 5 nhị

Bầu dưới, 2 ô

Quả hạch, màu đỏ gần hình cầu

Cây trồng thì ra hoa vào năm thứ 3 vào mùa hạ

- Bộ phận dùng:

Rễ phơi hay sấy khô của cây

- thành phần hóa học chính:

Saponin triterpenoid chủ yếu nhóm dammaran (3,3% ở rễ chính)

- công dụng:

Dùng sâm trong trường hợp suy nhược cơ thể sau khi ốm nặng, làm việc quá sức và mệt mỏi, liệt dương, lãnh dục, ăn không ngon, suy yếu đường tiêu hóa Sâm có tác dụng chống lão hóa, chống stress, chữa xơ vữa động mạch, bệnh tiểu

đường, lipid máu cao, gan nhiễm mỡ

Dùng nhân sâm thì nâng cao khả năng lao động bằng trí óc, khả năng tập trung tư tưởng và tăng trí nhớ, tăng cường miễn dịch đặc hiệu của hệ thống đề kháng của cơ thể

Trang 12

- cách dùng:

dùng dưới dạng cồn thuốc, nước chưng cách thuỷ, thuốc bột dập viên Ngày dùng 2-6g

Lá cũng sử dụng chứ không bỏ đi

14. Tam thất

- Tên khoa học: Panax notoginseng (Burk.) F.H Chen, họ Nhân sâm - Araliaceae

- Tên khác: tam thất bắc, sâm tam thất…

- Đặc điểm thực vật

Cây thảo sống nhiều năm, cao khoảng 0,5m Thân đơn

Lá kép hình chân vịt, cuống lá dài, mỗi lá thường có 3-5 lá chét, mép lá có khiá răng cưa nhỏ, trên gân chính rải rác có gân cứng thành gai

Cụm hoa tán đơn, hoa nhỏ màu xanh nhạt

Quả khi chín màu đỏ Hạt hình cầu

- bộ phận dùng: Rễ củ

- Thành phần hoá học chính của tam thất là các saponin thuộc nhóm dammaran

- Công dụng

Trong đông y, tam thất được coi là vị thuốc có tác dụng làm mất sự ứ huyết, tác dụng cầm máu, giảm viêm, giảm đau

Dùng chữa trị các trường hợp: ho ra máu, nôn ra máu, chảy máu cam, đại tiện ra máu, tử cung xuất huyết, chấn thương Ngoài ra tam thất cũng được coi là một vị thuốc bổ như nhân sâm rất hay được dùng cho phụ nữ sau khi sinh nở

- Cách dùng

Trang 13

Ngày dùng 3-9g, dạng bột, sắc

15 Nhân trần

- Tên khoa học: Adenosma caeruleum R Br và Adenosma

- Tên khác: Hoắc hương núi, chè cát, chè nội, tuyến hương lam…

- Đặc điểm thực vật:

Nhân trần là cây thân thảo, mọc đứng, chiều cao trung bình từ 0.3 – 1m Cây đơn hoặc có phân nhánh Lá bên dưới mọc đối xứng, lá phía trên mọc cách, phiến lá có mép răng cưa, thưa, hình trứng nhọn, cuống lá ngắn, chiều dài lá khoảng 3 – 8cm, rộng 1 – 3.5cm

Hoa nhân trần mọc thành cụm, chủ yếu mọc ở kẽ lá Tràng hoa

có màu lam hoặc màu tím, bên trong chứa nhiều hạt nhỏ Lá có

vị cay, hơi đắng và mùi thơm đặc trưng Mùa hoa và quả rơi vào tháng 4 – 9 hằng năm

- Bộ phận dùng: thân, cành mang lá và hoa đã phơi hay sấy khô của cây

- Thành phần hóa học:

Tinh dầu 0,38% (tươi), thành phần chính của tinh dầu là

eugenol, ngoài ra còn có flavonoid

- Công dụng

Tác dụng nhuận gan, lợi mật, chữa viêm gan vàng da, viêm túi mật, sốt cao, tiểu tiện ít, nước tiểu đỏ: kinh nguyệt không đều, hoặc có kinh đau bụng

- Cách dùng

Ngày 10 – 15g, dạng thuốc sắc

16 Bạch chỉ

- Tên khoa học: Angelica dahurica, họ Hoa tán -Apiaceae

- Tên khác: an bạch chỉ, chỉ hương, xuyên bạch chỉ…

- Đặc điểm thực vật

+ Cây thảo, thân rỗng

Ngày đăng: 15/06/2022, 22:02

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w