K22YDH1 NhhNhan ÔN TẬP THỰC HÀNH DƯỢC LÝ Bài 1 Ảnh hưởng đường đưa thuốc đến tác dụng của thuốc 1 Vận chuyển Thụ động Khuếch tán thụ động Khuếch tán thuận lợi (có tính đặc hiệu, tính bão hòa) Chủ động Nguyên phát chỉ có 1 chất được vận chuyển Thứ phát vận chuyển từ 2 chất trở lên 2 Các đường đưa thuốc Đường tiêu hóa khoang miệng, dạ dày, ruột non, trực tràng Ưu an toàn, thuận tiện, ít tai biến Nhược SKD thấp hơn đường tiêm, dễ kích ứng, có tương tác dược động Khoang miệng dễ tan, khô.
Trang 1K22YDH1 NhhNhan
ÔN TẬP THỰC HÀNH DƯỢC LÝ Bài 1 : Ảnh hưởng đường đưa thuốc đến tác dụng của thuốc
1 Vận chuyển
Thụ động : Khuếch tán thụ động
Khuếch tán thuận lợi (có tính đặc hiệu, tính bão hòa)
Chủ động : Nguyên phát : chỉ có 1 chất được vận chuyển
Thứ phát : vận chuyển từ 2 chất trở lên
2 Các đường đưa thuốc
Đường tiêu hóa : khoang miệng, dạ dày, ruột non, trực tràng
Ưu : an toàn, thuận tiện, ít tai biến
Nhược : SKD thấp hơn đường tiêm, dễ kích ứng, có tương tác dược động
Khoang miệng: dễ tan, không kích ứng, mùi vị dễ chịu
Tác dụng tại chỗ : viên ngậm, thuốc súc miệng sát khuẩn, kháng viêm, nấm, giảm đau
Tác dụng toàn thân (ngậm dưới lưỡi) : tránh chuyển hóa lần đầu ở gan, tác dụng nhanh chóng Isosorbid dinitrat, Nitroglycerin
Dạ dày : không phải là nơi hấp thu thuốc lý tưởng
Diện tích nhỏ
pH thấp 1 – 2
Mao mạch ít phát triển
Niêm mạc dày
Dạ dày ảnh hưởng lớn đến sự hấp thu thuốc : tích cự : giải phóng thuốc , tiêu cực : hủy hoại thuốc
Ruột non : là nơi hấp thu thuốc lý tưởng
Diện tích lớn 250 m2
pH trải dài 5 – 7,5
Mao mạch phát triển
Nhu động ruột giúp phân tán thuốc
Thời gian lưu trữ lâu
Trực tràng
Giảm chuyển hóa lần đầu ở gan ( 50% )
Những thuốc bệnh nhân không uống được
Khó kiểm soát tác dụng
Kích ứng
Trang 2K22YDH1 NhhNhan
Mất thẩm mỹ
Đường ngoài tiêu hóa : tiêm, hô hấp, da
Tiêm
Ưu điểm
o SKD cao
o Tác dụng nhanh
o Kiểm soát được liều lượng
o Những thuốc gây kích ứng, mùi khó chịu có thể dùng được
Nhược điểm
o Đau
o Tai biến ( nguy cơ như sốc phản vệ )
o Đòi hỏi kĩ thuật cao
Tiêm dưới da : hấp thu chậm : Insulin, vaccine
Tiêm bắp : hấp thu nhanh : thuốc hỗn dịch, độ nhớt cao
Tiêm tĩnh mạch : SKD 100% , truyền tĩnh mạch, có thể gây kích ứng, dị ứng, sốc phản vệ
Đường hô hấp
Ưu điểm
o Diện tích lớn 81m2
o Thành phế nang mỏng
o Tuần hoàn phát triển
o Tránh được chuyển hóa lần đầu ở gan
o Tác dụng tại chỗ
Nhược điểm
o Dễ kích ứng
o Thất thoát liều ( do dạng bào chế )
Một số nhóm thuốc thường dùng
o Corticosteroid – hen suyển
o Ức chế muscarine
o Chủ vận β2
Lưu ý : dùng thuốc phun mù : thở chậm, sâu
Hấp thu qua da
Ưu điểm
Trang 3K22YDH1 NhhNhan
o Điều trị tại chỗ hoặc toàn thân
o Tránh được chuyển hóa lần đầu
o Tiện lợi
Nhược điểm
o Khó hấp thu thuốc
o Biến động tác dụng
Một số nhóm thuốc thường dùng : Nicotin, Clonidin, Scopolamine, Fetanyl
Lưu ý : lứa tuổi, nơi dùng, độ ẩm, nhiệt độ
3 Tác dụng Ca 2+ và Mg 2+
Ca 2+
Cơ chế : ức chế tác dụng troponin lên tương tác actin và myossin
Chỉ định
Trị co giật do hạ Calci huyết
Co thắt thanh quản do hạ Calci huyết
Quá liều Magie
Mg 2+
Cơ chế : cạnh tranh với calci, ức chế phóng thích chất trung gian dẫn truyền TK
Chỉ định
Hạ Magie huyết, đặc biệt trong hạ Magie huyết cấp
Phòng và kiểm soát ở tiền sản giật, sản giật
4 Thực hành
Thỏ 1 : uống dung dịch MgSO4 15% liều 5mL/kg
Thỏ 2 : tiêm tĩnh mạch vành tai dung dịch MgSO4 15% liều 1mL/kg sau đó cấp cứu bằng dung dịch CaCl2 5% với liều 2mL/kg
Bài 2 : Tác dụng hiệp đồng và đối lập của thuốc
1 Tương tác Dược động : hiện tượng ảnh hưởng quá trình Hấp thu – Phân bố - Chuyển hóa – Thải trừ
Hấp thu
pH : thuốc có tính acid hấp thu tốt trong môi trường acid và ngược lại
Nhu động tiêu hóa : Nhu động dạ dày hấp thu thuốc và ngược lại
Nhu động ruột non hấp thu thuốc và ngược lại
Hệ vi khuẩn đường tiêu hóa
Trang 4K22YDH1 NhhNhan
Tạo phức không hấp thu (chelat) : phức càng cua, phân tử kích thước lớn khó hấp thu
Cản trở cơ học
Phân bố
Thuốc phân bố ở máu, mô kẽ, dịch nội bào
Thuốc + Protein huyết tương Thuốc – Protein HT ( ở dạng tự do có tác dụng dược lý) (không có tác dụng dược lý)
Dựa vào ái lực với Protein HT 2 thuốc cạnh tranh với nhau để gắn vào Protein HT
Chuyển hóa
Ức chế enzyme : quá trình chuyển hóa thời gian tác dụng đào thải thuốc
Ketoconazol, Cimetidin, Amiodaron, Nicardipin, dịch ép bưởi
Cảm ứng enzyme : quá trình chuyển hóa thời gian tác dụng đào thải thuốc
Ethanol, Phenobarbital, Rifampicin, thuốc lá
Thải trừ
Thuốc acid kiềm hóa nước tiểu ; Thuốc base acid hóa nước tiểu
Ví dụ : Probenecid cạnh tranh đào thải với Penicillin ở ống thận
Aspirin giảm đào thải Methotrexate
2 Tương tác Dược lực : 2 thuốc tác dụng trên cùng thụ thể, cùng tổ chức hoặc cùng hệ thống phản hồi
gây tăng tác dụng hoặc giảm tác dụng của nhau
Hiệp đồng
Hiệp đồng cộng
Tác dụng thu được bằng tổng tác dụng thành phần 1 + 1 = 2
Các thuốc thường có cùng hướng tác dụng dược lý
Ví dụ : Wafarin ( thuốc chống đông máu) + các Salicylat ( gây chảy máu) = tăng tác dụng phụ xuất huyết
Hiệp đồng bội tăng
Tác dụng thu được lớn hơn tổng tác dụng thành phần
Các thuốc thường tác dụng trên những receptor khác nhau
Ví dụ : Sulphamethoxazol (kìm khuẩn) + Trimethoprin (kìm khuẩn) = Co – trimoxazol (diệt khuẩn) : 1 + 1 > 2
Tê + co mạch tăng tác dụng của thời gian gây tê lên nhiều lần : 1 + 0 > 1
Phối hợp thuốc làm tăng độc tính : phối hợp kháng sinh nhóm Aminoglycozid và thuốc lợi tiểu quai
Trang 5K22YDH1 NhhNhan
Getamycin + Streptomycin làm tăng suy thận và điếc không phục hồi
Trang 6K22YDH1 NhhNhan
Đối kháng
Trên cùng 1 receptor
Các thuốc tác dụng trên cùng 1 receptor
Ví dụ : Pilocarpin và Atropin tại M – receptor (cường đối giao cảm gây co đồng tử) ( liệt đối giao cảm gây giãn đồng tử)
Naloxon và Morphin tại receptor µ
( giải độc, cai nghiện Morphin) ( giảm đau mạnh, ức chế hô hấp, gây nghiện)
Khác receptor
Các thuốc tác dụng trên các receptor khác nhau nhưng thể hiện đối lập trên 1 cơ quan
Ví dụ : Strychnin liều cao kích thích tủy sống co cơ > < Cura ức chế dẫn truyền ở bản vận động mềm cơ
H1 Histamin giãn mạch, HA > < α1 noradrenalin co mạch, HA
Ứng dụng giải độc thuốc
3 Thực hành
Chuột 1 : tiêm phúc mạc dung dịch NaCl 0,9% với liều 0,2mL/con
Chuột 2: tiêm phúc mạc dung dịch Cafein 0,5% với liều 0,2mL/con
Chuột 3 : tiêm phúc mạc dung dịch Clopromazin 0,125% với liều 0,2mL/con
Bài 3 : Tác dụng gây tê dẫn truyền thần kinh của Procaine
1 Thuốc gây tê
Định nghĩa
Ức chế có hồi phục
Gây mấy cảm giác 1 vùng
Không gây mất ý thức
Liều cao ức chế cả chức năng vận động
Yêu cầu, tiêu chuẩn
Hiệu quả
Khởi phát nhanh
Thời gian tác dụng đủ dài
Phục hồi hoàn toàn
Gây tê đủ sâu
Tương hợp với các thuốc co mạch
Không gây kích ứng
Trang 7K22YDH1 NhhNhan
Độc tính thấp
Phương pháp gây tê
Bề mặt bề mặt da, niêm mạc ngọn dây TK
Xuyên thấm dưới da ngấm vào Tk
Dẫn truyền đường dẫn truyền TK
Tủy sống vào màng cứng
Cấu trúc : Nhóm thân dầu – Chuỗi trung gian – Nhóm thân nước
Nhóm thân dầu : nhân thơm có nhóm thế
Ảnh hưởng tính thấm qua màng TBTK
cường độ, tác dụng gây tê
Liên kết với thụ thể phân phối thuốc qua kênh Na+
Nhóm thân nước : amin bậc 1, 2 , 3 (bậc 4 không có tác dụng vì quá thân nước dạng ion không
qua được màng TBTK)
Khó thấm qua màng TBTK
độc tính thuốc tê
Càng thân nước, khoảng an toàn điều trị thuốc tê càng hẹp
Chuỗi trung gian : amide, ether, ester, ketone
Ảnh hưởng chuyển hoa,, độc tính và thời gian tác dụng
Cấu trúc Ester bị thủy phân nhanh ở gan và huyết tương bởi AchE, tác dụng ngắn
Cấu trúc Amid khó thủy phân, tác dụng lâu
Phân loại
Ester : Procain, Coain, Tetracain, Benzocain
Amid : Lidocain, Mepivacain Bupivacain, Etidocain, Pridocain, Ropivacain
Khác : Formocain, Ethylclorid, Pramoxin
Cơ chế : Thuốc tê ở dạng thân nước Drug+
được đưa vào cơ thể và chuyển sang dạng thân dầu Drug để
có thể dễ dàng xuyên qua màng tế bào Sau khi vào tế bào, thuốc chuyển về lại dạng thân nước Drug+ gắn lên receptor ở kênh Na+ bên trong màng tế bào, phong bế kênh Na+ làm Na+ không khử cực màng
tế bào, không tạo ra dược điện thế hoạt động, ngăn dẫn truyền tín hiệu thần kinh vì vậy không thể truyền
tín hiệu “đau”, làm mất cảm giác đau
2 Procain
Tác dụng
Gây tê dẫn truyền và xuyên thấm
Trang 8K22YDH1 NhhNhan
Ít có tác dụng bề mặt do ít thấm qua niêm mạc
Giãn mạch, giảm co bóp cơ tim, HA
Giãn cơ trơn nhẹ, liều cao gây liệt cơ
Ít độc hơn cocain 3 lần
Dễ gây sốc phản vệ
Tác dụng không mong muốn
HA đột ngột
Nhức đầu, chuột rút, co giật
Dị ứng
3 Thực hành
Nhúng 1 chân ếch vào dung dịch HCl 1%
Tiêm vào ổ bụng ếch 2mL dung dịch Procain 3% chờ sau 10 phút rồi nhúng 1 chân ếch vào HCl
Bài 4 : Tác dụng của Adrenalin trên mạch ngoại biên
1 Hệ thần kinh thực vật
a Giải phẫu TKTV
Giống nhau
Đều thuộc hệ thần kinh thực vật
Có đặc điểm giải phẫu là không chạy thẳng tới cơ quan chi phối mà phải qua 1 hay nhiều hạch do vậy
cả hai đều có sợi tiền hạch và hậu hạch (trừ một vài dây phó giao cảm ở dây thần kinh sọ, sợi tiền hạch đi thẳng tới cơ quan mà nó chi phối)
Sợi tiền hạch đều là sợi cholinergic, tiết chất truyền đạt tại synap là acetylcholin
Khác nhau
Trung tâm Đốt sống cổ thứ 1 thắt lưng
2 hoặc 3
Não, hành não, tủy cùng
Vị trí hạch Gần trung tâm, gần cột sống,
xa tạng
Gần tạng, xa trung tâm
Sợi tiền hạch, hậu hạch Sợi tiền hạch ngắn, sợi hậu
hạch dài
Sợi tiền hạch dài, sợi hậu hạch ngắn
Chất trung gian hóa học Tiền hạch : Acetylcholine
Hậu hạch : Noradrenaline Adrenalin được tiết ra ở tủy thượng thân
Tiền hạch, hậu hạch : Acetylcholine
b Sinh tổng hợp và chuyển hóa các chất dẫn truyền TK
Trang 9K22YDH1 NhhNhan
Tyrosine L- Dopamin Dopamin trong túi dự trữ NE dòng Ca2+ vào màng kích thích giải phóng NE gắn receptor α,β / tái hấp thu / thủy phân ( bởi enzyme MAO,COM)
Choline và Acetyl Co-A Acetylcholine trong túi dự trữ dòng Ca2+ vào màng kích thích giải phóng Acetylcholine gắn receptor / tái hấp thu / thủy phân ( bởi enzmyme acetylcholinesterase tạo
thành Choline và Acetate)
c Các phản ứng của hệ TKTV
Chức năng sinh lý
THẦN KINH THỰC VẬT
Hệ nicotinic Hệ muscarinic Hệ β-adrenergic Hệ α-adrenergic
Nm
Bản
vận
động cơ
vân
Nn Hạch TKTV Tuyến thượng thận
Mô TKTW
M1,M3,M5
Cơ trơn Tuyến tiết Hạch
M2,M4
Cơ tim
β1
Cơ tim
β2 Gan Tụy tạng
Cơ trơn tuyến
β3
Mô mỡ
α1
Cơ trơn
Cơ tia mống mắt Gan Tụy tạng Tuyến ngoại tiết
Cơ trơn mạch máu
α2 Nơron TKTW Mạch máu
Mô TKTW
Trang 10K22YDH1 NhhNhan
Cơ quan hiệu ứng Xung lực giao cảm Xung lực đối giao cảm
Mắt
Cơ tia móng mắt
Cơ vòng móng mắt
Cơ mi
α1 β2
Co
Giãn (nhìn xa)
Co
Co (nhìn gần
Tim β1 nhịp tim, sức co bóp,dẫn
truyền
nhịp tim, sức co bóp, dẫn truyền
Cơ trơn và các tuyến
Mạch máu
Phế quản
Dạ dày ruột
-Nhu động, trương lực
-Cơ vòng
-Bài tiết
Bàng quang
-Cơ detrusor
-Cơ vòng
Túi mật, ống dẫn mật
Tuyến lệ
Tuyến nước bọt
Tuyến mồ hôi
Tụy tạng
-Tế bào nang
α1
β β2
α1
α β α1
β2 α1 β2
α α1,β α1
α
Co mạch Giãn mạch Giãn, tiết
tiết
Co
(?!)
Giãn
Co Giãn Bài tiết (+)
tiết Bài tiết (+) tại chỗ
tiết
Giãn mạch
Co
Giãn
Co Giãn
Co Bài tiết (+++)
tiết Bài tiết (+++) chung
tiết
Trang 11K22YDH1 NhhNhan
β2 tiết insulin
tiết insulin
2 Thuốc cường giao cảm
3 Adrenalin
Tác dụng dược lý
β1 : co bóp cơ tim, nhịp tim, dẫn truyền nhu cầu sử dụng oxy
α1 : co mạch ngoại vi, HA (liều cao) β2 : giãn mạch, HA (liều thấp)
Trên β2
Giãn cơ trơn (hô hấp, tiêu hóa), co cơ vòng bàng quang
Ngăn co cơ tử cung cuối thai kỳ
Giảm tiết dịch ngoại tiết
Trên chuyển hóa
Glucose huyết
nồng độ acid béo (β3)
TKTW : kích thích TK yếu ở liều điều trị
Nguồn gốc
Ngọn sợi sau hạch giao cảm
Tủy thượng thận của động vật
THUỐC CƯỜNG GIAO CẢM
Gián tiếp
Epinephrin
Amphetamin
Trực tiếp
α
α 1
Phenylephrin Heptaminol
Co cơ trơn, HA
α 2 (liệt giao cảm)
Methyldopa Clonidin
Giãn cơ trơn, HA, giãn phế quản
α,β
Catecholamin
β
Không chọn lọc
Isoprenalin
Chọn lọc β 2
Salbutamol Terbutalin
Trang 12K22YDH1 NhhNhan
Tổng hợp hóa học
4 Thực hành
Tiêm dưới da vùng loa tai 0,2mL dung dịch Adrenalin 0,1%
Bài 5 : Ảnh hưởng của pH dạ dày đến sự hấp thu thuốc
1 Độ ion hóa của thuốc
Phương trình Henderson Hasselbach
AH A- + H+ pH = pKa + lg HA/A- Các thuốc acid yếu dễ hấp thu trong môi trường acid
B + H+ BH+ pH = pKb + lg B/BH+ Các thuốc base yếu khó hấp thu trong môi trường acid
2 Strychnin: là alcaloid của hạt mã tiền
Cơ chế
Tác dụng chọn lọc và đối kháng cạnh tranh với glycin trên receptor của glycin ở tủy sống
Liều cao tác động lên cả receptor glycin ở não
Glycin gắn lên Reptor Mở kênh Cl- Cl- vào trong màng huyết tương ưu phân cực
không dẫn truyền ức chế dẫn truyền tín hiệu TK Strychnin cạnh tranh với Glycin ngược lại
Tác dụng
Kích thích phản xạ tủy, dẫn truyền TK – cơ , dinh dưỡng và hoạt động cơ
Kích thích tiêu hóa, tiết dịch vị, nhu động ruột
nhạy cảm của các cơ quan cảm giác
Liều cao : kích thích cả não và hành não
Liều độc : kích thích mạnh tủy sống làm phản xạ và gây co giật kiểu uốn ván (kiểu tetani)
Ngộ độc
Kích thích mạnh lên tủy sống co giật suy hô hấp tử vong
Triệu chứng : kích thích, chuột rút,đau nhức cơ,co giật có tính phản xạ
Cấp cứu (không có thuốc giải độc đặc hiệu)
Thông đường thở
Than hoạt 25 – 100g/người lớn, 25 – 50g/trẻ em
Thuốc BZD (diazepam) +/- phenolbarbital
Hạ thân nhiệt
Đặt bệnh nhân trong phòng tối tránh tiếng động
3 Thực hành
Trang 13K22YDH1 NhhNhan
Chuột 1: uống NaHCO3 5% liều 0,3 mL/con uống Strychnin sulfat 0,1% 0,3 mL/con
Chuột 2: uống HCl 1% liều 0,3 mL/con uống Strychnin sulfat 0,1% 0,3 mL/con
Bài 6 : Tác dụng giảm đau của Diclofenac
1 NSAIDs
Cơ chế
Cơ chế hạ sốt
Cơ chế chống viêm
Trang 14K22YDH1 NhhNhan
Cơ chế giảm đau
Trang 15K22YDH1 NhhNhan
Cơ chế chống tập kết tiểu cầu
Phân loại
Salicylat Arylalkanoic Acid
arylpropionic (profens)
Acid fenamic
Pyrazolon Oxicams Ức chế COX-2
Aspirin
Diflunisal
Methyl
salicylat
Diclofenac
Etodolac
Indomethacin
Sunlindac
Ilbuprofen Ketoprofen Naproxen Fenoprofen
Mefenamic Flufenamic Tolfenamic
Phenylbutazon Sulfinpyrazon
Piroxicam Meloxicam Tenoxicam Droxicam Lornoxicam
Celecoxib(cảnh báo) Etoricoxib
Rofecoxib(thu hồi) Valdecoxib(thu hồi) Lumiracoxib không đăng ký
Dược động học
Là acid yếu có pKa từ 2 – 5 nên dễ hấp thu qua đường tiêu hóa do ít bị ion hóa ở dạ dày
Gắn mạnh vào protein huyết tương nên dễ đẩy các thuốc khác ra dạng tự do và làm tăng độc tính
Chuyển hóa ở gan, thải trừ qua thận ở dạng còn hoạt tính
Các thuốc khác nhau về đột thải trừ và thời gian bán thải
Chỉ định
Hạ sốt
Giảm đau nhẹ
Phòng ngừa huyết khối (aspirin)
Kháng viêm : thoái hóa khới, viêm khới, gout, viêm cấp