ĐỀ CƯƠNG MÔN THỰC VẬT Phần 1Câu 1: phân tích sự biến đổi của vách tế bào thực vật để đáp ứng những chức phận đặc biệt của nó? Phân biệt ba loại mô tiết sau: biểu bì tiết, lông tiết, tế bào tiết ?Câu 2: trình bày đặc điểm hình dạng, màu sắc, chức năng của các loại thể lạp?Câu 3: trình bày đặc điểm hình dạng, cấu tạo, thành phần hóa học và vai trò của nhân tế bào thực vật ? so sánh đặc điểm cấu tạo, vị trí và chức năng của mô bần và mô biểu bì Câu 4: trình bày các phần chính và phần phụ của lá? Phân loại các loại lá kép?vẽ hình minh họa?Câu 5: trình bày các ký hiệu để viết công thức hoa? Giải thích các công thức?Phần 2Câu 1: mô tả đặc điểm chung, đặc điểm tế bào, hình thái tản của ngành nấm thực (mycota), cho ví dụ? vai trò của nấm ?Câu 2: mô tả đặc điểm chung, hình thái tản của ngành tảo (Algae)? Trình bày đặc điểm và các đại diện của ngành tảo lục (Chlorophyta)?Câu 4: Mô tả đặc điểm hình thái thực vật và liệt kê 03 đại diện làm thuốc (tên Việt Nam, tên khoa học, bộ phận dùng làm thuốc và công dụng chính) của: Họ Long não Họ Ráy.............................
Trang 1ĐỀ CƯƠNG MÔN THỰC VẬT
Phần 1
Câu 1: phân tích sự biến đổi của vách tế bào thực vật để đáp ứng những chức phận đặc biệt của nó? Phân biệt ba loại mô tiết sau: biểu bì tiết, lông tiết, tế bào tiết ?
1 Sự biến đổi của vách tế bào thực vật để đáp ứng những chức phận đặc biệt của nó
Vách tế bào thực vật có thể thay đổi tính chất vật lý và thành phần hóa học
để đáp ứng với những chức phận đặc biệt : hóa gỗ ( giàu carbon , nhưng nghèo oxy hơn cellulose ) , hóa khoáng ( bioxyt silic ( SiO2 ) và canxi
cacbonat ( CaCO3 ) , hóa bần : ( chất có bản chất lipid được gọi là chất bần (suberin ) Đó là este của glyxerol với các acid béo khác nhau , hóa cutin : vách ngoài của tế bào biểu bì phủ thêm một chất có bản chất lipid và gọi là chất cutin , hóa sáp , hóa nhầy , hóa nhựa ( sau sau , mận , đào ) hay gôm (cây xà cừ )
Sự biến đổi này làm tăng độ cứng rắn , dẻo dai , và bền vững của vách tế bào
2 Phân biệt 3 loại mô tiết
Biểu bì tiết
Biểu bì tiết là các loại tế bào biểu bì tiết ra tinh dầu thơm ( ví dụ: cánh hoa hồng- rosa chinensis Jacp, hoa nhài – jasminum sambac (L.) Ait ), hoặc chúng tập trung thành các tuyến thơm ( hoa lan- Orchidacae)
Lông tiết
Lông tiết rất quan trọng đối với ngành dược để cất tinh dầu hoặc để nhận diện các dược liệu Mỗi lông tiết gồm có một chân và một đầu , trong đó chân và dầu có thể là đơn bào hoặc đa bào Ví dụ : Lông tiết của các cây họ Bạc hà ( Lamiaceae ) như cây Bạc hà ( Mentha avensis L )
có đầu cấu tạo bởi 4 - 8 tế bào xếp trên cùng một mặt phẳng lông tiết của một số cây họ Cúc ( Asteraceae ) có đầu cấu tạo bởi hai dãy tế bào chồng lên nhau
Tế bào tiết
- Về mặt cấu tạo, tế bào tiết được tạo nên từ những tế bào riêng lẻ ở
rải rác trong mô mềm, đựng những chất do chính tế bào đó tiết ra
Trang 2vd: tế bào tiết tinh dầu ở cây long não ( cinnnamomum camphora Presl.)
- Về hình dạng và kích thước, các tế bào tiết không khác các tế bào mô
mềm ở xung quanh; đôi khi chúng có thể lớn hơn một chút; chỉ có thể nhận biết được nhờ sự có mặt của các chất tiết ở trong tế bào hoặc bằng những phản ứng đặc hiệu
Ví dụ: Tế bào tiết tanin của thân cây hoa Hồng (Rosa chinensis Jacq.)
bị nhuộm đen bởi muối sắt (III) clorid
Câu 2: trình bày đặc điểm hình dạng, màu sắc, chức năng của các loại thể lạp?
- Hình dạng:
+ở thực vật bậc cao có dạng hình cầu, hình bầu dục, hình thấu kính hay hình thoi
+ ở tảo: có hình xoắn, hình ngôi sao, hình mạng
- Màu sắc: thường có màu xanh lục
- Chức năng: đồng hóa ở cây xanh và tảo
- Hình dạng: hình cầu, hình thoi, hình kim, hình dấu phẩy, hình khối
nhiều mặt
- Màu sắc: vàng, da cam, đỏ hay một dãy màu trung gian khác
- Chức năng: quyến rũ sâu bọ để thực hiện thụ phấn, phát tán quả,hạt
- Hình dạng: có hình bầu dục, hình tròn,hình thoi hay hình que
- Màu sắc: không màu
- Chức năng: đúc luyện tinh bột do các glucid hòa tan trong tế bào chất
có rất nhiều ở lạp không màu
Câu 3: trình bày đặc điểm hình dạng, cấu tạo, thành phần hóa học và vai trò của nhân tế bào thực vật ? so sánh đặc điểm cấu tạo, vị trí và chức năng của mô bần
và mô biểu bì
1 Đặc điểm hình dạng
- Thường có hình cầu, có thể kéo dài ra phát triển thành hình bầu dục
hoặc dẹt tùy theo giai đoạn
- Kích thước: trung bình 5-50μmm
2 Cấu tạo
Trang 3Gồm màng nhân, chất nhân và hạch nhân
- Màng nhân là màng kép (lipoprotein), trên màng có các lỗ nhỏ, màng
nhân chỉ có tính chất tạm thời
- Chất nhân là chất phức tạp gồm dịch nhân và chất nhiễm sắc
- Hạch nhân rất giàu ARN, quyết định vai trò sinh lý của nhân
3 Thành phần hóa học của nhân tế bào TV
- Gồm: protit 50-80%, ADN 5-10%, ARN 0.5-3.3%, lipit 8-12% các loại
protein có tính kiềm (histon) liên kết với ADN tạo thành phức hợp dezoxinibonucleoproteit là thành phần chủ yếu của nhiễm sắc thể Các protit có tính axit liên kết với ARN tạo nên phức hợp
ribonucleoproteit tạo nên cấu trúc của nhân con
- Ngoài ra nhân còn có các enzym xúc tác cho quá trình hô hấp yếm khí
(đường phân), các enzym trao đổi axit nucleic, enzym hoạt hóa axit amin
4 Vai trò của nhân tế bào TV ( vai trò sinh lý)
- Duy trì và truyền các thông tin di truyền
- Điều hòa các sản phẩm quang hợp để tạo thành tinh bột
5 so sánh đặc điểm cấu tạo, vị trí và chức năng của mô bần và mô biểu bì
Mô biểu bì Mô bần
bọc phần non của thân cây, lá cây
+ vách ngoài của tế bào biểu bì
đã hóa cutin tạo thành tầng cutin không thấm nước và không khí
+ trên biểu bì còn có hai bộ phận rất quan trọng là: lỗ khí
và ông che chở
+ gồm những tế bào chết hình chữ nhật, bao bọc các phần già của cây
+ vách tế bào biến thành chất bần(suberin) không thấm nước và khí
lá, hoa, quả và hạt, của thân
và rễ trước khi các cơ quan này biến đổi sang cấu tạo thứ cấp
Có vị trí tương tự như mô biểu bì
Trang 4năng + là hàng rào thấm nước, ngăn
sự bốc hơi nước từ bề mặt biểu bì khi thay đổi nhiệt độ đột ngột
+ trao đổi chất với môi trường bên ngoài
+ ngăn ngừa ô nhiễm mô TV với nước bên ngoài, bụi bẩn và
- bẹ lá: là phần rộng ôm lấy thân, cành
- cuống lá: là phần hẹp và dày được đính vào bẹ lá hoặc các mấu ở
thân
- phiến lá: là phần rộng, mỏng và thường có màu xanh, gồm mặt lưng
và mặt bụng
- lá kèm là những bộ phận nhỏ, mỏng, mọc ở phía gốc cuống lá hoặc ở
hai bên cuốn lá Lá kèm có thể dính liền vào cuống lá Cũng có thể gặp ở một số loại có lá kèm lớn, hình dạng tương tự như lá
- Lưỡi nhỏ là những bộ phận mỏng và nhỏ mọc ở chỗ nối liền phiến lá
và bẹ lá
Ví dụ: họ Lúa (Poaceae), họ Gừng (Zingiberaceae), v.v…
- Bẹ chìa là màng mỏng ôm lấy thân cây ở phía trên chỗ cuống lá đính
vào thân Bẹ chìa là đặc điểm đặc trưng cho họ Rau giăm (Polygonaceae)
2 Phân loại lá kép
lá kép gồm 2 loại:
- lá kép hình lông chim là loại lá có cuống lá phân nhánh theo kiểu lông
chim một lần hoặc hai lần nữa để tạo nên lá kép một lần(lá muồng trâu), hai lần (lá Tô Mộc), ba lần lông chim (lá Núc nác)
Trang 5- lá kép hình chân vịt là loại lá có cuống lá phân nhánh theo kiểu chân
vịt như ở lá cây Ngũ gia bì
Hình minh họa lá kép:
1 Lá kép ba lá chét 6 Lá kép 2 lần lông chim
Trang 62,3 Lá kép lông chim lẻ 7 Một phần lá kép 3 lần lông chim 4,5 Lá kép chân vịt
Câu 5: trình bày các ký hiệu để viết công thức hoa? Giải thích các công thức?
1 Các ký hiệu để viết công thức hoa
K (Kalyx = Calyx) : vòng đài hoa
C (Corolla) : vòng cánh hoa
A (Androeceum) : vòng nhị
G (Gynoeceum) : vòng nhụy
P (Perigonium) : bao hoa không phân hoa đài tráng
: hoa không đều
Trang 7Câu 1: mô tả đặc điểm chung, đặc điểm tế bào, hình thái tản của ngành nấm thực (mycota), cho ví dụ? vai trò của nấm ?
1 Đặc điểm chung
Phần lớn nấm phát triển dưới dạng các sợi đa bào được gọi là sợi nấm (hyphae) tạo nên hệ sợi (mycelium), một số nấm khác lại phát triển dưới dạng đơn bào Quá trình sinh sản (hữu tính hoặc vô tính) của nấm thường
là qua bào tử, được tạo ra trên những cấu trúc đặc biệt hay quả thể Một sốloài mất khả năng tạo nên những cấu trúc sinh sản đặc biệt và nhân lên quahình thức sinh sản sinh dưỡng
Vd: nấm túi (Ascomycetes) có cấu trúc dạng sợi
4 Vai trò của nấm
- Tham gia tuần hoàn vật chất là phân giải các hợp chất hữu cơ
- Làm nguyên liệu để sản xuất kháng sinh, enzym, hóa chất, dược
phẩm
- Làm nguồn thức ăn giàu dinh dưỡng
- Sử dụng trong công nghệ lên men tạo ra nhiều sản phẩm
Câu 2: mô tả đặc điểm chung, hình thái tản của ngành tảo (Algae)? Trình bày đặc điểm và các đại diện của ngành tảo lục (Chlorophyta)?
1 Đặc điểm chung của ngành tảo (Algae)?
- Tảo là thực vật bậc thấp sống chủ yếu ở dưới nước cơ thể của chúng
đơn bào, tập đoàn hay đa bào, chưa phân hóa thành thân, lá, rễ và cũng chưa có các loại mô điển hình trong cấu trúc tản sự sinh sản của tảo gồm có các hình thức như: sinh sản sinh dưỡng, sinh sản vô tính và sinh sản hữu tính
2 Hình thái tản của ngành tảo
Tản của tảo có thể có các hình dạng cấu trúc sau đây:
Trang 8– Dạng đơn bào: Tế bào hình trái xoan, hình quả lê hay gần như hình cầu, elíp…… Tản có thể là đơn bào hay thành tập đoàn, cấu tạo từ một số hay nhiều tế bào giống nhau về hình thái và chức năng Dạng đơn bào này có thể gặp trong cả quá trình sống của những loài tảo đơn giản hay ở giai đoạn sinh sản (bào tử và giao tử) của những loài tảo có tổ chức cao hơn.
– Dạng hạt: Tế bào không có roi, thường hình cầu, đôi khi hình khác, tế bào đơn độc hay liên kết trong tập đoàn
– Dạng sợi: Các tế bào liên kết nhau thành sợi đơn hay phân nhánh Các tế bào trong sợi phần lớn giống nhau hay đôi khi một số tế bào ở gốc hay ở ngọn có hình dạng và cấu tạo khác biệt
– Dạng bản: Được hình thành từ dạng sợi trong quá trình cá thể phát sinh của tảo Ở đây các tế bào phân chia theo cả chiều ngang và chiềudọc, kết quả tạo nên dạng bản có hình lá rộng hay hẹp Nhiều loài tảo
ở biển (như tảo nâu, tảo đỏ) có cấu trúc này
– Dạng ống: Thường gặp ở một số tảo mà cơ thể dinh dưỡng của chúngchỉ là một tế bào khổng lồ có kích thước tới hàng chục centimét thậmchí hàng vài mét, chứa nhiều nhân và không có vách ngăn thành các
tế bào riêng rẽ Dạng ống có thể đơn hoặc phân nhánh hình cành
3 Đặc điểm của ngành tảo lục (Chlorophyta)?
Tảo lục có màu xanh lục đặc trưng giống thực vật bậc cao do
diệp lục chiếm ưu thế C húng có thể là đơn bào, tập đoàn hoặc đa bào Tảolục đa dạng về hình thái, gồm các dạng: mônát, côccôít, palmela, sợi, bản, ống và cây Kích thước giao động từ hiển vi đến các dạng lớn hàng chục centimét Sinh sản bằng ba cách: dinh dưỡng, vô tính và hữu tính Ngành tảo lục là một ngành lớn, gồm từ 13.000 - 20.000 loài, khoảng 400 chi và được phân thành 6 lớp: Volvoccophyceae, Protococcophyceae,
Ulothrichophyceae, Tảo ống Siphonophyceae, Tảo tiếp hợp
-Conjugatophyceae và Tảo vòng - Charophyceae Tảo lục phân bố
ỏ những nơi có ánh sáng, nhưng sống chủ yếu ở nước ngọt
4 Đại diện của ngành tảo lục (Chlorophyta)
- Tảo lục đơn bào (Chlamodomonas)
- Tập đoàn Volvox
- Tảo(rong) tiểu cầu (Chlorella)
Trang 9- Tảo mắt lưới (Hydrodyction)
- Tảo tóc (Ulorix)
- Tảo thông tâm (Caulerpa)
- Tảo xoắn (Spirogira)
- Tảo lưỡi liềm (Closterium)
Câu 3: mô tả đặc điểm của ngành thông (pinophyta)? Trình bày đặc điểm hình thái của họ kim giao, họ thông (cho ví dụ 1 đại diện làm thuốc: tên Việt Nam, tên khoa học, bộ phận dùng làm thuốc và công dụng chính)?
1 Đặc điểm ngành thông
- Là ngành có mức độ phát triển cao, biểu hiện trong việc phức tạp
hóa cơ quan dinh dưỡng và cơ quan sinh sản để thích ứng với lối sống trên đất
- Chúng gồm những đại diện có thân gỗ, thân bụi, không có thân thảo,
có cấu tạo thứ cấp
- Là những cây thường xanh Lá có hình chân vịt, hình vảy, hình kim
- Mạch gỗ là mạch ngăn
- Sự thụ tinh không cần nước và sự thụ tinh đơn
- Trong chu trình phát triển thể bào tử chiếm ưu thế
- Cơ quan sinh sản gồm 2 loại bào tử:
+ bào tử nhỏ là hạt phấn, nằm trong túi bào tử nhỏ là túi phấn và nằm ở mặt lá bào tử nhỏ, chúng tập trung lại thành nón đực ở đầu cành
+ bào tử lớn nằm trong túi bào tử lớn là noãn, noãn nằm ở mặt bụng hoặc hai sườn của lá bào tử lớn lá bào tử lớn tập trung thành nón cái Noãn về sau phát triển thành hạt noãn chưa được lá noãn bọc kín nên gọi là hạt trần
2 Đặc điểm hình thái của họ kim giao (họ thông tre)
- là một họ của thực vật hạt trần Chủ yếu là các cây gỗ lớn, gỗ nhỡ, gỗ
nhỏ, cây bụi Cành mọc gần vòng Lá hình trái xoan, hình dải, hình ngọn giáo, hoặc hình vảy, mọc xoắn ốc hoặc gần đối, thường vặn cuống và cùng với cành tạo thành mặt phẳng
- Thường là nón đơn tính khác gốc Nón đực mọc lẻ hoặc mọc cụm ở
nách lá gần đầu cành, nhị nhiều, xếp xoắn ốc, mỗi nhị mang 2 bao phấn Nón cái thường mọc lẻ ở nách lá gần đầu cành ngắn, lá noãn
Trang 10trên cùng mang 1 noãn đảo, các lá noãn khác tự teo ở dạng vảy hoặc dính lại thành đế mập Quả nón 1 hạt, dạng quả kiên hoặc quả hạch, hạt thường có vỏ giả khô hoặc mập bao bọc Các lá noãn phía dưới bật thụ tạo thành đế mập hoặc vảy lợp cuống quả Phôi có 2 lá mầm, nảy mầm trên đất.
Đại diện họ kim giao ( Podocarpaceae)
Cây kim giao
- Tên tiếng Việt: Kim giao; Kim giao đá vôi
- Tên Khoa học: Nageia fleuryi (Hickel) de Laub
- Bộ phận dùng: Lá – Folium Nageiae Fleuryii.
- Công dụng: Lá cây sắc uống Chữa ho ra máu và sưng cuống phổi;
cũng dùng làm thuốc giải độc Gỗ quý, nhẹ, thớ mịn, có nhiều vân đẹp nên thường được dùng làm đồ mỹ nghệ, làm áo quan, làm đũa
ăn, khắc dấu, đóng đồ gỗ…
3 Đặc điểm hình thái của họ thông
Chúng là các loại cây thân gỗ (hiếm khi thấy dạng cây bụi) cao từ 2 đến 100
m, chủ yếu là thường xanh (ngoại trừ hai chi Larix và Pseudolarix là cây sớmrụng lá), có chứa nhựa thơm, các nón đơn tính cùng gốc, với các cành mọc đối hay theo vòng xoắn và các lá hình kim hay hình dải hoặc hình vẩy sắp xếp theo đường xoắn ốc hay mọc cụm trên đầu cành ngắn
Các nón cái thường lớn và có dạng gỗ, dài 2-60 cm, với nhiều vảy (lá) bắc sắp xếp xoắn ốc và trên mỗi vảy bắc có hai hạt có cánh mỏng Nón cái gồm nhiều lá noãn xếp xoắn ốc, mỗi lá noãn mang 2 noãn đảo, lá noãn không dính liền với lá bắc
Các nón đực thường có dạng hình trụ tròn và nhỏ, dài 0,5-6 cm và rụng sớmsau khi thụ phấn Nhị nhiều xếp xoắn ốc, mỗi nhị mang 2 bao phấn Các phấn hoa được phân tán nhờ gió Các hạt được phân tán chủ yếu nhờ gió, tuy nhiên ở một số loài thì các hạt lớn với cánh suy giảm được chim chóc phân tán
Các phôi là dạng đa lá mầm, với 3-24 lá mầm
Quả nón phát triển trong 1-2 năm, rồi hóa gỗ
Đại diện họ thông (Pinaceae)
Cây thông ba lá
- Tên Việt Nam: Thông ba lá, Ngo
- Tên khoa học: Pinus kesiya Royle ex Gordon
Trang 11- Bộ phận dùng: Chồi cành (Tùng tiêm), lá (Tùng diệp, Tùng châm), mắt
Thông (Tùng tiết), vỏ (Tùng thụ bì), nhựa (Tùng hương), quả non (Nộn quả), phấn hoa Thông (Hoa phấn) - Apex ramuli, Folium, Nodus,Cortex, Resina, Fructus et Pollen Pini Kesiyae
+ Mắt Thông trị đau phong thấp, bạch đới
+ Vỏ Thông trị thấp nhiệt bụng đau ỉa chảy, sởi
+ Nhựa Thông trị thấp nhiệt trong dạ dày và phong hồng, bạch điến.+ Quả Thông non dùng trị đòn ngã tổn thương, gãy xương
+ Phấn Thông trị viêm tai giữa, viêm mũi, ngoại thương xuất huyết, mẩn ngứa, lở loét ngoài da
Câu 4: Mô tả đặc điểm hình thái thực vật và liệt kê 03 đại diện làm thuốc (tên Việt Nam, tên khoa học, bộ phận dùng làm thuốc và công dụng chính) của:
Họ Long não
Họ Ráy
1 Họ long não – lauraceae
Đặc điểm hình thái thực vật
- Cây gỗ lớn hay cây bụi , hiếm khi là dây leo ( Tơ xanh )
- Lá mọc so le , nguyên , gân hình lông chim ; thường có 3 gân chính
ở gốc ( rất rõ ở các loài trong chi Cinnamomum như Quế ) Không
có lá kèm
- Hoa tập hợp thành chùm , xim hay tán giả ở đầu cành hay kẽ lá
- Hoa thường lưỡng tính Hoa không cánh , 6 lá đài xếp 2 vòng xếp thành hai vòng Nhị 9 - 12 , xếp thành 3 - 4 vòng , đôi khi có thêm một vòng nhị lép Bao phấn mở bằng 2 hoặc 4 van , chỉ có 1 lá noãn ; bầu trên , 1 ô Qủa mọng hay quả hạch hình cầu thuôn , có khi có đài tồn tại bao quanh quả như một cái chén , chứa 1 hạt
- Giải phẫu: trong thân, lá có tế bào tiết chất thơm
Đại diện
Trang 12Long não
- Tên việt nam: long não, dã hương,…
- Tên khoa học: Cinnamomum camphora (L) Presl
- Bộ phận dùng làm thuốc: Bột kết tinh sau khi cất gỗ và lá cây Long não Bột Long não màu trắng, mùi thơm đặc biệt, có khi được nén thành khối vuông hoặc tròn
- Công dụng: Chữa sâu răng gây đau nhức,Trị lở ngứa ở trẻ nhỏ, Trị giun kim, Chữa viêm họng, ho có đờm, khò khè, Điều trị chứng hôinách, Chữa hắc lào, Trị đau khớp do bong gân, Chàm ở chân thường bội nhiễm hoặc lở loét…
Màng tang
- Tên Việt Nam: màng tang
- Tên khoa học: Litsea cubeba (Lour.) Pers
- Bộ phận dùng làm thuốc: Rễ, cành, lá, quả
- Công dụng:
+ Rễ được dùng trị: Ngoại cảm, Nhức đầu đau dạ dày; Phong thấp đau nhức xương đau ngang thắt lưng, đòn ngã tổn thương; Ðầy hơi; kinh nguyệt không đều…
+ Quả cũng dùng trị ăn uống không tiêu, đau dạ dày
+ Lá dùng ngoài trị nhọt, viêm mủ da, viêm vú và trị rắn cắn
Vù hương
- Tên việt nam: Vù hương, Gù lương, Re dầu, Re hương, Xá xị
- Tên khoa học: Cinnamomum parthenoxylon (Jack) Meisn
- Bộ phận dùng làm thuốc: Rễ, thân, lá, quả
- Công dụng: Rễ, thân có tác dụng ôn trung tán hàn, tiêu thực hóa trệ Lá có tác dụng cầm máu Quả có tác dụng giải biểu thoát nhiệt