1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

ÔN TẬP THỰC HÀNH DƯỢC LÝ

19 79 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 162,62 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thời gian tiềm phục Tốc độ td:  Tg từ lúc thuốc bắt đầu vào cơ thể → khi thuốc bắt đầu có hiệu lực.. Thời gian tác dụng :  Tg thuốc bắt đầu có tác dụng → khi thuốc ko còn hiệu lực nữ

Trang 1

THỰC HÀNH DƯỢC LÝ Bài 0 : MỘT SỐ HƯỚNG DẪN VỀ THỬ NGHIỆM TRÊN ĐỘNG VẬT

Một số khái niệm :

1 Thời gian tiềm phục (Tốc độ td):

 Tg từ lúc thuốc bắt đầu vào cơ thể → khi thuốc bắt đầu có hiệu lực

2 Thời gian tác dụng :

 Tg thuốc bắt đầu có tác dụng → khi thuốc ko còn hiệu lực nữa

3 Tgian tác dụng trung bình :

 Trị số trung bình thời gian tác động tìm được ở các nhóm

4 Cường độ tác dụng :

 Mức độ phản ứng xảy ra trên động vật sau khi dùng thuốc

5 Cường độ tác dụng tối đa :

 Phản ứng tối đa xảy ra sau dùng thuốc

6 Khi dùng thuốc ngủ, các phản ứng xảy ra theo thứ tự sau:

 Gđ kích thích: RL vận động or thất điều

 RL vận động :

o động vật đi nhanh hơn bình thường,

o Or lấy chân quẹt vào mũi, râu

Thất điều: động vật đi lảo đảo (say)

 Giai đoạn ngủ:

Mất PX ngửi: đặt bút chì trước mũi Chuột → chuột ko phản ứng gì (lưu

ý: không chạm vào râu chuột)

Mất PX co chân: Ở trạng thái nghỉ, kéo 1 trong 2 chân chuột về phía sau

2-5 giây → chuột ko co chân lại

 Gđ mê: ngủ li bì, không biết gì

Mất PX thăng bằng: lật chuột nghiêng or ngửa sau 5s → chuột ko úp lại.

Mất cảm giác đau: chuột nằm yên, ko tỉnh lại mà chỉ rung giật mạnh đuôi

Mất PX đau: Chuột nằm yên, ko rung giật đuôi.

 Gđ ức chế hành tủy: Nhịp thở < 100 lần/phút

Trang 2

ỨCHT Hồi phục: Chuột từ từ tỉnh lại.

ỨCHT Ko hồi phục: Chuột chết.

Bài 1 : NHỮNG THỦ THUẬT CẦN BIẾT KHI LÀM THỬ NGHIỆM

DƯỢC LÝ

7 Bắt thú vật ra khỏi chuồng:

Thỏ: 1 tay xách tai, tay còn lại nắm đỡ phần da lưng gần đuôi thỏ

Chuột : nắm nhẹ đuôi, để chuột lên vi lưới, kéo nhẹ chuột ra phía sau để

chuột bám vào vi lưới tránh làm mạnh tay gây kích thích chuột hung dữ

8 Đánh dấu thú vật: nhằm tránh nhầm lẫn khi quan sát

 Dùng acid picric or bút lông đánh dấu đuôi chuột

9 Cân:

Thỏ: → cân bàn

Chuột: → cân điện tử

10 Các dụng cụ thường dùng:

 Bocal (hộp đựng): chuột thử nghiệm, rác, xác thú vật chết

 Vi lưới: giữ chuột khi chbị cho chuột dùng thuốc → hạn chế bị chuột cắn

 Hộp thỏ: giữ yên thỏ khi tiến hành thí nghiệm trên đầu, đuôi thỏ

 Mâm thỏ: cố định thỏ khi tiến hành thí nghiệm phẫu thuật or các thử nghiệm trên lưng- bụng

 Kim tiêm, ống tiêm: đưa thuốc vào cơ thể thú vật

Cách cầm kim : mặt cắt chéo của đầu kim luôn nằm phía trên khi đưa vào

cơ thể thú

11 Phương cách cho thuốc vào cơ thể : 7

1 Uống (Per Os = PO): (0,2-0,5ml)

Dùng ống kim tiêm đặc biệt (cong ) đẩy nhẹ từ từ vào thực quản (Ko sâu quá vào khí quản → chuột chết) Khi thấy ống đã nằm đúng vị trí ( chuột

có phản xạ nuốt ) → bơm thuốc 0,2-0,5ml

2.Tiêm: kẹp đuôi chuột giữa ngón áp út và ngón út

 Tiêm dưới da ( Sub Cutaneous = SC): ( → 1ml )

o Dùng ngón cái & ngón trỏ kéo 1 nếp da lưng ( gần đuôi ), bôi cồn để

lộ phần da muốn tiêm (trên đầu ngón tay trỏ), mặt vát of kim hướng lên trên, đâm kiêm vào // với mặt lông, bơm thuốc nghiêng kim 1 gốc

Trang 3

45o ( bơm → 1ml), rút kim ra để dd tiêm ko bị trào ngược trở lại ( ko dùng gòn chấm lên vết tiêm vì sẽ làm dd thuốc trào ngược trở lại )

 Tiêm trong da ( Intra Dermal = ID): ( → 0,05ml )

o Tương tự tiêm SC( không đâm sâu), thường tiêm dưới lòng bàn chân ( có thể tiêm đến 0,05ml) Tiêm đúng sẽ thấy 1 lồi

 Tiêm bắp thịt ( Intra Muscular = IM): ( kim 26: → 0,5ml)

o Đâm kim vào mặt ngoài đùi (Ko đâm quá sâu → tránh chạm xương, gân), rút kim ra từ từ ( có thể tiêm 0,5ml )

 Tiêm tĩnh mạch ( Intra Venous = IV): (Kim 27 → 0,5ml)

o Đặt chuột trong hộp đặc biệt or dưới vĩ sắt để ló đuôi ra ngoài

o Chà sát mạnh đuôi chuột với cồn 90o, hỗn hợp cồn đốt + xytol or ngâm duội chuột trong nước ấm 45oC → làm trương tĩnh mạch đuôi chuột để dễ tiêm

o Đặt đuôi định tiêm lên ngón trỏ trái, giữ duôi chuột với ngón cái và ngón giữa

o Xả bọt khí, tiêm chậm ( → 0,5ml)

 Tiêm phúc mô = ổ bụng ( Intra Peritoneal = IP): ( → 1ml)

o Giữ chuột như khi cho uống nhưng kẹp đuôi dưới ngón út

o Tiêm ½ phần sau of bụng – tránh phần giữa bụng, tiêm làm 2 kỳ:

 Để chuột nằm ngang, cầm kim đâm vào da

 trút đầu chuột xuống đất để các cơ quan trong ổ bụng dồn về phía trên: ấn thẳng kim vào 2-3mm để xuyên qua cơ vào phúc

mô – tiêm nhanh ( → 1ml)

4 Cách nhỏ thuốc vào mắt thỏ:

Kéo mi dưới, nhỏ thuốc, dung tay khép kín mi mắt lại

Bài 2: LIÊN QUAN GIỮA Đ HẤP THU & HOẠT TÍNH DƯỢC LỰC

( Thi )

12 Ứng dụng Ethanol trong y khoa?

 Làm dung môi pha chế

 Làm thuốc sát khuẩn, sát trùng vết thương

 Làm chất bảo quản

Trang 4

13 Khái niệm Dược Động Học & Dược Lực Học?

Dược Động Học :

Nghiên cứu tác động của cơ thể đối với thuốc thuốc thông qua 4 quá trình:

o Hấp thu - Phân bố - Chuyển hóa - Thải trừ

Dược Lực Học :

Nghiên cứu tác động của thuốc lên cơ thể sống thông qua:

o Hiệu ứng dược lý & Cơ chế tác động

14 Trình bày đặc điểm hấp thu của các đường tiêm tĩnh mạch, tiêm phúc mạc, tiêm bắp, tiêm dưới da và đường uống?

Tiêm tĩnh mạch :

 Hấp thu nhanh

 Sinh khả dụng F = 100%

Tiêm phúc mô : Tiêm vào trong ½ phần sau của bụng,

 Hấp thu tương đối nhanh

 Sinh khả dụng F < FI

Tiêm bắp : Tiêm vào bắp tay, đùi, mông

 Sinh khả dụng F = 75 – 100%

Tiêm dưới da: kim nghiêng 45o

 Hấp thu chậm hơn tiêm bắp

 Sinh khả dụng F = 70 – 100%

Đường uống :

 Hấp thu chậm nhất

 Sinh khả dụng thay đổi F = 5 - 100%

15 Hoạt tính Dược Lực phụ thuộc vào các yếu tố ? :

 Liều dùng

 Đường hấp thu

 Đánh giá hoạt tính dược lực thông qua 3 thông số :

Tốc độ tác dụng (Tg tiềm phục : Tg từ lúc thuốc bắt đầu vào cơ thể → khi thuốc bắt đầu có hiệu lực )

Cường độ tác dụng tối đa (Mức độ phản ứng xảy ra trên động vật sau khi dùng thuốc )

Thời gian tác dụng (Tg thuốc bắt đầu có tác dụng → khi thuốc ko còn hiệu lực nữa )

Trang 5

16 Đánh giá hoạt tính dược lực của Rượu dựa vào ? :

Tốc độ tác dụng (Tgian tiềm phục: Tg từ lúc thuốc bắt đầu vào cơ thể → khi

thuốc bắt đầu có hiệu lực )

Cường độ tác dụng tối đa (Mức độ phản ứng xảy ra trên động vật sau khi dùng thuốc )

Thời gian tác dụng (Tg thuốc bắt đầu có tác dụng → khi thuốc ko còn hiệu lực nữa.)

17 Xác định hoạt tính Dược Lực thông qua 3 thông số ? :

Tốc độ tác dụng (Tgian tiềm phục: Tg từ lúc thuốc bắt đầu vào cơ thể → khi

thuốc bắt đầu có hiệu lực )

Cường độ tác dụng tối đa (Mức độ phản ứng xảy ra trên động vật sau khi dùng thuốc.)

Thời gian tác dụng (Tg thuốc bắt đầu có tác dụng → khi thuốc ko còn hiệu lực nữa.)

18 T.bày sự liên quan giữa hoạt tính dược lực và các đường hấp thu?

Độ Tác Dụng

Thời Gian Tác Dụng

Ghi Chú

Tĩnh Mạch ( IV ) Nhanh Ngắn Qua các gđ kích thích-ngủ-mê, có tỉnh lại

Tiêm Bắp ( IM ) Tương đối

nhanh

Lâu, dài Gđ kích thích-ngủ tương đối dài

Phúc Mô ( IP ) Nhanh Trung bình GĐ kích thích – tỉnh tương đối nhanh

nhanh

Hơi dài Ko làm mất PX thăng bằng, ngửi

TIẾN HÀNH THÍ NGHIỆM:

1 Vật dụng:

 Ống tiêm 1ml, kim số 26

 Hộp đựng chuột

 Cân điện tử

 5 chuột trắng trọng lượng gần bằng nhau

 Dung dịch Ethanol liều 0,004 ml/g

Trang 6

2 PP thí nghiệm :

 Đánh dấu chuột → Cân chuột (g)

 Quan sát cử động bình thường & đếm nhịp thở của chuột

 Đưa dd Ethanol liều 0,004 ml/g x 20 g (chuột) = 0,08 ml vào cơ thể chuột qua các đường:

+ Chuột 1: Tĩnh mạch đuôi (IV)

+ Chuột 2: Phúc mô (ổ bụng) IP

+ Chuột 3: Bắp thịt (IM)

+ Chuột 4: Dưới da (SC)

+ Chuột 5: Uống (PO)

3 Quan Sát :

 Gđ kích thích: - Thất điều: Đv đi lảo đảo (say)

- RL vận động: Đi nhanh hơn BT, chân quẹt mũi-râu

 Gđ ngủ: - Mất PX ngửi: đặt bút chì trước mũi Chuột → ko p/ứ gì

- Mất PX co chân: Kéo chân Chuột về phía sau 2– 5s → ko co chân lại

 Gđ mê: - Mất PX thăng bằng: Lật Chuột nghiêng (ngửa) 5s → ko úp lại

- Mất cảm giác đau: Chuột nằm yên, rung giật mạnh đuôi – ko tỉnh lại

- Mất PX đau: Chuột nằm yên – ko rung giật đuôi

 Gđ ức chế hành tủy: - Nhịp thở < 100 lần/phút

- Hồi phục: Chuột từ từ tỉnh lại

- Ko hồi phục: Chuột chết

Note: Ghi lại tg thuốc b.đầu có tác dụng, cường độ td, tg thuốc td, suy ra tốc độ td.

5 Ghi k.quả (Theo bảng cô cho ): Ghi nhận tg xảy ra p/ ứng trên từng chuột.

Cân

Chuột

(g)

Stt Thể tích

thuốc Ethanol liều

0,004 (ml/g)

Đường hấp thu

Nhịp thở

(Phút )

GĐ kích thích

chế hành tủy

(Phút)

Có lại PX ngửi

(Phút )

Có lại PX thăng bằng

(Phút)

Tỉnh OR chết

(Phút )

Mất PX ngửi (Phút)

Mất PX co chân (Phú t)

Mất PX thăng bằng (Phút)

Mất cảm giác đau (Phút)

24,4 1 24,4 x 0,004

21,8 2 21,8 x 0,004

22 3 22 x 0,004

25 4 25g x 0,004

Trang 7

24 5 24g x 0,004

6 Nhận xét : theo thực tiễn thí nghiệm:

Đường Hấp Thu Cường Độ Tác

Dụng

Thời Gian Tác Dụng

Ghi Chú

Tĩnh Mạch ( IV) Nhanh Ngắn Qua các gđ kích thích-ngủ-mê, có tỉnh lại

Tiêm Bắp ( IM ) Tương đối nhanh Lâu, dài Gđ kích thích-ngủ tương đối dài

Phúc Mô ( IP ) Nhanh Trung bình GĐ kích thích – tỉnh tương đối nhanh

Dưới Da ( SC ) Hơi nhanh Hơi dài Ko làm mất PX thăng bằng, ngửi

Bài 3 : TÁC DỤNG ĐỐI KHÁNG ( thỏ )

1 Atropine Sulfat 1%:

 Là chất đối vận Muscarinic (Chất đối vận Acetylcholin) → gây:

 Mắt: giãn đồng tử

2 Pilocarpine 1% :

 Là chất chủ vận Muscarinic (Chất giống Acetylcholin)→ gây:

 Mắt: co đồng tử

3 Tại sao nhỏ DD Atropine trước, pilocarpine sau, mà không làm ngược lại ?

 Nếu làm ngược lại, nhỏ dd pilocarpine trước ( co đồng tử ) → rất khó quan sát

Bài 4 : KHẢO SÁT TÁC DỤNG HẠ ĐƯỜNG HUYẾT

1 Trình bày các dạng khác nhau của Insulin ?

Insulin td nhanh: Aspart, Lispro, Glulisin, Human insulin hít

Insulin td ngắn: Regular

Insulin td trung bình: NPH

Insulin td dài: Detemir, Glargin

2 Nêu tên các nhóm thuốc hạ đường huyết ( Đường uống ) và cơ chế tác động của nhóm thuốc này?

Thuốc kích thích tế bào Beta tăng tiết insulin: Sulfonylurea, Meglitinid.

Trang 8

 10% Dân số

 Do hủy hoại tế bào Beta tụy

Tuyệt đối ko có Insulin

 90% Dân số

 Do hỏng dần sự tiết & đề kháng

Insulin

Tương đối thiếu Insulin

Thuốc làm tăng chuyển hóa glucose, hạ đường huyết: Metformin,

Phenoformin

Thuốc làm tăng hoạt tính Insulin: Rosiglitazon, Pioglitazon.

Thuốc ức chế enzyme phân giải carbohydrat: Acarbose, Miglitol.

Ức chế Dipeptidyl peptidease ( DPP 4): Sitaglipin, Linaglipin.

Đồng vận GLP-1: Exenatid

Dẫn chất amylin tổng hợp: Pramlintid

3 Td Dược Lực của Insulin?

 Làm giảm Glucose huyết → Gây hạ đường huyết nhanh

 Kích thích sử dụng glucose tại mô

 Tăng dự trữ glycogen ở gan và cơ vân

4 Td Dược Động Học của Insulin?

 Mất td khi dùng đường uống

 IM hấp thu nhanh hơn SC (Tiêm)

5 Chỉ định của Insulin?

 Đái tháo đường type 1

 Đái tháo đường type 2 ( BN gđ cuối khi các thuốc ĐTĐ tổng hợp ko còn

td )

6 Phân loại Đái Tháo Đường: có 2 type

 ĐTĐ type 1: Phụ thuộc Insulin

 ĐTĐ type 2: Không phụ thuộc Insulin

 Ngoài ra còn có ĐTĐ thai kỳ: Sinh con xong tự khỏi.

7 Khái niệm Insulin :

 Là 1 hormon được tiết ra từ tb Beta của Tuyến Tụy

 Có td hạ đường huyết

 Là 1 Protein có KL phân tử lớn

 Dễ bị mất hoạt tính do men phân hủy protein ( → nên được đưa vào cơ thể bằng đường ngoài đường tiêu hóa )

 Đưa vào cơ thể = Đường tiêm

Trang 9

8 Đánh giá td hạ đường huyết của thuốc dựa vào:

 Sự co giật của chuột :

 Khi tiêm IM Insulin 0,05ml vào chuột (nặng 20g) → chuột co giật (15’, 20’, 30’, 1h)

 Tiêm tiếp glucose 30% = 0,125ml để chuột hết co giật

 Sự co giật của chuột :

 Khi tiêm IM Insulin 0,05ml vào chuột (nặng 20g) → chuột co giật (15’, 20’, 30’, 1h)

 Tiêm tiếp glucose 30% = 0,125ml để chuột hết co giật

9.

Bài 5 : KHẢO SÁT TÁC DỤNG CỦA THUỐC LỢI TIỂU ( thi)

1 Thuốc lợi tiểu là:

 Sinh chất ( tự nhiên )

 Or tổng hợp

 Có khả năng làm tăng đào thải nước & các thành phần khác của nước tiểu trong đó có muối quan thận nhờ tác động trực tiếp or gián tiếp

2 Sự hình thành & bài xuất nước tiểu:

 Sự hình thành nước tiểu qua các quá trình:

Lọc ở cầu thận

Tái hấp thu ở ống thận

 & bài xuất ở ống thận

 Các qua trình này bởi 1 số enzyme & hormon

3 Phân loại thuốc lợi tiểu: theo nhiều cách:

 Theo hóa học có 2 nhóm:

Xanthin: Các alcaloid thuộc nhóm này gồm cafein, theophyllin,

theobromin

 Cơ chế tác dụng:

 ↑ lưu lượng máu tới thận → ↑ mức lọc cầu thận

 ↓ tái hấp thu muối và nước ở ống thận

 Huy động nước từ tổ chức vào máu

Thiazide: Chlorothiazide, Chlorthalidon, Hydrochlorothiazide,

Indapamide

 Cơ chế tác dụng:

Trang 10

 Ức chế tái hấp thu Clo, Na+ & H2O ở nhánh lên của quai Henlé, gây nên:

 ↑ bài tiết Na+, K+

 ↑ acid uric máu

 ↑ cholesterol & LDL

 ↓ Calci niệu

 Giãn mạch

 Td: trị tăng HA ( chính); phù tim, gan, thận nhẹ; đái tháo nhạt

 Theo vị trí tác động chia 2 nhóm:

Thuốc tác động ngoài thận

Thuốc tác động trên thận

 Theo tác động trên lâm sàng, người ta chia làm 2 nhóm:

Thuốc lợi tiểu mất kali máu

Thuốc lợi tiểu giữ kali máu

Thuốc ức chế tái hấp thu Na+ và nước ở nhánh lên quai Henle → Tăng bài tiết Na+, K+, acid uric, Cholesterol, giảm Calci niệu

4 Nêu tên các nhóm thuốc có tác dụng lợi tiểu và cơ chế tác động của các nhóm thuốc này?

 Tên các nhóm thuốc lợi tiểu:

Lợi tiểu thẩm thấu: Mannitol, Glycerin

Nhóm lợi tiểu ức chế men Carbonic anhydrase (CA): Acetazolamid,

Diclorphenamid, Methazolamid

Nhóm lợi tiểu quai: Furosemid, Bumetanid, Torsemid

Nhóm lợi tiểu Thiazide: Chlorothiazide, Chlorthalidon,

Hydrochlorothiazide, Indapamide

Nhóm lợi tiểu tiết kiệm Kali: Spironolacton, Amiloride, Triamterne.

5 Cơ chế tác động thuốc lợi tiểu:

Lợi tiểu thẩm thấu: Mannitol, Glycerin.

Thuốc làm thay đổi áp suất thẩm thấu → kéo nước vào lòng ống thận → Gây td lợi tiểu

Nhóm lợi tiểu ức chế Carbonic anhydrase (CA): Acetazolamid,

Diclorphenamid, Methazolamid

Trên thận thuốc ức chế sự bài tiết H+, tăng bài tiết HCO3-, Na+, K+ →

Kiềm hóa nước tiểu, giảm bài tiết acid

Nhóm lợi tiểu quai: Furosemid, Bumetanid, Torsemid

Thuốc làm tăng đào thải K+, H+, Ca2+, Mg2+ → Gây giảm kali huyết, nhiễm kiềm

Trang 11

Nhóm lợi tiểu Thiazide: Chlorothiazide, Chlorthalidon,

Hydrochlorothiazide, Indapamide

Thuốc ức chế tái hấp thu Na+ và nước ở nhánh lên quai Henle → Tăng bài tiết Na+, K+, acid uric, Cholesterol, ↓ Calci niệu

Nhóm lợi tiểu tiết kiệm Kali: Spironolacton, Amiloride, Triamterne.

Thuốc không cho Aldosterone gắn vào Recepter , nên tăng tái hấp thu K+, đồng thời giảm Na+

6 Cơ chế tác động CHUNG của thuốc lợi tiểu :

 Thuốc có tác dụng ức chế kênh ion Na+, K+, Cl- → gây ức chế sự tái hấp thu các ion này tại nhánh lên của quai Henle → Dẫn đến sự tăng bài tiết nước tiểu → Tạo nên tác động lợi tiểu

THÍ NGHIỆM ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG THUỐC LỢI TIỂU

 Thí nghiệm đánh giá tác động của thuốc lợi tiểu dựa vào:

 Tăng thể tích nước tiểu & Na+ của Chuột sau 2h dùng thuốc

 Dụng cụ:

- Ống tiêm 1ml

- Kim cho Chuột uống

- Phễu thủy tinh

- DD Furosemide 1%

- Nước cất

- Chuột trắng

 Tiến Hành :

- Chia Chuột thành 2 lô: Mỗi lô 6 con

Chuột Đường

Tiêm Nước Cất Chuột Đường Tiêm Furosemi d 1%

1

Phúc mô (ổ bụng)

1

Phúc mô (ổ bụng)

Kết quả :

- Đánh giá kết quả = cách ss thể tích nước tiểu Chuột ở 2 lô ( Lô Chứng – Lô Thử )

Trang 12

- Áp dụng toán thống kê – Tính theo công thức :

/t/ = ¿X´A

´

X B/ ¿

S A Bn1A+

1

n B

¿

Trong đó:

S A B2=

1

n A

(X AX A)2+∑

1

n B

(X BX B)2

n A+nB−1

- Kết quả đo lượng nước tiểu Chuột sau 1h :

Lô Chứng

(A)

Tiêm nước

cất

Số tt Chuột X A

Nước tiểu (ml)

X A

(ml) X A -

1

n A

(X AX A)2

1 0,11 (0,11 + 0,17

+ 0 + 0,1 +

0 + 0) / 6con

= 0,063

0,11 - 0,063 =

0,047

2,209.10 -3 =

0,0022 (0,0022 + 0,0114 +

0,0039 + 0,0014 + 0,0039 + 0,0039) /6con

= 4,45.10 - 3

= 0,0045

0,107

0,0114

- 0,063

3.969.10 -3 =

0,0039

0,037

1,369.10 -3 =

0,0014

- 0,063

3.969.10 -3 =

0,0039

- 0,063 3.969.10

-3 =

0,0039

Lô thử

( B)

Tiêm

Furosemid

1%

Số tt

Nước tiểu (ml)

X B XB - X B (X B - X B)2

1

n B

(X BX B)2

1 0,45 (0,45+1,1+

0,8+ 0,46+

0,52+ 0,62) / 6con

= 0,66

0,45 - 0,66

= - 0,21 0,0441 (0,0441 + 0,1936 + 0,0196 + 0,04 +

0,0196 + 0,0016) / 6con

= 0,053

= 0,44

0,1936

= 0,14

0,0196

S A B:Độ lệch chuẩn mẫu

X´A:Thể tích nước tiểu trung bình lô A

X´B: Thể tích nước tiểu trung bình lô B

n A: Số thú vật ở lô A

n B: Số thú vật ở lô B

Ngày đăng: 29/07/2021, 00:17

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w