DƯỢC LÝ – DƯỢC LÂM SÀNG Câu 1 Trình bày đặc điểm của liên kết thuốc với protein huyết tương trong máu? Nêu ý nghĩa của liên kết thuốc với protein huyết tương trong việc sử dụng thuốc? (01 điểm, thời g.
Trang 1DƯỢC LÝ – DƯỢC LÂM SÀNG
Câu 1: Trình bày đặc điểm của liên kết thuốc với protein huyết tương trong máu? Nêu ý nghĩa của liên kết thuốc với protein huyết tương trong việc sử dụng thuốc? (01 điểm, thời gian làm bài 15 phút)
TL:
Đặc điểm của liên kết thuốc với protein huyết tương
- Liên kết thuốc – pro thường có tính thuận nghịch
- Thuốc - Protein ↔ Thuốc + Protein
- Tính cân bằng động
- Không có tính đặc hiệu
- Tỉ lệ liên kết sẽ quyết định thời gian tác dụng:
- + Liên kết ít -> tác dụng ngắn
- + Liên kết dài -> tác dụng dài
- Có sự cạnh tranh liên kết protein
Ý nghĩa của liên kết thuốc với protein huyết tương trong việc sử dụng thuốc
- trong điều trị: lúc đầu dùng liều tấn công để bão hòa các vị trí gắn, sau đó cho liều duy trì để ổn định tác dụng
- trong các trường hợp bệnh lý: làm tăng – giảm lượng protein huyết tương (như suy dinh dưỡng, xơ gan, thận hư, người già…) cần hiệu chỉnh liều thuốc
- sự kết hợp: thuận nghịch, là kho dự trữ thuốc
- 2 thuốc gắn cùng 1 nơi -> cạnh tranh gắn -> tương tác thuốc
Câu 2: Trình bày cơ chế tác dụng, chỉ định, tác dụng không mong muốn, chống chỉ định chung của các thuốc giảm đau, hạ sốt, chống viêm không steroid (NSAIDs)? (01 điểm, thời gian làm bài 15 phút)
TL:
Cơ chế tác dụng
Nhóm thuốc NSAID ức chế sự hoạt động của các enzym cyclooxygenase (COX) tham gia vào quá trình sản xuất prostaglandin (PG) PG là hoạt chất trung gian gây viêm, đau, sốt và có vai trò bảo vệ niêm mạc dạ dày và ruột…
Trang 2Enzym COX được chia làm 2 loại: COX-1 và COX-2.
COX-1: có trong các mô của cơ thể Nếu COX-1 bị ức chế, sẽ gây ra các tác dụng phụ trên hệ tiêu hóa (viêm loét dạ dày - tá tràng,xuất huyết tiêu hóa).COX-2: không có trong các mô của cơ thể, chỉ được tạo ra khi có sự kích thích của các hoạt chất trung gian gây viêm như cytokines Nếu COX-2 bị ức chế, sẽ kiểm soát được quá trình viêm mà không gây ra các tác dụng phụ trên
hệ tiêu hóa
Chỉ định
- Sốt cao, cảm cúm
- Đau đầu, đau cơ, bụng kinh, khớp, răng
- Viêm cơ, viêm khớp, viêm dây thần kinh
Tác dụng không mong muốn
- Loét dạ dày – tá tràng: do tăng yếu tố tấn công và giảm yếu tố bảo vệ niêm mạc dạ dày – tá tràng
- Chảy máu: do chống tập kết tiểu cầu, giảm tổng hợp Thromboxan (yếu
tố gây đông máu)
- Các bệnh có nguy cơ chảy máu (như sốt xuất huyết)
- Phụ nữ có thai 3 tháng đầu và 3 tháng cuối
Câu 3: Trình bày định nghĩa kháng sinh, phân loại kháng sinh theo cấu trúc hóa học? Vì sao nhóm kháng sinh Aminoglycosid không có chế phẩm uống? (01 điểm, thời gian làm bài 15 phút)
TL:
Định nghĩa kháng sinh
Trang 3Kháng sinh là những chất có nguồn gốc vi sinh vật, được bán tổng hợp hoặc tổng hợp hóa học Với liều thấp có tác dụng kìm hãm hoặc tiêu diệt vi sinh vật gây bệnh.
phân loại kháng sinh theo cấu trúc hóa học
- Kháng sinh beta - lactam:
+ Các penicillin: penicillin G, penicillin V, benzathin penicillin G,
ampicillin
+ Các cephalosporin: cephalexin, cefotaxim, ceftriaxon
+ Các beta - lactam khác: carbapenem, monobactam
- Kháng sinh tetracyclin và dẫn chất (Cyclin): tetracyclin, doxycyclin
- Kháng sinh cloramphenicol và dẫn chất (Phenicol): cloramphenicol,
thiamphenicol
- Kháng sinh aminoglycosid (Aminosid): gentamicin, streptomicin,
kanamicin, tobramicin
- Kháng sinh macrolid: erythromycin, clarithromycin
- Kháng sinh lincosamid: lincomycin, clindamycin
- Kháng sinh peptid: glycopeptid, polypeptid, lipopeptid
- Kháng sinh quinolon: acid nalidixic, ciprofloxacin, norfloxacin
- Các nhóm kháng sinh khác:
+ Các sulfamid kháng khuẩn, co - trimoxazol, sulfaguanidin,
sulfamethoxazol
+ Oxazolidinon: linezolid
+ 5 - nitro imidazol: metronidazol, tinidazol
+ Acid fusidic, rifampicin
Nhóm kháng sinh Aminoglycosid không có chế phẩm uống, Vì:
Các Aminoglycosid không hấp thu qua đường tiêu hóa
Câu 4: Trình bày nguyên tắc sử dụng kháng sinh? Phân loại kháng sinh theo cơ chế tác dụng? (01 điểm, thời gian làm bài 15 phút)
Trang 4 nguyên tắc sử dụng kháng sinh
- chỉ sử dụng kháng sinh khi có nhiễm khuẩn
- phải biết lựa chọn kháng sinh hợp lý
- phải sử dụng kháng sinh đúng thời gian quy định
- phải biết nguyên tắc phối hợp kháng sinh
- Dự phòng kháng sinh hợp lý
Phân loại kháng sinh theo cơ chế tác dụng
- Nhóm ức chế thành tế bào vi khuẩn: β – lactam, glycopeptid, polymycin
- Nhóm ức chế sản xuất protein:
+ tác động lên 30s: Aminoglycosid (Streptomycin, strectinmucin)
+ tác động lên 50s: Phenicol (Erythromycin)
- Nhóm ức chế ADN, ARN
Acid
Vd: Quinolon (norfloxacin, Frucloxacin)
Câu 4: Trình bày tác dụng không mong muốn chung của glucocorticoid
và biện pháp khắc phục? (01 điểm, thời gian làm bài 15 phút)
- Uống dạng thuốc bao tan trong ruột
- Uống ngay sau ăn
- Sử dụng thêm thuốc bao che niêm mạc dạ dày, thuốc giảm tiết acid
Suy thượng thận: do tuyến không sản xuất hormone khi sử dụng GC dài ngày
Trang 5- Bổ sung các thực phẩm chứa canxi
- Sử dụng canxi dưới dạng thuốc
- Tăng cường vận động trong quá trình sử dụng GC
Tăng huyết áp: GC gây giữ natri và nước
- Không sử dụng dài ngày
Cusshing: tăng lipid trong máu -> rối loạn phân bố mỡ, mỡ tập trung ở mặt, lưng
Cách khắc phục:
- Ăn ít lipid
Teo cơ, teo da, vết thương lâu lành: tăng đào thải protein
Cách khắc phục:
- Ăn nhiều tinh bột
Mỏi cơ, nhược cơ: tăng đào thải kali
Cách khắc phục:
Trang 6- Ăn nhiều thực phẩm chứa kali
Chậm lớn ở trẻ em: GC ức chế hormone tăng trưởng
Cách khắc phục:
- Không sử dụng thuốc dài ngày cho trẻ em
Tác động lên hệ thần kinh: kích động, lú lẫn
Cách khắc phục:
- Không sử dụng thuốc dài ngày
Câu 5: Trình bày những điểm cần lưu ý và nguyên tắc sử dụng thuốc cho trẻ em và người cao tuổi? (01 điểm, thời gian làm bài 15 phút)
TL:
Những điểm cần lưu ý khi sử dụng thuốc cho người cao tuổi:
- Rối loạn tiêu hoá (táo bón), do đó người cao tuổi hay dùng thuốc nhuậntrắng, điều này làm giảm hấp thụ thuốc dùng đồng thời
- Giảm trí nhớ: Hay quên dùng thuốc, nhằm lẫn liều
- Mất kém: Khó đọc hướng dẫn, phải ghi chữ to, dễ đọc
- Run tay: Không nên cho uống thuốc theo giọt, lưu ý các chai thuốc khó
mở,
- Thích lạm dụng thuốc, dùng kéo dài quá quy định
- Loãng xương nên vận động ít, hay uống thuốc khi năm, lưu ý với thuốcgây loét thực quân
- Ít khát nên ít uống nước phải nhắc uống nhiều nước khi dùng các thuốc
dễ lắng đọng ở thận như co - trimoxazol, các sulfamid
Như vậy, để điều trị cho người cao tuổi, cần phải hiểu tuổi tác và các bệnh mắc kèm ảnh hưởng như thế nào đến được động học và được lực học của thuốc trên từng cả thể và cần phải lưu tâm đến mong muốn của họ trong vấn
đề điều trị
Một số nguyên tắc chung dùng thuốc cho người cao tuổi:
Trang 7- Hạn chế tối đa việc dùng thuốc cho người cao tuổi; tránh lạm dụng thuốc, nhất là các thuốc được cho là “thuốc bổ”, hay thực phẩm chức năng.
- Nếu phải dùng thuốc thì dùng càng ít loại càng tốt, chọn các loại thuốc
ít độc với gan – thận và hiệu quả cao
- Liều dùng phải thích hợp với từng loại bệnh, người bệnh cụ thể và luônluôn xem xét, cân nhắc kỹ lưỡng giữa lợi và hại; tương tác giữa các loạithuốc; chức năng gan – thận Tránh tình trạng chữa được bệnh này lại làm nặng thêm bệnh khác
- Phải theo dõi, kiểm tra, đánh giá thường xuyên về hiệu quả cũng như tác dụng phụ của thuốc, nhất là tác dụng phụ trên gan – thận Với các loại thuốc phải dùng kéo dài, nếu có thể được nên có thời gian nghỉ thuốc xen kẽ, để tránh hiện tượng tích luỹ thuốc
Lưu ý và Nguyên tắc sử dụng thuốc trong nhi khoa:
Liều lượng thuốc dùng cho trẻ
- không được coi trẻ em là người lớn thu nhỏ Liều lượng thuốc dùng chotrẻ cần phải tính tới tuổi, cân nặng và diện tích bề mặt cơ thể, căn cứ vào khả năng hoàn thiện ở chức năng gan, thận
- thuốc được tính liều cho trẻ theo mg/kg Cách tốt nhất là tra cứu trong tài liệu
Lựa chọn chế phẩm thuốc dùng cho trẻ em
- Thuốc dùng đường uống
+ Thuốc dùng đường uống là thuốc an toàn và tiện lợi nhất
+ Với trẻ dưới 5 tuổi, nên dùng thuốc ở dạng lỏng Trẻ lớn hơn có thể dùng thuốc ở dạng rắn
- Thuốc dùng đường tiêm
Tránh tiêm bắp cho trẻ nhỏ Với đường tiêm truyền tĩnh mạch chú ý tiêm truyền với tốc độ chậm và thể tích dịch truyền cho phép dùng cho trẻ
- Thuốc đặt trực tràng
Đây là đường dùng thuận tiện vì trẻ thường không chịu uống thuốc
- Thuốc dạng khí dung
Trang 8Trẻ dưới 5 tuổi dùng máy khí dung hoặc buồng phun (với trẻ dưới 3 tuổi cần
nguyên tắc sử dụng nhóm thuốc Glucocorticoid (GC)
- sử dụng thuốc vào thời điểm 6 -8h sáng, nếu uống: uống sau bữa ăn
- nên chọn dạng thuốc có thời gian tác dụng ngắn
- nên áp dụng chế độ điều trị cách ngày
- đang điều trị bằng glucocorticoid ở liều cao, muốn ngừng thuốc thì không được dừng đột ngột (giảm liều từ từ)
- trong quá trình điều trị phải theo dõi tác dụng phụ để xử trí kịp thời
- chế độ ăn: ăn nhạt, ăn nhiều protein, ăn ít glucid, ít lipid, có thể thay muối NaCl = KCl
- bổ sung các chế phẩm, thực phẩm có nhiều canxi, vitamin D, có thể dùng kháng sinh nếu cần
phân loại thuốc Glucocorticoid theo thời gian tác dụng
GC tác dụng ngắn: GC tự nhiên gồm Cortison và Hydrocortison (8 12h)
GC tác dụng trung bình: GC tổng hợp: prenisolon, methylprenisolon, fluocinolon, triamcinolon (12 – 36h)
- GC tác dụng dài: GC tổng hợp: Dexamethason, betamethasone,
Clobetason (36 – 72h)
Câu 7: Phân loại thuốc điều trị loét dạ dày – tá tràng? Trình bày cơ chế nhóm thuốc giảm tiết acid dạ dày? (01 điểm, thời gian làm bài 15 phút)
Trang 9a thuốc điều trị loét dạ dày – tá tràng
Thuốc giảm tiết acid dịch vị:
- Thuốc ức chế bơm proton: Omeprazol, Esomeprazol,
Pantoprazol…
- Thuốc ức chế histamin H2: Nizatidin, Famotidin…
- Thuốc kháng acid (antacid): các hydroxyd và muối của magnesi
hoặc nhôm
- Thuốc kháng cholinergic: atropine, pirenzepin…
- Thuốc kháng gastrin: proglumid
Thuốc bảo vệ niêm mạc và băng bó ổ loét: vitamin B1, b6, PP,
bicarbonat, Alumin sacharose sulfit…
b cơ chế nhóm thuốc giảm tiết acid dạ dày
- cơ chế thuốc ức chế bơm proton: ức chế H+/K+ ATPase – bước
cuối cùng của quá trình tiết HCl Khi vào dạ dày, các thuốc này được protein hóa tạo thành các chất có khả năng gắn thuận nghịch với nhóm sulfuahydryl của H+/K+ ATPase ở thành tế bào
dạ dày nên giúp giảm tiết axit dạ dày do bất kỳ nguyên nhân nào gây ra
- Cơ chế thuốc ức chế histamine H2: Các thuốc kháng histamin H2
có công thức cấu tạo gần giống với công thức của histamin nên tranh chấp với histamin tại receptor H2 ở tế bào thành của dạ dày Điều này giúp chống lại các nguyên nhân gây tăng histamin
ở dạ dày dẫn đến giảm tiết axit dịch vị Các thuốc nhóm kháng H2 histamin không có tác dụng trên receptor H1
- Cơ chế thuốc kháng acid (antacid): Các antacid chứa magnesi là
các hợp chất magnesi vô cơ tan trong acid dịch vị, giải phóng ra các anion có tác dụng trung hòa acid dạ dày, hoặc làm chất đệm cho dịch dạ dày, nhưng không tác động đến sự sản sinh ra dịch dạdày Kết quả là pH dạ dày tăng lên, làm giảm triệu chứng tăng acid Thuốc cũng làm giảm độ acid trong thực quân và làm giảm tác dụng của men pepsin
Trang 10- cơ chế tác dụng của nhóm thuốc kháng cholinergic: dựa trên hoạt
động kháng acetylcholin, một chất trung gian gây tăng tiết acid HCl giúp làm giảm axit dịch vị Thuốc có tác dụng làm giảm tiết HCl từ 40-50%
- Cơ chế của thuốc kháng gastrin: Gastrin tiết ra do thức ăn kích
thích dây thần kinh X Khi gastrin gắn vào receptor trên tế bào thành trong niêm mạc dạ dày làm tiết axit dịch vị Nhóm kháng gastrin có tác dụng làm giảm tiết gastrin từ đó làm giảm axit dạ dày
Câu 8: Trình bày khái niệm, phân loại, ý nghĩa của sinh khả dụng? (01
điểm, thời gian làm bài 15 phút)
TL:
Định nghĩa
- Sinh khả dụng (SkD) là thông số biểu thị tỷ lệ thuốc vào được
vòng tuần hoàn chung ở dạng còn hoạt tính so với liều đã dùng (D), tốc độ (Tmax) và cường độ (Cmax) thuốc thâm nhập được vào vòng tuần hoàn chung
Phân loại
- Sinh khả dụng tuyệt đối là tỷ lệ giữa trị số AUC thu được khi
đưa thuốc ngoài đường tĩnh mạch (thông thường là đường uống)
so với AUC của cùng một thuốc đưa qua đường tĩnh mạch
F(%) tuyệt đối = AUC uống/ AUC(IV)* D (IV)/ D( uống) x 100%
- Sinh khả dụng tương đối là tỷ lệ so sánh giữa 2 giá trị sinh khả
dụng của cùng 1 hoạt chất, cùng 1 đường đưa thuốc, cùng 1 mức liều nhưng của 2 nhà sản xuất khác nhau hoặc của 2 dạng bào chếkhác nhau
F% tương đối =F của dạng bào chế A/ F của dạng bào chế B
ý nghĩa
- SKD tuyệt đối thường được công bố với các loại thuốc viên dùngtheo đường uống
Trang 11- Những thuốc có SKD > 50% được coi là tốt khi dùng theo đườnguống.
- Những thuốc có SKD > 80% thì có thể coi khả năng hấp thu của thuốc qua đường uống tương đương với đường tiêm và những trường hợp này chỉ được tiêm trong trường hợp bệnh nhân không thể uống được
- SKD tương đối hay được dùng để đánh giá chế phẩm mới hoặc chế phẩm xin đăng ký lưu hành với 1 chế phẩm có uy tín trên thị trường Nếu tỷ lệ này từ 80-120% thì có thể coi 2 chế phẩm thuốc
đó tương đương nhau và có thể thay thế nhau trong điều trị
Câu 9: Trình bày phân loại nhóm thuốc điều trị bệnh tim mạch? (01
điểm, thời gian làm bài 15 phút)
TL:
Phân loại nhóm thuốc điều trị bệnh tim mạch
Nhóm thuốc điều trị suy tim
- Glycoside tim
+ Tự nhiên: Digoxin, Digitoxin, Uabain, Strophanthin
+ Tổng hợp: Dobutamin, Dobutamid, Dopamin, Adrenalin, Cafein
Nhóm thuốc điều trị tăng huyết áp
- Thuốc chẹn kênh calci: Nifedipin, Amlodipin, Nicarđipin…
- Thuốc ức chế men chuyển: Captopril, perindopril, Enalapril…
- Thuốc giãn mạch trực tiếp: Hydralazin, Reserpin…
- Thuốc tác dụng lên thần kinh: Methyldopa, Clocinidin, Propanolol…
Thuốc lợi tiểu
- Thuốc lợi tiểu giảm kali: furosemide, Hypothazid, Acetazolamid…
- Thuốc lợi tiểu giữ kali: Spironolacton, Triamteren…
Thuốc chống cơn đau thắt ngực: nifedipin, Amlodipin, Nitroglycerin, Amylnitrt…
Trang 12 Thuốc chống loạn nhịp: lidocaine, Quinidin, Diltiazem, Verapamid…
Câu 10: Trình bày đặc điểm thải trừ thuốc qua thận, nêu ý nghĩa, cho ví dụ? (01 điểm, thời gian làm bài 15 phút)
TL:
đặc điểm thải trừ thuốc qua thận
- Độ pH nước tiểu acid:
+ thuốc acid thải trừ chậm
+ thuốc base thải trừ nhanh
- Độ pH nước tiểu base:
+ Thuốc acid thải trừ nhanh
+ thuốc base thải trừ chậm
- liều cao: có tác dụng chống viêm
- chỉ có tác dụng giảm đau, hạ sốt không có tác dụng chống viêm
nôn, khó tiêu, khó chịu
ở thượng vị, ợ nóng, đau dạ dày, loét dạ dày
- ruột
- Ít TDKMM-phản ứng dị ứng: ban
da, mày đay…
-ít gặp: buồn nôn, nôn,
Trang 13Hệ thần kinh trung ương: Mệt mỏi.
Da: Ban, mày đay
Huyết học: Thiếu máu tan máu
Thần kinh - cơ và xương: Yếu cơ
cơ, đau bụng kinh
- Hạ sốt: do các nguyênnhân gây sốt (trừ sốt xuất huyết và sốt do cácloại virus khác)
- Chống viêm: dùng cho các trường hợp viêm nhẹ như viêm khớp dạng thấp, viêm xương khớp, viêm khớp
Chống chỉ định Mẫn cảm với thuốc
Loét dạ dày - tá tràng, xuaats huyết tiêu hoá
Rối loạn đông máu
Thiếu men G6DP
Sốt do virus (cúm, sốt xuất huyết)
Hen phế quản
Bệnh gan thận nặng
Phụ nữ có thai
Người bệnh nhiều lần thiếu máu hoặc có bệnhtim, phổi, thận, hoặc gan
Người bệnh quá mẫn với paracetamol
Người bệnh thiếu hụt glucose - 6 - phosphat dehydrogenase
thuốc thuộc nhóm NSAID ít ảnh hưởng đến hệ tiêu hóa
Trang 14- Paracetamol, Phenacetin, Celecoxib, Rofecoxib, Etericoxib, Edotolac, Nimesulid
Câu 12: Trình bày phân loại vitamin, chú ý chung khi sử dụng vitamin?
(01 điểm, thời gian làm bài 15 phút)
TL:
1 Phân loại vitamin
a Vitamin tan trong nước
- Gồm:
+ vitamin B: B1 - Thiamin hydroclorid, B2 - Riboflavin, B3 -
+ vitamin C (Acid Ascorbic)
- vitamin tan tốt trong nước
- Dễ dàng hấp thu qua đường tiêu hóa, không cần chất nhũ hóa
- cơ thể có khả năng tự điều chỉnh, hấp thu -> không tích lũy trong cơ thể ->
ít độc
- không bền ở nhiệt độ cao -> nấu thực phẩm không cần nấu quá kĩ
b Vitamin tan trong dầu
- có hấp thu tốt qua tiêu hóa, cần chất nhũ hóa
- tích lũy trong có thể -> gây độc
Trang 15- dễ bị oxy hóa bởi ánh sáng và nhiệt độ cao.
2 chú ý chung khi sử dụng vitamin
- uống sau ăn, đặc biệt là các vitamin tan trong dầu
- chỉ nên bổ sung vitamin dưới dạng thuốc khi không cung cấp được vitamin bằng thực phẩm
- chỉ nên sử dụng các vitamin đơn lẻ trong trường hợp thiếu 1 vitamin, hạn chế sử dụng vitamin tổng hợp
- không nên sử dụng vitamin quá 5 lần liều điều trị trong thời gian dài vì dễ gây độc
- khi sử dụng nhiều chế phẩm cần tính toán hàm lượng vitamin hợp lý
(PNCT)
- khi sử dụng vitamin dưới dạng thực phẩm, nấu thực phẩm không quá chín, khong sử dụng thực phẩm héo úa, bảo quản lâu
Câu 13: Trình bày đặc điểm tác dụng, cơ chế tác dụng, phổ tác dụng (nếu
có), chỉ định, tác dụng không mong muốn, chống chỉ định, cách dùng – liều
dùng của các thuốc sau: (mỗi thuốc 1 điểm - thời gian làm bài 15 phút/ 1 thuốc)
Trang 16- Không tác động đến nút nhĩ - thất nên không làm ảnh hưởng đến dẫn truyền thần kinh nhưng gây phản xạ giao cảm, tăng nhịp tim
- Cải thiện được chức năng thận do phản xạ tăng lượng máu vào thận, không ảnh hưởng đến hệ RAA
- Khác với các thuốc chẹn kênh Ca2+ khác, ngoài tác dụng giãn cơ trơn mạch máu còn giãn các cơ trơn khác như cơ trơn khí quản, phế quản,
cơ trơn tiêu hóa và tử cung
cơ chế tác dụng
- ức chế chọn lọc dòng ion calci đi vào trong tế bào, bằng cách tương tác đặc hiệu với kênh calci ở màng tế bào Thuốc có tác dụng tương đối chọn lọc trên cơ trơn mạch máu, ít có tác dụng hơn đối với tế bào cơ tim Vì vậy ở liều điều trị thuốc không ảnh hưởng trực tiếp trên co bóp
và dẫn truyền xung động tim
Chỉ định
- Điều trị tăng huyết áp
- Cơn đau thắt ngực thể ổn định và Prinzmetal; thể không ổn định
- Hội chứng Raynaud
Tác dụng không mong muốn
- Rối loạn tiêu hóa (buồn nôn, đầy bụng, tiêu chảy)
- Tăng enzym gan, tăng sản lợi, đau cơ, rối loạn thị giác
mg ngày uống 1 lần tùy theo chế phẩm đã dùng
- Dự phòng đau thắt ngực: Dùng thuốc tác dụng chậm và kéo dài 10 - 40 mg/1 lần, ngày uống 2 lần hoặc 30 - 90 mg ngày uống 1 lần tùy theo chế phẩm
Trang 17- Hội chứng Raynaud: Viên nang tác dụng nhanh 5 - 20 mg, 3 lần mỗi ngày.
phổ tác dụng
- tác dụng trên vi khuẩn gram (+), gram (-), vi khuẩn kỵ khí
chỉ định
điều trị các trường hợp nhiễm khuẩn:
- nhiễm khuẩn đường hô hấp, Tai Mũi Họng
- nhiễm khuẩn đường tiết niệu sinh dục không biến chứng
- nhiễm khuẩn da, mô mềm, xương và răng
Tác dụng không mong muốn
- Dị ứng, ban da, ngứa, sốc phản vệ
- Độc với thận
- Rối loạn tiêu hóa
- Bội nhiễm nấm ở miệng
Chống chỉ định
- Mẫn cảm với thành phần của thuốc, thận trọng với bệnh nhân suy thận
Cách dùng – liều dùng