Trình bày những lưu ý khi sử dụng Cotrimoxazol?

Một phần của tài liệu ĐỀ CƯƠNG THI THỰC HÀNH DƯỢC LÝ (Trang 23 - 28)

TL:

những lưu ý khi sử dụng Cotrimoxazol:

- nên uống sau khi ăn để đạt được hiệu quả tốt nhất

- Thuốc Cotrimoxazol không sử dụng cho các trường hợp sau:

+ Suy thận nặng mà không giám sát được nồng độ trong huyết tương.

+ Người bệnh được xác định thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ do thiếu Acid Folic.

+ Trẻ nhỏ dưới 2 tháng tuổi.

+ Mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

- Không dùng đồng thời cotrimoxazol với các thuốc: chống trầm cảm 3 vòng (giảm hiệu quả của thuốc), indomethacin (làm tăng nồng độ sulfamethoxazol trong huyết tương), phenytoin (ức chế chuyển hóa phenytoin ở gan), digoxin (làm tăng nồng độ digoxin trong huyết thanh)

3. Trình bày về một sản phẩm thuốc cụ thể do Giám khảo chọn ngẫu nhiên trên khay (Tên, nhóm thuốc, tác dụng chính).

ĐỀ SỐ 21

1. Trình bày về thuốc Erythromycin (Biệt dược, dạng thuốc, tác dụng, chỉ định, chống chỉ định, cách dùng, liều dùng, cách bảo quản)?

TL:

Biệt dược

- Erythromycin 250mg, Erythromycin, Erythromycin 500mg, Erythrocin, Adamycin, Acneryne, Erythrogen…

Dạng thuốc

- Viên nén, viên nang, viên bao tan trong ruột, bột pha hỗn dịch uống, dùng ngoài, dung dịch tiêm truyền

Tác dụng

- tác dụng lên vi khuẩn gram dương, tác dụng lên một số ít vi khuẩn gram âm tương tự như penicilin. vi khuẩn nội bào, không có tác dụng trên vi khuẩn ưa khí gram âm.

Chỉ định

Điều trị các bệnh nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm bao gồm:

- Các nhiễm khuẩn hô hấp, da, mô mềm, hệ tiết niệu - sinh dục.

- Dự phòng thấp khớp cấp (thay th ế penicilin).

Chống chỉ định

- Viêm gan, rối loạn porphyrin.

- Mẫn cảm với thuốc.

Cách dùng

- Dùng đường uống, dùng ngoài: tra mỡ mắt, kem thuốc mỡ

Liều dùng

- Người lớn: 1 - 2g/24h, chia 2 - 4 lần.

- Trẻ em: 30mg/kg/24h.

Cách bảo quản

- Bảo quản ở nhiệt độ dưới 30oC, tránh ánh sáng và giữ trong lọ kín.

2. Kể tên 4 kháng sinh thuộc nhóm Macrolid?

TL:

4 kháng sinh thuộc nhóm Macrolid - Azithoromycin

- Clarithromycin - Roxithromycin - Spiramycin

3. Trình bày về một sản phẩm thuốc cụ thể do Giám khảo chọn ngẫu nhiên trên khay (Tên, nhóm thuốc, tác dụng chính).

ĐỀ SỐ 22

1. Trình bày về thuốc Furosemid (Biệt dược, dạng thuốc, tác dụng, chỉ định, chống chỉ định, cách dùng, liều dùng, cách bảo quản)?

TL:

Biệt dược

- Lasix, Lasilix, Trofurid, Furosemid 40, urostad 40, Furosemid…

Dạng thuốc

- Dung dịch tiêm truyền, viên nén

Tác dụng

Tác dụng lợi tiểu bằng cách:

- Phong toả cơ chế đồng vận chuyển ở nhánh lên của quai henle, làm tăng thải trừ Na+, Cl-, K+ kéo theo nước nên lợi niệu.

- Tăng lưu lượng máu qua thận, tăng độ lọc cầu thận, và giãn mạch thận, phân phối lại máu có lợi cho các vùng sâu ở vỏ thận, kháng ADH tại ống lượn xa.

- Giãn tĩnh mạch, giảm ứ máu ở phổi, giảmáp suất thất trái.

- Tăng đào thải Ca++, Mg++ làm giảm Ca++ và Mg++ máu. Tác dụng này ngược với thiazid.

Chỉ định

Phù do tim, gan, thận hay các nguồn gốc khác, phù phổi, phù não, nhiễm độc thai, tăng huyết áp nhẹ & trung bình. Ở liều cao, điều trị suy thận cấp hay mãn

& thiểu niệu, ngộ độc barbiturate.

Chống chỉ định

- Giảm chất điện giải, trạng thái tiền hôn mê do xơ gan, hôn mê gan, suy thận do ngộ độc các chất độc cho gan & thận.

- Quá mẫn với thành phần thuốc.

Cách dùng

- Dùng đường uống, đường tiêm

Liều dùng

- uống 20mg - 80mg/ngày

- Tiêm bắp, tiêm tĩnh mạch 1 - 2 ống/lần/ngày, ống 20mg/2mL

Cách bảo quản

- Bảo quản thuốc ở nhiệt độ 15 - 30oC, trừ khi nhà sản xuất có ý kiến khác.

Không được để đông lạnh.

2. Bệnh nhân bị vô niệu có dùng Furosemid để lợi tiểu được không? Tại sao?

TL:

Bệnh nhân bị vô niệu không dùng Furosemid để lợi tiểu, vì:

Furosemide làm tăng lưu lượng máu qua thận, tăng tốc độ lọc cầu thận, giãn mạch thận.làm tăng đào thải Ca++, Mg++. với bệnh nhân bị vô niệu dùng thuốc sẽ gây độc với thận hoặc gan.

3. Trình bày về một sản phẩm thuốc cụ thể do Giám khảo chọn ngẫu nhiên trên khay (Tên, nhóm thuốc, tác dụng chính).

ĐỀ SỐ 23

1. Trình bày về thuốc Nifedipin (Biệt dược, dạng thuốc, tác dụng, chỉ định, chống chỉ định, cách dùng, liều dùng, cách bảo quản)?

TL:

Biệt dược

- Adalat LA 30mg, Adalat LP 20mg, Nifedipin, Nifedipin 10mg, cordaflex…

Dạng thuốc

- Viên nang, viên nén

Tác dụng

- Làm giãn mạch ngoại vi nhiều, giảm hậu gánh, hạ huyết áp.

- Không tác động đến nút nhĩ - thất nên không làm ảnh hưởng đến dẫn truyền thần kinh nhưng gây phản xạ giao cảm, tăng nhịp tim.

- Cải thiện được chức năng thận do phản xạ tăng lượng máu vào thận, không ảnh hưởng đến hệ RAA.

- Khác với các thuốc chẹn kênh Ca2+ khác, ngoài tác dụng giãn cơ trơn mạch máu còn giãn các cơ trơn khác như cơ trơn khí quản, phế quản, cơ trơn tiêu hóa và tử cung.

Chỉ định

- Điều trị tăng huyết áp.

- Cơn đau thắt ngực thể ổn định và Prinzmetal; thể không ổn định.

- Hội chứng Raynaud.

Chống chỉ định

- Mẫn cảm với thuốc

- Thận trọng trong suy gan, người mang thai và thời kỳ cho con bú

Cách dùng

- Dùng đường uống

Liều dùng

- Tăng huyết áp: Dùng loại thuốc tác dụng chậm và kéo dài 10 - 40 mg/1 lần, ngày uống 2 lần hoặc 30 - 90 mg ngày uống 1 lần hoặc 20 - 100 mg ngày uống 1 lần tùy theo chế phẩm đã dùng.

- Dự phòng đau thắt ngực: Dùng thuốc tác dụng chậm và kéo dài 10 - 40 mg/1 lần, ngày uống 2 lần hoặc 30 - 90 mg ngày uống 1 lần tùy theo chế phẩm.

- Hội chứng Raynaud: Viên nang tác dụng nhanh 5 - 20 mg, 3 lần mỗi ngày.

Cách bảo quản

- Dạng viên nang nên bảo quản trong lọ sẫm màu để tránh ánh sáng, nút chặt và để ở nhiệt độ 15 – 25oC. Dạng viên nén để trong các lọ nút chặt, ở nhiệt độ dưới 30oC.

2. Bệnh nhân lên cơn đau thắt ngực có dùng Nifedipin để cấp cứu được không?

Cấp cứu đường nào là nhanh nhất?

TL:

Bệnh nhân lên cơn đau thắt ngực không dùng Nifedipin để cấp cứu.

- Cấp cứu nhanh nhất dùng Amylnitrit hoặc nitroglyxerin

3. Trình bày về một sản phẩm thuốc cụ thể do Giám khảo chọn ngẫu nhiên trên khay (Tên, nhóm thuốc, tác dụng chính).

ĐỀ SỐ 24

1. Trình bày về thuốc Loratadin (Biệt dược, dạng thuốc, tác dụng, chỉ định, chống chỉ định, cách dùng, liều dùng, cách bảo quản)?

TL:

Biệt dược

- Loratadin, Loratadin 10mg, hamistyl 10mg, desqutos, Allor, Claritin- D

Dạng thuốc

- Viên nén, dung dịch uống, siro

Tác dụng

- Làm nhẹ bớt triệu chứng của viêm mũi và viêm kết mạc dị ứng do giải phóng histamin.

- Còn có tác dụng chống ngứa và nổi mày đay.

- Không có tác dụng bảo vệ hoặc trợ giúp với trường hợp giải phóng histam in nặng như choáng phản vệ.

- Thuốc không có tác dụng an thần.

Chỉ định

- Viêm mũi dị ứng. Viêm kết mạc dị ứng.

- Ngứa và mày đay có liên quan đến histamin.

Chống chỉ định

- Quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Cách dùng

- Dùng đường uống

Liều dùng

- Người lớn và trẻ em từ 12 tuổi trở lên: l0mg/ 24 giò.

- Trẻ em: 2 - 12 tuổi:

+ Trọng lượng cơ thể > 30 kg: 10 ml (1 mg/ml) siro loratadin, một lần hàng ngày

+ Trọng lượng cơ thể < 30 kg: 5 ml (1 mg/ml) siro loratadin, một lần hàng ngày.

Cách bảo quản

- Bảo quản loratadin ở nhiệt độ từ 2 – 25oC, ở nơi khô tránh ánh sáng mạnh.

Một phần của tài liệu ĐỀ CƯƠNG THI THỰC HÀNH DƯỢC LÝ (Trang 23 - 28)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(35 trang)
w